1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp : Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của Nông hộ theo tiêu chuẩn GAP, phân tích trường hợp Ninh Thuận

208 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án đã xem xét đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo tiêu chuẩn GAP đồng thời ở cả hai góc độ là nội dung của đầu tư (đầu tư của hộ nông dân vào tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất) và mục tiêu của đầu tư (để đảm bảo tiêu chuẩn GAP nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường và vì mục tiêu phát triển bền vững). Đây là cách hiểu mới trong nghiên cứu, cho phép gắn kết giữa hoạt động đầu tư và kết quả của đầu tư. Luận án đã xây dựng mô hình và lượng hóa tác động của các nhân tố đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo tiêu chuẩn GAP ở cả ba góc độ của chu trình đầu tư là quyết định đầu tư, quy mô đầu tư và hiệu quả đầu tư. Cụ thể: Có 7 nhân tố tác động đến quyết định đầu tư theo GAP của nông hộ là tuổi chủ hộ, kinh nghiệm chủ hộ, hiểu biết về GAP của chủ hộ, nhu cầu thị trường, giá bán sản phẩm, lợi nhuận bình quân và hỗ trợ của nhà nước. Trong đó, các nhân tố có tác động mạnh nhất là nhu cầu thị trường, giá bán sản phẩm, hỗ trợ nhà nước và hiểu biết về GAP của chủ hộ. Có 15 nhân tố tác động đến quy mô vốn đầu tư phát triển sản xuất của nông hộ theo GAP là thời tiết, cơ sở hạ tầng, diện tích, tuổi chủ hộ, kinh nghiệm chủ hộ, số lao động, hiểu biết về GAP của chủ hộ, liên kết nông hộ, nhu cầu thị trường, giá bán sản phẩm, lợi nhuận bình quân, doanh nghiệp hỗ trợ, hỗ trợ của nhà nước, tầm quan trọng của nhà nước hỗ trợ, mức phù hợp của nhà nước hỗ trợ. Trong đó, các nhân tố có tác động mạnh nhất là lợi nhuận bình quân, hiểu biết về GAP của chủ hộ, hỗ trợ của nhà nước và doanh nghiệp hỗ trợ. Có 6 nhân tố tác động đến hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ là thời tiết, số lao động, diện tích, vốn đầu tư, lợi nhuận bình quân và quyết định tham gia GAP của hộ. Trong đó, quyết định đầu tư theo GAP có tác động tích cực tới hiệu quả đầu tư của nông hộ. Tóm lại, đóng góp cơ bản về mặt lý luận của luận án là bằng mô hình đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP dưới ba góc độ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-        

-ĐÀO QUYẾT THẮNG

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ THEO TIÊU CHUẨN GAP

- PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP NINH THUẬN

CHUYÊN NGÀNH: Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Nghiên cứu sinh

Đào Quyết Thắng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình

và tạo điều kiện thuận lợi của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.

NCS xin cảm ơn PGS.TS Vũ Thị Minh về sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình làm luận án.

Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặc biệt là các thầy, cô giáo Khoa Đầu Tư đã giúp đỡ và có những góp ý sâu sắc để luận án được hoàn thiện.

Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, hướng dẫn quy trình thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu.

Xin được cảm ơn các nhà nghiên cứu, đặc biệt là các chuyên gia của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Ninh Thuận, các đại diện hộ sản xuất nông nghiệp tại Ninh Thuận, những người đã giúp tôi có những thông tin quý báu và cần thiết cho việc phân tích, đánh giá và hoàn thành luận án này.

Xin cám ơn bố mẹ, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian qua

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Nghiên cứu sinh

Đào Quyết Thắng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án 6

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nông hộ và phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 6

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 10

1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 13

1.1.4 Tổng quan phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 19

1.1.5 Tóm lược kết quả tổng quan và khoảng trống nghiên cứu 20

1.2 Phương pháp nghiên cứu 21

1.2.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 21

1.2.2 Khung nghiên cứu và mô hình nghiên cứu 23

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 27

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ THEO GAP 32

2.1 Nông hộ và đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 32

2.1.1 Nông hộ và vai trò của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp 32

2.1.2 Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 33

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 5

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của

nông hộ theo GAP 49

2.2.1 Nhóm nhân tố điều kiện sản xuất 49

2.2.2 Nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ 52

2.2.3 Nhóm nhân tố thị trường 55

2.2.4 Nhóm nhân tố đầu tư doanh nghiệp 57

2.2.5 Nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước 57

2.3 Các nhân tố tác động đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP - Kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam 59

2.3.1 Kinh nghiệm GAP tại Nhật Bản 59

2.3.2 Kinh nghiệm GAP tại Thái Lan 61

2.3.3 Kinh nghiệm GAP tại Malaysia 63

2.3.4 Bài học rút ra cho Việt Nam nói chung và cho Ninh Thuận nói riêng 64

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ THEO GAP Ở TỈNH NINH THUẬN 68

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Ninh Thuận 68

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 68

3.1.2 Điều kiện xã hội 70

3.2 Thực trạng đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP ở Ninh Thuận 71

3.2.1 Khái quát về phát triển sản xuất nông nghiệp theo GAP ở Ninh Thuận 71

3.2.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 72

3.2.3 Nội dung đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP ở Ninh Thuận 76

3.2.4 Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP ở Ninh Thuận 83

3.3 Phân tích nhân tố tác động đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 91

3.3.1 Nhóm nhân tố điều kiện sản xuất 91

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 6

3.3.2 Nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ 93

3.3.3 Nhóm nhân tố thị trường 96

3.3.4 Nhóm nhân tố đầu tư doanh nghiệp 99

3.3.5 Nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước 101

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 107

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NÔNG HỘ THEO GAP 108

4.1 Phân tích tác động của các nhân tố đến quyết định đầu tư theo GAP của nông hộ 108

4.2 Phân tích tác động của các nhân tố đến quy mô vốn đầu tư của nông hộ theo GAP 111

4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá 111

4.2.2 Phân tích tác động của các nhân tố đến quy mô vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 115

4.3 Phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ 121

4.4 Đánh giá các nhân tố tác động đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ 122

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 129

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NÔNG HỘ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO GAP 130

5.1 Phương hướng thúc đẩy đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 130

5.1.1 Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP phải có quy hoạch và tiến hành theo lộ trình, đảm bảo phát triển bền vững 130

5.1.2 Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP cần gắn với quá trình xây dựng nông thôn mới 130

5.1.3 Tiếp tục phát huy mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực của các nhân tố tác động đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP 131

5.2 Các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy nông hộ đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp theo GAP 131

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 7

5.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch vùng sản xuất an toàn phù hợp

với điều kiện từng địa phương 131

5.2.2 Nâng cao sự hiểu biết và trình độ sản xuất của nông hộ theo GAP 135

5.2.3 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đạt GAP 137

5.2.4 Thực hiện liên kết giữa bốn nhà: Nhà nông - Doanh nghiệp - Nhà nước - Nhà khoa học 141

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 149

KẾT LUẬN 150

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 152

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 154

PHỤ LỤC 170

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Quy mô vốn đầu tư của 200 hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 73

Bảng 3.2: Diện tích trồng nho và táo của các hộ được khảo sát 74

Bảng 3.3: Cơ cấu vốn đầu tư của 200 hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 74

Bảng 3.4: Quy mô vốn đầu tư bình quân của hai nhóm nông hộ sản xuất theo GAP và không theo GAP 75

Bảng 3.5: Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp theo GAP và không theo GAP 77

Bảng 3.6: Đầu tư vật tư nông nghiệp theo GAP và không theo GAP 81

Bảng 3.7: Quy chuẩn và cách bón phân cho cây nho 82

Bảng 3.8: Thống kê mô tả kết quả đầu tư theo GAP của các nông hộ khảo sát trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2016 84

Bảng 3.9: Lợi nhuận bình quân của hai nhóm nông hộ sản xuất theo GAP và không theo GAP năm 2016 84

Bảng 3.10: So sánh khác biệt trong khác biệt của kết quả đầu tư theo GAP của các nông hộ khảo sát trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2016 85

Bảng 3.11: Thống kê mô tả kết quả đầu tư theo GAP của các nông hộ khảo sát trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận phân theo sản phẩm năm 2016 86

Bảng 3.12: Bảng hiệu quả lợi nhuận bình quân trên tổng vốn đầu tư năm 2016 87

Bảng 3.13: Bảng hiệu quả kinh tế tổng hợp TE theo kết quả mô hình DEA năm 2016 88

Bảng 3.14: Bảng mức thay đổi của năng suất tổng hợp bằng chỉ số Malmquist năm 2016 89

Bảng 3.15: Bảng so sánh sự khác biệt của hai nhóm nông hộ về mức thay đổi của năng suất tổng hợp bằng chỉ số Malmquist năm 2016 89

Bảng 3.16: Thống kê mô tả nhóm nhân tố điều kiện sản xuất 91

Bảng 3.17: So sánh khác biệt trong khác biệt của nhân tố cơ sở hạ tầng 92

Bảng 3.18: So sánh khác biệt của nhóm nhân tố điều kiện sản xuất 93

Bảng 3.19: Thống kê mô tả nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ năm 2016 94

Bảng 3.20: Số hộ tham gia liên kết nông nông hộ năm 2016 95

Bảng 3.21: So sánh khác biệt của nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ 95

Bảng 3.22: Thống kê mô tả nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ năm 2016 96

Bảng 3.23: So sánh khác biệt trong khác biệt của nhóm nhân tố thị trường 98

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 10

Bảng 3.24: Số hộ tham gia liên kết doanh nghiệp năm 2016 99

Bảng 3.25: Thống kê mô tả nhóm nhân tố đầu tư doanh nghiệp năm 2016 100

Bảng 3.26: So sánh khác biệt của nhóm nhân tố đầu tư doanh nghiệp 100

Bảng 3.27: Thống kê mô tả nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước năm 2016 103

Bảng 3.28: So sánh khác biệt trong khác biệt của nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước 105

Bảng 3.29: So sánh khác biệt của nhóm nhân tố hỗ trợ của nhà nước 105

Bảng 4.1: Bảng kiểm định Omnibus Tests of Model Coefficients 108

Bảng 4.2: Bảng kiểm định Model Summary 109

Bảng 4.3: Bảng kiểm định Classification Table 109

Bảng 4.4: Bảng hồi quy mô hình Variables in the Equation 110

Bảng 4.5: Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt 112

Bảng 4.6: Kiểm định KMO và Bartlett 112

Bảng 4.7: Kiểm định phương sai trích 113

Bảng 4.8: Kết quả phân tích EFA Rotated Component Matrixa 114

Bảng 4.9: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 115

Bảng 4.10: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 116

Bảng 4.11: Bảng hồi quy mô hình 116

Bảng 4.12: Kiểm định Ramsey reset 117

Bảng 4.13: Kiểm định phương sai sai số thay đổi 117

Bảng 4.14: Tương quan mối quan hệ giữa số liệu khảo sát và số liệu thực tế 120

Bảng 4.15: Bảng hồi quy mô hình đánh giá tác động tới hiệu quả kinh tế tổng hợp sử dụng mô hình DEA một màng bao dữ liệu 121

Bảng 4.16: Bảng tác động của các nhân tố đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP 123

Bảng 4.17: Bảng đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP 125

Bảng 4.18: Bảng đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quy mô vốn ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP 127

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình:

Hình 3.1: Bản đồ ranh giới tỉnh Ninh Thuận 68

Hình 3.2: Đầu tư giàn nho, táo 78

Hình 3.3: Làm đất, giống và bắt giàn 79

Hình 3.4: Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 79

Hình 4.1: Tương quan mối quan hệ giữa số liệu khảo sát và số liệu thực tế 120

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Cơ chế để cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển nông nghiệp 14

Sơ đồ 1.2: Các thành phần chung của một bản đồ chuỗi giá trị tuyến tính cơ sở 21

Sơ đồ 1.3: Mô hình các nhân tố tác động đến ĐTPT SXNN 22

Sơ đồ 1.4: Khung nghiên cứu 24

Sơ đồ 1.5: Mô hình nghiên cứu tổng quát đánh giá tác động của các nhân tố đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP 25

Sơ đồ 1.6: Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến quyết định đầu tư theo GAP của nông hộ 25

Sơ đồ 1.7: Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến quy mô vốn đầu tư theo GAP của nông hộ 26

Sơ đồ 1.8: Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ 27

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tháp hiệu quả kinh tế tổng hợp của hai nhóm hộ đầu tư sản xuất theo GAP và không theo GAP năm 2016 88

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tháp mức thay đổi của năng suất tổng hợp của hai nhóm hộ đầu tư sản xuất theo GAP và không theo GAP năm 2016 90

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu, xu hướng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, kể cả thị trường tiêu thụ nội tiêu lẫn xuất khẩu, đang ngày càng gia tăng không chỉ tại những quốc gia có nền kinh tế phát triển cao mà còn cả với những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển Bên cạnh đó, mối nguy an toàn thực phẩm

là các tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý trong thực phẩm đã làm thực phẩm mất an toàn, gây hại sức khỏe người tiêu dùng Người tiêu dùng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng rất quan ngại về an toàn thực phẩm do hàng loạt các vụ việc mất an toàn thực phẩm đã xảy ra trong thập kỷ vừa qua và không có dấu hiệu giảm sút (Loc, 2006)

Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn đang là vấn đề cấp thiết đặt ra hiện nay Phát triển sản xuất nông nghiệp theo GAP (Good agricultural practices - thực hành sản xuất nông nghiệp tốt) là hết sức cần thiết cho nông nghiệp Việt Nam, tạo điều kiện cho các sản phẩm này gia nhập vào thị trường rộng lớn của thế giới, tăng thêm giá trị và lợi nhuận cho nông dân, doanh nghiệp Ngoài ra, sản xuất theo GAP còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, người sản xuất tự bảo vệ được mình tránh khỏi những tác hại của các loại vật tư nông nghiệp và giúp bảo vệ môi trường cho nông thôn Chính vì vậy, ĐTPT SXNN hiện nay phải hướng đến mục tiêu sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn GAP

Thời gian qua, ĐTPT sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ Diện tích cũng như số nông

hộ tham gia ĐTPT SXNN đang có xu hướng ngày càng tăng, năng suất lao động cũng tăng nhanh Ninh Thuận là một trong những tỉnh thuộc dự án QSEAP tuy vậy, vẫn chưa tương xứng với tiềm năng Sự phát triển theo “phong trào” chỉ tồn tại được một thời gian ngắn và hiện đang đứng trước nguy cơ “sống dở chết dở” Một trong những hạn chế lớn nhất có thể kể đến là thị trường đầu ra của sản phẩm này vẫn chưa được chú trọng đúng mức, phần lớn sản phẩm sản xuất ra được bán cho thương lái với giá không cao, do đó không kích thích mạnh mẽ sự phát triển của mô hình nông nghiệp theo GAP ở các nông hộ Nguyên nhân là quy mô của các mô hình đạt GAP còn quá nhỏ, sản lượng không nhiều nên không thể ký hợp đồng với đối tác; quy hoạch của trung ương còn chung chung, nhiều địa phương chưa thật sự quan tâm đến những mô hình này; chính sách hỗ trợ cho sản xuất GAP đã có nhưng ở tầm vĩ mô; các nông hộ vẫn quen với phương thức sản xuất cũ, nhỏ lẻ, manh mún Chính vì vậy, cần tìm ra được một hệ thống giải pháp nhằm cải thiện tình trạng yếu kém trong đầu tư nông nghiệp của nông hộ theo GAP hiện nay

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 13

Để thúc đẩy nông hộ ĐTPT SXNN theo GAP, một trong những nội dung cấp bách cần thực hiện mà thực tiễn hiện nay đang đặt ra là tìm hiểu những nhân tố tác động đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP, đánh giá chiều tác động và mức độ tác động của các nhân tố đó sẽ giúp cho chính nông hộ và cả nhà nước có căn cứ vững chắc để đề xuất và thực hiện các giải pháp góp phần cải thiện tình trạng manh mún và yếu kém hiện tại Trên cơ sở đó tạo ra một làn sóng chuyển đổi phương thức đầu tư nông nghiệp mạnh mẽ, có tính lan tỏa nhằm thực hiện thành công định hướng phát triển nông nghiệp theo GAP

Các nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước cũng có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp và ĐTPT ngành nông nghiệp Cũng có không ít những nghiên cứu đề cập đến các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp theo GAP Tuy nhiên, các nghiên cứu phần lớn đi sâu phân tích thực trạng và đề xuất những hướng giải pháp

cụ thể cho từng giai đoạn phát triển cụ thể, một số nghiên cứu cũng đã xây dựng được

mô hình nghiên cứu lý thuyết chứ chưa lượng hóa tác động của nó đến đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp nói chung, Việt Nam và trường hợp Ninh Thuận nói riêng Việc nghiên cứu ĐTPT nông nghiệp sạch, an toàn của nông hộ vẫn chưa được quan tâm đúng mức Đặc biệt, các nghiên cứu chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô, chưa có nghiên cứu nào tiếp cận kinh tế lượng vi mô Hơn nữa, đặc điểm nông nghiệp Việt Nam có những điều kiện khá khác biệt so với các nước trên thế giới Mặc dù đầu tư nông nghiệp theo GAP đã hình thành từ lâu nhưng vẫn chưa thật sự tìm ra được hướng đầu tư đúng đắn, đầu tư về nông nghiệp còn quá thiên về cung, tức là theo xu hướng chạy theo đám đông, chưa thật sự chú trọng đến nhu cầu thị trường, thiếu quy hoạch… điều này dẫn đến tình trạng kém hiệu quả trong đầu tư Vì vậy, đứng ở cả góc độ lý thuyết lẫn thực tiễn đều rất cần có một nghiên cứu về các nhân tố và đánh giá tác động của nó đến đầu tư trong nông nghiệp theo GAP của hộ nông dân, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra được các giải pháp phù hợp điều chỉnh quy hoạch, định hướng chính sách, điều tiết đầu tư trong lĩnh vực này nhằm đạt được hiệu quả cao trong đầu tư hướng tới phát triển ngành nông nghiệp

bền vững Chính vì vậy, tôi chọn đề tài : “Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến

đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo tiêu chuẩn GAP - Phân tích trường hợp Ninh Thuận” làm đề tài luận án tiến sĩ

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ lý luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP; vận dụng phân tích thực trạng tại Ninh Thuận và

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 14

từ đó đề ra giải pháp nhằm thúc đẩy các nông hộ đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp theo GAP

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

(1) Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

của nông hộ

(3) Đánh giá thực trạng đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT SXNN theo GAP của nông hộ ở Ninh Thuận

dựa vào kết quả mô hình định lượng

theo GAP

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng tới ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP bao gồm 5 nhóm nhân tố: (1) nhóm nhân tố về điều kiện sản xuất, (2) nhóm nhân tố về đặc điểm nông hộ, (3) nhóm nhân tố về thị trường, (4) nhóm nhân tố về đầu tư của doanh nghiệp, (5) nhóm nhân tố về hỗ trợ của nhà nước

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định và quy mô vốn ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP đối với các hộ trồng nho và táo

Không gian nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận bao gồm: Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, Huyện Ninh Hải, Huyện Ninh Phước, Huyện Ninh Sơn và Huyện Thuận Nam

Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013-

2017, dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn sâu tiến hành trong tháng 11 năm

2016 và điều tra khảo sát được tiến hành từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2017

4 Đóng góp mới của luận án

Trang 15

dân vào tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất) và mục tiêu của đầu tư (để đảm bảo tiêu chuẩn GAP nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường và vì mục tiêu phát triển bền vững) Đây là cách hiểu mới trong nghiên cứu, cho phép gắn kết giữa hoạt động đầu tư

và kết quả của đầu tư

Luận án đã xây dựng mô hình và lượng hóa tác động của các nhân tố đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo tiêu chuẩn GAP ở cả ba góc độ của chu trình đầu tư là quyết định đầu tư, quy mô đầu tư và hiệu quả đầu tư Cụ thể:

hộ, kinh nghiệm chủ hộ, hiểu biết về GAP của chủ hộ, nhu cầu thị trường, giá bán sản phẩm, lợi nhuận bình quân và hỗ trợ của nhà nước Trong đó, các nhân tố có tác động mạnh nhất là nhu cầu thị trường, giá bán sản phẩm, hỗ trợ nhà nước và hiểu biết về GAP của chủ hộ

theo GAP là thời tiết, cơ sở hạ tầng, diện tích, tuổi chủ hộ, kinh nghiệm chủ hộ, số lao động, hiểu biết về GAP của chủ hộ, liên kết nông hộ, nhu cầu thị trường, giá bán sản phẩm, lợi nhuận bình quân, doanh nghiệp hỗ trợ, hỗ trợ của nhà nước, tầm quan trọng của nhà nước hỗ trợ, mức phù hợp của nhà nước hỗ trợ Trong đó, các nhân tố có tác động mạnh nhất là lợi nhuận bình quân, hiểu biết về GAP của chủ hộ, hỗ trợ của nhà nước và doanh nghiệp hỗ trợ

nông hộ là thời tiết, số lao động, diện tích, vốn đầu tư, lợi nhuận bình quân và quyết định tham gia GAP của hộ Trong đó, quyết định đầu tư theo GAP có tác động tích cực tới hiệu quả đầu tư của nông hộ

Tóm lại, đóng góp cơ bản về mặt lý luận của luận án là bằng mô hình đã lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP dưới ba góc độ

4.2 Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

Luận án đã đề xuất 4 nhóm giải pháp góp phần cải thiện điều kiện sản xuất, đặc điểm nông hộ, thị trường và sự liên kết sản xuất nhằm thúc đẩy nông hộ đầu tư phát

triển sản xuất nông nghiệp theo GAP Đó là: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy

hoạch vùng sản xuất an toàn phù hợp với điều kiện từng địa phương, (2) Nâng cao sự hiểu biết và trình độ sản xuất của nông hộ theo GAP, (3) Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm đạt GAP, (4) Thực hiện liên kết giữa bốn nhà Trong các nhóm giải pháp đó, luận án khẳng định nhóm giải pháp thứ 4 là quan trọng nhất, là căn cứ để xác định mục

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 16

tiêu và phương thức triển khai cụ thể các nhóm giải pháp còn lại Điều đó có ý nghĩa giúp các nhà hoạch định chính sách xác định đúng thứ tự ưu tiên các giải pháp nhằm đảm bảo phát triển bền vững đầu tư sản xuất theo GAP của nông hộ

5 Kết cấu luận án

Luận án có kết cấu 5 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Lý luận về đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP

Chương 3: Thực trạng đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP ở tỉnh Ninh Thuận

Chương 4 Phân tích các nhân tố tác động đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP

Chương 5: Giải pháp thúc đẩy nông hộ đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp theo GAP

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN

LUẬN ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến nông hộ và phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP

Nông hộ được các nhà nghiên cứu đề xuất khái niệm dưới ba góc độ tiếp cận đó

là (1) tiếp cận về cách thức sinh hoạt và sinh sống, các nhà nghiên cứu cho rằng hộ là những người sống chung một mái nhà và ăn chung một mâm cơm (Oxford Press, trích dẫn trong Ellis, 1993; Mc Gê, trích dẫn trong Nguyễn Văn Huân, 1995); (2) tiếp cận

về quyền sở hữu, quan điểm của các nhà nghiên cứu cho rằng hộ là đơn vị kinh tế mà người trong hộ có chung sở hữu và chung quyền lợi trong cùng một hoàn cảnh (đại biểu cho quan điểm này là Wallerstan, Wood, Smith, Martin and BellHel, trích dẫn trong Nguyễn Văn Huân, 1995); (3) tiếp cận về phương thức sản xuất thì các nhà nghiên cứu lại cho rằng hộ là đơn vị sản xuất cơ bản sử dụng chủ yếu lao động trong gia đình và thông thường nguồn sống chính dựa vào nông nghiệp (Lê Đình Thắng, 1993; Traianốp, trích dẫn trong Trần Đức Viên, 1995; Ellis, 1998) Các quan điểm trên tiếp cận ở ba góc nhìn cơ bản cho chúng ta một khái niệm tổng quát về nông hộ, nó thể hiện các đặc trưng của hộ qua từng giai đoạn phát triển

Một số nghiên cứu cũng đã khẳng định vai trò rất lớn của nông hộ trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà nghiên cứu cho rằng nông hộ là hình thức kinh tế

cơ sở, là đơn vị kinh tế tuyệt vời để tăng trưởng và phát triển nông nghiệp (Traianốp, trích dẫn trong Trần Đức Viên, 1995; Lê Đình Thắng, 1993) Có thể thấy rằng nông hộ

là đơn vị sản xuất chính tạo ra sản phẩm trong nông nghiệp, nông hộ cũng chiếm một

số lượng lớn dân số nên đồng thời đóng vai trò thị trường tiêu thụ sản phẩm ngành nông nghiệp và các ngành khác Tuy nhiên, vai trò của nông hộ bị hạn chế rất nhiều bởi đặc điểm riêng của nông hộ và của ngành nông nghiệp, các đặc điểm này rất khác nhau tùy thuộc vào điều kiện phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp của từng quốc gia Theo Todaro and Micheal (1998) cũng dựa trên lý luận của Weitz (1971) phân chia

ra ba giai đoạn trong phát triển nông nghiệp với những đặc điểm rất khác nhau, đó là: (1) tự cung tự cấp với những rủi ro và bất ổn, trong đó người dân chỉ sống ở mức sinh tồn, (2) nông nghiệp hỗn hợp và đa dạng, và (3) nông nghiệp chuyên môn hoá hay là nền nông nghiệp thương mại hiện đại Trong đó giai đoạn 1 nông hộ chủ yếu sản xuất

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 18

manh mún, tự cung tự cấp; giai đoạn 2 thì đã biết tích lũy vốn, liên kết đầu tư; đến giai đoạn 3 thì nông hộ gần như trở thành những doanh nghiệp với diện tích đất đai rộng lớn, đầu tư có quy mô hơn và hiệu quả đầu tư cao hơn,… Có thể thấy nông nghiệp chia làm hai loại rõ rệt là nông nghiệp có năng suất cao ở các nước phát triển và một bên là nông nghiệp năng suất thấp, phi hiệu quả ở các nước đang phát triển (Todaro and Micheal, 1998)

Có nhiều nghiên cứu liên quan đến vai trò và khả năng phát triển nông nghiêp cũng như xu thế ĐTPT SXNN trong tương lai

Sự ra đời của các tiêu chuẩn tư nhân trong nông nghiệp đã giúp các nhà bán lẻ tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ trong hệ thống nông nghiệp toàn cầu (Busch and Bain, 2004; Denise và cộng sự, 2005; Fulponi, 2007; Hatanaka và cộng sự, 2005; Henson and Reardon, 2005) Về phía cung, thông qua tự do hóa kinh tế, các nhà bán lẻ bắt đầu chiếm lĩnh được thị trường ngành công nghiệp thực phẩm trong chuỗi giá trị toàn cầu

từ năm 1990 bằng việc đưa ra các tiêu chuẩn tư nhân về hàng hóa nông nghiệp (Singh, 2001; Temu and Marwa, 2007) Việc tăng khả năng cạnh tranh dựa trên chất lượng và liên kết nhóm, các nhà bán lẻ đã vượt qua các đại gia chế biến thực phẩm như Nestle’

và Heinz (Busch and Bain, 2004) Thông qua các nhà cung cấp ở nhiều khu vực và quốc gia khác nhau, các nhà bán lẻ đã tạo ra một hệ thống các chuỗi cung ứng sản phẩm Việc chuẩn hóa yêu cầu sản phẩm là điều tất yếu để duy trì hiệu quả sự liên kết của các chuỗi cung ứng (Henson and Reardon, 2005)

Về phía cầu, sự ra đời của các tiêu chuẩn tư nhân bắt nguồn từ nhận thức về an toàn thực phẩm của người tiêu dùng miền Bắc Châu Âu ngày càng cao do sự xuất hiện của một số vấn đề liên quan đến an toàn thực phẩm (như cúm gia cầm, bệnh bò điên,…) từ cuối những năm 1980 (van der Meer, 2006) Khi đời sống vật chất con người ngày càng được nâng cao thì vấn đề bảo vệ sức khỏe ngày càng được chú trọng, hình thành xu hướng chuyển từ sở thích dùng thực phẩm đóng gói sang thực phẩm tươi sống (Busch and Bain, 2004) Đồng thời, người tiêu dùng cũng đã tăng cường các mối quan tâm về dư lượng thuốc trừ sâu và ô nhiễm vi sinh vật (Unnevehr, 2000) Với áp lực ngày càng tăng của xã hội, các cơ quan công quyền miền bắc đã tăng cường luật buộc các nhà bán lẻ phải chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm mà họ cung ứng Để tự bảo vệ mình, các nhà bán lẻ đã phát triển các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm tự nguyện khác nhau mà thông thường vượt trội hơn so với tiêu chuẩn công khai (Fulponi, 2007) Điều này đã gây ra sự khó khăn trong việc điều chỉnh thực hành nông nghiệp thực phẩm ở các quốc gia khác nhau (Hatanaka và cộng sự, 2005; Henson and Reardon, 2005)

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 19

Như vậy, đứng ở góc độ cung và cầu, tiêu chuẩn GAP ra đời đã đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành nông nghiệp hiện đại, GAP nổi lên trong chuỗi giá trị toàn cầu như một hệ thống đảm bảo chất lượng thực phẩm có uy tín nhất ở lĩnh vực nông nghiệp Có thể nói GAP là phương thức cho các bên liên quan trong chuỗi sản xuất thực phẩm có thể chứng minh cam kết của họ trong việc: (1) duy trì niềm tin của người tiêu dùng vào chất lượng và an toàn thực phẩm; (2) thực hiện quá trình sản xuất đảm bảo an toàn; (3) giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường (Wannamolee, 2008)

Xuất phát từ yêu cầu phát triển cùng với nhu cầu sử dụng sản phẩm sạch chất lượng cao ngày càng được người tiêu dùng chú trọng cả tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Do đó, con đường tất yếu của các quốc gia để phát triển ngành nông nghiệp là phải sản xuất theo tiêu chuẩn Một trong những tiêu chuẩn đang được chú trọng hiện nay đó là chuẩn GAP Ngành nông nghiệp muốn tồn tại, muốn phát triển điều tất yếu hiện nay là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo GAP Tuy nhiên, để thực hiện được điều này cũng không phải dễ, đó là cả một quá trình Cần phải có tiến trình cụ thể

và có sự kết hợp chặt chẽ giữa bốn bên: Nhà nước - Người nông dân - Doanh nghiệp - Nhà khoa học Cụ thể, theo FAO (2003) thì nhà nước, các ngành công nghiệp chế biến

và bán lẻ thực phẩm, nông dân - người sản xuất nông nghiệp và người tiêu dùng là các bên liên quan đến GAP Từ quan điểm nhu cầu, người tiêu dùng quan tâm đến chất lượng an toàn thực phẩm và quá trình thực hành nông nghiệp tốt để sản xuất thực phẩm Từ quan điểm sản xuất, người nông dân đã áp dụng GAP nhằm mục đích đạt được lợi ích kinh tế, bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì các giá trị văn hóa, xã hội Còn theo Henson and Caswell (1999) phản ứng của người tiêu dùng tiềm năng với các nguy cơ an toàn thực phẩm và tiếp đến là các chi phí do hậu quả mà các công ty phải gánh chịu là các động cơ để các nhà chế biến thực phẩm tiến hành các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu các mối nguy thông qua việc thay đổi quy trình sản xuất của họ Nhà nước quy định các tiêu chuẩn chất lượng và kiểm soát việc thực hiện, đồng thời hỗ trợ việc thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng Vì GAP đang được thúc đẩy bởi các nhân tố phía cầu nên thách thức quan trọng là đảm bảo việc sử dụng

mở rộng GAP sẽ mang lại các lợi ích cho các nhà sản xuất quy mô nhỏ ở các nước đang phát triển cả về sự an toàn, kinh tế và tính bền vững của sản xuất trong nước

Tuy nhiên, những hạn chế của khu vực nông nghiệp nông thôn đã ảnh hưởng không nhỏ đến đấu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ, gây khó khăn cho phát triển sản xuất theo GAP Cụ thể:

đều, sản xuất quy mô nhỏ, manh mún và phân tán nên yếu thế trong cạnh tranh, vốn

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 20

con người có khuynh hướng giảm, diện tích đất bình quân đầu người thấp do dân số tăng (Janvry and Sadoulet, 2000; WB, 2007; Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền, 2013) Tất cả các hạn chế trên đã dẫn đến khả năng tích lũy vốn cho đầu tư thấp, khả năng tạo vốn và tiếp cận vốn cũng trở nên khó khăn nên đầu tư tự thân của khu vực cơ bản là thấp, khó áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nếu không nhân được sự hỗ trợ từ bên ngoài của doanh nghiệp hoặc chính phủ

- Hạn chế về thị trường đầu vào và đầu ra: chi phí giao dịch cao, thiếu vắng một

số thị trường quan trọng như tín dụng và bảo hiểm, khó khăn trong tiếp cận thị trường đầu vào và đầu ra vì chủ yếu tiếp cận thị trường đang phát triển, còn rời rạc, nhỏ lẻ và không liên tục cả không gian và thời gian, thông tin bất cân xứng, thiếu quyền mặc cả và đàm phán, (Braverman and Guasch, 1986; Hunt, 1991; Ellis, 1992; Griffon và cộng

sự, 2001- trích dẫn trong Nguyễn Đức Thành, 2008; WB, 2007; Bienabe và cộng sự, 2004) Nhìn chung, khu vực này còn gặp rất nhiều khó khăn trong khâu tiếp cận thị trường cả đầu vào và đầu ra tạo ra rào cản rất lớn để phát triển đầu tư nông nghiệp đặc biệt là đầu tư theo hướng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như theo GAP

- Phụ thuộc vào điều kiện sản xuất: Sản xuất và kinh doanh của hộ còn phụ thuộc nặng vào khai thác tự nhiên do đó ảnh hưởng đến môi trường và làm cạn kiện tài nguyên, cơ sở hạ tầng kém phát triển ở các nước đang phát triển kìm hãm đầu tư nông nghiệp rất lớn, canh tác phụ thuộc nhiều vào thời tiết và điều kiện tự nhiên tuy nhiên đất đai nông nghiệp lại ngày càng bị thu hẹp,… (Pinstrup-Andersen and Shimokawa, 2006;

WB, 2007; Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền, 2013) Đầu tư nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào điều kiện sản xuất, tuy nhiên ở các nước đang phát triển thì điều kiện này chưa thật sự tốt, điều này đã gây khó khăn không nhỏ cho mở rộng đầu tư sản xuất nông nghiệp và ứng dụng công nghệ tiên tiến do diện tích nhỏ lẻ, manh mún

- Thất bại của chính phủ: sự bất bình đẳng lớn giữa khu vực nông thôn và thành thị về điều kiện kinh tế và giáo dục đã khiến cho khu vực nông thôn nghèo đi thật sự khi có tăng trưởng kinh tế chung và ngược lại, chính phủ cố gắng can thiệp để điều tiết nhưng không có hiệu quả, một phần nguyên nhân là do thiếu hàng hóa công như cơ sở

hạ tầng yếu kém Thất bại của chính phủ cũng được thể hiện ở khâu điều tiết các vấn

đề liên quan đến khắc phục thất bại của thị trường như thông tin bất cân xứng, thiếu thị trường tín dụng và bảo hiểm (Janvry and Sadoulet, 2000; WB, 2007)

nhìn chung là thấp, do đó, không khuyến khích đầu tư tư nhân từ bên ngoài (Stevens and Jabasa,1988)

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 21

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP

Nói đến ĐTPT SXNN nói chung và của nông hộ theo GAP nói riêng thì có ba vấn đề được các nhà nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn quan tâm là quyết định có đầu tư hay không? Quy mô đầu tư lớn hay nhỏ? Và hiệu quả đầu tư cao hay thấp? điều này được thể hiện cụ thể trong mô hình đầu tư nông nghiệp qua từng giai đoạn phát triển

Theo cách tiếp cận định tính, Reardon và cộng sự (1996) dựa vào phương pháp tiếp cận định tính đã chứng minh hai nhóm nhân tố chính đã tác động trực tiếp đến hành vi đầu tư của của nông hộ trong nông nghiệp (gồm quyết định đầu tư vào đâu và quy mô là bao nhiêu) là động lực đầu tư và năng lực đầu tư

Theo cách tiếp cận lịch sử, Weitz (1971) đã đề xuất mô hình ba giai đoạn phát triển của nông nghiệp là tự cung tự cấp, hỗn hợp và chuyên môn hóa, trong đó mỗi giai đoạn với trình độ phát triển khác nhau thì có mức độ và tính chất đầu tư khác nhau, ở giai đoạn đầu nông hộ quan tâm đến quyết định đầu tư hay không ở mức độ sơ khai, đến giai đoạn 2 thì quy mô đầu tư được chú trọng đặc biệt là cơ cấu đầu tư hợp lý được quan tâm nhiều hơn và đến giai đoạn ba thì hiệu quả đầu tư được nông hộ quan tâm và

nó chi phối hai nội dung còn lại

Theo cách tiếp cận tổng quan thực tế cho thấy tính đa dạng và phong phú của các nhân tố chi phối hành vi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp Theo Velazco & Zepeda (2001) khảo sát trường hợp Peru cho thấy khả năng tự đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp của các hộ nông dân nhìn chung là yếu và sự đầu tư (tư nhân) từ bên ngoài hầu như không tồn tại Trong khi đó, một số nghiên cứu lại ghi nhận khả năng tồn tại đầu tư tư nhân vào các công trình nông nghiệp như hệ thống điện năng ở Chile (Jadresic, 2000),

hệ thống cấp nước nông thôn ở Việt Nam và Cam-pu-chia (Salter, 2003)

Mô hình lý thuyết nông hộ: các cách tiếp cận trên đề cập tới nhiều nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư, nhưng về mặt lý luận, chúng còn thiếu những cơ sở phân tích chặt chẽ Điều này phải được khắc phục thông qua việc xây dựng các mô hình nông hộ trên nền tảng kinh tế vi mô truyền thống Theo Mendola (2007), hiện nay có ba nhóm mô hình nông hộ chính đã và đang được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu: (1) nhóm mô hình sơ kỳ chỉ bao gồm sản xuất (mô hình tối đa hoá lợi nhuận), (2) nhóm mô hình nông

hộ tân cổ điển hỗn hợp sản xuất và tiêu dùng (mô hình tối đa hoá lợi ích) và (3) nhóm

mô hình nông hộ sợ rủi ro

Nhóm mô hình nông hộ tối đa hoá lợi nhuận: Trước thập niên 1960, đại đa số các nhà kinh tế đều giữ quan điểm về đặc điểm của nông hộ thường là nghèo, lạc hậu và

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 22

kém hiệu quả (Mendola, 2007) Chính quan điểm trên đã làm cho việc mô hình hóa đầu

tư nông hộ trở nên mơ hồ và ít ý nghĩa Tuy nhiên, với quan điểm của Schultz (1964) nông hộ ở các nước đang phát triển “nghèo nhưng hiệu quả” đã tạo ra một làn sóng tranh luận và nhiều nghiên cứu thực nghiệm mới (Sen, 1966; Hopper, 1965; Lipton, 1968; Bliss and Stern, 1984, v.v…) Schultz coi các hộ như những doanh nghiệp nhỏ, quyết định phân bổ nguồn lực của họ theo tín hiệu thị trường như giá của các nguyên liệu đầu vào, giá sản phẩm, giá thuê đất và giá nhân công, v.v Có thể thấy với nhóm

mô hình này thì vấn đề đầu tư được quan tâm ở khía cạnh quyết định đầu tư và quy mô đầu tư còn góc độ hiệu quả đầu tư vẫn ít được đề cập Đặc biệt các nhóm này thường bị phê phán là chưa làm rõ được khía cạnh đặc thù là tự sản tự tiêu của nông hộ

Nhóm mô hình nông hộ tối đa hoá lợi ích: Đóng góp lớn và khác biệt của mô hình này so với mô hình trước là phối kết được tính lưỡng thể tự sản tự tiêu của hộ nông thôn, các hộ vừa đóng vai trò doanh nghiệp và vừa đóng vai trò người tiêu dùng

Để thực hiện được điều đó người ta giả định các hộ tối đa hóa lợi ích thay vì tối đa hóa lợi nhuận Nghiên cứu của Singh và cộng sự (1986) đã tổng quan về các mô hình trong nhóm này Ba loại hàng hóa được coi là tiêu dùng của các hộ là sản phẩm tự làm ra, sản phẩm mua trên thị trường và sự nhàn hạ (thời gian nghỉ ngơi), với ít nhất hai ràng buộc đối với hộ là tổng ngân sách (cả tiền mặt và hiện vật) và tổng quỹ thời gian (cả làm việc và nghỉ ngơi) Như vậy, các hộ tối đa hóa lợi ích mà giá trị được quyết đinh bởi ba loại hàng hóa nêu ở trên Janvry và cộng sự (1991) phát triển một mô hình trong

đó hộ có thêm các ràng buộc về sự thiếu vắng một số thị trường Nhìn chung, các mô hình này lý giải tương đối tốt hành vi tiêu dùng và sản xuất của hộ với những đặc trưng của khu vực nông nghiệp, thể hiện khá rõ về quyết định đầu tư và quy mô đầu

tư Tuy nhiên, các mô hình này chưa giải thích được vì sao mức đầu tư thường thấp một cách bất thường ở các hộ nông thôn

Nhóm mô hình nông hộ sợ rủi ro: Có nhiều lập luận cho rằng vì đa số các hộ nông dân thường nằm trong tình trạng nghèo hoặc đủ sống nên họ có khuynh hướng giữ nguyên cách sống và sản xuất để duy trì điều kiện này, thay vì thử áp dụng các phương tiện hay cách thức canh tác mới, những thứ có rủi ro và khiến họ có thể bị đẩy ngay xuống dưới mức sinh tồn Do đó, ngay cả khi lợi nhuận kỳ vọng của một hoạt động đầu tư có thể lớn hơn lợi nhuận hiện thời, nhưng việc e ngại những hậu quả nặng nề của rủi ro khiến họ không dám chấp nhận đầu tư (Dasgupta, 1993) Cách tiếp cận này thường được gọi là cách lựa chọn “an toàn là bạn” trong môi trường rủi ro (Mendola, 2007)

Có thể thấy những nhóm mô hình này đã quan tâm lớn đến hiệu quả đầu tư, tuy nhiên song song với hiệu quả đầu tư thì mô hình này cũng đi kèm với phân tích tính

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 23

rủi ro trong đầu tư, hiệu quả đầu tư cao thì rủi ro trong đầu tư lớn, mô hình đã đưa ra lý giải vì sao đầu tư có hiệu quả nhưng khả năng mở rộng sản xuất của một số mô hình sản xuất hiệu quả cũng rất chậm Cụ thể trong lĩnh vực nông nghiệp rủi ro lớn, đồng thời thị trường bảo hiểm phát triển thấp Do đó, nhiều vấn đề liên quan đến nhân tố tâm lý của người nông dân trong môi trường thể chế đặc thù của khu vực nông thôn, được cho là tạo ra những lực cản cho sự thay đổi hay làm chậm hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất Ví dụ như Goldstein and Urdy (1990) nhận thấy rằng mặc dù trồng dứa

ở Ghana có thể mang lại lợi nhuận cao hơn, nhưng người nông dân ở đây đã dành nhiều thời gian để quan sát các hộ khác trước khi chuyển sang trồng loại sản phẩm này Vì thế, bên cạnh cách tiếp cận tân cổ điển, nhiều nỗ lực tiếp cận theo hướng thể chế (đặc trưng là sự hỗ trợ của nhà nước về chính sách) và hành vi đã được thực hiện

để làm giàu thêm những nghiên cứu trong nhóm này (Lipton and Longhurst, 1989; Morduch, 1994, 1995; Duflo, 2003)

Các nhóm mô hình trên đặc biệt là nhóm (2) và (3) có thể được coi là các khuôn khổ lý thuyết nền tảng hữu ích cho các phân tích đi sâu vào các khía cạnh cụ thể của đầu tư nông nghiệp của nông hộ Nhìn chung các mô hình lý thuyết về đầu tư phản ánh được thực tế về sự phụ thuộc của quyết định đầu tư vào tỷ suất lợi nhuận và điều kiện chi phí cũng như cầu hiện tại và kỳ vọng (Blanchard & Fischer, 1989)

Holleran và cộng sự (1999) cho rằng động lực để các đơn vị sản xuất đầu tư theo hướng sử dụng các kiểm soát an toàn thực phẩm xuất phát từ cả hai loại động lực bên trong đơn vị và động lực bên ngoài từ phía khách hàng và các quy định của nhà nước Cùng quan điểm trên Reardon and Farina (2001) khẳng định một đơn vị sản xuất thực phẩm có thể tạo ra lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh nếu có áp dụng kỹ thuật nâng cao an toàn thực phẩm Các nghiên cứu của Wannamolee (2008), Mushobozi (2010), Jiao và cộng sự (2010), Henson và Northen (1998) cho thấy các tác nhân trong chuỗi cung ứng nông sản bao gồm nhà sản xuất, nhà chế biến và nhà tiêu thụ (cũng như người tiêu dùng) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, trong đó có GAP

Hobbs (2003) cũng đã khẳng định, lợi ích của GAP được phân loại thành hai nhóm chính, thứ nhất là giúp giảm chi phí sản xuất cho nông dân thông qua sử dụng hiệu quả lao động, lựa chọn đầu vào hợp lý và áp dụng phương pháp quản lý tốt Trong một nghiên cứu điển hình ở Kenya, GAP giúp giảm đáng kể chi phí sản xuất của rau tươi Phương pháp sản xuất này giúp cải thiện đáng kể hiệu quả sản xuất xét về khía cạnh xã hội, môi trường và kinh tế GAP giúp nông dân kiểm soát chi phí tốt hơn bằng

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 24

cách áp dụng các kỹ thuật canh tác thích hợp Thứ hai là góp phần tăng giá sản phẩm đạt GAP, GAP giúp nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó giúp sản phẩm GAP chiếm lĩnh được thị trường cao cấp Tuy nhiên, khi cung sản phẩm GAP được gia tăng thì nguy cơ giá giảm là điều không thể tránh khỏi như một xu thế tất yếu của thị trường

Như vậy có tổng quát rằng: ba nội dung quan trọng được đề cập đến trong đầu

tư của nông hộ là quyết định đầu tư vào đâu, đầu tư với quy mô bao nhiêu và hiệu quả như thế nào Đồng thời, theo tác nhân tác động đến quá trình đầu tư có thể chia thành năm nhóm là điều kiện sản xuất, đặc điểm của hộ đầu tư, thị trường đầu ra và đầu vào, mức độ đầu tư của doanh nghiệp và sự hỗ trợ của nhà nước

1.1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP

Theo các nghiên cứu (Abdulai & CroleRees, 2001; Demurger & cs., 2010; Janvry & Sadoulet, 2001; Klasen & cs., 2013; Yang, 2004; Yu & Zhu, 2013), thu nhập của nông hộ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm vốn, đất đai, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, số lao động, khả năng đa dạng hóa thu nhập, cơ hội tiếp cận thị trường Đoàn Tranh (2012) đã xây dựng nội dung của phát triển nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam, cũng như chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp gồm nhân tố liên quan đến tự nhiên, kinh tế, xã hội, thể chế Trong nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành (2008) cũng đã xây dựng được các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nông nghiệp bao gồm hệ thống các nhân tố liên quan đến đầu tư chung, đặc điểm địa phương và đặc điểm nông hộ…

Đối với vấn đề nghiên cứu phát triển (từ khu vực tư nhân): Các lý thuyết tăng trưởng chung đều đề cao sự phát triển của tri thức và công nghệ với tư cách là động lực chính cho quá trình tăng trưởng dài hạn Lĩnh vực nông nghiệp cũng không phải là ngoại lệ Do đó, việc thúc đẩy phát triển nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp có vai trò sống còn đối với các nước đang phát triển còn dựa nhiều vào nền kinh tế nông nghiệp” Để thúc đẩy nghiên cứu từ khu vực tư nhân, Wright và cộng sự (2007) “đề cao vai trò của chế độ bản quyền trong việc tạo ra động lực đầu tư cho nghiên cứu Pray và cộng sự (2007) nhấn mạnh đến vai trò tương hỗ giữa nghiên cứu của khu vực công và khu vực tư Pray and Fuglie (2001) khảo sát chi tiết quy mô và cơ chế thực hiện các nghiên cứu trong nông nghiệp của khu vực tư ở Châu Á

Các nghiên cứu cũng đã xét đến điều kiện sản xuất

Diện tích đất sản xuất ít gây khó khăn trong việc áp dụng kỹ thuật canh tác hiện đại dẫn đến không cải thiện được thu nhập cho nông hộ (Manjunatha và cộng sự, 2013)

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 25

Thuận lợi về giao thông, thuận lợi về điện hạ thế có tác động đến khả năng đầu

tư trồng thanh long theo GAP ở Bình Thuận (Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Minh Hà, 2016) Diện tích trồng rau, vị trí địa lý của cơ sở có ảnh hưởng tới khả năng đầu tư sản xuất rau theo GAP ở Việt nam (Nguyễn Thị Hồng Trang, 2016)

Vấn đề cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng kém phát triển ở khu vực nông thôn của các nước đang phát triển cũng là một vấn đề đặc thù, và điều này hạn chế hiệu quả và năng suất của sản xuất nông nghiệp Hiệu quả và năng suất thấp, như trên đã trình bày, lại là một nhân tố kìm hãm đầu tư Như vậy, có thể nói cơ sở hạ tầng kém phát triển là một nhân tố kìm hãm đầu tư vào khu vực nông nghiệp Pinstrup-Andersen & Shimokawa (2006) thảo luận chi tiết về vấn đề này và cung cấp nhiều nguồn tài liệu tham khảo có giá trị Sơ đồ 1.1 minh hoạ quan điểm của hai tác giả trên về ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng đến sản xuất nông nghiệp nói chung và đầu tư trong khu vực này nói riêng, trong một bối cảnh rộng lớn đan xen với các nhân tố khác

Sơ đồ 1.1: Cơ chế để cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển nông nghiệp

Nguồn: Pinstrup-Andersen & Shimokawa (2006)

Nghiên cứu và phát triển trong Nông nghiệp

Hành vi

- Du nhập công nghệ

- Đầu tư mua đầu vào

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 26

Các nghiên cứu cũng đã xét đến đặc điểm nông hộ trong đầu tư nông nghiệp:

Học vấn đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của một cá nhân, một tổ chức cũng như một quốc gia; học vấn quyết định lợi thế của mỗi người trong việc tạo

ra thu nhập (Foster & Rosenzweig, 1996; Pitt & Sumodiningrat, 1991; Yang, 2004)

Janvry & Sadoulet (2000) cho rằng ở cấp độ cộng đồng, hàng hoá công là khó tiếp cận và trong một số trường hợp không phù hợp nhu cầu Trong khi đó, ở cấp độ

hộ, sự phân tán và chênh lệch về tài sản là một vấn đề nghiêm trọng

Trong điều kiện sản xuất ít được cơ giới hóa, số lượng lao động sẽ là yếu tố cơ bản giúp làm tăng thu nhập cho nông hộ (Abdulai & CroleRees, 2001; Yang, 2004)

Nông hộ sống lâu năm ở địa phương thường được người thân cũng như các tổ chức xã hội giúp đỡ (vốn và kinh nghiệm sản xuất) khi cần thiết nhờ các mối quan hệ thân tộc và cộng đồng Bên cạnh đó, các hộ này cũng có điều kiện sinh sống, sản xuất

và tích lũy tốt hơn bởi “an cư thì lạc nghiệp” (Phan Đình Nghĩa, 2010)

Nguyễn Văn Hùng (2015) đã chứng minh rằng giới tính của của chủ hộ, tham gia hội đoàn thể, số lao động trong hộ gia đình tham gia trồng thanh long có tác động đến khả năng tham gia sản xuất thanh long theo GAP ở Bình Thuận

Nguyễn Thị Hồng Trang (2016) cũng khẳng định rằng nhận thức của cơ sở về lợi nhuận, năng lực cạnh tranh và danh tiếng thu được nếu áp dụng GAP ảnh hưởng đến khả năng tham gia sản xuất GAP của cơ sở sản xuất rau ở Việt Nam

Đối với vấn đề quyền tài sản (quyền sở hữu và quyền sử dụng đất): Nghiên cứu của Besley (1995) vẫn được coi là một công trình kinh điển về vai trò của quyền tài sản đối với đầu tư, cả về khía cạnh tổng hợp lý luận cũng như thực nghiệm Trong nghiên cứu của mình, Besley tổng kết các nhóm lý thuyết trong lĩnh vực này, và chia thành bốn nhóm: (i) lý thuyết về độ an toàn; (ii) lý thuyết tài sản thế chấp; (iii) lý thuyết thu lợi từ thương mại; (iv) giả thuyết về quan hệ nội sinh giữa quyền tài sản và đầu tư

Đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm để kiểm định các giả thuyết về tầm quan trọng của quyền tài sản đối với đầu tư, trong đó có thể kể tới các nghiên cứu của Feder & Onchan (1987) về Thái Lan, Barrows & Roth (1990) cho trường hợp sở hữu hỗn hợp ở Châu Phi, Feder và Cs (1992) và Li, Rozelle & Brandt (1998) về trường hợp Trung Quốc sau cải cách, Do & Iyer (2003) cho Việt Nam, Laiglesia (2004) về Nicaragua, Besley (1995) và gần đây là Goldstein & Udry (2008) đối với trường hợp Ghana, Deininger & Jin (2006) đối với trường hợp Ethiopia, v.v… Nhìn chung, các nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của việc xác định và cải thiện quyền tài sản ở

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 27

Châu Á trong việc khuyến khích đầu tư của nông hộ, đặc biệt là đầu tư dài hạn Trong khi đó, khuynh hướng này ở Châu Phi là không rõ ràng

Một số nghiên cứu lại đề cập đến đặc điểm thị trường trong đầu tư nông nghiệp:

Lãi suất cao làm tăng chi phí sản xuất, do đó làm giảm thu nhập của nông hộ (Klasen & cs., 2013) Yêu cầu rau GAP từ khách hàng, đặc biệt là hộ gia đình, siêu thị, cửa hàng bán lẻ và các nhà máy chế biến ảnh hưởng lớn đến khả năng đầu tư sản xuất rau theo GAP (Nguyễn Thị Hồng Trang, 2016) Nhóm nông hộ sống gần đô thị sẽ có thu nhập cao hơn nhóm nông hộ khác (Klasen & cs., 2013) Braverman & Guasch (1986) tập trung nghiên cứu về vấn đề tín dụng nông thôn, đã tóm tắt những đặc điểm chính của thị trường tài chính nông thôn như: các vần đề về : năng lực cạnh tranh, khả năng tiếp cận tín dụng, các vấn đề về rủi ro tín dụng, các vấn đề về thể chế…

Vấn đề tiếp cận thị trường: Theo Griffon et al (2001 - trích dẫn trong Nguyễn Đức Thành, 2008), có bảy vấn đề lớn khiến thị trường trong khu vực kinh tế nông nghiệp kém phát triển: Khó khăn trong tiếp cận thị trường vì ở vùng sâu vùng xa, dân

cư thưa thớt, khối lượng giao dịch lại ít, khiến chi phí giao dịch bình quân tăng cao Tính cứng nhắc trong nguồn cung nông sản, xuất phát chủ yếu từ tính dễ hỏng của chúng và nhu cầu thanh khoản của nông dân Giá nông sản không ổn định do tính cứng nhắc của nguồn cung, nhu cầu theo mùa vụ, các chính sách dự trữ của tư nhân và nhà nước biến động Giá cả bất bình đẳng do bị cô lập, vì ít có lựa chọn, và người sản xuất thiếu thông tin Thường bị lừa gạt về chất lượng đầu vào như là thiếu bảo đảm về chất lượng các loại thuốc, hoá chất hay phân bón Tiềm năng năng suất thấp do thiếu đầu tư

và tâm lý sợ rủi ro của nông dân trước nhu cầu thay đổi lớn của một phương thức canh tác Có ít khả năng tăng chất lượng vì thiếu những thoả ước giữa các bên liên quan để bảo hành chất lượng và bảo đảm quyền lợi của tất cả các bên

Vì những tính chất trên mà thị trường trong khu vực nông nghiệp tự nó khó phát triển, và nông dân vì thế càng khó có điều kiện tiếp cận các thị trường và môi trường thể chế thân thiện thị trường Kết quả là, các nông hộ vừa thiếu nguồn lực cho sản xuất (thiếu vốn, thiếu đất, vốn con người, vốn xã hội, thiếu điều kiện cho lợi suất tăng theo quy mô), lại vừa phải đối diện với các điều kiện khó khăn trong khâu lưu thông (rào cản gia nhập thị trường cao, rủi ro cao, chi phí giao dịch cao, thông tin bất cân xứng, thiếu quyền mặc cả và đàm phán) (Bienabe et al., 2004)

Vai trò của quản lý nhà nước trong đầu tư nông nghiệp ít nhiều cũng đã được đề cập đến ở một số nghiên cứu trên thế giới

Poonam Singh (2014) trong một nghiên cứu về đầu tư công trong Nông nghiệp Ấn

Độ đã đưa ra kết luận về xu hướng ngày càng giảm về đầu tư công cho nông nghiệp và

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 28

đầu tư tư nhân cho nông nghiệp sẽ ngày càng tăng, đồng thời ông cũng đưa ra những phân biệt về những tác động của đầu tư công trực tiếp cho nông nghiệp như đầu tư cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi,… với đầu tư gián tiếp cho nông nghiệp như hỗ trợ giá đầu vào,…

Theo Gorter và Swinnen (1994), ban đầu sự can thiệp của chính phủ vào thị trường thực phẩm là để khắc phục những hạn chế của thị trường trong việc đảm bảo mức độ an toàn thực phẩm thích hợp hoặc để giảm thiểu những tác động tiềm năng của những hạn chế này Crutchfield và cộng sự (1997) cho rằng phúc lợi công cộng có thể tăng nếu chính phủ đưa ra quy định cho thị trường thực phẩm để giảm mức độ tác nhân gây bệnh thực phẩm và đưa ra các chương trình giáo dục để nâng cao kiến thức của người tiêu dùng về các nguy cơ tiếp xúc với các mầm bệnh thực phẩm

Hầu hết các chính phủ điều tiết ngành công nghiệp thực phẩm bằng cách thiết lập các tiêu chuẩn an toàn tối thiểu mà các công ty sản xuất thực phẩm phải đáp ứng trước khi họ có thể bán sản phẩm ra thị trường (Henson và Caswell, 1999)

Các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm cho phép các nhà cung cấp đưa sản phẩm ra thị trường mà không cần sự kiểm soát trước đó Dù vậy, các nhà cung cấp phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định (Henson và Caswell, 1999; Ogus, 1994)

Deng và cộng sự (2010) đã phân tích vai trò của các chính sách nhà nước thúc đẩy việc thành lập các hợp tác xã nông nghiệp Kết quả của nghiên cứu cho thấy các hệ số của biến đo lường các biện pháp chính sách hỗ trợ là dương và có ý nghĩa khi sử dụng lần lượt tất cả các ước lượng Những phát hiện này khẳng định giả thuyết là hỗ trợ của nhà nước rất quan trọng trong chiến lược thúc đẩy sự phát triển của các hợp tác xã Mặc dù không

đề cập đến việc áp dụng GAP nhưng nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp định lượng, xây dựng mô hình hồi quy và đánh giá được mức độ quan trọng của các biến chính sách Cách chọn thang đo cho các biến chính sách cũng được nêu rõ trong nghiên cứu

Sự hỗ trợ của nhà nước và xây dựng thông tin GAP tác động tích cực tới khả năng đầu tư theo GAP của hộ trồng thanh long ở Bình Thuận (Nguyễn Văn Hùng, 2015) Còn theo Nguyễn Thị Hồng Trang (2016) các nhân tố thuộc về Nhà nước gồm: quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn; các hỗ trợ vật tư nông nghiệp, giám sát nội bộ, cấp giấy chứng nhận, xúc tiến thương mại, kiểm soát của Nhà nước đối với việc áp dụng GAP của cơ sở sản xuất rau sẽ tác động tới khả năng đầu tư sản xuất theo GAP của các cơ sở sản xuất rau

Vai trò của việc hỗ trợ từ doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng trong đầu tư nông nghiệp của nông hộ cũng đã được nhắc đến trong các nghiên cứu trước đó:

Một trong những thị trường quan trọng nhất nhưng cũng kém hoàn hảo và không đầy đủ nhất là thị trường tài chính và tín dụng nông thôn Đã có rất nhiều

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 29

nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về chủ đề này Conning & Udry (2007) thực hiện một điều tra tổng quan rất chi tiết và cập nhật về các nghiên cứu như vậy Hai tác giả cho rằng thị trường tài chính nông thôn có hai đặc điểm quan trọng là (i) tính rời rạc hay nhiều lúc hoàn toàn trống vắng, và (ii) sự can thiệp rất sâu của chính phủ

Thị trường tài chính kém phát triển trong khu vực nông thôn đã cản trở quá trình bình ổn thu nhập của người dân như trong các mô hình lý thuyết chuẩn với thị trường tài chính đầy đủ và hoàn hảo Do đó, người nông dân thường lựa chọn quyết định đa dạng hoá để giảm rủi ro hơn là chuyên môn hoá, bất kể là chiến lược thứ nhất đem lại lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn Chẳng hạn, Rosenzweig & Stark (1998) chỉ ra rằng người dân

có thể chọn hình thức di cư ra thành thị như là một cách phân tán rủi ro khỏi hoạt động nông nghiệp thuần tuý Điều tương tự như vậy đối với đầu tư là có thể hiểu được

Theo Egger (2005), trong khi nhu cầu của người nông dân về các công cụ bảo hiểm tài chính là rất cao, thì nguồn cung lại rất hạn chế do đặc thù của khu vực nông thôn khiến chi phí thông tin và giám sát thường cao

Với mong muốn hướng tới các công cụ tài chính mới cho khu vực nông thôn,

WB (2005) cho rằng “việc cung cấp các công cụ tài chính phù hợp với đặc thù từng giai đoạn của chuỗi giá trị trong khu vực nông nghiệp là rất cần thiết Thêm vào đó, IFAD (2003) cũng cho rằng nên xem xét các công ty thương mại ở khu vực nông thôn như là những nguồn tín dụng đáng được khai thác.”

Ngoài ra, nhiều tác giả cũng cho rằng “trong thời gian gần đây, tiền gửi về từ người di cư ra thành thị hoặc nước ngoài đang ngày càng trở thành một nguồn tài chính quan trọng đối với khu vực nông thôn Do đó, chi phí di cư cũng như chuyển tiền đều có thể tác động đến nguồn tài chính mà các nông hộ được hưởng”

Để có thể tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn EurepGAP cần đầu tư một lượng vốn khá lớn đầu tư đào tạo kĩ thuật cho các hoạt động sản xuất, chế biến, cũng như các yếu tố đầu vào như giống, phân bón,… cũng như chứng nhận định kì về kiểm định chất lượng (Graffham và cộng sự, 2007; Okello and Swinton, 2007) Kết quả là các hộ nông dân nhỏ lẻ khó khăn trong việc sản xuất nông nghiệp theo GAP còn các doanh nghiệp lớn thì ngày càng khẳng định vị thế và dần thế chỗ của hộ nông dân nhỏ lẻ chẳng hạn như ở Kenya (Asfaw, 2007; Graffham, 2006; Graffham và cộng sự, 2007; Mungai, 2004) và Uganda (Kleih và cộng sự, 2007) Xu hướng loại trừ sản xuất nhỏ vì các tiêu chuẩn nông nghiệp thực phẩm (kể cả trường hợp các tiêu chuẩn công cộng) đã được minh chứng cụ thể ngay trong cơ cấu sản xuất và thị phần của thị trường (Dirven, 1999; Dolan and Humphrey, 2000; Dolan và cộng sự, 1999; Farina and Reardon,

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 30

2001; Maertens và cộng sự, 2007; Martinez and Poole, 2004; Gutman, 2005; Jank và cộng sự, 1999) Bên cạnh đó, cũng có nhiều hộ nông dân nhỏ lẻ liên kết lại với nhau tạo nên một tổ chức sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn và đạt được những thành công như ở Zimbabwe (Henson và cộng sự, 2005) và ở Madagascar (Minton và cộng sự, 2007), hoặc sự liên kết giữa hộ nông dân nhỏ lẻ và doanh nghiệp như một số dự án EurepGAP ở Zambia (Graffham and MacGregor, 2007)

1.1.4 Tổng quan phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tiếp cận: Các nghiên cứu đã sử dụng nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPTSXNN của nông hộ trong đó chủ yếu sử dụng tiếp cận hệ thống để xác định chuỗi tác động của các thành phần kinh tế liên quan (tiêu biểu như nghiên cứu của Wannamolee, 2008; Mushobozi, 2010; Jiao và cộng sự, 2010; Henson và Northen, 1998; Nguyễn Đức Thành, 2008…), tiếp cận bằng tổng quan thực tế để chứng minh cho các luận điểm lý thuyết (tiêu biểu như nghiên cứu của Asfaw, 2007; Graffham, 2006; Graffham và cộng sự, 2007; Mungai, 2004; Kleih và cộng sự, 2007;…), tiếp cận định tính để xây dựng nhân tố ảnh hưởng tới hành vi đầu tư của nông hộ (tiêu biểu như nghiên cứu của Reardon và cộng sự, 1996;…), tiếp cận lịch

sử để phân chia giai đoạn phát triển của ĐTPTSXNN của nông hộ (tiêu biểu như nghiên cứu của Weitz, 1971; Todaro and Micheal, 1998;…), đồng thời sử dụng phương pháp tiếp cận mô hình đầu tư để xây dựng các mô hình đầu tư của nông hộ trong nông nghiệp (tiêu biểu như nghiên cứu của Mendola, 2007; Singh và cộng sự, 1986; Dasgupta, 1993;…), ngoài ra còn tiếp cận theo hướng thể chế và hành vi để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của nông hộ (tiêu biểu như nghiên cứu của Lipton and Longhurst, 1989; Morduch, 1994, 1995; Duflo, 2003)

Phương pháp nghiên cứu : các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phương pháp định tính để xây dựng nhóm nhân tố tác động và đưa ra các lý giải cho các kết quả thu được từ nghiên cứu thực tiễn, bên cạnh đó cũng không ít nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để lượng hóa tác động của các nhân tố đến quyết định đầu tư của nông hộ theo GAP (Sriwichailamphan và cộng sự, 2008; Nguyễn Văn Hùng và Nguyễn Minh Hà, 2016; Nguyễn Thị Hồng Trang, 2016;…), một số nghiên cứu lại lượng hóa tác động của các nhân tố đến kết quả đầu tư (thu nhập của nông hộ) (như nghiên cứu của Manjunatha và cộng sự, 2013; Lê Xuân Thái, 2014;…)

Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu với nhiều phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đã khái quát một số nội dung về các nhân tố tác động đến ĐTPTSXNN

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 31

của nông hộ, một số nghiên cứu cũng đã lượng hóa tác động của các nhân tố đó đến quyết định đầu tư hay kết quả đầu tư của nông hộ Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ mới phân tích ở các khía cạnh rất nhỏ và ở nhiều nước khác nhau, với một số nghiên cứu đưa

ra kết quả trái chiều nhau trong tác động đến đầu tư của nông hộ

1.1.5 Tóm lược kết quả tổng quan và khoảng trống nghiên cứu

1.1.5.1 Tóm lược kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến ĐTPT SXNN của nông hộ

Trên thế giới và Việt Nam đã có khá nhiều nghiên cứu về ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP Do nghiên cứu ở nhiều không gian và thời gian nên các kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau Hơn nữa, trong bối cảnh hiện tại thì vấn đề ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP cần có sự liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp và nhà nước, đồng thời cần có sự quan tâm của người tiêu dùng về vấn đề yêu cầu đảm bảo chất lượng sản phẩm mới tạo ra sự thành công của đầu tư Kết hợp với các nghiên cứu từ nghiên cứu tổng quan cho thấy có thể phân chia thành năm nhóm nhân tố tác động đến ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP là (1) nhóm nhân tố về điều kiện sản xuất, (2) nhóm nhân tố về đặc điểm nông hộ, (3) nhóm nhân tố về thị trường, (4) nhóm nhân tố về đầu tư doanh nghiệp và (5) nhóm nhân tố về hỗ trợ của nhà nước

1.1.5.2 Khoảng trống nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan các tài liệu nghiên cứu từ trước tới nay trên bình diện quốc gia và quốc tế, cho thấy rằng có khá nhiều tài liệu nghiên cứu về ĐTPT SXNN của nông

hộ theo GAP đề cập đến các nội dung về vai trò của nông hộ, các nhân tố tác động đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP có giá trị lý luận và thực tiễn cao Ứng dụng của các công trình này là rất to lớn, là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng quý giá cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách nói chung và cho NCS nói riêng trong quá trình nghiên cứu nội dung đầu tư của nông hộ theo GAP Song do đặc thù của từng nghiên cứu và của từng quốc gia mà các nghiên cứu đó chỉ đề cập đến một phần các nhân tố tác động đến ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP cũng như một phần nội dung của ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP chủ yếu tập trung vào quyết định đầu tư và kết quả đầu tư (thu nhập của hộ) Như vậy, tính đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu tác động đầy đủ của các nhóm nhân tố đến ba nội dung chính của ĐTPTSXNN của nông

hộ theo GAP là quyết định đầu tư, quy mô đầu tư và hiệu quả đầu tư, đồng thời cũng chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ năm nhóm nhân tố tác động đến ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP là (1) nhóm nhân tố về điều kiện sản xuất, (2) nhóm nhân tố về đặc điểm nông hộ, (3) nhóm nhân tố về thị trường, (4) nhóm nhân tố về đầu tư doanh

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 32

nghiệp và (5) nhóm nhân tố về hỗ trợ của nhà nước Bên cạnh đó cũng chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào ở Việt Nam kiểm định tác động của năm nhóm nhân tố trên đến ba nội dung ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP Đó chính là những gợi mở để NCS hình thành ý tưởng nghiên cứu về những nhân tố tác động đến ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP Dựa trên thực trạng đầu tư của các nông hộ ở Ninh Thuận làm điển hình để chứng minh cho lý luận và đề xuất hướng giải pháp nhằm kích thích ĐTPTSXNN của nông hộ theo GAP ở Ninh Thuận nói riêng và ở Việt Nam nói chung Như vậy nghiên cứu các nhân tố tác động đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP - Phân tích trường hợp Ninh Thuận vừa có tính không trùng lặp lại vừa có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn

1.2 Phương pháp nghiên cứu

một cách tiếp cận toàn diện và động Cách tiếp cận này là cách xử lý biện chứng nhất

là được sử dụng để nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực nghiên cứu thông qua các mô hình, tổng hợp thông tin, phân tích xử lý để hỗ trợ quá trình ra quyết định trong quản lý đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế đầu tư

* Tiếp cận theo phân tích “Liên kết chuỗi giá trị - ValueLinks” của Eschborn GTZ và “Thị trường cho người nghèo - công cụ phân tích chuỗi giá trị” M4P (2007– trích dẫn trong Nguyễn Phú Son và Cộng sự, 2012)

Sơ đồ 1.2: Các thành phần chung của một bản đồ chuỗi giá trị tuyến tính cơ sở

Nguồn: Nguyễn Phú Son và Cộng sự (2012)

Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan

hệ chặt chẽ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào cho đến sản xuất và phân phối một sản phẩm nào đó đến người tiêu dùng cuối cùng Theo định nghĩa trên, phân

Các chức năng căn bản (liên kết chuỗi)

Cung cấp đầu

Trồng trọt Thu hoạch Sấy khô

Cung cấp trang thiết

Các trung tâm hậu cần, công nghiệp

Các thương gia

Điểm bán cuối cùng Người bán lẻ

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 33

tích chuỗi giá trị được tiến hành theo các bước sau: (1) Lập sơ đồ chuỗi giá trị: Sơ đồ chuỗi giá trị thể hiện các chức năng của chuỗi được thực hiện bởi những nhà vận hành chuỗi và nó cũng mô tả được mối liên hệ của các tác nhân trong chuỗi như sơ đồ 1.2, (2) Mô tả và lượng hoá chi tiết các chuỗi giá trị - chuỗi giá trị nhà cung ứng, chuỗi giá trị nhà sản xuất, chuỗi giá trị thị trường và chuỗi giá trị khách hàng và (3) Tính giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập giữa các tác nhân trong từng chuỗi giá trị và chung cho ngành hàng

Qua phương pháp tiếp cận chuỗi tác động cho thấy, việc đầu tư nông nghiệp theo GAP của nông hộ ngoài tác động của các yếu tố đặc điểm nông hộ còn phụ thuộc vào điều kiện đầu vào của quá trình sản xuất và thị trường đầu ra của sản phẩm GAP Đối với thị trường đầu ra người nông hộ thường ít tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng mà thường thông qua các trung tâm hậu cần, công nghiệp, các thương gia, hoặc các điểm cuối cùng của người bán lẻ Như vậy, đầu tư của các doanh nghiệp có tác động không nhỏ đến kích thích đầu ra và tác động trực tiếp đến ĐTPT SXNN theo GAP của nông hộ Tuy nhiên, để tạo chuỗi liên kết bền vững từ khâu đầu vào đến sản xuất và giải quyết đầu ra thì nhà nước đóng vai trò không nhỏ Hỗ trợ của nhà nước sẽ giúp tạo điều kiện sản xuất thuận lợi đáp ứng yêu cầu của các chuẩn GAP, hỗ trợ nông

hộ trong việc thay đổi tập quán sản xuất cũ và hỗ trợ tăng cường kỹ thuật cũng như tiếp cận vốn ưu đãi, kêu gọi và ưu tiên cho các doanh nghiệp nhằm kích thích các doanh nghiệp ĐTPT SXNN theo chuẩn GAP, đồng thời tạo hành lang pháp lý thuận lợi để phát triển thị trường sản phẩm GAP bảo đảm sức khỏe cho người tiêu dùng Tóm lại, theo phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị thì có thể nhận thấy rằng các nhân tố tác động đến đầu tư sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP bao gồm: điều kiện sản xuất, đặc điểm nông hộ, thị trường, đầu tư doanh nghiệp và hỗ trợ của nhà nước

* Tiếp cận theo góc độ của nông hộ

Sơ đồ 1.3: Mô hình các nhân tố tác động đến ĐTPT SXNN

Nguồn: Nguyễn Đức Thành, 2008

Theo Nguyễn Đức Thành (2008) đứng ở góc độ của nông hộ thì ĐTPT SXNN chịu sự tác động của 4 nhóm nhân tố chính là nhóm nhân tố đầu tư chung, nhóm nhân

tố đặc điểm địa phương, nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ và nhóm nhân tố điều kiện

Nhóm nhân tố đầu tư chung

Nhóm nhân tố về đặc điểm địa phương

Nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ

Nhóm nhân tố điều kiện bên ngoài

Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 34

bên ngoài Kết quả nghiên cứu này dựa vào việc tổng hợp và kế thừa các nghiên cứu trước đó về ĐTPT SXNN

Trong đó nhóm đầu tư chung bao gồm 7 nhóm nhân tố, nhóm nhân tố đặc điểm địa phương bao gồm 11 nhân tố, nhóm nhân tố đặc điểm nông hộ bao gồm 7 nhân tố

và nhóm điều kiện bên ngoài bao gồm 3 nhân tố (chi tiết xem trong phụ lục 4)

Trong nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành (2008) đã đề xuất các nhân tố tác động đến đầu tư nông nghiệp, tuy nhiên trong điều kiện cụ thể là ĐTPT SXNN theo GAP của nông hộ thì không phải nhân tố nào cũng có tác động Hơn nữa, đứng ở góc độ nông hộ thì có nhiều nhân tố không phụ thuộc vào quyết định của nông hộ như thị trường, cơ sở hạ tầng,… Chính vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành, luận án đã kế thừa có chọn lọc và phát triển để đưa ra mô hình 5 nhóm nhân tố tác động đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP là nhóm điều kiện sản xuất, nhóm đặc điểm nông hộ, nhóm thị trường, nhóm đầu tư doanh nghiệp và nhóm hỗ trợ của nhà nước

1.2.2 Khung nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

1.2.2.1 Khung nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 7 bước: (1) nghiên cứu lý thuyết, tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, hệ thống hóa cơ sở lý luận về GAP, kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng GAP, nội dung đầu tư phát triển của nông

hộ theo GAP, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng tới việc ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP; (2) xây dựng khung lý thuyết - mô hình nghiên cứu ban đầu, cụ thể: xác định câu hỏi nghiên cứu, xác định các biến (biến độc lập, biến phụ thuộc), xác định thang đo cho các biến, xác định các giả thuyết về mối tương quan giữa các biến; (3) thiết kế lưới phỏng vấn và phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông nghiệp theo GAP, và các nông hộ có hoặc không áp dụng GAP tại Ninh Thuận về nội dung và tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng tới ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP nhằm kiểm tra và sàng lọc các biến trong mô hình nghiên cứu ban đầu; (4) thiết kế bảng hỏi: các tiêu chí điều tra đưa ra dựa trên mô hình nghiên cứu và kết quả phỏng vấn sâu; NCS gửi bảng hỏi đến 10 hộ nông dân có hoặc không áp dụng GAP nhằm xác định mức độ phù hợp của nội dung bảng hỏi với thực tiễn ĐTPT SXNN theo GAP và đã tiến hành điều chỉnh nội dung bảng hỏi; (5) tiến hành điều tra đại trà bằng cách gửi bảng hỏi tới 200 hộ sản xuất có hoặc không áp dụng GAP ở Ninh Thuận; (6) phân tích dữ liệu định tính và định lượng bằng các công cụ Word, Excel và SPSS nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu hoặc kiểm định các giả thuyết đã nêu; đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và quy mô vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP; (7) sử dụng kết quả thu được để viết luận án

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 35

Khung nghiên cứu cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Khung nghiên cứu

Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp

Tổng quan tài liệu

Phương pháp nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu tổng quát

Lý luận về ĐTPTSXNN của nông hộ

theo tiêu chuẩn GAP

Hiệu quả đầu tư

Mô hình nghiên cứu

Phân tích tác động của các nhân tố đến ĐTPTSXNN của nông hộ

theo GAP

Nhóm nhân tố Quyết định

đầu tư

Hiệu quả đầu tư Quy mô đầu tư

Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Ninh Thuận

Định hướng

và giải pháp

-Kết quả

đạt được -Hạn chế -Nguyên nhân

Chú thích: : Mối quan hệ phối hợp; : Mối quan hệ trước sau; : Mối quan hệ tác động

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 36

1.2.2.2 Mô hình nghiên cứu

a, Mô hình nghiên cứu tổng quát

Sơ đồ 1.5: Mô hình nghiên cứu tổng quát đánh giá tác động của các nhân tố đến

ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP

Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp

b, Mô hình nghiên cứu cụ thể

Dựa vào mô hình tổng quát, kết hợp với nghiên cứu lý luận về đầu tư và các tố

ảnh hưởng đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP, NCS đã tổng hợp và xây dựng 4

mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP ở

ba góc độ quyết định đầu tư, quy mô vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư

nông hộ theo GAP sử dụng hàm hồi quy logictis để đánh giá tác động của 7 nhân tố

biến trong mô hình nghiên cứu được diễn giải trong Mục 2a, Phụ lục 3

Sơ đồ 1.6: Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến quyết định đầu tư theo

GAP của nông hộ

Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp

Nhóm nhân tố về điều kiện sản xuất

Nhóm nhân tố về đặc điểm nông hộ

Nhóm nhân tố về thị trường

Nhóm nhân tố về đầu tư của doanh nghiệp

Đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông

hộ theo tiêu chuẩn GAP

Nhóm nhân tố về hỗ trợ của nhà nước

Quyết định đầu

tư theo tiêu chuẩn GAP của nông hộ (GAP)

Tuổi chủ hộ (T) Kinh nghiệm chủ hộ (KN) Hiểu biết về GAP của chủ hộ (HBGAP) Nhu cầu thị trường (NCTT)

Giá bán (P) Lợi nhuận bình quân (LNBQ)

Hỗ trợ của nhà nước (NNHT)

H1 - H2 + H3 + H4 + H5 + H6 + H7 +

Trang 37

- Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến quy mô vốn đầu tư phát triển sản xuât nông nghiệp của nông hộ theo GAP sử dụng hàm hồi quy tuyến tính để đánh giá tác động của 15 nhân tố thuộc 5 nhóm nhân tố đến quy mô vốn đầu tư của các hộ sản xuất nông nghiệp theo GAP Thang đo của các biến trong mô hình nghiên cứu được diễn giải trong Mục 2a, Phụ lục 3

Sơ đồ 1.7: Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến quy mô vốn đầu tư

theo GAP của nông hộ

Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp

Quy mô vốn đầu tư theo tiêu chuẩn GAP của nông hộ (VDT GAP )

Thời tiết (TT)

Cơ sở hạ tầng (CSHT) Diện tích (DT)

Tuổi chủ hộ (T) Kinh nghiệm chủ hộ (KN)

Số lao động (LD)

Hiểu biết về GAP của chủ hộ (HBGAP)

H8 - H9 + H10 - H11 - H12 + H13 - H14 +

Hỗ trợ của nhà nước (NNHT)

Tầm quan trọng của hỗ trợ của nhà nước (QTHTNN)

H15 + H16 + H17 + H18 + H19 + H20 + H21 +

Trang 38

Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ: đánh giá tác động của tham gia GAP, các biến kết quả đầu ra và các biến nguồn lực đầu vào đến hiệu quả kinh tế tổng hợp và đến mức thay đổi của năng suất tổng hợp Thang đo của các biến trong mô hình nghiên cứu được diễn giải trong Mục 2b, Phụ lục 3

Sơ đồ 1.8: Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả đầu tư phát

triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ

Nguồn: Nghiên cứu sinh tổng hợp

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

GAP? Mức độ tác động của từng nhân tố đó như thế nào?

GAP? Mức độ tác động của từng nhân tố đó như thế nào?

GAP? Mức độ tác động của từng nhân tố đó như thế nào?

Hiệu quả ĐTPT SXNN của nông

hộ bao gồm: hiệu quả kinh

tế tổng hợp (TE) và mức thay đổi của năng suất tổng hợp (TFPCH)

Năng suất bình quân (NSBQ) Lợi nhuận bình quân (LNBQ) Doanh thu bình quân (DTh) Tổng vốn đầu tư bình quân (VDT) Chi phí sản xuất bình quân (CPSX) Lao động (LD)

Diện tích (DT)

H1 + H2 + H3 +

H4 - H5 - H6 - H7 -

Biến kiểm soát

Trang 39

(6) Doanh nghiệp cần làm gì để thúc đẩy ĐTPT SXNN của nông hộ theo GAP?

Câu hỏi quản lý

(1) Làm thế nào để có thêm nhiều nông hộ tham gia sản xuất nông nghiệp theo GAP?

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong nghiên cứu này, cụ thể:

+ Theo phương pháp phỏng vấn chuyên gia (Delphi) thì mẫu phỏng vấn tối thiểu là 10, vì vậy NCS lựa chọn 10 cá nhân; trong đó, 2 cá nhân đại diện cho quản

lý nhà nước, 2 cá nhân đại diện cho chuyên gia nghiên cứu, 2 cá nhân đại diện nhóm liên kết, 1 cá nhân đại diện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, 3 cá nhân đại diện cho các hộ gia đình để thực hiện phỏng vấn sâu Mục đích là đánh giá lại các nội dung và đặc điểm thực tế liên quan đến các nhân

tố, đồng thời kiểm tra lại tính khả thi về nội dung của bảng khảo sát đã được xây dựng trước đó theo cơ sở lý thuyết nhằm loại bỏ những nội dung không phù hợp với đặc điểm đầu tư nông nghiệp của tỉnh

+ Dựa trên kết quả thu được từ phương pháp định tính, NCS tiến hành xây dựng lại phiếu khảo sát và tiến hành khảo sát tất cả các hộ gia đình đã được lựa chọn và tiến hành đánh giá tác động của các nhân tố

- Mẫu nghiên cứu

6360 hộ trồng nho, táo, tỏi (Số liệu thống kê của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận, e =7%, độ tin cậy 95% ta có n =198 Vì vậy, NCS tiến hành phát phiếu khảo sát trực tiếp 250 hộ trong đó có 125 hộ dân sản xuất theo GAP và

125 hộ dân sản xuất không theo GAP Sau khi tiến hành lọc bỏ những phiếu khảo sát không đủ thông tin (do không gặp được chủ hộ nên không thu thập được đủ thông tin trong phiếu khảo sát) thì số lượng quan sát còn lại là 200 hộ

NCS sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện theo hai bước: bước 1 chọn mẫu phân tầng (cấp Xã đối với hộ không đầu tư sản xuất theo GAP và cấp nhóm liên kết sản xuất với hộ đầu tư sản xuất nông nghiệp theo GAP), bước 2 chọn mẫu ngẫu nhiên ( Hộ)

- Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu thu thập dựa trên hai nguồn chính:

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Trang 40

Số liệu thứ cấp: thu thập từ báo cáo tổng kết của các cơ quan, ban ngành nông nghiệp (cơ quan ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh, huyện, xã), trung tâm khuyến nông tỉnh Ninh Thuận, niên giám thống kê, các báo cáo của các hợp tác

xã, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và các nghiên cứu có liên quan Một số nhận định, đánh giá của các nhà chuyên môn, quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế được thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc

Số liệu sơ cấp : thu thập từ phỏng vấn trực tiếp các nông hộ Đối với các hộ đầu

tư sản xuất theo GAP thì việc lựa chọn hộ khảo sát được chọn ngẫu nhiêu từ đại diện cho 88 nhóm liên kết đăng kí GAP trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Cơ sở phân tầng là theo địa phương kết hợp với theo nhóm liên kết Ninh Thuận có tổng cộng 88 nhóm liên kết đăng kí GAP (theo trang web Vietgap.com.vn) với quy mô tổng số nông hộ khoảng 1.272 (Số liệu thống kê của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận), trong đó thành phố Phan Rang-Tháp Chàm có 27 nhóm liên kết, huyện Ninh Hải có 26 nhóm liên kết, huyện Ninh Phước có 20 nhóm liên kết, huyện Ninh Sơn có

10 nhóm liên kết và huyện Thuận Nam có 5 nhóm liên kết

- Thước đo

Tùy thuộc vào tính chất của các nhân tố, NCS sử dụng các thang đo định lượng, thang đo định danh và thang đo khoảng cách với các giá trị 1,2,3,4,5 được quy ước tương ứng cho các giá trị của các biến quan sát theo thang đo Likert 5 cấp độ với giá trị như sau:

1 Rất không tốt 2 Không tốt 3 Bình thường 4 Tốt 5 Rất tốt

- Phương pháp phân tích dữ liệu

Phân tích mô tả: mô tả thực trạng các nhân tố tác động đến ĐTPT SXNN của nông

hộ bao gồm 5 nhóm chỉ tiêu: điều kiện sản xuất, đặc điểm nông hộ, thị trường, đầu tư doanh nghiệp, hỗ trợ nhà nước

Sử dụng phương pháp so sánh trung bình nhóm: nhằm đánh giá chênh lệch của các nhân tố giữa trước khi theo GAP (trước năm 2013) và sau khi theo GAP (hiện nay), giữa nhóm sản xuất theo GAP và không theo GAP, bao gồm các nội dung:

+ So sánh các nhân tố giữa hai nhóm nông hộ sản xuất theo GAP và không theo GAP + Sử dụng mô hình so sánh sự khác biệt trong khác biệt (DID) để đánh giá tác động của các nhân tố giữa trước khi theo GAP (trước năm 2013) và sau khi theo GAP (hiện nay) đối với 2 nhóm nông hộ sản xuất theo GAP và không theo GAP

Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA: để tìm ra các nhân tố mới tác động đến đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của nông hộ theo GAP

Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Ngày đăng: 26/10/2018, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abdulai, A. & CroleRees, A. (2001), “Determinants of Income Diversification amongst Rural Households in Southern Mali”, Food Policy, Vol. 26, Issue 4, pp.437-452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Income Diversification amongst Rural Households in Southern Mali”, "Food Policy
Tác giả: Abdulai, A. & CroleRees, A
Năm: 2001
2. Asfaw, S. (2007), “Does EurepGAP standard marginalize poor farmers? Evidence from Kenya”, Entwicklung and Landlicher Raum, Vol. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does EurepGAP standard marginalize poor farmers? Evidence from Kenya”, "Entwicklung and Landlicher Raum
Tác giả: Asfaw, S
Năm: 2007
3. Bain, C., Deaton, J., & Busch, L. (2005), “Reshaping the agri-food system: The role of standards, standard makers and third-party certifiers”, In V. Higgins & G.Lawrence (Eds.), Agricultural governance: Globalization and the new politics of regulation, London and New York: Routledge, pp. 71-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reshaping the agri-food system: The role of standards, standard makers and third-party certifiers”, In V. Higgins & G. Lawrence (Eds.), "Agricultural governance: Globalization and the new politics of regulation
Tác giả: Bain, C., Deaton, J., & Busch, L
Năm: 2005
4. Barrows and Roth (1990), “Land Tenure and Investment in African agriculture: Theory and Evidence”, The Journal of Modern African Studies, Volume 28, Issue 2, pp. 265-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land Tenure and Investment in African agriculture: Theory and Evidence”, "The Journal of Modern African Studies
Tác giả: Barrows and Roth
Năm: 1990
5. Bayramoglu Z, Gundogmus E, Tatlidil FF (2010), “The impact of EurepGAP requirements on farm income from greenhouse tomatoes in Turkey”, African Journal of Agricultural Research, Vol.5, Issue 5, pp. 348-355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of EurepGAP requirements on farm income from greenhouse tomatoes in Turkey”, "African Journal of Agricultural Research
Tác giả: Bayramoglu Z, Gundogmus E, Tatlidil FF
Năm: 2010
6. Besley, T. (1995), “Property Rights and Investment Incentives: Theory and Evidence from Ghana”, Journal of Political Economy, Vol. 103 Issue 5, pp. 903-937 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Property Rights and Investment Incentives: Theory and Evidence from Ghana”, "Journal of Political Economy
Tác giả: Besley, T
Năm: 1995
7. Bienabe, Estelle, Cộlia Coronel, Jean-Franỗois le Coq and Laurent Liagre (2004), “Linking Small Holder Farmers to Markets: Lessons Learned from Literature Review and Analytical Review of Selected Projects”, World Bank, Washington, vol.2, pp. 82 - 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Linking Small Holder Farmers to Markets: Lessons Learned from Literature Review and Analytical Review of Selected Projects”
Tác giả: Bienabe, Estelle, Cộlia Coronel, Jean-Franỗois le Coq and Laurent Liagre
Năm: 2004
8. Blanchard, Oliver J. and Stanley Fischer (1989), Lectures on Macroeconomics, MIT Press, Cambrigde, Massachusetts, London, England Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lectures on Macroeconomics
Tác giả: Blanchard, Oliver J. and Stanley Fischer
Năm: 1989
9. Bliss, C. J., and N. H. Stern (1984), “Palanpur: The Economy of an Indian Village”, Community Development Journal, Oxford University Press, Vol. 19, Issue 1, pp. 57-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Palanpur: The Economy of an Indian Village”, "Community Development Journal
Tác giả: Bliss, C. J., and N. H. Stern
Năm: 1984
10. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Tiêu chuẩn V i ệ t N a m TCVN ISO 22000:2007 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn V iệt N a m TCVN ISO 22000:2007 Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2007
11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008), Quyết định số 379/QĐ-BNN- KHCN Ban hành Quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn, ban hành ngày 28 tháng 01 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 379/QĐ-BNN- KHCN Ban hành Quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2008
12. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011). Thông tư 14/2011/TT- BNNPTNT: Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản, ban hành ngày 29/03/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT: Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012), Chỉ thị số 1311/CT-BNN-TT về việc đẩy mạnh ứng dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt, ban hành ngày 04 tháng 05 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 1311/CT-BNN-TT về việc đẩy mạnh ứng dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2012
14. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (2013), Đề án tăng cường thu hút và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2014 - 2020, định hướng 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tăng cường thu hút và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2014 - 2020, định hướng 2030
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Năm: 2013
15. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014), Tổng kết Công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP nông lâm thủy sản năm 2014 và Kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết Công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP nông lâm thủy sản năm 2014 và Kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm năm 2015
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2014
16. BQL dự án QSEAP (2012), Quy trình kỹ thuật sản xuất nho theo tiêu chuẩn VietGap tại Ninh Thuận, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Ninh Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật sản xuất nho theo tiêu chuẩn VietGap tại Ninh Thuận
Tác giả: BQL dự án QSEAP
Năm: 2012
17. Braverman, A. and J. L. Guasch (1986), “Rural Credit Markets and Institutions in Developing Countries: Lessons for Policy Analysis from Practice and Modern Theory”, World Development, Vol. 14, Issues 10-11, pp. 1253-1267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rural Credit Markets and Institutions in Developing Countries: Lessons for Policy Analysis from Practice and Modern Theory”, "World Development
Tác giả: Braverman, A. and J. L. Guasch
Năm: 1986
18. Bùi Quang Bình (2008), “Nghiên cứu vốn con người đối với thu nhập của hộ sản xuất cà phê ở Tây Nguyên”. Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu vốn con người đối với thu nhập của hộ sản xuất cà phê ở Tây Nguyên”
Tác giả: Bùi Quang Bình
Năm: 2008
19. Busch, L., and Bain, C. (2004), “New! Improved? The transformation of the global agrifood system”, Rural Sociology, Vol. 69, Issue 3, pp. 321–346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New! Improved? The transformation of the global agrifood system”, "Rural Sociology
Tác giả: Busch, L., and Bain, C
Năm: 2004
20. Buzby, J. C. (2003), International trade and food safety: economic theory and case studies, United States Department of Agriculture, Economic Research Service, Washington, DC Sách, tạp chí
Tiêu đề: International trade and food safety: economic theory and case studies
Tác giả: Buzby, J. C
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm