Nội dung công việc Người thực hiện2.Rủi ro tín dụng 2.1 Khái niệm 2.2 Phân loại Lê Thu Hương 2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Nguyễn Đinh Khánh Tiền2.4 Thiệt hại của rủi ro tín du
Trang 1Bộ Giáo Dục và Đào TạoTrường ĐH Công Nghệ TP Hồ Chí MinhKhoa Kế Toán – TàiChính – Ngân Hàng
Nguyễn Đinh Khánh Tiền 1611190964
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Mỹ Linh
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
1.Tín dụng ngân hàng 1
1.1 Khái niệm: 1
1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng: 1
1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 1
1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 1
1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 1
1.2.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 1
1.2.5 Căn cứ vào chủ thể tín dụng 2
1.2.6 Căn cứ vào đối tượng trả nợ: 2
1.2.7 Căn cứ vào tính chất của khoản vay: 2
2.Rủi ro tín dụng 2
2.1 Khái niệm: 2
2.2 Phân loại 3
2.2.1Căn cứ vào cơ cấu các loại hình rủi ro 3
2.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành 3
2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 4
2.3.1 Nguyên nhân chủ quan 4
2.3.2 Nguyên nhân khách quan 6
2.4 Thiệt hại của rủi ro tín dung 6
2.4.1 Đối với ngân hàng: 6
2.4.2 Đối với kinh tế xã hội: 7
3 Thẩm định tín dụng: 8
3.1 Mục tiêu của thẩm định tín dụng 8
3.1.1 Khái niệm: 8
Trang 33.1.2 Mục đích: 8
3.2 Những nội dung chính của thẩm định tín dụng 8
3.3 Ý nghĩa của thẩm định tín dụng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng 11
4.Thực trạng và giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP: 11
4.1 Thực trạng 11
4.2 Đánh giá 14
4.3 Một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 20
5 Kết luận 22
6 Một số kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng: 23
Trang 4Nội dung công việc Người thực hiện
2.Rủi ro tín dụng
2.1 Khái niệm
2.2 Phân loại
Lê Thu Hương
2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Nguyễn Đinh Khánh Tiền2.4 Thiệt hại của rủi ro tín dung Nguyễn Minh Mẫn
3.1 Mục tiêu của thẩm định tín dụng Huỳnh Ngọc Quang3.2 Những nội dung chính của thẩm định
3.3 Ý nghĩa của thẩm định tín dụng trong
việc hạn chế rủi ro tín dụng cho ngân hàng
6 Một số kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro
tín dụng
Nguyễn Thị Thanh Nhàn
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Trang 51.Tín d ng ngân hàng ụng ngân hàng
1.1 Khái niệm:
Tín dụng là khái niệm chỉ mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan
hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho
vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ trả số tiền
hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản
lãi
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay – mượn giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác
(TCTD), với các nhà doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó các TCTD chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên
đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho TCTD khi đến hạn
thanh toán
1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng:
1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là những khoản vay có thời hạn lên đến 1 năm, thường được sử
dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động hay phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt của cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ trên 1 – 5 năm Tín dụng
trung hạn thường dùng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức
kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất…
Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định.
1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng vốn lưu động: được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức
kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất…
Tín dụng vốn cố định: được sử dụng để hình thành tài sản cố định.
1.2.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh
nghiệp và các chủ thể kinh tế khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 6Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng
Tín dụng học tập: là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh
viên
1.2.5 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp với nhau, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Tín dụng thương mại dùng để đáp ứng
nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh
nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các TCTD khác với các
doanh nghiệp và cá nhân Loại tín dụng này không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để
dự trữ vật tư, hàng hóa, trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn
tham gia vào việc cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu
cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân
Tín dụng Nhà Nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi
vay, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài Tín dụng
Nhà Nước thường dùng để bù đắp khoản bội chi ngân sách
1.2.6 Căn cứ vào đối tượng trả nợ:
Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực
tiếp trả nợ
Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là
hai đối tượng khác nhau
1.2.7 Căn cứ vào tính chất của khoản vay:
Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng hóa, vật tư tài sản
tương đương đảm bảo
Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có hàng hóa, vật
tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để
cấp vốn tín dụng
Việc phân loại tín dụng ngân hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, càng phân loại
chi tiết càng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng
loại hình cho vay dễ dàng hơn Và dựa vào từng cách phân loại này bạn có thể biết
cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng
2 Rủi ro tín dụng
2.1.Khái ni m: ệm:
Rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được
Trang 7Tín dụng là quan hệ giữa cho vay (ngân hàng, tổ chức tài chính) với vay (cá nhân,
doanh nghiệp) Sản phẩm vay có thể là hàng hóa hoặc tiền Mối quan hệ vay và cho vay
này có những quy định và ràng buộc cụ thể như vay tín chấp hay vay thế chấp Bên cạnh
đó, tín dụng luôn gắn với lãi suất Những khoản vay tín dụng đều được áp lãi suất theo
quy định của bên cho vay mà người vay muốn vay phải chấp nhận thực hiện Bản thân
ngân hàng sẽ đứng ở cả 2 vị trí: cho vay (hoạt động tín dụng) và đi vay (huy động vốn)
Có nhiều định nghĩa về rủi ro tín dụng nhưng quy chung lại có thể rút ra nội dung cơ bản:
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều
khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ
không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn
thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng được xem là rủi ro quan trọng nhất, vì hoạt động tín dụng đem lại nguồn
thu lớn nhất cho các ngân hàng thương mại Rủi ro tín dụng thường gây tác hại lớn nhất
đến ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế
2.2 Phân loại
2.2.1 Căn cứ vào cơ cấu các loại hình rủi ro
Rủi ro tín dụng đựơc chia thành
Rủi ro theo khoản vay ngắn
Rủi ro theo khoản vay trung
Rủi ro theo khoản vay dài hạn
2.2.2 Căn c vào ngu n g c hình thành ứ vào nguồn gốc hình thành ồn gốc hình thành ốc hình thành
Rủi ro từ phía người cho vay (ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng): là rủi ro
do chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp, chú trọng tăng trưởng (mở rộng tín
dụng quá mức) để lấy thành tích, cạnh tranh với ngân hàng khác, dẫn đến tâm lý ỷ lại của
hệ thống ngân hàng, tiêu chuẩn khách hàng nới lỏng, nguồn khách hàng kém chất lượng;
Sự áp đặt về hạn mức cho vay, dẫn đến khách hàng không đủ vốn thực hiện phương án
kinh doanh gây rủi ro tiềm ẩn; Sự gia tăng lãi suất cho vay nhằm bù đắp chi phí cạnh
tranh trong huy động vốn, dẫn đến nguy cơ khách hàng mất khả năng trả lãi cho ngân
hàng; Năng lực nghiệp vụ của cán bộ tín dụng yếu kém, không đủ khả năng thẩm định dự
án vay; Cán bộ tín dụng vì muốn đạt được chỉ tiêu, cố tình gian lận thông đồng với khách
hàng, dẫn đến vốn vay được giải ngân trong điều kiện hồ sơ có thông tin không đầy đủ,
sai sự thật, sai mục đích sử dụng vốn,… giá trị tài sản bảo đảm chênh lệch so với thực tế;
Công tác kiểm tra, kiểm soát kém trước và sau giải ngân
Rủi ro từ phía người vay (khách hàng): là loại rủi ro chủ yếu trong các loại rủi ro tín
dụng Rủi ro vì khả năng tài chính yếu kém; Rủi ro trong hoạt động kinh doanh, do năng
lực quản lý yếu kém của cá nhân, doanh nghiệp; Rủi ro do sử dụng vốn vay sai mục đích;
Rủi ro do ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng có thể ổn định ở quá khứ,
nhưng trong tương lai, do ảnh hưởng của các yếu tố khác như nhu cầu thị trường thay
đổi, các quy định của nhà nước,… vì vậy, doanh thu giảm đi đáng kể, ảnh hưởng đến thu
Trang 8nhập của doanh nghiệp (nguồn trả nợ); Rủi ro do chính khách hàng cố tình gian lận trong
khoản vay, cố tình kê khai thông tin sai sự thật nhằm chiếm dụng số tiền vay,…
Rủi ro từ các nguyên nhân khác: Đó là các rủi ro liên quan tới các khâu quản lý của
Ngân hàng Nhà nước; Chế độ chính sách; Môi trường (lụt lội, động đất, hỏa hoạn,…);
Các biến động bất thường trong nền kinh tế (lạm phát, biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái,
…)
2.3 Nguyên nhân d n đ n r i ro tín d ng ẫn đến rủi ro tín dụng ến rủi ro tín dụng ủi ro tín dụng ụng ngân hàng
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng bao gồm 2 nguyên nhân chính là nguyên nhân chủ
quan và nguyên nhân khách quan
2.3.1 Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng: Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt đi vay
với lãi suất thấp và sau đó cho vay lại với lãi suất cao hơn để hưởng chênh lệch lãi suất
Dó đó, ngân hàng luôn xem xét rất cẩn thận truớc khi cho vay để đạt hiệu quả tránh rủi ro
mất vốn Vì thế rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ phía ngân hàng thường chiếm tỷ lệ nhỏ
và do những nguyên nhân sau:
1 Do Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và
đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả phương án xin vay, hoặc xác
định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách
hàng
2 Sự lỏng lẻo trong quá trình kiểm tra, giám sát sau khi cho vay nên không phát hiện kịp
thời hiện tượng sử dụng vốn vay không đúng mục đích
3 Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm coi đó là vật chất đảm bảo chắc
chắn cho sự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay
4 Chạy theo số lượng (theo kế hoạch) mà xao lãng việc coi trọng chất lượng khoản vay,
lạc quan, tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh
5 Ngân hàng có thể thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn
mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm từng địa
phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ
6 Do cán bộ tín dụng thực hiện không đúng quy trình cho vay hay do quy trình tín dụng
thiếu chặt chẽ và không phù hợp
7 Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc trong cho vay, cho vay vuợt tỷ lệ an toàn, hoặc
thiếu tài sản thế chấp, cầm cố
8 Do chất lượng cán bộ tín dụng thấp nên thẩm định khách hàng để cho vay thiếu chính
xác hoặc cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức trong cho vay, cấu kết với khách hàng để cho
vay không đúng quy định của ngân hàng, hoặc cán bộ tín dụng chiếm dụng vốn vay dẫn
đến các khoản nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng
9 Do cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt nên ngân hàng nới lỏng về điều kiện
cần có của khách hàng để cho vay nhằm thu hút khách hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng: Rủi ro từ phía khách hàng là nguyên nhân chủ yếu
dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc phòng tránh rất khó khăn và
phức tạp, nó thường do những nguyên nhân sau:
Trang 9Đối với khách hàng là cá nhân
1 Thiếu năng lực tài chính: khách hàng vay vốn không đủ khả năng tài chính để trả nợ,
dẫn đến việc thu hồi nợ của Ngân Hàng gặp khó khăn
2 Thiếu năng lực pháp lý: Khi khách hàng thiếu năng lực pháp lý thì việc thu hồi nợ của
ngân hàng cung gặp khó khăn do cản trở về thủ tục và thời gian
3 Sử dụng vốn sai mục đích: Đó là việc khách hàng dùng vốn vay của mình không đúng
mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Từ đó dẫn đến khách hàng có thể làm
ăn thua lỗ và không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
4 Do ý muốn chủ quan của nguời đi vay cố tình không trả nợ: Đây là trường hợp xấu
nhất trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng Loại nguyên nhân này đuợc
xếp vào nguyên nhân rủi ro về đạo đức của người đi vay Trên thực tế cho thấy yếu tố đạo
đức là nguyên nhân rất quan trọng trong việc trả nợ vay, nguời đi vay có thể có khả năng
nhưng cố tình không trả nợ, lừa đảo chiếm đoạt tiền vay của bên cho vay
5 Do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn như: bị sa thải, thất nghiệp, tai nạn lao động…dẫn
đến mất đi nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng
Đối với khách hàng là doanh nghiệp
1 Doanh nghiệp bị mất năng lực pháp lý: Do trong quá trình hoạt động kinh doanh doanh
nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh, dẫn đến sản xuất kinh doanh không đuợc và
không có khả năng trả nợ ngân hàng
2 Năng lực chuyên môn và uy tín lãnh đạo của doanh nghiệp bị giảm thấp, đạo đức nghề
nghiệp yếu kém, thiếu quan tâm để thực hiện tốt các khâu của quá trình tổ chức, điều
hành sản xuất kinh doanh hay do sự hạn chế về nghề nghiệp chuyên môn của nhân viên
doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp làm ăn yếu kém thua lỗ
3 Do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ( như gia nhập tổ chức WTO, AFTA), các doanh
nghiệp trong nuớc không cạnh tranh lại với các công ty nuớc ngoài dẫn đến giảm sút thị
trường tiêu thụ, giá thành sản phẩm làm ra phải hạ thấp để cạnh tranh từ đó các doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ và mất khả năng trả nợ ngân hàng
4 Do doanh nghiệp không mua bảo hiểm như: bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm tài sản, bảo
hiểm thiên tai,…nên khi có biến cố xảy ra thì doanh nghiệp bị tổn thất lớn và không có
khả năng trả nợ vay
5 Sự thay đổi trong chính sách của nhà nuớc cung ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng
Ví dụ: Theo cáo trang tại tòa án nhân dân Cần Thơ ngày 18/4 “Vi phạm quy định về cho
vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng" gồm: Nguyễn Huỳnh Đạt Nhân (38 tuổi,
nguyên Giám đốc Công ty Nông thủy sản Tây Nam, trụ sở tại Hậu Giang); Phạm Tường
Thi (38 tuổi, nguyên Giám đốc Công ty TNHH Tấn Tiến); Nguyễn Văn Đạt (nguyên Phó
Giám đốc Công ty TNHH Tấn Tiến) và nhóm các bị cáo gồm: Lê Thanh Hải (54 tuổi,
nguyên Giám đốc Agribank Cần Thơ) và Trần Huy Liệu (46 tuổi, nguyên Phó Giám đốc
Agribank Cần Thơ) và Bùi Tuấn Anh (nguyên Trưởng phòng Tín dụng Agribank Cần
Thơ).Vì mục đích đầu tư bất động sản nhưng không có vốn nên Nguyễn Huỳnh Đạt Nhân
cùng đồng phạm và cán bộ Agribank Cần Thơ là Lê Thanh Hải, Trần Huy Liệu bàn bạc,
Trang 10thống nhất lợi dụng quy định của Luật Tổ chức tín dụng 2010, Quyết định 63/2010 của
Thủ tướng, Quyết định 1627/2001 của Ngân hàng Nhà nước… thực hiện cấp tín dụng trái
pháp luật, cho vay không bảo đảm các quy định về an toàn tín dụng nhằm mua bán bất
động sản để chia lợi ích Theo đó, từ năm 2012 đến 2015, Nguyễn Huỳnh Đạt Nhân cùng
đồng phạm thống nhất sử dụng các pháp nhân là Công ty Nông thủy sản Tây Nam, Công
ty Đồng Bằng Xanh, Công ty Nam Bộ Cửu Long lập khống hồ sơ vay, nâng khống giá trị
tài sản đảm bảo để vay và sử dụng vốn vay sai mục đích gây thiệt hại về tài sản cho
Agribank số tiền hơn 304 tỉ đồng… Cáo trạng cáo buộc Nhân, Hải và Liệu đã thống nhất
ý chí, cùng thực hiện hành vi trái pháp luật trong việc cấp tín dụng cho Công ty Tây Nam
dẫn đến mất khả năng thanh toán Ở đây do khách hàng vay nâng khống giá trị tài sản
đảm bảo để vay, sử dụng vốn vay sai mục đích, cán bộ tín dụng thực hiện không đúng
quy trình cho vay hay do quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp và sự lỏng
lẻo trong quá trình kiểm tra, giám sát sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện
tượng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dẫn đến rủi ro tín dung là không thu hồi
được nợ dẫn đến thiệt hại 304 tỷ đồng
2.3.2 Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân này là tác nhân gây ra rủi ro tín dụng bất khả kháng, xảy ra ngoài ý muốn
và tầm kiểm soát của con nguời trong một thời điểm nào đó:
1 Có thể xuất phát từ môi truờng kinh tế, trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh
tiềm năng sản xuất và tiêu dùng của xã hội còn lớn thì hoạt động sản xuất kinh doanh còn
có nhiều co hội để phát triển và nguợc lại, khi nền kinh tế có hiện tuợng lạm phát tăng vọt
kéo theo đồng tiền nội địa bị mất giá, dẫn đến kinh doanh trong nước bị trở ngại và khó
khăn khiến cho khả năng thu hồi vốn tín dụng trở nên phức tạp
2 Có thể xuất phát từ gốc độ của môi truờng pháp lý, đây là một nhân tố củng ảnh hưởng
tới khả năng phát sinh rủi ro tín dụng, củng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
3 Bên cạnh đó, trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế các nước trên thế giới có mối
quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế, cho nên sự bất ổn về kinh tế của nước này sẽ ảnh
huởng đến nền kinh tế của nước khác Do đó, các cuộc khủng hoảng kinh tế, khủng
hoảng tài chính trên thế giới xảy ra dây chuyền từ một hay một vài nước sau đó lan sang
nhiều nuớc, đây củng là nguyên nhân làm phá sản các NHTM
Cần lưu ý dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía ngân hàng, nguyên nhân chủ
quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không trả đuợc nợ Tuy nhiên,
việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân sẽ giúp ngân hàng có biện pháp xử lý
thích hợp để đạt đuợc kết quả tốt hơn
Việc xác định nguyên nhân rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng, dựa vào đó để người
quản lý có thể đưa ra biện pháp phù hợp nhất
2.4 Thiệt hại của rủi ro tín dung:
2.4.1 Đối với ngân hàng:
Các nhà kinh tế thường gọi ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro” Theo thực tế đã
chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như kinh doanh tiền
Trang 11tệ - tín dụng Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do nguyên nhân chủ
quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi ro do khách hàng hay môi trường bên
ngoài gây ra Vì vậy, “rủi ro tín dụng của ngân hàng không những là cấp số cộng mà còn
là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế”
Khi rủi ro xảy ra, trước hết lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng Khi
các ngân hàng cho vay xuất hiện những khoản nợ quá hạn, việc đầu tiên là các ngân hàng
phải tìm cách thu hồi nợ Việc thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời gian của cán bộ cho
vay, vừa làm tăng khoản chi phí về đi lại để lấy nợ Nếu các khoản nợ này có liên quan
đến nhiều bên thì ngân hàng phải chi phí về cả thời gian lẫn tiền cho công việc thương
lượng, gặp gỡ các bên trong quá trình xử lý nợ Bên cạnh đó các ngân hàng phải bỏ ra chi
phí cơ hội rất lớn do các khoản nợ quá hạn làm chậm lại vòng quay vốn tín dụng, làm mất
đi các khoản đầu tư khác của mình, đó là chưa kể đến sự ảnh hưởng lớn của nợ quá hạn
với tâm lý của cán bộ tín dụng Nợ quá hạn phát sinh làm cho cán bộ tín dụng phải mất
thời gian xử lý nợ, không tiếp cận được những món vay mới đồng thời còn làm cho cán
bộ cho vay ngần ngại mở rộng hoạt động cho vay… Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì
ngân hàng có thể bù đắp bằng khoản dự phòng rủi ro và lợi nhuận thu được trong kỳ
Tuy nhiên, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời và mở rộng kinh doanh của
ngân hàng Tất cả những vấn đề này làm giảm thu nhập tiềm ẩn và làm tăng chi phí cho
các ngân hàng, từ đó làm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Nghiêm trọng hơn, khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ lớn, dự phòng không đủ bù đắp,
vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn đến phá sản ngân hàng
Vì vây, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một việc làm cần thiết của mọi
ngân hàng
2.4.2 Đ i v i kinh t xã h i: ốc hình thành ới kinh tế xã hội: ến rủi ro tín dụng ội:
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến nhiều
thành phần kinh tế, từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho đến các tổ chức tín
dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh
doanh của nền kinh tế và ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp và đời sống của các khách hàng cá nhân Khi rủi ro tín dụng xảy ra, không chỉ
ngân hàng không thu hồi được vốn, mà mục tiêu sử dụng vốn của khách hàng cũng khó
đảm bảo, đồng thời gây khó khăn cho những lần vay vốn tiếp theo Nếu rủi ro xảy ra ở
quy mô lớn, tốc độ phát triển của nền kinh tế, của ngành hay vùng có thể bị chậm lại và
suy giảm Ngân hàng còn đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến chính sách
tiền tệ, đến công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước Nếu có sự thất thoát lớn trong hoạt
động tín dụng dù chỉ ở một ngân hàng cho vay trực thuộc, không khắc phục kịp thời thì
có thể gây nên “phản ứng dây truyền” đe dọa đến an toàn và ổn định của toàn bộ hệ thống
ngân hàng, gây hậu quả rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế Hiện nay ở Việt Nam,
Trang 12dư nợ cho vay chiếm phần lớn trong dư nợ tín dụng của ngân hàng thương mại và phi
ngân hàng, đây sẽ là hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại, là điều kiện
cần phát triển trong nền kinh tế, việc các ngân hàng thương mại gặp rủi ro, bị tổn thất sẽ
gây ảnh hưởng lớn đến hệ thống ngân hàng và gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Do
vậy, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân
hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần và sự phát triển và ổn định của
toàn xã hội
3 Thẩm định tín dụng:
3.1 M c tiêu c a th m đ nh tín d ng ụng ngân hàng ủi ro tín dụng ẩm định tín dụng ịnh tín dụng ụng ngân hàng
3.1.1 Khái ni m: ệm:
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh
giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng xuất trình
nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
Khi lập phương án kinh doanh do khách hàng thường mong muốn vay được vốn đã thổi
phồng, ước lượng lạc quan về hiệu quả kinh doanh Do vậy thẩm định tín dụng cần xem
xét đúng thực chất về kết quả hoạt động của doanh nghiệp
3.1.2 M c đích: ụng ngân hàng
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách khách quan và trung thực khả
năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay Tầm quan trọng của
thẩm định tín dụng thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách
hàng lập và nộp khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn cho vay và giảm được
xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: cho vay một dự án tồi và từ chối cho
vay một dự án tốt
3.2 Nh ng n i dung chính c a th m đ nh tín d ng ững nội dung chính của thẩm định tín dụng ội: ủi ro tín dụng ẩm định tín dụng ịnh tín dụng ụng ngân hàng
Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân tính chất hợp
pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ
Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn phải thỏa
mãn các điều kiện vay vốn sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo
quy định của pháp luật
Trang 13- Có mục đích vay vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn
của NHNN Việt Nam
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của
các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu mà
khách hàng cần gửi phù hợp với đặc điểm của từng loại khách hàng, từng loại cho vay và
khoản vay
Nhân viên thẩm định cần chú ý xem các tài liệu quy định có đầy đủ và hợp pháp hay
không còn đi sâu vào nội dung quan trọng như báo cáo tài chính hay phương án kinh
doanh sẽ thực hiện sau
Tình hình sản xuất kinh doanh.
Đánh giá rủi ro về hoạt động kinh doanh của khách hàng căn cứ vào các nội dung cơ
bản sau:
-Tính chính xác, kịp thời đầy đủ của thông tin được sử dụng để thẩm định (thông tin do
khách hàng, kiểm toán độc lập, bên thứ ba cung cấp; thời điểm xác định thông tin…)
-Mức độ rủi ro của ngành kinh tế, khu vực mà khách hàng đang hoạt động bao gồm : tính
chất của hàng hóa dịch vụ, các đối thủ cạnh tranh, thị trường trong nước và quốc tế, ảnh
hưởng của cơ chế chính sách của nhà nước, của hội nhập toàn cầu hóa liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng…)
-Phân tích kết quả thực về lỗ, lãi
-Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng
Thẩm định khả năng tài chính: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn
cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay Đối với
khách hàng điều này giúp cho họ giữ được uy tín và cam kết đã thỏa thuận Đối với ngân
hàng, khả năng tài chính của khách hàng giúp cho yên tâm hơn về khả năng trả nợ Thẩm
định tài chính dựa vào báo cáo của những kỳ gần nhất và được đánh giá ở những nội
dung cơ bản sau:
-Tính chính xác, kịp thời và đầy đủ của thông tin được sử dụng
-Diễn biễn về giá trị thực của doanh nghiệp (Vốn chủ sở hữu thực có = Tổng tài sản sau
khi trừ đi các khoản mục không có giá trị thực như: nợ khó đòi, hàng hóa mất phẩm
chất… - Nợ ngắn hạn – Nợ dài hạn
-Biến đổi cơ cấu nguồn vốn – sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp;