1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng Dụng E-Marketing vào phát triển kinh doanh ở các cty du lịch Việt Nam

62 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng E-Marketing vào phát triển kinh doanh ở các cty du lịch Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu nghiên cứu về Marketing online - ngành đang hot của thời này.

Trang 1

Nhận xét giáo viên

Trang 2

Lời mở đầu

Từ những năm 1986 khi nước ta chuyển đổi cơ chế thị trường từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường mở cửa tự do cạnh tranh thỡ đó có nhiều thành tựu lớn trong kinh tế Một số ngành nghề trước đây không hề được chú trọng phát triển, thậm chí hoàn toàn không hề cú thỡ nay dần trở thành lĩnh vực được nhiều người quan tâm và phát triển nhanh chóng Quảng cáo là một trong những ngành như vậy Nếu như trước đây rất nhiều doanh nghiệp không hề quan tâm đến quảng cáo cho sản ph m c a doanh nghiệp

m nh, thậm chí nhiều doanh nghiệp c n quan niệm sai lầm r ng quảng cáo ch làm tăng thêm chi phí d n đến nâng cao giá thành và giảm lượng sản ph m bán ra được mà không

nh n ra những lợi ích to lớn c a quảng cáo mang lại Tuy nhiên trên đà phát triển hướng

ra thế giới, học tập các nước tiên tiến và trong quá t nh toàn cầu hoá th nhận th c về quảng cáo đã thay đổi, nhu cầu quảng cáo trong nước tăng vọt và v n đang tiếp tục tăng với tốc độ cao Theo kết quả điều tra nghiên c u c a Ban tổ ch c Hàng Việt Nam chất lượng cao về thông tin đã cho thấy quảng cáo là kênh thông tin có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định mua hàng c a người tiêu dùng (38,44%) Ngành nghề quảng cáo trong nước đã bắt đầu được đầu tư và phát triển nhưng vần c n rất non tr so với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, nhất là h ình th c quảng cáo qua mạng là một h nh th c

v n c n mới m đối với cả người tiêu dùng l n doanh nghiệp Lợi thế về công nghệ hiện đại đã khiến việc truyền bá thông tin thương mại trên nternet ngày càng phổ biến với

h nh th c rất đa dạng Có nhiều lý do để người ta lựa chọn quảng cáo trên mạng Trước hết là ưu điểm không giới hạn về thời gian, địa lý và nhất là dung lượng Hơn nữa Internet là mạng toàn cầu, v thế mà những g nó chuyển tải khắp nơi trên thế giới vào bất

k lúc nào o với các phương tiện thông tin đại chúng khác như báo giấy, đài phát thanh, truyền h ình th ì lượng thông tin quảng cáo trên mạng là vô hạn Trong khi truyền h ình giới hạn 30 giơy clip quảng cáo ho c với báo giấy, nhiều nhất c ng ch chiếm ch được 1 trang với tần suất 1 lần uất hiện số th ì website có thể "t ng" bạn không gian ch a đựng thông tin bất tận theo ư muốn

Trang 3

Chương 1 : Cơ Sở Lý Luận

1.1 Khái Niệm:

1.1.2 Khái Niệm Du Lịch

Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tượng kinh tế ã hội phổ biến không ch

ở các nước phát triển mà c n ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay không ch ở nước ta nhận th c về nội dung du lịch v n chưa thống nhất Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau, dưới m i góc độ nghiên c u khác nhau m i người có một cách hiểu về du lịch khác nhau Đúng như một chuyên gia du lịch nhận định: “Đối với du lịch có bao nhiêu tác giả nghiên c u th có bấy nhiêu định nghĩa”

Ở nước Anh, du lịch uất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi (Tour round the world-cuộc đi v ng quanh thế giới; to go for tour round the town- cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm tra, …) Tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã ngoại, … Theo nhà sử học Trần Quốc Vượng, Du lịch được hiểu như sau: Du có nghĩa là đi chơi, Lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết, như vây du lịch được hiểu là việc đi chơi nh m tăng thêm kiến th c

Như vậy, có khá nhiều khái niệm Du lịch nhưng tổng hợp lại ta thấy du lịch hàm ch a các yếu tố cơ bản sau:

 Du lịch là một hiện tượng kinh tế ã hội

 Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường uyên c a các cá nhân ho c tập thể nh m thoả mãn các nhu cầu đa dạng c a họ

 Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nh m phục vụ cho các cuộc hành tr nh, lưu trú tạm thời và các nhu cầu khác c a cá nhân ho c tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú thường uyên c a họ

 Các cuộc hành tr nh, lưu trú tạm thời c a cá nhân ho c tập thể đó đều đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hoà b nh

Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch họp ở Roma,

các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối quan

hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của

cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ

Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản c a du lịch thành hai phần riêng biệt

Trang 4

Nghĩa th nhất (đ ng trên góc độ mục đích c a chuyến đi): Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, nghệ thuật, …

Nghĩa th hai (đ ng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doah mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ

Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản c a khái niệm có ý nghĩa góp phần thúc đ y

sự phát triển du lịch Cho đến nay, không ít người, thậm chí ngay cả các cán bộ, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch, ch cho r ng du lịch là một ngành kinh tế Do đó, mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế Điều đó c ng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh Trong khi đó, du lịch c n là một hiện tượng ã hội, nó góp phần nâng cao dân trí, phục hồi s c kho cộng đồng, giáo dục l ng yêu nước, tính đoàn kết, … Chính v vậy, toàn ã hội phải

có trách nhiệm đóng góp, h trợ, đầu tư cho du lịch phát triển như đối với giáo dục, thể thao ho c một lĩnh vực văn hoá khác

Theo Pháp lệnh du lịch (do ch tịch nước CHXNCN Việt Nam công bố ngày

20 02 1999): Du lịch là hoạt động c a con người ngoài nơi cư trú thường uyên c a m nh

nh m thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, ngh dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

1.1.3 Khái niệm kinh doanh lữ Hành

KDLH (Tour operators business) là việc thực hiện các hoạt động nghiên c u thị trường, thiết lập các chương tr nh du lịch trọn gói hay từng phần, quảng cáo và bán các chương tr nh này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hay văn ph ng đại diện, tổ ch c thực hiện chương tr nh và hướng d n du lịch Các DNLH đương nhiên được phép tổ ch c mạng lưới đại lý lữ hành

1.1.4 khái niệm internet

nternet là một hệ thống toàn cầu c a các mạng máy tính được kết nối Các máy tính và các mạng máy tính trao đổi thông tin sử dụng TCP P (Transmission Control Protocol/Internet Protocol - Giao th c TCP P) để liên lạc với nhau Các

Trang 5

máy tính được kết nối nhờ mạng viễn thông và nternet có thể được sử dụng để gửi nhận thư điện tử (email), truyền các tập tin và truy cập thông tin trên Mạng Toàn cầu (World Wide Web - WWW)

 ự h nh thành

nternet ban đầu được h nh thành để cho phép các máy tính chia s thông tin khoa học và quân sự và được gọi là APRANET vào cuối những năm 1960 ự phát triển kế tiếp được Viện Khoa học Quốc gia (National cience Foundation -

N F) tài trợ vào cuối những năm 1980 để tạo mối liên lạc internet giữa vài bộ môn máy tính trường đại học Năm 1989 Tim Berners-Lee và các người khác làm việc tại CERN đề uất một giao th c mới để truyền thông tin Kỹ thuật này

đ t cơ sở trên hệ thống siêu văn bản và d n đến sự h nh thành Mạng Toàn Cầu (World Wide Web) vào những năm 1980

* Mạng Toàn Cầu

Mạng Toàn Cầu là một hệ thống các máy ch internet sử dụng HTTP (Giao th c truyền siêu văn bản - Hyperte t Transfer Protocol) để truyền các văn bản dạng HTML (Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - Hypertext Mark-up Language) Những văn bản này được đọc b ng cách sử dụng các tr nh duyệt web như là Netscape

và nternet Browser iêu văn bản giúp một văn bản kết nối với các văn bản khác trên mạng qua các siêu liên kết Có thể di chuyển từ một văn bản sang một văn bản khác b ng cách sử dụng cụm từ siêu liên kết có trong các trang mạng

URL (Địa ch nguồn chu n - Uniform Resource Locator) là địa ch toàn cầu c a các văn bản và các nguồn khác trên mạng, thí dụ http: www.who.int Phần đầu

c a địa ch nói rõ giao th c được sử dụng, thí dụ http Phần th hai c a địa ch

ác định tên miền ho c địa ch internet nơi thông tin được đ t

1.1.5 E- Marketing

E-marketing (Internet marketing hay online marketing), hay tiếp thị qua mạng, tiếp thị trực tuyến là hoạt động tiếp thị cho sản ph m và dịch vụ thông qua mạng kết nối

Trang 6

toàn cầu Internet Các dữ liệu khách hàng kỹ thuật số và các hệ thống quản lý quan hệ khách hàng điện tử (ECRM) c ng kết hợp với nhau trong việc tiếp thị nternet

ự uất hiện c a Internet đã đem lại nhiều lợi ích như chi phí thấp để truyền tải thông tin và truyền thông (media) đến số lượng lớn đối tượng tiếp nhận, thông điệp được truyền tải dưới nhiều h nh th c khác nhau như văn bản, h nh ảnh, âm thanh, phim và

tr chơi Với bản chất tương tác c a E-marketing, đối tượng nhận thông điệp có thể phản hồi t c khắc hay giao tiếp trực tiếp với đối tượng gửi thông điệp Đây là lợi thế lớn c a E-marketing so với các loại h nh khác

E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật c a Internet, bao gồm thiết kế, phát triển, quảng cáo và bán hàng Các hoạt động c a E-marketing bao gồm: search engine marketing (SEM), search engine optimization (SEO), web display advertising, e-mail marketing, affiliate marketing, interactive advertising, blog marketing, viral marketing và mobile marketing

E-marketing là quá tr nh phát triển và quảng bá doanh nghiệp sử dụng các phương tiện trực tuyến E-marketing không ch đơn giản là ây dựng Website E-marketing phải là một phần c a chiến lược marketing và phải được đầu tư hợp lý

1.2 Tính cấp thiết c a đề tài

Ngày nay, du lịch thế giới đang có những bước chuyển m nh để bước vào nền kinh tế tri

th c Điều này đ t ra cho các doanh nghiệp du lịch Việt Nam không ít cơ hội và thách

th c, đ i hỏi phải kịp thời nắm bắt thời cơ, vượt qua thách th c nếu không muốn bị đ y

ra khỏi bánh e c a thời đại, nếu muốn bắt kịp với bước phát triển chung c a thế giới

Thực tế kinh doanh c a các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ nói riêng đang đ t ra những vấn đề b c úc như làm thế nào để tiếp cận với đông đảo khách hàng trong thời gian nhanh nhất với chi phí thấp nhất hay làm thế nào để quảng bá h nh ảnh c a doanh nghiệp m nh ra với bạn bè thế giới với chi phí thấp

Trang 7

nhất và đạt hiệu quả cao nhất khi mà Việt Nam đã và đang trở thành điểm đến thu hút khách du lịch trong khu vực c ng như trên thế giới

Đồng thời, với những thách th c c a sự phát triển không ngừng c a ã hội, khi các phương tiện quảng cáo truyền thống như sách báo, tạp chí, tivi…không c n giữ được vai

tr ch đạo như trước nữa th nhu cầu về một phương tiện quảng cáo mới là tất yếu Thêm vào đó, trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc c a công nghệ thông tin

và đ c biệt là nternet và những công cụ c a nó đã giải quyết được những vấn đề b c úc

c a các phương tiện quảng cáo truyền thống là thời gian ngắn và không gian rộng, hiệu quả cao và chi phí thấp, từ đó mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đ c biệt là các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ có cơ hội khai thác một h nh th c quảng cáo tiếp thị mới đầy hiệu quả với chi phí thấp, đó là Marketing thông qua nternet V tất cả những lý do

đã tr nh bày ở trên, việc nghiên c u, ng dụng một số công cụ nternet Marketing vào kinh doanh c a các doanh nghiệp du lịch Việt Nam là hết s c cần thiết

1.3 Mục đích nghiên c u

 T m hiểu và đánh giá m c độ ảnh hưởng c a E-marketing

 T m ra những phương pháp E –marketing có hiệu quả cho các doanh nghiệp du lịch

 Áp dụng các công nghệ E –Marketing vào phát triển du lịch

1.4 Nhiệm vụ nghiên c u

 làm rỏ vấn đề E-marketing là g ? Tại sao phải sử dụng Emarketing ?Áp dụng Emarketing vào phát triển các doanh nghiệp du lịch như thế nào?

 Dự đoán u hướng phát triển c a Emarketing

1.5 Phạm vi nghiên c u: Emakerting trong du lich

1.6 Phương pháp nghiên c u

Trang 8

 Thu thập, ử lí thông tin:thu thập các thông tin từ sách ,báo,internet… để ử lý những thông tin cần thiết và phù hợp cho việc sử dụng trong chuyên đề này

 Khai thác phần mềm hệ thống thông tin: sử dụng các phần mềm cần thiết để hoàn thành đề tài

 Phương pháp thống kê

1.7 Bố cục đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính

c a luận văn được tr nh bày qua 3 chương:

Chương 1 CƠ Ở LÝ LUẬN

Chương 2 ĐÁNH G Á THỰC TRẠNG

Chương 3 K ẾN NGHỊ CÁC G Ả PHÁP

Chương 2 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

Trang 9

2.1 Tổng Quan

2.1.1 Về E-marketing ở Việt Nam

Những số liệu nghiên c u thị trường về internet cho thấy tiềm năng phát triển c a tiếp thị trực tuyến ở Việt Nam là rất lớn Từ khi cuộc kh ng hoảng toàn cầu diễn ra đến nay, các chuyên gia marketing đã liên tục dự đoán về sự thăng hoa c a kênh truyền thông truyền thống như tivi, báo, radio…, internet có nhiều điểm vượt trội Nếu như các loại h nh truyền thông trước đây ch là sự độc thoại, việc truyền đi thông điệp mang tính nội chiều, người tiêu dùng thụ động tiếp nhận thông tin th với internet, t nh thế thay đổi 180 độ Doanh nghiệp có cơ hội đối thoại với người tiêu dùng, có thể tương tác 1-1 với nhóm khách hàng mục tiêu và người tiêu dùng ch động tiếp cận thông tin, lựa chọn thông điệp nào mà m nh muốn nhận Với print ad hay phim quảng cáo TVC, nhà quảng cáo ch phát

ra thông điệp mà khó nhận được phản hồi ngay lập t c, nhưng với internet, không đơn giản ch là việc nhấp chuột và nh n thấy, marketer c n tạo cơ hội cho khách hàng cùng trải nghiệm, suy nghĩ, dự báo, cùng nhãn hàng Dựa vào việc phân tích hành vi c a người sử dụng nternet thông qua việc gắn công cụ đo lường thời gian người sử dụng lưu lại trên trang web, hoạt động trên web… marketer có thể biết được thói quen, sở thích

c a từng cá nhân, ác định rõ em người đó

có n m trong nhóm khách hàng mục tiêu hay không, phản ng c a họ với thương hiệu như thế nào,… Đó thực sự là cuộc đối thoại sâu sắc và than thiện giữa những người là tiếp thị với khách hàng c a m nh Với nhiều tiền để thuận lợi để phát triển, nhưng v sao quảng cáo trực tuyến v n chưa

“thăng hoa”? Nguyên nhân c a mọi vấn đề

v n là nhận th c c a người là tiếp thị với kênh truyền thông mới m này Những suy nghĩ kiểu như: phải giành được vị trí quảng

Trang 10

cáo đẹp trên trang hay phải tiếp cận càng nhiều lượt người càng tốt…là tư duy c a người làm quảng cáo báo in hay tivi Điểm khác biệt nổi trội c a internet là tính tương tác cao

c a nhóm khách hàng mục tiêu Nhưng để tạo ra được điều đó đ i hỏi các marketer phải

am hiểu về công cụ để thực hiện c ng như đó lường chiến dịch online marketing V “lơ mơ” kiến th c về online marketing nên những người làm tiếp thị v n rất dè d t khi tiếp cận truyền thông internet, ch dám đầu tư vào đây như một thử nghiệm

2.1.2 Ứng dụng E - Marketing vào kinh doanh du lịch ở việt nam

Thời đại bùng nổ công nghệ thông tin c ng là lúc câu chuyện về quảng bá, tiếp thị các sản ph m nternet mà hầu hết có thể đồng nghĩa với các hệ thống Website, các Blog trở thành câu chuyện quen thuộc Thậm chí ở các quán trà đá, cafe v a hè ta c ng thường nghe thấy thuật ngữ “ nternet Marketing ”

Marketing trong môi trường nternet thực chất là việc thực hiện hoạt động quảng cáo, tiếp thị khách hàng và bán sản ph m thông qua mạng nternet Đây là h nh th c Marketing khá phổ biến trên thế giới nhưng c n khá mới m ở Việt Nam và hầu như chưa được các doanh nghiệp quan tâm khai thác đúng với tiềm năng c a nó nternet là mạng máy tính toàn cầu, chính v thế, việc thực hiện Marketing thông qua nternet mang lại hiệu quả cao hơn so với các phương tiện quảng bá truyền thống như Báo chí hay Tivi…mà lại giúp giảm thiểu được chi phí quảng bá c ng như khắc phục được nhiều hạn chế c a các phương tiện hay công cụ quảng cáo truyền thống

Doanh nghiệp có thể tận dụng tất cả các công cụ quảng bá trên nternet như Website, Blog, Báo điện tử…để quảng bá, ây dựng cộng đồng trên mạng, tăng cường mối quan

hệ với công chúng vốn đã trở nên hết s c quan trong trong việc ây dựng h nh ảnh c a doanh nghiệp

Marketing trên môi trường nternet giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí cho quảng bá

h nh ảnh c a m nh song lại mang lại hiệu quả ngoài mong đợi Với quảng bá trên nternet, doanh nghiệp có thể đưa thông tin chi tiết, đầy đ về sản ph m c ng như về

Trang 11

doanh nghiệp tới người tiêu dùng từ đó tạo nên nhu cầu về tiêu dùng sản ph m c a doanh nghiệp Việc gửi các email quảng bá, thiết lập các forum, ây dựng Blog…cho khách hàng tự đánh giá ưu và nhược điểm c a sản ph m, trao đổi kinh nghiệm sử dụng sản

ph m…để từ đó tạo được niềm tin c a khách hàng đối với h nh ảnh c a doanh nghiệp

c ng như sản ph m c a doanh nghiệp

Dù đã g t hái những thành công nhất định trong việc triển khai các dịch vụ trực tuyến như cung cấp thông tin khuyến mại c a các tour du lịch, giới thiệu và bán tour qua mạng, các trang web du lịch Việt Nam v n bộc lộ những hạn chế về cách trình bày và nội dung

Về cách tr nh bày, đ c thù c a web du lịch là h nh ảnh đẹp, sống động Nhưng các web

du lịch Việt Nam hiện nay ch yếu v n tr nh bày theo lối chữ nhiều, ảnh ít và nhỏ, không chuyển tải được nội dung câu chuyện b ng h nh ảnh

Các web về du lịch ở Việt Nam hiện sử dụng các công cụ quảng bá như earch Engine - t m kiếm theo từ khóa; quảng cáo trực tuyến - banner; gửi quảng cáo qua e-mail và đăng thông tin trên các trang vàng trực tuyến, các trang B2B, B2C để quảng bá thông tin giúp người dùng t m kiếm dễ hơn

Các công cụ quảng bá này có điểm mạnh là sử dụng h nh th c quảng cáo web truyền thống, tương đối phù hợp với người dùng Việt Nam và hạ tầng viễn thông ở Việt Nam Nhưng chúng c ng bộc lộ những điểm yếu Một trong những điểm yếu này là đa số trang web được thiết kế sơ sài, nội dung đơn điệu, thiết kế kém thu hút về m t đồ họa

Đa số doanh nghiệp không có bộ phận chuyên môn về biên tập nội dung, h nh ảnh và quản trị web, ng dụng ch ở m c cơ bản, không có khả năng độc lập với phía đối tác kỹ thuật (nghĩa là phụ thuộc v thiếu chuyên môn)

Trang 12

Ngoài ra, hơn 50% là trang web tĩnh nên khả năng cập nhật g p khó khăn Doanh nghiệp không quản lý được hết các quảng cáo c a mình, làm quảng cáo trực tuyến (e-marketing) không có hệ thống mà ch làm tùy h ng

2.1.3 Quy trình xây dựng E-Marketing

 Nhận định nhu cầu:

- Xác định vai tr c a E-Marketing

- Các công cụ E-Marketing nào có thể triển khai (Web, Blog, M , Email…

Lập kế hoạch chiến lược:

o Mục tiêu website là g ?

o Ai là khách hàng mục tiêu c a website?

o Làm sao họ có thể t m được website?

o Các công cụ quảng bá website như thế nào? Áp dụng ra sao?

Triển khai thực hiện và các công cụ đánh giá:

o Công cụ đánh giá: Ale a, Google analytics,

Lưu ý trong Quy trình xây dựng chiến lược E-Marketing

 Lựa chọn tên miền

o Ngắn gọn

o Đơn giản

o Độc đáo

o Nhịp điệu

Trang 13

 Xây dựng thương hiệu website

o Tạo nét riêng

o Tính tương tác

o Tên miền phù hợp lĩnh vực kinh doanh

o Cung cấp các lợi ích cho khách hàng

o Luôn bổ sung nội dung, sản ph m, dịch vụ mới

Mô hình AIDA

o Attention - Website thu hút được sự chú ý c a khách hàng

o Interest - Website cung cấp các sản ph m, dịch vụ, thông tin phù hợp nhu cầu khách hàng mục tiêu

o Desire - Có các biện pháp úc tiến để tạo mong muốn mua hàng: giảm giá, quà t ng

o Action - Form m u đẹp, tiện lợi, an toàn để khách hàng thực hiện giao dịch

dễ dàng

2.1.4 Các phương tiện để quảng bá chiến lược

Công cụ quảng bá quảng bá thường được chia thành hai nhóm:

o Nhóm miễn phí: Blog, diễn đàn, bài PR

o Nhóm tốn chi phí: Quảng cáo, banner, Bài đăng báo

o Google AdWords:

Quảng cáo c a bạn uất hiện phía bên phải trang kết quả t m kiếm c a Google, đồng thời kết nối bạn với khách hàng tiềm năng khi họ t m những từ khoá có liên quan đến doanh nghiệp c a bạn

o Các bài PR đăng trên các loại:

 Báo điện tử

 Báo giấy

 Website

Trang 14

Lưu ý: Đăng trên các báo với lượng truy cập (Báo điện tử) và lượng xuất bản (Báo giấy) lớn và đúng đối tượng khách hàng nhắm tới

Đặt link, Banner:

Banner quảng cáo, link back từ các website:

o Website th hạng cao

o Website lượng khách truy cập lớn

Các phương tiện và hình thức quảng bá: (Nhóm miễn phí)

o Website: Viết các bài viết hay, các ch đề hot đýợc quan tâm theo chuyên ngành để thu hút người em

o Blog: Tạo Blog với các bài viết đúng ch đề, từ khóa, link về website cần quảng bá

o Diễn đàn (Forum): Post các bài viết vào các diễn đàn đông người truy cập,

đ t link back, từ khóa phù hợp ch đề

Các phương tiện marketing trực tuyến bao gồm nhiều phương th c khác nhau mà các công ty có thể sử dụng để giới thiệu về sản ph m đến các doanh nghiệp và cá nhân tiêu dùng Tuy nhiên, việc ng dụng các phương tiện marketing trực tuyến thường khác so với việc sử dụng các phương tiện truyền thống Một số phương th c thông dụng trong marketing trực tuyến như sau:

 Quảng cáo trực tuyến

Trong phương th c này, các công ty mua không gian quảng cáo trên trang web được

sở hữu bởi các công ty khác Quảng cáo trực tuyến có ý nghĩa rất đ c biệt trong hoạt động marketing: Khi một công ty trả tiền cho một khoảng không nhất định nào đó,

họ cố gắng thu hút được người sử dụng và giới thiệu về sản ph m và những chương

tr nh khuyến mại c a họ Có nhiều nhiều cách để tiến hành quảng cáo trực tuyến

 Catalogue điện tử

Trang 15

Một trong những thay đổi so với marketing truyền thống là khả năng c a các công ty

để đưa m u sản ph m lên mạng Đó là tất cả các sản ph m cho phép khách hàng nh n thấy, t m kiếm thông tin về tính năng sử dụng, chất liệu, kích thước Thêm vào đó, những phiếu thưởng trực tuyến và những chương tr nh úc tiến bán hàng khác sẽ tiết kiệm được chi phí cho các nhà marketing trực tuyến khi giới thiệu sản ph m đến người tiêu dùng

 Phương th c thư điện tử

Có ba loại marketing b ng thư điện tử

Loại thứ nhất liên quan đến thư điện tử được gửi đi từ công ty đến người sử dụng nh m

mục đích quảng bá sản ph m - dịch vụ, thúc đ y khả năng mua hàng

Dạng thứ hai là các kênh ngược lại; từ người sử dụng đến công ty Người sử dụng mong

muốn nhận được một sự gợi ý và những câu trả lời đầy đ cho những đ i hỏi c a họ

Hình thức thứ ba là thư điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng Thư tín điện tử từ

người tiêu dùng đến người tiêu dùng được sử dụng để h trợ các công ty marketing

* Chương tr nh đại lý (Afiliate programes) :Là một phương pháp ây dựng đại lý hay hiệp hội bán hàng qua mạng dựa trên những thoả thuận hưởng phần trăm hoa hồng

* earch Engines (công cụ t m kiếm): Là một công cụ cơ bản dùng để t m kiếm các địa ch trang web theo những ch đề ác định Công cụ t m kiếm đó sẽ liệt kê cho bạn một danh sách các trang web thích hợp nhất với từ khoá mà bạn t m kiếm

Email Marketing thích hợp cho những hoạt động:

 Branding

 PR

 Promotion

Trang 16

 Thông cáo báo chí

 Có thể linh hoạt về thời gian truyền tải thông điệp đến khách hàng

 Theo dõi được quá tr nh gửi - nhận thông tin (Gửi đi bao nhiêu địa ch email; Gửi vào lúc nào; ố lượng gửi đi thành công; Người em nhận được khi nào)

 Biết được email có được đọc hay không, đọc khi nào

 Tiếp cận trực tiếp và tương tác với đối tượng nhận thông tin qua các chế độ reply, subscribe, unsubscribe

 Biết người nhận là ai, thuộc đối tượng nào

 Nhận thông tin phản hồi cực nhanh

 Không hạn chế về khả năng sáng tạo, thiết kế

 Mang phong cách đ c thù, đ c sắc, thu hút sự chú ý tuyệt đối c a người nhận

 Tính năng lưu trữ cho phép em lại bất c lúc nào

 Tính năng forward giúp dễ dàng truyền tải thông điệp, mở rộng đối tượng khách hàng

 Chi phí thấp hơn việc quảng bá trên các phương tiện truyền thống

Trang 17

2.2 Ứng dụng E marketing vào kinh doanh du lịch ở Việt Nam

2.2.1 Email Marketing

định nghĩa c a Google về email marketing: Email marketing là một h nh th c marketing trực tiếp trong đó sử dụng thư điện tử nhưmột phương tiện giao tiếp với khách hàng Email marketing = Marketing qua email,email marketing bao gồm các dạng th c:

 Quảng cáo tới các khách hàng tiềm năng dưới dạng email giới thiệu thông tin sảnph m dịch vụ, bản tin khuyến mãi giảm giá

 Gửi bản tin (newsletter) cập nhật thông tin dịch vụ, thị trường, tin t c tới các kháchhàng đã đăng ký nhận tin

 Chăm sóc các khách hàng hiện tại b ng cách gửi các hướng d n sử dụng

(manual),thông tin hữu ích, các ebook, video

 Gửi thiệp điện tử (e-card) cho khách hàng hiện tại vào các dịp đ c biệt như sinh nhậtđể tăng cường mối quan hệ và tăng lượng khách hàng trung thành

 Gửi email mời tham gia vào các sự kiện trực tuyến trên website

* vv…

Tại sao phải sử dụng Email Marketing?

Hãy thử tưởng tưởng, nếu ta có một danh sách 5.000 khách hàng với đầy đ thông tin: họ tên,giới tính, số điện thoại, email, địa ch liên hệ,…chúng ta sẽ làm g để chăm sóc họ hay thông báo với họ về một sản ph m mới: gọi 5.000 cuộcđiện thoại? gửi 5.000 b c thư tay tới từng người?2.000 đồng cho m i cuộc điện thoại 2 phút Chúng ta sẽ mất 10 triệu đồng

và 170 giờ.800 đồng cho một tem thư chúng sẽ mất 4 triệu đồng và cả tuần làm lao động.Chi phí c ng như thời gian để làm việc đó rõ ràng là không khả thi.May mắn thay, Internet cung cấp cho bạn một phương th c k diệu, chúng ta ch mất vài giờ vớichi phí

Trang 18

vài trăm ngh n Đó là email marketing Chúng ta soạn một m u email, sử dụng một phần mềm email marketing để gửi đi và chờ đợi những phản hồi

Qua đó, dễ dàng thấy được những ưu điểm c a email marketing như: chi phí thấp, thời gian thực hiện nhanh chóng, cho phản hồi ngay lập t c…

Email Marketing khác với Spam như thế nào

Khi gửi tràn lan những email quảng cáo, tiếp thị được gửi đến bất c ai, bất c đối tượng nào, t c là đang gửi thư rác – pam (hay c n gọi là junk mail, bulk mail) Những người gửi thư rác thường có được danh sách email thông qua thu thập trên mạng, quét từ các website, mua lại nên chất lượng danh sách email rất thấp, không đem lại kết quả Gửi đi những email spam như vậy sẽ h y hoại danh tiếng và thương hiệu c a công ty

Điều khác biệt duy nhất và lớn nhất giữa pam và Email marketing là là sự đồng ý c a người nhận email dành cho người gửi Rất nhiều người v n nhầm l n r ng email marketing chính là spam Hàng ngày, hàng trăm ngh n công ty, tổ ch c trên thế giới v n thực hiện hoạt động email marketing đầy hiệu quả bởi họ sở hữu những danh sách email

đã nhận được sự đồng ý c a người nhận

Các bước cơ bản triển khai Email Marketing

Xây dựng danh sách email

Để thực hiện chiến dịch email marketing, bạn cần có danh sách các địa ch email Bạn lưu ý r ng danh sách này không ch bao gồm “các địa ch email” mà có thể

c n kèm theo thông tin chi tiết về người nhận như: họ tên, giới tính, công ty, độ tuổi

Ví dụ: Nguyễn Như Anh, anhnn@company.com, Nữ, Company J C, 36

Càng có nhiều thông tin kèm theo, danh sách địa ch càng giá trị bởi chúng cho

Trang 19

phép bạn phân nhóm các khách hàng c a m nh (theo độ tuổi, khu vực địa lý, nghề nghiệp…) và cá nhân hóa nội dung email

Xây dựng danh sách email đ i hỏi mất nhiều thời gian và công s c Danh sách email tốt giúp bạn hạn chế lượng email hỏng, thu được tỷ lệ người đọc email cao

và đạt được mục tiêu c a chiến dịch

Thiết kế email

Một m u email tốt là yếu tố quyết định sự thành công cho chiến dịch Thông thường, bạn sẽ thiết kế m u email trên một tr nh soạn thảo HTML như DreamWeaver, FrontPage,… ho c các chương tr nh ử lý ảnh như Photoshop Bạn

c ng có thể sử dụng bộ soạn thảo sẵn có trong các phần mềm email marketing

Điều quan trọng khi soạn thảo nội dung email c a bạn là ác định rõ ràng mục tiêu

c a chiến dịch Email c a bạn phải hướng người nhận tới một hành động (action)

cụ thể:click vào đường link để em bài viết chi tiết trên website, click vào một form đăng ký, em một video clip,…

Gửi và đánh giá kết quả

Nếu cần gửi đi 1 lượng lớn email, không thể sử dụng các h m thư miễn phí như Gmail, Yahoo v họ ch phép bạn gửi tối đa vài trăm email m i ngày Hơn nữa, nếu gửi đi như vậy, bạn không thể biết được những ai đã mở email ra đọc, những

ai đã click vào đường link T c là không thể đánh giá được hiệu quả chiến dịch

c a m nh cần sử dụng các phần mềm ho c dịch vụ email marketing chuyên nghiệp như BlinkContact Các dịch vụ này cho phép bạn gửi đi email với lượng lớn, đồng thời phần mềm c a họ có tính năng thống kê, cho phép bạn đánh giá kết quả chiến dịch thông qua các số liệu: lượng người mở email, lượng email hỏng, lượng người click, lượng dừng nhận tin,…

Trang 20

Thiết kế email

Thiết kế email không đơn giản như soạn thảo văn bản trên Word, nó giống với việc thiết kế m u cho website hơn v email sử dụng định dạng HTML Tuy nhiên

nó c ng không hề ph c tạp như thiết thiết kế website

V vậy, nếu công ty c a bạn không có nhân viên chuyên thiết kế, bạn nên thuê bên ngoài.Một phương án đơn giản hơn là bạn sử dụng những m u thiết kế có sẵn trong các phần mềm email marketing trực tuyến như BlinkContact Những m u này cho phép thiết kế email đồ họa mà không cần các kiến th c về HTML, thao tác rất đơn giản, tương tự như Word

Để thiết kế cần sử dụng một ho c kết hợp các phần mềm:

o Phần mềm soạn thảo HTML: DreamWeaver, FrontPage

o Phần mềm biên tập ảnh: Photoshop

o Bộ soạn thảo email có sẵn trong phần mềm email marketing

o Ch nh sửa lại một m u email (template) có sẵn

Nếu thường uyên phải gửi đi các bản tin và cấu trúc c a các bản tin này về cơ bản là tương tự nhau, nên thiết kế một m u email (template) duy nhất Trong từng chiến dịch, ch sử dụng lại m u thiết kế đó, thay thế các phần chữ (te t) và h nh ảnh (image) tương ng

Trường hợp có sẵn một m u được soạn thảo trên Word, bạn không nên copy trực tiếp từ Word và paste vào chương tr nh thiết kế email Dù email c a trông có v

v n hiển thị tốt, nhưng code email sẽ rất n ng nề do bị thừa các code c a Word Khi cần làm vậy, bạn hãy mở file Word, chọn ave As…, chọn Save as type là Web Page

Trang 21

Nguyên tắc vàng trong thiết kế

o Ngắn gọn

Người nhận không có nhiều thời gian để đọc email V vậy, hãy tạo email ngắn gọn nhất có thể Việc đưa vài bài viết dài mấy trang vào trong một bản tin email là không hiệu quả, không ai đ kiên nh n để đọc hết email

Với m i bài viết,ch cần đưa ra tiêu đề, một đoạn giới thiệu ngắn và một ảnh minh họa nhỏ Trông sẽ giống như một chuyên mục trên báo điện tử vậy Người nhận thấy bài viết nào hấp d n sẽ click vào nút „Đọc thêm‟ ho c vào tiêu đề bài viết để được em bài viết chi tiết trên website c a bạn

Làm như vậy, bạn không những làm email hấp d n, úc tích hơn mà c n tăng được tỷ lệ click và lượng truy cập vào website c a bạn

o Phù hợp với nhận diện thương hiệu

Các logo, icon, màu nền, màu chữ, màu đường k dùng trong email phải phù hợp với các thành phần khác c a bộ nhận diện thương hiệu

o Không quá rộng

Bạn nên thiết kế email có độ rộng từ 500-600 pi el Nếu email c a bạn quá rộng người nhận sẽ không thể em hết nội dung email trong 1 cửa sổ mà phải liên tục cuộn ngang màn h nh, rất khó chịu

o Hành động

Ngoài mục đích cung cấp thông tin ho c quảng cáo, email c a bạn nên hướng người đọc tới một hành động cụ thể như:

Click để em bài viết chi tiết trên website ho c em một video

Click để download một tài liệu

Trang 22

Click để chuyển tới form đăng ký, bản survey

Reply lại email để nhận được một ebook, phiếu giảm giá,…

o Hạn chế File đính kèm

Khi bạn gửi email với lượng lớn mà có file đính kèm, email c a bạn sẽ rất dễ bị rơi vào thư mục pam ho c bị ch n lại V lẽ đó mà các nhà cung cấp phần mềm email marketing trực tuyến đều m c địch không cho phép đính kèm file vào email.Hãy hạn chế tối đa việc đính kèm file Bạn có thể upload file lên hosting c a bạnho c các trang chia s file miễn phí, và chèn đường link đến file vào email Người nhận sẽ click vào nút Download để tải file về

o Kích thước nhỏ

Email có kích thước lớn sẽ khiến người nhận khó chịu v thời gian tải về lâu, có khi c n làm họ bỏ qua không em tiếp.Kích thước c a email không nên vượt quá 100KB Nếu bạn sử dụng nhiều h nh ảnh trong email, hãy nén hình ảnh uống kích thước nhỏ hơn

Ngày nay, hầu hết các phần mềm đọc email đều có khả năng hiển thị email dạng HTML.Tuy vậy v n có khoảng 5% phần mềm đọc email không đọc được HTML

ho c đã tắt ch c năng này Để giải quyết vấn đề này, những nhà email marketing hiện nay gửi email đi dưới định dạng Multi-Part MIME Multi-part MIME là phương pháp để gửi đi email gồm cả 2 dạng TEXT và HTML Khi sử dụng Multi-Part MIME, ch cần soạn thảo email c a m nh dưới dạng HTML và tạo ra phiên bản dạng TEXT Khi gửi email, những người nhận dùng phần mềm đọc email có khả năng đọc HTML sẽ nh n thấy phiên bản HTML, số 5% c n lại sẽ đọc được email dưới dạng TEXT Ngày nay các phần mềm đọc email đều có thể nhận dạng

tự động Multi-Part M ME và thể hiện định dạng phù hợp đến người đọc.Chính bởi những lý do trên, khi thiết kế email, bạn cần soạn thảo cả dạng TEXT l n HTML

Trang 23

o Gửi và theo dõi kết quả

Việc cuối cùng phải thực hiện trong chiến dịch c a m nh là gửi email đi và theo dõi kết quả phản hồi.Tưởng chừng như rất dễ dàng, “ch việc gửi”, ấn end một cái là ong?Không hề đơn giản như vậy Nếu ch gửi đi vài chục email, Gmail, Yahoo, bất c h mthư miễn phí nào c ng cho gửi đi Quá tuyệt Không mất chi phí g cả.Khi gửi đi 10 ngh n, 100 ngh n email th sao?Lúc này cần một phần mềm và máy ch gửi email chuyên nghiệp Gmail hay Yahoo không cho phép gửi với lượng lớn như vậy, nếu v n cố t nh gửi, h m thư sẽ bị khóa vĩnh viễn ho c bị blacklist

Có nhiều phương án cho bạn chọn:

o ử dụng phần mềm cài trên máy tính

o ử dụng phần mềm email marketing trực tuyến

o Thuê máy ch ( MTP) để gửi email đi

o Tự ây dựng hệ thống gửi email cho công ty (gồm cả phần mềm và máy

ch )

Thời điểm thích hợp để gửi email

Trong marketing, thời gian là một yếu tố quan trong quyết định đến sự thành công hay thất bại c a cả chiến dịch Mọi người thường sử dụng một khoảng thời gian nhất định để đọc và trả lời email, do vậy một chuyên gia email marketing giỏi cần phải nắm được khi nào là thời điểm tốt nhất để gửi email cho khách hàng

Đối với nhóm người nhận là doanh nghiệp, đối tác kinh doanh: thời điểm tốt nhất

để gửi email đi là từ th Ba đến th Năm hàng tuần và từ 9h30 sáng đến 3h chiều

Nhiều cuộc nghiên c u đã ch ra r ng, ngày th Hai là thời điểm dành cho những cuộc họp, những cuộc tổng kết c a công việc từ tuần trước đó Bên cạnh đó, những email được gửi đi từ trưa ngày th áu thường sẽ ít được mở và n m ở những vị trí cuối cùng trong h m thư email c a người nhận

Trang 24

Đối với nhóm người nhận là người tiêu dùng, hãy bắt đầu gửi từ 17h đến 20h Ngày gửi hiệu quả nhất là từ th áu đến Ch nhật Những người nhận là người tiêu dùng thường có thời gian online vào cuối tuần và có nhiều thời gian để em

ét, t m hiểu về sản ph m và dịch vụ bạn cung cấp

Nếu gửi email cho các khách hàng ở nước ngoài, cần chú ý múi giờ của họ để sắp xếp thời điểm gửi email khác nhau

Tối ưu chiến dịch email

Email marketing không ch đơn giản là gửi đi 1 email cho nhiều người sẽ phải thực hiện hoạt động này thường uyên, l p đi l p lại V thế hãy không ngừng tối

ưu chiến dịch Phần này sẽ bổ sung các kiến th c, gợi ý để tối ưu chiến dịch email marketing và tránh được những sai sót thường g p

Tên người gửi và Tiêu đề của email

Với nhiều người, hầu hết email họ nhận được đều là thư rác Do vậy, như một kết quả tấtyếu, người nhận sẽ chú ý đến “Tên người gửi” trước tiên để em người gửi

là ai Sau khi nhận rõ Tên người gửi, người nhận chú ý đến “tiêu đề c a email” để

em tiêu đề đó có thu hút sự quan tâm c a họ hay không.Do vậy, hãy đ t tên người gửi là tên công ty ho c tên c a một thành viên có uy tín trong công ty để tạo được niềm tin ban đầu với người nhận

Bên cạnh đó, từ những chiến dịch email không mấy thành công, chúng tôi đã t m

ra một vài ý tưởng nh m tạo ra một d ng tiêu đề thích hợp B ng cách này, người nhận sẽ dễ dàng nhận ra tiêu đề c a bạn và dễ dàng thích thú với nội dung email

Blacklist (Danh sách đen)

Khi bạn gửi đi một lượng lớn email và nhận lại hàng loạt sự phàn nàn về thư rác, bạn sẽ dần bị liệt vào Blacklist Một Blacklist là danh sách những địa ch P được

Trang 25

báo cáo là đã gửi đi những email không được yêu cầu Khi địa ch P c a bạn n m trong Blacklist, chúng tôi khuyên bạn nên liên hệ với nhà quản trị Blacklist và đề nghị những biện pháp tháo gỡ

Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ phải ch ng minh bạn ch gửi email đến những địa ch đã đồng ý nhận email từ bạn Bạn có thể kiểm tra địa ch P c a

m nh có thuộc Blacklist nào đó không tại: http: www.openrbl.org ho c http://www.dnsstuff.com

Xu hướng phát triển của Email Marketing

o Video Email Marketing

ử dụng video để marketing từ lâu đã trở thành một u thế trên các website Các công ty đưa các giới thiệu về sản ph m & dịch vụ, những nội dung hấp d n nhất,

cô động vào một video thay v đưa ra các tài liệu dài hàng chục trang

Ngày càng có nhiều doanh nghiệp nhận thấy lợi ích c a việc kết hợp video vào thông điệp email, đó gọi là video email marketing Theo thống kê c a mpli , năm

2010 có tới 81,5% doanh nghiệp đã thực hiện ho c đang có kế hoạch triển khai video email marketing

o Video Email Marketing đem lại điều gì

 Tăng tỷ lệ click, tỷ lệ kết quả (ví dụ như doanh số bán hàng, lượng người đăng ký,lượng người download,…)

 Tạo sự khác biệt với các đối th cạnh tranh & Gây sự chú ý với các khách hàng

 Tăng lượng khách hàng trung thành

 Giảm chi phí hướng d n & h trợ khách hàng: sử dụng video là cách tốt nhất nhất để hướng d n khách hàng c a bạn nắm được kiến th c, cách thao tác

Tích hợp Social Media vào Email Marketing

Trong vài năm gần đây, sự bùng nổ c a các trang social media như blog, các mạng ã hội (Facebook, Twitter,…) với cộng đồng hàng trăm triệu người dùng đã

Trang 26

tạo nên một kênh marketing trực tuyến tuyệt vời cho các công ty Kết hợp ocial Media Marketing và Email Marketing trở thành một u thế tất yếu.Việc này được thực hiện b ng cách thêm ảnh và liên kết vào tất cả các m u email c a bạn để kết nối với các trang ocial Media c a chính công ty bạn

2.2.2 Web marketing

Giới thiệu các sản ph m trực tuyến Các thông tin về sản ph m ( hình ảnh, chất lượng, các tính năng, giá cả, ) được hiển thị 24h, 365 ngày, sẵn sàng phục vụ người tiêu dùng Khách hàng có thể đ t hàng các sản ph m, dịch vụ, và thanh toán trực tiếp trên mạng Để thu hút sự chú ý và tạo dựng l ng trung thành nơi người tiêu dùng, doanh nghiệp phải đáp

ng đúng nhu cầu, thị hiếu c a thị trường Ví dụ, áp dụng chương tr nh khuyến mãi miễn phí địa ch e-mail, hộp thư, server, dung lượng ho c không gian web M t khác, website

c a doanh nghiệp phải có giao diện lôi cuốn, dễ sử dụng, dễ tìm thấy trong các site tìm kiếm Doanh nghiệp c ng nên chú ý đến yếu tố an toàn, độ tin cậy và tiện dụng Hoạt động mua bán phải rõ ràng, dễ dàng, kiểm tra dễ dàng số lượng hàng hóa mua được, sử dụng th điện tử để thanh toán… Hỏi đáp trực tuyến c ng được đánh giá cao trong một website tiếp thị

Những lưu ý để website marketing có hiệu quả:

 Trên web có g lạ, có g cần để khách phải dừng chân

 ự khác biệt c a web “ch ghé qua một lần” và trang web khiến người ta phải vào hàng ngày là thông tin tươi mới, cách làm mới

 Phải có tính độc đáo c a nội dung và h nh th c, nếu có lỡ “copy” ý tưởng c a người khác th phải ch ng tỏ m nh thực hiện tốt hơn

 Luôn t m hiểu đối tượng vào là những ai, tra c u cái g

 Website cần có ch c năng t m kiếm để người truy cập có thể t m kiếm dữ liệu Đây là một tính năng vượt trội mà một tờ báo in hay một prochure công ty muốn làm c ng bó tay !

Trang 27

 Hãy gợi mở và để sẵn những công cụ cho người vào tự t m kiếm thông tin Làm cho người ta t m muốn t m hiểu ch không cần bày ra ngay tất cả

 Thường uyên cập nhật thông tin tươi mới

 Thông tin tươi mới không ch là chữ mà c n là h nh ảnh Nhiều website cho thay đổi h nh ảnh hàng này để tạo sự mới lạ

 Mở chuyên mục tin t c cho công ty và luôn cập nhật thông tin

 Tên c a website c ng là một loại thương hiệu Đ t tên cho hay, ấn tượng dễ nhớ, và nhớ đăng ký bản quyền để tránh những tranh chấp

 Những thông tin liên quan đến người sử dụng cần được em trọng Thật tuyệt vời nếu như người ta vào web không ch thấy có hàng hóa, dịch vụ mà c n có lịch chiếu phim, thông tin sự kiện sắp đến, thời tiết, tỷ giá ngoại tệ, giá vàng…

 Hỏi ý kiến người sử dụng, kể cả trưng cầu ý kiến b ng cách bỏ phiếu Tuy nhiên phải cân nhắc việc thông tin bị lộ cho phép đối th nắm được ý tưởng

c a m nh

 Lâu lâu cần có một “happy hour” ho c “happy day” để kích thích người truy cập viếng thăm website Các web thường uyên cho lấy miễn một số phần mềm hay đăng ký nhận không mất tiền một thông tin nào đấy

 Càng có nhiều th “miễn phí” càng tốt

 Mở tài khoản e-mail miễn phí trên trang web c a công ty là một sáng kiến hay

đã được Hotmail, Yahoo!… áp dụng thành công Dĩ nhiên, có ch “chùa” cho e-mail th có thêm một lý do khiến người sử dụng phải thường uyên lui tới

 Ngoài ra, người ta c n miễn phí không gian để khách hàng đ t trang web c a

họ lên trạm web c a m nh Đấy c ng là một cách “buôn có bạn, bán có

Trang 28

 Thời giờ là vàng bạc, đừng bắt người em phải chờ lâu hơn 1 phút mới thấy đ

m t m i trang web hiện lên Muốn thế, đừng đưa quá nhiều h nh ảnh, âm

thanh… lên web, bởi chúng chiếm dung lượng rất lớn M i trang web không nên vượt quá 60 Kb

 Trách cảnh tượng trang web nhan nhản logo, banner quảng cáo Người em không có nhiều th giờ, h nh ảnh quảng cáo ch khiến người ta phải chờ lâu khi truy cập vừa gây cảm giác nhàm chán, khó chịu M i trang web ch nên có một

ho c hai banner đ t ở đầu và cuối trang Có thể thêm 5 logo quảng cáo được

đ t ở những vị trí không lấn át nội dung

 Một lời khuyên chung: web được coi là hấp d n phải là nơi người sử dụng bước vào nhanh nhất, lựa chọn nhanh nhất, đúng nhất Theo kinh nghiệm c a web Channel 4, sau một thời gian điều hành, người ta quyết định giảm thiểu ngay cả các thanh công cụ, bởi người vào đã học được nhanh chóng nơi nào họ cần vào, không cần phải hướng d n nhiều

 Có công cụ liên kết (link) với các website khác

 Có công cụ nói chuyện b ng văn bản tương tác trực tuyến (chat) Hai hay nhiều người có thể nói chuyện cùng lúc qua mạng về một sản ph m hay ý định làm

ăn nào đó

 Có forum Điều này có thể vận dụng như hộp thư khách hàng Tuy nhiên, để ngăn chận những thông tin gây nhiễu, cần có phương tiện lọc (filter), thông tin không nhất thiết phải đăng ngay

 Trang bị phương tiện ghi h nh trên web (web cam) Đây là một kỹ thuật mới cho phép truyền h nh trực tiếp lên trang web, rất hấp d n

 Nếu cho khách để miễn phí trang web trên website c a m nh th nhớ có

phương tiện cho khách tự động vào thẳng

 Có dịch vụ tự động chuyển thông tin c a m nh đến e-mail c a khách hàng, nhất là khách hàng để miễn phí e-mail trên website để nhắc họ luôn nhớ đến mình

Trang 29

 Nếu sử dụng miễn phí e-mail và lưu trữ dữ liệu th tên gốc e-mail phải giống tên gốc website th mới đạt được mục đích quảng bá danh hiệu

 Phải luôn đ t m nh vào vị trí người sử dụng để cải tiến nội dung và h nh th c, phương tiện kỹ thuật c a web cho ngày một hấp d n hơn

 ẵn sàng “trưng cầu ý kiến bạn đọc” và thuê những nhà tư vấn phản biện, góp

ý cho trang web c a bạn

2.2.4 Tiếp thị trực tuyến trên các công cụ tìm kiếm

Ngoài việc đã đăng ký quảng cáo, tiếp thị trực tuyến trên các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, M N… công ty có thể đăng ký trên trang web vào các thư mục web như ODP (Open Directory Project) Để thực hiện quảng cáo hiệu quả trên các công cụ tìm kiếm này công ty Viettravel cần một chiến dịch Pay Per Click và một chiến dịch SEO hiệu quả

 Để có một chiến dịch Pay Per Click hiệu quả:

- Xây dựng một chiến lược quảng cáo dài hơi: công ty cần nhận thấy r ng người dùng Internet liên tục tìm kiếm thông tin trên mạng 365ngày năm ẽ rất lãng phí nếu doanh nghiệp hay công ty quảng cáo xây dụng chiến dịch Pay Per Click giống như chạy quảng cáo banner, rầm rộ xuất hiện rồi lại nhanh chóng kết thúc trong một thời gian ngắn Doanh nghiệp sẽ mất dấu trên thị trường, mất điểm và khó cạnh tranh được với các đối th

- Thực hiện chiến dịch với một số bước cơ bản sau: Phân tích từ khóa, kiểm tra, đánh giá trang web và t nh trạng kinh doanh c a doanh nghiệp, xây dựng thông điệp quảng cáo, đưa chiến dịch lên các công cụ tìm kiếm b ng cách đ t giá cho từ khóa

- Đo lường và đánh giá kết quả hàng tháng: M i công ty đều có những đ c thù riêng và cần báo cáo những thông số riêng Một số thông số cơ bản cần nắm được

Trang 30

là: số lần hiển thị quảng cáo, số lần click chuột, tỷ lệ click, giá m i lần click…Khi thu thập báo cáo, cần so sánh kết quả từ các hoạt động quảng cáo khác nhau theo thời gian

để từ đó biết được hoạt động nào có hiêu quả hơn đồng thời nắm được những thay đổi theo thời vụ trong năm

- Tối ưu chiến dịch dựa vào các báo cáo: Báo cáo sẽ trở nên vô ích nếu không biết nhận xét và áp dụng những thông tin thu thập được để tối ưu hóa chiến dịch Công

ty quảng nên liên hệ những con số trên báo cáo với mục đích kinh doanh c a mình

 Để có được một chiến dịch SEO hiệu quả :

Một điều tối quan trọng đối với SEO là kết quả xếp hạng (Search Engine Ranking ) cho các từ khóa quan trọng Vì vậy khi chọn lựa từ khóa, dcông ty quảng cáo khi lựa chọn từ khóa phải đ t mình vào vị trí khách hàng, họ là ai và thường chọn những từ khóa nào để tìm kiếm sản ph m, dịch vụ Đồng thời, công ty cần khảo sát thị trường: từ khóa đó được tìm kiếm bao nhiêu lần trong tháng, có bao nhiêu đối th cạnh tranh có từ khóa đó Nhiều người thường tối ưu hóa cho những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhưng chưa chắc đã là từ khóa tiềm năng Từ khóa càng mang tính tập trung (targeted keyword) thì càng nhận được ít lượng truy cập, nhưng sẽ mang đến những khách hàng tiềm năng v đây là những người quan tâm đến lĩnh vực c a doanh nghiệp Công ty nên chọn hai đến ba từ khóa tập trung cho m i trang website c a mình

2.2.5 VIDEO MARKETING

Tiếp thị video trực tuyến là phương pháp tiếp thị hiệu quả

đối với nhiều doanh nghiệp hiện nay vì nhiều lý do Làm

phim và đăng tải chúng trực tuyến là khá r tiền Plus,

video trực tuyến ở lại trực tuyến mãi mãi Nếu doanh

nghiệp trả tiền để ghi lại một lần, video c a doanh nghiệp

v n có thể được xem một năm kể từ bây giờ.hầu hết các

Trang 31

trang web khuyến khích các đoạn video gửi bài và chia s Các cơ hội video virus là vô tận khi doanh nghiệp du lịch sử dụng những chiến lược đúng để tạo ra và gửi video c a mình trực tuyến

Để Video Marketing hiệu quả

 Tiêu đề của các doanh nghiệp du lịch đưa lên phải dật tít

C ng giống như một tiêu đề một bài đăng blog, tiêu đề video có thể kéo lưu lượng mạnh mẽ Có hai lý do chính lý do tại sao tiêu đề là rất quan trọng Một, một ch đề tuyệt vời có thể ngay lập t c thu hút sự chú ý c a người xem Th hai, khi doanh nghiệp sử dụng các từ khóa thích hợp trong tiêu đề c a mình, doanh nghiệp có nhiều khả năng để hiển thị trên các công cụ tìm kiếm khi mọi người đang t m kiếm cho ch đề c a mình Và hãy nhớ r ng Google sở hữu

YouTube, do đó, có một kết nối câu chuyện giữa video và tìm kiếm

Cung cấp nội dung tuyệt vời

Hãy dành một chút thời gian để suy nghĩ về người em lý tưởng c a bạn Làm những gì bạn biết r ng họ sẽ tìm thấy giá trị? Những gì bạn có thể dạy cho họ?

"Làm thế nào để" video là rất thành công không ch bởi vì họ cung cấp giá trị tuyệt vời để người xem c a bạn, nhưng bạn c ng có thể giới thiệu kiến th c và

kỹ năng c a bạn, do đó định vị m nh như một chuyên gia Điều này là quan trọng

là bạn tiếp tục phát triển thương hiệu c a bạn

Bao gồm URL của doanh nghiệp trong video của mình

Khi doanh nghiệp ch nh sửa video c a mình, tận dụng lợi thế c a các tính năng

ch nh sửa khác nhau Một cách dễ dàng là tính năng để thêm một hộp văn bản để video c a m nh Đây là nơi doanh nghiệp có thể hiển thị địa ch trang web c a mình và đó là một cách tuyệt vời để có được tiếp xúc

Dưới đây là một ảnh chụp màn hình c a kênh YouTube Mari Smith Chú ý cách

cô ấy sử dụng một hộp văn bản trong video c a m nh để hiển thị thông tin chính, bao gồm cả URL c a trang web c a mình ở phần cuối c a video c a cô Thông

minh di chuyển!

Ngày đăng: 15/08/2013, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Xác định hình thức tiếp thịliên kết áp dụng cho từng đối tác.Với mi - Ứng Dụng E-Marketing vào phát triển kinh doanh ở các cty du lịch Việt Nam
c định hình thức tiếp thịliên kết áp dụng cho từng đối tác.Với mi (Trang 39)
Trong những hình th c marketing online thì SMS marketing c ng giúp doanh nghiệp nhanh  chóng  gia  tăng  số  lượng  khách  hàng  phản  hồi - Ứng Dụng E-Marketing vào phát triển kinh doanh ở các cty du lịch Việt Nam
rong những hình th c marketing online thì SMS marketing c ng giúp doanh nghiệp nhanh chóng gia tăng số lượng khách hàng phản hồi (Trang 40)
C ng như các loại hình marketing khác, marketing trực tuyến nh m cung cấp thông tin, đ y nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán - Ứng Dụng E-Marketing vào phát triển kinh doanh ở các cty du lịch Việt Nam
ng như các loại hình marketing khác, marketing trực tuyến nh m cung cấp thông tin, đ y nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w