Đề tài “Khảo sát các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học trong sản xuất thuốc” nhằm xác định kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và kho GS
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401
KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN
CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG
SẢN XUẤT THUỐC
Cần Thơ, năm 2017
Cán bộ hướng dẫn
ThS ĐẶNG VĂN NHƯ TÂM
Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ KIỀU DIỄM
MSSV: 12D720401102 LỚP: ĐH DƯỢC 7B
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401
KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN
CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG
SẢN XUẤT THUỐC
Cần Thơ, năm 2017
Cán bộ hướng dẫn
ThS ĐẶNG VĂN NHƯ TÂM
Sinh viên thực hiện
PHẠM THỊ KIỀU DIỄM
MSSV: 12D720401102 LỚP: ĐH DƯỢC 7B
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt ngiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy ThS Đặng Văn Như Tâm, đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành tốt khóa luận Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn đến thầy ThS Nguyễn Văn Hiền và Ths.BS Đoàn Thanh Tuấn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Tây Đô đặc biệt là quý thầy cô trong khoa Dược – Điều Dưỡng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt 5 năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn các anh chị Dược sĩ đang công tác tại Công ty Liên Doanh Meyer – BPC, Công ty Cổ Phần Dược TW3 – CETECO US, Công ty Cổ Phần Dược phẩm Cửu Long, Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM, Công ty TNHH Dược phẩm Phương Nam, Công ty Cổ phần Dược Minh Hải đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp
đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thu thập số liệu khảo sát
Và cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn là nguồn động viên tinh thần cho em trong suốt thời gian vừa qua
Em đã rất cố gắng với tất cả sự nỗ lực của bản thân để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày Em rất mong quý thầy cô thông cảm và nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi tự thực hiện và được sự hướng dẫn khoa học của
thầy ThS Đặng Văn Như Tâm Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn là trung
thực và chính xác
Cần Thơ, tháng 6 năm 2017
Ký tên
Phạm Thị Kiều Diễm
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học – Năm học 2016 - 2017
KHẢO SÁT CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG
SẢN XUẤT THUỐC Sinh viên: Phạm Thị Kiều Diễm Cán bộ hướng dẫn: ThS Đặng Văn Như Tâm
Mở đầu và đặt vấn đề
Ngày nay, việc xây dựng và công bố chuẩn đầu ra là việc làm có ý nghĩa quan trọng và bắt buộc đối với mỗi đơn vị đào tạo Các trường công bố chuẩn đầu ra như một lời cam kết với xã hội về chất lượng đào tạo, kiến thức, kĩ năng gắn với nhu cầu thực tiễn Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chuẩn đầu ra cần được thực hiện thường xuyên và mang tính thực tế Đề tài “Khảo sát các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học trong sản xuất thuốc” nhằm xác định kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và kho GSP từ đó góp phần làm cơ sở tham khảo đề xuất chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo Dược sĩ đại học chuyên ngành sản xuất và phát triển thuốc tại Trường Đại học Tây Đô
Phương pháp nghiên cứu
Xác định các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong bộ phận sản xuất,
QA, QC, RD và kho GSP: Phân tích tổng hợp các tài liệu liên quan để thiết kế danh mục kĩ năng dự kiến trong phiếu khảo sát; Điều tra xã hội học trên các đối tượng
là Dược sĩ đại học trở lên đã công tác thực tiễn trong các bộ phận trên từ 1 năm trở lên
Cơ sở tham khảo cho chuẩn đầu ra về kĩ năng thực tiễn chương trình đào tạo Dược sĩ đại học theo định hướng chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc tại Đại học Tây Đô: Phân tích tổng hợp các tài liệu liên quan đến việc viết chuẩn đầu ra và các kĩ năng đã được xác định qua quá trình khảo sát; So sánh đối chiếu các kĩ năng đã được tổng hợp và chương trình đào tạo Dược sĩ đại học để xác định mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo đối với từng kĩ năng từ đó đưa ra những đề xuất phù hợp
Trang 6Kết luận
Năm danh mục kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận
sản xuất, QA, QC, RD, Kho GSP đã được xây dựng và chuẩn đầu ra về kĩ năng
thực tiễn đã được đề xuất cho chương trình đào tạo Dược sĩ đại học theo định hướng
chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc tại Trường Đại học Tây Đô Tuy nhiên, cần
tiếp tục lấy ý kiến của các bên liên quan trên quy mô rộng rãi hơn và định kỳ cập nhật
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TÌNH HÌNH NHÂN LỰC DƯỢC THẾ GIỚI 3
2.1.1 Xu hướng y tế toàn cầu 3
2.1.2 Tình hình nhân lực Dược 3
2.2 VÀI NÉT VỀ NỀN CÔNG NGHIỆP DƯỢC VÀ NHÂN LỰC DƯỢC VIỆT NAM ……… 4
2.2.1 Nhu cầu Dược phẩm và mức đáp ứng của sản xuất thuốc trong nước 4
2.2.2 Thực trạng nhân lực Dược 6
2.3 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC 8
2.4 KHOA DƯỢC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH 8
2.4.1 Mục tiêu đào tạo tại khoa Dược – Đại Học Y Dược TP HỒ CHÍ MINH 8
2.4.2 Chương trình đào tạo Dược sĩ đại học 9
2.5 CHUẨN ĐẦU RA 10
2.5.1 Khái niệm 11
2.5.2 Mục tiêu xây dựng chuẩn đầu ra 14
2.5.3 Cơ sở xây dựng chuẩn đầu ra 15
2.5.4 Yêu cầu và các bước xây dựng chuẩn đầu ra 15
2.5.5 Chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo Dược sĩ đại học 17
2.6 KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TRONG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC 24
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27
3.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27
Trang 83.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 27
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.4.1 Xác định kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và Kho GSP 27
3.4.2 Cơ sở tham khảo cho chuẩn đầu ra về kĩ năng thực tiễn cho CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại ĐH Tây Đô 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 31
4.1 XÁC ĐỊNH CÁC KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC TRONG SX – PTT 31
4.1.1 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận sản xuất 31
4.1.2 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QA 36
4.1.3 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QC 40
4.1.4 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận RD 45
4.1.5 Kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận KHO GSP 50
4.2 ĐỀ XUẤT CHUẨN ĐẦU RA VỀ KĨ NĂNG CHO CTĐT DSĐH THEO ĐỊNH HƯỚNG SX – PTT TẠI ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 KẾT LUẬN 62
5.1.1 Về việc xác định các kĩ năng thực tiễn của người DSĐH công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD, Kho GSP 62
5.1.2 Về việc đề xuất CĐR về kĩ năng thực tiễn của người DSĐH cho CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại Đại Học Tây Đô 62
5.2 KIẾN NGHỊ 63
5.2.1 Về việc xác định các kĩ năng thực tiễn của người DSĐH công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD, kho GSP 63
5.2.2 Về việc đề xuất CĐR về kĩ năng thực tiễn của người DSĐH cho CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại Đại Học Tây Đô 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bốn cấp độ trong thang Bloom dành cho kĩ năng tư duy 12Bảng 2.2 Thang Bloom về lĩnh vực kĩ năng vận động 13Bảng 4.1 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận sản xuất theo mức độ cần thiết 31Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận sản xuất theo mức độ thành thạo 33Bảng 4.3 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QA theo mức độ cần thiết 36Bảng 4.4 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QA theo mức độ thành thạo 38Bảng 4.5 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QC theo mức độ cần thiết 41Bảng 4.6 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận QC theo mức độ thành thạo 43Bảng 4.7 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận RD theo mức độ cần thiết 45Bảng 4.8 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận RD theo mức độ thành thạo 47Bảng 4.9 Kết quả khảo sát về kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận KHO GSP theo mức độ cần thiết 50Bảng 4.10 Kết quả khảo sát các kĩ năng thực tiễn của DSĐH công tác trong bộ phận KHO GSP theo mức độ thành thạo 52Bảng 4.11 CĐR các kĩ năng với mức độ đáp ứng của các môn học thuộc chuyên ngành có liên quan 57
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Phân loại Công nghiệp Dược của các nước theo 4 cấp độ của WHO 4
Hình 2.2 Mối liên hệ giữa tiêu chuẩn nghề và tiêu chuẩn đào tạo 14
Hình 2.3.Minh họa các bước xây dựng chuẩn đầu ra từ mục tiêu chương trình
(ABET 2010) (Rogers Gloria, 2010) 16
Hình 3.1 Mô hình xây dựng phiếu khảo sát kĩ năng thực tiễn của DSĐH 28
Hình 3.2 Các bước xác định kĩ năng thực tiễn của người DSĐH 29
Biểu đồ 2.1 Trị giá thuốc sản xuất trong nước và tổng trị giá tiền thuốc sử dụng 5
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTĐT : Chương trình đào tạo
DALY : Chỉ số Số năm sống được hiệu chỉnh theo mức độ bệnh tật
(Disability Adjusted Live Years)
GLP : Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm ( Good Laboratory Practice)
GMP : Thực hành tốt sản xuất (Good Manufacturing Practice)
GPP : Thực hành tốt nhà thuốc (Good Pharmacy Practice)
GSP : Thực hành tốt bảo quản (Good Storage Practice)
SIDA : Cơ quan hợp tác phát triển Quốc tế Thụy Điển (Swedish
International Development Cooperation Agency) SOP : Quy trình thao tác chuẩn (Standard Operating Procedue)
SX-PTT : Sản xuất và phát triển thuốc
UNCTAD : Hội nghị thương mại và phát triển của Liên Hợp Quốc
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, những thay đổi về xu hướng y tế toàn cầu, dân số tăng nhanh, dịch bệnh ngày càng nhiều kéo theo nhu cầu về sử dụng Dược phẩm đòi hỏi ngành Dược phải có những nỗ lực vượt bậc mà sản xuất và phát triển thuốc là lĩnh vực đáng được quan tâm hàng đầu Trong khi đó tình hình nhân lực Dược nước ta nói riêng và của toàn thế giới nói chung đang thiếu hụt và mất cân đối Nhu cầu về nhân lực Dược sẽ tăng trong tương lai, cả về số lượng lẫn chất lượng Để giải quyết vấn đề trên, cần bổ sung nguồn nhân lực Dược bằng cách mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm yêu cầu về chất lượng đầu ra bên cạnh chất lượng đầu vào và chất lượng của quá trình đào tạo Nhà trường tuyên bố chất lượng đầu ra trong danh mục chuẩn đầu ra (CĐR) là lời cam kết về chất lượng đào tạo của đơn vị đào tạo với xã hội về năng lực của sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo
Theo hướng dẫn số 2196 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về việc hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra tại các Trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp là bắt buộc đối với từng trường trong cả nước Nhà trường phải chủ động kiểm tra,
rà soát những nội dung trong chương trình đào tạo và điều chỉnh phù hợp dựa trên
cơ sở chuẩn đầu ra đã công bố của mình để đảm bảo cho sinh viên tốt nghiệp đạt được trình độ và khả năng như đã công bố Trên thực tế, các Trường Đại học đã xây dựng được chuẩn đầu ra cho riêng mình cũng như xây dựng chương trình đào tạo chi tiết theo chương trình khung từng ngành của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Tuy nhiên, việc hiện nay có một số trường có chuẩn đầu ra chỉ mang tính chất hình thức cũng là vấn đề đáng quan tâm
Việc các Trường Đại học nỗ lực không ngừng trong công tác xây dựng chuẩn đầu ra nói riêng cũng như chương trình đào tạo lấy người học làm trung tâm và sát thực nhất với nhu cầu thực tiễn nói chung là rất cần thiết cho toàn xã hội Chuẩn đầu ra góp phần định hướng học tập cho sinh viên, cung cấp thông tin cho nhà tuyển dụng, giúp giảng viên định hướng giảng dạy và đánh giá phù hợp với nhu cầu thực tiễn Cấu trúc chung chuẩn đầu ra theo nhiều định nghĩa khác nhau đều bao gồm các yêu cầu về
ba lĩnh vực chính: Kiến thức (Knowledges), Kĩ năng (Skills) và Thái độ (Attitudes) Tuy nhiên, yếu tố cơ bản nhất để người Dược sĩ hoàn thành nhiệm vụ là phải làm được những công việc cụ thể, tức là có sự đòi hỏi về các kĩ năng thực tiễn (bao gồm kĩ năng
tư duy, kĩ năng vận động hay kĩ năng thực hành) với những mức độ phức tạp khác nhau dựa theo bảng phân loại của Bloom (Bloom’s Taxonomy, Bloom’s wheel)
Trang 13Để đảm bảo tính thực tế, khi xác định các kĩ năng nói riêng và chuẩn đầu ra cần trang
bị cho sinh viên nói chung phải dựa trên nhu cầu thực tiễn, mà trước hết là nhà tuyển dụng lao động và người Dược sĩ có kinh nghiệm thực tế đã tham gia công tác Để đảm bảo tính khả thi, nghĩa là khả năng đáp ứng của cơ sở đào tạo trong điều kiện cụ thể khi xây dựng chuẩn đầu ra cần rà soát các yếu tố liên quan mà trong đó yếu tố quan trọng nhất là chương trình đào tạo
Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo cần thực hiện thường xuyên và mang tính thực tiễn Khoa Dược – Điều Dưỡng Trường Đại học Tây Đô đã và đang trong quá trình xây dựng chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo Dược sĩ đại học theo định hướng chuyên ngành Việc xây dựng chuẩn đầu ra phù hợp với chương trình đào tạo và công tác thực tiễn của người Dược sĩ phải mang tính cập nhật liên tục góp phần tạo ra nguồn nhân lực Dược vững về kiến thức, thành thạo
về kĩ năng phù hợp với nhu cầu thực tế Đồng thời góp phần xây dựng chương trình đào tạo Dược sĩ đại học tại khoa Dược – Điều Dưỡng Trường Đại học Tây Đô được hoàn thiện hơn và phù hợp với những thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của
xã hội cũng như xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế
Đề tài “Khảo sát các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học trong sản xuất thuốc” được thực hiện nhằm 2 mục tiêu chính:
- Xác định các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD, kho GSP
- Góp phần làm cơ sở tham khảo cho chuẩn đầu ra về kĩ năng thực tiễn cho chương trình đào tạo Dược sĩ đại học theo định hướng chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc (SX – PTT) tại Trường Đại học Tây Đô
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TÌNH HÌNH NHÂN LỰC DƯỢC THẾ GIỚI
2.1.1 Xu hướng y tế toàn cầu
Theo nhận định của tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) về xu hướng y tế toàn cầu thì gánh nặng bệnh tật và nhu cầu trong việc sử dụng Dược phẩm và chăm sóc sức khoẻ sẽ có
biến động trong 20 năm tới
Sự gia tăng tuổi thọ, sự thay đổi về mức sinh sản và các yếu tố nguy cơ bệnh sẽ góp phần làm tăng gánh nặng bệnh tật (tính theo DALY) của các bệnh mạn tính Theo đó, bệnh mạn tính sẽ lớn hơn nhiều so với bệnh cấp tính và sẽ tiếp tục như vậy trong vòng
20 năm tới Các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình ở Châu Phi là nhóm nước duy nhất được dự kiến sẽ có tỉ lệ tử vong do bệnh cấp tính cao hơn tỉ lệ tử vong do bệnh mạn tính
Với sự già đi của dân số ở các nước tại khu vực Châu Mỹ, Đông Nam Á và phía Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ tử vong do bệnh mạn tính được dự kiến sẽ tăng lên
Các tác động đối với việc cung cấp và sử dụng Dược phẩm sẽ trở nên rõ nét, sẽ có một
sự gia tăng liên tục trong nhu cầu về thuốc mạn tính, thường xuyên đòi hỏi việc cung cấp và sử dụng cho đời sống của cá nhân với các bệnh mạn tính (Warren Kaplan and Colin Mathers, 2011)
Những biến đổi trên đòi hỏi ngành Dược phải có những nỗ lực vượt bậc trong sản xuất
và phát triển thuốc nói riêng và hoạt động toàn ngành nói chung
- Các nước giàu có xu hướng tiêu thụ nhiều thuốc và có số Dược sĩ trên bình quân đầu người nhiều hơn so với các nước đang phát triển
- Việc lập kế hoạch đào tạo và sử dụng lực lượng lao động Dược cần được xem xét khi xây dựng chính sách thuốc và dịch vụ Dược phẩm và tích hợp vào nguồn nhân lực
Trang 15rộng lớn hơn cho việc thực hiện kế hoạch chiến lược sức khỏe (The World Medicines
năm tới
2.2 VÀI NÉT VỀ NỀN CÔNG NGHIỆP DƯỢC VÀ NHÂN LỰC DƯỢC VIỆT NAM
2.2.1 Nhu cầu Dược phẩm và mức đáp ứng của sản xuất thuốc trong nước
Ở nước ta, do các đặc điểm về lịch sử, các nguyên nhân chủ quan và khách quan, ngành Dược Việt Nam chưa thực sự phát triển nhưng cũng đã cố gắng để đáp ứng nhu cầu thuốc chữa bệnh của hơn 90 triệu dân (2013) Theo báo cáo tổng hợp của chuyên gia chương trình SIDA – Hà Nội 9 - 2003, Công Nghiệp Dược (CND) Việt Nam được đánh giá đang ở mức độ phát triển từ 2,5 – 3 theo mức thang phân loại từ 1 – 4 của WHO tức là ở mức chủ yếu bào chế, gia công thuốc trên cơ sở nguyên liệu nhập khẩu
là chủ yếu, công nghiệp sản xuất nguyên liệu còn kém phát triển
Hình 2.1 Phân loại Công nghiệp Dược của các nước theo 4 cấp độ của WHO
WHO & UNCTAD Phân loại CND các nước theo bốn cấp độ
Hoàn toàn nhập khẩu
Sản xuất được một số thuốc Generric;
Đa số phải nhập khẩu
Có công nghiệp Dược nội địa, Sản xuất thuốc Generic, xuất khẩu được một số Dược phẩm
Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới
Ở cấp độ phát triển 2,5 – 3 CND VIỆT NAM
Trang 16Trước đây công nghiệp bào chế nặng về đảm bảo số lượng và chỉ sản xuất những thuốc Generic Tuy nhiên, trong những năm qua ngành Dược Việt Nam đã có những tiến bộ nhanh hết sức cơ bản Ngành Dược đã cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân, thuốc sản xuất trong nước đã chiếm gần 50 % thị trường
Biểu đồ 2.1 Trị giá thuốc sản xuất trong nước và tổng trị giá tiền thuốc sử dụng Nếu so sánh trị giá thuốc sản xuất trong nước giữa các năm, các số liệu trên thể hiện sự tăng trưởng của ngành Dược hàng năm, cụ thể:
- Năm 2007 đạt 600,63 triệu USD tăng 26,34 % so với năm 2006
- Năm 2008 đạt 715,435 triệu USD tăng 19,11 % so với năm 2007, đáp ứng 50,18 % nhu cầu thuốc sử dụng
- Năm 2009, trị giá thuốc sản xuất trong nước đạt 831,205 triệu USD, tăng 16,18 % so với năm 2008, đáp ứng được 49,01 % nhu cầu sử dụng thuốc
Năm 2010:
- Trị giá thuốc sản xuất trong nước đạt 919,039 triệu USD, tăng 10,57 % so với năm
2009, đáp ứng được 48,03 % nhu cầu sử dụng thuốc trong nước
- Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng là 1913,661 triệu USD tăng 12,82 % so với 2009
- Tiền thuốc bình quân đầu người trong năm đạt 22,25 USD/người tăng 2,48 USD
so với năm 2009 (tăng 12,54 %) (Cao Minh Quang, 2011)
Theo thống kê của Cục Quản Lý Dược năm 2012, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Việt Nam đạt 2,6 tỷ USD tăng 9,1 % so với năm 2011 Trong đó, giá trị thuốc
395.157 475.403 600.630 715.435 831.205 919.039
817.396 956.353 1.136.353
1.425.657 1.696.135 1.913.661
Trang 17nhập khẩu chỉ chiếm khoản 50 % Trong 5 năm, tiền thuốc bình quân đầu người tăng
từ 16,45 USD/người/năm vào năm 2008 lên 29,5 USD/người/năm 2012 Rõ ràng đã có
xu hướng tăng liên tục về nhu cầu và khả năng đáp ứng của các nhà máy sản xuất thuốc trong nước đã có sự cải thiện rõ rệt theo chiều hướng tích cực
Tuy nhiên, phân bố các nhà máy sản xuất thuốc không đều trên toàn bộ các khu vực, một số khu vực miền núi, tây nguyên không có các nhà máy sản xuất thuốc tân Dược
và có số ít các nhà máy sản xuất thuốc từ Dược liệu Dựa vào lợi thế của từng khu vực
về tiềm năng nguyên liệu, nhân lực, môi trường, cùng với quy hoạch phát triển Hóa Dược cần tạo cơ chế để khuyến khích đầu tư nhà máy sản xuất tại các vùng này, trước mắt với các dạng bào chế đơn giản như viên, cốm, bột không chứa kháng sinh nhóm Betalactam, ưu tiên sản xuất các thuốc có nguồn gốc từ Dược liệu đối với những vùng nguyên liệu sẵn có Trong khi đó các vùng, tỉnh tập trung nhiều nhà máy sản xuất Dược như: Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh,… định hướng sản xuất các dạng thuốc biệt dược, thuốc chuyên khoa trên các dây chuyền công nghệ đang sản xuất nhưng chưa sử dụng hết công suất
Mặc dù vậy, những năm gần đây nền Công Nghiệp Dược nước ta đã có những thành tựu vượt bậc Tính đến năm 2010, toàn quốc có hơn 400 cơ sở bào chế Trong đó, có 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc và 8 doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế Giá trị sản xuất trong nước đạt 919,039 triệu USD, tăng 10,57 %
so với năm 2009, chiếm gần 50 % tổng trị giá tiền thuốc sử dụng
Tuy nhiên, trong tổng số 121 nhà máy sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn GMP tính tới thời điểm 30/10/2013, thì đã có 24 nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài với 192,9 triệu USD đầu tư trong đó có 16 nhà máy 100 % vốn đầu tư nước ngoài và 8 nhà máy liên doanh nước ngoài với 40 dây chuyền sản xuất chiếm khoảng 28 % tổng trị giá sản xuất thuốc của các nhà máy Dược phẩm trong cả nước (Bộ Y Tế, 2010)
Trong những năm qua và trong 20 năm tiếp theo sẽ có sự phân bố lại theo định hướng của Chính phủ, số lượng nhà máy Dược phẩm không ngừng tăng, số cơ sở đạt GMP, GLP, GSP tăng vọt đòi hỏi nguồn nhân lực đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng
để đáp ứng nhu cầu trong nước, cải thiện nền Công Nghiệp Dược Việt Nam hạn chế sự phụ thuộc vào nước ngoài Để bổ sung đủ nhân lực lĩnh vực Dược giải quyết các vấn đề trên chỉ có cách duy nhất là tăng cường đào tạo, cải thiện chất lượng và điều phối hợp lý
2.2.2 Thực trạng nhân lực Dược
Ngành Dược là ngành kinh tế - kĩ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, thực trạng nhân lực Dược hiện nay là thiếu ở hầu hết các loại hình, đặc biệt là trình độ đại học và sau đại học
Trang 18Phân bố nhân lực Dược không đồng đều giữa các vùng miền và các lĩnh vực, tập trung quá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh, phân phối
Tỷ lệ trung bình DSĐH trong cả nước hiện đạt 1,76 Dược sĩ đại học/10.000 dân Con
số này cơ bản đáp ứng được chỉ tiêu mà Ðảng và Chính phủ đã giao cho ngành Y tế tại Quyết định số 153/2006/QÐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Tuy nhiên, phân bố Dược sĩ rất không đồng đều, với hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chiếm đến 48,37 % tổng số cán bộ Dược có trình độ đại học trên cả nước
Theo thống kê, mười tỉnh, thành phố phát triển là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, Thái Nguyên, Nghệ An, Ðồng Nai, An Giang, Ðồng Tháp, Bình Dương đã chiếm 64,34 % số lượng Dược sĩ đại học Trong khi đó, con số này đối với 10 tỉnh khó khăn là: Lai Châu, Ðiện Biên, Lào Cai, Hà Giang, Hòa Bình, Bắc Cạn, Kon Tum, Ðắc Nông, Ðắc Lắc, Ninh Thuận thì chỉ có 2,84 % tổng số Dược sĩ
Ðể đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành, nhu cầu nhân lực Dược nước ta ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Theo báo cáo của sở y tế các tỉnh, thành phố, đến năm 2020 toàn ngành Dược sẽ có nhu cầu hơn 25 nghìn cán bộ Dược có trình độ đại học trở lên Trong đó, riêng nhu cầu đối với Dược sĩ đại học chiếm 85,63 %, còn lại là nhu cầu đối với các nhân lực trình độ cao hơn như tiến sĩ, thạc sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I và Dược sĩ chuyên khoa II chiếm 14,3 % Hiện nay, xét theo khía cạnh phân bố nguồn nhân lực Dược, có thể thấy khối các đơn vị sản xuất, kinh doanh Dược tiếp tục thu hút nhiều Dược sĩ hơn so với khối cơ quan hành chính, sự nghiệp như các
sở y tế, trung tâm y tế, bệnh viện hay viện nghiên cứu Số lượng cán bộ Dược tham gia vào quá trình sản xuất, lưu thông, phân phối thuốc dự kiến lên tới hơn 16.000 người, chiếm gần hai phần ba tổng số nhu cầu của toàn ngành Ngoài ra, với hệ thống phân phối thuốc ngày càng được mở rộng cũng sẽ thu hút hơn 7.000 Dược sĩ tham gia trực tiếp vào công tác cung ứng thuốc tại các nhà thuốc đạt chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc (GPP) (Thủ Tướng Chính Phủ, 2011)
Thực tế này phản ánh những khó khăn mà ngành Dược gặp phải khi thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao về công tác ở các vùng sâu, vùng xa dẫn đến những hạn chế không nhỏ trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cộng đồng Không những thế, sự phân bố trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quản lý, lâm sàng, đảm bảo chất lượng,… chưa cân đối
Trang 192.3 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Chủ trương chung của Bộ Y Tế là mở rộng mạng lưới các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học dược trên toàn quốc Nhất là tại khu vực còn gặp nhiều khó khăn trong khâu thu hút nhân lực dược Nhà nước gắn đào tạo Dược theo địa chỉ, đào tạo hệ cử tuyển, phân bổ chỉ tiêu đào tạo theo từng địa phương để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Dược tại chỗ Như vậy sẽ giải quyết được tình trạng mất cân đối nguồn nhân lực giữa các vùng sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn Đến nay các Trường Đại học Dược
đã tiến hành định hướng phân khoa cho các sinh viên Dược ngay từ năm thứ ba đại học bao gồm các chuyên ngành Sản xuất và Phát triển thuốc, Dược lâm sàng, Dược liệu và Dược cổ truyền, Quản lý và cung ứng thuốc và Đảm bảo chất lượng thuốc Chủ trương này góp phần tích cực, giúp các Dược sĩ xác định được định hướng nghề nghiệp tương lai của mình và nhiều khả năng sẽ giúp khắc phục tình trạng mất cân bằng trong phân bổ nguồn nhân lực Dược như hiện tại
Song song mục tiêu mở rộng quy mô đào tạo, các Trường Đại học Dược cần nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường công tác đào tạo sau Đại học Mục tiêu của phát triển nguồn nhân lực Dược là đến năm 2020, hơn 90 % số giảng viên đại học và hơn 70 %
số giảng viên Cao đẳng Dược có trình độ sau đại học, hơn 75 % số giảng viên đại học
và 20 % số giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ, hơn 50 % số giáo viên trung cấp có trình độ sau đại học Các Trường Đại học Dược cần mở rộng hợp tác đào tạo với các
cơ sở đào tạo uy tính của nước ngoài, tăng cường trao đổi sinh viên, giảng viên với các Trường Đại học, viện nghiên cứu uy tính trong nước và quốc tế Phấn đấu trong tương lai, các cơ sở đào tạo Dược trong nước sẽ công bố được nhiều công trình nghiên cứu khoa học trên các Tạp chí Dược có uy tín, sánh ngang tầm với các nước trong khu vực (Bộ Y Tế, 2010)
2.4 KHOA DƯỢC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
2.4.1 Mục tiêu đào tạo tại khoa Dược – Đại Học Y Dược TP HỒ CHÍ MINH Mục tiêu chung
Đào tạo Dược sĩ có đạo đức tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y dược học vững chắc, có kiến thức và kĩ năng chuyên môn cơ bản để cộng tác với bác sĩ y khoa hướng dẫn người bệnh hoặc nhân dân sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; Sản xuất, quản lý và cung ứng thuốc tốt; Có khả năng tự học vươn lên góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Mục tiêu cụ thể
Về kiến thức
- Có đủ kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở
Trang 20- Có kiến thức chuyên môn cơ bản trong sản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và
tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng
- Nắm vững các quy định của pháp luật và chính sách liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Có phương pháp luận khoa học trong các công tác chuyên môn và nghiên cứu
Về kĩ năng
- Tổ chức được và thực hành tốt trong các lĩnh vực: Sản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc,
mỹ phẩm và thực phẩm chức năng
- Thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về dược
- Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và trong các chương trình y tế quốc gia
- Hướng dẫn, tư vấn chuyên môn Dược cho các thành viên y tế khác
- Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc
- Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để đọc hiểu tài liệu chuyên môn
Về thái độ
- Tận tụy, có trách nhiệm trong hành nghề, vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp
- Coi trọng việc kết hợp y dược học hiện đại với y dược học cổ truyền
- Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình
độ
2.4.2 Chương trình đào tạo Dược sĩ đại học
Năm 2008, Chính phủ Hà Lan với dự án TRIG tài trợ cho các trường Dược trong
cả nước đã cùng xây dựng một khung chương trình mới được giảm tải từ 270 đơn vị học trình xuống thành 240 đơn vị học trình và theo 5 định hướng chuyên ngành là Quản lý và cung ứng thuốc, Sản xuất và Phát triển thuốc, Dược lâm sàng, Dược liệu và Dược học cổ truyền và Đảm bảo chất lượng thuốc Chương trình chi tiết này đã được Hội đồng Khoa học và Giáo dục khoa Dược thông qua năm 2009
Từ năm 2012 các CTĐT chi tiết đào tạo DSĐH được xây dựng trên cơ sở chương trình khung giáo dục đại học khối ngành khoa học sức khỏe do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành tháng 1/2012 (theo thông tư 1/2012/TT-BGDĐT về việc ban hành bộ chương trình khung) Tuy nhiên, các trường có thể thay đổi các môn học khác so với chương trình khung với 30 % số môn học Các môn học lý thuyết hay thực hành hiện nay tại khoa Dược được lượng hóa bằng một số đơn vị học trình (một đơn vị học trình
lý thuyết = 15 tiết và 1 đơn vị học trình thực hành = 30 - 45 tiết) Từ tháng 6/2013
Trang 21khoa Dược đã xây dựng xong CTĐT mới trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành theo thông tư số 1/2012/TT-BGDĐT ngày 13/01/2012 CTĐT chỉ còn 233 đơn vị học trình và đào tạo Dược sĩ theo 5 hướng chuyên ngành nêu trên để nâng cao năng lực thực hành của sinh viên tốt nghiệp Cấu trúc gồm kiến thức giáo dục đại cương, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức
bổ trợ (các môn chuyên ngành và các môn tự chọn)
Từ mục tiêu chung và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, tất cả các môn học phải được soạn thảo đề cương chi tiết theo đúng nội dung được hướng dẫn của thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT trong đó nhấn mạnh CĐR môn học phù hợp với CĐR của các ngành và theo hướng dẫn thì người tốt nghiệp phải có kĩ năng thực hành sát thực tế, phù hợp với vị trí làm việc sau khi ra trường Các môn học chuyên ngành và các môn
tự chọn theo định hướng chuyên ngành sản xuất và phát triển thuốc bao gồm:
- Môn sản xuất thuốc (SXT)
- Môn các nguyên tắc về thực hành tốt
- Môn sản xuất nguyên liệu thuốc bằng phương pháp tổng hợp Hóa dược và Công nghệ sinh học
- Các học phần tự chọn:
1 Phát triển phân tử thuốc
2 Nghiên cứu và phát triển thuốc mới
9 Phát triển và sản xuất thuốc có nguồn gốc thiên nhiên
10 Phát triển và sản xuất thuốc có nguồn gốc sinh học
11 Phương pháp nghiên cứu khoa học
12 Phát triển và sản xuất nguyên liệu Dược
Thiết kế các khóa học bằng cách sử dụng CĐR sẽ tạo ra cách tiếp cận sinh viên làm trung tâm Đề cương chi tiết cũng là một trong những cơ sở để xây dựng chuẩn đầu ra (Nguyễn Vũ Thanh Hà, 2013)
2.5 CHUẨN ĐẦU RA
Điều 38 Luật giáo dục đại học (2012) quy định: Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo có đủ điều kiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Nếu đạt yêu cầu hoặc tích lũy đủ số tính chỉ theo quy định và đáp ứng
Trang 22chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục Đại học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp
2.5.1 Khái niệm
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về chuẩn đầu ra:
Ngày 22 tháng 04 năm 2010 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành “Hướng dẫn xây dựng
và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo”, trong đó xác định rõ “CĐR là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn, kĩ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề, công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo”
Theo GS Nguyễn Thiện Nhân: “Chuẩn đầu ra là sự khẳng định sinh viên tốt nghiệp làm được những gì và kiến thức, kĩ năng, thái độ hành vi cần đạt được của sinh viên” Theo Jenkins và Unwin: “CĐR là sự khẳng định của những điều kỳ vọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng làm được nhờ kết quả của quá trình đào tạo” Bên cạnh đó theo định nghĩa của ABET, tổ chức hàng đầu thế giới về đảm bảo chất lượng giáo dục các ngành kĩ thuật và khoa học thực hành thì “CĐR là bản mô tả những gì người học được kì vọng có thể biết và làm được Nó liên quan đến kiến thức,
kĩ năng và thái độ đạt được trong suốt quá trình học (Rogers Gloria, 2010)
Theo Nichol, CĐR mô tả những gì mà nhà trường muốn sinh viên biết (kiến thức), nghĩ (thái độ) và làm (hành vi) khi hoàn tất chương trình học
- Kiến thức (Cognitive Learning): Thể hiện qua việc tiếp thu những kiến thức nền tảng thuộc chuyên ngành được giảng dạy (Knowing/Head)
- Thái độ (Attitudinal Learning, Effective Learning): CĐR này cho thấy sự hiệu quả của CTĐT, được đánh giá dựa trên suy nghĩ, nhận thức về giá trị, trách nhiệm của người học (Feeling/ Heart)
- Hành vi (Behavioral Learning, Psychomotor Learning): Đây là yếu tố đang được quan tâm rất nhiều trong đào tạo Hành vi có thể được định nghĩa là hành động hoặc phản ứng của cá nhân đối với các kích thích bên trong hoặc bên ngoài Trong bối cảnh
kĩ thuật, hành vi chính là sự vận dụng (Application) những kiến thức sinh viên được học, là những kĩ năng (Skills) người sinh viên cần có Các kĩ năng này là kĩ năng nghề nghiệp (kĩ năng cứng - Vocational Skiils) kết hợp với các kĩ năng cơ bản khác (Basic Skiils như tính toán, vận dụng khoa học công nghệ, kĩ năng đọc hiểu văn bản, giao tiếp bằng văn nói và văn viết,…) và kĩ năng không thuộc chuyên ngành như năng lực ngoại ngữ, kĩ năng mềm (Transversal Skiils như tư duy suy xét, chủ động,
giải quyết vấn đề làm việc nhóm,…) (Doing/Hands) (Jack McGourty et al., 1999)
Trang 23Theo hướng dẫn của Đại học Birmingham UCE (University of Central England), CĐR CTĐT gồm 2 yếu tố: Kiến thức (Knowledge and Understanding) và Kĩ năng (Skiils) Trong đó, kĩ năng được chia làm 3 nhóm:
- Kĩ năng tư duy (Intellectual Skill): Gồm các kĩ năng tư duy liên quan đến việc vận dụng các kiến thức đã học Theo định nghĩa của Oxford, đây là các kĩ năng học tập như bắt đầu từ việc tiếp cận thông tin, giải thích, ghi nhớ và liên hệ kiến thức đó vào một tình huống khác có liên quan
Các kĩ năng này thuộc 4 mức độ cuối của thang Bloom về lĩnh vực nhận thức (ứng dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá)
Bảng 2.1 Bốn cấp độ trong thang Bloom dành cho kĩ năng tư duy
Mức độ Định nghĩa Động từ minh họa
Ứng dụng
(Application)
Là năng lực vận dụng các tài liệu được học vào những tình huống mới
Áp dụng, vận dụng, đánh giá, tính toán, thay đổi, chọn, hoàn tất, chứng minh, khai thác, kiểm tra, nhận biết, tổ chức, lên kế hoạch, phát hiện, phát triển,… Phân tích
(Analysis)
Là năng lực chia thông tin thành nhiều thành tố để biết được các mối quan hệ nội tại và cấu trúc của chúng
Phân tích, thẩm định, bố trí, bóc tách, phân loại, tính toán, kết nối, so sánh, phân biệt, suy luận,…
Tổng hợp
(Synthesis)
Là năng lực liên kết các thành tố lại với nhau
Biện luận, sắp đặt, phân loại, thu thập, phối hợp, kiến tạo, tái cấu trúc, lập kế hoạch, thiết lập,…
Đánh giá
(Evaluation)
Là năng lực phán quyết về giá trị của một vật liệu hay tư liệu theo một mục đích cụ thể
Khẳng định, liên hệ, so sánh, đánh giá, quyết định, phán quyết, khuyến cáo, chỉnh sửa, thẩm định,…
(Bloom BS., 1956)
- Kĩ năng vận động (Practical Skills): Bao gồm các kĩ năng vận động, phối hợp hoạt động cơ thể Các kĩ năng này thường riêng biệt cho từng ngành nghề cụ thể như
sử dụng thành thạo dụng cụ trong phòng Lab, kĩ năng biểu diễn nghệ thuật,…
Các động từ kĩ năng này được liệt kê chi tiết trong thang Bloom về lĩnh vực hành vi (Psychomotor Learning)
Trang 24Bảng 2.2 Thang Bloom về lĩnh vực kĩ năng vận động
Mức độ Định nghĩa Động từ minh họa Ví dụ
Nhận thức
(Perception)
Sử dụng các giác quan để nhận ra các dấu hiệu cần thiết để thực hiện kĩ năng
Chọn lựa, mô tả, phát hiện, phân biệt, xác định, phân lập, liên hệ, tách biệt,…
Lắng nghe âm thanh đàn ghita và nhận các âm lỗi trước khi thực hiện chỉnh dây
Bắt đầu giải thích,
di chuyển, tiến hành, phản ứng, đáp lại, xung phong, trình bày
Biết và thực hiện được trình tự các bước trong một quy trình sản xuất, nhận ra khả năng và giới hạn, thể hiện ý muốn học hỏi một quá trình mới
Sao chép, làm theo,
đồ lại hình mẫu
Áp dụng bài mẫu vào tính một phép toán, tiến hành đo khối lượng một chất theo phương pháp được hướng dẫn
Lắp ráp, xây dựng, chỉnh, tháo rời, thắt, mài, thao tác, đo đạc, nối, trộn,…
Sử dụng máy tính cá nhân, sửa chữa một chỗ
rò rỉ chỉ với 70 % thời gian cần thiết
Tính thuần thục cao hơn so với mức độ ở trên
Như trên (nhưng kèm theo trạng từ hay tính từ thể hiện
sự nhanh hơn, chính xác hơn)
Tháo rời và lắp ráp lại các bộ phận máy nhanh
và không có sai sót
Điều chỉnh
(Adaptation)
Sử dụng các kĩ năng đã thành thục để cải tiến cho phù hợp với các yêu cầu phù hợp
Điều chỉnh, thay đổi, tái cấu trục,…
Dùng máy để vận hành một qui trình khác qui định (đảm bảo rằng máy không hư, không nguy hiểm khi thực hiện) Sáng tạo
Đề nghị một quy trình sản xuất mới hoàn toàn nhằm tăng năng suất
(Bloom B S., 1956)
Trang 25- Key/transferable Skills: Bao gồm các kĩ năng mềm như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tự đánh giá,… (University of Central England in Birmingham, 2006)
Các định nghĩa trên đều thể hiện một điểm chung, đó chính là CĐR được xây dựng sẽ bao gồm các yêu cầu về ba lĩnh vực chính: Kiến thức, kĩ năng cũng như thái độ Một CĐR cụ thể cần phải được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba yếu tố nêu trên, bởi lẽ kiến thức không thể tồn tại tách biệt với thực hành, hay nói cách khác không có
kĩ năng nào mà không đòi hỏi kiến thức cũng như thái độ tương ứng đi kèm Có thái độ và kiến thức tốt mà không thể vận dụng vào thực tiễn thì chẳng có ý nghĩa nhiều và đặc biệt đối với những ngành đòi hỏi thực hành nhiều Yêu cầu về thái độ cũng đòi hỏi một cá nhân không chỉ làm công việc chuyên môn mà còn phải nhận thức được giá trị của nghề nghiệp đó đối với xã hội
CĐR là cầu nối quan trọng giữa đào tạo và công tác thực tiễn hay giữa tiêu chuẩn đào tạo và tiêu chuẩn nghề nghiệp, giữa nhà trường và xã hội
Hình 2.2 Mối liên hệ giữa tiêu chuẩn nghề và tiêu chuẩn đào tạo
2.5.2 Mục tiêu xây dựng chuẩn đầu ra
Công khai với xã hội về năng lực đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường để người học, phụ huynh, nhà tuyển dụng biết và giám sát; Thực hiện những cam kết của nhà trường với xã hội về chất lượng đào tạo để cán bộ quản lý, giảng viên
và người học nỗ lực vươn lên trong giảng dạy và học tập; Đổi mới công tác quản lý và
• Tiêu chuẩn đào tạo
• Tiêu chuẩn
nghề
• Giáo dục và đào tạo
• Thế giới
việc làm
Năng lực cần có trong nghề
Mục tiêu đào tạo
Chuẩn đầu
ra
Kết quả việc làm (employmen
Cơ sở vật chất Đội ngũ giáo viên Chuẩn tổ chức và quản lý
Trang 26đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá và đổi mới phương pháp học tập; Đồng thời, xác định rõ nghĩa vụ và nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên trong các hoạt động giảng dạy, phục vụ giảng dạy
và quản lý nhằm giúp người học vươn lên trong học tập và tự học để đạt CĐR
Công khai để người học biết được các kiến thức sẽ được trang bị sau khi tốt nghiệp một chuyên ngành, một trình độ về chuẩn năng lực nghề nghiệp, về kiến thức chuyên môn, kĩ năng thực hành, khả năng nhận thức và giải quyết vấn đề, công việc
mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp
Tạo cơ hội tăng cường hợp tác, gắn kết giữa nhà trường và các doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng nhân lực cho xã hội, đáp ứng yêu cầu của các nhà sử dụng lao động
2.5.3 Cơ sở xây dựng chuẩn đầu ra
CĐR của sinh viên trong một chương trình đào tạo cần phản ánh được quan điểm của
các nhóm liên quan: Sinh viên, doanh nghiệp, giảng viên đại học và xã hội
Cơ sở thực tiễn của chuẩn đầu ra nằm ở sứ mạng và năng lực của cơ sở giáo dục đào tạo, tập trung vào các yếu tố:
- Sứ mạng và tầm nhìn của cơ sở đào tạo, mục tiêu đào tạo
- Đội ngũ giảng viên: Trình độ, năng lực, số lượng,…
- Điều kiện cơ sở vật chất: Giáo trình, phòng học, phòng thí nghiệm, …
- Mức độ hợp tác với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học, các tập đoàn, các doanh nghiệp,…
- Chính sách và điều kiện hỗ trợ của chính quyền địa phương (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, 2013)
2.5.4 Yêu cầu và các bước xây dựng chuẩn đầu ra
Việc xây dựng CĐR phải đạt được những yêu cầu sau (viết tắt là SMART):
- S (Specific): Cụ thể hóa
- M (Measurable): Có thể đo lường được
- A (Attainable): Khả thi trong điều kiện thời gian và thực tế
- R (Realistic): Có tính thực tế
- T (Time-framed): Giới hạn về thời gian
Đa số các CĐR hiện nay rất khó dùng làm cơ sở để đánh giá lại chương trình đào tạo Tức là yêu cầu “cụ thể hóa” và “có thể đo lường được” tương đối khó đáp ứng
Theo hướng dẫn viết chuẩn đầu ra của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, quy trình chung gồm các bước như sau:
- Rà soát và hoàn thiện lại mục tiêu đào tạo của ngành đào tạo theo:
Trang 27+ Liệt kê những công việc chính mà một sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm
+ Viết lại mục tiêu đào tạo theo chuẩn
- Rà soát nội dung đào tạo, phương pháp dạy và kiểm tra đánh giá
- Xem xét các điều kiện để đảm bảo thực hiện chuẩn đầu ra (lộ trình thực hiện, nguồn lực,…) (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, 2010)
Xây dựng chuẩn đầu ra theo ABET gồm các bước như sau:
- Từ mục tiêu giảng dạy của chương trình đào tạo (Program Educational Objective) :
“Sinh viên tốt nghiệp có thể chứng minh được khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp
và tham gia môi trường làm việc nhóm”
- Đề ra CĐR (Student Outcomes): “Khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm”
- Sau đó đưa ra các mục tiêu cụ thể (Performance Indicator) để đánh giá được chuẩn đầu ra trên Các mục tiêu bao gồm:
+ Nghiên cứu và thu thập thông tin
+ Thực hành đúng nhiệm vụ của từng thành viên trong nhóm
+ Chia sẻ công việc trong nhóm
+ Lắng nghe ý kiến của các thành viên khác trong nhóm
Hình 2.3 Minh họa các bước xây dựng chuẩn đầu ra từ mục tiêu chương trình (ABET 2010) (Rogers Gloria, 2010)
Trang 282.5.5 Chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo Dược sĩ đại học
Ngày 6 tháng 5 năm 2014, Trường Đại học Dược Hà Nội ban hành chuẩn đầu ra
chương trình đào tạo DSĐH hệ chính quy như sau:
CHUẨN ĐẦU RA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
(Hệ chính quy – 5 năm)
Tên ngành đào tạo: Dược học (Pharmacy)
Trình độ đào tạo: Đại học
Yêu cầu về kiến thức
- Về chính trị
Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh để vận dụng vào việc thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà Nước trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
- Về ngoại ngữ
Đạt trình độ tiếng anh 400 điểm TOEIC (tương đương trình độ A2 theo khung tham chiếu Châu Âu) hay các hình thức đánh giá khác của tiếng Anh hoặc tiếng Đức, Nga, Pháp, Trung có trình độ tương ứng
Có khả năng giao tiếp thông thường và khai thác sử dụng được các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
- Về tin học
Vận dụng được các kiến thức cơ bản của tin học trong soạn thảo, trình bày văn bản, tính toán và thống kê
Có khả năng tiếp nhận, sử dụng một số phần mềm thông dụng trong lĩnh vực Y Dược
Có khả năng khai thác và sử dụng được các dịch vụ cơ bản của Internet trong tìm kiếm
và trao đổi thông tin
- Về chuyên môn
Có kiến thức khoa học cơ bản, Y Dược học cơ sở và có phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học
Có kiến thức chuyên môn cơ bản về bào chế, sản xuất, đảm bảo chất lượng, cung ứng,
tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng
Nắm vững các chủ trương, chính sách và các quy định của pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
Có kiến thức bổ trợ về một trong các lĩnh vực sau:
Trang 29+ Công nghiệp Dược (phát triển sản xuất nguyên liệu làm thuốc, xây dựng công thức bào chế, sản xuất chế phẩm thông thường)
+ Dược lâm sàng (hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý trong bệnh viện và cộng đồng) Quản lý và kinh tế Dược (quản lý, cung ứng, kinh doanh trong lĩnh vực Dược)
+ Đảm bảo chất lượng thuốc (đảm bảo chất lượng thuốc, các phương pháp đánh giá chất lượng nguyên liệu và các chế phẩm trong lĩnh vực Dược)
+ Dược liệu và Dược cổ truyền (bảo tồn, khai thác, nuôi trồng, chế biến, sản xuất,
tư vấn, sử dụng Dược liệu và các chế phẩm có nguồn gốc Dược liệu)
Yêu cầu về kĩ năng
- Kĩ năng cứng
Tham gia tổ chức và triển khai được thực hành tốt trong sản xuất, đảm bảo chất lượng, tồn trữ, cung ứng và tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Triển khai được các hoạt động khoa học trong các lĩnh vực trên
Triển khai thực hiện được các văn bản pháp lý về Dược và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó
Xây dựng và triển khai được kế hoạch về công tác Dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và các chương trình y tế quốc gia
Tư vấn và hướng dẫn được cho nhân viên y tế và cộng đồng về thuốc
Thu thập, tổng hợp, đánh giá và phổ biến được các thông tin liên quan đến thuốc và sức khỏe
Có thêm một số kĩ năng trong các lĩnh vực sau:
+ Công nghiệp Dược (tham gia tổ chức và sản xuất được một số thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng)
+ Dược lâm sàng (phân tích được cách dùng thuốc trong một số ca lâm sàng, hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý cho nhân viên y tế và bệnh nhân, thực hiện được quy trình thông tin thuốc)
+ Quản lý và kinh tế Dược (thực hiện được các phương pháp , các chức năng quản lý
và kinh tế Dược trong lựa chọn, mua sắm, phân phối, sử dụng thuốc và các dịch vụ
y tế phù hợp với từng địa phương, đơn vị)
+ Đảm bảo chất lượng thuốc (đo lường và xử lý được các số liệu trong quá trình đảm bảo chất lượng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Tham gia xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm)
+ Dược liệu và Dược cổ truyền (chế biến, kiểm nghiệm, sản xuất, tư vấn, hướng dẫn
sử dụng được một số Dược liệu và các chế phẩm có nguồn gốc Dược liệu)
Trang 30- Kĩ năng mềm
Có khả năng giao tiếp, thuyết trình, thảo luận, đàm phán và làm chủ tình huống
Tổ chức và quản lý được các nguồn lực, dịch vụ cũng như môi trường làm việc
Thiết lập kế hoạch và quản lý thời gian làm việc một cách hiệu quả
Có khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm
Yêu cầu về thái độ
Có động cơ học tập và làm việc đúng đắn, nhận thức được nhu cầu cập nhật kiến thức liên tục
Có đạo đức nghề nghiệp, hành nghề đúng pháp luật, trung thực, khách quan
Có trách nhiệm công dân, ý thức cộng đồng
Có tinh thần cầu tiến, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp
Nhận thức rõ và có ý thức bảo vệ môi trường
Có ý thức rèn luyện sức khỏe, bảo vệ an ninh quốc phòng
Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
Đảm nhiệm các vị trí công tác Dược trong các cơ quan quản lý, cơ sở điều trị, sản xuất, kinh doanh, kiểm tra giám sát chất lượng Dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng có yêu cầu sử dụng Dược sĩ
Có khả năng giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý các đơn vị đào tạo và nghiên cứu chuyên môn Dược
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Có khả năng tự học tập, nâng cao kiến thức, kĩ năng chuyên môn, duy trì, cải thiện các
Khá tương tự về cấu trúc và nội dung, Đại học Kĩ Thuật Y - Dược Đà Nẵng
công bố chuẩn đầu ra DSĐH như sau:
CHUẨN ĐẦU RA DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
(Hệ chính quy – 5 năm)
Tên ngành đào tạo: Dược học/Pharmacy
Trình độ đào tạo: Đại Học
Yêu cầu về kiến thức:
Trang 31- Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh để vận dụng vào việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung, liên quan đến ngành Dược nói riêng
- Có kiến thức khoa học cơ bản, Y Dược học cơ sở và có phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học
- Có kiến thức cơ bản về SX – PTT: Các phương pháp sản xuất nguyên liệu làm thuốc, xây dựng công thức, bào chế, sản xuất các dạng thuốc thông thường
- Có kiến thức cơ bản về Dược lâm sàng:Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả trong điều trị
- Có kiến thức cơ bản về quản lý, tồn trữ, bảo quản, kinh doanh, cung ứng trong các lĩnh vực dược
- Có được kiến thức cơ bản về đảm bảo chất lượng thuốc và các phương pháp đánh giá chất lượng Dược phẩm
- Có kiến thức cơ bản về bảo tồn, khai thác, nuôi trồng, chế biến và sản xuất các thuốc
có nguồn gốc Dược liệu
Yêu cầu về kĩ năng
- Kĩ năng cứng
Tham gia tổ chức và triển khai được thực hành tốt trong các lĩnh vực: sản xuất, đảm bảo chất lượng, tồn trữ, cung ứng và tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Triển khai được các hoạt động khoa học công nghệ trong các lĩnh vực trên
+ Quản lý và kinh tế Dược: Thực hiện được các phương pháp, các chức năng quản lý
và kinh tế Dược trong lựa chọn, mua sắm, phân phối, sử dụng thuốc và các dịch vụ
y tế phù hợp với từng địa phương, đơn vị
+ Đảm bảo chất lượng thuốc: Đo lường và xử lý được các số liệu trong quá trình đảm bảo chất lượng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng Tham gia xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm
Trang 32+ Dược liệu và Dược cổ truyền: Phân biệt, chế biến, sản xuất, tư vấn và hướng dẫn
sử dụng được một số Dược liệu và chế phẩm có nguồn gốc Dược liệu
+ Biết cách triển khai thực hiện các văn bản pháp lý về Dược và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác Dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng
và các chương trình y tế quốc gia
+ Tham gia công tác đào tạo chuyên môn, tư vấn và hướng dẫn được cho các nhân viên y tế và cộng đồng về thuốc
+ Thu thập, tổng hợp, đánh giá và phổ biến được các thông tin liên quan đến thuốc và sức khỏe
- Kĩ năng mềm
Có khả năng giao tiếp, viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán và làm chủ tình huống
Tổ chức và quản lý được các nguồn lực, dịch vụ cũng như môi trường làm việc
Thiết lập kế hoạch và quản lý thời gian làm việc một cách hiệu quả
Có khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm
Về Ngoại ngữ (Tiếng Anh):
+ Giao tiếp được các tình huống cơ bản trong cuộc sống như văn hóa, xã hội, thể thao, chính trị…
+ Giao tiếp được các tình huống cơ bản thuộc chuyên ngành
+ Đọc hiểu và tham khảo được một số tài liệu chuyên ngành bằng tiếng Anh
Về Tin học:
+ Thực hiện được các thao tác quản lý đối với các thư mục, tập tin trên máy tính
+ Sử dụng được các dịch vụ trên Internet như e-mail, tìm kiếm thông tin
+ Thực hiện được các thao tác soạn thảo, định dạng cơ bản trong Microsoft Word + Thực hiện được các thao tác tạo và định dạng bảng tính, sử dụng công thức và các hàm cơ bản vào các bài toán ứng dụng Microsoft Excel
+ Thiết kế được các trình diễn bằng phần mềm Microsoft PowerPoint
+ Sử dụng được phần mềm CHEM WIN để vẽ công thức hóa học, dụng cụ thí nghiệm + Sử dụng được phần mềm SPSS để nhập, mã hóa dữ liệu, chuyển file dữ liệu sang dạng Excel
+ Sử dụng được phần mềm Microsoft Excel để quản lý, xử lý - phân tích thống kê
dữ liệu
Trang 33Yêu cầu về thái độ
Có đạo đức nghề nghiệp, yêu ngành, yêu nghề, tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ
và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh
Tôn trọng, chân thành hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành
Coi trọng việc kết hợp y dược học hiện đại với y dược học cổ truyền
Có tinh thần cầu tiến, có trách nhiệm công dân, ý thức cộng đồng
Nhận thức rõ và có ý thức bảo vệ môi trường
Vị trí làm việc người học sau khi tốt nghiệp
Trực tiếp mở nhà thuốc tham gia kinh doanh thuốc theo quy định hiện hành của nhà nước về hành nghề Dược
Đảm nhiệm các vị trí công tác Dược trong các cơ quan quản lý, cơ sở điều trị, các công ty sản xuất kinh doanh (sản xuất dược phẩm hoặc cung ứng thuốc), các trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm, mỹ phẩm và các cơ sở y tế khác có liên quan đến ngành dược thuộc công lập và ngoài công lập
Giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý trong các đơn vị đào tạo: Trường Đại học, Cao đẳng, viện nghiên cứu,…
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Dược sĩ chuyên khoa I
Dược sĩ chuyên khoa II
Thạc sĩ Dược học
Tiến sĩ Dược học (Trường Đại học Kĩ Thuật – Y Dược Đà Nẵng, 2014)
Nhìn chung hai chuẩn đầu ra khá tương tự nhau và đúng theo cấu trúc chung của
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành và đã phản ánh được phần nào CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành
Trong khi đó, Purdue University (US) công bố CĐR định hướng sản xuất thuốc theo
ba lĩnh vực: Kiến thức, kĩ năng và thái độ
Chuẩn đầu ra chương trình B.S in Pharmaceutical Sciences trường College of
Pharmacy (Purdue University, US)
Sinh viên tốt nghiệp sẽ có thể chứng minh được
Kiến thức rộng về Dược và các ngành khoa học có liên quan
- Kiến thức cơ bản về Hóa, Sinh, Vật Lý và Toán có liên quan đến Dược
- Kiến thức về Dược, Dược lý, Độc chất, Hóa Dược, Trị liệu và Dược động học
Trang 34Kiến thức về phát triển và kinh doanh Dược phẩm
Với những kiến thức này, sinh viên có thể:
- Chứng minh sự hiểu biết tường tận về các bước cơ bản trong nghiên cứu phát triển
và kinh doanh Dược phẩm
- Chứng minh được khả năng áp dụng các nguyên tắc thực hành vào từng giai đoạn trong quá trình nghiên cứu, phát triển và kinh doanh Dược phẩm
- Xác định các văn bản pháp lý có liên quan đến: Phát triển thuốc, nghiên cứu lâm sàng từng giai đoạn và kinh doanh Dược phẩm
- Xác định những câu hỏi giải quyết bằng các nghiên cứu trong từng giai đoạn phát triển sản phẩm thuốc và người ra quyết định, người sử dụng thông tin này
- Tổng hợp các thông tin này để tạo ra một kế hoạch nghiên cứu phát triển thuốc
sơ bộ cho tất cả các giai đoạn trong vòng đời của một hợp chất mới
- Xác định vai trò tiềm năng của sinh viên tốt nghiệp chương trình BSPS trong nghiên cứu thuốc, phát triển và thương mại hóa
Kĩ năng giao tiếp trực tiếp và giao tiếp qua văn bản hiệu quả
- Phát triển kĩ năng làm việc nhóm như kĩ năng tạo ảnh hưởng lên người khác, đàm phán và làm việc với người khác, quản lý xung đột và lãnh đạo người khác một cách chính thức/không chính thức thông qua quá trình giải quyết vấn đề
Trang 35Khả năng tham gia vào nhiều vai trò trong công việc
- Chứng minh được khả năng tham gia vào mối tương quan về chuyên môn/ kĩ thuật giữa các chuyên gia từ các lĩnh vực khác nhau để nghiên cứu và phát triển Dược phẩm
Thực hiện trách nhiệm với xã hội và đạo đức nghề nghiệp
Sinh viên có thể:
- Chứng minh được sự nhận thức về khác biệt văn hóa và xã hội thông qua tương tác với người khác
- Thể hiện được ý thức về bản thân, cộng đồng và quyền công dân
- Thể hiện sự nhạy cảm với các giá trị cá nhân và nguyên tắc đạo đức trong bối cảnh nghề nghiệp và xã hội
- Nâng cao hiểu biết về tác động của những thay đổi trong công nghiệp Dược phẩm lên đời sống kinh tế, xã hội và chuyên môn (Purdue University, US, 2010)
Mặc dù các trường đã rất nổ lực trong việc xây dựng CĐR, nhưng nhìn chung CĐR vẫn khó đáp ứng được yêu cầu SMART: Đa số các CĐR hiện nay rất khó dùng làm
cơ sở để đánh giá lại CTĐT Tức là yêu cầu “cụ thể hóa” và “có thể đo lường được” tương đối khó đáp ứng như đã nêu ở mục 2.5.4 Bên cạnh đó, các kĩ năng ứng dụng thực tiễn (thực hành) vẫn chưa được chú trọng nhiều và chưa được “cụ thể hóa”
2.6 KĨ NĂNG THỰC TIỄN CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TRONG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN THUỐC
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kĩ năng Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kĩ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Kĩ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kĩ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng Năm 1963, Barbara Knapp đã định nghĩa kĩ năng như sau: “Kĩ năng là khả năng học để đưa ra các kết quả xác định trước một cách chắc chắn tối đa, thường có kinh phí tối thiểu thời gian, năng lượng hay cả hai”
Định nghĩa kinh điển được lịch sử thừa nhận về kĩ năng của Guthrie vào năm 1952 nói rằng: “Khả năng mang lại một số kết quả tốt nhất như dự tính với chi phí tối thiểu về thời gian hoặc nguồn lực hoặc cả hai”
Trang 36Vậy, kĩ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi
Cần phân biệt kĩ năng với một số thứ giống kĩ năng:
- Sự khác nhau giữa kĩ năng và phản xạ: Phản xạ là phản ứng của cơ thể với môi trường Phản xạ mang tính thụ động Kĩ năng ngược lại là phản ứng có ý thức và hoàn toàn mang tính chủ động
- Sự khác nhau giữa kĩ năng và thói quen: Hầu hết các thói quen hình thành một cách
vô thức và khó kiểm soát Trong khi đó, kĩ năng được hình thành một cách có ý thức
do quá trình luyện tập
- Kĩ năng rất khác với kiến thức: Thậm chí có một số người còn nhầm lẫn kiến thức là
kĩ năng cứng Vậy đâu là khác biệt Kiến thức là biết, là hiểu nhưng chưa bao giờ làm, thậm chí không bao giờ làm Trong khi đó kĩ năng lại là hành động thuần thục trên nền tảng kiến thức
Bất cứ một kĩ năng nào được hình thành nhanh hay chậm, bền vững hay lỏng lẻo đều phụ thuộc vào khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, cách luyện tập, tính phức tạp của kĩ năng đó Dù hình thành nhanh hay chậm thì kĩ năng cũng đều phải trải qua những bước sau:
- Hình thành mục đích
- Lên kế hoạch để có kĩ năng đó
- Cập nhật kiến thức/lý thuyết liên quan đến kĩ năng đó
- Luyện tập kĩ năng
- Ứng dụng và hiệu chỉnh Để sở hữu thật sự một kĩ năng cần phải ứng dụng nó trong cuộc sống và công việc Công việc và cuộc sống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh là quá trình diễn ra thường xuyên nhằm hướng tới việc hoàn thiện kĩ năng (Nguyễn Tư Hậu, 2014)
Có nhiều cách phân loại kĩ năng khác nhau:
- Xét theo tổng quan, kĩ năng phân ra làm ba loại: Kĩ năng chuyên môn, kĩ năng sống
và kĩ năng làm việc
- Xét theo liên đới chuyên môn: Kĩ năng cứng, kĩ năng mềm và kĩ năng hỗn hợp
- Theo tính hữu ích cộng đồng: Hữu ích và phản lợi ích xã hội
Cần nói thêm rằng, kĩ năng mềm hay kĩ năng sống cũng chỉ là một nhóm kĩ năng với tên gọi khác nhau Chúng ta cũng nhận thấy rằng kĩ năng mềm hay kĩ năng sống là những nhóm kĩ năng thiết yếu giúp cho chủ thể tồn tại và thăng tiến trong cuộc sống Tuy nhiên, yếu tố cơ bản nhất để người Dược sĩ hoàn thành nhiệm vụ là phải làm được những công việc cụ thể mà trước hết là đòi hỏi về kĩ năng thực tiễn (gồm kĩ năng
Trang 37tư duy và kĩ năng vận động hay kĩ năng thực hành) theo thang phân loại của Bloom (Bloom’s Taxonomy, Bloom’s Wheel) mức độ phức tạp tăng dần như đã nêu trong mục 2.5.1 Theo thực trạng hiện nay, người Dược sĩ khi bước chân vào thực tiễn dù nắm vững kiến thức nhưng vẫn cần nhiều sự đào tạo thực tế tại đơn vị công tác và điều này rõ nét hơn trong lĩnh vực SX-PTT
Để đảm bảo tính thực tế của kĩ năng cũng như CĐR cần trang bị cho người Dược sĩ khi bước chân vào thực tiễn, các kĩ năng cần được xây dựng trên yêu cầu của thực tiễn
mà trước hết là nhà tuyển dụng lao động và người Dược sĩ đã tham gia công tác thực tế tại cơ sở Công việc thực tiễn của người Dược sĩ trong các bộ phận khác nhau về
cơ bản cho nên kĩ năng thực tiễn cần trang bị cũng khác nhau Ngay trong từng
bộ phận cũng có sự khác nhau nên rõ ràng những kĩ năng không phổ biến thì cần đào tạo riêng
Mặc dù cần thiết có sự phối hợp của nhiều kĩ năng để hoàn thành một công việc cụ thể
và rõ ràng có nhiều việc cùng cần một kĩ năng nhưng do các giới hạn khách quan nên
đề tài nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc khảo sát kĩ năng thực tiễn của người DSĐH công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD, kho GSP thuộc lĩnh vực SX – PTT nhằm góp phần làm cơ sở tham khảo mà cụ thể là góp phần xây dựng CĐR cho CTĐT DSĐH tại Trường Đại học Tây Đô
Trang 38CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận sản xuất, QA,
QC, RD và kho GSP, CĐR về kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học và chương trình đào tạo Dược sĩ đại học theo định hướng chuyên ngành sản xuất và phát triển thuốc
3.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Công ty Liên Doanh Meyer – BPC, Công ty Cổ Phần Dược TW3 – CETECO US, Công ty Cổ Phần Dược phẩm Cửu Long, Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM, Công ty TNHH Dược phẩm Phương Nam, Công ty Cổ phần Dược Minh Hải
3.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ 02/2017 đến 06/2017
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Xác định kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và Kho GSP
3.4.1.1 Nội dung
Xác định kĩ năng thực tiễn của Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận sản xuất,
QA, QC, RD và kho GSP dựa trên việc khảo sát các đối tượng là Dược sĩ đại học đã công tác thực tiễn tại bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và kho GSP một năm trở lên Các kĩ năng được đặt tên theo quy định viết CĐR và dựa trên thang phân loại kĩ năng của Bloom
3.4.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tổng hợp tài liệu và điều tra xã hội học Gồm ba bước:
Bước 1: Phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan để thiết kế danh mục dự kiến trong phiếu khảo sát kĩ năng thực tiễn của người Dược sĩ đại học công tác trong các
bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và kho GSP
- Các văn bản pháp lý quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong nhà máy sản xuất Dược phẩm, bảng mô tả công việc cụ thể của người DSĐH trong sản xuất và phát triển thuốc, hướng dẫn GSP, GMP, GLP
- Chương trình đào tạo DSĐH, mục tiêu đào tạo của khoa Dược Trường Đại học
Y Dược TP Hồ Chí Minh
- Thang Bloom và các thành quả nghiên cứu về kĩ năng
Trang 39Hình 3.1 Mô hình xây dựng phiếu khảo sát kĩ năng thực tiễn của DSĐH
Từ đó xây dựng phiếu khảo sát kĩ năng thực tiễn của người Dược sĩ đại học công tác trong các bộ phận sản xuất, QA, QC, RD và kho GSP thuộc lĩnh vực sản xuất và phát triển thuốc ( xem phụ lục)
Bước 2:
Điều tra xã hội học: Khảo sát bằng phiếu điều tra lập được trên mẫu Phiếu khảo sát được thiết kế và gửi đi dưới hình thức:
Phiếu giấy gửi trực tiếp đến các Dược sĩ công tác thực tiễn trong các bộ phận sản xuất,
QA, QC, RD và kho GSP một năm trở lên tại Công ty Liên Doanh Meyer – BPC, Công ty Cổ Phần Dược TW3 – CETECO US, Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long, Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM, Công ty TNHH Dược phẩm Phương Nam, Công ty Cổ phần Dược Minh Hải
Mẫu là toàn bộ Dược sĩ đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu (Công tác thực tiễn 1 năm trở lên; DSĐH trở lên)
Bước 3: Tập hợp và xử lý số liệu thu được Đối với các số liệu định lượng, lập bảng biểu và xử lý kết quả Từ thông tin thu được, tiến hành chỉnh sửa tên các kĩ năng cho phù hợp, lược bỏ các kĩ năng trùng lặp, sắp xếp lại trình tự Từ đó hoàn thiện danh mục kĩ năng thực tiễn của người DSĐH công tác thực tế trong các bộ phận sản xuất,
QA, QC, RD và kho GSP
Phiếu khảo sát
Quy định về công tác đào tạo DSĐH trong SX-PPT
Các văn bản pháp lý, quy định và hướng dẫn
Thang Bloom
và các thành quả nghiên cứu về kĩ năng
Trang 40Hình 3.2 Các bước xác định kĩ năng thực tiễn của người DSĐH
3.4.1.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS để nhập dữ liệu thống kê và xử lý số liệu
Đối với mỗi kĩ năng, thống kê tính điểm trung bình trên thang điểm 3 (0 – không cần thiết; 1 – ít cần thiết; 2 – cần thiết; 3 – rất cần thiết) Những kĩ năng nào có điểm trung bình lớn hơn hoặc bằng 2 (từ mức “cần thiết trở lên”) sẽ được giữ lại, còn lại sẽ bị loại bỏ khỏi danh mục
Ngoài ra, đối với từng kĩ năng, đề tài còn khảo sát theo mức độ thành thạo trong công tác thực tiễn, thống kê tính điểm trung bình trên thang điểm 3 (0 – không làm được; 1 – biết làm; 2 – làm được khá; 3 – làm giỏi) sắp xếp lại mức độ thành thạo trong công tác thực tiễn để mỗi kĩ năng được xem xét một cách đầy đủ hơn như đã nêu
ở mục 2.6: Có sự cần thiết phối hợp của nhiều kĩ năng để hoàn thành một công việc cụ thể và rõ ràng có nhiều việc cùng cần một kĩ năng dẫn tới mức độ thành thạo trong công tác thực tiễn cũng khác nhau Cần đặc biệt chú ý quan tâm đến những kĩ năng mà người Dược sĩ thành thạo trên cơ sở thường xuyên vận dụng vào công tác thực tiễn để góp phần làm cơ sở tham khảo cho CĐR
3.4.2 Cơ sở tham khảo cho chuẩn đầu ra về kĩ năng thực tiễn cho CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành SX – PTT tại ĐH Tây Đô
3.4.2.1 Nội dung
Đề xuất CĐR về kĩ năng thực tiễn cho CTĐT DSĐH theo định hướng chuyên ngành
SX – PTT cho ĐH Tây Đô dựa trên các kĩ năng thực tiễn đã được xây dựng qua quá trình khảo sát và các tài liệu liên quan
Xây dựng phiếu
khảo sát dự kiến
danh mục kĩ năng
Tiến hành khảo sát DSĐH trở lên đã công tác thực tiễn trong các bộ phận sản xuất, QA, QC,
RD và kho GSP một năm
trở lên
Xử lý dữ liệu Hoàn chỉnh danh mục kĩ năng thực tiễn của DSĐH