1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghien cuu va Ung Dung E - Marketing vao Phat Trien Kinh Doanh Cty Du Lich Fiditour(1)

88 912 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và ứng dụng tiếp thị trực tuyến vào kinh doanh công ty cổ phần Fiditour
Tác giả Phạm Văn Nghị
Người hướng dẫn TS. Thầy Trần Đức Thuận
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thương mại du lịch
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề tài đang hot trong thời buổi ngày này. Với đề tài mới này các bạn sinh viên sẽ được thầy cô đánh giá cao vì sự cập nhật theo thời đại. Mong rằng tài liệu này 1 phần nào giúp ít được cho các bạn sinh viên trong quá trình nghiên cứu làm bài .( tài liệu này đạt 9đ của chuyên đề tốt nghiệp năm 2013)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH

GVHD: TS Thầy TRẦN ĐỨC THUẬN

SVTH : Phạm Văn Nghị Lớp : DHKD4ATLT Khóa : 2010-2014 MSSV : 10342841

Thành phố Hồ Chí Minh 6/2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và Chuyên viên các Sở, Ngành tại TP Hồ Chí Minh và công ty cổ phần Fiditour đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, thông tin và hỗ trợ thu thập số liệu để tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Trường Đại học Công Nghiệp thành phố

Hồ Chí Minh, Lãnh đạo và các Thầy/Cô trong Khoa Thương Mại Du Lịch đã luôn tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suối quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết tới TS Thầy Trần Đức Thuận đã tận tình hướng dẫn cho tôi các vấn đề trong chuyên đề này Xin chân thành cám ơn Quý Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp cùng toàn thể những người đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, tìm kiếm nguồn tài liệu trong thời gian qua

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn !

Tác giả chuyên đề

PHẠM VĂN NGHỊ

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC

TUYẾN TẠI CTY CP FIDITOUR 22 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC TUYẾN VÀO

KINH DOANH CTY CỔ PHẦN DU LỊCH FIDITOUR 52 Gửi Email theo phân nhóm hoạt động mua tour 60

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC

TUYẾN TẠI CTY CP FIDITOUR 22 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC TUYẾN VÀO

KINH DOANH CTY CỔ PHẦN DU LỊCH FIDITOUR 52 Gửi Email theo phân nhóm hoạt động mua tour 60

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC

TUYẾN TẠI CTY CP FIDITOUR 22 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC TUYẾN VÀO

KINH DOANH CTY CỔ PHẦN DU LỊCH FIDITOUR 52 Gửi Email theo phân nhóm hoạt động mua tour 60

DANH MỤC SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC

TUYẾN TẠI CTY CP FIDITOUR 22 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC TUYẾN VÀO

KINH DOANH CTY CỔ PHẦN DU LỊCH FIDITOUR 52 Gửi Email theo phân nhóm hoạt động mua tour 60

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ những năm 1986 khi nước ta chuyển đổi cơ chế thị trường từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường mở cửa tự do cạnh tranh thỡ đó có nhiều thành tựu lớn trong kinh tế Một số ngành nghề trước đây không hề được chú trọng phát triển, thậm chí hoàn toàn không hề cú thỡ nay dần trở thành lĩnh vực được nhiều người quan tâm và phát triển nhanh chóng Quảng cáo, tiếp thị là một trong những ngành như vậy Nếu như trước đây rất nhiều doanh nghiệp không hề quan tâm đến quảng cáo cho sản phẩm của doanh nghiệp mình, thậm chí nhiều doanh nghiệp còn quan niệm sai lầm rằng quảng cáo chỉ làm tăng thêm chi phí dẫn đến nâng cao giá thành và giảm lượng sản phẩm bán ra được mà không nh́ìn ra những lợi ích to lớn của quảng cáo mang lại Tuy nhiên trên đà phát triển hướng ra thế giới, học tập các nước tiên tiến và trong quá trình toàn cầu hoá thì nhận thức về quảng cáo đã thay đổi, nhu cầu quảng cáo trong nước tăng vọt và vẫn đang tiếp tục tăng với tốc độ cao Theo kết quả điều tra nghiên cứu của Ban tổ chức Hàng Việt Nam chất lượng cao về thông tin đã cho thấy quảng cáo là kênh thông tin có ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng (38,44%)(ban tổ chức hàng Việt Nam chất lượng cao, năm 2012) Ngành nghề quảng cáo trong nước đã bắt đầu được đầu tư và phát triển nhưng vần còn rất non trẻ so với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, nhất là h́ình thức quảng cáo qua mạng là một h́ình thức vẫn còn mới mẻ đối với cả người tiêu dùng lẫn doanh nghiệp Lợi thế về công nghệ hiện đại đã khiến việc truyền

bá thông tin thương mại trên Internet ngày càng phổ biến với h́ình thức rất đa dạng

Có nhiều lý do để người ta lựa chọn quảng cáo trên mạng Trước hết là ưu điểm không giới hạn về thời gian, địa lý và nhất là dung lượng Hơn nữa Internet là mạng toàn cầu, vì thế mà những gì nó chuyển tải khắp nơi trên thế giới vào bất kỳ lúc nào

So với các phương tiện thông tin đại chúng khác như báo giấy, đài phát thanh, truyền h́ình th́ì lượng thông tin quảng cáo trên mạng là vô hạn Trong khi truyền h́ình giới hạn 30 giây/clip quảng cáo hoặc với báo giấy, nhiều nhất cũng chỉ chiếm chỗ được 1 trang với tần suất 1 lần xuất hiện/số th́ì website có thể "tặng" bạn không gian chứa đựng thông tin bất tận theo ý muốn

Trang 7

Ngày nay, du lịch thế giới đang có những bước chuyển mình để bước vào nền kinh tế tri thức Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp du lịch Việt Nam không ít cơ hội và thách thức, đòi hỏi phải kịp thời nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức nếu không muốn bị đẩy ra khỏi bánh xe của thời đại, nếu muốn bắt kịp với bước phát triển chung của thế giới.

Thực tế kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh kinh doanh lữ hành cty cổ phần Fiditour nói riêng đang đặt ra những vấn đề bức xúc như làm thế nào để tiếp cận với đông đảo khách hàng trong thời gian nhanh nhất với chi phí thấp nhất hay làm thế nào để quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp mình ra với bạn bè thế giới với chi phí thấp nhất và đạt hiệu quả cao nhất khi mà Việt Nam đã và đang trở thành điểm đến thu hút khách du lịch trong khu vực cũng như trên thế giới.Đồng thời, với những thách thức của sự phát triển không ngừng của xã hội, khi các phương tiện quảng cáo truyền thống như sách báo, tạp chí, tivi…không còn giữ được vai trò chủ đạo như trước nữa thì nhu cầu về một phương tiện quảng cáo mới là tất yếu Thêm vào đó, trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và đặc biệt là Internet và những công cụ của nó đã giải quyết được những vấn đề bức xúc của các phương tiện quảng cáo truyền thống là thời gian ngắn

và không gian rộng, hiệu quả cao và chi phí thấp, từ đó mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ có cơ hội khai thác một hình thức quảng cáo tiếp thị mới đầy hiệu quả với chi phí thấp, đó là Marketing thông qua Internet( tiếp thị trực tuyến) Vì tất cả những lý do đã trình bày ở trên, việc nghiên cứu, ứng dụng một số công cụ Internet Marketing vào kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch Việt Nam cũng như cho cty Cổ phần Fiditour là hết sức cần thiết

Để hiểu rỏ hơn cũng như có thể nắm bắt và ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào kinh doanh đặc biệt là kinh doanh du lịch thì mời quý vị đọc giả cùng

đi vào đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trang 8

Tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của tiếp thị trực tuyến từ

đó đưa ra các giải pháp ứng dụng tiếp thị trực tuyến vào kinh doanh lữ hành đạt hiệu quả cao nhất

2.2 Mục tiêu cụ thể

• Nghiên cứu tìm hiểu sự phát triển của tiếp thị trực tuyến và tại sao phải ứng dụng vào kinh doanh du lịch

• Đánh giá thực trạng ứng dụng tiếp thị trực tuyến của cty cổ phần Fiditour

• Đưa ra các giải pháp ứng dụng tiếp thị trực tuyến vào kinh doanh ở cty cổ phần Fiditour

• Dự đoán xu hướng phát triển của tiếp thị trực tuyến

2.3 Đối Tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tiếp thị trức tuyến vào cty cổ phần Fiditour

- Phạm vi nghiên cứu : ứng dụng tiếp thị trực tuyến vào kinh doanh du lịch

cụ thể là cty cổ phần Fiditour

3 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung gồm 3 phần chính :

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng tiếp thị trực tuyến vào kinh doanh du lịch

- Chương 2: Đánh giá thực trạng và ứng dụng tiếp thị trực tuyến tại Cty CP Fiditour

- Chương 3: Các giải pháp ứng dụng tiếp thị trực tuyến vào kinh doanh Cty

CP Fiditour

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG TIẾP THỊ TRỰC TUYẾN VÀO KINH DOANH DU LỊCH

1.1 Cơ sở lý luận về ứng dụng tiếp thị trực tuyến vào kinh doanh du lịch

1.1.1 Khái niệm về tiếp thị trực tuyến

Tiếp thị trực tuyến ,tiếp thị qua mạng hay E-market (Internet marketing hay online marketing), là hoạt động tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet Các dữ liệu khách hàng kỹ thuật số và các hệ thống quản lý quan hệ khách hàng điện tử cũng kết hợp với nhau trong việc tiếp thị Internet

Trang 9

Sự xuất hiện của Internet đã đem lại nhiều lợi ích như chi phí thấp để truyền tải thông tin và truyền thông (media) đến số lượng lớn đối tượng tiếp nhận, thông điệp được truyền tải dưới nhiều hình thức khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim và trò chơi Với bản chất tương tác của E-marketing, đối tượng nhận thông điệp

có thể phản hồi tức khắc hay giao tiếp trực tiếp với đối tượng gửi thông điệp Đây là lợi thế lớn của E-marketing so với các loại hình khác

E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật của Internet, bao gồm thiết kế, phát triển, quảng cáo và bán hàng Các hoạt động của E-marketing bao gồm: search engine marketing (SEM), search engine optimization (SEO), web display advertising, e-mail marketing, affiliate marketing, interactive advertising, blog marketing, viral marketing và mobile marketing

E-marketing là quá trình phát triển và quảng bá doanh nghiệp sử dụng các phương tiện trực tuyến E-marketing không chỉ đơn giản là xây dựng Website E-marketing phải là một phần của chiến lược marketing và phải được đầu tư hợp lý

1.1.2 Khái niệm về du lịch

Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay không chỉ ở nước ta nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất Do hoàn cảnh (thời gian, khu vực) khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau mỗi người có một cách hiểu về du lịch khác nhau Đúng như một chuyên gia du lịch nhận định: “Đối với du lịch có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa”

Ở nước Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi (Tour round the world-cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round the town- cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm tra, …) Tiếng Pháp,

từ du lịch bắt nguồn từ Le Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã ngoại, … Theo nhà sử học Trần Quốc Vượng, Du lịch được hiểu như sau: Du có nghĩa là đi chơi, Lịch là lịch lãm, từng trải, hiểu biết, như vây du lịch được hiểu là việc đi chơi nhằm tăng thêm kiến thức

Trang 10

Như vậy, có khá nhiều khái niệm Du lịch nhưng tổng hợp lại ta thấy du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau:

- Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội

- Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên của các

cá nhân hoặc tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của họ

- Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm phục

vụ cho các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời và các nhu cầu khác của cá nhân hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ

- Các cuộc hành trình, lưu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hoà bình

Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch

họp ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng

hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ ( hội nghị liên hợp quốc, 1963).

Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt

Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): Du lịch là một

dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, nghệ thuật, …

Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh tổng

hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doah mang lại hiệu quả rất lớn: có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá

và dịch vụ tại chỗ( từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, 1966).

Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa góp phần thúc đẩy sự phát triển du lịch Cho đến nay, không ít người, thậm chí ngay cả các cán

bộ, nhân viên đang làm việc trong ngành du lịch, chỉ cho rằng du lịch là một ngành kinh tế Do đó, mục tiêu được quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu quả kinh tế Điều

Trang 11

đó cũng có thể đồng nghĩa với việc tận dụng triệt để mọi nguồn tài nguyên, mọi cơ hội để kinh doanh Trong khi đó, du lịch còn là một hiện tượng xã hội, nó góp phần nâng cao dân trí, phục hồi sức khoẻ cộng đồng, giáo dục lòng yêu nước, tính đoàn kết, … Chính vì vậy, toàn xã hội phải có trách nhiệm đóng góp, hỗ trợ, đầu tư cho du lịch phát triển như đối với giáo dục, hoặc một lĩnh vực văn hoá khác.

Theo Pháp lệnh du lịch (do chủ tịch nước CHXNCN Việt Nam công bố ngày 20/02/1999): Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

1.1.3 Vai trò của tiếp thị trực tuyến

Tiếp thị trực tuyến ngày nay đóng một vai trò trung tâm trong việc dịch

chuyển thông tin khách hàng thành các sản phẩm, dịch vụ mới và sau đó định vị những sản phẩm này trên thị trường Các sản phẩm dịch vụ mới là câu trả lời của các công ty trước sự thay đổi sở thích của khách hàng và cũng là động lực của sự cạnh tranh Nhu cầu của khách hàng thay đổi, các công ty phải đổi mới để làm hài lòng và đáp ứng nhu cầu của khách

- Xác định nhu cầu của khách hàng, thiết lập và lãnh đạo tiến trình đổi mới

- Phối hợp với các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác để thúc đẩy tiến trình thực hiện các sản phẩm mới, và nó là nhân tố quan trọng nhất tác động đến thành công của một sản phẩm

- Giúp doanh nghiệp chỉ ra được những xu hướng mới, nhanh chóng trở thành đòn bẩy, biến chúng thành cơ hội, giúp cho sự phát triển chiến lược và sự lớn mạnh lâu bền của công ty

- Chuyển từ quan điểm theo đuổi việc bán hàng sang quan điểm tạo ra khách hàng Trước kia, nhà sản xuất hay cung ứng dịch vụ chỉ chạy theo khách hàng, nay họ biết đi trước, đón đầu để nắm bắt thị hiếu khách hàng, chủ động đáp ứng nhu cầu này Thậm chí họ chủ động khơi gợi nhu cầu của khách hàng.Đưa ra sản phẩm đảm bảo chất lượng đồng thời giá cả phù hợp với từng đối tượng; tạo ra cầu nối giứa khánh hàng với nhà sản xuất một cách gần nhất, tránh bị nâng giá mà nhà sản xuất không kiểm soát được

Trang 12

1.1.4 Đặc điểm của tiếp thị trực tuyến

Tiếp thị trực tuyến có nhiều lợi thế như: Có thể bắt đầu với chi phí thấp, ngân sách nào chúng ta cũng có thể bắt đầu được Có khả năng tập trung cao vào một đối tượng khách hàng mục tiêu nhất định Phạm vi quảng cáo của tiếp thị trực tuyến cũng rộng hơn, những người làm tiếp thị trực tuyến không phải lo ngại về khoảng cách và khu vực vì Internet là một mạng toàn cầu

Tiếp thị trực tuyến cho phép doanh nghiệp tiếp cận trực tiếp với khách hàng, thông tin đến khách hàng mà không phụ thuộc vào các hãng truyền thông như cách

Khả năng định lượng kết quả hoạt động tiếp thị trực tuyến cũng chính xác hơn

và ít tốn chi phí hơn Chúng ta có thể biết chính xác bao nhiêu lần một banner quảng cáo xuất hiện, bao nhiêu người đã nhấp chuột vào quảng cáo, bao nhiêu người viếng thăm trang Web của mình, họ đến từ đâu, họ vào trang nào, họ ở lại bao lâu… Trong khi đối với các chiến dịch marketing truyền thống thì việc đánh giá kết quả bằng khảo sát thị trường mất khá nhiều chi phí và chứa đựng nhiều sai số…

Và điểm khác biệt quan trọng chính là khả năng tương tác với khách hàng của tiếp thị trực tuyến Khách hàng dễ dàng phản hồi các thông tin đến công ty thông qua các chức năng trên website hoặc các diễn đàn, blog … Tương tác với khách hàng là cách tốt nhất để hiểu về họ và đáp ứng được các mong đợi tiềm ẩn nơi khách hàng, một yếu cực kỳ tố quan trọng của Marketing

Tuy nhiên, bản thân tiếp thị trực tuyến cũng có những hạn chế nhất định của mình:

Thứ nhất, không phải tất cả khách hàng mục tiêu của bạn đều online hay thường xuyên lướt Web Thứ hai, mức độ tin cậy của thông tin trên mạng rất khác nhau, ai cũng có thể cung cấp thông tin lên mạng, nên khả năng kiểm soát dư luận trên mạng

là rất khó khăn, các doanh nghiệp cần thực sự tỉnh táo và bản lĩnh để sử dụng yếu tố

PR trên mạng Thứ ba, E - Marketing luôn gắn với yếu tố công nghệ thông tin, sự

Trang 13

thay đổi nhanh chóng của yếu tố này thường làm cho các công ty khó nắm bắt, kể cả những công ty cung cấp dịch vụ quảng cáo…

Tại Việt Nam, các công ty quảng cáo và dịch vụ Marketing phần lớn vẫn chưa bắt kịp các thay đổi về công nghệ, các công ty hoạt động về CNTT thì có rất ít kiến thức về nghiệp vụ marketing, trong khi doanh nghiệp thì không hiểu rõ mình muốn gì với E - Marketing, nên việc triển khai ứng dụng vẫn còn nhiều trở ngại

Tóm lại E – Marketing có các đặc điểm sau:

* Tốc độ: (được tính bằng phần nghìn giây)

* Liên tục: 24/7/365

* Phạm vi: toàn cầu

* Đa dạng hóa: sản phẩm

* Khả năng tương tác thông tin cao

* Tự động hóa các giao dịch cơ bản

* Giảm sự khác biệt về văn hóa, luật pháp, kinh tế

* Đo lường hiệu quả dễ dàng

* ROI (Return on Investment) hiệu quả trên đầu tư cao

Đối tượng của E – Marketing

So với Marketing truyền thống tác động lên chủ thể là con người thì Marketing ngoài tác động đến con người còn tác động lên đối tượng là robots của các SearchEngine (cổ máy tìm kiếm)

E-1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh thông qua tiếp thị trực

tuyến

1.1.5.1 Cơ sở hạ tầng internet

Tại buổi "Giao lưu và Tọa đàm về Internet với hội viên Hiệp hội Internet Việt Nam" mới đây, Thứ trưởng Bộ TT&TT Lê Nam Thắng cho biết, về cơ sở hạ tầng cũng như dịch vụ trên nền Internet, trong khu vực Đông Nam Á, hiện Việt Nam chỉ kém Singapore và Malaysia, còn tương đương (thậm chí nhiều mặt còn hơn) Thái Lan và Indonesia "Đặc biệt, trong năm qua, khi tôi đến một số nước ở Châu Âu, Bắc

Mỹ và Châu Á, việc sử dụng Internet không dễ dàng và thuận lợi, chất lượng ở mọi nơi từ trong nhà, cơ quan cho đến các điểm công cộng như ở Việt Nam", (Thứ trưởng

Lê Nam Thắng, Giao lưu và Tọa đàm về Internet với hội viên Hiệp hội Internet Việt Nam,2012)

Đối với nội dung và dịch vụ trên nền Internet, Việt Nam cũng có sự phát triển nhanh chóng, thể hiện qua việc chúng ta đã có các mạng xã hội "made in Việt Nam"

Trang 14

với số thành viên lên đến hàng triệu người như Zing Me hay Go.vn, đấy là chưa kể đến các mạng xã hội nước ngoài như Facebook

Tuy nhiên, Thứ trưởng Lê Nam Thắng cho rằng, Internet ở Việt Nam cũng có nhiều tồn tại, từ vấn đề an toàn, an ninh thông tin đến chất lượng, dịch vụ trên Internet, thái độ phục vụ hay ứng dụng nội dung chưa phong phú đủ để đáp ứng nhu cầu người sử dụng

Cùng quan điểm, ông Mai Liêm Trực, nguyên Thứ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ TT&TT) cho rằng Viễn thông- Internet Việt Nam hầu như không thua các nước tiên tiến trên thế giới Trước hết, về mặt công nghệ, công nghệ của họ như thế nào thì Việt Nam cũng như vậy, từ mạng 3G, 4G cho đến cáp quang, vệ tinh

Về mặt phổ cập dịch vụ, mật độ sử dụng, chúng ta hoàn toàn tương đương các nước khác Còn giá cước dịch vụ viễn thông, Internet của Việt Nam thuộc dạng thấp

so với các nước khác Khi đi nước ngoài, bất kì ai cũng thấy được không có nước nào điểm truy cập Internet, WiFi rẻ và thuận lợi như ở Việt Nam

"Chính vì thế, chúng ta có thể thua các nước khác ở nhiều lĩnh vực nhưng riêng Viễn thông-Internet không dưới top 3 trong các nước Đông Nam Á", ông Trực nhấn mạnh

1.1.5.2 Tiềm năng của thị trường

Theo Trung tâm Internet Việt Nam, tính tới tháng 8/2012, Việt Nam đã có hơn

31 triệu người dùng internet, chiếm 35,4% dân số Internet tác động rất lớn tới khả năng tiếp cận thông tin cũng như hành vi mua hàng của hơn 35% dân số Việt Nam Năm 2013, doanh nghiệp (DN) sẽ phải lưu ý điều gì trong kế hoạch marketing trên internet?

Mạng xã hội: Xu hướng vượt trội

Theo Comscore, vượt qua cả Đài Loan, Indonesia, Philippines, tính tới tháng 9/2012, Việt Nam có tới 13,1 triệu người dùng YouTube, trung bình mỗi người xem

137 video/ngày Tương tự, số người dùng Facebook tại Việt Nam tính tới 24/10 lên tới hơn 9 triệu người

Trung bình một ngày, Facebook có thêm hơn 30 ngàn người Việt Nam tham gia Độ tuổi tham gia nhiều nhất và có tốc độ tăng nhanh nhất thuộc hai nhóm từ 18-

24 và 25-34 tuổi, là hai nhóm người tiêu dùng có nhu cầu cao và khả năng chi trả tốt

Trang 15

Linked, Twitter, Google +, Pinterest cũng có lượng người dùng trên thế giới tăng vọt và đang tác động lớn tới người dùng internet tại Mỹ Tuy vậy, tại Việt Nam, các mạng xã hội này tác động không đáng kể.

Quảng cáo mạng di động

Theo báo cáo Netcitizens của Cimigo, năm 2012, tỷ lệ ngời sử dụng điên thoại

di động để kết nối internet lên tới 56% số người dùng internet, trong khi con số này vào năm 2011 chỉ ở mức 27% (báo cáo Netcitizens,2012)

Giá các loại điện thoại di động thông minh liên tục giảm, cước internet ngày càng rẻ với nhiều khuyến mại hấp dẫn sẽ là những xúc tác mạnh tăng tỷ lệ truy cập internet qua điện thoại di động

Không giống SMS bị hạn chế bởi số lượng text và hình ảnh, quảng cáo trên các mạng nội dung, game, ứng dụng dành cho người sử dụng điện thoại di động thông minh có thể giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng mọi lúc, mọi nơi

Quảng cáo hiển thị qua mạng quảng cáo tự động: Vị trí chủ đạo

Với việc thâm nhập các khái niệm quảng cáo CPC (tính giá quảng cáo trên mỗi click chuột), CPM (tính giá quảng cáo trên mỗi 1.000 lượt hiển thị quảng cáo) từ Google, Facebook và sự ra đời các mạng quảng cáo tự động của các nhà cung cấp lớn

là Admicro (thuộc VCcorp), FPT Online… năm 2013 thị trường sẽ chứng kiến việc thay thế dần khái niệm quảng cáo hiển thị trả tiền theo ngày, theo tuần hay theo tháng

Mạng quảng cáo tự động cho phép DN đặt mua được đồng thời một lúc nhiều

vị trí quảng cáo trên nhiều trang website khác nhau, đo lường hiệu quả quảng cáo chính xác hơn so với phương thức đặt quảng cáo hiển thị thủ công

Quảng cáo tìm kiếm: Tiếp tục được đầu tư mạnh

Truy cập mạng tìm kiếm vẫn là một trong hai hoạt động online thường xuyên nhất của người dùng internet Theo báo cáo của Cimigo, năm 2012 có tới 94% người

sử dụng internet là để truy cập mạng tìm kiếm Google, số liệu này năm 2011 là 92%.Tìm kiếm thông tin trở thành hoạt động thường xuyên thứ 2 ngang với hoạt động đọc tin tức Vì vậy, xuất hiện trên những trang đầu kết quả tìm kiếm của Google trở thành nhu cầu cần thiết của DN

SEO và Google Adwords sẽ tiếp tục đươc đầu tư mạnh hơn trong năm 2013 Internet khiến mọi thứ thay đổi vô cùng nhanh chóng Vì vậy, DN luôn cần cập nhật

Trang 16

thông tin để điều chỉnh chiến lược và kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với xu hướng

mới của người dùng.(Nguồn: http://doanhnhansaigon.vn)

1.1.5.3 Chính sách đầu tư tiếp thị trực tuyến

- Chiến Lược marketing Cốt Lõi: Đây là phần ngân sách bắt buộc cho các hoạt động marketing nhằm tạo ra ROI

- Chiến Lược Marketing dựa trên nhu cầu kinh doanh:dựa trên nhu cầu kinh doanh cụ thể , thường tập trung theo từng chủ đề vào các thời điểm khác nhau

- Quản Lý , cải tiến và duy trì hệ thống:

o Tư vấn và chiến lược

o Cải tiến và nâng cấp website

o Duy trì website

o Các chiến lược khác

1.1.5.4 Nguồn nhân lực và khả năng ưứng dụng về công nghệ

Trong nhận thức của nhiều doanh nghiệp, môi trường internet vẫn còn khá mơ

hồ và thiếu thực tế

Đây là một lối suy nghĩ đã có từ nhiều năm trước, các doanh nghiệp đã từng nghe hô hào rất nhiều về thương mại điện tử, kiếm tiền qua mạng nhưng thực chất chỉ là khẩu hiệu Nhưng quan trọng hơn, các doanh nghiệp Việt Nam thiếu kiến thức

và nhân lực để triển khai internet marketing Một số doanh nghiệp trẻ, năng động, dù

đã nhìn thấy cơ hội nhưng lại không biết khai thác như thế nào Internet marketing là một loại hình tiếp thị mới mẻ và gắn liền với yếu tố công nghệ, nên nhiều doanh nghiệp và nhiều người làm marketing tỏ ra e ngại để tìm hiểu lĩnh vực này

Những năm trước đây, đa số các doanh nghiệp Việt Nam hạn hẹp về tài chính

và vẫn còn ảnh hưởng của tư duy kinh tế thời bao cấp nên công việc marketing chưa được quan tâm đúng mức Nhiều doanh nghiệp coi marketing như là một công cụ hỗ trợ nhằm bán được hàng hoặc cung cấp được nhiều dịch vụ hơn là một định hướng chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Họ hết sức chủ quan khi hồ hởi đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, thậm chí phát triển thành tập đoàn hay tổ hợp kinh doanh nào đó với nhiều ngành nghề không liên quan gì với nhau mà không có sự nghiên cứu

kỷ lưỡng từ trước

Trang 17

Mặt khác, cũng có nhiều doanh nghiệp Việt Nam thiếu tự tin với lý do như doanh nghiệp nhỏ, thương hiệu mới, khả năng tài chính hạn hẹp, nên cho rằng chưa cần thiết hoặc chưa đến lúc thực hiện marketing hoặc chỉ hướng vào quảng cáo, phân phát tờ rơi mà thiếu quan tâm và đầu tư hợp lý vào các hoạt động khuyến mãi ngắn hạn như phát hàng mẫu, tiếp thị trực tiếp, tổ chức sự kiện, các hoạt động tài trợ, các cuộc thi, trình diễn trên đường, khuyến mãi cho người tiêu dùng, khuyến mãi cho hệ thống đại lý và bán lẻ, thi trưng bày hàng, và các hoạt động marketing khác có tầm cao hơn như kênh phân phối, đảm bảo ổn định chất lượng sản phẩm/dịch vụ, dịch vụ khách hàng, chiến lược giá, nghiên cứu và phát triển (R&D) và logistics

1.1.5.5 Thói quen mua hàng của người tiêu dùng

Theo thống kê của McKinsey, mỗi người Việt chi 13 USD/tháng để mua sắm hàng hóa trực tuyến, tổng chi của người Việt trong một năm để mua hàng Online lên đến 3 tỷ USD Con số này vẫn thấp hơn Malaysia 16 USD/tháng, Đài Loan (Trung Quốc) ở mức 26 USD/tháng(Mckinsey thống kê,2012)

Theo nghiên cứu gần đây cho thấy, việc kinh doanh trực tuyến đạt được sự tăng trưởng khá mạnh mẽ Nhất là các mặt hàng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp (tăng trưởng từ 4 đến 11%), tiếp đến là nhóm sản phẩm, dịch vụ dánh cho trẻ em, thời trang, điện gia dụng… Qua kết quả nghiên cứu cũng cho ta thấy, người Việt càng ngày càng tin tưởng và ưa chuộng hơn việc mua hàng trực tuyến nhờ tiện ích mà nó mang lại đồng thời hệ thống bảo mật được cải thiện đáng kể

1.1.6 Các phương thức và hình thức tiếp thị trực ttuyến hiện nay

1.1.6.1 Email marketing

Định nghĩa của Google về email marketing: Email marketing là một hình thức marketing trực tiếp trong đó sử dụng thư điện tử nhưmột phương tiện giao tiếp với khách hàng

Email marketing = Marketing qua email,email marketing bao gồm các dạng thức:

• Quảng cáo tới các khách hàng tiềm năng dưới dạng email giới thiệu thông tin sảnphẩm dịch vụ, bản tin khuyến mãi giảm giá

Trang 18

• Gửi bản tin (newsletter) cập nhật thông tin dịch vụ, thị trường, tin tức tới các khách hàng đã đăng ký nhận tin

• Chăm sóc các khách hàng hiện tại bằng cách gửi các hướng dẫn sử dụng (manual),thông tin hữu ích, các ebook, video

• Gửi thiệp điện tử (e-card) cho khách hàng hiện tại vào các dịp đặc biệt như sinh nhậtđể tăng cường mối quan hệ và tăng lượng khách hàng trung thành

• Gửi email mời tham gia vào các sự kiện trực tuyến trên website

* vv…

1.1.6.2 Web marketing

Giới thiệu các sản phẩm trực tuyến Các thông tin về sản phẩm ( hình ảnh, chất lượng, các tính năng, giá cả, ) được hiển thị 24h, 365 ngày, sẵn sàng phục vụ người tiêu dùng Khách hàng có thể đặt hàng các sản phẩm, dịch vụ, và thanh toán trực tiếp trên mạng Để thu hút sự chú ý và tạo dựng lòng trung thành nơi người tiêu dùng, doanh nghiệp phải đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu của thị trường

1.1.6.3 Tiếp thị trực tuyến trên các công cụ tìm kiếm (Search Marketing)

Theo thói quen, người dùng Internet khi muốn mua một sản phẩm, dịch vụ nào

đó thường tra cứu trên Google, Yahoo, Bing Nhà quảng cáo sẽ thông qua các đại lý hoặc trực tiếp trả tiền cho các công cụ quảng cáo để sản phẩm dịch vụ của họ được hiện lên ở các vị trí ưu tiên Họ cũng có thể lựa chọn nhóm người xem quảng cáo theo vị trí địa lý, độ tuổi và giới tính hoặc theo một số tiêu chí đặc biệt khác Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể hướng tới đúng nhóm khách hàng mục tiêu, tăng hiệu quả tiếp thị, đồng thời có thể theo dõi, thống kê mức độ hiệu quả của mỗi từ khóa để kiểm soát cả chiến dịch và tạo dựng thương hiệu tốt hơn

1.1.6.4 Video marketing

Tiếp thị video trực tuyến là phương pháp tiếp thị hiệu quả đối với nhiều doanh nghiệp hiện nay vì nhiều lý do Làm phim và đăng tải chúng trực tuyến là khá rẻ tiền Plus, video trực tuyến ở lại trực tuyến mãi mãi Nếu doanh nghiệp trả tiền để ghi lại một lần, video của doanh nghiệp vẫn có thể được xem một năm kể từ bây giờ.hầu hết các trang web khuyến khích các đoạn video gửi bài và chia sẻ Các cơ hội video virus

Trang 19

là vô tận khi doanh nghiệp du lịch sử dụng những chiến lược đúng để tạo ra và gửi video của mình trực tuyến.

1.1.6.5 Viral marketing

Đây là hình thức tạo ra các hoạt động, chương trình hay liên kết trong các cộng đồng mạng như diễn đàn,mạng xã hội, blog v.v… không nằm ngoài mục tiêu là giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của công ty tới người tiêu dùng Đặc điểm của hình thức này là tạo ra hiệu ứng lan truyền hay truyền miệng của các cư dân mạng về sản phẩm hay dịch vụ của công ty

1.1.6.6 Tiếp thị liên kết

Tiếp thị liên kết (affiliate marketing)

là phương thức tiếp thị dựa trên nền

tảng Internet trong đó một website sẽ quảng

bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều

website khác mà được hưởng hoa hồng từ

phương thức quảng bá này thông qua lượng

truy cập, doanh số bán hàng hoặc khi mẫu

đăng ký được hoàn tất… Tiếp thị liên kết

khác với phương thức quảng cáo truyền thống nhờ việc thanh toán chỉ dựa trên hiệu quả của quảng cáo mà không phụ thuộc vào thời gian và tần suất quảng cáo

1.1.6.7 Sử dụng SMS arketing trong hoạt động m m arketing o nline

SMS Marketing hay còn gọi là tiếp thị tin nhắn qua điện thoại di động, đang phát triển nhanh chóng nhờ những tiến bộ công nghệ Viễn Thông Một lý do không thể phủ nhận chính là việc khi nhận được 1 SMS, ai cũng phải đọc nó SMS Marketing chính là một phần nhỏ trong hoạt động marketing online bên cạnh hình thức marketing trên website và thông qua email

SMS marketing là một công cụ quảng cáo hướng đến người tiêu dùng thông qua tin nhắn đến điện thoại di động của họ Hình thức marketing online này dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống Internet toàn cầu và thị trường điện thoại di động

Trang 20

1.1.6.8 Web 2.0 marketing

Web 2.0 bao gồm một bộ công cụ cho phép người sử dụng xây dựng các kết nối

xã hội và kinh doanh, chia sẻ thông tin và cộng tác trong những dự án trên mạng.Những công cụ này gồm có blog, wiki (những trang web cho phép người sử dụng bổ sung, xóa và biên tập nội dung), thế giới ảo, mạng kết nối xã hội và những cộng đồng trực tuyến khác

1.2.1 Ứng dụng tiếp thị trực tuyến tại Việt Nam

Theo Tổng cục Thống kê, lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2013 chỉ đạt 2,9 triệu lượt người, giảm 1,4% so với cùng kỳ năm trước Trong bối cảnh khó khăn đó của ngành,InternetMarketing đang trở thành giải pháp hữu hiệu để gia tăng tính hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịchViệt Nam

Thực chất, ngànhdu lịchvà khách sạn đã ứng dụngInternetMarketing từ rất sớm so với các ngành khác, có thể thấy rõ qua dịch vụ online booking đã được triển khai từ nhiều năm qua.điển hình cho các doanh nghiệp Việt Nam ta có công ty Vieteravel là một trong những công ty sớm nhất ứng dụng marketing online vào kinh doanh du lịch và đã gặt hái được thành công rất lớn Chúng ta có thể cùng tìm hiểu qua website của cty Vietravel là https://travel.com.vn/

Trang 21

Giao diện chính của website VietravelCông ty Tiếp thị và Du lịch giao thông Vận tải Vietravel không ngừng cải tiến, phát triển các hình thức thanh toán tour trực tuyến nhằm đem lại sự thuận lợi nhất cho du khách

VCB – eTour của Vietcombank cung cấp cho những khách hàng có nhu cầu đi

du lịch trong và ngoài nước một hình thức thanh toán mới hoàn toàn linh hoạt Ngay sau khi tiến hành đặt dịch vụ du lịch, bao gồm cả đặt tour, đặt phòng, đặt vé máy bay… thông qua trang web chính thức của Vietravel (www.vietravel.com.vn), khách hàng có thể dễ dàng thực hiện các bước thanh toán tour trực tuyến qua tài khoản tiền gửi thanh toán của mình tại Vietcombank

Là một trong những sản phẩm thương mại điện tử tiên phong của Vietcombank, tính thuận tiện và công nghệ bảo mật cao đã được Vietcombank chú trọng Chỉ cần có tài khoản thanh toán tại Vietcombank và đăng ký sử dụng dịch vụ VCB-iB@nking miễn phí tại bất kì điểm giao dịch nào của Vietcombank trên toàn quốc, hoặc dịch vụ VCB-SMS Banking tại hơn 1000 máy ATM của Vietcombank, khách hàng đã có thể dễ dàng đặt tour và thanh toán tour tại bất kì một máy tính nào nối mạng Internet

Nhờ ứng dụng công nghệ VerisignSecured và công nghệ tạo mã tự động OTP theo chuẩn quốc tế, mọi thông tin cá nhân của khách hàng và giao dịch được bảo mật

an toàn trong suốt quá trình thực hiện thanh toán trực tuyến qua VCB – eTour

Đầu năm 2007, Vietravel đã tung ra gần 1000 tour du lịch nước ngoài và gần

500 tour du lịch trong nước để phục vụ du khách trên http://www.travel.com.vn/, đạt

kỷ lục về số lượng tour được chào bán trên mạng từ trước đến nay Bên cạnh đó là hàng chục ngàn chỗ đăng ký du lịch đang mở sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu đi du lịch của du khách ở bất cứ nơi nào

Các tour du lịch trong nước tung ra hàng trăm sản phẩm đến với tất cả những miền đất du lịch hấp dẫn trên đất nước Việt Nam, từ những miền đất truyền thống du lịch như Hạ Long, Sapa, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Phan Thiết, Đà Lạt, miền Tây Nam bộ đến những miền đất mới gợi đến những sự khám phá thú vị như Ninh Bình, Lạng Sơn, Tây nguyên, Nghệ An làng Sen quê Bác…

Trang 22

Các tour du lịch nước ngoài thì giới thiệu đến du khách đến với tất cả các miền đất khắp năm châu, từ châu Á, châu Âu, châu Phi, đến châu Úc và châu Mỹ Các sản phẩm tour đến từng miền đất cũng phong phú, đa dạng với nhiều loại hình du lịch khác nhau, thời gian dài ngắn khác nhau và những điểm tham quan cũng được sắp xếp theo các chương trình khác nhau để du khách có thêm nhiều lựa chọn và đáp ứng hầu hết mọi nhu cầu của du khách.

Cách thức đặt và mua tour thì càng được thiết kế ngày càng đơn giản Sau khi thông qua thao tác tìm kiếm, lựa chọn, du khách có thể xem chương trình trong mục Chi tiết tour Tại đây, tất cả các thông tin cần thiết về mã tour, điểm đến, ngày khởi hành, giá tiền, số hiệu máy bay, giờ bay, giờ đến, số chỗ còn lại… tất cả đều hiển thị rất cụ thể và rõ ràng Nếu chấp thuận, du khách có thể đặt tour ngay bằng thao tác đặt tour tại mục Booking ngay bên dưới phần chi tiết Trong phần này, du khách chỉ cần nhập các thông tin trong mục có dấu hoa thị đỏ, bao gồm họ tên, số điện thoại bàn và điện thoại di động, số người đi (người lớn và trẻ em) và bấm nút Chấp nhận, thì ngay lập tức hệ thống xác nhận ngay booking vừa đặt

Một giao diện mới sẽ mở ra Tại đây, du khách sẽ được cung cấp các thông tin cần thiết về thủ tục thanh toán Hiện tại, Vietravel đang triển khai hai hình thức thanh toán chính là bằng Tiền mặt và Chuyển khoản Nếu lựa chọn phương thức thanh toán bằng tiền mặt, du khách có thể đến bất kỳ địa điểm giao dịch gần nhất của Vietravel, được liệt kê trên trang web, trong đó bao gồm Trụ sở chính tại 190 Pasteur, quận 3, các trung tâm chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh (Chi nhánh Phú Nhuận, Chợ Lớn, Lá Xanh – sân bay Tân Sân Nhất) và tất cả các chi nhánh của Vietravel trên toàn quốc (Hà Nội, Lào Cai, Qui Nhơn, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ) và Siem Reap Nếu thanh toán bằng phương thức chuyển khoản, du khách có thể thanh toán tại bất kỳ ngân hàng nào, vào tài khoản của Vietravel tại ngân hàngVietcombank Không dừng lại ở hai phương thức thanh toán hiện tại, Vietravel đang triển khai phương thức thanh toán thông qua hệ thống thẻ tín dụng của tất cả các ngân hàng, thẻ ATM, hệ thống tin nhắn SMS… Như vậy, với sự phong phú đa dạng về tour, tuyến, các dịch vụ thanh toán thuận tiện, chắc chắn hình thức mua tour qua

Trang 23

mạng http://www.travel.com.vn/ sẽ ngày càng là cách thức chọn và mua tour du lịch được nhiều du khách chọn lựa

Ngân hàng Quốc tế (VIB) hợp tác cùng Công ty Mobivi và Công ty Du lịch

Vietravel triển khai dịch vụ thanh toán tour trực tuyến Với dịch vụ này, sau khi chọn

tour du lịch trên www.vietravel.com.vn , và chọn hình thức thanh toán trực tuyến, hệ thống Mobivi sẽ tự động cấp cho khách hàng một mật khẩu dùng một lần (OTP) cho mỗi giao dịch để đảm bảo độ an toàn và bảo mật tối đa Khi nhận được OTP, khách hàng có thể thanh toán ngay tour du lịch bằng “Ví điện tử Mobivi”, thay vì phải gọi điện xác nhận và đến thanh toán tại trụ sở của Viettravel như trước đây Theo Vietravel, đây là một giải pháp, bắt đầu triển khai từ tháng 8/2009, đáp ứng được nhu cầu của Công ty nhờ quy trình sử dụng đơn giản, tiện dụng nhưng vẫn đảm bảo được

độ ổn định, an toàn và bảo mật Hiện ngoài Vietravel, VIB cũng đã ký kết với gần 20 doanh nghiệp chấp nhận cho thanh toán các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng “Ví điện tử Mobivi”

Ngày 02/12/2009 tại Khách sạn Park Hyatt, Công ty Du lịch Vietravel đã chính thức công bố loạt sự kiện Super Promotion nhân dịp mừng xuân Canh Dần

2010.Chùm sự kiện bao gồm: Chương trình siêu khuyến mãi mừng Xuân Canh Dần

2010 với chủ đề “Du xuân bốn phương – Trúng thưởng kim cương”; công bố mạng bán tour trực tuyến www.travel.com.vn qua điện thoại di động lần đầu tiên giới thiệu tại Việt Nam; chương trình chào mừng lượt truy cập thứ 15 triệu tại www.travel.com.vn

Không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ, Vietravel luôn hướng đến sự hoàn thiện bằng hệ thống những tiện ích cao cấp dành cho khách hàng, trong

đó ứng dụng thương mại điện tử là một trong những thế mạnh vượt trội của Vietravel Vietravel là công ty luôn đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ cao nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

Trong chuỗi những sự kiện quan trọng Chào mừng kỷ niệm 14 năm thành lập, Công ty Du lịch Vietravel đã tung ra mạng bán tour du lịch trực tuyến

Việt Nam Với thế mạnh trong việc ứng dụng thương mại điện tử, từ đầu năm 2007 Vietravel đã trở thành công ty du lịch đầu tiên giới thiệu website bán tour trực tuyến

Trang 24

đầu tiên tại Việt Nam (www.travel.com.vn) và liên tiếp nhận được những giải thưởng

uy tín của ngành công nghệ thông tin như: Cúp Bạc dành cho sản phẩm Thương mại

điện tử xuất sắc nhất Việt Nam năm 2007 trong Tuần lễ Tin học Việt Nam lần thứ

16; giải 3 – website thương mại điện tử uy tín trong chương trình TrustVN 2007; website thương mại điện tử xuất sắc nhất năm 2008 của Trung tâm phát triển thương mại điện tử (Bộ Công Thương), Web vàng Việt Nam 2008của báo Người Lao động… Và hôm nay, Vietravel chính thức công bố hệ thống đăng ký mua tour qua

điện thoại di động lần đầu tiên giới thiệu tại Việt Nam Đây là một tiện ích cao cấp, công nghệ cao nhằm giúp du khách thuận tiện hơn nữa trong việc tìm kiếm thông tin

và đăng ký các dịch vụ du lịch tại Vietravel

Với phương thức truy cập đơn giản từ điện thoại, chỉ cần đăng ký thành công

dịch vụ GPRS, hoặc sử dụng các dòng máy tích hợp Wifi khách hàng sẽ đăng ký

tour thật dễ dàng, nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi Nếu trước đây khách hàng cần đến máy tính để truy cập www.travel.com.vn, nay khách hàng có thể truy cập mua tour bằng bất kỳ điện thoại di động của các hãng điện thoại và nhà cung cấp dịch vụ mạng hiện có mà không có bất kỳ trở ngại nào Với thiết kế đơn giản, tốc độ truyền dữ liệu nhanh, khách hàng sẽ dễ dàng tìm được những thông tin du lịch và chương trình tham quan như ý Có thể nói, đây là tiện ích hấp dẫn nhất và là sự kiện du lịch cuối năm đáng nhớ nhất mà Vietravel với tư cách là công ty lữ hành luôn tiên phong trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ số, giới thiệu đến du khách trong dịp Xuân Canh Dần 2010

Thủ tục đăng ký bao gồm 9 bước như sau: Tìm tour; Chọn tour; Đăng ký

tour; Chi tiết đăng ký tour; Chọn hình thức thanh toán (bằng thẻ tín dụng,

chuyển khoản, tiền mặt); Xác nhận của Vietravel; Thanh toán; Chọn loại thẻ thanh

toán (các loại thẻ được chấp nhận: Visa, Master, Vietcombank Connect 24,

MobiV), Chấp nhận thanh toán

Trang 25

Phân tích web VietravelNgoài Vietravel ứng dụng thành công thì các công ty đứng sau có thể kể đến đó

là Saigontouris (http://www.saigontourist.net/), Hanoitourist (www.hanoitourist.vn, www.hanoitourist- travel.com, www.hanoitourist-travel.com.vn), Công ty du lịch Bến Thành (www.benthanhtourist.com),

Cách đây không lâu, One Show - một trong những giải thưởng danh giá nhất của ngành công nghiệp quảng cáo toàn cầu - đã tôn vinh một cách làm quảng cáo đầy thông minh bằng phương thức trực tuyến, tại lần trao giải lần thứ 34 diễn ra ở New York (Mỹ)

Với chi phí chỉ 1 triệu USD, hiệu quả quảng cáo toàn cầu của nó được đánh giá lên tới 150 triệu USD Thành công vang dội của chương trình quảng bá trực tuyến này trở thành bài học đáng giá cho nhiều Quốc Gia (có lẽ có cả Việt Nam) trong việc thay đổi tư duy sáng tạo trong ngành du lịch bằng online marketing

Trang 26

Đó là ý tưởng quảng bá du lịch bằng cách tìm ứng viên vào vị trí “Công việc tốt nhất thế giới” đầy sáng tạo ở Queensland, Australia Chiến dịch này do ngành du lịch Queensland "đặt hàng" CumminsNitro, một công ty quảng cáo của Australia, thực hiện.

Bằng cách khai thác triệt để sức mạnh của Internet và các phương tiện truyền thông, chiến dịch đã thu về tổng cộng 7 triệu lượt người quan tâm, 34.000 video dài 1 phút từ 200 quốc gia, 200.000 blog và khoảng 43.000 bài viết - một tỉ suất rất cao trong ngành quảng cáo

Theo số liệu thống kê từ tổ chức Web In Travel (WIT), đến năm 2013 tại khu vực châu Á Thái Bình Dương, doanh thu từ đặt phòng khách sạn, mua tour du lịch, vé máy bay trực tuyến sẽ chiếm khoảng 50% trên tổng doanh thu(WIT,2012) Nhiều chuyên gia trong lĩnh vực du lịch cho rằng, quảng bá trực tuyến là một kênh mà ngành du lịch Việt Nam không thể bỏ qua.Trong một lần trả lời phỏng vấn báo giới, ông Chandler Nguyễn, giám đốc điều hành của IDM Việt Nam - đơn vị chuyên tư vấn giải pháp trực tuyến và cũng là một trong những đối tác ủy nhiệm của Google tại Việt Nam - cho biết, trong 5 năm trở lại đây, nhu cầu tìm kiếm các thông tin về du lịch trên mạng tại Việt Nam tăng hơn 32 lần.Trong đó, mỗi tháng có hơn 5 triệu lượt tìm kiếm bằng tiếng Việt về các sản phẩm du lịch như du lịch trong nước, tour nước ngoài, đặt phòng khách sạn, các loại hình du lịch…Những tháng cao điểm, con số có thể lên đến 8 triệu lượt

1.2.2 Các giải pháp cho tiếp thị trực tuyến

Những số liệu nghiên cứu thị trường về internet cho thấy tiềm năng phát triển của tiếp thị trực tuyến ở Việt Nam là rất lớn Từ khi cuộc khủng hoảng toàn cầu diễn

ra đến nay, các chuyên gia marketing đã liên tục dự đoán về sự thăng hoa của kênh truyền thông truyền thống như tivi, báo, radio…, internet có nhiều điểm vượt trội Nếu như các loại hình truyền thông trước đây chỉ là sự độc thoại, việc truyền đi thông điệp mang tính nội chiều, người tiêu dùng thụ động tiếp nhận thông tin thì với internet, tình thế thay đổi 180 độ Doanh nghiệp có cơ hội đối thoại với người tiêu dùng, có thể tương tác 1-1 với nhóm khách hàng mục tiêu và người tiêu dùng chủ

Trang 27

động tiếp cận thông tin, lựa chọn thông điệp nào mà mình muốn nhận Với print ad hay phim quảng cáo TVC, nhà quảng cáo chỉ phát ra thông điệp mà khó nhận được phản hồi ngay lập tức, nhưng với internet, không đơn giản chỉ là việc nhấp chuột và nhìn thấy, marketer còn tạo cơ hội cho khách hàng cùng trải nghiệm, suy nghĩ, dự báo, cùng nhãn hàng Dựa vào việc phân tích hành vi của người sử dụng Internet thông qua việc gắn công cụ đo lường thời gian người sử dụng lưu lại trên trang web, hoạt động trên web… marketer có thể biết được thói quen, sở thích của từng cá nhân, xác định rõ xem người đó có nằm trong nhóm khách hàng mục tiêu hay không, phản ứng của họ với thương hiệu như thế nào,… Đó thực sự là cuộc đối thoại sâu sắc và thân thiện giữa những người là tiếp thị với khách hàng của mình.

1.3 Các phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Thu thập số liệu

1.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.3.2.1 Phương pháp khai thác phần mềm hệ thống thông tin

1.3.2.2 Phương pháp thống kê

1.3.2.3 Phương pháp so sánh

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾP

THỊ TRỰC TUYẾN TẠI CTY CP FIDITOUR

2.1 Tổng quan về cty FidiTour

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Giai đoạn khởi đầu

Có lẽ cái tên du lịch FIDITOURIST ngày nay không còn xa lạ đối với đông đảo

du khách trong và ngoài nước Tính từ ngày thành lập 25/03/1989 công ty đã từng bước khẳng định vị thế của một doanh nghiệp nhà nước trên thị trường du lịch với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, cùng các yếu tố ảnh hưởng khách quan

Trước đây công ty du lịch FIDITOURIST là đơn vị trực thuộc Công Ty Xuất Nhập Khẩu Quận I với tên giao dịch là SUNIMEX trụ sở đặt tại 71 – 73 Đồng Khởi, Quận I, Tp HCM SUNIMEX có quyết định thành lập doanh nghiệp mới của mình vào tháng 1/1983 (theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số 28 / QĐ –

Trang 28

UB) của Uy Ban Nhân Dân Tp, là một doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn giống như các doanh nghiệp lớn khác của Thành Phố.

Để phục vụ nhu cầu đi du lịch của nhân dân ngày càng gia tăng, UBND Quận I

đã quyết định thành lập chi nhánh dịch vụ du lịch Quận I với tên giao dịch là FIDITOURIST (First District Tourist) trực thuộc Liên Hiệp Sản Xuất Kinh Doanh Và Xuất Nhập Khẩu Quận I Hoạt động chính lúc đó mới chỉ là kinh doanh vận chuyển, dịch vụ visa, phục vụ khách nước ngoài đến Thành Phố du lịch và lưu trú với nhiều mục đích khác nhau

Cũng trong thới gian này Uy Ban Nhân Dân quận I còn thành lập một đơn vị khác để hoạt động Kinh Doanh khách sạn, nhà hàng, thương mại có tên là Trung Tâm Thương Mại Dịch Vụ Tân Định Trong vòng 2 năm 1989 – 1990 kinh doanh của Trung Tâm đạt hiệu quả quá cao, lợi nhuận hàng năm là gần 400 triệu đồng, do đó Trung tâm được nâng lên thành Công ty Thương Mại và Dịch Vụ Tân Định

Trang 29

2.1.1.2 Giai đoạn phát triển

Năm 1994 nhằm tăng cường sức mạnh để cạnh tranh trên thị trường, Chi Nhánh Dịch Vụ Du Lịch FIDITOURIST được sáp nhập vào Công ty Thương Mại và Dịch

Vụ Tân Định thành CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH TÂN ĐỊNH, lấy tên giao dịch là FIDITOURIST thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc liên hiệp sản xuất kinh doanh và xuất khẩu Quận I (tiền thân của Tổng Công ty Bến Thành sau này) Kể từ ngày 16/07/2000 căn cứ theo quyết định số 4583 / QĐ.UB.CNV ngày 14/07/2000 của UBND Tp HCM, Công ty Thương Mại và Dịch

Vụ Du Lịch Tân Định là thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty Du Lịch Sài Gòn

Kể từ ngày ấy Công ty hoạt động với quy mô lớn hơn và uy tín ngày càng được nâng cao trên thị trường với tổng số vốn hiện nay là 13 tỷ đồng, tăng 2600 lần so với ngày thành lập Với những thành tựu đã đạt được Công ty du lịch FIDITOURIST đã

là thành viên chính thức của tổ chức PATA (Hiệp hội du lịch Châu Á – Thái Bình Dương), tổ chức ASTA (Hiệp hội du lịch Mỹ ) và tổ chức JATA (Hiệp hội du lịch Nhật Bản)

Ngoài ra Công ty còn có mối quan hệ với các Công ty du lịch hàng đầu trong nước và trên thế giới Cho đến năm 2000 FIDITOURIST chính thức được Tổng cục

du lịch trao tặng cúp Topten là một trong 10 doanh nghiệp du lịch lữ hành hàng đầu Việt Nam

Ngày 21/05/1994 Công ty du lịch FIDITOURIST chính thức nhận được giấy phép kinh doanh du lịch Quốc tế do Tổng cục du lịch Việt Nam cấp, liên tiếp trong bốn năm từ 2000 đến 2003 Công ty FIDITOURIST đạt Danh hiệu Topten Lữ Hành

do Tổng Cục Du Lịch bình chọn

Ngày 07/10/2004 theo quyết định số 4966/QĐ-UB của UBND TP> Hồ Chí Minh về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Thương Mại Dịch Vụ Du Lịch Tân Định thành Công ty Cổ Phần Du Lịch Tân Định Fiditourist

2.1.2 Tình hình cơ sở vật chất

Trụ sở chính : 127 -129 -129A Nguyễn Huệ, Quận I, Tp HCM

Điện thoại : (84.8) 39 14 14 14 - 39 14 15 16

Fax : (84.8) 39 141 363 - 39 141 389

Trang 30

E-mail : fidi@fiditour.com

Http : www.fiditour.com

Là nơi đặt bộ máy lãnh đạo và các phòng tham mưu của Công ty Bên cạnh đó còn là nơi giao dịch của hoạt động kinh doanh, nơi bán chủ yếu các chương trình du lịch trong và ngoài nước, nơi thực hiện các chương trình du lịch khác

Các chi nhánh của Công ty:

 Chi nhánh 1: 34 Phan Chu Trinh, Quận Hoàn kiếm, Hà Nội

Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực lữ hành Có nhiệm vụ phối hợp tour với khu vực phía Nam, chịu trách nhiệm phục vụ khách hàng khu vực phía Bắc từ Nghệ An, Thanh Hóa trở ra và đảm trách thị trường khách Trung Quốc

 Chi nhánh 2: 135 Châu Văn Liêm, Quận 5, TpHCM

Tương tự như các chi nhánh khác nơi đây tập trung hoạt động bán chương trình

du lịch Song đối tượng chủ yeu là người Hoa

 Chi nhánh 3 : 68 Trần Quang Khải, Quận I, Tp HCM, kinh doanh lữ hành nội địa, xuất khẩu lao động và du học

Về lưu trú :

 Khách sạn Hoàng Gia : 12D Cách Mạng Tháng Tám, Quận I, Tp HCM

 Khách sạn Đặng Dung : 54 Đặng Dung, Quận I, Tp HCM

 Khách sạn Tân Định : 50A Đặng Dung, Quận I, Tp HCM

Các cơ sở khác :

 Khu văn phòng cho thuê : 2E Nguyễn Thành Ý và Cao Ốc 127 – 129 Nguyễn Huệ, Quận I

 Nhà hàng Hoàng Lan : 130 Trần Quang Khải, Quận I, Tp HCM

 Đội xe 16 chiếc từ 4-50 chỗ chủ yếu để phục vụ tour trọn gói và từng phần của Công ty

Trang 31

Lực lượng lao động lành nghề

Với đội ngũ nhân viên và cộng tác viên hùng mạnh, được tuyển chọn một cách công khai qua phỏng vấn, công ty đã có được những cán bộ trẻ có năng lực trình độ chuyên môn, nhiệt tình, năng động Họ nổ lực phát huy khả năng của mình vì mục đích chung của công ty là đưa công ty du lịch FIDITOURIST ngày càng lớn mạnh trên thị trường cả nước nói riêng và trên thị trường thế giới nói chung Hầu hết đội ngũ nhân viên và cộng tác viên đều có trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học Khi công ty tạo điều kiện, môi trường làm việc tốt thì họ phát huy được năng lực của mình và dần dần có kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực kinh doanh Cơ hội thăng tiến là dành cho tất cả mọi nhân viên và cộng tác viên trong công ty

2.1.3 Chức năng hoạt động kinh doanh của Cty Fiditour

a Cung cấp dịch vụ lữ hành

- Tổ chức các tour du lịch trọn gói (package tour), từng phần cho khách hàng là công nhân viên của các cơ quan, xí nghiệp, học sinh, sinh viên, nhân dân lao động tham quan du lịch trong nước Việt Nam (Nội Địa)

- Tổ chức tour du lịch trọn gói và từng phần cho khách du lịch trong và ngoài nước đi du lịch ra nước ngoài bao gồm: thủ tục xuất nhập cảnh, đăng ký khách sạn, phục vụ ăn uống, tổ chức các loại hình vui chơi giải trí… (Outbound tour)

- Tổ chức các tour du lịch trọn gói cho khách nước ngoài tham quan tìm hiểu Việt Nam (Inbound tour)

b Cung cấp các dịch vụ trung gian khác

- Thông qua các hoạt động liên doanh, liên kết với các khách sạn trong thành phố, công ty cung ứng dịch vụ đăng ký khách sạn cho khách (accomodation)

- Làm trung gian cho việc làm hộ chiếu, visa, thủ tục xuất nhập cảnh cho khách

- Làm đại lý cho các hãng vận chuyển như : hàng không, xe lửa, xe vận chuyển

- Cung cấp thông tin, tư vấn về du lịch, giúp đỡ khách trong quá trình đi du lịch

- Dịch vụ quảng cáo, dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất, kinh doanh nhà, các hoạt động trợ giúp của trung gian tài chính

c Dịch vụ Văn Phòng Cho Thuê và Xuất khẩu Lao Động – Du Học

2.1.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự và nguồn nhân lực

Để đáp ứng nhu cầu kinh doanh và thực hiện tốt các chỉ tiêu đề ra Công ty đã tổ chức bộ máy vận hành theo đường lối trực tuyến chức năng

Trang 32

Hiện nay tổng số nhân viên của Công ty đa hơn 300 người : 22 người được ký hợp đồng vô thời hạn, số còn lại ký hợp đồng có hạn.

 Hội đồng quản trị : 7 người

 Ban kiểm soát : 5 người

 Phòng nghiệp vụ tổng hợp : 6 người

 Phòng kế hoạch, nghiên cứu, tiếpthị : 7 người

 Phòng kế toán lữ hành : 6 người

 Phòng Điều hành, hướng dẫn : 15 người

 Phòng Thị Trường Quốc Tế : 16 người

 Phòng Du lịch trong nước : 23 người

 Phòng Du lịch nước ngoài : 27 người

 Phòng vé máy bay : 26 người ( bao gồm sales, marketing trên mạng…)

 Phòng dịch vụ : 8 người

Còn lại là nhân viên của các chi nhánh, khách sạn và nhà hàng

Sơ đồ 1.1: tổ chức bộ máy công ty CP Fiditour

Trang 33

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG HỢP

PHÒNG KẾ NGHIÊN CỨU –TIẾP THỊ

HOẠCH-KHÁCH SẠN HOÀNG GIA

CỤM KS – NH ĐẶNG DUNG – TÂN ĐỊNH

KINH DOANH VĂN PHÒNG

TRUNG TÂM ĐỊA ỐC

ĐẠI LÝ VÉ MÁY BAY

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 34

2.1.5 Tình hình hoạt động của Cty CP Fiditour trong những năm qua

2.1.5.1 Thị trường và khách hàng tiềm năng trong hoạt động lữ hành

2.1.5.1.1 Số lượng khách

FIDITOUR là doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh lữ hành (quốc tế, nội địa) của Tổng Công Ty Du Lịch Sài Gòn nên công ty gặp nhiều thuận lợi, luôn được sự chỉ đạo của Tổng Cục Du Lịch Việt Nam, Sở Du Lịch Tp Hồ Chí Minh và các cơ quan có thẩm quyền Mặt khác công ty còn là thành viên chính thức của hai Hiệp hội PATA và ASTA, có mối quan hệ gởi khách với nhiều hãng lữ hành nổi tiếng trên thế giới cũng như thường xuyên tham gia các cuộc hội chợ, triển lãm du lịch có tính chất toàn cầu nên uy tín của công ty trên thị trường quốc tế là rất lớn Năm 2010 là năm có nhiều sự kiện xảy ra liên quan đến hoạt động du lịch ở nước ta, trong khi đó địa bàn Tp HCM là trọng điểm của cả nước trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành nội địa và quốc tế Vì vậy số lượng khách quốc tế đến với công ty trong thời gian qua là rất đáng kể

Trong xu thế hiện nay khi nhà nước mở cửa cho công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì đời sống của những người cán bộ công nhân viên được nâng cao hơn một bước nên ngày càng có nhiều người đi du lịch Vì lẽ đó mà số khách có nhu cầu

đi du lịch đến với công ty trong thời gian qua đã không ngừng tăng lên Hơn nữa công ty du lịch FIDITOUR đã được Tổng Cục Du Lịch công nhận là một trong những công ty lữ hành hàng đầu Việt Nam nên số khách nội địa cũng như quốc tế chắc chắn sẽ được nâng cao trong thời gian tới

2.1.5.1.2 Cơ cấu nguồn khách

Cơ cấu nguồn khách đến với công ty rất đa dạng Có thể kể đến lượng khách quốc tế từ thị trường truyền thống Châu Au, Bắc Mỹ, Nhật và thị trường mới mở Trung Đông

Bảng 2.1: Lượng khách Quốc Tế đến với Công ty (2011 – 2012)

ĐVT: khách

Trang 35

Quốc tịch Năm 2011 Năm 2012

Nguồn: báo cáo năm 2012 của cty Fiditour

Trong những hai năm 2011-2012 mảng khách du lịch quốc tế chưa được công

ty FIDITOUR khai thác đúng tầm cỡ của nó Phải chăng là công ty chưa chú trọng đến thị trường khách đầy tiềm năng, hay chưa muốn nói là béo bở này Rõ ràng là nếu có sự so sánh về lượng khách du lịch quốc tế của công ty FIDITOUR với một số các công ty du lịch lớn khác trong thành phố như : Saigontourist, Vietnamtourism, Peace tour, Vietravel … thì những con số trên quả là có khiêm tốn Mặc dù nhìn nhận một cách có khách quan rằng FIDITOUR về lịch sử hình thành và phát triển chỉ

ra đời sau so với các công ty trên Nhưng không phải vì thế mà công ty FIDITOUR lại bỏ qua một thị trường quan trọng này

Ngoài ra phải kể đến nguyên nhân khiến cho lượng khách quốc tế năm 2003 giảm mạnh là do ảnh hưởng của dịch SARS Tuy nhiên sang năm 2004, tình hình đã chuyển biến rõ rệt do công ty có những hoạt động Marketing đúng hướng với khẩu hiệu “Việt Nam – Điểm đến an toàn” đã thu hút phần lớn lượng khác du lịch tại các thị trường tiềm năng mà công ty đã khai thác đuợc

Thời gian lưu trú

Đối với tất cả các chương trình du lịch, không kể đến khả năng chi tiêu của khách thì hầu hết các khách lưu trú tại các điểm tham quan du lịch là không dài do tại

Trang 36

các điểm đến chưa có được các dịch vụ vui chơi giải trí phù hợp, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa được nâng cao lên đã không giữ chân du khách được lâu hơn Với các chương trình du lịch outbound thì thường đi theo chương trình có sẵn của công ty do đã được thiết kế phù hợp với thời gian của du khách cũng như chương trình có thể tham gia được hầu hết các điểm du lịch cơ bản tại nước mà họ tham quan

du lịch

Số liệu nhân khẩu học

Công ty du lịch FIDITOUR đã đón tiếp rất nhiều du khách với sự đa dạng về độ tuồi nghề nghiệp, trình độ học vấn và thu nhập… hầu hết họ đều là những người có thu nhập cao, khách đi du lịch thường đi theo nhóm từ 3 - 5 người nếu là khách quốc

tế, còn khách nội địa thì hầu hết là đi theo đoàn > 30 khách Xét về độ tuổi thì số du khách có thể chia thành 3 nhóm

 Dưới 18 tuổi : 8,2%

 Từ 18 - 45 tuổi : 73,6%

 Trên 45 tuổi : 18,2%

Trang 37

Bảng 2.2: Lượng khách đi du lịch nước ngoài của Công ty FIDITOUR (2010 -2012)

Nguồn: báo cáo năm 2012 của cty Fiditour

Tuy bị cạnh tranh với các hãng lữ hành khác nhưng công ty FIDITOUR vẫn được nhiều khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng nhờ vào uy ứng dụng tiếp thị trực tuyến Bên cạnh đó công ty còn biết điều chỉnh giá cả để đảm bảo cạnh tranh, thu hút khách hàng Đồng thời công ty còn mở thêm nhiều tuyến du lịch mới tham quan các Kim Tự Tháp AI CẬP Ngoài ra công ty còn hoàn thiện lại các tour đã có trong khu vực Châu Á, Châu Âu, nhất là MỸ và CANADA …

Công ty FIDITOUR đã tích cực trong việc làm thủ tục xuất nhập khẩu để rút ngắn thời gian cho khách ở khâu thủ tục giấy tờ, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho khách trong nước ra nước ngoài tham quan hay khách du lịch quốc tế muốn mua tour của công ty để tham quan ở nước khác

Trên những cơ sở này, uy tín của công ty ngày càng tạo được sự chú ý của khách hàng và nhất là sản phẩm du lịch, các tour du lịch quốc tế luôn luôn đạt tiêu chuẩn cao giá cả phải chăng, phù hợp với túi tiền của khách hàng trong quá trình chọn lựa để đi đến quyết định mua tour của công ty, trong năm 2011 công ty đã đưa

ra tuyến mới : Du Bai – Ai Cập 7 ngày 6 đêm

Gần đây được sự hỗ trợ của Tổng Cục Du Lịch Việt Nam, Sở Du Lịch TP HCM, Tổng công ty Du Lịch Sài Gòn, Công ty Fiditour ngày càng phát triển và trong tương lai có thể trở thành một công ty đầu đàn của ngành du lịch Việt Nam Thị

Trang 38

trường outbound đang là một thị trường tốt giúp cho công ty tăng doanh thu du lịch

và nhất là có một chỗ đứng vững vàng trong thị trường tiềm năng của tương lai

Bảng 2.3: Lượt khách Nội Địa của Công ty (2008 – 2011)

Nguồn: báo cáo năm 2008 - 2011 của cty Fiditour

Lữ hành nội địa là lĩnh vực mà Công ty Fiditour tham gia vào năm 1998, nhưng cho đến nay Fiditour được đánh giá là Công ty mạnh về hoạt động Nội địa Hoạt động kinh doanh du lịch nội địa trong những năm gần đây phát triển mạnh, đã đem lại một nguồn doanh thu đáng kể cho ngành du lịch Cụ thể vào năm 1998 bị ảnh hưởng kinh tế của các nước trong khu vực như Hàn Quốc, Thái Lan lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giảm mạnh 11.5% Nhưng lượng khách du lịch nội địa tăng 1.5 triệu người đã vực dậy cho ngành du lịch Việt Nam, làm cho doanh thu của năm 2010 không giảm so với năm 2009

Nhờ đánh giá tiềm năng của lượng khách du lịch nội địa nên trong những năm vừa qua Công ty du lịch FIDITOUR đã có những chiến lược kinh doanh phù hợp để

mở rộng thị trường kinh doanh đối với đối tượng khách là người nước ngoài đến Việt Nam đi du lịch và đối tượng là khách du lịch trong nước

Trong xu thế hiện nay khi nhà nước mở cửa cho công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì đời sống của những cán bộ công nhân viên được nâng cao hơn một bước nên ngày càng có nhiều người đi du lịch Vì lẽ đó mà số khách có nhu cầu đi du lịch đến với công ty trong thời gian qua đã không ngừng tăng lên Hơn nữa công ty

du lịch FIDITOUR đã được Tổng Cục Du Lịch công nhận là một trong những Công

Ty Lữ Hành hàng dầu Việt Nam nên số khách nội địa cũng như quốc tế chắc chắn sẽ được nâng cao trong thời gian tới

Trong 4 năm qua người dân đi du lịch trong nước tăng rất mạnh tạo tiền đề cho ngành du lịch phát triển mạnh Công ty du lịch FIDITOUR cũng đón được một lượng khách đáng kể trong 4 năm Lượng khách hàng năm tăng đều, từ con số thật khiêm

Trang 39

tốn từ năm 2008 là 70.850 lượt khách lên đến con số là 154.529 khách vào năm 2011 Bình quân mỗi năm tăng vào khoảng 30.571 lượt khách Đây là con số đáng khích lệ làm tiền đề cho hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của công ty phát triển mạnh đặc biệt là trong dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5 vừa qua Công ty FIDITOUR là một trong những công ty có số lượng khách du lịch nội địa lớn nhất tại TP Hồ Chí Minh.

áp dụng tiếp thị trực tuyến Vì thế để nâng cao hơn nữa doanh thu các dịch vụ, công

ty phải thường xuyên chú trọng đảm bảo chất lượng các dịch vụ, các sản phẩm du lịch với phương châm “Chất lượng luôn cải tiến” Công ty coi đây là cách quảng cáo tại chỗ mang lại hiệu quả thiết thực nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 2.5: Tổng doanh thu các dịch vụ kinh doanh của công ty Fiditour (2011 –

2012)

ĐVT : 1000đ

Dịch vụ Năm 2011 Năm 2012 So sánh % % tăng (+)

Trang 40

2012 / 2011 Giảm (-)Hướng dẩn du

Nguồn: báo cáo năm 2012 của cty Fiditour

2.2 Thực trạng ứng dụng tiếp thị trực tuyến vào kinh doanh tại Cty CP Fiditour

2.2.1 Những phương pháp tiếp thị trực tuyến cty Fiditour đã ứng dụng

2.2.1.1 Email Marketing

Quảng cáo tới các khách hàng tiềm năng dưới dạng email giới thiệu thông tin sản phẩm dịch vụ, bản tin khuyến mãi giảm giá.Gửi bản tin (newsletter) cập nhật thông tin dịch vụ, thị trường, tin tức tới các khách hàng đã đăng ký nhận tin Chăm sóc các khách hàng hiện tại bằng cách gửi các hướng dẫn sử dụng (manual),thông tin hữu ích, các ebook, video

Gửi thiệp điện tử (e-card) cho khách hàng hiện tại vào các dịp đặc biệt như sinh nhật để tăng cường mối quan hệ và tăng lượng khách hàng trung thành

Gửi email mời tham gia vào các sự kiện trực tuyến trên website

Với hình thức áp dụng Email marketing đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí rất nhiêu, thay vì trước đây cty có danh sách khách hàng là 1000 người

Ngày đăng: 15/08/2013, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Lượng khách đi du lịch nước ngoài của Công ty  FIDITOUR (2010  -2012) - Nghien cuu va Ung Dung E - Marketing vao Phat Trien Kinh Doanh Cty Du Lich Fiditour(1)
Bảng 2.2 Lượng khách đi du lịch nước ngoài của Công ty FIDITOUR (2010 -2012) (Trang 37)
Bảng 2.4: Tình hình khách lưu trú tại các khách sạn của Công (2011 – 2012) - Nghien cuu va Ung Dung E - Marketing vao Phat Trien Kinh Doanh Cty Du Lich Fiditour(1)
Bảng 2.4 Tình hình khách lưu trú tại các khách sạn của Công (2011 – 2012) (Trang 39)
Bảng 2.6: Correlations - Nghien cuu va Ung Dung E - Marketing vao Phat Trien Kinh Doanh Cty Du Lich Fiditour(1)
Bảng 2.6 Correlations (Trang 45)
Bảng 2.8 ANOVA b - Nghien cuu va Ung Dung E - Marketing vao Phat Trien Kinh Doanh Cty Du Lich Fiditour(1)
Bảng 2.8 ANOVA b (Trang 48)
Bảng 2.7: Model Summary - Nghien cuu va Ung Dung E - Marketing vao Phat Trien Kinh Doanh Cty Du Lich Fiditour(1)
Bảng 2.7 Model Summary (Trang 48)
Bảng 2.9: Coefficients a - Nghien cuu va Ung Dung E - Marketing vao Phat Trien Kinh Doanh Cty Du Lich Fiditour(1)
Bảng 2.9 Coefficients a (Trang 49)
Bảng 2.10 Xác Lập Ngân Sách Cho Tiếp Thị Trực Tuyến - Nghien cuu va Ung Dung E - Marketing vao Phat Trien Kinh Doanh Cty Du Lich Fiditour(1)
Bảng 2.10 Xác Lập Ngân Sách Cho Tiếp Thị Trực Tuyến (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w