1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mặn Đồng Bằng Sông Cửu Long 2015Dự báo mặn và đo đạc

71 74 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính thực hiện công tác đo đạc giám sát mặn, gồm: Lập mạng lưới các trạm đo mặn (tùy theo điều kiện nguồn nước, kinh phí thực hiện hàng năm, số lượng trạm đo mặn có sự khác nhau) được bố trí trên hệ thống sông kênh chính thuộc 04 vùng giám sát mặn ĐBSCL. Trong năm 2015, số trạm đo mặn giảm 13 trạm so với năm 2014. Lấy mẫu nước hiện trường, định kỳ thu gom mẫu tại các trạm, sau đó vận chuyển về phòng để phân tích chỉ tiêu mặn. Tổng hợp số liệu phân tích chỉ tiêu mặn tại các trạm đo dạng bảng biểu. Phân tích, đánh giá diễn biến xâm nhập mặn xâm nhập theo thời gian ở mỗi trạm đo của từng vùng. Phân tích, đánh giá về các nguyên nhân cơ bản của diễn biến mặn xâm nhập của năm thực hiện so với cùng kỳ năm trước đây. Trên cơ sở kết quả số liệu đo đạc giám sát mặn làm tài liệu cho tính toán dự báo mặn theo thời gian và không gian phân bố trên các dòng chính sông Cửu Long thuộc địa bàn 9 tỉnh ven biển ĐBSCL, cụ thể như sau: Công cụ phục vụ tính toán dự báo mặn được ứng dụng mô hình toán Mike11 và HydroGIS. Mô hình tính toán dự báo do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam lập, bao gồm: Hơn 4.000 nhánh sông kênh, với tổng chiều dài gần 25.000km; khoảng 2.349 công trình và một số thông tin khác có liên quan đến đồng bằng. Sản phẩm dự báo mặn trong mùa khô bao gồm: Dự báo và phát báo tổng thể mặn cả mùa khô và cập nhật dự báo chi tiết tháng. Kết quả dự báo mặn thể hiện được các nội dung chính như: Nồng độ mặn, không gian lan truyền mặn theo thời gian và khả năng xuất hiện nguồn nước ngọt tại các vị trí điểm dự báo.

Trang 1

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

MỤC LỤC

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

I THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ 1

I.1 Tên nhiệm vụ 1

I.2 Cơ quan chủ quản 1

I.3 Đơn vị thực hiện 1

I.4 Đơn vị phối hợp 1

II KHÁI QUÁT CHUNG 1

II.1 Nội dung đã thực hiện từ năm 2002 đến năm 2014 1

II.2 Kết quả đạt được từ năm 2002 đến năm 2014 2

II.3 Sự cần thiết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ 2

III TÓM LƯỢC CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA NHIỆM VỤ 3

III.1 Cơ sở pháp lý chính 3

III.2.Mục tiêu 3

III.3 Phạm vi thực hiện 4

II.3.1 Vùng giữa hai sông Vàm Cỏ 5

II.3.2 Vùng cửa sông Cửu Long 5

II.3.3 Vùng Bán đảo Cà Mau 6

II.3.4 Vùng Tứ Giác Long Xuyên 7

III.4 Nội dung thực hiện 7

II.4.1 Đo đạc giám sát mặn 7

II.4.2 Dự báo mặn xâm nhập 10

III.5 Tổ chức thực hiện 11

III.5.1 Phương pháp 11

III.5.2 Thiết bị máy móc 11

III.5.3 Nhân sự thực hiện 11

III.6 Thời gian thực hiện 12

III.7 Sản phẩm giao nộp 12

PHẦN II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG 1 TÓM LƯỢC VỀ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN MẶN XÂM NHẬP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN NGUỒN NƯỚC, THỦY TRIỀU 18

1.1.1 Đặc điểm chung 18

1.1.2 Nguồn nước thượng lưu mùa mưa 2014 19

1.1.3 Nguồn nước thượng lưu mùa khô 2014 -2015 20

1.1.3.1.Chế độ nước trong Biển Hồ (Tonle Sap) 20

1.1.3.2 Dòng chảy tại Kratie 21

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện i

Trang 2

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

1.1.4 Đặc điểm thủy triều 22

1.1.5 Khí tượng trên đồng bằng 22

1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT 23

1.3 HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH KIỂM SOÁT MẶN 24

1.3.1 Tuyến đê biển, đê sông 24

1.3.2 Cống kiểm soát mặn 24

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ GIÁM SÁT MẶN XÂM NHẬP MÙA KHÔ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2.1 KẾT QUẢ GIÁM SÁT MẶN MÙA KHÔ NĂM 2015 28

2.1.1 Vùng hai sông Vàm Cỏ 28

2.1.1.1.Kết quả giám sát mặn 28

2.1.1.2 Nhận xét kết quả giám sát mặn 29

2.1.2 Vùng cửa sông Cửu Long 33

2.1.2.1 Kết quả giám sát mặn 33

2.1.2.2.Nhận xét kết quả giám sát mặn 34

2.1.3 Vùng Bán đảo Cà Mau 44

2.1.3.1.Kết quả giám sát mặn 45

2.1.3.2 Nhận xét kết quả giám sát mặn 46

2.1.4 Vùng Tứ Giác Long Xuyên 51

2.1.4.1.Kết quả giám sát mặn 52

2.1.4.2 Nhận xét kết quả giám sát mặn 52

2.2 ĐÁNH GIÁ MẶN XÂM NHẬP NĂM 2015 SO VỚI CÙNG KỲ 54

2.2.1 Mặn xâm nhập năm 2015 so với cùng kỳ 54

2.2.1.1 Vùng hai sông Vàm Cỏ 55

2.2.1.2 Vùng cửa sông Cửu Long 55

2.2.1.3 Vùng Bán Đảo Cà Mau 56

2.2.1.4.Vùng Tứ Giác Long Xuyên 56

2.2.2 Diện tích mặn xâm nhập 56

2.2.3 Thiệt hại do mặn xâm nhập 58

2.3 NHẬN XÉT CHUNG 58

CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH DỰ BÁO MẶN XÂM NHẬP MÙA KHÔ NĂM 2015 3.1 CÔNG CỤ TÍNH TOÁN 60

3.2 TÀI LIỆU TÍNH 60

3.3 KẾT QUẢ TÍNH 60

3.4 NHẬN XÉT CHUNG 61

PHẦN I KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 KẾT LUẬN 62

2 KIẾN NGHỊ 64

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện ii

Trang 3

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

PHỤ LỤC SỐ LIỆU:

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng I.1 Danh sách trạm đo mặn khu vực hai sông Vàm Cỏ năm 2015 8

Bảng I.2 Danh sách trạm đo mặn vùng Cửa sông Cửu Long năm 2015 8

Bảng I.3 Danh sách trạm đo mặn vùng bán đảo Cà Mau năm 2015 9

Bảng I.4 Danh sách trạm đo mặn vùng Tứ Giác Long Xuyên năm 2015 10

Bảng 1.1 Dòng chảy mùa lũ tại trạm Tân Châu theo một số năm gần đây 19

Bảng 1.2 Dòng chảy mùa lũ tại trạm Châu Đốc theo một số năm gần đây 19

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp sản xuất lúa Đông Xuân mùa khô năm 2014-2015 23

Bảng 1.4 Bảng tổng hợp sản xuất lúa Hè Thu năm 2015 khu vực ĐBSCL 24

Bảng 1.5 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực hai sông Vàm Cỏ 24

Bảng 1.6 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực tỉnh Tiền Giang 25

Bảng 1.7 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực tỉnh Bến Tre 26

Bảng 1.8 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực tỉnh Trà Vinh 26

Bảng 1.9 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực Bán đảo Cà Mau 26

Bảng 1.10 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực ven biển Tây 27

Bảng 2.1 Độ mặn Max, Min tháng vùng hai sông Vàm Cỏ năm 2015 (g/l) 29

Bảng 2.2 Độ mặn Max, Min tháng vùng Cửa sông Cửu Long năm 2015 (g/l) 33

Bảng 2.3 Độ mặn Max, Min tháng Vùng Bán Đảo Cà Mau năm 2015 (g/l) 45

Bảng 2.4 Độ mặn Max, Min tháng vùng Tứ Giác Long Xuyên năm 2015 (g/l) 52

Bảng 2.5 Độ mặn lớn nhất tháng năm 2015 so với cùng kỳ năm 2014 và trung bình năm 2005-2014 ở 3 trạm điển hình 55

Bảng 2.6 Độ mặn lớn nhất tháng năm 2015 so với cùng kỳ năm 2014 và trung bình năm 2005-2014 ở 3 trạm điển hình 55

Bảng 2.7 Độ mặn lớn nhất tháng năm 2015 so với cùng kỳ năm 2014 và trung bình năm 2005-2014 ở 3 trạm điển hình 56

Bảng 2.8 Độ mặn lớn nhất tháng năm 2015 so với cùng kỳ năm 2014 và trung bình năm 2005-2014 ở 3 trạm điển hình 56

Bảng 2.9 Diện tích xâm nhập mặn (ha) ĐBSCL năm 2015 so với năm 2014 57

Bảng 2.10 Thiệt hại do mặn xâm nhập mùa khô năm 2015 58

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình I.1 Sơ đồ phạm vi phân vùng giám sát mặn xâm nhập ĐBSCL năm 2015 4

Hình I.2 Sơ đồ vị trí các trạm đo mặn vùng giữa hai sông Vàm Cỏ 13

Hình I.3 Sơ đồ vị trí các trạm đo mặn vùng cửa sông Cửu Long 14

Hình I.4 Sơ đồ vị trí các trạm đo mặn vùng Bán Đảo Cà Mau 15

Hình I.5 Sơ đồ vị trí các trạm đo mặn vùng Bán Đảo Cà Mau 16

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí vùng ĐBSCL trong lưu vực MeKong 18

Hình 1.2 Biểu đồ diễn biến mực nước mùa lũ tại trạm Tân Châu theo một số năm19 Hình 1.3 Biểu đồ diễn biến mực nước mùa lũ tại trạm Châu Đốc theo một số năm 20 Hình 1.4 Biểu đồ mực nước tại trạm Prek Kdam theo một số năm gần đây 20

Hình 1.5 Biểu đồ mực nước tại Kratie theo một số năm gần đây và năm 2015 21

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện iii

Trang 4

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Hình 1.6 Biểu đồ mực nước tại Chiang Saen một số năm gần đây và năm 2015 21

Hình 1.7 Biểu đồ hình dạng thủy triều biển Đông 22

Hình 1.8 Biểu đồ hình dạng thủy triều biển Tây 22

Hình 2.1 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên sông Vàm Cỏ Tây 31

Hình 2.2 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên sông Vàm Cỏ Đông 32

Hình 2.3 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên sông Cửa Tiểu 37

Hình 2.4 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên sông Cửa Đại 40

Hình 2.5 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên sông Hàm Luông 40

Hình 2.6 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 sông Cổ Chiên (cửa Cổ Chiên) .41 Hình 2.7 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 sông Cổ Chiên (cửa Cung Hầu).44 Hình 2.8 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên sông Hậu (cửa Định An) 44

Hình 2.9 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên sông Hậu (cửa Trần Đề) 48

Hình 2.10 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên sông Cái Lớn 51

Hình 2.11 Diễn biến độ mặn Max tháng 2-4/2015 trên kênh RG-HT 54

Hình 2.12 Diện tích mặn xâm nhập mùa khô năm 2015 ứng với ranh mặn 4g/l .57

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện iv

Trang 5

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

I THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ

I.1 Tên nhiệm vụ

- Tên nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Thuộc dự án: Điều tra đánh giá diễn biến lòng dẫn, bồi lắng sạt lở, xâm nhập

mặn và dòng chảy trong hệ thống sông vùng ĐBSCL

I.2 Cơ quan chủ quản

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Cơ quan quản lý dự án: Tổng Cục Thủy lợi

- Địa chỉ: Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, TP Hà Nội

- Điện thoại: (84-4) 37335716 Fax: (84-4) 3733 5702

I.3 Đơn vị thực hiện

- Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

- Địa chỉ: 658 Võ Văn Kiệt, P1, Q5, TP Hồ Chí Minh

- Điện thoại: (84-8) 39238320 Fax: (84-8) 39235028

I.4 Đơn vị phối hợp

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh vùng ĐBSCL

- Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ;

- Các Cơ quan quản lý và khai thác công trình Thủy lợi các tỉnh ĐBSCL

II KHÁI QUÁT CHUNG

II.1 Nội dung đã thực hiện từ năm 2002 đến năm 2014

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam được

Bộ Nông nghiệp và PTNT giao nhiệm vụ thực hiện dự án “Giám sát mặn xâm nhậpvùng ĐBSCL” thuộc loại dự án điều tra thường xuyên từ năm 2002 đến nay Tronggiai đoạn từ năm 2002 đến năm 2007, nhiệm vụ của dự án chủ yếu là đo đạc giámsát mặn; giai đoạn từ năm 2008 trở về sau, theo ý kiến chỉ đạo của Bộ Trưởng BộNông nghiệp và PTNT, dự án thực hiện thêm nội dung dự báo mặn trên các dòngchính sông Cửu Long

Nội dung chính thực hiện công tác đo đạc giám sát mặn, gồm:

- Lập mạng lưới các trạm đo mặn (tùy theo điều kiện nguồn nước, kinh phíthực hiện hàng năm, số lượng trạm đo mặn có sự khác nhau) được bố trí trên

hệ thống sông kênh chính thuộc 04 vùng giám sát mặn ĐBSCL Trong năm

2015, số trạm đo mặn giảm 13 trạm so với năm 2014.

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 1

Trang 6

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

- Lấy mẫu nước hiện trường, định kỳ thu gom mẫu tại các trạm, sau đó vậnchuyển về phòng để phân tích chỉ tiêu mặn

- Tổng hợp số liệu phân tích chỉ tiêu mặn tại các trạm đo dạng bảng biểu

- Phân tích, đánh giá diễn biến xâm nhập mặn xâm nhập theo thời gian ở mỗitrạm đo của từng vùng

- Phân tích, đánh giá về các nguyên nhân cơ bản của diễn biến mặn xâm nhậpcủa năm thực hiện so với cùng kỳ năm trước đây

Trên cơ sở kết quả số liệu đo đạc giám sát mặn làm tài liệu cho tính toán dự báomặn theo thời gian và không gian phân bố trên các dòng chính sông Cửu Longthuộc địa bàn 9 tỉnh ven biển ĐBSCL, cụ thể như sau:

- Công cụ phục vụ tính toán dự báo mặn được ứng dụng mô hình toán Mike11

và HydroGIS

- Mô hình tính toán dự báo do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam lập, baogồm: Hơn 4.000 nhánh sông kênh, với tổng chiều dài gần 25.000km; khoảng2.349 công trình và một số thông tin khác có liên quan đến đồng bằng

- Sản phẩm dự báo mặn trong mùa khô bao gồm: Dự báo và phát báo tổng thểmặn cả mùa khô và cập nhật dự báo chi tiết tháng

- Kết quả dự báo mặn thể hiện được các nội dung chính như: Nồng độ mặn,không gian lan truyền mặn theo thời gian và khả năng xuất hiện nguồn nướcngọt tại các vị trí điểm dự báo

II.2 Kết quả đạt được từ năm 2002 đến năm 2014

Bộ số liệu đo đạc giám sát mặn đã được tổng hợp, phân tích đánh giá đầy đủ, phảnánh trung thực về tình hình diễn biến xâm nhập mặn theo không gian và thời gian.Xác định được các nguyên nhân cơ bản gây xâm nhập mặn làm cơ sở cho việc đềxuất các giải pháp chống mặn – hạn thông qua các giải pháp công trình và phi côngtrình cho từng vùng Bộ số liệu mặn dự án thực hiện (từ năm 2002 đến 2014) lànguồn tài liệu cơ bản phục vụ các nghiên cứu về phát triển vùng đất ĐBSCL, cụthể hơn là khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, đặc biệt trong bối cảnhthượng lưu khai thác ngày càng gia tăng và biến đổi khí hậu toàn cầu, mực nướcbiển ngày càng dâng cao Ngoài ra, kết quả giám sát mặn đã được cung cấp chocác cơ quan trọng yếu của Đảng và Nhà nước như Văn Phòng Trung ương Đảng,Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, lãnh đạo Bộ Nông nghiệp & PTNT trong các đợt côngtác tại ĐBSCL góp phần kịp thời chỉ đạo, hoạch định các chủ trương, chính sáchphát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL

Kết quả dự báo mặn (dự báo tổng thể và cập nhật, dự báo chi tiết từng tháng trongmùa khô) tại vùng ven biển ĐBSCL được báo cáo đến Bộ Nông nghiệp&PTNT vàcác địa phương kịp thời; làm cơ sở cho việc điều hành, chỉ đạo sản xuất, góp phầngiảm thiểu các thiệt hại do hạn – mặn gây ra tại vùng ven biển ĐBSCL

II.3 Sự cần thiết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 2

Trang 7

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có hệ thống sông ngòi chằng chịt bao gồm

37 con sông lớn với tổng chiều dài 1706 km ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh, thành cótổng diện tích khoảng 3,9 triệu ha, với khoảng 19 triệu dân ĐBSCL có vị trí quantrọng trong phát triển nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực, nuôi trồng,đánh bắt thuỷ sản, phát triển vườn cây ăn trái đem lại giá trị xuất khẩu lớn cho cảnước Tuy nhiên, do địa hình ĐBSCL là một hệ thống hở, thấp, nằm cuối nguồnngọt, chịu tác động của chế độ thủy văn bán nhật triều biển Đông và nhật triều biểnTây nên hàng năm vào các tháng mùa khô khi dòng chảy ra biển không đủ mạnh

để đẩy nước mặn từ biển vào làm cho nguồn nước mặt trên hệ thống sông kênh bịnhiễm mặn gây ra tình trạng nội đồng thiếu nước ngọt phục vụ sản xuất và nướcsinh hoạt; đặc biệt là tại các vùng ven biển

Vùng ven biển ĐBSCL thuộc phạm vi phân bố 9 tỉnh (Long An, Tiền Giang, BếnTre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và tỉnh Hậu Giang) cótổng diện tích tự nhiên khoảng 3,073 triệu ha (chiếm 78,8% diện tích ĐBSCL).Trước đây diện tích xâm nhập mặn 4g/l vùng ven biển khoảng 2 triệu ha, hiện nay

đã và đang biến đổi nhiều do sự phát triển hạ tầng thủy lợi và thay đổi mô hìnhcanh tác Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của thời tiết bất lợi; khai thác,phát triển thượng lưu gia tăng và việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất ở vùng ven biển

từ trồng lúa sang nuôi tôm đã làm cho bức tranh mặn xâm nhập trên hệ thống sôngkênh vùng ven biển ĐBSCL có xu thế ngày càng bất thường và diễn ra ngày cànggay gắt hơn

Để góp phần giảm thiểu thiệt hại do hạn - mặn xâm nhập trong các tháng mùa khô

và chủ động các giải pháp khai thác nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp thìviệc thực hiện nhiệm vụ “Đo đạc giám sát mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long” là rấtcần thiết và cần phải duy trì thực hiện hàng năm nhằm kịp thời phản ánh diễn biến,

dự báo mặn xâm nhập theo không gian, thời gian làm cơ sở cho Bộ và địa phươngxây dựng các kế hoạch, điều hành trong sản xuất; đồng thời có chuỗi số liệu quantrắc mặn liên tục phục vụ cho các tổ chức nghiên cứu, các nhà quản lý hoạch địnhchiến lược phát triển khu vực ĐBSCL nói chung và vùng ven biển nói riêng

III.TÓM LƯỢC CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA NHIỆM VỤ

III.1 Cơ sở pháp lý chính

- Căn cứ quyết định số 431/QĐ-BNN-TCTL, ngày 02 tháng 02 năm 2015 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Giao nhiệm vụ và kinh phíthực hiện Đo đạc giám sát mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long

- Căn cứ QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước mặt

- Quyết định số 1736/QĐ-BNN-TL ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện côngtác điều tra cơ bản thủy lợi

- Và mố số Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan

III.2 Mục tiêu

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 3

Trang 8

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

- Giám sát và dự báo xâm nhập mặn trong mùa kiệt, đề xuất các giải phápphòng, chống xâm nhập mặn, phục vụ chỉ đạo, điều hành sản xuất vùngĐồng bằng sông Cửu Long

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, xâm nhập mặn, ở vùng dự án nhằm củng

cố, nâng cao hạ tầng cơ sở kỹ thuật và năng lực dự báo cho vùng Đồng bằngsông Cửu Long trong tương lai

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 4

Trang 9

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Hình I.1 Sơ đồ phạm vi phân vùng giám sát mặn xâm nhập ĐBSCL năm 2015

II.3.1 Vùng giữa hai sông Vàm Cỏ

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 5

Trang 10

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Sông Vàm Cỏ Đông cũng bắt nguồn từ Campuchia chảy qua Tây Ninh gặp sôngVàm Cỏ Tây ở Tân Trụ (Long An) có chiều dài 283 km; Sông chịu tác động mạnhbởi thủy triều biển Đông

Mức độ xâm nhập mặn từ biển Đông vào hệ thống sông rạch trong vùng còn phụthuộc lưu lượng từ sông Tiền chảy vào sông Vàm Cỏ Tây qua hệ thống kênh trụcnhư: Kênh Tân Thành - Lò Gạch, Hồng Ngự, Đồng Tiến, An Phong - Mỹ Hòa,Nguyễn Văn Tiếp

c) Các nguồn xâm mặn của vùng

Xâm nhập mặn vào khu vực hai sông Vàm Cỏ từ biển Đông với hai nguồn chính:

- Nước mặn theo thủy triều biển Đông qua cửa Soài Rạp vào sông Vàm Cỏ,tại huyện Tân Trụ (Long An) phân theo hai hướng xâm nhập vào sông Vàm

Cỏ Tây và sông Vàm Cỏ Đông Một hướng khác nước mặn từ sông Vàm Cỏxâm nhập vào nhánh sông tại huyện Cần Đước thuộc Long An

- Nguồn mặn từ sông Soài Rạp xâm nhập vào sông Cần Giuộc thuộc haihuyện Cần Đước, Cần Giuộc tỉnh Long An

II.3.2 Vùng cửa sông Cửu Long

Tại Vĩnh Long, Trà Vinh, sông Tiền phân chia thành các nhánh chảy ra biển Đông

là Cửa Tiểu, Cửa Đại, Cửa Ba Lai (Năm 2001 hệ thống cống đập ngăn mặn trênsông Ba Lai được xây dựng), Cửa Hàm Luông, Cửa Cổ Chiên, Cửa Cung Hầu.Sông Hậu chảy thẳng ra biển Đông qua Cửa Định An và Cửa Trần Đề Chế độ thủyvăn vùng này chịu sự chi phối mạnh của thủy triều biển Đông Độ dốc lòng sôngnhỏ, địa hình thấp

c) Các nguồn xâm mặn của vùng

Nước mặn từ biển Đông xâm nhập vào hệ thống sông Cửu Long gồm 7 nguồnchính qua 7 cửa sông:

- Cửa Tiểu: tỉnh Tiền Giang

- Cửa Đại: Ranh giới hai tỉnh Tiền Giang, Bến Tre

- Cửa Hàm Luông: tỉnh Bến Tre

- Cửa Cổ Chiên: Ranh giới tỉnh Bến Tre và Trà Vinh

- Cửa Cung Hầu: tỉnh Trà Vinh

- Cửa Định An: Ranh giới của tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng

- Cửa Trần Đề: tỉnh Sóc Trăng

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 6

Trang 11

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

II.3.3 Vùng Bán đảo Cà Mau

là xâm nhập mặn đang có những diễn biến phức tạp

Từ kênh Cái Sắn đến sông Cái Lớn địa hình trũng thấp cao độ thay đổi từ 0,2 đến0,4m Khu vực từ sông Cái Lớn đến sông Ông Đốc có địa hình thấp trũng; chịuảnh hưởng thủy triều Biển Tây (trực tiếp) và thủy triều biển Đông (gián tiếp), tạonên chế độ thủy văn khá phức tạp

c) Các nguồn xâm mặn của vùng

Nước mặn từ biển Đông xâm nhập vào gồm 8 nguồn chính:

- Nước mặn xâm nhập vào cửa Trần Đề thuộc tỉnh Sóc Trăng

- Nước mặn xâm nhập vào cửa Mỹ Thanh thuộc tỉnh Sóc Trăng

- Nước mặn xâm nhập qua cửa Gành Hào vào sông Gành Hào và hướng kháctheo tuyến Gành Hào đi Hộ Phòng

- Nước mặn xâm nhập qua cửa Lồng Đèn vào sông Đầm Dơi

- Nước mặn xâm nhập qua cửa Hố Hài vào sông Trảng Tràm

- Nước mặn xâm nhập qua cửa Bồ Đề vào sông Bồ Đề

- Nước mặn xâm nhập qua cửa Rạch Gốc vào rạch Đường Kéo

- Nước mặn qua cửa Năm Ô Rô vào kênh Năm Ô Rô

Nước mặn từ biển Tây xâm nhập vào gồm 10 nguồn chính:

- Nước mặn xâm nhập qua Cửa Lớn vào sông Cửa Lớn

- Nước mặn xâm nhập qua cửa Bảy Háp vào sông Bảy Háp

- Nước mặn xâm nhập qua cửa Cái Đôi Vàm vào rạch Cái Đôi Vàm

- Nước mặn xâm nhập qua cửa Mỹ Bình vào sông Mỹ Bình và đầm ThịTường thuộc huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau

- Sông Ông Đốc tỉnh Cà Mau

- Kênh Biện Nhị tỉnh Cà Mau

- Rạch Tiểu Dừa tỉnh Cà Mau

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 7

Trang 12

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

- Kênh Cán Gáo - sông Trẹm thuộc tỉnh Kiên Giang và Cà Mau

- Nước mặn xâm nhập vào sông Cái Bé, qua hệ thống kênh rạch trong khuvực: kênh KH1, kênh Giữa, kênh Thị Đội - Ô Môn, kênh Thốt Nốt

- Nước mặn vào sông Cái Lớn, qua các chi lưu và kênh trục nội vùng

II.3.4 Vùng Tứ Giác Long Xuyên

c) Các nguồn xâm mặn của vùng

Nước mặn từ biển Tây xâm nhập vào gồm 7 nguồn chính:

- Nước mặn Đầm Đông Hồ xâm nhập vào rạch Giang Thành

- Nước mặn Đầm Đông Hồ xâm nhập vào kênh Rạch Giá- Hà Tiên

- Nước mặn biển Tây xâm nhập vào Rạch Tam Bản

- Nước mặn biển Tây xâm nhập vào Rạch Tà Săng

- Nước mặn biển Tây xâm nhập vào kênh Khoe Lá

- Nước mặn biển Tây xâm nhập vào sông Kiên

- Nước mặn biển Tây xâm nhập vào sông Cái Sắn

III.4 Nội dung thực hiện

II.4.1 Đo đạc giám sát mặn

Theo đề cương phê duyệt, tổng số trạm bố trí tăng cường đo đạc giám sát mặn của

dự án là 57 trạm, trong đó 30 trạm đo bổ sung và 27 trạm thu thập số liệu từ ĐàiKhí tượng Thủy văn Nam Bộ Phân theo vùng giám sát, các trạm giám sát mặntrình bày dưới đây

a) Vùng giữa hai sông Vàm Cỏ

Tổng số trạm đo giám sát mặn năm 2015 là 07 trạm bổ sung và 03 trạm thu thập sốliệu (Xem bảng I.1, hình I.2)

Bảng I.1 Danh sách trạm đo mặn khu vực hai sông Vàm Cỏ năm 2015

TT Tên trạm đo Tên sông, rạch Địa điểm Vị trí Giám sát nguồn mặn

1 Cầu Nổi * S Vàm Cỏ Dòng chính 1157528.021 563661.205 Sông Vàm Cỏ

2 Cống Đôi Ma Kênh Đôi Ma Cách S.VCĐ 200 m 1168881.214 557137.699 Sông Vàm Cỏ

Trang 13

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

5 Bến Lức * S Vàm Cỏ

Đông Dòng chính 1175935.441 547214.821

Sông Vàm Cỏ Đông

6 Cầu Kỳ Son Kênh Kỳ Son Cách S.VCT 300 m 1165117.321 551163.868 Sông Vàm Cỏ

Cách S.VCT

300 m 1167564.416 540918.522

Sông Vàm Cỏ Tây

10 Kênh cống Bắc

Đông

Kênh Bắc Đông

Cách S.VCT

200 m 1170664.206 538139.559

Sông Vàm Cỏ Tây

( Chú thích: * Trạm thu thập số liệu từ Trung tâm KTTV)

b) Vùng Cửa sông Cửu Long

Tổng số trạm đo giám sát mặn là 13 trạm bổ sung và 14 trạm thu thập số liệu (xembảng I.2 và hình I.3)

Bảng I.2 Danh sách trạm đo mặn vùng Cửa sông Cửu Long năm 2015

TT Tên trạm đo Tên sông, rạch Địa điểm Vị trí Giám sát nguồn mặn

1 Gia Thuận Sông Soài

Rạp

Cách Sg Soài Rạp 100m 1154716.11 580931.515 Sông Soài Rạp

2 VàmKênh* Sông CửaTiểu Dòng chính 1137141.3 580771.569 Sông Cửa Tiểu

3 Hòa Bình * Sông Cửa

Tiểu Dòng chính 1137479.95 682638.852 Sông Cửa Tiểu

4 VàmGiồng Sông CửaTiểu Dòng chính 1139331.28 560682.499 Sông Cửa Tiểu

5 Hòa Định Sông CửaTiểu Dòng chính 1140898.69 662498.007 Sông Cửa Tiểu

6 Xuân Hòa Sông Tiền Dòng Chính 1143294.73 654988.097 Sông Tiền

7 Mỹ Tho * Sông Tiền Dòng Chính 1144816.95 649703.666 Sông Tiền

8 Bình Đại * Sông Cửa

Đại Dòng chính 1124372.05 576505.864 Sông Cửa Đại

9 Vang QuớiTây Kênh NămĐà Cách S Cửa Đại 200m 1135084.74 668775.062 Sông Cửa Đại

10 Giao Hòa * Sông An

Hóa

Cách S Cửa Đại 100m 1139866.23 659792.002 Sông Cửa Đại

Chiên Dòng chính 1092971.83 536359.597 Sông Cổ Chiên

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 9

Trang 14

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

TT Tên trạm

đo

Tên sông, rạch Địa điểm

18 Bến Chùa Cửa Cung

Hầu Cửa Cung Hầu 1076618.25 549176.297 Cửa Cung Hầu

19 Hưng Mỹ * Cửa Cung

Hầu Cửa Cung Hầu 1098191.24 544453.526 Cửa Cung Hầu

20 Trà Vinh * S Cổ Chiên Dòng Chính 1101857.63 536339.437 S Cổ Chiên

21 Láng Thé Sông CổChiên Sông Cổ Chiên 1106496.42 534141.25 Sông Cổ Chiên

22 Cái Hóp Sông CổChiên Sông Cổ Chiên 1113829.96 527280.872 Sông Cổ Chiên

23 Trà Kha * Cửa Định

An Dòng Chính 1064995.2 527232.826 Cửa Định An

24 Trà Cú Kênh Trà

Cú Cách S Hậu 500m 1073081.15 527311.516 Sông Hậu

25 Cầu Quan * Sông Hậu Dòng chính 1078104.7 627769.987 Sông Hậu

26 Mỹ Văn Kênh MỹVăn Cách S Hậu 100m 1084297.78 509895.42 Sông Hậu

27 Rạch Rum Rạch Rum Cách S Hậu 100m 1091233.21 500790.712 Sông Hậu

( Chú thích: * Trạm thu thập số liệu từ Trung tâm KTTV)

c) Vùng Bán Đảo Cà Mau

Tổng số trạm đo giám sát mặn là 04 trạm bổ sung và 09 trạm thu thập số liệu (xembảng I.3, hình I.4)

Bảng I.3 Danh sách trạm đo mặn vùng bán đảo Cà Mau năm 2015

TT Tên trạm đo Tên sông, rạch Địa điểm Vị trí nguồn mặn Giám sát

1 Trần Đề * Cửa Trần Đề Cửa sông 1054150.71 629680.909 Mặn Biển

Đông

2 TT Long Phú Sông Hậu Dòng chính 1063167.27 515493.897 Sông Hậu

3 Đại Ngãi * Sông Hậu Dòng chính 1081731.48 609475.979 Sông Hậu

4 An Lạc Tây Sông Hậu Dòng Chính 1088817.4 498920.465 Sông Hậu

5 Sóc Trăng * Kênh Maspero Nội đồng 1061448.5 605877.478 Mặn Biển Đông

6 Thạnh Phú * Sông Nhu Gia Nội đồng 1050371.27 598590.25 Mặn Biển Đông

7 Cà Mau * Sông Gành Hào Nội đồng 1013392.86 514451.897 Mặn Biển Đông

8 Gành Hào * Cửa Gành Hào Cửa sông 994989.947 545601.339 Mặn Biển Đông

9 Sông Đốc * Sông Đốc Cửa sông 1000796.21 481481.459 Mặn Biển

Đông

10 Xẻo Rô * Trên K Xẻo Rô Cách cửa sg Cái 1092954.13 508942.367 Mặn S Cái

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 10

Trang 15

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

TT Tên trạm đo Tên sông, rạch Địa điểm Vị trí Giám sát

12 Cầu Cái Tư Kênh Xà No Cầu Cái Tư 1078328.06 543636.27 Mặn S Cái Lớn

13 Kênh Xà No Kênh Xà No Cách cầu Cái Tư 7km 1079723.16 546435.263 Mặn S Cái Lớn

( Chú thích: * Trạm thu thập số liệu từ Trung tâm KTTV)

d) Vùng Tứ Giác Long Xuyên

Tổng số trạm đo giám sát mặn là 06 trạm bổ sung và 01 trạm thu thập số liệu (xembảng I.4, hình I.5)

Bảng I.4 Danh sách trạm đo mặn vùng Tứ Giác Long Xuyên năm 2015

TT Tên trạm đo Tên sông, rạch Địa điểm Vị trí nguồn mặn Giám sát

1 Cầu Hà Giang K Rạch Giá - Hà Tiên (HT) Tại Cầu Hà Giang 1146898.82 447795.628 Mặn Biển Tây

2 Kiên Lương K Rạch Giá-HT Đầu kênh T3 1138042.13 461574.417 Mặn Biển Tây

3 Kênh KT5 K Rạch Giá-HT Đầu kênh KT5 1137506.89 472122.408 Mặn Biển Tây

4 Rạch Giá * Trên sông Kiên Cửa Sông 1104013.75 508939.591 Mặn Biển Tây

5 Rạch Giá –

Long Xuyên K Rạch Giá-LX

K Rạch Giá-LX 1107940.36 510494.612 Mặn Biển Tây

6 Kênh Cái Sắn 1 Kênh Cái Sắn Cách rạch sỏi 4km 1102280.12 515198.584 Mặn Biển Tây

7 Kênh Cái Sắn 2 Kênh Cái Sắn Cách rạch sỏi 8km 1105903.74 518534.637 Mặn Biển Tây

( Chú thích: * Trạm thu thập số liệu từ Trung tâm KTTV)

II.4.2 Dự báo mặn xâm nhập

Sử dụng mô hình toán để tính toán dự báo mặn xâm nhập trên các dòng chính sôngCửu Long, bao gồm:

- Cuối tháng 2 dự báo mặn, nguồn nước cho tháng 3

- Cuối tháng 3 dự báo mặn, nguồn nước cho tháng 4

- Cuối tháng 4 dự báo mặn, nguồn nước cho tháng 5

Địa điểm gởi báo cáo:

- Cập nhật trên trang Web;

- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thủy lợi, Cục Trồng trọt, Vụquản lý công trình thủy lợi, Vụ quản lý nguồn nước và các địa phương trongvùng ĐBSCL

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 11

Trang 16

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

III.5 Tổ chức thực hiện

III.5.1 Phương pháp

a) Phương pháp thực hiện công tác đo đạc giám sát mặn

Mẫu nước được lấy trên kênh và trên sông tại các vị trí theo đề cương phê duyệt là

30 trạm lấy mẫu và 27 trạm thu thập số liệu từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn trênđịa bàn các tỉnh; Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ

Một ngày lấy 2 mẫu nước, một mẫu vào lúc mực nước lớn và một mẫu vào lúcmực nước thấp nhất (nước ròng) trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 18 giờtrong ngày ở mỗi trạm đo Để xác định độ mặn cao nhất và thấp nhất tương đốitrong ngày (từ 6 giờ sáng đến 18 giờ trong ngày) ở mỗi trạm đo

Chiều sâu vị trí lấy mẫu: lấy nước ở độ sâu khoảng (0,2 ÷0,6)h; trong đó h độ sâu

kể từ mặt nước (trên sông rạch) đến điểm đáy tại vị trí lấy mẫu

Thu gom mẫu định kỳ, một tháng một lần vào ngày đầu tháng liền kề

b) Phương pháp thực hiện công tác dự báo mặn

Sử dụng chương trình Mike 11 kết hợp với chương trình HydroGIS để tính toán dựbáo mặn, nguồn nước trên dòng chính vùng ven biển ĐBSCL

Mô hình tính, sử dụng mô hình thủy lực ĐBSCL do Viện Khoa học Thủy lợi miềnNam lập

III.5.2 Thiết bị máy móc

Mẫu nước lấy từ hiện trường, sau đó thu gom và vận chuyển về thí nghiệm trongphòng để đo chỉ tiêu mặn

III.5.3 Nhân sự thực hiện

Dự án được thực hiện theo hình thức phân theo tổ phụ trách, cụ thể:

- Chủ nhiệm dự án: ThS Trần Minh Tuấn, điều hành chung

- Nhân sự tham gia chính thực hiện giám sát mặn hiện trường:

+ KS Nguyễn Xuân Hòa

+ ThS Nguyễn Lê Huấn

+ ThS Ninh Văn Bình

+ KS Lê Văn Thịnh

- Nhân sự lấy mẫu: Hợp đồng thuê nhân công địa phương

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 12

Trang 17

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

III.6 Thời gian thực hiện

Thời gian triển khai công tác đo đạc giám sát, dự báo mặn:

- Bắt đầu thực hiện từ ngày 14 tháng 02 năm 2015

- Kết thúc là ngày 30 tháng 04 năm 2015

Thời gian viết báo cáo tổng kết và nộp sản phẩm thực hiện: Tháng 12 năm 2015

III.7 Sản phẩm giao nộp

Sản phẩm giao nộp của nhiệm vụ, bao gồm:

i) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện

ii) Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện

iii) Phụ lục số liệu dự báo mặn, nguồn nước vùng ĐBSCL

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 13

Trang 18

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Hình I.2 Sơ đồ vị trí các trạm đo mặn vùng giữa hai sông Vàm Cỏ

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 14

Trang 19

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Hình I.3 Sơ đồ vị trí các trạm đo mặn vùng cửa sông Cửu Long

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 15

Trang 20

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Hình I.4 Sơ đồ vị trí các trạm đo mặn vùng Bán Đảo Cà Mau

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 16

Trang 21

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Hình I.5 Sơ đồ vị trí các trạm đo mặn vùng Bán Đảo Cà Mau

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 17

Trang 22

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

PHẦN II

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 18

Trang 23

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

TÓM LƯỢC VỀ CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN MẶN XÂM NHẬP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN NGUỒN NƯỚC, THỦY TRIỀU

1.1.1 Đặc điểm chung

Sông Mêkông có tổng diện tích lưu vực khoảng 795.000 km2 thuộc lãnh thổ của 6nước: Trung Quốc, Myanma, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam Chiều dàidòng chính khoảng 4.900 km, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng ở độ cao 5.000m.Tại Phnômpênh sông Mêkông gặp sông Tonlésap (sông Tonlésap nối Biển Hồ vớisông Mêkông), sau đó sông Mêkông chia thành hai nhánh chảy về hạ lưu là sôngTiền và sông Hậu Sau Mỹ Thuận, sông Tiền chia thành nhiều nhánh đổ ra biểnĐông qua các cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên và Cung Hầu SôngHậu đổ ra biển Đông qua cửa Định An và Trần Đề

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí vùng ĐBSCL trong lưu vực MeKong

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 19

Trang 24

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Đồng bằng sông Mêkông có diện tích 49.520 km2 Phần nằm ở Việt Nam có diệntích 39.331 km2, chiếm hơn 79% diện tích của tam giác châu Mêkông được gọi làđồng bằng sông Cửu Long Mùa khô nguồn nước ngọt duy nhất vào ĐBSCL theohai nguồn là dòng chính sông Mêkông và nguồn thứ 2 là dòng chảy từ hồ TonleSap (một nhánh của sông MêKông) Song vào thời kỳ này do lưu lượng thượngnguồn về đồng bằng nhỏ, kết hợp địa hình thấp, độc dốc lòng sông nhỏ, gióchướng hoạt động mạnh…nên đã tạo điều kiện cho mặn ảnh hưởng và xâm nhậpsâu vào hệ thống sông kênh nội vùng Chính vì vậy, mùa khô mặn xâm nhập là đặcthù của vùng ven biển ĐBSCL nhưng không theo quy luật nhất định Điều đó chothấy, thời gian xuất hiện mặn và không gian mặn xâm nhập hàng năm chịu chi phốichính bởi lưu lượng nước ngọt chảy ra các cửa sông

1.1.2 Nguồn nước thượng lưu mùa mưa 2014

Năm 2014 lũ trên ĐBSCL xuất hiện khá sớm nhưng kết thúc nhanh, dòng chảytrung bình của tháng về khu vực ĐBSCL tại trạm Tân Châu, Châu Đốc thấp hơn socùng kỳ mùa lũ năm 2013 và so với TBNN thời kỳ 1980 – 2012

Bảng 1.1 Dòng chảy mùa lũ tại trạm Tân Châu theo một số năm gần đây

Trang 25

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

(Nguồn: MRC, đơn vị: m)

Hình 1.3 Biểu đồ diễn biến mực nước mùa lũ tại trạm Châu Đốc theo một số năm

1.1.3 Nguồn nước thượng lưu mùa khô 2014 -2015

Hai yếu tố thượng lưu quan trọng đến nguồn nước, xâm nhập mặn ở ĐBSCL làlượng trữ trong Biển Hồ và dòng chảy đến Kratie (đầu châu thổ Mekong) Dướiđây là hiện trạng của hai yếu tố này trong đầu mùa khô năm 2014 – 2015

1.1.3.1.Chế độ nước trong Biển Hồ (Tonle Sap)

Hình 1.4 giới thiệu mực nước trạm Prek Kdam (gần Biển Hồ) Từ biểu đồ cho thấydiễn biến mực nước Biển Hồ ở trạng thái thấp hơn so với trung bình nhiều nămthời kỳ 1980-2013, gần bằng mùa khô năm 2012 - 2013

Nguồn: MRCHình 1.4 Biểu đồ mực nước tại trạm Prek Kdam theo một số năm gần đây

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 21

Trang 26

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

1.1.3.2.Dòng chảy tại Kratie

Mực nước mùa khô tại Kratie trong một vài năm gần đây có xu hướng giảm chậm,

có khả năng do một số yếu tố tác động như xả nước của nhà máy thủy điện TrungQuốc Năm nay, dòng chảy đầu mùa khô về Đồng bằng sông Cửu Long nhỏ nhưng

có xu thế tăng trong thời kỳ giữa mùa khô so với trung bình nhiều năm nhưng thấphơn cùng kỳ mùa khô năm 2013-2014 Đầu tháng 3/2015, các hồ phía Trung Quốc

xả cao hơn trong giai đoạn tháng 1 và tháng 2 nên diễn biến mặn giảm gay gắt hơn.Xem hình 1.5 và hình 1.6

Nguồn : MRCHình 1.5 Biểu đồ mực nước tại Kratie theo một số năm gần đây và năm 2015

Nguồn : MRCHình 1.6 Biểu đồ mực nước tại Chiang Saen một số năm gần đây và năm 2015

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 22

Trang 27

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

1.1.4 Đặc điểm thủy triều

Khu vực ĐBSCL chịu tác động của hai hệ thống thủy triều khác nhau xuất phát từbiển Đông và biển Tây Khu vực dãi ven biển từ Long An đến mũi Cà Mau, chịutác động chế độ bán nhật triều không đều; Khu vực dãi ven bờ biển từ mũi Cà Mauđến Hà Tiên là nhật triều không đều

Thủy triều biển Đông có biên độ rộng (3,5-4,0 m), lên xuống ngày 2 lần với haiđỉnh xấp xỉ nhau và hai chân lệch nhau khá lớn (nên thường có dạng chữ “M”).Thời gian giữa hai chân và hai đỉnh vào khoảng 12,0-12,5 giờ và thời gian một chu

kỳ triều ngày là 24,83 giờ Hàng tháng, triều xuất hiện 2 lần nước cao (triều cường)

và 2 lần nước thấp (triều kém) theo chu kỳ trăng Thủy triều biển Đông truyền vàocác kênh rạch nội đồng thông qua hệ thống sông Cửu Long, hệ thống sông Vàm

Cỏ, sông Mỹ Thanh và sông Gành Hào

Hình 1.7 Biểu đồ hình dạng thủy triều biển ĐôngTriều biển Tây thuộc loại triều hỗn hợp, thiên về nhật triều Thời gian triều lên vàtriều xuống xấp xỉ nhau, thường kéo dài từ 11,3-12,0 giờ, với chu kỳ triều ngày24,3 giờ Biên độ triều lớn nhất biến đổi từ 0,8-1,2 m Một chu kỳ triều trung bình

15 ngày, trong năm mực nước bình quân tháng cao nhất xảy ra vào tháng XI-XII,thấp nhất xảy ra vào tháng IV-V, trùng với thời kỳ mực nước thấp nhất trên sôngHậu Thủy triều biển Tây truyền vào các kênh rạch nội đồng vùng BĐCM thôngqua sông Cửa Lớn, Bảy Háp, Ông Đốc, Cái Lớn, Cái Bé, kênh Rạch Sỏi, kênhGiang Thành

Hình 1.8 Biểu đồ hình dạng thủy triều biển TâyTrong mùa khô năm 2014 – 2015, diễn biến triều ở mức bình thường như nhữngnăm trước đây, mặn xâm nhập rơi vào những ngày triều cường và độ mặn lớn nhấtthường xuất xuất hiện vào những ngày cuối tháng âm lịch

1.1.5 Khí tượng trên đồng bằng

ĐBSCL nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với quanh năm nóng ẩm, nền nhiệt độ

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 23

Trang 28

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

cao và ít thay đổi trong năm, số giờ nắng cao và mưa phân biệt thành hai mùa rõrệt Hàng năm, toàn vùng ảnh hưởng chung bởi hai mùa gió chính là gió mùaĐông-Bắc, thổi từ tháng XI/XII đến tháng IV/V năm sau, gió mùa Tây-Nam, thịnhhành từ tháng V/VI đến tháng X/XI Gió mùa Tây-Nam đóng vai trò quan trọngtrong biến trình khí hậu trong toàn vùng nhờ độ ẩm cao, gây mưa lớn và liên tụctrong suốt mùa mưa Thời gian xuất hiện và cường độ ảnh hưởng của gió mùaquyết định tình hình khí hậu trong từng năm Nếu như phía Bắc nước ta, sự thayđổi trong năm của nhiệt độ đã tạo nên 4 mùa Xuân-Hạ-Thu-Đông một cách rõràng, thì ở Nam Bộ, chế độ mưa lại quyết định sự phân mùa cho toàn vùng Nhìnchung, mùa mưa trùng với mùa gió Tây-Nam, từ tháng V-XI, kéo dài 6-7 tháng, vàmùa khô trùng với mùa gió mùa Đông-Bắc, từ tháng XII-IV năm sau, cũng kéodài 5-6 tháng

Đối với mùa khô năm 2014-2015 do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino (hiện đangvẫn đang duy trì, dự kiến đến mùa Xuân 2016) nên đồng bằng có nền nhiệt độ caohơn TBNN từ 0,5 – 10C; mùa mưa đến trễ hơn so TBNN khoảng hơn 1 tháng (từkhoảng 20/5 đến 10/6), mưa không đều cả về diện và lượng; lượng mưa hầu hếthụt so TBNN từ 20-50%; Mưa to trên diện rộng vào ngày 8-9/9 và 15-16/9 nhất làtại các tỉnh Cà Mau, Kiên Giang, Hậu Giang…

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp sản xuất lúa Đông Xuân mùa khô năm 2014-2015

SL (tấn)

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh ĐBSCL)

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 24

Trang 29

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Kết quả tổng hợp tại bảng 1.3 và bảng 1.4 cho thấy, diễn biến diện tích sản xuất lúatrên đồng bằng không có sự biến động lớn, một số tỉnh giảm nhẹ diện tích dochuyển đổi vùng trồng lúa kém hiệu quả sang đối tượng khác theo chủ trương tái

cơ cấu ngành nông nghiệp và một số diện tích xuống giống bị thiệt hại

Bảng 1.4 Bảng tổng hợp sản xuất lúa Hè Thu năm 2015 khu vực ĐBSCL

STT Tỉnh

Hè Thu 2014 Hè Thu 2015 So sánh (2015 - 2014) DT

(ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

DT (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh ĐBSCL)

1.3 HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH KIỂM SOÁT MẶN

Từ sau năm 1975, các công trình ngăn mặn ở ĐBSCL đã được Nhà nước quan tâm,đặc biệt đến nay đã triển khai ở 4 vùng ĐBSCL Nhìn chung trong điều kiện bìnhthường, hệ thống công trình kiểm soát nguồn nước đáp ứng cơ bản các yêu cầuphục vụ trong sản xuất

1.3.1 Tuyến đê biển, đê sông

Tuyến đê biển, đê sông được hình thành, kết hợp giữa nâng cấp một số đoạn đêhiện hữu, cùng với một số dự án ngọt hóa thủy lợi đã xây dựng khoảng 450 km đêbiển, 1.290 km đê sông và khoảng 7.000 km bờ bao ven các kênh rạch nội đồng đểngăn mặn, triều cường và sóng bão biển

1.3.2 Cống kiểm soát mặn

Hệ thống cống ngăn mặn đã được xây dựng ở hầu hết 4 vùng đồng bằng sông CửuLong Trích dẫn hệ thống cống ngăn mặn chính ở 4 vùng theo các tỉnh được tổnghợp từ bảng 1.5 đến bảng 1.10

Bảng 1.5 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực hai sông Vàm Cỏ

Trang 30

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tiền Giang)

Bảng 1.7 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực tỉnh Bến Tre

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 26

Trang 31

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

Trang 32

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, Hậu Giang)Bảng 1.10 Hệ thống cống ngăn mặn chính khu vực ven biển Tây

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Kiên Giang)

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 28

Trang 33

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

KẾT QUẢ GIÁM SÁT MẶN XÂM NHẬP MÙA KHÔ

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 2.1 KẾT QUẢ GIÁM SÁT MẶN MÙA KHÔ NĂM 2015

2.1.1 Vùng hai sông Vàm Cỏ

Sông Vàm Cỏ Tây bắt nguồn từ Campuchia và chảy qua vùng đất thấp tỉnh Long

An, sau đó hợp lưu với Vàm Cỏ Đông thành sông Vàm Cỏ Sông Vàm Cỏ Tâyngoằn ngoèo, có độ uốn khúc cao, độ sâu từ 10 - 20 m, chiều rộng thay đổi từ 100 -

150 m đến 200 - 300 m ở hạ lưu, trung lưu và hạ lưu chịu tác động mạnh của thủytriều biển Đông là chính Trong điều kiện nguyên thủy sông Vàm Cỏ Tây có lưulượng mùa kiệt rất nhỏ Tuy nhiên, hiện nay do được bổ sung dòng chảy của sôngTiền thông qua hệ thống kênh trục: Kênh Tân Thành - Lò Gạch, Kênh Hồng Ngự,Kênh Đồng Tiến, Kênh An Phong - Mỹ Hòa nên lưu lượng dòng chảy mùa kiệt đãtăng lên Tuy sông Tiền và sông Vàm Cỏ Tây cùng chịu tác động của triều biểnĐông, song vì chế độ dòng chảy thượng nguồn khác nhau, do đó dẫn đến sự lệchpha, tạo nên sự chênh lệch mực nước giữa 2 sông ở 2 đầu các kênh trục theo hướngTây - Đông, nối sông Tiền với sông Vàm Cỏ Tây Mực nước bình quân các thángtrong năm luôn cao ở sông Tiền, thấp ở sông Vàm Cỏ Tây, như vậy nước từ sôngTiền luôn có xu thế chuyển sang sông Vàm Cỏ Tây Đặc điểm này rất quan trọngtrong việc hạn chế xâm nhập mặn từ biển vào sông Vàm Cỏ Tây và vào các kênhrạch nối với sông này trong những tháng mùa khô

Sông Vàm Cỏ Đông có diện tích lưu vực 6.300 km2, sông quanh co uốn khúc,nguồn sinh thủy ít nên chế độ thủy văn của sông hầu như phụ thuộc vào triều biểnĐông là chính Từ năm 1990 trở lại đây do có Hồ Dầu Tiếng xả xuống khoảng 10-

15 m3/s vào mùa cạn nên tình hình xâm nhập mặn trên hệ thống sông này được cảithiện Tuy nhiên với lưu lượng nhỏ này việc hạn chế xâm nhập mặn từ cửa SoàiRạp vào không đáng kể

Hiện tượng nước dâng do gió chướng từ biển thổi vào đã ảnh hưởng đến dòng chảytrên hệ thống sông và truyền sâu vào kênh rạch nội đồng Hiện tượng này dẫn đếntình trạng dồn ứ và hạn chế nước ngọt xuống hạ lưu, nước biển có điều kiện tích tụtạm thời và vào sâu trong kênh rạch Gió chướng gặp triều cường, đỉnh triều caothường kèm theo hiện tượng nước dâng, truyền mặn sâu vào hai sông Vàm Cỏ.Ngoài ra sự biến đổi mực nước đầu mùa khô có liên quan đến sự tiêu thoát nước

dư thừa ở thời kỳ cuối mùa lũ hàng năm Vì vậy xâm nhập mặn ở đây còn phụthuộc và lượng trữ nước trong kênh rạch nội đồng, sự điều tiết của hệ thống cốngngăn mặn

2.1.1.1 Kết quả giám sát mặn

Tổng số điểm đo giám sát mặn trên hệ thống Sông Vàm Cỏ được duyệt trong năm

2015 là 10 trạm (trong đó 07 trạm đo bổ sung và 03 trạm thu thập) Tại các trạm đo

bổ sung, một ngày lấy hai mẫu nước, một mẫu vào lúc mực nước cao nhất, và mộtmẫu vào lúc mực nước thấp nhất (nước ròng); Xác định nồng độ mặn cao nhất và

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 29

Trang 34

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

thấp nhất tương đối trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 18 giờ trong ngày

Số liệu đo mặn tại các trạm được lập thành dạng bảng biểu (chi tiết xem phụ lụckèm theo), kết quả đo mặn vùng hai sông Vàm Cỏ tổng hợp tại bảng 2.1

Bảng 2.1 Độ mặn Max, Min tháng vùng hai sông Vàm Cỏ năm 2015 (g/l)

TT Trạm/Kc từ biển (km) Giám sátmặn Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5

Max Min Max Min Max Min Max Min

2 Cống Đôi Ma/50 V.C Đông 2,9 1,5 10,1 1,4 11,2 4,6

4 Cống Rạch Chanh/63 V.C Đông 2,1 1,0 8,9 1,2 9,3 2,8

9 Kênh Rạch Chanh/91 V.C Tây 0,2 0,0 4,5 0,1 4,2 0,5

10 Kênh Cống Bắc Đông/97 V.C Tây 0,1 0,0 3,8 0,1 3,6 0,1

2.1.1.2 Nhận xét kết quả giám sát mặn

Căn cứ kết quả đo đạc giám sát mặn vùng hai sông Vàm Cỏ tại bảng 2.1, độ mặnlớn nhất của mùa khô năm 2015 tại các hệ thống sông:

- Trên sông Vàm Cỏ, độ mặn cao nhất là tháng 3, đạt 16,8 (g/l)

- Trên sông Vàm Cỏ Tây, độ mặn tăng từ tháng 2 đến tháng 3 và đạt giá trị lớnnhất vào tháng 3; giảm dần từ tháng 4 và tháng 5 Ranh mặn 4 g/l có phạm

vi ảnh hưởng lớn nhất vào cuối tháng 3 (29/3) đến gần kênh cống Bắc Đôngcách biển (Đông) 95 km; tại trạm kênh cống Bắc Đông đạt 3,8 g/l

- Trên sông Vàm Cỏ Đông, độ mặn tăng từ tháng 2 đến tháng 4 và đạt giá trịlớn nhất vào tháng 4 Ranh mặn 4 g/l có phạm vi ảnh hưởng lớn nhất vàogiữa tháng 4 (11/4) vượt qua trạm Cầu Xáng Lớn (huyện Bến Lức), cáchbiển 89 km; tại trạm cầu Xáng Lớn 4,1 g/l

Chi tiết hiện trạng mặn xâm nhập tại các trạm phân tích dưới đây

a) Trên sông Vàm Cỏ:

Trạm Cầu Nổi nằm tại dòng hợp lưu của sông Vàm Cỏ Tây và sông Vàm Cỏ Đôngthuộc dòng chính sông Vàm Cỏ; sông Vàm Cỏ nhập với sông Nhà Bè chảy ra biểnĐông qua cửa Soài Rạp, trạm Cầu Nổi cách biển 33 km Độ mặn đo được ở cáctháng như sau:

Tháng 2:

Độ mặn các ngày trong tháng tăng dần từ đầu tháng đến giữa tháng Độ mặn trongtháng cao vào kỳ triều cường giữa tháng Độ mặn lớn nhất tháng vào ngày 20/2 đạt15,6 g/l

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 30

Trang 35

Nhiệm vụ: Đo đạc giám sát mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Năm 2015

b) Trên sông Vàm Cỏ Tây:

Độ mặn đo được tại các trạm ở các tháng như sau:

Tháng 2:

- Tại trạm Tân An, độ mặn các ngày trong tháng cao nhất vào kỳ triều cườngđầu tháng Độ mặn lớn nhất tháng vào ngày 4/2 đạt 0,4 g/l

- Trạm Cầu Kỳ Son: Độ mặn trong tháng cao vào kỳ triều cường cuối tháng

Độ mặn lớn nhất tháng vào ngày 18/2 đạt 0,9 g/l giảm nhẹ vào cuối tháng

- Trạm cống Bình Tâm: Độ mặn trong tháng cao vào kỳ triều cường cuốitháng vào Độ mặn lớn nhất tháng vào ngày 19/2 đạt 0,8 g/l

- Trạm kênh Rạch Chanh: Độ mặn trong tháng cao vào kỳ triều cường cuốitháng Độ mặn lớn nhất tháng vào ngày 19/2 đạt 0,2 g/l

- Trạm kênh cống Bắc Đông: Độ mặn trong tháng bắt đầu xuất hiện vào kỳtriều cường cuối tháng; độ mặn lớn nhất tháng vào ngày 19/2 đạt 0,1 g/l

Tháng 3:

- Tại trạm Tân An, độ mặn trong tháng tăng từ đầu tháng đến cuối tháng, độmặn cao vào kỳ triều cường cuối tháng Độ mặn lớn nhất tháng vào ngày28/3 đạt 7,0 g/l tăng so với tháng 2, mức tăng 6,6 g/l

- Trạm cống Kỳ Son: Độ mặn trong tháng cao vào kỳ triều cường cuối tháng

Độ mặn lớn nhất tháng vào ngày 30/3 đạt 7,6 g/l, tăng so với tháng 2, mứctăng 6,7 g/l

- Trạm cống Bình Tâm: Độ mặn trong tháng cao vào kỳ triều cường cuốitháng Độ mặn cao nhất tháng vào ngày 30/3 đạt 7,4 g/l, tăng so với tháng 2,mức tăng 6,4 g/l

- Trạm kênh Rạch Chanh: Độ mặn trong tháng cao vào kỳ triều cường cuốitháng Độ mặn cao nhất tháng vào ngày 29/3 đạt 4,5 g/l, tăng so với tháng 2,mức tăng 4,3 g/l

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện 31

Ngày đăng: 26/10/2018, 15:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w