1.1 Tổng quan cơ chế tự khai tự nộp thuế 1.1.1 Khái niệm cơ chế tự khai tự nộp thuế: Tự khai tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế mà trong đó đối tượng nộp thuế sẽ tự giác căn cứ vào kết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THEO
CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP THUẾ TẠI CHI CỤC
THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH
GVHD: PGS.TS.Diệp Gia Luật
SVTH : Trần Thị Phương Thanh Lớp : PF04
MSSV : 31131022184
TP HCM,tháng 03 năm 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh,Thầy Cô Khoa Tài Chính Công đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu cho em và các bạn trong quá trình học tập tại trường
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Diệp Gia Luật đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp.Qua đó em đã tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích,hệ thống được cơ sở lý thuyết và nghiệp vụ đã học trong nhà trường để có thể vận dụng vào thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh và tập thể
cô chú,anh chị trong Đội Kiểm Tra Thuế số 1 đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ chỉ dẫn,giải thích những thắc mắc trong quá trình thực tập về lý thuyết cũng như thực hành đồng thời đã tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân em hoàn thành đợt thực tập này
Kính gửi lời chức sức khỏe và công tác tốt đến tập thể Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh,tập thể cô chú,anh chị trong Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Trần Thị Phương Thanh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TP.Hồ Chí Minh,ngày tháng năm 2017
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.Hồ Chí Minh,ngày tháng năm 2017
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Kết quả kiểm tra doanh nghiệp: 28
Bảng 2 2: Công tác quản lý đối tượng nộp thuế 30
Bảng 2 3: Kết quả thu ngân sách đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Bình Thạnh 31
Bảng 2 4: Kết quả hoàn thuế trước kiểm tra sau 33
Bảng 2 5: Kết quả kiểm tra trước hoàn thuế sau 33
Bảng 2 6: Kết quả thu thuế TNCN 2013-2015 34
Bảng 2 7: Tổng hợp số thu NSNN năm 2013-2015 37
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP THUẾ,CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA,KIỂM TRA THUẾ 4
1.1 Tổng quan cơ chế tự khai tự nộp thuế 4
1.1.1 Khái niệm cơ chế tự khai tự nộp thuế: 4
1.1.2 Điều kiện thực hiện cơ chế tự khai tự nộp thuế: 4
1.1.3 Đặc điểm cơ chế tự khai tự nộp thuế: 6
1.1.4 Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế: 6
1.1.5 Sự cần thiết của cơ chế tự khai tự nộp thuế: 8
1.2 Cơ sở lý luận về kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp 9
1.2.1 Khái niệm kiểm tra thuế: 9
1.2.2 Mục đích của kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp 10
1.2.3 Nguyên tắc của thanh tra kiểm tra thuế: 11
1.2.4 Nội dung kiểm tra thuế 13
1.2.4.1 Kiểm tra đối tượng nộp thuế: 13
1.2.4.2 Kiểm tra nội bộ ngành thuế: 13
1.3 Cở sở thực tiễn của kiểm tra thuế 14
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của Singapore 14
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế từ Nhật Bản 15
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN KIỂM TRA THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ BÌNH THẠNH TỪ NĂM 2013-2015 17
2.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội và cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cục thuế Bình Thạnh 17
2.1.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội Bình Thạnh 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của bộ máy quản lý tại Chi cục thuế Quận Bình Thạnh: 18
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế Quận Bình Thạnh 18
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng đội: 19
Trang 82.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Bình Thạnh 23
2.1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chi cục thuế quận Bình Thạnh 25
2.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Bình Thạnh 2013-2015: 27
2.2.1 Thực trạng kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn quận Bình Thạnh: 27
2.2.2 Thực trạng kiểm tra hộ cá thể: 34
2.2.3 Thực trạng kiểm tra nội bộ tại Chi cục Thuế Bình Thạnh: 35
2.3 Những thành tựu trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Bình Thạnh: 37
2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác kiểm tra thuế ở Chi cục Thuế Bình Thạnh 38
2.4.1 Những thuận lợi trong công tác kiểm tra 38
2.4.2 Những vấn đề còn tồn đọng trong công tác kiểm tra thuế 39
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THEO CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH 43
3.1 Định hướng hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế quận Bình Thạnh: 43
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế: 44
3.2.1 Nhóm giải pháp chung: 44
3.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể: 45
KẾT LUẬN 51
Trang 9Song hành với sự phát triển của đất nước là một hệ thống chính sách pháp luật nói chung và luật thuế nói riêng phải vững mạnh,chặt chẽ,ngày càng đổi mới và hoàn thiện để đảm bảo phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới.Dù việc thực hiện các chính sách pháp luật thuế có hiệu lực và hiệu quả nhưng với sự pháp triển ngày càng nhiều và hoạt động đa dạng của các tổ chức,cá nhân sản xuất kinh doanh thì
cơ chế tự khai tự nộp thuế đã và đang được áp dụng trên cả nước.Cơ chế này đã tạo điều kiện cho các tổ chức,cá nhân sản xuất kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế của mình một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.Dù vậy nhưng cơ chế này vẫn còn những mặt hạn chế như trình độ và ý thức chấp hành của một số đối tượng nộp thuế chưa cao,lợi dụng khe hở của pháp luật để giảm thiểu số thuế phải nộp,tránh thuế,trốn thuế
Trong bối cảnh đó,kiểm tra thuế có chức năng vô cùng quan trọng,bởi công tác kiểm tra thuế sẽ góp phần cảnh cáo,răn đe,ngăn ngừa,phát hiện và xử lý các hành vi
vi phạm gian lận thuế.Ngoài ra,kiểm tra thuế giúp cơ quan thuế nhìn nhận được các mặt hạn chế trong luật thuế để kịp thời nghiên cứu,sửa đổi,bổ sung giúp hoàn thiện hơn cho công tác quản lý thuế.Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn nhiều vấn đề tồn đọng,những điểm bất cập cần khắc phục và hoàn thiện.Chính
Trang 10vì vậy,tôi chọn thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp về:” Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh”
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Thanh tra kiểm tra thuế là một khâu rất quan trọng trong công tác quản lý thuế.Vì vậy,việc tăng cường triển khai hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra thuế có ý nghĩa quyết định đến công tác quản lý thuế.Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá công tác thực hiện công tác kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế tai Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh hướng đến mục tiêu đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế trên địa bàn cũng như đề xuất giải pháp hướng đến nâng cao và hoàn thiện công tác kiểm tra thuế Quận Bình Thạnh
Mục tiêu riêng:
Hướng giải quyết của đề tài:
-Cở sở lý luận cơ bản về cơ chế tự khai tự nộp thuế và kiểm tra thuế
-Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế tại chi cục thuế Quận Bình Thạnh,chỉ ra các kết quả đạt được,những vấn đề còn tồn đọng
và nguyên nhân
-Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế tại chi cục thuế Bình Thạnh
3 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu:khái quát,phân tích,đối chiếu,so sánh, thống kê
và tổng hợp
4 Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11Tập trung nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế với mọi thành phần kinh tế hoạt động trên địa bàn quận Bình Thạnh
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP THUẾ,CƠ SỞ
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA,KIỂM TRA THUẾ
1.1 Tổng quan cơ chế tự khai tự nộp thuế
1.1.1 Khái niệm cơ chế tự khai tự nộp thuế:
Tự khai tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế mà trong đó đối tượng nộp thuế sẽ tự giác căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ kê khai của mình và căn cứ vào những quy định của pháp luật tự xác định nghĩa vụ thuế,kê khai,nộp thuế vào ngân sách Nhà Nước,và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,chính xác của việc kê khai.Đối với cơ quan thuế sẽ thực hiện tuyên truyền,hỗ trợ,hướng dẫn đối tượng nộp thuế để họ hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế,đồng thời giám sát chặt chẽ mức độ tuân thủ của đối tượng nộp thuế và tăng cường công tác thanh tra kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận thuế của người nộp thuế.Việc giám sát,kiểm tra của cơ quan thuế được thực hiện khi có đầy đủ thông tin của đối tượng nộp thuế và thực hiện phân tích thông tin,đánh giá rủi ro để lựa chọn những trường hợp vi phạm cần thanh tra,kiểm tra
Như vậy,với hệ thống tự khai tự nộp thuế trách nhiệm pháp lý được chuyển sang cho đối tượng nộp thuế.Với phương thức quản lý này sẽ giảm tải một khối lượng công việc của cơ quan thuế về kiểm tra tờ khai lẫn thông báo thuế.Đồng thời,giúp
cơ quan thuế tập trung công tác thanh tra kiểm tra và giải quyết các đối tượng nộp thuế không tuân thủ nghĩa vụ thuế,mang lại hiệu quả và hiệu suất cao trong công tác quản lý thuế.Đây cũng được xem là hệ thống quản lý thu thuế hiện đại và tiên tiến đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới.Trong đó Việt Nam cũng đã và đang từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý thu thuế theo cơ chế này
1.1.2 Điều kiện thực hiện cơ chế tự khai tự nộp thuế:
Việc thực hiện cơ chế tự khai,tự nộp thuế đòi hỏi các điều kiện sau:
Trang 13Thứ nhất, hệ thống pháp luật thuế phải rõ ràng và đơn giản để người dân có thể dễ
dàng tiếp cận và dễ hiểu các chính sách thuế.Để áp dụng cơ chế quản lý thuế này đòi hỏi đối tượng nộp thuế phải nắm vững các quy định của luật thuế để tự mình kê khai,tính toán đúng số thuế phải nộp cho NSNN.Muốn vậy,các luật thuế phải thật đơn giản,dễ hiểu,minh bạch,từng quy định trong luật thuế phải rõ ràng,không mơ hồ,không làm cho người dân muốn hiểu sao cũng được
Thứ hai,đòi hỏi người dân cần có trình độ,sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật tốt,như
vậy công tác tuyên truyền,phổ biến pháp luật phải đạt hiệu quả thiết thực.Vì đối tượng nộp thuế là người trực tiếp tính toán số thuế mà mình nộp cho ngân sách nhà nước,do đó đòi hỏi họ phải có một kiến thức cơ bản để hiểu được các quy định của luật thuế.Mặt khác,cơ chế tự khai,tự nộp đòi hỏi sự tự giác của mỗi đối tượng nộp thuế do vậy mà người dân cần phải có ý thức tuân thủ pháp luât tốt,để đạt được điều kiện này thì cơ quan quản lý thuế phải đổi mới và nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục,tuyên truyền,phổ biến các chính sách thuế
Thứ ba, các cơ quan hành pháp phải có năng lực cao và phối hợp tốt với cơ quan
thuế trong công tác quản lý hành chính.Trong khi cơ chế tự khai tự nộp thuế đòi hỏi đối tượng nộp thuế phải có sự tự giác tuân thủ cao thì có một số bộ phận lại không
có ý thức chấp hành pháp luật tốt.Vì vậy,đòi hỏi cơ quan hành pháp nói chung và
cơ quan thuế nói riêng phải có trình độ quản lý cao để đảm bảo thực hiện đúng những quy định của pháp luật
Thứ tư,các thủ tục như đăng ký thuế,kê khai,nộp thuế,hoàn thuế,…phải đơn giản và
được thực hiện nhanh chóng.Các chương trình thanh tra thuế và cưỡng chế thuế phải có hiệu quả và hiệu lực.Các thủ tục về thuế phải đơn giản để giúp đối tượng nộp thuế dễ dàng hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà Nước.Đồng thời cơ quan thuế phải luôn luôn thanh tra,kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế vì gian lận,trốn thuế luôn tồn tại song song cùng việc thu thuế của Nhà Nước
Trang 14Thứ năm,cần có các biện pháp chế tài pháp luật đủ nghiêm để răn đe các hành vi vi
phạm.Khi áp dụng quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thì các chế tài pháp luật nghiêm minh là rất cần thiết,rất quan trọng bởi khả năng lợi dụng sự cho phép tự giác của Nhà nước để trốn thuế là khá cao,nhất là đối với nước ta-một nước có trình
độ phát triển chưa cao về mọi mặt
1.1.3 Đặc điểm cơ chế tự khai tự nộp thuế:
Quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nôp được hình thành dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế,cơ quan thuế quản lý thuế dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro
Cơ chế này dòi hỏi đối tượng nộp thuế nâng cao tính tự giác và trách nhiệm do đối tượng nộp thuế sẽ tự lập tờ khai thuế dụa trên kết quả sản xuất kinh doanh và chính sách thuế mà không cần sự xác nhận của cơ quan thuế.Đối tượng nộp thuế tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
Cơ quan thuế chỉ tiến hành các hoạt động thanh tra,kiểm tra và sẽ xử phạt,cưỡng chế theo pháp luật với những trường hợp có hành vi vi phạm mà sẽ không can thiệp vào quá trình kê khai và nộp thuế của đối tượng nộp thuế
Cơ chế tự khai tự nộp là cơ chế quản lý thu thuế hiện đại,hiệu quả,được hầu hết các nước trên thế giới áp dụng,nó cho phép các cơ quan thuế phân bổ nguồn lực theo hướng chuyên môn hóa,chuyên sâu trong quản lý cái tiến các quy trình quản lý rõ ràng làm tăng tính minh bạch trong quản lý thuế,đồng thời giảm bớt chi phí quản lý,thúc đẩy cải cách hành chính thuế
1.1.4 Nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan thuế:
(Trích TT83-BTC-22092005)
Trang 15“Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật có liên quan, cơ quan thuế quản lý cơ sở kinh doanh theo cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế có trách nhiệm :
Thứ nhất, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của cơ sở kinh doanh về chính sách thuế, thủ tục kê khai, nộp thuế để cơ sở kinh doanh hiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế và cơ chế tự kê khai thuế, tự nộp thuế
Thứ hai,theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của cơ sở kinh doanh:
- Quá thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, tờ khai tự quyết toán thuế năm theo qui định,
cơ quan thuế gửi thông báo nhắc nộp tờ khai và xử phạt vi phạm hành chính theo qui định hiện hành Quá thời hạn cuối cùng phải nộp tờ khai theo thông báo nhắc nộp tờ khai mà cơ sở kinh doanh vẫn không nộp, cơ quan thuế sẽ ấn định số thuế phải nộp theo quy định
- Quá các thời hạn nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế gửi thông báo nhắc nộp thuế đối với các cơ sở kinh doanh chưa nộp hoặc nộp chưa đủ tiền thuế đồng thời tính phạt nộp chậm đối với số thuế còn nợ ngân sách nhà nước theo quy định
Thứ ba,tiến hành kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế của cơ sở kinh doanh
Thứ tư,áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thu nợ thuế, thu phạt theo quy định của pháp luật
Thứ năm,đảm bảo giữ bí mật đối với các thông tin được cung cấp về cơ sở sản xuất, kinh doanh thí điểm theo quy định.”
Trang 161.1.5 Sự cần thiết của cơ chế tự khai tự nộp thuế:
Cơ chế tự khai,tự nộp thuế đã và đang được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới,đây là cơ chế giúp quá trình thu thuế ngày càng tiến tiến đem lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế.Sự cần thiết của cơ chế này:
Tiết kiệm thời gian và công sức
Khi áp dụng cơ chế này, cán bộ quản lý thu thuế sẽ không phải mất thời gian để tính toán lại số thuế phải nộp và thời gian đi gửi thông báo thuế cho đối tượng nộp thuế.Chính vì vậy,đối với cơ quan thuế là dư thừa và lãng phí thời gian,công sức
Còn đối với các đối tượng nộp thuế thì với việc cơ chế tự khai,tự nộp thuế sẽ giảm được các thủ tục hành chính trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của mình,do đó cũng tiết kiệm được nhiều chi phí,thời gian và công sức
Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính về thuế
Khi thực hiện cơ chế này cơ quan thuế không phải gửi hàng triệu thông bao thuế nên ngành thuế sẽ tiết kiệm được chi phí giấy mực,in ấn,cước phí bưu điện… đem lại một hiệu quả kinh tế không nhỏ mà công tác quản lý thuế càng được nâng cao.Ngoài ra,cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế sẽ được tổ chức theo chức năng nên
bộ máy quản lý sẽ gọn nhẹ hơn,bớt cồng kềnh,vì thế giảm được một phần lớn chi phí quản lý mà hiệu quả quản lý vẫn cao
Nâng cao trách nhiệm pháp lý của đối tượng nộp thuế
Để tránh tình trạng các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh lợi dụng tính toán số liệu một cách qua loa,đại khai và sự thiếu sót của cán bộ kiểm tra dẫn đến các trường hợp sai số thuế phải nộp.Vì vậy việc thực hiện cơ chế tự khai tự nộp,đối tượng nộp thuế sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm pháp lý về tính trung thực số liệu khê khai và tính chính xác tính toán số thuế phải nộp.Như vậy sự tự giác và chủ động
Trang 17trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế được nâng cao,thiết lập được niềm tin giữa đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế
Tạo tiền đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý của cơ quan thuế
Cơ chế tự khai,tự nộp thuế giúp cơ quan thuế có điều kiện để cải tiến cơ cấu tổ chức nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có,công tác quản lý thu thuế được tổ chức theo hường ngày càng hiện đại và chuyên môn hóa.Không còn mất thời gian cho tính toán lại số thuế phải nộp của đối tượng nộp thuế cũng như phát hành thông báo thuế mà cán bộ thuế có điều kiện tập trung thời gian và công sức cho các công việc quản lý khác như: công tác phục vụ,hỗ trợ các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hiểu và tự giác thực hiện các nghĩa vụ thuế của mình đối với ngân sách nhà nước,công tác thanh tra kiểm tra…Triển khai thực hiện cơ chế này
sẽ tạo điều kiện cho ngành thuế đẩy mạnh hiện đại hóa công tác quản lý mà cụ thể
là đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thu thuế.Đó
là tiền đề để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
1.2 Cơ sở lý luận về kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp
1.2.1 Khái niệm kiểm tra thuế:
Kiểm tra là một tiến trình đo lường kết quả thực hiện so sánh với những điều đã được hoạch định,đồng thời sửa chữa những sai lầm để đảm bảo việc đạt được mục tiêu theo như kế hoạch hoặc các quyết định đã đề ra.Nói theo cách khác thì kiểm tra
là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét,xác minh việc gì đó của đối tượng
bị quản lý xem có phù hợp hay không phù hợp trạng thái đã quy định trước.Chủ thể kiểm tra có thể áp dụng một số chế tài pháp lý nhất định như xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp ngăn chặn hành chính
Vì vậy,kiểm tra thuế được hiểu là hoạt động xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra để có những đánh giá,nhận xét chính xác.Kiểm tra thuế là yếu tố cấu thành của hoạt động lãnh đạo,quản lý thuế.Kiểm tra thuế là chức năng quan
Trang 18trọng để kiểm tra,giám sát và đánh giá sự tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế
Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên,mang tính chất nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở của người nộp thuế,chỉ thực hiện khi họ không tự giác sửa đổi,bổ sung những nội dung sai sót mà
cơ quan thuế đã kiểm tra,phát hiện và yêu cầu.Nội dung kiểm tra thuế là việc kiểm tra tính đầy đủ,chính xác của thông tin.Tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
1.2.2 Mục đích của kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp
Trong chính sách thuế,mỗi đối tượng nộp thuế phải tự xác định số thuế phải nộp.Mục đích của kiểm tra thuế là nhằm chắc chắn rằng tiền thuế được tính toán đúng nhằm phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành vi gian lận,trốn thuế
Kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của cơ quan thuế
là thu đủ các loại thuế quy định trong luật trên cơ sở khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế và duy trì sự tin tưởng của công chúng vào tính thống nhất của chính sách thuế
Kiểm tra thuế là việc kiểm tra đối chiếu các sổ sách và hóa đơn chứng từ của đối tượng nộp thuế để xác định một cách chính xác số tiền thuế,tiền phạt phải nộp theo quy định của pháp luật,bên cạnh đó cơ quan thuế phải cung cấp thông tin,tài liệu hướng dẫn và tuyên truyền hướng dẫn người nộp thuế
Tự khai,tự nộp thuế chỉ có thể duy trì được là nhờ thông qua việc kiểm tra hồ sơ khai thuế của đối tượng nộp thuế một cách thận trọng và thường xuyên.Mục đích của kiểm tra thuế là giám sát,kiểm soát và duy trì sự vận hành chính sách tự khai,tự nộp thuế
Trang 19Kiểm tra thuế là một yếu tố tác động mạnh đến ý thức tuân thủ tự nguyện và tự giác chấp hành của đối tượng nộp thuế,sự liên hệ giữa người nộp thuế và cán bộ thuế trong quá trình kiểm tra sẽ thúc đẩy cả người nộp thuế và cán bộ thuế phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo pháp luật thuế
1.2.3 Nguyên tắc của thanh tra kiểm tra thuế:
(Trích: Giáo trình quản lý thuế (thuế 2),trang 257,chủ biên PGS.TS.Nguyễn Ngọc Hùng,Trường Đại học Kinh Tế Tp HCM,xuất bản năm 2012,Nhà xuất bản Kinh Tế TP.HCM)
“Khi tiến hành hoạt động thanh tra,kiểm tra thuế cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
‾ Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin,dữ liệu liên quan đến đối tượng nộp thuế,đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế,xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
‾ Không cản trở hoạt dộng bình thường của cơ quan,tổ chức,cá nhân là người nộp thuế
‾ Tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.Theo quy định của Luật quản lý thuế,cơ quan thuế kiểm tra tính đầy đủ,chính xác của các thông tin,tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế.Việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra đột xuất.Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã duyệt.Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan,tổ chức cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;thanh tra để giải quyết khiếu nại,tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Tài chính
Trang 20Ngoài ra,một số yêu càu cần được xem xét khi tiến hành hoạt động kiểm tra,thanh tra thuế như sau:
‾ Tính chính xác: Kết quả các cuộc kiểm tra,thanh tra thuế phải xác định chính xác hành vi không tuân thủ,làm sáng tỏ các quy định của pháp luật
và từ đó giúp người nộp thuế xác định chính xác nghĩa vụ thuế
‾ Tính hiệu quả: giảm thiểu gánh nặng tuân thủ thuế của người nộp thuế,đồng thời giảm thiểu việc sử dụng nguồn lực của cơ quan thuế,xét trong yêu cầu tương xứng đầu ra của hoạt động kiểm tra,thanh tra thuế
‾ Tính khách quan: tất cả các quyết định đều phải được thực hiện căn cứ vào dữ liệu thực tế
‾ Tính minh bạch: tất cả các vấn đề phát sinh cần phải dựa trên việc thu thập đầy đủ chứng từ và được thảo luận hoặc thông báo rõ ràng và đầy đủ cho người nộp thuế trong suốt thời gian thực hiện cuộc kiểm tra,thanh tra thuế
‾ Tính đúng đắn: yêu cầu chính xác về kỹ thuật và chính xác về thủ tục theo quy định của pháp luật và chính sách trong nước
‾ Tính rõ ràng: thời gian khởi đầu và kết thúc của cuộc kiểm tra,thanh tra thuế phải được xác định rõ ràng và công khai cho người nộp thuế biết khi nào chúng được hoàn tất
‾ Tính dự phòng: các quyết định của cuộc kiểm tra,thanh tra thuế và tiến hành kiểm tra,thanh tra thực tế phải dự trù với việc đương đầu vơi những
sự giám sát từ bên ngoài,chẳng hạn cơ quan truyền thông,đối tác,nhà…
‾ Tính nhất quán: kết quả kiểm tra,thanh tra thuế đối với cùng đối tượng nộp thuế phải đảm bảo là như nhau bất kể kiểm tra viên hoặc thanh tra viên nào thực hiện phụ trách hồ sơ này của người nộp thuế.”
Trang 211.2.4 Nội dung kiểm tra thuế
1.2.4.1 Kiểm tra đối tượng nộp thuế:
Kiểm tra đối tượng nộp thuế là nội dung cơ bản và quan trọng trong công tác quản
lý thuế.Đối tượng nộp thuế phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký kinh doanh,đăng ký thuế,hóa đơn,chứng từ…Tuy nhiên,trong thực tế còn nhiều đối tượng vi phạm các quy định trên,vì vậy việc tăng cường công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế là hết sức cần thiết nhằm phát hiện,ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi sai phạm.Nội dung công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế gồm:
‾ Kiểm tra việc đăng ký và kê khai thuế,sổ sách kế toán,chứng từ hóa đơn
‾ Kiểm tra quyết toán thuế
‾ Kiểm tra hoàn thuế
‾ Kiểm tra thanh tra miễn giảm thuế
1.2.4.2 Kiểm tra nội bộ ngành thuế:
Kiểm tra nội bộ ngành là quá trình kiểm tra lại công chức thực hiện nhiệm vụ của mình như kiểm tra,kiểm soát,quản lý thu…Công tác kiểm tra nội bộ ngành thuế là việc xem xét thực hiện các chức năng của từng bộ phận,của từng công chức thuế có làm việc có công bằng,nghiêm minh đối với đối tượng nộp thuế hay không?Có tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kiểm tra và quản lý hay không?Nhằm đạt được các mục đích:thực hiện nghiêm chỉnh các luật thuế hiện hành,thực hiện thu đúng,thu đủ,đảm bảo hoàn thành kế hoạch thu Nhà nước giao,góp phần củng cố đội ngũ công chức thuế, chống tiêu cực trong nội bộ ngành thuế,đưa công tác chỉ đạo và quản lý thu thuế vào nề nếp,xây dựng ngành thuế ngày càng vững mạnh,trong sạch
Trang 221.3 Cở sở thực tiễn của kiểm tra thuế
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế của Singapore
(Tríchtừ bài “củng cố niềm tin người nộp thuế kinh nghiệm từ Singapore” của tác giả Ths.Đặng Thị Bạch Vân-Quan Hán Xương,được đăng trên trang tapchithue.com.vn đăng ngày 27/10/2015
Link:
“Từ năm 2008,dựa trên niềm tin đối với người nộp thuế,Cơ quan Thuế Singapore
đã chủ trương thực hiện thí điểm chương trình tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế.Chiến lược mà họ nhắm đến số đối tượng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số đối tượng nộp thuế nhưng lại đóng góp số thu lớn.Chương trình được thực hiện với hai bên cùng có lợi theo nguyên tắc win-win và nhận được
sự phản hồi tích cực từ người nộp thuế.Điều này sẽ khiến cơ quan thuế các nước phải suy ngẫm nghiêm túc về cách cư xử với đối tượng nộp thuế,nhằm cải thiện mức độ tuân thủ.Đến năm 2013,hiệu quả chương trình này của Singapore đã được OECD đánh giá cao so với các quốc gia khác
Hệ thống thuế Singapore vận hành đảm bảo bốn trụ cột chiến lược quan trọng.Thứ nhất,xây dựng hệ thống thuế đơn giản,tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế dễ dàng tuân thủ và giảm thiểu tối đa khả năng người nộp thuế gian lận thuế.Thứ hai,người nộp thuế được thông tin đầy đủ nhằm hỗ trợ người nộp thuê sao cho họ biết rõ nghĩa vụ thuế của mình.Thứ ba,xây dựng hình ảnh cơ quan thuế đáng tin cậy bằng cách chủ động hỗ trợ,tuân thủ và có những hành động kịp thời,hiệu quả ngăn chặn việc không tuân thủ,đảm bảo công bằng.Thứ tư,cam kết xây dựng cộng đồng cùng chia sẻ niềm tin trong việc nộp thuế
Bên cạnh việc thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế,cơ quan thuế
Trang 23giá rủi ro tuân thủ,trong đó sẽ xác định cụ thể và có các trình tự ưu tiên cho những khu vực có tủi ro,đưa ra những lĩnh vực có khả năng rủi ro cao,cần tập trung kiểm tra và tổng hợp sai phạm thường gặp đối với sự tuận thủ của đối tượng nộp thuế.Với sự tiếp cận nay đã được đánh giá tích cực bởi sự minh bạch trong cung cấp thông tin và chống tạo tâm lý đối phó với người nộp thuế.Từ đó,quá trình quản
lý dựa trên việc đặt niềm tin vào người nộp thuế sẽ nhẹ nhàng và thuận tiện hơn.”
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế từ Nhật Bản
(trích từ bài “cơ chế tự khai,tự tính,tự nộp thuế trong kê khai thuế ở Nhật Bản” được đăng trên trang ttbd.gov.vn ngày 20/10/2015
link:http://www.ttbd.gov.vn/Home/Default.aspx?portalid=52&tabid=108&catid=434&distid=3896 )
“Năm 1947,sau khi kết thúc chiến tranh,Nhât Bản chuyển sang thực hiện cơ chế tự khai tự nộp thuế ( Self Assessment System-SAS) được áp dụng trên 3 sắc thuế mang lại nguồn thu thuế chủ yếu lúc đó là thuế TNDN,thuế TNCN và thuế thừa kế
Việc áp dụng SAS đã dẫn theo hàng loạt các thay đổi trong quản lý thuế từ đổi mới chính sách đến thay đổi cơ cấu tổ chức,vấn đề hỗ trợ người nộp thuế,hệ thống máy tính,vấn đề thanh tra kiểm tra thuế.Đối với Nhật Bản,khi áp dụng cơ chế này,cần thiết lập mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau,giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.Điều
đó sẽ mang lại hiệu quả tốt trong công tác quản lý thuế
Tháng 6 năm 1949,sau khi cơ quan thuế quốc gia được thành lập và tách biệt khỏi
cơ quan hành chính thuế thuộc Bộ Tài Chính.Cơ quan thuế đã có những chiến dich tuyên truyền,vận động để người nộp thuế hiểu được nghĩa vụ của họ,hiểu được hệ thống thuế và các giá trị tiêu chuẩn đạo đức trong việc nộp thuế.Cán bộ thuế được đào tạo lại,đảm bảo các luật lệ và tiêu chuẩn đạo đức để có được sự tin tưởng của dân chúng.Bên cạnh đó,cơ quan thuế đã ban hành các tiêu chuẩn của hệ thống sổ sách kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa với rất nhiều ưu đã cho những người
Trang 24nộp thuế thực hiện và thực hiện tốt chế độ kế toán.Cơ quan thuế cũng gửi thư mời tới người nộp thuế trong thời gian kê khai và gửi tờ khai thuế để giúp họ hiểu và khai đúng,thực hiện đúng chế độ kế toán,đồng thời chỉ rõ cho người nộp thuế thực hiện việc lưu trữ sổ sách kế toán và chấp hành các quy định về kế toán.Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho cơ quan thuế trong việc làm tờ khai thuế mà còn giúp bản than người nộp thuế phân tích được tình hình sản xuất kinh doanh của họ
và từ đó có những kế hoạch cho sự phát triển trong tương lai tốt hơn
Việc áp dụng SAS là một nhu cầu tất yếu đối với nganhg thuế Nhật Bản.Nó xuất phát từ việc tôn trọng tính tuân thủ của người nộp thuế và sự hạn chế trong nguồn lực của cơ quan thuế trong khi người nộp thuế tăng nhanh.Khi áp dụng SAS,người nộp thuế luôn có ý thức giữ sổ sách kế toán và các chứng từ,nhận biết được nghĩa
vụ của mình một cách rõ ràng,từ đó việc thanh tra sẽ dễ dàng hơn
Mặc dù được xem là một trong những nước có kinh nghiệm trong việc thực hiện cơ chế này,Nhật Bản ngày nay vẫn duy trì các biện pháp khuyến khích tính tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế như áp dụng các biện pháp hỗ trợ người nộp thuế thông qua các chương trình đối thoại,tăng cường sử dụng công nghệ thông tin để cung cấp thông tin và đơn giản hóa việc quản lý,phát triển dịch vụ đại lý thuế để tăng tính chính xác của tờ khai thuế…”
Kết luận chương 1:
Trong chương 1,bài khóa luận tập trung khái quát về cơ chê tự khai tự nộp thuế cũng như vai trò của công tác kiểm tra thuế.Trong đó đã góp phần làm rõ các lý luận và ý nghĩa thực tiễn về sự cần thiết của công tác kiểm tra theo cơ chế tự khai
tự nộp thuế.Bài viết cũng có đề cập một số kinh nghiệm quản lý thuế ở các nước.Trên cở sở đó làm mục tiêu cho thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra để nghiên cứu trong bài viết này
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THỰC HIỆN KIỂM TRA THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ BÌNH THẠNH TỪ NĂM 2013-2015
2.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội và cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cục thuế Bình Thạnh
2.1.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội Bình Thạnh
Diện tích : 2076 ha
Dân số : 464397 người
Dân tộc : 21 dân tộc, đa số là người kinh
Quận bình thạnh nằm về phía đông bắc thành phố hồ chí minh, ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng
Phía đông bắc giáp với quận 2 và thủ đức; ở phía nam, bình thạnh và quận 1 cách nhau bởi con rạch thị nghè; về phía tây - tây bắc giáp với quận gò vấp và phú nhuận
Quận Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạn đông bắc
Cùng với sông Sài Gòn các kinh rạch: thị nghè, cầu bông, văn thánh, thanh đa, hố tàu, thủ tắc Đã tạo thành một hệ thống đường thủy đáp ứng lưu thông cho xuồng, ghe nhỏ đi sâu vào các khu vực trên khắp địa bàn bình thạnh, thông thương với các địa phương khác
Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của thành phố hồ chí minh bởi vì bình thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: quốc lộ 1, quốc lộ 13;
là cửa ngõ đón con tàu thống nhất bắc nam qua cầu bình lợi vào ga hòa hưng và lại
có bến xe khách miền đông
Trang 26Văn hóa - xã hội
Bình Thạnh là một trong những khu vực có người cư trú khá cổ xưa của thành phố, nơi quy tụ của nhiều lớp cư dân qua các thời kỳ lịch sử hình thành Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay Ở Bình Thạnh, cho đến nay, hầu như có mặt nhiều người từ bắc, trung, nam đến sinh sống lập nghiệp chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa vừa phong phú vừa đa dạng Những lớp dân cư xưa của bình thạnh đã đến đây khai phá, sinh nhai, trong hành trang của mình, văn hóa như một nhu cầu quan trọng để sống và tồn tại Bên cạnh nền văn hóa vốn có, những lớp dân cư xưa ấy đã có thêm những nét văn hóa mới nảy sinh trong công cuộc khai phá, chinh phục thiên nhiên
và rồi để truyền lại cho con cháu hôm nay như một truyền thống văn hóa
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của bộ máy quản lý tại Chi cục thuế Quận Bình Thạnh:
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế Quận Bình Thạnh
Chi cục thuế quận Bình Thạnh đươc thành lập theo quyết định số 38/CP ngày 28/8/1990 của Bộ Tài Chính Chi cục thuế là một tổ chức thuộc bộ phận quản lý của Nhà nước trưc thuộc Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh và chịu sự chỉ đạo, hỗ trợ của quận ủy-UBND quận Bình Thạnh Chi cục thuế có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước
Trang 27Ban lãnh đạo: gồm 1 chi cục trưởng, 4 phó chi cục trưởng
Tổng số CBCC có đến 31/12/2014 là 226 người ( trong đó có 92 nam, 134 nữ) Trong đó, biện chế có 218 CBCC, hợp đồng có 8 CBCC
Thực hiện mô hình tổ chức mới theo quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng Cục thuế Chi cục thuế quận Bình Thạnh tổ chức sắp xếp nhân sự theo mô hình gồm 14 đội như sau:
1 Đội kê khai, kế toán thuế và tin học
2 Đội kiểm tra nội bộ
3 Đội kiểm tra thuế số 1: kiểm tra công ty từ phường 1 đến phường 12
4 Đội kiểm tra thuế số 2: kiểm tra công ty từ phường 13 đến phường 19
5 Đội kiểm tra thuế số 3: kiểm tra công ty từ phường 21 đến phường 25
6 Đội kiểm tra thuế số 4: kiểm tra dntn công ty từ phường 26 đến phường 28
7 Đội kiểm tra thuế số 5: kiểm tra việc chấp hành thuế của công ty, doanh nghiệp
8 Đội quản lý nợ và cưỡng chế thuế
9 Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác
10 Đội nghiệp vụ-dự toán- TTHT-TNCN
11 Đội hành chính- nhân sự-tài vụ
12 Đội quản lý ấn chỉ
13 Đội thuế liên phường số 1:
14 Quản lý phường 1,2, 3, 4, 5, 6, 7, 11, 12, 13, 14 Chợ bà chiểu
15 Đội thuế liên phường số 2:
16 Quản lý phường 15,17,19,21,22,24,25,26,27,28, chợ thanh đa, chợ thị nghè
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng đội:
Đội nghiệp vụ dự toán và tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thu nhập cá nhân
Trang 28Thực hiện công tác hỗ trợ về thuế, là đầu mối tiếp nhân, hướng dẫn giải đáp các thắc mắc về chính sách thuế, các thủ tục hành chính về thuế, thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo quy định
Hướng dẫn, hỗ trợ và cấp hóa đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân có phát sinh doanh thu không thường xuyên kê khai nộp thuế
Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các thủ tục hành chính về thuế báo cáo lãnh đạo chi cục thuế giải quyết trả lời hoặc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, giải quyết trả lời
Nắm tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn, lập danh sách và sơ đồ quản lý người nộp thuế
Tổ chức cho người nộp thuế trên địa bàn đăng kí mã số thuế, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện pháp luật về thuế
‾ Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn
‾ Nhận nhiệm vụ dự toán thuế TNCN và tổ chức triển khai thực hiện
‾ Tổ chức quản lý thu thuế đối với các cá nhân thuộc phạm vi quản lý
‾ Phối hợp với các ban, ngành địa phương để quản lý và lập danh sách các cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN
‾ Kiểm tra việc chấp hành luật thuế tncn trên địa bàn quản lý, kiểm tra quyết toán thuế TNCN, các hồ sơ miễn, giảm, hoàn thuế TNCN, lập biên bản các trường hợp vi phạm và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật
‾ Tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo kết quả quản lý thuế TNCN, xác định các khâu làm thất thu thuế TNCN, đề xuất biện pháp, giải pháp chóng thất thu thuế tncn trên địa bàn
‾ Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ, hồ sơ, nghiệp vụ và các văn bản pháp
Trang 29 Các đội kiểm tra thuế
Kiểm tra quyết toán tại cơ quan thuế và tại trụ sở người nộp thuế
Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế, kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế, phát hiện những nghi vấn bất thường trong kê khai thuế, yêu cầu người nộp giải trình hoặc điều chỉnh kịp thời
Đội kê khai kế toán thuế tin học
Thực hiện công tác đăng kí thuế và cấp MST cho người nộp thuế trên địa bàn, quản
lý thay đổi tình trạng họt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các thủ tục chuyển đổi và đóng MST đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của chi cục thuế Nhập dữ liệu và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, hạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai, chứng
từ nộp thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế vào
sổ thuế
Đội kiểm tra nội bộ
Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về thuế và các căn cứ pháp luật khác có lien quan của các bộ phận và công chức thuế trong chi cục thuế, kiểm tra tính liêm chính của cán bộ thuế trong việc thực hiện công tác quản lý thuế, quản lý chi tiêu tài chính, quản lý ấn chỉ thuế trong nội bộ Chi cục thuế
Tổ chức phúc tra kết quả kiểm tra của đội kiểm tra thuế theo chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cục thuế khi có đơn thư khiếu nại tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm tra thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của chi cục trưởng chi cục thuế
Trang 30 Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của chi cục thuế
Đội hành chính – nhân sự - tài vụ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản lý tài vụ trong nội bộ chi cục thuế quản lý
Đội trước bạ và thu khác
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền
sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản ( sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác ( sau đây gọi chung là các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm
vi Chi cục thuế quản lý
Đội quản lý ấn chỉ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý ấn chỉ ngành thuế theo quy trình chung như:
‾ Quản lý hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in do cơ quan thuế ban hành
‾ Quản lý hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in do các tổ chức, cá nhân kinh doanh phát hành
‾ Quản lý hoạt động nhân in hóa đơn của các doanh nghiệp in
‾ Theo dõi hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mang theo
‾ Xác minh nguồn gốc phát hành hóa đơn, phối hợp thanh tra kiểm tra hóa