TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ --- --- NGUYỄN HỮU NHÂN NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA CÁC HỘ NUÔI TÔM TRONG VIỆC CHỌN MUA SẢN PHẨM COMBAX-L CỦA CÔNG TY TNHH VIRBAC VIỆT NAM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
- -
NGUYỄN HỮU NHÂN
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA CÁC HỘ NUÔI TÔM TRONG VIỆC CHỌN MUA SẢN PHẨM COMBAX-L CỦA CÔNG TY TNHH VIRBAC VIỆT NAM TRÊN ĐỊA
BÀN BẠC LIÊU VÀ CÀ MAU
Ngành Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn Văn Hồng
THÀNH PHỐ CẦN THƠ, 2016
Trang 2NHẬN XÉT VỀ LUẬN VĂN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
………
………
………
………
………
………
……….……
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày … tháng … năm 2016
Người hướng dẫn khoa học
TS Nguyễn Văn Hồng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định của các hộ nuôi tôm trong việc chọn mua sản phẩm Combax-L của công ty TNHH Virbac Việt Nam trên địa bàn Bạc Liêu Cà Mau” là kết quả của quá trình
nghiên cứu của riêng tôi Ngoại trừ các nội dung tham khảo từ các công trình nghiên cứu khác được ghi chú dẫn tham khảo đầy đủ theo quy định, các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của luận văn
Tp Cần Thơ, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trường Đại học Tây Đô đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại Trường, tạo cơ sở kiến thức để tác giả có thể thực hiện nghiên cứu này
Tác giả đặc biệt chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Hồng đã tận tình hướng dẫn
và chỉ bảo để tác giả có thể hoàn thành luận văn cao học
Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những người đã giúp đỡ tác giả trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học
Trân trọng!
Tp Cần Thơ, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ix
ABSTRACT……… x
CHƯƠNG 1 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1.LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
1.2.MỤCTIÊU VÀCÂUHỎINGHIÊNCỨU 2
1.3.ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 3
1.4.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUVÀNGUỒNDỮLIỆU 3
1.5.ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀTHỰCTIỄNCỦANGHIÊNCỨU 4
1.6.BỐCỤCCỦALUẬNVĂN 6
CHƯƠNG 2 7
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 KHÁI QUÁT CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ THAM KHẢO 7
2.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 10
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 12
CHƯƠNG 3 13
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 13
3.1.PHƯƠNGPHÁPVÀQUYTRÌNHNGHIÊNCỨU 13
3.2. LẤYMẪUNGHIÊNCỨU 18
Trang 63.3.GIẢTHUYẾTNGHIÊNCỨUVÀTHIẾTKẾTHANGĐO 18
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 21
CHƯƠNG 4 22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ DIỄN GIẢI 22
4.1.GIỚITHIỆUVỀCÔNGTYTNHHVIRBACVIỆTNAM 22
4.2 MÔTẢMẪUNGHIÊNCỨU 23
4.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’SALPHA 24
4.4 PHÂNTÍCHNHÂNTỐKHÁMPHÁ(EFA) 27
4.5.PHÂNTÍCHHỒIQUYVÀKIỂMĐỊNHCÁCGIẢTHUYẾTNGHIÊNCỨU31 4.6 THẢOLUẬNKẾTQUẢNGHIÊNCỨU 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 40
CHƯƠNG 5 41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ 41
5.1 KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 41
5.2.MỘTSỐĐỀXUẤTHÀMÝQUẢN TRỊGIÚPTĂNGQUYẾTĐỊNHCHỌN MUA SẢN PHẨM COMBAX-L DÀNH CHO TÔM CỦA CÁC HỘNUÔI TẠI BẠCLIÊUVÀCÀMAU 42
5.3 KẾTLUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 48
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI THẢO LUẬN TẬP TRUNG 48
PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT ĐỊNH LƯỢNG 51
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 54
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình đo lường giá trị cảm nhận khách hàng (Sweeney & Soutar ) 7
Hình 2.2 Mô hình đo lường giá trị cảm nhận khách hàng (Miguel, Sanchez ) 8
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe gắn máy tay ga của người dân TP HCM 10
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 11
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 15
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ thể hiện giới tính mẫu nghiên cứu 23
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ thể hiện độ tuổi mẫu nghiên cứu 24
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 : Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố tác động đến
quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L dành cho tôm 25
Bảng 4.2 : Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L dành cho tôm 27
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L 28
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L dành cho tôm 29
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L của các hộ nuôi 30
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của biến quyết định chọn mua sản phẩm của các hộ nuôi 30
Bảng 4.7: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 32
Bảng 4.8: Bảng tóm tắt mô hình 34
Bảng 4.9: Bảng phân tích ANOVA 34
Bảng 4.10: Bảng tóm tắt kết quả hồi quy 35
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 37
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- ANOVA : Analysis Variance
- CL : Giá trị chất lƣợng
- CX : Giá trị cảm xúc
- Cty TNHH : Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
- ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long
- EFA : Exploratory Factor Analysis
- NTTS : Nuôi trồng thủy sản
- NS : Giá trị nhân sự
- GIA : Giá trị về giá cả
- KMO : Kaiser- Mayer Olkin
- QD : Quyết định chọn mua sản phẩm
- TP HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
- VIF : Variance Inflation Factor
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu được thực hiện nhằm: (1) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định của khách hàng trong việc chọn mua sản phẩm Combax-L dành cho tôm của công ty TNHH Virbac Việt Nam; (2) Xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L của khách hàng từ đó đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố này; (3) Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cho công ty
Tác giả đề xuất mô hình lý thuyết về tác động của các yếu tố đến quyết định của khách hàng trong việc chọn mua sản phẩm Combax-L dành cho tôm bao gồm 4 yếu tố
là chất lượng, nhân sự, cảm xúc, giá với 20 biến quan sát và 1 yếu tố phụ thuộc thuộc thành phần quyết định chọn mua của khách hàng với 4 biến quan sát
Thời gian nghiên cứu phát bảng câu hỏi phỏng vấn được thực hiện tại các huyện nuôi tôm tập trung tại Bạc Liêu và Cà Mau từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016
Sau khi đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA Phân tích hồi quy tuyến tính được thực hiện sau khi phân tích EFA Mô hình giải thích được 66.274% sự biến thiên của quyết định chọn mua sản phẩm của khách hàng
Tóm lại, về mặt thực tiễn nghiên cứu đóng góp thông tin cho nhà sản xuất trong việc xác định được các yếu tố chính tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm của khách hàng cũng như đo lường được mức độ tác động của các yếu tố này Đồng thời, kết quả nghiên cứu này có thể là nguồn tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu
về quyết định mua của khách hàng
Trang 11ABSTRACT
Researching is implemented for: (1) Identify factors which impacts to customer decision in selecting to buy Combax-L product for shrimp at Vietnam Virbac limited company; (2) Buiding and testing model of factors impacts to customer decision in selecting to buy Combax-L product and assessing the importance of these factor; (3) Recommending some solutions for enhancing attractive for company
Author proposes theory model about factors impact to customer decision in selecting to buy Combax-L product for shrimp which includes 4 components: quality, personel, emotion, price with 20 observant items and 1 dependent component (buying decision) with 4 observant items
The period of time for this survey in Bạc Liêu and Cà Mau from May 2016 to August 2016
After scale preliminary assessing by Cronbach’s Alpha and measuring scale by Exploratory Factor Analysis Correlation linear analysis is implemented after EFA Model explained 66.274% of variance the decision of customers in selecting product After all, researching distributes information for manufacture in indentify the main factors impact to customer decision in selecting to buy product , as well as measuring the level impact to these factors The result of this researching may be reference source for thesises relate to buying decision of customers
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với điều kiện lý tưởng, có hệ thống kênh rạch chằng chịt và nhiều vùng giáp biển, đã trở thành khu vực nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản chính của Việt Nam.Vài năm trở lại đây, các tỉnh trong khu vực này phát triển khá nhanh nghề nuôi trồng thủy sản (NTTS) Trong NTTS ở ÐBSCL, con tôm sú là đối tượng nuôi được nông dân lựa chọn nhiều nhất đã trở thành nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo cho người dân nông thôn và làm thay đổi nhiều bộ mặt làng quê Tuy nhiên, những năm gần tình hình dịch bệnh thủy sản nói chung, và con tôm nói riêng diễn biến phức tạp, diện tích tôm nuôi bị bệnh không suy giảm dù đã có nhiều biện pháp được các cấp, bộ, ngành đưa ra Điều này không những ảnh hưởng đến sản lượng xuất khẩu mà còn ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm do các nhà nhập khẩu ngày càng có nhiều các
rào cản về chất kháng sinh cấm có trong nuôi tôm
Hiện nay trên thị trường có khá nhiều các loại thuốc trị bệnh dành cho tôm, đáp ứng kịp thời nhu cầu của các hộ nuôi, đây là một trong các điều kiện thuận lợi để người nuôi tôm xử lý các vấn đề về điều trị bệnh cho tôm nuôi, nhưng đồng thời cũng
là một khó khăn cho họ trong việc chọn lựa các sản phẩm điều trị bệnh phù hợp: vừa đáp ứng yêu cầu trị dứt điểm bệnh cùng với sự an toàn tuyệt đối cho tôm nuôi nhằm tránh được các rào cản về kỹ thuật, chất lượng khi xuất thành phẩm
Do đó, hiểu được hành vi mua của khách hàng giúp doanh nghiệp duy trì được khách hàng hiện tại, thu hút được khách hàng tiềm năng, cho nên doanh nghiệp bằng mọi cách phải hiểu rõ những gì khách hàng cần thì mới có thể làm hài lòng khách hàng của mình Nhưng hành vi mua của khách hàng- quyết định về việc mua cái gì, tại sao mua, mua khi nào và như thế nào, mua ở đâu, với số lượng bao nhiêu, và bao lâu một lần- bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như sản phẩm, giá cả, địa điểm, chiêu thị,…
Do đó nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng là điều kiện
Trang 14cho phép doanh nghiệp có thể hoạch định một cơ chế tác động tích cực đến khách hàng, trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu của họ
Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định của các hộ nuôi tôm
trong việc chọn mua sản phẩm Combax- L của Cty TNHH Virbac Việt Nam trên địa bàn Bạc Liêu và Cà Mau” nhằm xác định tầm quan trọng của các yếu tố này có
ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm trị bệnh Combax- L dành cho tôm nuôi tại thị trường hai tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau như thế nào, trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp nhà sản xuất, đội ngũ nhân viên kinh doanh đáp ứng yêu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Xác định các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax- L của các hộ nuôi tôm tại tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau và phát triển thang đo của những yếu tố này
Mục tiêu cụ thể
Xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Combax-L của các hộ nuôi tôm tại Bạc Liêu và Cà Mau, từ đó đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố này
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax- L của các hộ nuôi tại khu vực tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau
Hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cho nhà sản xuất và các đại lý phân phối sản phẩm cũng như hỗ trợ đội ngũ kinh doanh tại thị trường tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài hướng đến trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Trang 15(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L của công
ty TNHH Virbac Việt Nam là gì? Mức độ ảnh hưởng ra sao?
(2) Giải pháp nào cần thực hiện để tăng cường thu hút các đối tượng khách hàng chọn mua sản phẩm và đưa ra hàm ý quản trị?
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của các khách hàng đang mua sản phẩm thuốc trị bệnh dành cho tôm Combax-L của Cty Virbac
Đối tượng khảo sát: Các hộ nuôi tôm tại tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau Tác giả chọn tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau để tiến hành khảo sát vì đây là hai tỉnh có quy mô nuôi tôm lớn trong khu vực ĐBSCL Bên cạnh đó, công ty Virbac đang triển khai chiến lược phát triển kinh doanh sản phẩm Combax-L mạnh tại đây Hơn nữa, do hạn chế về năng lực cũng như điều kiện khó khăn trong quá trình vừa làm vừa nghiên cứu, tác giả chỉ chọn đại diện hai tỉnh trong khu vực để nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2016
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu bằng phương pháp định lượng và định tính
(1) Nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ thông qua
kỹ thuật thảo luận nhóm với một số khách hàng đang sử dụng sản phẩm Combax- L dành cho trại nuôi tôm tại tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau nhằm khám phá, điều chỉnh, bổ sung các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm Combax-L đồng thời phát triển thang đo những nhân tố này và thang đo quyết định mua sản phẩm
Trang 16(2) Nghiên cứu định lượng: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng mua sản phẩm thông qua bảng câu hỏi chi tiết Cách thức lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Sau khi đánh giá sơ bộ, kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính, qua đó xác định cường độ tác động của yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm thuốc trị bệnh Combax- L của các hộ nuôi tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau
1.4.2 Nguồn dữ liệu nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp: sử dụng các nguồn từ sách báo, các công trình nghiên cứu cũng như các thông tin về sản phẩm, khách hàng được cung cấp bởi công ty Virbac Nguồn dữ liệu sơ cấp: sử dụng bảng hỏi để khai thác thông tin từ khách hàng đang mua sản phẩm Combax-L tại thị trường tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu này giúp công ty hiểu rõ hơn về các nhân tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax- L của các hộ nuôi tôm tại Bạc Liêu và Cà Mau Điều này góp phần tạo cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược phát triển sản phẩm cũng như các công cụ hỗ trợ việc kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn
Kết quả nghiên cứu giúp đội ngũ nhân viên kinh doanh hiểu rõ hơn về nhu cầu và tâm lý khách hàng Từ đó, công ty Virbac có những chính sách phù hợp đáp ứng nhu
Trang 17cầu khách hàng một cách tốt nhất, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Kết quả nghiên cứu này là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu về sự ảnh hưởng của yếu tố thương hiệu đến việc ra quyết định chọn mua sản phẩm nuôi trồng thủy sản nói chung và cho tôm nói riêng
Trang 181.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn ngoài danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, gồm có 5 chương: Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và một số đề xuất hàm ý quản trị
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI QUÁT CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ THAM KHẢO
Dựa trên nghiên cứu của Sheth and Gross (1991), Sweeney và Soutar (2001) xác định bốn nhân tố tương tác nhau của giá trị cảm nhận khách hàng là: giá trị chất lượng, giá trị tính theo giá cả, giá trị xã hội và giá trị cảm xúc Đồng thời phát triển thang đo giá trị cảm nhận khách hàng với 12 biến quan sát được đề xuất
Hình 2.1: Mô hình đo lường giá trị cảm nhận khách hàng
Nguồn: Sweeney & Soutar (2001)
Trong nghiên cứu này, Sweeney và Soutar đã không xem xét nhân tố giá trị tri thức và giá trị điều kiện Nhân tố giá trị chức năng được tách thành giá trị giá cả và giá trị chất lượng
Dựa vào nghiên cứu của Sweeney và Soutar (2001), Sanchez (2006) xây dựng mô hình đo lường giá trị cảm nhận thành sáu thành phần
Trang 20Hình 2.2: Mô hình đo lường giá trị cảm nhận khách hàng
Nguồn: Miguel A Moliner, Javier Sanchez (2006)
Giá trị lắp đặt của nhà cung cấp: đề cập đến lợi ích kinh tế thông qua việc bố trí, lắp đặt tại các đại lý như địa điểm, trang thiết bị, cách tổ chức, sắp xếp, trang trí Giá trị nhân sự: được thể hiện ở trình độ hiểu biết, tinh thần trách nhiệm, sự tận tụy,
ân cần của nhân viên bán hàng, cán bộ công nhân viên của công ty đối với khách hàng Giá trị chất lượng: đề cập đến lợi ích kinh tế bắt nguồn từ các thuộc tính của sản phẩm (tính chất, công dụng, điều kiện sử dụng, thu hồi giá trị sản phẩm, dịch vụ…), tức là khả năng thực hiện đầy đủ các chức năng mà sản phẩm được tạo ra để cung cấp hoặc lợi ích gắn liền với việc sử dụng và sở hữu nó
Giá trị tính theo giá cả (hay giá cả tiền tệ, giá trị thu nhận): gắn liền với sự đánh giá liên quan đến các khía cạnh về giá cả thông qua kinh nghiệm tiêu dùng Cụ thể là
Giá trị xã hội
Giá trị lắp đặt của nhà
phân phối
Trang 21cảm nhận ở giá cả phù hợp với chât lượng, giá cả tương đối ổn định, giá cả có tính cạnh tranh, giá cả phù hợp với thu nhập của khách hàng
Giá trị cảm xúc: là trạng thái tình cảm hoặc cảm xúc của khách hàng khi nhận và
mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe gắn máy tay ga của người dân thành phố Hồ Chí Minh gồm 6 yếu tố: giá trị lắp đặt của nhà cung cấp, giá trị nhân sự, giá trị chất lượng, giá trị tính theo giá cả, giá trị cảm xúc và giá trị xã hội
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe
gắn máy tay ga của người dân TP HCM
Nguồn: Nguyễn Lưu Như Thụy (2012)
Giá trị lắp đặt của đại lý
Trang 222.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mỗi nghiên cứu khác nhau sử dụng các biến trong mô hình khác nhau và kết quả cũng không hoàn toàn giống nhau Do đó khi thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả không sử dụng nguyên mẫu mô hình nghiên cứu mà đã hiệu chỉnh các thành phần trong mô hình sao cho phù hợp
Từ các mô hình nghiên cứu của các tác giả, căn cứ vào đặc điểm riêng của sản phẩm cũng nhƣ đối tƣợng khách hàng mua sản phẩm, tác giả đề nghị mô hình nghiên cứu cho đề tài gồm bốn yếu tố: giá trị chất lƣợng, giá trị nhân sự, giá trị cảm xúc và giá trị tính theo giá
Tác giả loại bỏ yếu tố “giá trị lắp đặt của nhà phân phối” vì đặc thù của khách hàng mua sản phẩm là các nông trại nuôi tôm, số lƣợng đơn hàng lớn, do đó, công ty
sử dụng kênh phân phối trực tiếp trong việc cung ứng sản phẩm tới khách hàng thông qua nhân viên kinh doanh nhằm rút ngắn khoảng cách trong quá trình giao tiếp và cung cấp sản phẩm đến khách hàng
Tác giả loại bỏ yếu tố “giá trị xã hội” vì đặc tính riêng biệt của sản phẩm-thuốc trị bệnh dành cho tôm, do đó giá trị xã hội không đóng góp ý nghĩa lớn trong việc tác động đến việc lựa chọn và mua sản phẩm của khách hàng
Trang 23Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
Trên thực tế, khách hàng thường không có điều kiện để định lượng chính xác giá trị dành cho họ mà thường ước tính bằng cách đo lường giữa lợi ích và chi phí họ bỏ
ra theo cảm nhận của bản thân Vì thế, giá trị dành cho khách hàng thực chất là giá trị cảm nhận
Về mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận và quyết định mua sắm của khách hàng, kết quả kiểm định của Sheth & Gross (1991) cho thấy, các thành phần giá trị cảm nhận cũng chính là các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng
Mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận của khách hàng với ý định mua và hành vi tiêu dùng đã được xác nhận trong nghiên cứu về thị trường hàng hóa bán lẻ của Sweeney
& Soutar (2011) Trong đó, giá trị chức năng (bao gồm giá trị chất lượng và giá cả) được xem là chìa khóa tác động đến sự lựa chọn của khách hàng, giá trị cảm xúc được xem là chức năng định hướng cho hành vi và thái độ tiêu dùng
Tóm lại, theo các nhà nghiên cứu về giá trị cảm nhận thì giá trị cảm nhận chỉ đạo quyết định mua, do đó các thành phần của giá trị cảm nhận là yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng
Trang 24Tóm tắt chương 2
Với mục đích đặt cơ sở khoa học cho việc khám phá và nhận diện mô hình các yếu
tố chính ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L của khách hàng, chương này tác giả đã tổng kết các lý thuyết về hành vi mua, các nghiên cứu có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm của khách hàng Kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua của khách hàng áp dụng cho sản phẩm thuốc trị bệnh dành cho tôm, nghiên cứu đề xuất
mô hình các yếu tố tác động bao gồm: giá trị chất lượng sản phẩm, giá trị nhân sự, giá trị cảm xúc và giá trị về giá cả
Trang 25CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung nhằm vừa khám phá, vừa để khẳng định, điều chỉnh, bổ sung các nhân tố cấu thành yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm đồng thời phát triển thang đo những nhân tố này
Tác giả phỏng vấn sơ bộ một số hộ nuôi tôm tại thị trường các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau để khám phá các thông tin tổng quát về hành vi mua sản phẩm thuốc trị bệnh dành cho tôm nói chung
Bước đầu tác giả thảo luận với các hộ nuôi bằng một số câu hỏi mở có tính chất khám phá để khai thác các thông tin về đặc điểm của các khách hàng cũng như hành
vi mua của khách hàng Sau đó, tác giả giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm được đề xuất ở chương 2 để thu thập ý kiến phản hồi tự đáp viên Dựa vào kết quả thảo luận nhóm, tác giả đã hiệu chỉnh bổ sung một số chi tiết về
từ ngữ cho phù hợp với vùng miền, đồng thời phát triển thành thang đo nháp Thang
đo nháp các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm của khách hàng được tác giả phát triển dựa trên cơ sở kết quả thảo luận nhóm, kết hợp tham khảo với các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm của tác giả Sanchez (2006) Thang
đo nháp được phát triển dưới hình thức thang đo Likert 5 bậc (1 là hoàn toàn phản đối
và 5 là hoàn toàn đồng ý)
3.1.1.2 Nghiên cứu chính thức
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Trang 26Khảo sát được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các khách hàng bằng bảng câu hỏi soạn sẵn
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp thống kê sử dụng mức có ý nghĩa alpha chọn trong đề tài này là 0.05 (alpha= 0.05) Số liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm thống kê
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
3.1.2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Trang 27Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
3.1.2.2 Phân tích các bước trong quy trình nghiên cứu
Quá trình hình thành thang đo chính thức
Từ cơ sở lý thuyết về hành vi mua cũng như các yếu tố tác động đến quyết định mua của khách hàng, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu với 4 yếu tố chính tác động
Định lượng
Cơ sở khoa học của nghiên cứu
- Quyết định mua hàng của khách hàng tổ chức
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của tố chức
Thang đo nháp
Thang đo chính thức
Cronbach Alpha
EFA
Hồi quy, ANOVA
Thảo luận nhóm tập trung
Phỏng vấn sơ bộ (N=30)
Kiểm định tương quan biến tổng, kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha
Kiểm định hệ số EFA
Kiểm định giả thuyết và giả thuyết nghiên cứu của mô hình Thảo luận kết quả, ý nghĩa của
nghiên cứu và đưa ra hàm ý
Trang 28đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L của khách hàng tại khu vực Bạc Liêu
và Cà Mau
Phỏng vấn sơ bộ được thực hiện với hơn 30 hộ nuôi tôm tại khu vực Bạc Liêu và
Cà Mau sau khi hình thành thang đo nháp Qua quá trình phỏng vấn sơ bộ, kết quả cho thấy không có yếu tố mới nào được đề xuất ngoài bốn yếu tố đã đưa ra, tác giả chỉ điều chỉnh lại từ ngữ và nội dung bảng câu hỏi cho phù hợp với đối tượng khảo sát và vùng miền Từ đó, điều chỉnh bảng câu hỏi trước khi tiến hành khảo sát định lượng Quá trình phân tích dữ liệu được thực hiện qua các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Một thang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường đúng cái cần đo, có ý nghĩa là phương pháp đo lường đó không có sai lệch mang tính hệ thống và sai lệch ngẫu nhiên Điều kiện đầu tiên cần phải có là thang đo áp dụng phải đạt độ tin cậy Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang
đó là tốt, từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được Cũng có nhiều nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc tương đối mới với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally & Burnstein, 1994 trích trong Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Trong nghiên cứu này, tác giả quyết định sử dụng tiêu chuẩn Cronbach’s Alpha là 0.6 và các biến quan sát hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item- total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại
- Giai đoạn 2: Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis)
Phân tích nhân tố sẽ trả lời câu hỏi liệu các biến quan sát dùng để xem xét sự tác động của các nhân tố đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng có độ kết dính cao không và chúng có thể gom gọn lại thành một số nhân tố ít hơn để xem xét không Những biến không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại khỏi thang đo Các tham số thống kê trong phân tích EFA như sau:
Trang 29Đánh giá chỉ số Kaiser- Mayer- Olkin (KMO) để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố khám phá (EFA), chỉ số KMO phải lớn hơn 0.5 (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Kiểm định Bartlett dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Kiểm định Bartlett phải có ý nghĩa thống kê (Sig nhỏ hơn hoặc bằng 0.05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Các trọng số nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0.5 trong EFA sẽ tiếp tục bị loại để đảm bảo giá trị hội tụ giữa các biến (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Phương pháp trích hệ
số sử dụng là principal components và điểm dừng khi trích các nhân tố có eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
- Giai đoạn 3: Phân tích hồi quy tuyến tính
Trước hết hệ số tương quan giữa quyết định chọn mua và các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L của các hộ nuôi tại Bạc Liêu và Cà Mau sẽ được xem xét Tiếp đến, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (ordinary Least Square- OLS) được thực hiện nhằm kiểm định mô hình lý thuyết và qua đó xác định cường độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm của khách hàng Trình tự phân tích hồi quy tuyến tính trong bài nghiên cứu này được thực hiện như sau:
Phương pháp đưa biến vào phân tích hồi quy là phương pháp đưa các biến cùng một lượt (Phương pháp Enter)
Để đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đối với tập dữ liệu, ta sử dụng hệ số R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square)
Kiểm định F để xem xét mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể Đánh giá mức độ tác động (mạnh hay yếu) giữa các biến tác động thông qua hệ số Beta
Sau cùng, nhằm đảm bảo độ tin cậy của phương trình hồi quy được xây dựng cuối cùng là phù hợp, một loạt các dò tìm vi phạm của giả định cần thiết trong hồi quy
Trang 30tuyến tính cũng được thực hiện Các giả định được kiểm định trong phần này gồm giả định liên hệ tuyến tính, phương sai của phần dư không đổi, phân phối chuẩn của phần
dư, tính độc lập của phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến
3.2 LẤY MẪU NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp lấy mẫu
Do giới hạn về thời gian cũng như kinh phí, nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu đề ra một cách thuận tiện, tác giả đã chọn phương pháp lấy mẫu thuận tiện và phi xác suất
để tiến hành nghiên cứu đề tài này (phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi tôm) Đối tượng được khảo sát là các hộ nuôi tôm đang mua sản phẩm Combax-L của công ty Virbac tại tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau
3.2.2 Quy mô mẫu
Kích thước mẫu bao nhiêu là tối ưu phụ thuộc vào kỳ vọng về độ tin cậy, phương pháp phân tích dữ liệu, phương pháp ước lượng các tham số cần ước lượng và quy luật phân phối của các tập lựa chọn (trả lời của đáp viên) Các nhà nghiên cứu nói rằng, nếu sử dụng phương pháp ước lượng ML thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ
100 đến 150 (Hair & CTG (1998)- trích Hoàng Trọng và Mộng Ngọc (2008)) Trong khi đó, tác giả Hoàng Trọng và Mộng Ngọc (2008) cho rằng tỷ lệ là bội số 4 hoặc 5 của số lượng biến quan sát Trong đề tài này có tất cả 24 biến quan sát cần ước lượng
Vì vậy số mẫu tối thiểu cần thiết là 24 x 5= 120
Tuy nhiên, để đảm bảo tính đại diện và dự phòng cho những bảng câu hỏi không hợp lệ, tác giả chọn quy mô mẫu là 150 hộ nuôi và phỏng vấn 150 hộ nuôi
3.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ THANG ĐO
3.3.1 Giả thuyết nghiên cứu
Từ mô hình nghiên cứu đề xuất với 4 biến độc lập là: giá trị chất lượng, giá trị nhân sự, giá trị cảm xúc, giá trị theo giá và 1 biến phụ thuộc là: quyết định chọn mua sản phẩm của khách hàng, tác giả đặt ra các giả thuyết nghiên cứu như sau:
Trang 31Giả thuyết H1: Giá trị chất lượng tác động cùng chiều đến quyết định chọn mua sản phẩm của các hộ nuôi tôm tại Bạc Liêu và Cà Mau
Giả thuyết H2: Giá trị nhân sự tác động cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm của các hộ nuôi tôm tại Bạc Liêu và Cà Mau
Giả thuyết H3: Giá trị cảm xúc tác động cùng chiều đến quyết định mua sản phẩm của các hộ nuôi tôm tại Bạc Liêu và Cà Mau
Giả thuyết H4: Giá trị theo giá tác động ngược chiều đến quyết định mua sản phẩm của các hộ nuôi tôm tại Bạc Liêu và Cà Mau
3.3.2 Thiết kế thang đo
Thang đo được thiết kế và phát triển dưới hình thức thang đo Likert 5 bậc ( 1 là hoàn toàn phản đối và 5 là hoàn toàn đồng ý) như sau:
3.3.2.1 Thang đo các yếu tố thuộc giá trị chất lượng
(ký hiệu CL gồm 7 biến quan sát từ CL1 -> CL7)
CL1: Thuốc có tác dụng trị dứt điểm bệnh cho tôm
CL2: Thuốc có thời gian điều trị ngắn
CL3: Thuốc dễ sử dụng, các bước trong quy trình điều trị đơn giản
CL4: Thuốc dễ bảo quản trong quá trình sử dụng
CL5: Thuốc đảm bảo sự an toàn cho người trong quá trình sử dụng
CL6: Thuốc đảm bảo sự an toàn với môi trường xung quanh: các vật nuôi,
hệ thống thực vật trong ao
CL 7: Thuốc đảm bảo sự an toàn về dư lượng kháng sinh, đáp ứng yêu cầu
về các chất cấm sử dụng, đảm bảo chất lượng đầu ra của tôm
3.3.2.2 Thang đo các yếu tố thuộc giá trị nhân sự
(ký hiệu NS gồm 5 biến quan sát từ NS1 -> NS5)
NS1: Nhân viên công ty cung cấp sản phẩm kịp thời nhu cầu khách hàng
NS2: Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt để tư vấn cho khách hàng
NS3: Nhân viên luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng
Trang 32 NS4: Nhân viên cung cấp thông tin có giá trị tới khách hàng
NS5: Nhân viên am hiểu được tình trạng của trại nuôi
3.3.2.3 Thang đo các yếu tố thuộc giá trị cảm xúc
( ký hiệu CX gồm 4 biến quan sát từ CX1 -> CX4)
CX1: Khách hàng hài lòng về công dụng của sản phẩm
CX2: Khách hàng an tâm khi sử dụng sản phẩm điều trị cho trại tôm
CX3: Khách hàng hài lòng với cách làm việc của đội ngũ nhân viên công ty
CX4: Sản phẩm là sự lựa chọn ưu tiên của khách hàng khi có nhu cầu 3.3.2.4 Thang đo các yếu tố thuộc giá trị theo giá
( ký hiệu GIA gồm 4 biến quan sát từ G1-> G4)
GIA1: Sản phẩm có mức giá hợp lý
GIA2: Sản phẩm có mức giá tương xứng với chất lượng
GIA3: Sản phẩm có giá cả ổn định
GIA4: Sản phẩm có giá dễ chấp nhận hơn các sản phẩm cùng loại
3.3.2.5 Thang đo các yếu tố thuộc yếu tố quyết định chọn mua sản phẩm
( ký hiệu QD gồm 4 biến quan sát từ QD1-> QD2)
QD1: Tôi tin rằng mua sản phẩm là một quyết định đúng đắn
QD2: Tôi tin tưởng về chất lượng sản phẩm
QD3: Tôi sẽ tiếp tục mua sản phẩm trong tương lại
QD4: Tôi sẽ giới thiệu người quen mua sản phẩm khi có nhu cầu
Trang 33Tóm tắt chương 3
Chương 3 cung cấp đầy đủ thông tin về quy trình và các bước thực hiện nghiên cứu, từ phát triển thang đo nháp, nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng Xác định kích thước mẫu cũng như phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu Thông qua nghiên cứu định tính và phỏng vấn thử, tác giả phát triển thang đo chính thức với 20 biến quan sát thuộc yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sản phẩm và
4 biến thuộc yếu tố quyết định mua của khách hàng, cụ thể như sau:
Thang đo “giá trị chất lượng sản phẩm” : gồm 7 biến quan sát (CL1-> CL7)
Thang đo “giá trị nhân sự” : gồm 5 biến quan sát (NS1-> NS5)
Thang đo “giá trị cảm xúc” : gồm 4 biến quan sát (CX1-> CX4)
Thang đo “giá trị giá cả” : gồm 4 biến quan sát (GIA1-> GIA4)
Thang đo “ quyết định mua” : gồm 4 biến quan sát (QD1-> QD4)
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ DIỄN GIẢI
Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Virbac Việt Nam và sản phẩm Combax-L dành cho tôm, đồng thời trình bày về kết quả nghiên cứu gồm thông tin về mẫu khảo sát, kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo, kết quả phân tích nhân tố EFA và kết quả phân tích hồi quy, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Chương này cũng trình bày kết quả thống kê mô tả đánh giá của các hộ nuôi về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua sản phẩm Combax-L dành cho tôm ở khu vực tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau
4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH VIRBAC VIỆT NAM
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tập đoàn Virbac được thành lập năm 1968 bởi bác sĩ Pierre Richard Dick, có trụ
sở chính tại Carros- Pháp Virbac là một trong các công ty dược phẩm tư nhân lớn nhất sản xuất thuốc dành cho thú y Công ty sản xuất đầy đủ các loại dược phẩm dành cho thú y và vật nuôi gia đình
Công ty TNHH Virbac Việt Nam được thành lập ngày 18/8/1997, ngày nay công
ty Virbac Việt Nam là công ty 100% vốn của Pháp
Virbac Việt Nam có 165 nhân viên, tất cả đều được đào tạo chính quy và bài bản Công ty chuyên sản xuất, xuất khẩu và cung cấp cho thị trường trong nước các loại thuốc chất lượng cao dùng trong thú y, thủy sản và chăm sóc thú cưng Hiện sản phẩm của Virbac được sử dụng rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam trong chăn nuôi heo,
bò, gà, vịt, tôm cá và chăm sóc chó, mèo
Trang 354.1.2 Giới thiệu về sản phẩm Combax-L
Combax-L là chế phẩm sinh học chứa Bacillus spp., thực tế đã chứng minh
Combax-L có hiệu quả tốt trong phòng và trị bệnh đường tiêu hoá cho tôm, cá Vi khuẩn tự nhiên trong Combax-L ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh trong
đường tiêu hoá, đặc biệt là Vibrio- vi khuẩn gây bệnh phát sáng (vi khuẩn
Luminescent)
Vi khuẩn có ích trong Combax-L sẽ phát triển trong đường ruột tạo nên lớp màng sinh học trên thành ruột Chính lớp màng sinh học này sẽ bảo vệ thành ruột, không cho những vi khuẩn gây bệnh tấn công
4.2 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU
Cuộc khảo sát được thực hiện trong giai đoạn từ 04/2016 đến 08/2016, bằng cách đến các trại nuôi tôm tại tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau phát bảng câu hỏi và hướng dẫn các hộ nuôi tôm đang mua thuốc Combax-L trị bệnh cho tôm của cty Virbac trả lời Tổng cộng có 150 bảng câu hỏi trực tiếp đã được phát ra, kết quả khảo sát thu về 150 phiếu trả lời, sau khi loại đi những phiếu không đạt yêu cầu, 134 phiếu trả lời được chọn để thực hiện nghiên cứu Kết quả thu thập được thống kê như sau:
Kết quả khảo sát về giới tính thì trong 134 mẫu khảo sát có 100 nam chiếm 74.6%
và 34 nữ chiếm 25.4%
75%
25%
Nam Nữ
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ thể hiện giới tính mẫu nghiên cứu
Nguồn: Kết quả nghiên cứu
Trang 36Kết quả khảo sát về độ tuổi thì có 27.6% người có độ tuổi từ 30 đến 40 (37 người trả lời), 48.5% người có độ tuổi từ 41-50 (65 người trả lời), 23.8% người có độ tuổi
28%
49%
24%
30-40 tuổi 41-50 tuổi 51-60 tuổi
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ thể hiện độ tuổi mẫu nghiên cứu
Nguồn: Kết quả nghiên cứu