1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1. GIẢI CHI TIẾT 26 BÀI TẬP PEPTIT - HAY VÀ KHÓ

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 692,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13.. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y,

Trang 1

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

FB: THẦY DƯỠNG HÓA HỌC - GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - HẢI PHÒNG - 0912364936 1

DẠNG KHÓ 1:

Câu1:Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1: 3 Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được

hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong

X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Gọi công thức chung của 3 peptit là Xn (5xmol)

Xn (5xmol) + (n - 1)H2O > nX (A 0,16 mol và V 0,07mol)

Chú ý trong phản ứng trên:

Có nH2O = naa – nXn

Có mXn = maa - mXn

Giải chậm (hiểu bản chất):

Peptit thứ nhất có dạng Aa1Vv1 (xmol)

Peptit thứ hai có dạng Aa2Vv2 (xmol)

Peptit thứ hai có dạng Aa3Vv3 (3xmol)

nA = x(a1 + a2 + 3a3)x và nV = x(v1 + v2 + 3v3)x trong đó a1, a2, a3 và v1, v2, v3 là các số nguyên

kx 7

kx 16 07 , 0

16 , 0 x ) v v v

(

x ) a 3 a a

(

nV

nA

3 2 1

3 2

Trong đó a1 + a2 + 3a3 = 16k và v1 + v2 + 3v3 = 7k (với k là số nguyên)

-> a1 + a2 + 3a3 + v1 + v2 + 3v3 = 23k (I)

Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 > tổng số mắt xích = tổng số aa < 16

> tổng số mắt xích = tổng số amino axit = a1 + a2 + a3 + v1 + v2 + v3 15 (II)

Nếu nhân 2 vế của (II) với 1 và so sánh với (I) -> 15 chắc chắn sẽ nhỏ hơn 23k

Nếu nhân 2 vế của (II) với 3 và so sánh với (I) -> 45 chắc chắn sẽ nhỏ hơn 23k

-> 15 < 23k < 45 -> 0,65 < 23k < 1,95 -> k = 1

Như vậy 0,16 = 16kx = 16.1.x -> x = 0,16: 16 = 0,01mol -> nXn = 5xmol = 0,05mol

Có nH2O = naa – nXn = 0,23 – 0,05 = 0,18mol

Có mXn = maa - mXn = 14,24 + 8,19 - 0,18.18 = 19,19 gam -> đáp án C

Giải nhanh (áp dụng khi thi):

kx 7

kx 16 07

,

0

16

,

0

nV

nA   với k là số nguyên

Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 > tổng số mắt xích = tổng số aa < 16

> tổng số mắt xích = tổng số amino axit 15

-> 15 1 < 23k < 15.3 -> 0,65 < 23k < 1,956 -> k = 1 (số 1 và số 3 lấy ở tỉ lệ 1:3)

Như vậy 0,16 = 16kx = 16.1.x -> x = 0,16: 16 = 0,01mol

-> x = 0,01 -> nXn = 5xmol = 0,05mol

Có nH2O = naa – nXn = 0,23 – 0,05 = 0,18mol

Có mXn = maa - mXn = 14,24 + 8,19 - 0,18.18 = 19,19 gam -> đáp án C

Câu2:Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4 Thủy phân hoàn toàn m gam A

thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều

hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17 Giá trị của m là:

A 30,93 B 31,29 C 30,57 D 30,21

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Giải nhanh (áp dụng khi):

Trang 2

Số mol của X, Y, Z lần lượt là 2x, 3x và 4x mol

Gọi công thức chung của 3 peptit là Xn (9xmol)

Xn (9xmol) + (n - 1)H2O > nX (G 0,29 mol và A 0,18mol)

kx 18

kx 29 18

,

0

29

,

0

nA

nG

Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 17 > tổng số mắt xích = tổng số aa < 20

> tổng số mắt xích = tổng số amino axit 19 (II)

-> 19 2 < (29k + 18 k) < 19.4 -> 0,808 < k < 1,617 -> k = 1 (số 2 và số 4 lấy ở tỉ lệ 2 : 3: 4)

Như vậy 0,29 = 29kx = 29.1.x -> x = 0,29: 29 = 0,01mol -> nXn = 9xmol = 0,09mol

Có nH2O = naa – nXn = 0,47 – 0,09 = 0,38mol

Có mXn = maa - mXn = 21,75 + 16,02 – 0,38.18 = 30,93 gam -> đáp án A

Câu3:Thủy phân hoàn toàn m gam hh A gồm peptit X và peptit Y (được trộn theo tỉ lệ mol 4:1) thu được 30 gam glyxin; 71,2

gam alanin và 70,2 gam valin Biết tổng số liên kết peptit có trong 2 phân tử X và Y là 7 Giá trị nhỏ nhất của m có thể là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Giải nhanh (áp dụng khi):

Số mol của X, Y lần lượt là 4x và x mol

Gọi công thức chung của 2 peptit là Xn (5xmol)

Xn (5xmol) + (n - 1)H2O > nX (G 0,4 mol, A 0,8mol và V 0,6mol)

Có nG : nA : nV = 0,4 : 0,8 : 0,6 = 2kx: 4kx : 3kx với k là số nguyên

Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của 2 peptit = 7 > tổng số mắt xích = tổng số aa = 7 + 2 = 9

-> 9 1 < (2k + 4 k + 3k) < 9.4 -> 1 < k < 4 -> k = 2 hoặc 3 (số 1 và số 4 lấy ở tỉ lệ 4 : 1)

Xét k = 2 -> 0,4 = 2kx = 2.2.x -> x = 0,4: 4 = 0,1mol -> nXn = 5xmol = 0,5mol

Có nH2O = naa – nXn = 1,8 – 0,5 = 1,3mol

Có mXn = maa - mXn = 30 + 71,2 + 70,2 – 1,3.18 = 148gam

Xét k = 3 -> 0,4 = 2kx = 2.3.x -> x = 1/15 mol -> nXn = 5.1/15 = 1/3mol

Có nH2O = naa – nXn = 1,8 – 1/3 = 22/15mol

Có mXn = maa - mXn = 30 + 71,2 + 70,2 – 18.22/15 = 145gam

-> Giá trị nhỏ nhất của m có thể là 145 gam -> đáp án B

DẠNG KHÓ 2: QUI ĐỔI PEPTIT

Câu4:Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X , tripeptit Y và tetrapeptit Z đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung

dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin

Mặt khác đốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và

nước là 78,28 gam Giá trị m gần nhất với:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Qui đổi X, Y, Z thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nE = 0,4mol)

C2H3NO, CH2 và H2O (0,4mol) + NaOH > C2H4NO2Na, CH2

[C2H4NO2Na 0,5 mol, C3H6NO2Na 0,4 mol, C5H10NO2Na 0,2mol]

Bảo toàn nguyên tố N -> n C2H3NO = nN = 0,5 + 0,4 + 0,2 = 1,1mol

Bảo toàn nguyên tố C -> 1,1.2 + nCH2 = 0,5.2 + 0,4.3 + 0,2.5 -> nCH2 = 1mol

Khi đốt m gam X:

C2H3NO (11xmol), CH2 (10xmol) và H2O (4xmol) + O2 > CO2 (32xmol) + H2O (30,5xmol) + N2

44.32x + 18.30,5x = 78,28 -> x = 0,04 -> m = 57.0,44 + 14.0,4 + 18.0,16 = 33,56 gam > đáp án D

Câu5:Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit Để thủy phân hoàn toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76

mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muối chỉ gồm a mol muối của glyxin và b mol

muối của alanin Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol X bằng O2 dư thu được m gam CO2 Giá trị của m là

Trang 3

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

FB: THẦY DƯỠNG HÓA HỌC - GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - HẢI PHÒNG - 0912364936 3

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Qui đổi X, Y, Z, T thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nX)

C2H3NO (0,76mol), CH2 (0,22mol) và H2O (ymol) + NaOH > C2H4NO2Na (0,76mol), CH2 (0,22mol)

[C2H4NO2Na (amol), C3H6NO2Na bmol]

Có nCH2 = (76,8 – 0,76.97)/14 = 0,22mol

Hoặc a+ b = 0,76 và 97a + 111b = 76,8 -> a = 0,54mol và b = 0,22mol

Bảo toàn nguyên tố cacbon -> nCH2 = 0,22

hoặc [C2H4NO2Na (0,54mol), C3H6NO2Na 0,22mol coi là [C2H4NO2Na (0,54mol), C2H4NO2Na.CH2 0,22mol ]

> qui hỗn hợp thành C2H4NO2Na (0,54 + 0,22 = 0,76mol) và CH2 (0,22mol)

mX = 50,36 = 57.0,76 + 14.0,22 + 18.nH2O > nH2O = 0,22 mol

Có nX = nH2O = 0,22 mol > nCO2 = nC = 0,76.2 + 0,22 = 1,74mol

->nX = 0,11mol -> nCO2 = 1,74/2 = 0,87mol -> mCO2 = 0,87.44 = 38,28gam -> đáp án C

Câu6:Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH thu được 151,2 gam hỗn

hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít

khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O Giá trị của m là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Qui đổi X, Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nX)

C2H3NO (xmol), CH2 (ymol) và H2O (zmol) + NaOH > C2H4NO2Na (xmol), CH2 (ymol)

[C2H4NO2Na, C3H6NO2Na, C5H10NO2Na]

Đốt M:

C2H3NO (x), CH2 (ymol) và H2O (zmol) + O2 -> CO2 + H2O + N2

4,8mol 2x + y 3,6 Khối lượng muối = m (C2H4NO2Na (xmol), CH2 (ymol)) = 97x + 14y = 151,2 (I)

Bảo toàn nguyên tố O -> x + z + 4,8.2 = 2(2x + y) + 3,6 (II)

Bảo toàn nguyên tố H -> 3x + 2y + 2z = 3,6.2 (III)

-> x = 1,4; y = 1,1 và z = 0,4mol

> m = 57.1,4 + 14.1,1 + 18.0,4 = 102,4 gam -> đáp án A

Câu7:Hỗn hợp E gồm peptit X ( CnHmOzN4) và peptit Y ( CxHyO7Nt) đều mạch hở, cấu tạo từ các aminoaxit no chứa 1

nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH Cho hỗn hợp E phản ứng với 2 lít dung dịch NaOH 0,65M thu được dung dịch Z Để

trung hòa Z cần 100 ml dung dịch HCl 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối Đốt cháy hoàn toàn m

gam muối trên cần 177,6 gam O2 Giá trị gần nhất với m là :

A 140 B 150 C 160 D 130

HƯỚNG DẪN GIẢI:

X (CxHyOzN4) là hexapeptit > X4

Y (CnHmO7Nt) là pentapetit -> Y6

Qui đổi X, Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nE)

C2H3NO, CH2 và H2O + NaOH > C2H4NO2Na, CH2

Khi đốt muối:

C2H4NO2Na (1,1mol), CH2 (xmol) + O2 (5,55mol) > Na2CO3 + CO2 + H2O + N2

0,55mol x + 1,65 mol x + 2,2 mol

Bảo toàn nguyên tố O -> 1,1.2 + 5,55.2 = 0,55.3 + 2(x + 1,65) + x + 2,2 -> x = 2,05mol

-> khối lượng muối = m (C2H4NO2Na (1,1mol), CH2 (xmol)) + mNaCl = 1,1.97 + 2,05.14 + 0,2.58,5 = 147,1gam > đáp

án B

Trang 4

Câu8:Cho hh A chứa hai peptit X và Y tạo bởi các aa no mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH2, biết rằng tổng

số nguyên tử O trong 2 phân tử X, Y là 13 Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Đun nóng 0,7 mol A

trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản

phẩm hấp thụ vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam Giá trị của m là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13 -> tổng số N = 11

X, Y đều có số liên kết peptit  4 -> X5 (xmol) và Y6 (ymol)

Có thể kết hợp thêm với chỉ liên kết peptit trung bình = 3,8 : 0,7 = 38 : 7 = 5,42857

X5 + 5KOH > m’ + H2O (1)

Y6 + 6KOH > m’ + H2O (2)

Qui đổi X, Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nA = 0,7mol)

C2H3NO (3,9mol), CH2 và H2O (0,7mol) + KOH (3,9mol) > C2H4NO2K (3,9mol), CH2

Bảo toàn nguyên tố N -> n C2H3NO = nN = nK = 3,9mol

Bảo toàn nguyên tố C -> 1,1.2 + nCH2 = 0,5.2 + 0,4.3 + 0,2.5 -> nCH2 = 1mol

Khi đốt 66,075 gam X (hai khối lượng khác nhau nhưng tỉ lệ số mol không đổi):

C2H3NO (39xmol), CH2 (ymol) và H2O (7xmol) + O2 > CO2 (78x + y) mol + H2O (65,5x + y) mol + N2

Có 57.39x + 14y + 18.7x = 66,075 (I)

khối lượng bình tăng 147,825 gam = mCO2 + mH2O = 44(78x + y) + 18(65,5x + y) (II)

Giải hệ > x = 0,025mol và y = 0,525mol

-> n C2H3NO (39xmol) = 39.0,025 = 0,975mol = 3,9/4 -> nghĩa là khối lượng phần 2 bằng ¼ lần khối lượng phần 1

> Trong m gam đầu nCH2 = 0,525.4 = 2,1mol

-> trong m gam đầu sẽ có C2H3NO (3,9mol), CH2 (2,1mol) và H2O (0,7mol)

-> m = 3,9.57 + 2,1.14 + 0,7.18 = 264,3 gam

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng 1 và 2 -> khối lượng muối = 264,3 + 3,9.56 – 0,7.18 = 470,1gam -> đáp án C

Câu9:Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm hai peptit X và Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 9,02 gam

hỗn hợp các muối natri của gly, ala và Val Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp M trên thu thì cần hết 7,056

lít khí O2 ( đktc) thu được 4,32 gam nước Giá trị m là

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Qui đổi X, Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nM)

C2H3NO (xmol), CH2 (ymol) và H2O (zmol) + NaOH > C2H4NO2Na, CH2

[C2H4NO2Na, C3H6NO2Na, C5H10NO2Na]

Khi đốt m gam X:

C2H3NO (xmol), CH2 (ymol) và H2O (zmol) + O2 (0,35mol) > CO2 (2x + y) mol + H2O (1,5x + y + z)mol + N2

Có khối lượng muối natri = 97x + 14y = 9,02 (I)

Bảo toàn nguyên tố oxi -> x + z + 0,315.2 = 4x + 2y + 0,24 (II)

Bảo toàn nguyên tố H -> 1,5x + y + z = 0,24 (II)

Giải hệ -> x = 0,08mol, y = 0,09mol, z = 0,03mol ->m = 57.0,08 + 14.0,09 + 18.0,03 = 6,36 gam > đáp án A

Câu10:Cho m gam hh M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) t/d với dd NaOH vừa đủ,

thu được hh Q gồm muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi

đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra Mặt

khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Qui đổi X, Y, Z, T thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nE = 0,4mol)

C2H3NO, CH2 (xmol) và H2O (ymol) + NaOH > C2H4NO2Na, CH2 (xmol)

[C2H4NO2Na, C3H6NO2Na mol, C5H10NO2Na mol]

Trang 5

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

FB: THẦY DƯỠNG HÓA HỌC - GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - HẢI PHÒNG - 0912364936 5

Có nN2 = 0,0375mol -> nC2H3NO = nN = 0,075mol -> nC2H4NO2Na = nNaOH = 0,075mol

Đốt Q:

C2H4NO2Na (0,075mol), CH2 (xmol) + O2 -> Na2CO3 + CO2 + H2O + N2

0,0375 x + 0,1125 x + 0,15 0,0375

Có khối lượng bình tăng 13,23 = mCO2 + mH2O = 44(x + 0,1125) + 18(x + 0,15) = 13,23 -> x = 0,09mol

Đốt M:

C2H3NO (0,075), CH2 (0,09mol) và H2O (ymol) + O2 -> CO2 + H2O + N2

0,24mol 0,2275 0,0375 Bảo toàn nguyên tố H -> 0,075.3 + 0,09.2 + 2y = 0,2275.2 -> y = 0,025

mM = 57.0,075 + 14.0,09 + 18.0,025 = 5,985 gam > đáp án A

Hướng giải khác:

Bảo toàn nguyên tố oxi hoặc bảo toàn khối lượng cho pư đốt Q ->nO2 = 0,30375mol

Chú ý nO2 dùng để đốt M = nO2 dùng để đốt Q = 0,30375mol

Bảo toàn nguyên tố oxi hoặc bảo toàn khối lượng cho pư đốt M -> nH2O = nY = 0,025mol

mM = 57.0,075 + 14.0,09 + 18.0,025 = 5,985 gam > đáp án A

Câu11: Hỗn hợp X gồm 3 peptit Y,Z,T (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:4 Tổng số liên kết peptit trong phân

tử Y, Z, T bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 39,05 gam X, thu được 0,11 mol X1, 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3 Biết X1, X2,

X3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 32,816 l O2 (đktc) Giá trị m gần nhất với

giá trị nào sau đây:

A 31 B 28 C 26 D 30

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Cách giải số 1:

Số mol của ba peptit lần lượt là 2xmol, 3xmol và 4xmol

Gọi công thức chung của 3 peptit là Xn (9xmol)

Xn (6xmol) + (n - 1)H2O > nX (X1 0,11 mol, X2 0,07mol và X3 0,2mol)

Có nX1 : nX2 : nX3 = 0,11 : 0,16 : 0,2 = 11kx : 16kx : 20kx trong đó k là số nguyên

Tổng số liên kết peptit trong phân tử Y, Z, T bằng 12 > tổng số mắt xích = 12 + 3 = 15

Có 15.2 <11k + 16k + 20k = 47k < 15.4 -> 0,638 < k < 1,191 -> k = 1

> 0,11 = 11x -> x = 0,01mol -> nXn = 9xmol = 0,09mol

Có nH2O = naa – nXn = 0,47 – 0,09 = 0,38mol

Có mXn = maa - mXn -> maa = 39,05 + 0,38.18 = 45,89gam

Có 2 cách chứng minh X1 là gly, X2 là Ala và X3 là Valin như sau:

Cách 1: 0,11X1 + 0,16X2 + 0,2X3 = 45,89 -> chỉ thỏa mãn khi X1 = 75, X2 = 89 và X3 = 117

Cách 2: Qui đổi Y, Z, T thành C2H3NO, CH2 và H2O -> 0,11 mol X1, 0,16 mol X2 và 0,2 mol X3

Có nH2O = tổng mol peptit = 9x = 0,09mol

Bảo toàn nguyên tố N -> n C2H3NO = nN(X1, X2, X3) = 0,47mol

nCH2 = (39,05 – 0,47.57 – 0,09.18)/ 14 = 0,76mol

Bảo toàn nguyên tố C -> 0,47.2 + 0,76 = 0,11n1 + 0,16n2 + 0,2n3 chỉ thỏa mãn khi n1 = 2 là Gly, n2 = 3 là Ala, n3 = 5 là

Valin

Khi đốt m gam X:

C2H3NO (47xmol), CH2 (76xmol) và H2O (9xmol) + O2 (1,465mol) > CO2 (170xmol) + H2O (155,5mol) + N2

Bảo toàn nguyên tố oxi -> 47x + 9x + 1,465.2 = 170x.2 + 155,5x -> x = 1/150 mol

> m = 57.47/150 + 14.76/150 + 18.9/150 = 26,03gam -> đáp án C

Cách giải số 2 (Nhanh hơn):

Tổng mol peptit = 2x + 3x + 4x = 9x

- Tỷ lệ: nX1 : nX2 : nX3 = 0,11 : 0,16 : 0,2 = 11 : 16 : 12 > x = 0,01 > Tổng mol peptit = 0,09

- nH2O = naminoaxit – npeptit = 0,47 – 0,09 = 0,38

- BTKL: maminoaxit = mPeptit + mH2O = 39,05 + 0,38*18 = 45,89

- MH2NCnH2nCOOH = 45,89: 0,47 = 97,64 suy n = 2,6

- Lượng O2 cần đốt peptit cũng bằng O2 đốt các aminoaxit

Trang 6

H2NC2,6H5,2COOH + 4,65O2  3,6CO2 + 4,1H2O

0,47 2,1855

- Để đốt 39,05 gam X thì cần 2,1855 mol O2

- Vậy để đốt m gam X cần 1,465  m = 1,465*39,05/2,1855 = 26,176 -> đáp án C

Câu12:Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val

Đốt cháy hoàn toàn hh E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lit O2 (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO2,

H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dd Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra

khỏi bình có thể tích 2,464 lit (đktc) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val Tỉ lệ a : b là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Qui đổi X, Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nX)

Bảo toàn nguyên tố N -> n C2H3NO = nN = NaOH = 0,11.2 = 0,22mol

C2H3NO (0,22mol), CH2 (x mol) và H2O (ymol) + NaOH > C2H4NO2Na (0,22mol), CH2 (xmol)

[C2H4NO2Na (amol), C5H10NO2Na bmol]

Đốt M:

C2H3NO (0,22), CH2 (xmol) và H2O (ymol) + O2 -> CO2 + H2O + N2

0,99 mol x + 0,44mol x + y + 0,33 0,11

Có khối lượng bình tăng = mCO2 + mH2O = 44(x + 0,44) + 18(x + y + 0,33) = 46,48 (I)

Bảo toàn nguyên tố oxi -> 0,22 + y + 0,99.2 = 2(x + 0,44) + x + y + 0,33 (II)

-> x = 0,33 và y = 0,04 > nCO2 = 0,77

Tổng hợp kết quả trên:

C2H3NO (0,22mol), CH2 (0,33 mol) và H2O (0,04mol) + NaOH (0,22) > C2H4NO2Na (0,22mol), CH2 (0,33mol)

[C2H4NO2Na (amol), C5H10NO2Na bmol]

Bảo toàn nguyên tố nitơ -> a + b = 0,22

Bảo toàn nguyên tố cacbon -> 2a + 5b = 0,77

-> a= 0,11mol và b = 0,11mol > đáp án A

Trang 7

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

FB: THẦY DƯỠNG HÓA HỌC - GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - HẢI PHÒNG - 0912364936 7

Câu13:Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dd NaOH 1,5M

chỉ thu được dd chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ

thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam Giá trị a : b gần nhất với:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

X (CxHyOzN6) là hexapeptit > X6

Y (CnHmO6Nt) là pentapetit -> Y5

X6 + 6NaOH > m’ + H2O

Y5 + 5NaOH > m’ + H2O

Có x + y = 0,16 và 6x + 5y = nNaOH = 0,9 => x = 0,1mol; y = 0,06 mol

Qui đổi X, Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nE = 0,16)

Đốt phần thứ nhất:

C2H3NO (0,9mol), CH2 (ymol) và H2O (0,16mol) + NaOH(0,9mol) > C2H4NO2Na (0,9mol), CH2 (ymol)

[C2H4NO2Na amol, C3H6NO2Na bmol]

Đốt phần thứ 2 (30,73 gam E): chú ý hai phần không bằng nhau nhưng tỉ lệ mol không đổi!

C2H3NO (9x), CH2 (zmol) và H2O (1,6xmol) + O2 -> CO2 + H2O + N2

18x + y 15,1x + y

mE = 30,73 = 57.9x + 14z + 18.1,6x = 30,73 (I)

m (CO2 + H2O) = 44(18x+ y) + 18(15,1x+ y) = 29,31 (II)

-> x = 0,05; y = 0,26 -> n C2H3NO = 9x = 9.0,05 = 0,45mol -> như vậy phần 2 sẽ bằng ½ phần 1

-> trong phần 1 sẽ có:

C2H3NO (0,9mol), CH2 (0,26.2 = 0,52mol) và H2O (0,16mol) + NaOH(0,9mol) > C2H4NO2Na (0,9mol), CH2 (0,52mol)

[C2H4NO2Na amol, C3H6NO2Na bmol]

Bảo toàn nguyên tố N -> a + b = 0,9 (I)

Bảo toàn nguyên tố C -> 2a + 3b = 0,9.2 + 0,52.1 (III)

-> a = 0,38mol và b = 0,52mol -> a : b = 0,38 : 0,52 = 0,73 -> đáp án A

Câu14:Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dd NaOH vừa đủ chỉ thu được

dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác đốt cháy m gam A trong O2 vừa đủ thu

được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam Giá trị m gần nhất là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

X (CxHyOzN4) là hexapeptit > X4

Y (CnHmO7Nt) là pentapetit -> Y6

X4 + 4NaOH > m’ + H2O

Y6 + 6NaOH > m’ + H2O

Có x + y = 0,16 và 4x + 6y = nNaOH = nNa (C2H4NO2Na)+ nNa (C3H6NO2Na) = 0,28 + 0,4 = 0,68

=> x = 0,08mol; y = 0,06 mol

Qui đổi X, Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nE = 0,14)

Bảo toàn nguyên tố N -> n C2H3NO = nN = 0,28 + 0,4 = 0,68mol

C2H3NO (0,68), CH2 và H2O (0,4mol) + NaOH (0,68mol) > C2H4NO2Na (0,68), CH2

[C2H4NO2Na 0,28 mol, C3H6NO2Na 0,4 mol]

Bảo toàn nguyên tố C -> 0,68.2 + nCH2 = 0,28.2 + 0,4.3 -> nCH2 = 0,4mol

Tóm lại:

C2H3NO (0,68), CH2 (0,4mol) và H2O (0,14mol) + NaOH (0,68mol) > C2H4NO2Na (0,68), CH2 (0,4mol)

[C2H4NO2Na 0,28 mol, C3H6NO2Na 0,4 mol]

Trang 8

Khi đốt m gam A (chú ý số gam hai phần không bằng nhau nhưng tỉ lệ mol không đổi):

C2H3NO (6,8xmol), CH2 (4xmol) và H2O (1,4xmol) + O2 > CO2 (17,6xmol) + H2O (15,6xmol) + N2

44.17,6x + 18.15,6x = 63,312 -> x = 0,06 -> C2H3NO (6,8x = 6,8.0,06 = 0,408mol), CH2 (4x = 4.0,06 = 0,24mol) và

H2O (1,4x = 1,4.0,06 = 0,084mol)

-> m = 57.0,408 + 14.0,24 + 18.0,084 = 28,128 gam > đáp án A

DẠNG KHÓ 3:

XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA TỪNG LOẠI PEPTIT

Câu15:Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val Đốt

cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lit O2 (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO2,

H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát

ra khỏi bình có thể tích 2,464 lit (đktc) Khối lượng X đem dùng gần nhất với giá tri ̣:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Qui đổi X, Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nX)

Bảo toàn nguyên tố N -> n C2H3NO = nN = NaOH = 0,11.2 = 0,22mol

C2H3NO (0,22mol), CH2 (x mol) và H2O (ymol)

Đốt M:

C2H3NO (0,22), CH2 (xmol) và H2O (ymol) + O2 -> CO2 + H2O + N2

0,99 mol x + 0,44mol x + y + 0,33 0,11

Có khối lượng bình tăng = mCO2 + mH2O = 44(x + 0,44) + 18(x + y + 0,33) = 46,48 (I)

Bảo toàn nguyên tố oxi -> 0,22 + y + 0,99.2 = 2(x + 0,44) + x + y + 0,33 (II)

-> x = 0,33 và y = 0,04 > nCO2 = 0,77

Tổng hợp kết quả trên:

C2H3NO (0,22mol), CH2 (0,33 mol) và H2O (0,04mol)

Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8 -> tổng số N = 10

số mol Xn + số mol Ym = nH2O = 0,04mol, hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3

-> số mol Xn = 0,01 và số mol Ym = 0,03mol

Có n + m = 10 và nN = 0,01n + 0,03m = 0,22 -> n = 4 và m = 6 -> X4 (0,01mol) và Y6(0,03mol)

X4 là GaV4-a + O2 -> [2a + 5(4-a)]CO2 + H2O

0,01 [2a + 5(4-a)].0,01

Y6 là GbV6-b + O2 -> [2b + 5(6-b)]CO2 + H2O

0,03 [2b + 5(6-b)].0,03

Có nCO2 = [2a + 5(4-a)].0,01 + [2b + 5(6-b)].0,03 = 0,77

-> (20 -3a).0,01 + (30 – 3b).0,03 = 0,77 -> a + 3b = 11 -> a = 2 và b = 3

X4 là G2V2 và Y6 là G3V3 > mX4 = 0,01(75.2 + 117.2 -3.18) = 3,3gam -> đáp án B

Câu16:Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ được tạo ra từ Gly, Ala và Val Đốt

cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O và N2) vào bình đựng 140 ml dd Ba(OH)2

1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840 ml (dktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối

lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Giả sử X chỉ có tripeptit Y -> qui đổi Y thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nY)

Bảo toàn nguyên tố N -> n C2H3NO = nN = NaOH = 0,0375.2 = 0,075mol -> nH2O = nY = 0,075/3 = 0,025mol

C2H3NO (0,075mol), CH2 (x mol) và H2O (0,025mol)

Đốt Y:

C2H3NO (0,075mol), CH2 (x mol) và H2O (0,025mol) + O2 -> CO2 + H2O + N2

x + 0,15mol x + 0,1375 0,0375 Ba(OH)2 > Ba2+ + 2OH-

Trang 9

TIẾN SỸ NGUYỄN VĂN DƯỠNG NHÓM FACEBOOK: NHÓM HÓA 2000 - THẦY DƯỠNG HÓA HỌC

FB: THẦY DƯỠNG HÓA HỌC - GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - HẢI PHÒNG - 0912364936 9

Thường xảy ra trường hợp tạo 2 muối -> nBaCO3 = nOH- - nCO2 = 0,28 –(x + 0,15) mol

khối lượng dung dịch tăng = mCO2 + mH2O - mBaCO3

= 44(x + 0,15) + 18(x + 0,1375) – 197(0,28 –(x + 0,15)) = 11,865 -> x = 0,11mol

MY = 57.0,075 + 14.0,11 + 18.0,025 = 6,265gam

Giả sử X chỉ có petapeptit T -> qui đổi T thành C2H3NO, CH2 và H2O (chú ý nH2O = nY)

Bảo toàn nguyên tố N -> n C2H3NO = nN = NaOH = 0,0375.2 = 0,075mol -> nH2O = nY = 0,075/5 = 0,015mol

C2H3NO (0,075mol), CH2 (x mol) và H2O (0,015mol)

Đốt Y:

C2H3NO (0,075mol), CH2 (x mol) và H2O (0,015mol) + O2 -> CO2 + H2O + N2

x + 0,15mol x + 0,1275 0,0375 Ba(OH)2 > Ba2+ + 2OH-

Thường xảy ra trường hợp tạo 2 muối -> nBaCO3 = nOH- - nCO2 = 0,28 –(x + 0,15) mol

khối lượng dung dịch tăng = mCO2 + mH2O - mBaCO3

= 44(x + 0,15) + 18(x + 0,1275) – 197(0,28 –(x + 0,15)) = 11,865 -> x = 0,11mol

MY = 57.0,075 + 14.0,11 + 18.0,015 = 6,085gam

-> khi đốt X thì 6,085 gam < mX < 6,265 gam -> đáp án B

Câu17:Cho 0,225mol hỗn hợp M gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin Đun

nóng 0,225mol M trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 0,775mol NaOH phản ứng Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x

mol X hoặc y mol Y đều thu được cùng số mol CO2 Tổng số nguyên tử oxi của hai peptit trong hỗn hợp M là 9 Tổng số

nguyên tử Hidro của hai peptit trong M là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 9 -> tổng số N = 7

Số Ntb = 0,775 : 0,225 = 3,45 có 2 trường hợp X3, Y4 hoặc X2, Y5

Xét trường hợp X3, Y4

X3 + 3NaOH > m’ + H2O

Y4 + 4NaOH > m’ + H2O

Có x + y = 0,225 và 3x + 4y = nNaOH = 0,775 => x = 0,125mol; y = 0,1 mol

X3 + O2 > nCO2

0,125 0,125n

Y4 + O2 > mCO2

Trong đó n là số nguyên tử cacbon của X5 và m là số nguyên tử cacbon của Y6

Có nCO2 = 0,125n = 0,1m ->

40

32 20

16 10

8 5

4 m

n    

mặt khác số C ủa Gly là 2 và của Ala là 3

-> 3.2 < n < 3.3 -> 6 < n < 9

-> 4.2 < m < 4.3 -> 8 < n < 12

-> n = 8 và m = 10

X3 là GlyaAla3-a -> 2a + 3(3 - a) = 8 -> a = 1 -> X3 là Gly – Ala – Ala : 0,125 mol

Y4 là GlybAla4-b -> 2b + 3(4-b) = 10 -> b = 2 -> Y4 là Gly2Ala2 : 0,3

Công thức thu gọn của gly là C2H5NO2 và của Ala là C3H7NO2 ->

Số H của X3 (Gly – Ala – Ala) = 5 + 7.2 – 2.2 = 15

Số H của Y4 (Gly2Ala2) = 5.2 + 7.2 – 3.2 = 18

Tổng số H của X3 và Y4 = 15 + 18 = 33 nguyên tử -> đáp án B

Trang 10

Câu18:Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin Đun nóng

0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối Mặt

khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2 Biết tổng số nguyên tử oxi trong

hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Giá trị của m là:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13 -> tổng số N = 11

X, Y đều có số liên kết peptit  4 -> X5 (xmol) và Y6 (ymol)

Có thể kết hợp thêm với chỉ liên kết peptit trung bình = 3,8 : 0,7 = 38 : 7 = 5,42857

X5 + 5NaOH > m’ + H2O

Y6 + 6NaOH > m’ + H2O

Có x + y = 0,7 và 5x + 6y = nNaOH = 3,8 => x = 0,4mol; y = 0,3 mol

X5 + O2 > nCO2

Y6 + O2 > mCO2

Trong đó n là số nguyên tử cacbon của X5 và m là số nguyên tử cacbon của Y6

Có nCO2 = 0,4n = 0,3m -> 4n = 3m mặt khác số C ủa Gly là 2 và của Ala là 3

-> 5.2 < n < 5.3 -> 10 < n < 15

-> 6.2 < m < 6.3 -> 12 < n < 18

-> n = 12 và m = 16

X5 là GlyaAla5-a -> 2a+3(5-a) = 12 -> a = 3 -> X5 là Gly3Ala2 : 0,4

Y6 là GlybAla6-b -> 2b+3(6-b) = 16 -> b = 2 -> Y6 là Gly2Ala4 : 0,3

Gly3Ala2 + 5NaOH > m’ + H2O

Gly2Ala4 + 6NaOH > m’ + H2O

Bảo toàn khối lượng -> khối lượng muối = 331.0,4 + 0,3.416 + 3,8.40 – 0,7.18 = 396,6 gam

Hoặc muối thu được chứa Gly –Na (3*0,4+2*0,3) = 1,8 mol và Ala - Na (2*0,4+4*0,3)=2 mol

Vậy m muối =1,8*(75+22)+2*(89+22)= 396,6 gam

-> đáp án A

DẠNG KHÓ 4:

Câu19:Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức phân tử là C4H9NO2

Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol

muối của glyxin, b mol muối của alanin Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu

được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O Giá trị a : b gần nhất với:

HƯỚNG DẪN GIẢI:

A mạch hở có công thức CxHyN5O6 -> A là pentapeptit A5

Dễ dàng nhận thấy CTCT B (C4H9O2N) là H2NCH2COOC2H5 b mol là este của glyxin và rượu etylic

A5 + 5NaOH  Muối +1 H2O

amol 5amol

Ngày đăng: 27/10/2018, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w