b.Cách use:câu hỏi đuôi được sử dụng không phải để hỏi thông tin mà để xác nhận lại thông tin được nêu trong mệnh đề trần thuật là đúng hay sai 2.Cấu trúc:+ Câu hỏi: -Possive statement,n
Trang 1ÔN TẬP TIẾNG ANH UNIT 12 LỚP 7
I,ÔN TẬP VỀ VOCAB Density
Explosion
Homelessness
Immigration
Overpopulation
Affect
Block
Cheat
Crime
Criminal
Dense
Densely
Malnutrition
Overcrowded
Slum
Slum dog
Under-populated
Drought
Megacity
Poverty
Slavery
Accommodation
Diverse
Effect
Flea market
Healthcare
Hunger
Peaceful
Space
Spacious
Wealthy
II,ÔN TẬP VỀ GRAMMAR
Trang 2A.So sánh về số lượng với more/less/fewer
1.Các lượng từ more/less/fewer
-“more”(nhiều hơn): là dạng so sánh hơn của “many” và “much”
-“less”, “fewer”(ít hơn): “less” là biến đổi của “little” còn fewer là biến đổi của “few”
-“more” dùng để so sánh số lượng vạt này nhiều hơn vật kia,còn “fewer” và “less” dùng
để so sánh số lượng vật này ít hơn vật kia
2.Cấu trúc
more + plural N/uncountable N + than
less + uncountable N + than fewer + plural N + than
Lưu ý:
- Trong cả 3 cấu trúc thì danh từ đếm được số ít đều không được sử dụng
- Trên đây là công thức khái quát nhất, tùy từng câu mà các em cần áp dụng cho phù hợp.
- Chúng ta chỉ dùng “than” khi nhắc đến đối tượng được so sánh thứ 2 Trong trường hợp ngược lại ta có thể bỏ “than” đi.
B.Câu hỏi đuôi(Tag questions)
1.a.Định nghĩa:được chuyển đổi từ câu kể bằng cách thêm cấu trúc nghi vấn vào cuối câu kể b.Cách use:câu hỏi đuôi được sử dụng không phải để hỏi thông tin mà để xác nhận lại thông tin được nêu trong mệnh đề trần thuật là đúng hay sai
2.Cấu trúc:+ Câu hỏi: -Possive statement,negative question tag?
-Negative statement,possive question tag?
+Câu trả lời:Yes…/No…
Chú ý:
Khi trong mệnh đề trần thuật dạng khẳng định có sự xuất hiện của các từ mang ý nghĩa
phủ định như:hardly (hầu như không), never (không bao giờ), no one (không ai cả), thì
phần láy đuôi sẽ có dạng khẳng định
3.Cách thành lập phần láy đuôi tương ứng với các mệnh đề trần thuật
a.Cấu trúc cơ bản của phần láy đuôi
Auxiliary/Modal verb (not) + S auxiliary:trợ động từ(am/is/are,do/does/did,have/has)
modal verb: động từ khuyết thiếu(can,could,must…)
Lưu ý: Dạng phủ định của phần láy đuôi luôn được viết tắt
b.Trợ động từ khuyết thiếu trong phần láy đuôi
Trang 3-Trợ động từ "to be"
Nếu trong mệnh đề trần thuật có “be” đóng vai trò là động từ chính hoặc trợ động từ, thì phần láy đuôi của câu hỏi ta cũng sử dụng chính dạng tương ứng của “be” làm trợ động từ
Lưu ý: Khi chủ ngữ và động từ của mệnh đề trần thuật là “I am”, thì phần láy đuôi có dạng phủ định viết tắt là: “aren't I” do “am not” không có dạng viết tắt.
-Trợ động từ "have/ has"
Nếu trong mệnh đề tường thuật sử dụng thì hiện tại hoàn thành have/ has + VpII thì phần láy
đuôi của câu hỏi ta cũng sẽ dùng những trợ động từ tương ứng.
-Các trợ động từ "do/ does/ did"
Nếu động từ trong mệnh đề trần thuật là động từ thường chia ở thì hiện tại đơn hoặc quá khứ
đơn thì phần láy đuôi sẽ sử dụng các trợ động từ do/ does/ did Trong đó, “do" và "does” được
sử dụng trong thì hiện tại đơn, “did” được sử dụng trong thì quá khứ đơn
-Các động từ khuyết thiếu như “can, could, should, will, "
Giống như trường hợp "to be" làm trợ động từ, khi mệnh đề trần thuật sử dụng động từ khuyết thiếu làm trợ động từ, thì phần láy đuôi cũng sử dụng chính động từ khuyết thiếu đó ở dạng
khẳng định hoặc phủ định
c.Chủ ngữ trong phần láy đuôi
-Chủ ngữ trong mệnh đề trần thuật có thể là đại từ nhân xưng hoặc danh từ
-Chủ ngữ trong phần láy đuôi đều là các đại từ nhân xưng làm chủ ngữ tương ứng với chủ
ngữ trong mệnh đề trần thuật
Lưu ý:
- Khi chủ ngữ của mệnh đề trần thuật là các đại từ bất định như: everyone, everybody, nobody, no one, somebody, someone, thì trong phần láy đuôi ta sẽ thay thế chúng bằng “they”.
- Trong mệnh đề trần thuật, động từ chia với các đại từ bất định này luôn ở dạng số ít Tuy nhiên, trợ động từ ở phần láy đuôi phải tương ứng với chủ ngữ số nhiều "they"
Trang 4LUYỆN NÓI VỀ NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ CỦA TÌNH TRẠNG DÂN SỐ QUÁ ĐÔNG
1 What are causes of overpopulation? (Nguyên nhân của tình trạng dân số quá đông là gì?)
Đây là câu hỏi cần sự hiểu biết kiến thức chung tốt, các em có thể dựa vào các ý sau để triển khai
ví dụ: lack of education (không được giáo dục) , decrease in the death rate (tỉ lệ tử vong giảm), rise in the birth rate(tỉ lệ sinh tăng)…
Ví dụ:
Firstly, new inventions in medicine now enable us to cure most deadly diseases and people seem
to live longer (Thứ nhất, các phát minh mới trong y học cho phép chúng ta chữa trị hầu hết các căn bệnh chết người và con người dường như sống thọ hơn.)
Secondly, people don't know how to control population, especially in the countryside They don't use any method of birth control and they don't know how to use it.(Thứ hai, con người không biết cách để kiểm soát sinh sản, đặc biệt là ở vùng nông thôn Họ không dùng một biện pháp tránh thai nào và họ cũng không biết sử dụng nó.)
Thirdly, thanks to the development of science and the help of technology, the birth rate is
increasing This is certainly a reason to be proud and happy but it is also a cause of
overpopulation.(Thứ ba, nhờ có sự phát triển của khoa học và sự hỗ trợ của công nghệ, tỉ lệ sinh đang ngày càng tăng lên Điều này chắc chắn là lí do để chúng ta tự hào và hạnh phúc nhưng sự tiến bộ cũng là một nguyên nhân của tình trạng dân số quá đông.)
2 What are effects of overpopulation? (Tình trạng dân số quá đông có những ảnh hưởng gì?)
Những ảnh hưởng của tình trạng dân số quá đông có rất nhiều Tuy nhiên các em cần tóm tắt
chúng vào các ý lớn để tránh trùng lặp nhé! Ví dụ: high cost of living (chi phí sinh hoạt
cao) , overcrowded schools, buses, and blocks of flats (những trường học, xe buýt, chung cư quá tải) , environmental pollution (ô nhiễm môi trường) , overuse of natural resources (sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên)…
Ví dụ:
Due to overpopulation, there is a high level of human activity like more travel, more vehicles, more release of sewage etc These issues will lead to pollution.(Vì tình trạng dân số quá đông, mức độ hoạt động của con người tăng cao như việc di chuyển nhiều hơn, nhiều phương tiện giao thông hơn, sự xả thải nhiều hơn Những tình trạng này sẽ dẫn tới sự ô nhiễm.)
People live in overcrowded blocks of flats with noise and the shortage of water Every day, they have to wait a long line at the bus stops but it is not easy to get a seat on overcrowded buses (Con người sống trong những khu chung cư quá tải, ồn ào và thiếu nước Mỗi ngày, họ phải đợi hàng dài ở bến xe buýt nhưng cũng không dễ để có được một chỗ ngồi trên những chiếc xe buýt chật ních.)
Trang 5The next disadvantage is overcrowded schools which don't have enough playing grounds or study aids for students.(Một bất tiện nữa đó là các trường học quá tải không có đủ sân chơi và thiết bị học tập cho học sinh.)
Moreover, the larger the population is, the higher the demand for natural resources like water, land and forests etc is.(Hơn thế nữa, dân số càng đông thì nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên như nước, đất, rừng …càng cao)
Để trả lời cho câu hỏi này các em nên tham khảo các giải pháp như raise people's awareness of problems of overpopulation (tăng nhận thức của mọi người về các vấn đề của tình trạng dân số quá đông), raise awareness of birth control(tăng cường nhận thức về kiểm soát sinh sản)…
Ví dụ:
I think the best way to solve overpopulation is through birth control Birth control may be the policies that limit couples to only one or two children and encourage family planning
(Tôi nghĩ cách tốt nhất để giải quyết tình trạng dân số quá đông là thông qua việc kiểm soát sinh sản Kiểm soát sinh sản có thể là những chính sách nhằm hạn chế các cặp vợ chồng chỉ nên có từ một đến hai con và khuyến khích kế hoạch hóa gia đình.)