Để đương đầu với môi trường kinh doanh luôn thay đổi, một Doanh nghiệp muốn thành công cần phải có khả năng ứng phó với mọi tình huống. Để làm được điều này Doanh nghiệp phải dự báo được xu thế thay đổi, biết khai thác những lợi thế, hiểu được những điểm mạnh, điểm yếu của công ty và của các đối thủ cạnh tranh. Công ty phải biết được hướng đi của mình, việc xây dựng chiến lược kinh doanh sẽ giúp ta trả lời tốt các câu hỏi này. Từ đó đưa ra các chiến lược phát triển công ty và các giải pháp thực hiện chiến lược đó để đạt được hiệu quả cao nhất.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI ĐỌC DUYỆT
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3Chương 1: Lý luận về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp… 09
1.1.Sự cần thiết phải nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp…… 09
1.2 Khái niệm và các yếu tố của môi trường kinh doanh … … … … … 10
1.2.1.Khái niệm về môi trường kinh doanh……… … … … 10
1.2.2 Các yếu tố của môi trường kinh doanh……….… … … .12
1.3 Phân tích và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động của doanh nghiệp … … … … … 21
Chương 2: Cở sở lý luận về chiến lược kinh doanh……… 30
2.1 Khái niệm, vai trò, phân loại chiến lược kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp……… ……… … … 30
2.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh……….… 30
2.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp……….……….… 30
2.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh……….……… … 31
2.2 Yêu cầu,căn cứ,đặc điểm và nguyên tắc xây dựng chiến lược kinh doanh … 34
2.2.1 Yêu cầu của lựa chọn và xây dựng chiến lược……… 34
2.2.2 Các căn cứ xây dựng chiến lược… ……… 35
2.2.3 Các nguyên tắc xây dựng chiến lược……… ……… 36
2.2.4 Đặc điểm của xây dựng chiến lược……… …… 37
2.3 Quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp……… ….…… 39
2.3.1 Xác định sứ mệnh mục tiêu của doanh nghiệp……… ….……… 41
2.3.2 Đánh giá môi trường bên ngoài……….……… …… 42
2.3.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp………… …… ……… …43
2.3.4 Xây dựng các phương án chiến lược……….… …46
2.3.5 Phân tích và lựa chọn chiến lược……….……… …49
Trang 42.3.6 Thực hiện chiến lược……… ….50
2.3.7 Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chiến lược……….………… 50
2.4 Quản trị chiến lược……… ……….… 50
2.4.1 Khái niệm và vai trò quản trị chiến lược kinh doanh….……… 50
2.4.2 Nội dung của công tác quản trị chiến lược……… 52
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty tư vấn và khảo sát thiết kế xây dựng đến năm 2025 ……… ……… ……….55
3.1 Khái quát chung về công ty tư vấn và khảo sát thiết kế xây dựng………… … 55
3.2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty tư vấn và khảo sát thiết kế xây dựng ……… … …57
3.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài………….……… 57
3.2.1.1 Các nhân tố kinh tế……… ……… 57
3.2.1.2 Các nhân tố chính trị, pháp luật……… … 60
3.2.1.3 Các nhân tố tự nhiên……… ………… …… 61
3.2.1.4 Các nhân tố kỹ thuật công nghệ……… … 61
3.2.1.5 Các nhân tố văn hóa xã hội……… …… … 62
3.2.2 Phân tích môi trường ngành……….……….………… 63
3.2.2.1 Khách hàng ……… ……… 63
3.2.2.2 Người cung ứng ……… … 64
3.2.2.3 Đối thủ cạnh tranh ……… ………… …… 65
3.2.2.4 Hàng hóa thay thế ……… … 81
3.2.2.5 Đối thủ tiềm ẩn ……… … 82 3.2.3 Phân tích môi trường bên trong của công ty tư vấn và khảo sát thiết kế xây
Trang 53.2.3.2 Phân tích khả năng cạnh tranh của công ty………… ……… … 93
3.2.3.3 Những kết quả đạt được và tồn tại của công ty những năm qua… 93
3.3 Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty tư vấn và khảo sát thiết kế xây dựng
……… ……… 95
3.3.1 Mục tiêu dài hạn……… ….95
3.3.1.1 Định hướng……… ……… … 95
3.3.1.2 Mục tiêu……… ……… …… … 96
3.3.1.3 Một số chỉ tiêu chủ yếu……… ……….……… 96
3.3.2 Các mục tiêu trung hạn… ……… … 96
3.3.2.1 Định hướng…….……… … 96
3.3.2.2 Kế hoạch hàng năm của công ty……….…….… 97
3.4 Vận dụng một số mô hình phân tích lựa chọn chiến lược và xác định mô hình chiến lược cho công ty……….……… … 97
3.4.1 Vận dụng một số mô hình phân tích lựa chọn chiến lược……….… 97
3.4.1.1 Ma trận thị phần tăng trưởng của Boston Consulting Group…… 97
3.4.1.2 Ma trận Swot………… ……… … …98
3.4.2 Lưới chiến lược kinh doanh……… … 100
3.4.3 Xác định mô hình chiến lược vận dụng cho công ty cổ phần giải pháp công nghệ xanh……… ……… …
… 102
3.4.3.1 Về xây lắp……… ……… ……… 102
3.4.3.2 Kinh doanh vật tư thiết bị và các lĩnh vực khác…… ……… 104
3.5 Các giải pháp thực hiện kinh doanh của công ty cổ phần giải pháp công nghệ xanh……… ……….… 105
3.5.1 Đổi mới công nghệ là một giải pháp quan trọng……….….… 105
Trang 63.5.2 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường……… … 106
3.5.3 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý……….………… 106
Kết luận……… ………… ……… … 109
Tài liệu tham khảo ……… ……….… 110
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá dưới sự lãnh đạo của Đảng với nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 7lý có sự bảo hộ của Nhà nước Để đứng vững và phát triển trong cơ chế mới là một khókhăn thử thách lớn Trong bối cảnh hiện nay, khi Việt Nam là thành viên của các tổchức quốc tế và với xu thế hội nhập của nền kinh tế khu vực và thế giới, môi trườngkinh doanh của các Doanh nghiệp sẽ được mở rộng với những nhân tố mới, cơ hội sẽnhiều hơn và thách thác cũng lớn hơn, cạnh tranh cũng sẽ gay gắt hơn Để đương đầuvới môi trường kinh doanh luôn thay đổi, một Doanh nghiệp muốn thành công cần phải
có khả năng ứng phó với mọi tình huống Để làm được điều này Doanh nghiệp phải dựbáo được xu thế thay đổi, biết khai thác những lợi thế, hiểu được những điểm mạnh,điểm yếu của công ty và của các đối thủ cạnh tranh
Công ty phải biết được hướng đi của mình, việc xây dựng chiến lược kinhdoanh sẽ giúp ta trả lời tốt các câu hỏi này Từ đó đưa ra các chiến lược phát triển công
ty và các giải pháp thực hiện chiến lược đó để đạt được hiệu quả cao nhất
Trong thời gian học tập ở trường và thực tập tại công ty tư vấn và khảo sátthiết kế xây dựng em nhận thấy vai trò hết sức to lớn của việc xây dựng chiến lượckinh doanh nó là một nhân tố dẫn đến thành công của Doanh nghiệp Vì vậy em chọn
đề tài : " Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty Tư vấn và khảo sát thiết kế xây dựng đến năm 2025"
Kết cấu bài viết gồm ba phần :
Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Cở sở lý luận về chiến lược kinh doanh
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty Tư vấn và khảo sát thiết
kế xây dựng đến năm 2025
Đây là một cách làm, một phương pháp nghiên cứu mới vì do mới thực hiệnlàm lần đầu nên sẽ không tránh khỏi sai sót kính mong các thầy cô, các cô chú và cácbạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Để thực hiện được đề tài này em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới sự hướngdẫn khoa học và sự tận tình của cô giáo Lê Khánh Chi cùng với sự giúp đỡ của các côcác chú tại công ty Tư vấn và khảo sát thiết kế xây dựng
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU MTKD CỦA DOANH NGHIỆP
Bất kỳ 1 tổ chức nào, đặc biệt là tổ chức hoạt động kinh doanh, quá tŕnh hoạtđộng luôn gắn liền với các yếu tố tác động nhất định Mức độ và tính chất tác động củacác yếu tố đó gắn liền với nhau và tuỳ thuộc vào quy mô , tính chất hoật động của mỗidoanh nghiệp Các yếu tố đó có thể tác động riêng lẻ tới hoạt động của doanh nghiệp
mà cũng có thể chúng tác động biện chứng lẫn nhau hình thành nên các tác nhân gâyảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các yếu tè ( yếu tố bêntrong và bên ngoài ) ngoài sự tác động vào doanh nghiệp trong điều kiện nhất định c ̣nđược hợp thành môi trường môi trường ảnh hưởng tới doanh nghiệp.Do có tác độngđến quá tŕnh hoạt động của doanh nghiệp nên việc nghiên cứu MTKD là rất cần thiếtđối với bất kỳ 1 doanh nghiệp n o Khác v i các t ch c khác, ho t ào Khác với các tổ chức khác, hoạt động kinh ới các tổ chức khác, hoạt động kinh ổ chức khác, hoạt động kinh ức khác, hoạt động kinh ạt động kinh động kinh ng kinh doanh c a 1 doanh nghi p không mang tính ệp không mang tính độc lập ,mỗi 1 doanh nghiệp như động kinh ập ,mỗi 1 doanh nghiệp như c l p ,m i 1 doanh nghi p nh ỗi 1 doanh nghiệp như ệp không mang tính độc lập ,mỗi 1 doanh nghiệp như ư
l 1 khâu, 1 m t xích trong h th ng s n xu t x h i nh t ào Khác với các tổ chức khác, hoạt động kinh ắt xích trong hệ thống sản xuất xă hội nhất định, ranh giới ệp không mang tính độc lập ,mỗi 1 doanh nghiệp như ống sản xuất xă hội nhất định, ranh giới ản xuất xă hội nhất định, ranh giới ất xă hội nhất định, ranh giới ă hội nhất định, ranh giới ộng kinh ất xă hội nhất định, ranh giới định, ranh giới nh, ranh gi i ới các tổ chức khác, hoạt động kinh
gi a các doanh nghi p v i môi tr ệp không mang tính độc lập ,mỗi 1 doanh nghiệp như ới các tổ chức khác, hoạt động kinh ường rất linh hoạt theo mô h́nh 1 hệ thống ng r t linh ho t theo mô nh 1 h th ng ất xă hội nhất định, ranh giới ạt động kinh h́nh 1 hệ thống ệp không mang tính độc lập ,mỗi 1 doanh nghiệp như ống sản xuất xă hội nhất định, ranh giới
m Các doanh nghi p s d ng thu hút các ngu n l c bên ngo i v i t cách ệp không mang tính độc lập ,mỗi 1 doanh nghiệp như ử dụng thu hút các nguồn lực bên ngoài với tư cách ụng thu hút các nguồn lực bên ngoài với tư cách ồn lực bên ngoài với tư cách ực bên ngoài với tư cách ào Khác với các tổ chức khác, hoạt động kinh ới các tổ chức khác, hoạt động kinh ư
l y u t ào Khác với các tổ chức khác, hoạt động kinh ống sản xuất xă hội nhất định, ranh giới đầu vào, đưa các yếu tố đó vào sản xuất kinh doanh biến đổi, chế u v o, ào Khác với các tổ chức khác, hoạt động kinh đư a các y u t ó v o s n xu t kinh doanh bi n ống sản xuất xă hội nhất định, ranh giới đ ào Khác với các tổ chức khác, hoạt động kinh ản xuất xă hội nhất định, ranh giới ất xă hội nhất định, ranh giới đổ chức khác, hoạt động kinh i, ch
bi n, phân ph i r i ống sản xuất xă hội nhất định, ranh giới ồn lực bên ngoài với tư cách đư a ra môi tr ường rất linh hoạt theo mô h́nh 1 hệ thống ng để kinh doanh đáp ứng nhu cầu của xă kinh doanh áp ng nhu c u c a x đ ức khác, hoạt động kinh ầu vào, đưa các yếu tố đó vào sản xuất kinh doanh biến đổi, chế ă hội nhất định, ranh giới
h i, ta có th khái quát th nh s ộng kinh ể kinh doanh đáp ứng nhu cầu của xă ào Khác với các tổ chức khác, hoạt động kinh ơ đồ sau: đồn lực bên ngoài với tư cách sau:
Thị trường đầu vào của
Khi các yếu tố môi trường tác động đến quá trình quản lý và hoạt động của các
nhà quản lý thì họ phải lựa chọn và đưa ra các quyết định quản trị kinh doanh Các yếu tố trực tiếp hay gián tiếp đều tác động lên các giai đoạn của quá tŕnh tổ chức sản
xuất , kinh doanh , dịch vụ của doanh nghiệp , các doanh nghiệp phải hiểu và nắm rõ
cơ chế tác động ảnh hưởng của mỗi yếu tố để đưa ra quyết định hợp lý
Trang 10Có thể nhận thức rằng, MTKD là trường hợp các yếu tố , các điều kiện cần thiết
về chính trị , kinh tế, kỹ thuật , công nghệ, văn hoá , xă hội , chính sách chế độ của nhànước và điều kiện tự nhiên sinh thái của mỗi nước , các thông lệ kinh doanh quốc tế ,MTKD quốc tế và khu vực đang tác động vào các hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp ; cũng như điều kiện , yếu tố ngành và nội bộ từng doanh nghiệp tác động đếnđến kinh doanh MTKD luôn luôn thay đổi cho nên cần phải có biện pháp thích hợp đểquản lý sự thay đổi đó nhằm tạo MTKD có hiệu quả cao
Hiện nay, khoa học kỹ thuật phát triển một cách vượt bậc nhiều công nghệ khoahọc áp dụng vào mọi lĩnh vực kể cả lĩnh vực kinh tế Các phương tiện truyền thông thuthập thông tin rất phát triển vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm hiểu MTKD vừađặt ra những đòi hỏi cần phải thích ứng với công nghệ thông tin Giờ đây ta có thể nóirằng : ở tất cả các doanh nghiệp thì thông tin bao giờ cũng là hàng đầu, thế kỷ là thế kỷcủa công nghệ thông tin vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thích ứngcao để khai thác và phát triển MTKD theo hướng có lợi nhất
1.2 KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh:
Môi trường theo nghĩa đen dùng để thể hiện 1 không gian hữu hạn bao quanh 1hữu hạn những sự vật hiện tượng nhất định Do tính thông dụng của thuật ngữ môitrường nên người ta gắn thêm với nó các tính chất cần thiết để mô phỏng sự vật , hiệntượng trong các trạng thái khác nhau Và thứ nữa lúc đầu họ gắn thuật ngữ môi trườngvới các sự vật , hiện tượng mang tính chất vật chất như : môi trường nước , môi trườngkhí hậu rồi tới cả những hiện tượng mà tính vật chất thể hiện rất mờ nhạt cũng được
gắn với thuật ngữ môi trường như : môi trường sinh dưỡng , đào tạo , môi trường
chính trị , văn hoá và thứ nữa là đến môi trường kinh doanh
Theo cách tiếp cận này, có thể hiểu môi trường kinh doanh là một khung cảnhbao trùm lên hoạt động kinh doanh Nó bao gồm tổng thể các nhân tố mang tính kháchquan và chủ quan, vận động và tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp , gián tiếp đến
Trang 11Theo cấp độ ta có ba loại môi trường:
Môi trường vĩ mô: Là những yếu tố nằm ngoài ngành và nằm ngoài doanhnghiệp nhưng ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và tác động trực tiếpđến lợi nhuận của doanh nghiệp Những yếu tố này thường xuyên thay đổi, tạo
ra những cơ hội và mối đe dọa mới đối với doanh nghiệp
Môi trường vi mô ( môi trường tác nghiệp): Là môi trường bên ngoài doanhnghiệp, định hướng sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành Môi trường vi
mô được xác định đối với 1 ngành cụ thể, với các doanh nghiệp trong ngànhchịu ảnh hưởng của môi trường vi mô của ngành đó
Môi trường bên trong doanh nghiệp ( hoàn cảnh nội bộ) : là nguồn lực, khả năng
và những năng lực cốt lõi của doanh nghiệp, là môi trường mà doanh nghiệp cóthể kiểm soát được
Tuy nhiên để tiếp cận với khái niệm MTKD gần hơn ta cần lưu ý 1 số đặc trưng sau: + Bản thân kinh doanh là 1 quá tŕnh vận động trong 1 môi trường cũng khôngngừng vận động Bởi vậy mọi sự việc mô phỏng tĩnh tại chỉ là tương đối theo mục đíchcủa việc nghiên cứu Tất cả các lư thuyết ta phân tích nghiên cứu là tĩnh mà vấn đề ta
đề cập tới là động th́ tính hoanph toàn đúng đắn là không thể Các lý thuyết là khôngsai nhưng khi áp dụng thì người áp dụng phải linh hoạt tuỳ theo sự thay đổi bên ngoài + Các nhân tố cấu thành môi trường kinh doanh vừa tự vận động lại vừa tác độngqua lại với nhau trở thành ngoại lực chính cho sự vận động biến đổi MTKD
+ Các nhân tố của MTKD rất đa dạng phong phú Do vậy việc nghiên cứu đ ̣i hỏiphải sử dụng nhiều cách tiếp cận, nhiều phương pháp
+ Doanh nghiệp vừa là 1 bộ phận của MTKD tổng thể, vì vậy doanh nghiệpkhông chỉ là thụ động chịu tác động từ MTKD mà chính doanh nghiệp lại sinh ra cáctác nhân tác động đến MTKD và làm thay đổi nó
1.2.2 Các yếu tố của MTKD
Trang 12a Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp phải đối phó: yếu tố tự nhiên, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị - pháp luật, yếu tố kỹ thuật - công nghệ Các yếu tố này tác động đến tổ chức một cách độc lập hay kết hợp với các yếu tố khác
* Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp, vì các yếu tố này tương đối rộng cho nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp nhất Ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế thường bao gồm:
- Tỷ lệ lãi suất: tỷ lệ lãi suất có thể ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp Tỷ lệ lãi suất là rất quan trọng khi người tiêu dùng thường xuyên vay tiền để thanh toán với các khoản mua bán hàng hóa của mình Tỷ lệ lãi suất còn quyết định mức chi phí về vốn và do đó quyết định mức đầu tư Chi phí này là nhân tố chủ yếu khi quyết định tính khả thi của chiến lược
-Tăng trưởng kinh tế: tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng Khi nền kinh tế
ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt độngcủa các doanh nghiệp Ngược lại khi nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng năng lực cạnh tranh Cạnh tranh chủ yếu ở giai đoạn này
là cạnh tranh về giá cả
- Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồng tiền của các nước khác Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếpđến tính cạnh tranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường quốc tế Sự thay đổi về tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá cả của các mặt hàng xuất
Trang 13- Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế làm cho sự tăng trưởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền trở nên không lường trước được.Như vậy các hoạt động đầu tư trở thành những công việc hoàn toàn may rủi, tương lai kinh doanh trở nên khó dự đoán.
- Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế mang lại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời cũng nâng cao sự cạnh tranh ở thị trường trong nước
* Yếu tố chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hướng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác và ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường chính trị - pháp luật tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến sản phẩm, ngành nghề phương thức kinh doanh của
Trang 14doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí: chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí vận chuyển, mức độ thuế suất đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do Nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
* Yếu tố công nghệ - kỹ thuật
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt của sản phẩm như: đặc điểm sản phẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờvậy doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.Ngược lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nói tóm lại, nhân tố kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ
đó tăng hiệu quả kinh doanh
b Môi trường vi mô (môi trường ngành)
Sơ đồ tổng quát
Trang 15* Những người gia nhập tiềm tàng (các đối thủ tiềm ẩn)
Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khảnăng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó Đối thủ mới tham gia trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới và mong muốn giành được một phần thị trường.Vì vậy, những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối thủ tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ
Tuy nhiên có một số trở ngại cho các doanh nghiệp không cùng ngành muốn nhảy vào ngành:
- Sự ưa chuộng của khách hàng với sản phẩm cũ bởi các vấn đề về quảng cáo, nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng Một công ty có thể tạo ra sự trung thành nhãn hiệu bằng việc quảng cáo liên tục nhãn hiệu và tên của công ty, sự bảo vệ bản quyền của các sản phẩm, cải tiến sản phẩm, nhấn mạnh vào chất lượng sản phẩm, và dịch vụ hậu mãi
- Khó khăn về giảm chi phí khi bắt đầu nhảy vào ngành khác Chi phí cho việc gia nhập ngành của các công ty mới càng cao, thì rào cản nhập cuộc càng cao Rào cản
Trang 16nhập cuộc cao sẽ giữ các đối thủ tiềm tàng ở bên ngoài ngay cả khi thu nhập trong nghành cao.
Các công ty hiện tại có thể có những lợi thế tuyệt đối về chi phí so với những người nhập cuộc Các lợi thế về chi phí tuyệt đối như vậy sinh ra từ:
Vận hành sản xuất vượt trội nhờ kinh nghiệm quá khứ
Việc kiểm soát các đầu vào đặc biệt cho sản xuất như lao động, vật liệu, máy móc thiết bị và kỹ năng quản trị
Tiếp cận các nguồn vốn rẻ hơn bởi vì các công ty hiện tại chịu rủi ro thấphơn các công ty chưa được thiết lập
Nếu các công ty hiện tại có lợi thế chi phí tuyệt đối thì đe dọa từ những người nhập cuộc giảm xuống
- Tính hiệu quả của quy mô sản xuất kinh doanh lớn
Tính kinh tế của quy mô là sự cải thienj hiệu quả biên do doanh nghiệp tích lũy kinh nghiệm khi qui mô của nó tăng thêm
Các nguồn tạo ra tính kinh tế theo qui mô bao gồm sự giảm thấp chi phí thông qua sản xuất hàng loạt hay khối lượng lớn sản phẩm tiêu chuẩn hóa, chiết khấu mua sắm khối lượng lớn các nguyên vật liệu và chi tiết, lợi thế có được bởi sự phân bổ chi phí cố địnhcho khối lượng sản xuất lớn, và tính kinh tế của qui mô quảng cáo
Khi các lợi thế về chi phí là đáng kể trong ngành thì những người nhập cuộc phải ở vàotình thế: hoặc phải nhập cuộc với qui mô nhỏ và bỏ mất lợi thế về chi phí, hoặc phải chấp nhận mạo hiểm để nhập cuộc với qui mô lớn và chịu chi phí vốn lớn
* Những sản phẩm thay thế
Trang 17phẩm của những doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc khác ngành nhưng cùng thỏa mãn một nhu cầu của người tiêu dùng.
Như vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh rất lớn, nó giới hạn mức giá một doanh nghiệp có thể định ra và do đó giới hạn mức lợinhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanh nghiệp có ít sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá và kiếm được lợi nhuận nhiều hơn Đặc biệt sản phẩm thay thế có thể xuất hiện ngay trong nội bộ doanh nghiệp
* Sức ép về giá của khách hàng.
Khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Ngược lại nếu người mua có những yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá và kiếm nhiều lợi nhuận hơn
Sức ép từ khách hàng dựa trên một số chỉ tiêu:
- Khách hàng có tập trung hay không
- Doanh nghiệp có phải là nhà cung cấp chính không
- Mức độ chung thủy của khách hàng
- Khả năng tìm sản phẩm thay thế của khách hàng
- Chi phí chuyển đổi
- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều
* Sức ép về giá của nhà cung cấp
Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị của một doanh nghiệp được quyết định bởi các nhà cung cấp Nhà cung cấp được xem là sự đe dọa đốivới doanh nghiệp khi họ có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lượng sản phẩm cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao
Trang 18hàng ảnh hưởng đến giá thành, đến chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường phải quan hệ với các tổ chức cung cấp nguồn hàng, các yếu tố đầu vào khác nhau như nguồn lao động, vật tư thiết bị
và tài chính Các yếu tố làm tăng áp lực từ phía các nhà cung cấp cũng tương ứng như các yếu tố làm tăng áp lực từ khách hàng:
- Số lượng tổ chức cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cung cấp
- Sản phẩm công ty cần mua có rất ít loại sản phẩm có thể thay thế được
- Doanh nghiệp có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không
- Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sự tập trung thì sức ép từ phía nhà cung cấp sẽ cao hơn, doanh nghiệp sẽ ở tình trạng bất lợi
* Các doanh nghiệp cạnh tranh:
Các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành là những đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Vì thị trường có hạn, các doanh nghiệp tranh nhau giành lấy thị phần bằng nhiều biện pháp như tham gia quảng cáo, khuyến mãi, thuyết phục khách hàng, cải tiếnnâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự khác biệt trong cung cấp sản phẩm và dịch vụ để tăng doanh thu và lợi nhuận tạo ra nhiều bất lợi cho công ty
c Môi trường bên trong.
Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của doanh nghiệp, việc phân tích hoàn cảnh nội bộ sẽ xác định rõ ưu nhược điểm của doanh nghiệp để từ đó xây dựng các mục tiêu và biện pháp nhằm phát huy các ưu điểm và hạn chế các nhược điểm của mình Các yếu tố của môi trường bên trong bao gồm các yếu tố sau
* Nguồn nhân lực: Bao gồm việc phân tích các yếu tố:
Trang 19Trình độ nguồn nhân lực đáp ứng với nhu cầu sản xuất kinh doanh, cán bộ quản
lý, chuyên gia, công nhân, nhân viên trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ
Khả năng thích ứng của đội ngũ cán bộ, của nguồn lực trước sự biến động của môi trường
Khả năng đổi mới nguồn nhân lực: khả năng di chuyển nguồn nhân lực, khả năng đào tạo, khả năng đưa chiến lược vào thực tế
* Nghiên cứu phát triển
Đây là yếu tố định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp
Bộ phận chức năng về nghiên cứu phát triển thường xuyên theo dõi các điều kiện môi trường, thị trường để doanh nghiệp có các quyết định thích ứng Đặc biệt là các thông tin liên quan về đổi mới công nghệ, đến quy trình sản xuất sản phẩm và nguyên vật liệu
Sự trao đổi thông tin một cách hữu hiệu giữa bộ phận nghiên cứu phát triển và các lĩnh vực hoạt động khác có ý nghĩa hết sức quan trọng đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp
* Sản xuất
Sản xuất là một hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Đây là một trong các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp và vì vậy có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới thành công của doanh nghiệp
Những ảnh hưởng tích cực của việc sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tương đối cao với giá thành tương đối thấp Lĩnh vực sản xuất hoạt động tốt làm ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao Sản phẩm có tính cạnh tranh cao làm cho bộ phận Marketing hoạt động tốt hơn, hàng hóa dễ bán hơn Sản xuất phát triển cũng thúc đẩy thu hút nguồn nhân lực và ngược lại
Trang 20* Tài chính kế toán.
Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Bộ phận chức năng tài chính có ảnh hưởng đến toàn hoạt động của doanh
nghiệp, nó cung cấp cho tất cả các lĩnh vực khác các thông tin thông qua hệ thống báo cáo kế toán
Các trách nhiệm chính của bộ phận tài chính kế toán là:
* Văn hóa kinh doanh:
Trang 21Văn hóa kinh doanh có thể coi như một phức hợp của những giá trị, những niềmtin, những giả định, và những biểu tượng mà xác định cách thức doanh nghiệp tiến hành các loại hoạt động sản xuất kinh doanh Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng quan trọng tới các mục tiêu chiến lược, các chính sách, là nhân tố thúc đẩy các hoạt động củadoanh nghiệp, nó cũng tạo ra hoặc ngăn cản việc thực hiện một chiến lược được chọn
Doanh nghiệp là tập hợp một tập thể con người cùng làm việc vì thế việc hình thành văn hóa kinh doanh làm cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Văn hóa kinh doanh là phong cách làm việc, phục vụ, giao tiếp với khách hàng trong sự thân thiện, cởi mở, hiểu biết lẫn nhau Nó góp phần tạo nên thương hiệu cho doanh nghiệp
Một văn hóa kinh doanh tốt làm cho nhân viên nhận thức tốt hơn những việc mà
họ làm và vì vậy dẫn dắt họ làm việc tốt hơn nhằm đạt được các mục đích của doanh nghiệp
1.3 Phân tích và dự báo diễn biến môi trường kinh doanh
a Thiết lập nhu cầu thông tin
- Xác định nhu cầu thông tin
+ Xác định về số lượng thông tin
+ Xác định về chủng loại thông tin
+ Dự kiến thời gian thu thập thông tin và kinh phí
- Xác định nguồn thông tin
+ Nguồn thông tin bên ngoài: sơ cấp và thứ cấp
+ Nguồn thông tin bên trong: sơ cấp và thứ cấp
- Phương pháp thu thập thông tin
+ Thu thập không thường xuyên
Trang 22+ Thu thập thường xuyên
+ Thu thập định kì
b Dự báo diễn biến môi trường kinh doanh
- Mục đích của việc dự báo
+ MTKD luôn biến động sự thay đổi này có thể tạo ra các cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp.Bởi vậy phải thực hiện tiên lượng được môi trường kinh doanh xem xét các tác động cơ bản của môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp
+ Việc dự báo diễn biến môi trường kinh doanh được sử dụng làm căn cứ để xây dựng chiến lược của doanh nghiệp
- Phương pháp dự báo diễn biến môi trường kinh doanh
+ Phương pháp chuyên gia: là phương pháp sử dụng ý kiến các chuyên gia để xem xét xác suất xảy ra của các yếu tố môi trường:
++ Lựa chọn chuyên gia
++ Thu thập ý kiến chuyên gia
++ Tổng hợp phân tích và ra quyết định
+ Phương pháp ngoại suy xu hướng
+ Phương pháp phân tích ảnh hưởng chéo: từ một sự kiện nào đó xem xét sự thay đổi của sự kiện này có ảnh hưởng như thế nào đến các sự kiện còn lại
+ Phương pháp kịch bản nhiều lần: mỗi một phương án chiến lược được coi là một kịch bản, người ta tiến hành xây dựng nhiều kịch bản.Nhà hoạch định chiến lược sẽ xem xét xảy ra của mỗi kịch bản này
Trang 23+ Phương pháp dự báo mức độ nguy hiểm: tiến hành sắp xếp các sự kiện theo sự hội tụ hoặc theo xu hướng chính đang diễn ra trong xã hội.Nếu sự hội tụ của các sự kiện này càng lớn thì xác suất xảy ra càng cao.
c Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh
Bảng này là công cụ hữu ích cho việc phân tích môi trường kinh doanh Bảng xem xét từng yếu tố và đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các số liệu lượng hóa thể hiện mức độ
\BẢNG TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Các yếu tố môi
trường
Mức độ quantrọng của yếu
tố đối vớingành
Tác động đốivới doanhnghiệp
Tính chất tác
Trang 24Liệt kê môi
3: Cao2: Trung bình1: Thấp
Phân loại mức
độ tác động của mỗi yếu tố đối với doanh nghiệp:
3: Nhiều2: Trung bình1: Ít hoặc không tác động
Mô tả tính chấttác động:
Tốt: +Xấu: -
Nhân trị số ở cột 2 với cột 3 đặt dấu (+) hoặc dấu (-) vào kết quả thuđược
d Phân tích các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ
Các yếu tố được đánh giá là tốt trong các bảng tổng hợp môi trường kinh doanh cho thấy các cơ hội mà doanh nghiệp có thể tranh thủ, còn các yếu tố ảnh hưởng xấu cho ta thấy các nguy cơ tiềm ẩn đối với doanh nghiệp
*Ma trận cơ hội:
Ma trận cơ hội phân loại cơ hội theo thứ tự ưu tiên trên cơ sở xác định mức độ tác động của một cơ hội đối với doanh nghiệp và xác suất mà doanh nghiệp có thể tranh thủ được cơ hội đó
Trang 25dụng khái niệm kỳ vọng để đặt cơ hội đó vào ô ma trận Các doanh nghiệp thường bắt đầu tranh thủ các cơ hội nằm ở 3 ô phía bên trái có mức độ ưu tiên cao Các cơ hội có mức độ ưu tiên trung bình và thấp thì chỉ được vận dụng khi có nguồn lực.
Tác động của cơ hội
* Ma trận nguy cơ:
Ma trận nguy cơ giống như ma trận cơ hội, chỉ khác là nó có thêm cột về mức
độ tác động Cột này phản ánh các nguy cơ làm cho doanh nghiệp sụp đổ hoàn toàn như nguy cơ phá sản Loại nguy cơ này thậm chí với một xác suất xảy ra ở mức trung bình cũng cần phải được giảm thiểu nếu doanh nghiệp còn muốn duy trì hoạt đông
Ma trận nguy cơ như sau: Tác động của nguy cơ
Nguy kịch Nghiêm trọng NhẹHiểm nghèo
Thấp
Trang 26* Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)
C TB T
Cao
Mức trung bình
Mức thấp
Trang 27S (strengths): Các mặt mạnh
O (Opportunities): Các cơ hội
T (Threats): Các nguy cơ
W (Weaknesses): Các mặt yếu
Để xây dựng ma trận SWOT, trước tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội
và nguy cơ được xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự ưu tiên Tiếp đó tiến hành
so sánh một cách có hệ thống từng cấp tương ứng giữa các yếu tố để tạo ra cấp phối hợp
Phối hợp S/O thu được từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các cơ hội của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần sử dụng những mặt mạnh, cơ hội của mình để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, không ngừng mở rộng thị trường
Phối hợp W/O là sự kết hợp các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơ hội Sự kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vượt qua mặt yếu bằng việc tranh thủ các cơ hội
Phối hợp S/T là sự kết hợp các mặt mạnh với các nguy cơ, cần chú ý đến việc sửdụng các mặt mạnh để vượt qua các nguy cơ
Phối hợp W/T là sự kết hợp giữa mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp Sự kết hợp này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần có biện pháp để giảm bớt mặt yếu tránh nguy
cơ bằng cách đặt ra các chiến lược phòng thủ
Trang 28e Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Sự thành công trong hoạt đọng kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào nếukhông tính đến vận may,chỉ xuất hiện khi kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong vớihoàn cảnh bên ngoài
Mọi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp chỉ đúng đắn khi nắmvững các yếu tố của MTKD Trong các chiến lược và kế hoạch kinh doanh đều phảixác định đối tác và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, phải dự đoán trước xu hướng biến động của môi trường để có biện pháp ứng
xử thích hợp MTKD tác động mạnh mẽ tới tổ chức bộ máy kinh doanh và bản chất cácmối quan hệ nội bộ cũng như mối quan hệ với bên ngoài Quyết định của doanh nghiệpphải dựa trên cơ sở pháp luật và chế độ quản lý kinh tế của nhà nước
Nhìn nhận 1 cách tổng thể về MTKD là cơ sở để doanh nghiệp phân tích đồng
bộ các tác nhân ảnh hưởng đến quá tŕnh kinh doanh, từ đó có thể khai thác được lợi thế
và ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra Và xét cho đến cùng th́ mỗi doanh nghiệp chỉhoạt động trên 1 miền kinh doanh nhất định Việc nghiên cứu MTKD là căn cớ quantrọng để doanh nghiệp xác định cho ḿnh miền kinh doanh phù hợp đem lại hiệu quảcao nhất
Vì chỉ hoạt động trên 1 miền kinh doanh nhất định nên từ môi trường tổng thể,
nó trợ giúp cho doanh nghiệp biết sẽ phải chịu các tác động nào là chủ yếu, mức độhoạt động của chúng ra sao, có ảnh hưởng ǵ tới tính chất kinh tế kỹ thuật của hoạt độngkinh doanh ở doanh nghiệp
Các kết quả nghiên cứu MTKD là 1 căn cứ cực kỳ quan trọng cho việc xác địnhcác chiến lược và sách lược kinh doanh, đặc biệt là các chiến lược và chính sách dàihạn
Trang 29CHƯƠNG 2
CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH2.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Thuật ngữ “chiến lược” thường được dùng theo 3 nghĩa phổ biến
Thứ nhất, là các chương trình hoạt động tổng quát và triển khai các nguồn lực
chủ yếu để đạt được mục tiêu
Trang 30Thứ hai, là các chương trình mục tiêu của tổ chức, các nguồn lực cần sử dụng để
đạt được mục tiêu này, các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực này
Thứ ba, xác định các mục tiêu dài hạn và lựa chọn các đường lối hoạt động và
phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này
Chiến lược kinh doanh là phân tích, tìm hiểu và đưa ra con đường cơ bản, phác họa quỹ đạo tiến triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh; đó là kế hoạch mang tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất được rèn giũa kỹ lưỡng nhằm dẫn đắt đơn
vị kinh doanh đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đơn vị kinh doanh, lựa chọn phương tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồn lực thiết yếu
để thực hiện mục tiêu kinh doanh
2.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại va phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanhnghiệp đi đúng hướng
Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của
nó được thể hiện ở những mặt sau:
+ Định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp, nó tạo ra những cái đích, vạch ra con đường để đi tới đó
+ Định hướng hoạt động dài hạn và là cơ sở vững chắc cho triển khai hoạt động trong tác nghiệp Thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược không được thiết lập rõ ràng, không
có luận cứ sẽ làm cho hoạt động mất hướng, chỉ thấy trước mắt không gắn được với dàihạn, chỉ thấy cục bộ mà không thấy được toàn bộ
Trang 31+ Tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu triển khai, đầu tư phát triển, đào tạo bồi dưỡng nhân lực Trong thực tế, phần lớn các sai lầm, trả giá về đầu tư, về nghiên cứu triển khai có nguồn gốc từ chỗ thiếu vắng hoặc có sự sai lầm trong xác định mục tiêu chiến lược.
+ Tạo cơ sở cho các doanh nghiệp chủ động phát triển các hướng kinh doanh phù hợp với môi trường trên cơ sở tận dụng các cơ hội, tránh các rủi ro, phát huy các lợi thế doanh nghiệp trong kinh doanh
+ Cải thiện căn bản tình hình, vị thế của doanh nghiệp, một ngành, một địa phương Các lợi ích được xác lập cả về mặt tài chính và phi tài chính
+ Chiến lược kinh doanh là chất keo gắn kết các nhân viên trong doanh nghiệp Nó làm
cơ sở cho các hoạt động của thành viên, tạo nên sự thống nhất trong hành động – một sức mạnh to lớn thúc đẩy doanh nghiệp tới thành công
2.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh
Có nhiều cách tiếp cận để phân loại chiến lược kinh doanh
- Căn cứ theo phạm vi chiến lược
+ Chiến lược chung (hay chiến lược tổng quát): đề cập những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược này quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp
+ Chiến lược bộ phận: là loại chiến lược cấp hai: Giải quyết vấn đề trong sản xuất kinh doanh để thực hiện chiến lược tổng quát Chiến lược bộ phận bao gồm:
Chiến lược thị trường
Chiến lược sản phẩm
Chiến lược giá cả
Chiến lược phân phối
Trang 32Chiến lược cạnh tranh.
Chiến lược tổ chức nhân sự
Chiến lược đầu tư công nghệ
Chiến lược tài chính
- Căn cứ vào tiếp cận thị trường:
+ Nhóm 1: Chiến lược tập trung để giải quyết những vấn đề then chốt, không dàn trải nguồn nhân lực mà tập trung cho những hoạt động có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nhóm 2: Chiến lược dựa trên sự phân tích so sánh các lợi thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác cùng loại hình sản xuất kinh doanh, từ đó tìm ra điểm mạnhcho mình làm chỗ dựa để phát triển
+ Nhóm 3; Chiến lược sáng tạo tấn công, khám phá các sản phẩm dịch vụ mới, nhìn thẳng vào vấn đề
+ Nhóm 4: Chiến lược khai phá các khả năng có thể có của môi trường để tìm yếu điểm then chốt
- Căn cứ vào tầm quan trọng của chiến lược:
+ Chiến lược kết hợp trong thực tế
+ Chiến lược kinh doanh chuyên sâu
+ Chiến lược mở rộng trong thực tiễn
-Căn cứ theo cấp quản lý chiến lược:
+ Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp, cấp công ty
Trang 33+ Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị cơ sở
- Căn cứ theo vùng địa lý:
+ Có chiến lược kinh doanh ở các vùng khác nhau
+ Các chiến lược ở các nước khác nhau
- Căn cứ mô hình chiến lược:
+ Chiến lược tăng trưởng tập trung
+ Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập
+ Chiến lược suy giảm
+ Chiến lược hướng ngoại
+ Chiến lược hỗn hợp
2.2 YÊU CẦU, CĂN CỨ, ĐẶC ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2.2.1 Yêu cầu của lựa chọn và xây dựng chiến lược
Quá trình xây dựng và lựa chọn chiến lược là một khâu quan trọng trong công táccủa doanh nghiệp Sau bước xây dựng là đến quyết định lựa chọn chiến lược việc này
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả thực tghi chiến lược và các hoạt động khác như đầu
tư, hoàn thiện tổ chức, đào tạo cán bộ, công nhân Quá trình xây dựng và lựa chọnchiến lược cần quán triệt một số yêu cầu cơ bản sau:
Bảo đảm tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Yêu cầu này đòi hỏi trong quá trình xây dựng và lựa chọn chiến lược phải chútrọng khai thác có hiệu quả các cơ hội kinh doanh, các khả năng và nguồn lực hiện có,
tổ chức và quản lý chung theo mục tiêu thống nhất của doanh nghiệp Phương án chiếnlược xây dựng phả chú trọng đến hiệu quả trước mắt, hiệu quả lâu dài, hiệu quả cục bộ
và hiệu quả toàn bộ, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Phải đảm bảo tính liên tục và kế thừa
Trang 34Chiến lược định hướng một giai đoạn nhất định của sự tồn tại và phát triển doanhnghiệp Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển liên tục đòihỏi các chiến lược phải lập kế tiếp nhau: Chiến lược sau phải kế thừa thành quả vàkhắc phục những tồn tại của chiến lược trước Mọi sự đảo lộn thiếu luận cứ đều làmcho hoạt động của doanh nghiệp bị xáo trộn, hậu quả tất yếu là doanh nghiệp sẽ bị sasút va kinh doanh kém hiệu quả.
Tính liên tục và kế thừa còn được ước định bởi đặc điểm của sự kiện và quá trìnhkinh tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan trong nền kinh tế
Phải chú trọng mục tiêu ưu tiên: Mỗi doanh nghiệp đều có chức năng vànhiệm vụ, song ở mỗi giai đoạn phát triển kinh doanh, doanh nghiệp thường chọn vàphát triển mục tiêu ưu tiên Đó là mục tiêu bao trùm có tầm quan trọng đặc biệt tronggiai đoạn đó, khi lựa chọn chiến lược cho một thời kỳ cần xác định đâu là mục tiêu ưutiên Tùy thuộc vào đặc điểm và tình hình ở mỗi thời kỳ, mục tiêu ưu tiên có thể là mởrộng thị trường, tăng lợi nhuận, xác lập vị trí cạnh tranh hay tăng cường tiềm lực nộibộ
Phải đảm bảo tính văn hóa trong kinh doanh: Văn hóa trong kinh doanhđược hiểu là tập hợp các giá trị, thái độ, tập quán, quy định hành vi ứng sử trong kinhdoanh và có liên quan đến yếu tố con người Các yếu tố văn hóa được chú trọng vàkhích lệ là những nhân tố quan trọng trong việc thực hiện và thực thi các thay đổi chiếnlược kinh doanh
Phải chú ý đến các yếu tố chính trị: Trong tất cả các loại hình doanhnghiệp, yếu tố chính trị nội bộ luôn ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược Quản trị cácmối quan hệ như sự khác biệt về lợi ích theo đuổi, xung đột trong quan điểm nhìn nhậnđánh giá, sự thiên vị cá nhân là phần không thể thiếu trong xây dựng lòng nhiệt tình,lương tâm nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh Đó là các yếu
tố cần tính đến các yếu tố khác như sự bền vững trong kinh doanh, vị thế của doanhnghiệp trên thị trường
2.2.2 Các căn cứ xây dựng chiến lược
Trang 35hưởng đến hoạt động kinh doanh thì có 3 yếu tố là những căn cứ quan trọng nhất giúpcho doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược tốt hơn.
Căn cứ vào khách hàng:
Trong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của cáctầng lớp dân cư ngày càng tăng và bị phân hóa sâu sắc, bởi vì không còn một thị trườngđồng nhất
Để tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp phải chiếm được một mảng đậm nhạtkhác nhau của thị trường Không chiến được khách hàng thì doanh nghiệp không cóđối tượng để phục vụ và do đó sẽ không còn có sự kinh doanh nữa Do vậy có thể nóikhách hàng là căn cứ quan trọng nhất khi hoạch định chiến lược của bất cứ doanhnghiệp nào Vì vậy cũng cần xây dựng chiến lược khách hàng trên cơ sở phân chia thịtrường và khách hàng mà doanh nghiệp có thể chiến được trên thị trường đó Thực sựcoi khách hàng là thượng đế với đúng nghĩa của nó
Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có khả năng nhất định Doanh nghiệp phải nhận rõ đượcnhững mặt mạnh, mặt yếu của mình Đặc biệt chú trọng khai thác các mặt mạnh, khắcphục những mặt yếu Mặt khác phải tạo vị thế cho mình trên thị trường sử dụng hợp lý
và hiệu quả nhân lực, tài lực, vật lực
Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh
Cơ sở để hoạch định chiến lược theo căn cứ này là so sách các khả năng củadoanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh để tìm ra lợi thế Lợi thế so sách có thể là lợithế hữu hình hoặc vô hình Những lợi thế vô hình là lợi thế thường không thể địnhlượng được như uy tín, mối quan hệ, địa điểm kinh doanh hoặc những thói quen sửdụng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng
Lợi thế hữu hình là lợi thế có thể định lượng bằng các chỉ tiêu cụ thể như chấtlượng sản phẩm, chi phí sản xuất, giá thành, vốn sản xuất, trình độ tay nghề của ngườilao động, trang thiết bị…
2.2.3 Các nguyên tắc xây dựng chiến lược
Chiến lược như là một chức năng và là một công cụ của hoạt động quản lý, quátrình hoạch định chiến lược cũng phải tôn trọng những nguyên tắc sau:
Trang 36- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc tính Đảng trong hoạch định chiến lược
- Nguyên tắc tính dài hạn của chiến lược
- Nguyên tắc kết hợp chiến lược ngành và chiến lược vùng lãnh thổ
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế trong xây dựng và thực thi chiến lượcNgoài ra trong phạm vi của mình, quá trình hoạch định chiến lược còn có nhữngnguyên tắc riêng
Nguyên tắc tính mục tiêu
Mọi chiến lược bao giờ cũng được soạn thảo để nhằm đạt đến mục tiêu cụ thể nào
đó Nói cách khác nếu không xác định mục tiêu đạt được là gì thì sẽ không có hoạtđộng quản lý nói chung và các hoạch định nói riêng
Nguyên tắc mang tính khoa học
Nguyên tắc này yêu cầu mọi sản phẩm của quá trình hoạch định chỉ đạt hiệu quảkhi nó đạt đến mức độ nhất định về căn cứ khoa học Nó đảm bảo mức độ hiệu quả, tincậy và tính khả thi của các chiến lược hoạch định, nó phụ thuộc 2 yếu tố:
- Trình độ nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan có ảnh hưởng chiphối đến xu hướng vận động của quá trình, các hiện tượng kinh tế Việc vận dụngđúng hoặc sai phụ thuộc chủ yếu vào khả năng nhận thức của người quản trị về nộidung và hình thức biểu hiện của các qui luật trong đời sống thực tiễn và tác động ảnhhưởng của các qui luật đó đối với các quá trình kinh tế cụ thể để sao cho các mục tiêuđược lựa chọn không trái với xu hướng vận động khách quan của chúng
- Trình độ ứng dụng, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào quản lý nóichung và nghiệp vụ hoạch định nói riêng Yếu tố này phụ thuộc chủ yếu vào khả năngứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán tự động, cho phép đưa ra các quyết địnhđúng đắn và kịp thời Điều này đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường vốn rấtnhiều những cơ hội cũng như các rủi ro bất trắc
Trang 372.2.4 Đặc điểm của chiến lược kinh doanh
2.2.4.1 Các đặc điểm chung
Chiến lược xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của doanh nghiệptrong thời kỳ tương đối dài Chính các mục tiêu, phương hướng và các giải pháp dàihạn đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp phát triển liên tục và bền vững trong môitrường kinh doanh đầy biến động
Chiến lược chỉ phác thảo phương hướng dài hạn, có tính định hướng còn trongthực hành kinh doanh thì phải thực hiện phương châm: “kết hợp chiến lược với sáchlược và các phương án kinh doanh tác nghiệp”
Hoạch định chiến lược là phác thảo khuôn khổ cho các hoạt động kinh doanh dàihạn của doanh nghiệp trong tương lai dựa trên cơ sở các thông tin và dự báo Do vậy sựsai lệch giữa các mục tiêu định hướng và khuôn khổ phác thảo ban đầu so với thực tế làkhông tránh khỏi Vậy việc soát xét tính hợp lý và điều chỉnh các mục tiêu ban đâu chophù hợp với các biến động của môi trường và điều kiện kinh doanh đã thay đổi là việclàm thường xuyên của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
Mọi quyết định chiến lược quan trọng trong quá trình xây dựng, tổ chức thựchiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải được tập trung về người lãnhđạo cao nhất của doanh nghiệp Đặc điểm này được quy định bởi:
- Tháp quản trị viên và tháp quyền lực tương ứng trong quản lý điều hành củadoanh nghiệp
- Bảo đảm yêu cầu bí mật thông tin kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Chỉngười chủ doanh nghiệp và người được ủy quyền thay mặt chủ sở hữu mới có quyềnquyết định những vấn đề chiến lược trọng yếu của doanh nghiệp
Chiến lược sản xuất kinh doanh luôn được xây dựng, lựa chọn thực hiện trên
cơ sở lợi thế so sánh của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi phải đánh giá đúng thực trạnghoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khi xây dựng chiến lược
Trước hết phải xây dựng chiến lược cho các ngành nghề truyền thống là thếmạnh của doanh nghiệp Như vậy doanh nghiệp phải xây dựng, lựa chọn và thực thichiến lược dựa trên những thương trường đã có sự chuẩn bị và là thế mạnh của doanhnghiệp
Trang 382.2.4.2 Đặc điểm riêng của chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.
Do đặc điểm của sản xuất và sản phẩm của xây dựng giao thông là những sảnphẩm đơn chiếc Đối với sản phẩm xây dựng thường được sản xuất theo đơn đặt hangthông qua hợp đồng kinh tế giữa người bán và người mua (chủ đầu tư và nhà thầu).Trong khi sản phẩm của các ngành khác thường được sản xuất hàng loạt, do vậy cầnnhấn mạnh và bổ xung một số đặc điểm riêng sau:
Những chiến lược quan trọng nhất của một doanh nghiệp xây dựng là: Chiếnlược về cương lĩnh kinh doanh, chiến lược cơ cấu sản xuất kinh doanh xây dựng, chiếnlược kinh doanh theo những hợp đồng xây dựng bao gồm chiến lược đấu thầu xâydựng và chiến lược thực hiện hợp đồng xây dựng
Trong chiến lược kinh doanh theo các hợp đồng xây dựng có chiến lượcmaketing tranh thầu là quan trọng nhất Nhưng chiến lược này trong ngành sản xuấtxây dựng có nhiều đặc điểm khác so với các ngành sản xuất kinh doanh khác
Các doanh nghiệp xây dựng phải bảo đảm tính phù hợp giữa chiến lược muasắm tài sản cố định sản xuất ban đầu với chiến lược thực hiện hợp đồng xây dựng và kếhoạch theo niên lịch
Chiến lược kinh doanh xây dựng phải đặc biệt chú ý khắc phục các gián đoạntrong hoạt động do phải phụ thuộc vào khả năng thắng thầu có ít nhiều tính chất mayrủi
Chiến lược kinh doanh xây dựng phải bám sát chiến lược đầu tư của nhà nước, của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và bám sát nhu cầu đầu tư của dân chúng
2.3 QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
* Quy trình 8 bước hoạch định chiến lược cấp doanh nghiệp
Bước 1: Phân tích và dự báo về môi trường kinh doanh, trong đó cốt lõi nhất là dự báo
Trang 39Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích và dự báo về môi trường kinh doanh, các thông tintổng hợp kết quả phân tích và dự báo cần được xác định theo 2 hướng:
Thứ nhất: Các thời cơ, cơ hội của môi trường kinh doanh
Thứ hai: Các rủi ro, cạm bẫy, đe dọa, thách thức có thể xảy ra trong môi trường kinh doanh
Bước 3: Phân tích và đánh giá thực trạng của doanh nghiệp Nội dung đánh giá cần đảm bảo tính toàn diện, hệ thống các vấn đề cốt yếu cần tập trung là hệ thống tổ chức nhân sự, tình trạng tài chính của doanh nghiệp
Bước 4: Tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá thực trạng doanh nghiệp theo hai hướng cơ bản là:
Thứ nhất: Xác định các điểm mạnh, điểm lợi thế
Thứ hai: Xác định các điểm yếu, các bất lợi
Bước 5 : Nghiên cứu các quan điểm, mong muốn, ý kiến của những người lãnh đạo doanh nghiệp
Bước 6: Xác định các mục tiêu chiến lược, các phương án chiến lược
Bước 7: So sánh đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp
Bước 8: Triển khai các biện pháp thực thi chiến lược đã lựa chọn với hai công tác trọngtâm
Thứ nhất: Cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược kinh doanh ra thành các phương
án, dự án, các mục tiêu dài hạn, mục tiêu trước mắt
Thứ hai: Xác định các chính sách kinh doanh, các công việc quản trị nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh
* Quy trình ba giai đoạn hoạch định chiến lược.
Trang 40Giai đoạn 1: Xác lập hệ thống dữ liệu thông tin từ môi trường kinh doanh, từ nội bộ doanh nghiệp làm cơ sở xây dựng chiến lược.
Giai đoạn 2: Phân tích, xác định các kêt hợp giữa các thời cơ, cơ hội của môi trường kinh doanh với các điểm mạnh, điểm yếu, đe dọa của doanh nghiệp để thiết lập các kết hợp có thể làm cơ sở xây dựng các phương án chiến lược của doanh nghiệp
Giai đoạn 3: Xác định các phương án, đánh giá, lựa chọn và quyết định chiến lược Từ các kết hợp ở giai đoạn hai cần lựa chọn hình thành các phương án chiến lược Đánh giá và lựa chọn theo các mục ưu tiên
2.3.1 Xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp
* Một số khái niệm
Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh và thường được thể hiện thông qua những triết lý ngắn gọn của doanh nghiệp
Sứ mệnh là lý do tồn tại của doanh nghiệp cho thấy phương hướng phấn đấu củadoanh nghiệp trong suốt thời gian tồn tại Các doanh nghiệp có thể thay đổi chiến lược
để thực hiện sứ mệnh nhưng ít khi thay đổi lý do tồn tại của mình
Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng mà doanh nghiệp cần đạt tới Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định và hình thành những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực tế
* Tầm quan trọng của việc xác định sứ mệnh, mục tiêu.
Một doanh nghiệp được lập ra do có một chủ đích Tuy vậy nhiều khi họ không hiểu rõ nhiệm vụ của mình vì thế các công việc đã được thực hiện không đem lại hiệu quả cao như mong đợi Đôi khi, vì không nắm vững những mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra các doanh nghiệp đã chọn nhầm đường, mọi sự thực hiện công việc tiếp sau đó trở nên