Kiến hức: Đi học đều và đúng giờ là quyền lợi và bổn phận của các em để thực hiện tốt quyền được học tập của mình.. Kĩ năng: Học sinh biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giú
Trang 1Tuần 15
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018
Tiếng việt:
TIẾT 1, 2: VẦN /AI/
( Thiết kế trang 96)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG:
-Thể dục BÀI 15: THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI I / MỤC TIÊU: HS cần làm: 1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phối hợp các tư thế đứng đưa một chân về phía sau, hai tay giơ cao thẳng hướng và chếch chữ V 2 Kĩ năng: Thực hiện được đứng đưa một chân sang ngang, hai tay chống hông. - Biết cách chơi và chơi đúng theo luật của trò chơi (có thể còn chậm) 3 Thái độ: Có ý thức tự giác tham gia các hoạt động học tập 4 Góp phần hình thành và phát triền các năng lực: tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực thể chất II CHUẨN BỊ: 1/ Địa điểm, phương tiện: - GV: 1 còi, 02 bóng, kẻ sân chơi trò chơi trên sân trường, đảm bảo vệ sinh sân tập - HS: Trang phục gọn gàng, nghiêm túc trong giờ học, đảm bảo an toàn trong giờ học 2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân I II/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: NỘI DUNG LVÐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 1/ Hoạt động khởi động: - GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số sức khỏe học sinh - Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học ngắn gọn, dể hiểu cho hs nắm + Khởi động: Xoay cổ tay, chân, hông, gối ……
7’ - Lớp trưởng tập trung lớp 2 – 4 hàng ngang, báo cáo sĩ số cho giáo viên * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Trang 2* Mục tiêu: Biết cách thực hiện phối hợp
các tư thế đứng đưa một chân về phía sau,
hai tay giơ cao thẳng hướng và chếch chữ
V
-Thực hiện được đứng đưa một chân sang
ngang, hai tay chống hông
-Biết cách chơi và chơi đúng theo luật của
GV
- GV nêu tên trò chơi, luật chơi vàthị phạm mẫu cho hs nắm Sau đócho HS chơi chính thức có phânthắng thua
- GV quan sát nhắc nhở HS đảm
Trang 3Hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
bảo an toàn
3/ Hoạt động vận dụng:
– Thả lỏng: HS đi thường theo nhịp và
hát
– Nhận xét: Nêu ưu – khuyết điểm tiết
học
4.Hoạt động sáng tạo:
- Về nhà tập giậm chân theo nhịp và chơi
lại các trò chơi đã học với người thân,
chuẩn bị tiết học sau
5’
1'
- Lớp tập trung 2 -4 hàng ngang, thả lỏng các cơ
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Đạo đức:
ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ ( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU : HS cần làm:
1 Kiến hức: Đi học đều và đúng giờ là quyền lợi và bổn phận của các em để thực
hiện tốt quyền được học tập của mình
2 Kĩ năng: Học sinh biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các
em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
3 Thái độ: Học sinh tự giác thực hiện và ham thích việc đi học đều và đúng giờ
chăm chỉ và thường xuyên
* GDKNS: Học sinh thực hiện việc đi học đều và đúng giờ Có kĩ năng biết nhắc
nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ
4 Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp và
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy phản biện
- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân
II-
CHUẨN BỊ:
- GV: Vở BTĐĐ1, tranh bài tập 4,5 / 24, 25
- HS: Bài hát “ Tới lớp , tới trường ” ( Hoàng Vân ), vở BTĐĐ1
Trang 42 Phương pháp , kĩ thuật dạy học- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát,
hoạt động cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Hoạt động khởi động: ( 3’)
- HS hát bài hát “ Tới lớp , tới trường” ( Hoàng Vân )
- GV giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng
2.Hoạt động thực hành: ( 29’)
* Mục tiêu: - Học sinh biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các
em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
- Hiểu được đi học chuyên cần , không ngại mưa nắng
1 : Cho HS làm bài tập 4: Cho HS thảo luận
thảo luận nhóm 4 đóng vai theo tranh :
- Treo tranh cho Học sinh quan sát ( BT4) ,
Giáo viên đọc lời thoại trong 2 bức tranh cho
học sinh nghe Nêu yêu cầu phân nhóm
đóng vai theo tình huống HS thảo luận theo
nội dung các câu hỏi:
- Tranh vẽ mọi người đang làm gì?
- Em sẽ làm gì nếu em là Mai ?
- Em hãy đoán xem bạn Hà, bạn Sơn trong 2
tranh sẽ làm gì?
- Nếu em là Sơn , em sẽ làm gì ?
- Giáo viên nhận xét tuyên dương HS
- Giáo viên hỏi : Đi học đều đúng giờ có lợi
gì ?
* Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp
em được nghe giảng đầy đủ
2 : Cho HS làm bài tập 5.
- Giáo viên nêu yêu cầu thảo luận : Hãy
quan sát và cho biết em nghĩ gì về các bạn
- Học sinh thảo luận nhóm 4, chuẩn
T2 : Hải và các bạn rủ Sơn nghỉ học
để đi chơi đá bóng
- Đại diện Học sinh lên trình bày trước lớp Lớp nhận xét bổ sung chọn ra cách ứng xử tối ưu nhất
- Giúp em được nghe giảng đầy đủ , không bị mất bài , không làm phiền
cô giáo và các bạn trong giờ giảng
- Học sinh quan sát thảo luận
Trang 5trong tranh
- Đi học đều là như thế nào ?
* Kết luận : Trời mưa các bạn nhỏ vẫn mặc
áo mưa , đội mũ , vượt khó khăn để đến lớp ,
thể hiện bạn đó rất chuyên cần
3 Cho học sinh tự liên hệ: Cho HS liên hệ
theo các câu hỏi:
- Thảo luận và chia sẻ trước lớp : Cho HS
suy nghĩ Chia sẻ với các bạn trong nhóm và
trước lớp theo nội dung các câu hỏi sau và
chia sẻ trước lớp:
- Đi học đều đúng giờ có ích lợi gì ?
- Cần phải làm gì để đi học đúng giờ ?
- Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào ? Khi nghỉ
học em cần phải Làm gì ?
- Hàng ngày em đi học như thế nào?
- Đi học như thế có đúng giờ không?
- Em hãy kể việc đi học của em?
- Khen ngợi những em đi học đúng giờ
nghe giảng đầy đủ Muốn đi học đúng giờ
em cần phải ngủ sớm , chuẩn bị bài đầy đủ từ
đêm trước Khi nghỉ học cần phải xin phép
và chỉ nghỉ khi cần thiết Chép bài đầy đủ
trước khi đi học lại
- Yêu cầu Học sinh đọc lại câu ghi nhớ cuối
- Đúng giờ
- “ Trò ngoan đến lớp đúng giờ Đều đặn đi học nắng mưa ngại gì ”
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực hoạt động
Trang 6- Chuẩn bị cho tiết học sau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
1 Kiến thức: Thực hiện được phép cộng và phép trừ trong phạm vi 9.
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
2 Kĩ năng:
- Vận dụng bảng cộng và trừ trong phạm vi 9 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm bài tập 1(cột 1, 2), 2 cột 1, 3 cột 1, 4
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: Vở Toán, sách giáo khoa.
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
Trang 7* Cách chơi: 1 bạn lên điều khiển trò chơi và làm trọng
tài Bạn đó đưa ra 1 số câu hỏi để các bạn tìm nhanh kết
quả của các phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số mà
các em đã được học HS mỗi em được trọng tài gọi có
nhiệm vụ trả lời 1 phép tính của bạn điều khiển Nếu bạn
nào trả lời sai câu hỏi của bạn thì bạn đó phải hát tặng cả
lớp 1 bài
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa bài
- Gv giới thiệu vào bài
- HS chơi
2 Hoạt động thực hành: ( 29 phút)
hợp với tình huống trong hình vẽ
- Cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện”
- Để điền các dấu này bạn cần phải lưu ý
điều gì?
- GV cùng HS chữa bài
* Bài 4: Viết phép tính thích hợp
- HS nêu được phép tính đúng với tình
huống của bài toán
- Để viết được các phép tính thích hợp cần
phải lưu ý điều gì?
- GV nhận xét
* Lưu ý: HS cần quan tâm cần lưu ý quan
sát tranh nếu các con vật quay đầu vào thì
- Nêu yêu cầu
- HS làm bài tập cá nhân, chia sẻ trước lớp
- Làm bài và nêu được tính chất của phép cộng và mối quan hệ giữa phépcộng và trừ
- Nêu yêu cầu, làm, chia sẻ trước lớp
- Nêu yêu cầu, chơi trò chơi, chữa bài trước lớp
- Thực hiện các phép tính trước sau
đó mới lấy kết quả so sánh với số còn lại để điền dấu thích hợp
- HS nêu yêu cầu, chữa bài
- Nêu đề toán và chia sẻ trước lớp
- Quan sát tranh và nêu bài toán
- Bài toán: Có 3 con gà , thêm 7 con
gà Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà?
- Phép tính 3 + 7 = 10
- HS nêu bài toán khác phù hợp với phép tính: 3 + 7 = 10
Trang 8em làm phép tính +, còn các con vật quay
đầu ra em làm phép tính trừ HS làm tốt nêu
được các bài toán khác nhau và các phép
tính khác nhau
3 Hoạt động vận dụng: (2 phút)
- Cho HS làm vở, HS chia sẻ trước lớp
- Gv cùng Hs chữa bài
4 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
Chơi trò chơi: “Đúng sai”
4 + 3 = 8 S 5 + 2 = 9 S 8 – 2 = 6
7 – 4 = 3 Đ 9 – 2 = 7 Đ 7 – 2 = 9 S
9 – 9 = 1 S 6 + 3 = 9 Đ Dặn Học sinh học thuộc phép cộng, trừ trong phạm vi 9 - Xem trước bài: Phép cộng trong phạm vi 10
Bài 1: Tính 9 - 4 - 2 = 3 9 – 1 - 1 = 7
9 – 6 = 3 9 + 0 - 2 = 7
Bài 2: Số ? 1 + 8 = 9 3 + 4 = 7 8 - 2 = 6
5 + 4 = 9 4+ 3 = 7 9 + 0 = 9
- HS chơi trò chơi - HS ghi nhớ
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Môn: Tự nhiên- Xã hội Bài 15 LỚP HỌC I/ MỤC TIÊU: HS cần làm: 1 Kiến thức: Giúp học sinh biết: Lớp học là nơi các em đến hàng ngày. - Kể được các thành viên của lớp học và các đồ dùng có trong lớp học - Nói được tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và một số bạn cùng lớp 2 Kĩ năng: Nhận dạng và phân lọai ( Ở mức độ đơn giản) đồ dùng trong lớp 3 Thái độ: Kính trọng thầy cô giáo, đoàn kết với các bạn và yêu quý lớp học của mình * GDBV MT: HS có ý thức bảo vệ môi trường lớp học sạch sẽ
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực : - Năng lực tự chủ, tự
học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên và con người
Trang 9II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ SGK Tranh suy tầm về những tai nạn đã xảy ra với các emnhỏ ngay ở trong nhà
2 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp hỏi đáp, phương pháp trò chơi,
phương pháp thực hành luyện tập, hoạt động cá nhân, phương pháp động não
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát bài hát : “ Em yêu trường em”
- GV giới thiệu ghi tên bài, HS nhắc lại đề bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (14 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết: Lớp học là nơi các em đến hàng ngày Kể được
các thành viên của lớp học và các đồ dùng có trong lớp học
+Bạn thích lớp học nào? Tại sao?
+Kể tên cô giáo và các bạn của mình
+Trong lớp, em thường chơi với ai?
+Trong lớp học của em có những thứ gì?
Chúng được dùng để làm gì?
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm 4trong thời gian 2 phút và chia sẻtrước lớp:
- Quan sát hình trang 330 SGK
- Đại diện các nhóm lên chia sẻtrước lớp
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- Nhiều học sinh trả lời
Kết luận: Lớp học nào cũng có thầy ( cô ) giáo và học sinh Trong lớp học có bàn
có ghế cho giáo viên và học sinh , bảng, tủ đồ, đồ, tranh ảnh… Việc trang bị thiết
bị, đồ dùng dạy học phụ thuộc vào điều kiện của từng trường
3 HĐ thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: - Nói được tên lớp, cô giáo chủ nhiệm và một số bạn cùng lớp.
* Cách tiến hành:
Làm việc cá nhân, chia sẻ trong nhóm và chia sẻ trước lớp.
a Thảo luận theo cặp:
- Kể tên trường và tên lớp, thầy cô, tên 1 số
Trang 10- GV cùng HS nhận xét
- Để lớp học được sạch đẹp, em cần làm gì?
* Kết luận: Các em cần nhớ tên lớp, tên
trường của mình.Yêu quý lớp học của mình vì
đó là nơi em đến học hàng ngày với thầy (cô)
và các bạn Cần phải giữ gìn lớp học sạch đẹp,
vệ sinh để có môi trường không khí trong
lành
b Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” * Nhận dạng và phân lọai đồ dùng trong lớp -Phát bìa cho các nhóm - Nhóm nào làm nhanh và đúng đựơc khen - Nhận xét - Không vứt rác bừa bãi - Dọn vệ sinh lớp học - Không vẽ bậy lên tường, bàn ghế
- Chọn tấm bìa có ghi tên đồ dùng theo yêu cầu của giáo viên dán lên bảng 4 Hoạt động vận dụng ( 2’) - Thi nêu nhanh những việc em vẫn thường nên làm để giữ gìn lớp học sạch đẹp? - GV nhận xét cùng HS 5 Hoạt động sáng tạo: ( 1') - Nhận xét giờ học - Dặn HS phải biết giữ gìn lớp học sạch đẹp và chuẩn bị bài sau Thứ tư ngày 13 tháng 12 năm 2018 Tiếng việt: TIẾT 5, 6: VẦN /AO/ ( Thiết kế trang 101)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Mĩ thuật BÀI 7: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT NGỘ NGHĨNH ( TIẾT 1) (GV chuyên)
-Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
I/ MUC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: Làm được phép tính cộng trong phạm vi 10.
Trang 11- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
2 Kĩ năng: - Vận dụng bảng cộng 10 để giải quyết các bài tập toán học và một số
tình huống trong thực tế
- Làm bài 1; bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3 (cột (1, 2); bài 4
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Máy chiếu, máy vi tính.
- Học sinh: 10 que tính, 10 hình vuông,10 hình tròn,vở ghi Toán.
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: 1 bạn lên điều khiển trò chơi và làm trọng tài Bạn
đó đưa ra 1 số câu hỏi để các bạn tìm nhanh kết quả của các
phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số mà các em đã được
học HS mỗi em được trọng tài gọi có nhiệm vụ trả lời 1 phép
tính của bạn điều khiển Nếu bạn nào trả lời sai câu hỏi của bạn
thì bạn đó phải hát tặng cả lớp 1 bài
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa bài
- GV: Vừa rồi qua trò chơi cô thấy các em đã thuộc các bảng
cộng trừ đã học rất tốt! Cô khen!
- HS chơi
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (14 phút)
* Mục tiêu: HS biết thành lập bảng cộng 10, thuộc bảng cộng 10.
Trang 12*Cách tiến hành: HS làm việc cá nhân, nhóm đôi và chia sẻ trước lớp.
Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong
phạm vi 10:
-Giáo viên cho học sinh quan sát thao
tác trên vật thật , GV thao tác trên bảng
* Kết luận: Khi đổi chỗ các số trong
phép cộng thì kết quả không thay đổi
- HS hoạt động cá nhân, nêu bài toán cặp đôi và chia sẻ trước lớp
- HS thao tác trên vật thật, thành lập bảng cộng 10
- Học sinh thi đua học thuộc lòng cá nhân, cặp đôi, chia sẻ trước lớp
- Nhắc lại cá nhân, ĐT
- Giãn tiết
3 Hoạt động thực hành: (15 phút)
với tình huống trong hình vẽ
* Cách thực hiện: - Giao nhiệm vụ HS làm bài 1; bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3 (cột (1,
nêu được các bước đặt tính rồi tính
b) – Cho HS làm vở, chia sẻ trước lớp
Trang 139 – 1 = 9 8 – 2 = 6 7 – 3 = 4
* Bài 2: Điền số
- Cho HS chơi trò chơi: “ Truyền điện” :
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi, luật chơi:
- Gọi HS nêu bài toán bằng cách khác
- Gọi HS nêu các cách nêu bài toán khác nhau
và phép tính khác
4 + 6 = 10
* Kết luận: - Như vậy các em thấy có 1 bức
tranh các em có thể có rất nhiều cách nêu bài
toán khác nhau và có nhiều phép tính khác nhau
phù hợp với các bài toán đã nêu
Trang 14- GV: Vậy qua phần chia sẻ cô thấy các em làm
bài tập rất tốt và rất hiểu bài Cô khen cả lớp
mình!
4 Hoạt động vận dụng: (2 phút)
- Cho HS làm vở, HS chia sẻ trước lớp
- Gv cùng Hs chữa bài
5 Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Ô cửa bí mật”
- GV nêu cách chơi, luật chơi
- GV nhận xét, phân thắng thua
- Gọi HS đọc lại bảng cộng 10
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS ôn lại bài và cùng người thân học
thuộc bảng cộng 10 Xem trước bài: Phép trừ
trong phạm vi 10và tự thành lập bảng trừ 10
Bài 1: Tính
3 + 2 + 5 = 6 + 2 + 2 =
3 + 6 + 0 = 1 +8 + 0=
Bài 2: Số ? 1 + 9 = 10 5 + 4 = 6 5 + 4 = 9 9 + 0 = 9
- HS chơi,chữa bài - HS nhận xét
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Tiếng Anh ( Gv chuyên)
-Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2018 Tiếng việt: TIẾT 7, 8: VẦN /AU/,/ ÂU/ ( Thiết kế trang 103)
Trang 15-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Toán LUYỆN TẬP
I/ MUC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: Làm được phép tính cộng trong phạm vi 10.
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
2 Kĩ năng:
- Vận dụng bảng cộng và trừ trong phạm vi 10 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm các bài tập 1, 2, 4, 5
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: Vở Toán, sách giáo khoa.
2 Phương pháp , kĩ thuật dạy học: - Phương pháp trò chơi, hoạt động cá nhân,
phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
Trang 16* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: 1 bạn lên điều khiển trò chơi và làm trọng tài Bạn
đó đưa ra 1 số câu hỏi để các bạn tìm nhanh kết quả của các phép
tính cộng, trừ trong phạm vi các số mà các em đã được học HS
mỗi em được trọng tài gọi có nhiệm vụ trả lời 1 phép tính của bạn
điều khiển Nếu bạn nào trả lời sai câu hỏi của bạn thì bạn đó phải
hát tặng cả lớp 1 bài
- GV cho HS chơi, nhận xét trò chơi, chữa bài - HS chơi
3 Hoạt động thực hành: ( 29 phút)
với tình huống trong hình vẽ
* Cách tiến hành: - Giao cho HS làm các bài tập 1, 2, 4, 5.
HS thực hiện cá nhân ra vở, chia sẻ trước lớp.
khắc sâu hơn tính chất của phép cộng
* Kết luận: Khi đổi chỗ các số trong phép
cộng thì kết quả không thay đổi
Trang 17- Nêu cách nêu bài toán và phép tính khác.
- Để viết được các phép tính thích hợp cần phải
lưu ý điều gì?
- GV nhận xét
* Lưu ý: HS cần quan tâm GV cần lưu ý quan
sát tranh nếu các con vật quay đầu vào thì em
làm phép tính +, còn các con vật quay đầu ra
em làm phép tính trừ HS làm bài tốt nêu được
các bài toán khác nhau và các phép tính khác
- Xem trước bài: Phép trừ trong phạm vi 10
Cùng người thân thành lập và học thuộc bảng
- Tính nhẩm và ghi kết quả
- Thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải
- Quan sát tranh và nêu bài toán
- Bài toán: Có 7 con gà , thêm 3 con gà Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà?
- HS chơi
- HS ghi nhớ
Trang 18trừ10
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-
-Thứ sáu ngày 14 tháng 12 năm 2018 Tiếng việt: TIẾT 9, 10: MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC VẦN ( Thiết kế trang 106)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Thủ công GẤP CÁI QUẠT
I MỤC TIÊU : HS cần làm:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp cái quạt
– HS cần quan tâm gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Các nếp gấp có thể chưa
đều , chưa thẳng theo đường kẻ
– HS gấp tốt gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Đường dán nối quạt tương đối
chắc chắn Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng
2 Kĩ năng: - Rèn khéo tay, óc sáng tạo.
3 Thái độ: Giáo dục tính kiên trì, chịu khó cố gắng hoàn thành sản phẩm.
4 Góp phần hình thành và phát triển năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực nghệ thuật
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng dạy học:
- GV : Bài mẫu, giấy màu hình chữ nhật, sợi chỉ (len) màu Đồ dùng học tập (bút chì, hồ)
- HS : Giấy nháp, 1 sợi chỉ hoặc len, hồ dán, khăn, vở thủ công
Trang 192 Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; thảo luận nhóm
- GV giới thiệu ghi đầu bài - HS hát- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới : (15 phút)
* Mục tiêu: Học sinh biết cách gấp cái quạt
a : Giới thiệu gấp đoạn thẳng cách đều
- Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu gấp,
nêu nhận xét Các nếp gấp cách đều là các
nếp gấp có thể chồng khít lên nhau
b : Giới thiệu cách gấp
- Giáo viên hướng dẫn mẫu cách gấp
Nếp thứ nhất : Giáo viên ghim tờ giấy
màu lên bảng,giáo viên gấp mép giấy vào 1 ô
theo đường dấu
Nếp thứ hai : Giáo viên ghim lại tờ
giấy,mặt màu ở phía ngoài để gấp nếp thứ
hai,cách gấp như nếp một
Nếp thứ ba : Giáo viên lật tờ giấy và
ghim lại mẫu gấp lên bảng,gấp vào 1 ô như 2
* Mục tiêu: Học sinh biết cách gấp và gấp được các đoạn thẳng cách đều.
a Giáo viên giới thiệu bài mẫu và hỏi : Để
gấp được cái quạt trước hết em phải gấp theo
mẫu nào ?
- Giảng thêm : Giữa quạt mẫu có dán hồ,nếu
không có hồ ở giữa thì 2 nửa quạt nghiêng về
2 phía
b Hướng dẫn học sinh cách gấp
Giáo viên hướng dẫn mẫu cách gấp
Bước 1 : Đặt giấy màu lên bàn gấp các
Học sinh lắng nghe và nhắc lại.-Gấp theo các nếp gấp đường thẳng cách đều
Học sinh quan sát và trả lời
Trang 20nếp gấp cách đều.
Bước 2 : Gấp đôi lấy dấu giữa,dùng chỉ
buộc giữa,bôi hồ nếp gấp ngoài cùng
Bước 3 : Ép chặt 2 phần vào nhau chờ
hồ khô thì mở ra thành quạt
Học sinh thực hành, giáo viên quan sát,
nhắc nhở
Giáo viên theo dõi giúp đỡ các em cần quan
tâm
Hướng dẫn các em làm tốt ra giấy nháp
Học sinh quan sát và ghi nhớ thao tác
Học sinh thực hành trên giấy nháp
4 Hoạt động vận dụng : ( 2’)
- Gọi học sinh nhắc lại các bước gấp cái quạt giấy
- Tinh thần, thái độ học tập và việc chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh
- Chuẩn bị giấy màu, đồ dùng học tập và 1 sợi chỉ (len) để gấp quạt đẹp ở tiết 2
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I/ MUC TIÊU: HS cần làm:
1 Kiến thức: Làm được tính trừ trong phạm vi 10
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
2 Kĩ năng:
- Vận dụng bảng cộng và trừ trong phạm vi 9 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- Làm bài tập 1, 4
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triểnnăng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II-
CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Máy chiếu, máy vi tính.
- Học sinh: 10 que tính, 10 hình vuông, 10 hình tròn, vở ghi Toán.