1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lớp 12 este lipit 67 câu từ đề thi thử năm 2018 giáo viên lê phạm thành image marked

31 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 286,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: GV LÊ PHẠM THÀNH Đun nóng m gam chất hữu cơ X chứa C, H, O và có mạch cacbon không phân nhánh với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toànA. dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu

Trang 1

Câu 1 ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

A Metyl fomat B Tristearin C Metyl axetat D Benzyl axetat

Câu 4: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26

mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là

Câu 5 ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản

xuất

A glucozơ và glixerol B glucozơ và ancol etylic

C xà phòng và ancol etylic D xà phòng và glixerol

Câu 6: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch

NaOH, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?

A CH3COOCH3 B HOCH2CH2OH C CH2=CHCOOH D HCOOCH=CH2 Câu 7: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Đun nóng m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O và có

mạch cacbon không phân nhánh) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến phản ứng hoàn toàn

Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M Cô cạn dung dịch sau khi trung

hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y, Z và 15,14 gam hỗn hợp hai muối khan, trong đó có một muối của axit cacboxylic T Phát biểu nào sau đây đúng?

A Phân tử X chứa 14 nguyên tử hiđro.

B Y và Z là hai chất đồng đẳng kế tiếp nhau.

C Phân tử T chứa 3 liên kết đôi C=C.

D Số nguyên tử cacbon trong T bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X.

Câu 8: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z

không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học) Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml

Trang 2

dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối (có công thức phân tử khác nhau) và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là:

Câu 9 ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Este nào sau đây khi thủy phân tạo ancol ?

C (C2H5COO)3C2H3 D C6H5COOCH2CH=CH2

Câu 10: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Khi thủy phân a gam một chất béo X thu được 0,92

gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa Giá trị của m là

Câu 11: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este no, đa chức X cần

dùng vừa đủ 600 ml dung dịch NaOH 1M thu được 40,2 gam một muối Y và một ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 15,68 lít O2, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O

Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Độ bất bão hòa trong X là 8.

B Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2

C Z là ancol no hai chức.

D X là este mạch hở

Câu 12 : (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chất nào dưới đây không phải là este ?

A HCOOCH3 B CH3COOH C HCOOCH3 D HCOOC6H5

Câu 13: : (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu đúng là:

A Các amin đều có khả năng làm hồng dung dịch phenolphtalein.

B Poliacrilonitrin và policaproamit là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất

định

C Amino axit là loại hợp chất hữu cơ đa chức.

D Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic.

Câu 14: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo là este

(2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure

(3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc

Trang 3

(4) Polime (-NH-[CH2]5-CO-)n có thể điều chế bằng cách thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

(5) Có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác

(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol

(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to), dung dịch Br2, Cu(OH)2

(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 11,54%

Số phát biểu đúng là

Câu 15: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm

CH2=CHCOOCH3; CH≡CCOOCH3; CH3OOC-C≡C-COOCH3; CH2=C(COOCH3)2 cần dùng 0,49 mol O2, thu được CO2 và 5,4 gam H2O Nếu lấy 0,1 mol X trên tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 0,5M Giá trị của V là

Câu 16: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch

NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri linoleat

Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 2,385 mol O2, sinh ra 1,71 mol CO2 Phát biểu

đúng là

A Hiđro hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein.

B Phân tử X chứa 3 liên kết đôi C=C.

C Giá trị của m là 26,46.

D Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon.

Câu 17: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp E gồm 2 este 2 chức mạch hở Đốt cháy hoàn

toàn 38,7 gam E thu được 38,08 lít CO2 và 20,7 gam H2O Thủy phân E trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp gồm 3 ancol Y no đơn chức trong đó có 2 ancol là đồng phân của nhau Cô cạn X rồi nung chất rắn với xúc tác CaO đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Z gồm các hiđrocacbon không no có cùng số nguyên tử C biết Z phản ứng vừa đủ với 0,3 mol Br2 trong dung dịch Phần trăm khối lượng của este có khối lượng mol lớn hơn trong E là

Câu 18: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Este X có công thức phân tử C7H12O4, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thì thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp hai muối Công thức cấu tạo của X là

A CH3COO(CH2)3OOCCH3 B CH3COO(CH2)2OOCC2H5

C HCOO(CH2)3OOCC2H5 D HCOO(CH2)3OOCCH3

Trang 4

Câu 19: (GV LÊ PHẠM THÀNH) X là hợp chất hữu cơ đơn chức, phân tử chỉ chứa C, H,

O Cho một lượng chất X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch KOH 2,4M rồi cô cạn được 105 gam rắn khan Y và m gam ancol Z Oxi hóa m gam ancol Z bằng oxi có xúc tác được hỗn hợp T Chia T thành 3 phần bằng nhau:

+ Phần 1 tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam Ag

+ Phần 2 tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí (đktc)

+ Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam rắn khan

CTPT của X là (Biết Z đun với axit sunfuric đặc nóng, 170oC tạo olefin):

Câu 20: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn 35,04 gam hỗn hợp X gồm hai este

đơn chức và một este hai chức (đều mạch hở) thu được 72,6 gam CO2 và 24,84 gam H2O Đun 35,04 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic đều no và 23,16 gam hỗn hợp Z gồm ba ancol có cùng số nguyên tử cacbon (không là đồng phân của nhau) Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,255 mol O2 Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử nhỏ trong X là:

Câu 21: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào sau đây sai ?

A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

B Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

D Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

Câu 22: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các phát biểu sau:

(1) Chất béo tác dụng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ mol 1 : 3

(2) Các dung dịch protein đều cho phản ứng màu biure

(3) Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức

(4) Hợp chất H2N-CH2-CH2-COOCH3 là este của alanin

(5) Độ ngọt của saccarozơ kém hơn fructozơ

(6) Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ

Trang 5

Phân tử khối của X là

Câu 24 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được

dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm Công thức cấu tạo của etyl fomat làEtyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm Công thức cấu tạo của etyl fomat là

A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH3 D HCOOCH=CH2

Câu 25 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Este nào sau đây không được điều chế từ axit cacboxylic

Câu 27: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn x mol chất béo X, thu được y mol

CO2 và z mol H2O Mặt khác x mol X tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5x mol Br2 Biểu thức liên hệ giữa x, y, z là:

A y = 5x + z B y = 4x + z C y = 7x + z D y = 6x + z

Câu 28: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở và có tỉ lệ mol

là 7 : 5 : 3, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức Đun 34,4 gam X với 260 gam dung dịch NaOH 8% vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm các ancol và 37,6 gam hỗn hợp Z gồm các muối của các axit đơn chức Hóa hơi hoàn toàn Y thì thể tích hơi chiếm 6,72 lít (đktc) Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Z là:

Câu 29: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Nung nóng 1 mol chất béo X cần dùng 3 mol H2 với xúc tác Ni, thu được chất béo Y Thủy phân hoàn toàn Y, thu được axit stearic duy nhất Phân tử khối của X là

Câu 30 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong môi trường

axit, thu được:

A 3 mol glixerol và 1 mol axit stearic B 3 mol glixerol và 3 mol axit stearic

C 1 mol glixerol và 3 mol axit stearic D 1 mol glixerol và 1 mol axit stearic

Trang 6

Câu 31 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch

NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D C2H3COOC2H5

Câu 32: (GV LÊ PHẠM THÀNH) X, Y, Z là 3 este đều no mạch hở (không chứa nhóm

chức khác và (MX < MY < MZ) Đun hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối A, B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB) Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam và đồng thời thu được 4,48 lít H2 (dktc) Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O Số nguyên tử hiđro có trong một phân tử Y là

Câu 33 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Este isoamyl axetat có mùi chuối chín

B Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH

C Axit béo là những axit cacboxylic đa chức

D Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở

Câu 34 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm H2NCH2COOH (9,0 gam) và

CH3COOC2H5 (4,4 gam) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 35: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglyxerit X với dung

dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm natri oleat, natri stearat và 48,65 gam natri panmitat Giá trị của m là

A 150,50 gam B 155,40 gam C 150,15 gam D 150,85 gam Câu 36: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H6O4

và không tham gia phản ứng tráng bạc X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z Y

không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170oC không tạo ra anken Nhận xét nào sau đây đúng

A Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.

B Chất Z có số nguyên tử H bằng số nguyên tử O.

C Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc.

D Chất X có mạch cacbon phân nhánh.

Trang 7

Câu 37: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức mạch hở (đều không

no; gốc axit hơn kém nhau một nguyên tử C; số liên kết π hơn kém nhau 1) và 1 este 2 hai chức mạch hở Hiđro hoá hết 31,72 gam hỗn hợp X cần 0,26 mol H2 (Ni, to) Đốt 31,72 gam

X cần 1,43 mol O2 Để phản ứng hết 31,72 gam X cần 0,42 mol NaOH thu được hỗn hợp Y gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp muối của các axit cacboxylic Cho Y vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng thêm 14,14 gam % khối lượng este 2 chức trong X

gần nhất với

Câu 38: (GV LÊ PHẠM THÀNH) X là este của aminoaxit, Y và Z là hai peptit (MY < MZ)

có số nguyên tử nitơ liên tiếp nhau; X, Y, Z đều mạch hở, không phân nhánh Đun nóng hết 56,73 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp muối

N (chỉ chứa 3 muối natri của glyxin, alanin, valin; biết số mol muối của alanin là 0,08 mol)

và 14,72 gam ancol M Dẫn hết M qua CuO đun nóng, thì thu được 21,12 gam hỗn hợp hơi gồm anđehit, nước, ancol dư Đốt cháy toàn bộ N cần vừa đủ 1,7625 mol O2, thu được 36,57 gam Na2CO3 % khối lượng Z trong H có giá trị gần nhất với

Câu 39 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Este X có công thức cấu tạo (chứa vòng benzen):

CH3COOCH2-C6H5 Tên gọi của X là

A benzyl axetat B phenyl axetat C metyl benzoat D phenyl axetic Câu 40: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy 34,32 gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ,

thu được 96,8 gam CO2 và 36,72 gam nước Mặt khác 0,12 mol X làm mất màu tối đa V ml

dung dịch Br2 1M Giá trị của V là

Câu 41: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đun 0,1 mol este X có chứa vòng benzen bằng dung

dịch NaOH 8% vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng 139,8 gam và phần rắn Y gồm ba muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 70 đvC

và đều có không quá 3 liên kết π Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 1,35 mol O2, thu được 15,9 gam Na2CO3; 50,6 gam CO2; 9,9 gam H2O Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

Câu 42 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.

B Một số este được dùng làm chất dẻo.

Trang 8

C Các este rất ít tan trong nước.

D Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

Câu 43: (GV LÊ PHẠM THÀNH) X là chất hữu cơ đơn chức có vòng benzen và công thức

phân tử CxHyO2, X không tham gia phản ứng tráng bạc Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất tan Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol khí CO2 và c mol H2O với 5a = b ‒ c và b < 10a Phát biểu đúng là

A Công thức phân tử của X là C9H10O2

B Chất X có đồng phân hình học

C Dung dịch Y chứa hai muối với tỉ lệ khối lượng hai muối gần bằng 1,234

D Chất X không làm mất màu nước brom

Câu 44: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp E chứa các este đều mạch hở, trong phân tử

mỗi este chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X (CnH2nO2), este Y (CnH2n‒2O2) và este Z (CmH2m‒2O4) Đun nóng 11,28 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T chứa các ancol đều no và 12,08 gam hỗn hợp các muối Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,295 mol

O2, thu được CO2 và 5,76 gam H2O Phần trăm khối lượng của X trong E là:

A 18,08% B 7,8% C 15,60% D 9,04%.

Câu 45: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng

1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

A 27,42 gam B 27,14 gam C 18,28 gam D 25,02 gam Câu 46: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm HCOOC2H5 và

H2NC3H5(COOH)2 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp X trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì thấy xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là

A 87,5 gam B 105,5 gam C 95,0 gam D 47,5 gam.

Câu 47: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thủy phân hoàn toàn một trieste X cần vừa đủ 300 ml

dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa hai muối có tổng khối lượng

là 25,2 gam và 9,2 gam ancol Z Mặt khác, 67,2 gam X làm mất màu tối đa dung dịch chứa a mol Br2 Giá trị của a là:

Câu 48: (GV LÊ PHẠM THÀNH) X là este đơn chức, không có phản ứng tráng bạc Axit

cacboxylic Y là đồng phân của X Trong phân tử X và Y đều có vòng benzen Cho 0,2 mol hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z chứa

Trang 9

ba muối Đốt cháy hoàn toàn muối trong Z, dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 142,5 gam kết tủa Khối lượng muối cacboxylat trong dung dịch Z là

Câu 49 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào sau đây sai?

A Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn và đa chúc luôn là một số chắn

B Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là glixerol và xà phòng

C Nhiệt độ sôi của tristearin thấp hơn hẳn so với triolein

D Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn

Câu 50: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thủy phân hoàn toàn chất béo X sau phản ứng thu được

axit oleic và axit linoleic Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 76,32 gam oxi thu được 75,24 gam CO2 Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ với V ml Br2 1M Tìm V

Câu 52: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp E chứa ba chất hữu cơ mạch hở gồm este X

(CnH2n‒2O4), este Y (CnH2n+1O2N) và amino axit Z (CmH2m+1O2N) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 1,48 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Đun nóng 0,2 mol E trên với 340 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối Phần trăm khối lượng của Z trong E là

Câu 53: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thuỷ phân este X (C8H8O2) trong dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai muối Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là

Câu 54: (GV LÊ PHẠM THÀNH) X là este đơn chức; đốt cháy hoàn toàn X thu được thể tích

CO2 bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng điều kiện); Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y bằng oxi vừa đủ thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 56,2 gam Đun 25,8 gam E với 400 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Giá trị m là:

Trang 10

Câu 55: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở và một este mạch hở Y

(CnH2n‒2O2) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 2,16 mol O2 thu được N2, nước và 1,68 mol CO2 Đun 0,2 mol X với 360 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), thu được ancol etylic và m gam hỗn hợp Z gồm ba muối (trong đó có hai muối của alanin và valin) Giá trị của m là:

A 48,72 gam B 44,40 gam C 46,24 gam D 42,96 gam

Câu 56 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chất nào sau đây là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa

ancol và axit cacboxylic no ?

A Benzyl axetat B Vinyl fomat C Triolein D Phenyl propionat Câu 57: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp gồm CH3COOC6H5 và CH3COONH4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 58: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch

NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: CH3COONa, CH3CHO, C6H5COONa Công thức phân tử của X là

A C11H12O4 B C10H12O4 C C11H10O4 D C10H10O4

Câu 59: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư,

thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat, 1 mol natri oleat và 1 mol natri linoleat Có các phát biểu sau:

(a) Phân tử X có 6 liên kết π.

(b) Có 6 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất X.

(c) X có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn tristearin.

(d) 1 mol X có thể cộng tối đa 3 mol H2 (Ni, to)

Số phát biểu đúng là

Câu 60: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp E chứa hai chất hữu cơ đều mạch hở và không

chứa nhóm chức khác gồm este X (CnH2n–2O2) và este Y (CmH2m–4O4), trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y Đốt cháy hết 16,64 gam E với oxi vừa đủ, thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,2 Mặt khác đun nóng 16,64 gam với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp hợp chứa 2 muối; trong đó có a gam muối A và b gam muối B Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,76 gam Giá trị

gần nhất của a : b là

Trang 11

Câu 61 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa hai nào sau đây cho

este có mùi hoa nhài ?

A Ancol isoamylic và axit axetic B Ancol benzylic và axit fomic.

C Ancol isoamylic và axit fomic D Ancol benzylic và axit axetic.

Câu 62: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este X thu được 6,6 gam CO2

và 2,7 gam nước Số đồng phân cấu tạo của X là

Câu 63: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Để thuỷ phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn

chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa hết 80ml dung dịch KOH aM Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được K2CO3, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O Vậy a gần với giá trị nào sau đây nhất ?

Câu 64: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai

chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng

200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T Hấp thụ toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188,85 gam đồng thời thoát ra 6,16 lít khí H2 (đktc) Biết tỉ khối của T so với H2 là 16 Phần trăm khối lượng của Y

trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

được muối của axit hữu cơ X và 2,9 gam một ancol Y Nhận xét sai là :

A Chất E có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.

B Chất E cùng dãy đồng đẳng với etyl acrylat.

C X là axit đứng đầu 1 dãy đồng đẳng.

D Y là ancol đứng đầu 1 dãy đồng đẳng

Câu 66: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là

đồng phân của nhau với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 18,34 gam hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Đốt cháy toàn bộ Y, thu được CO2 và nước có tổng khối lượng là 21,58 gam Tỉ lệ của a : b gần nhất với:

Trang 12

A 0,8 B 0,7 C 0,9 D 0,6.

Câu 67: (GV LÊ PHẠM THÀNH) X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức, không no chứa

một liên kết đôi C=C (X, Y Cđều mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp E chứa X, Y (số mol X lớn hơn số mol Y) cần dùng 7,28 lít O2 (đktc) Đun 0,08 mol E với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Nung F với CuO thu được hỗn hợp G chứa 2 anđehit, lấy toàn bộ hỗn hợp G tác dụng với AgNO3/NH3 thu được 28,08 gam Ag Giá trị m là:

Câu 1 Đáp án B

Triglixerin là trieste được tạo bởi các axit béo và glixerol Khi thủy phân sẽ cho glixerol

Các chất còn lại đều là các este tạo bởi axit cacboxylic và ancol đơn chức → thủy phân cho

ancol đơn chức tương ứng Câu 2 Đáp án A

Các este thỏa mãn là: HCOOC-C-C và HCOO-C(C)-C

Câu 3 Đáp án D

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH

Ta có: n(HCOOC2H5) = 0,05 mol → n(HCOONa) = 0,05 → m = 0,05 68 = 3,4 (g)

Câu 4: Đáp án D

Lời giải chi tiết

X là trilgixerit nên có dạng: (RCOO) C H3 3 5 Ta có: n(CO2) = 2,28 và n(H2O) = 2,2

BTNT (O): n(O trong X) = 2n(CO2) + n(H2O) – 2n(O2) = 0,24 → n(X) = 0,24 : 6 = 0,04 mol

(RCOO) C H 3NaOH3RCOONa C H (OH)

BTKL: m(muối) = m(X) + m(NaOH) – m(C3H5(OH)3)

HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO

HCOOCH=CH2 + 2AgNO3 + 3NH3 → NH4OCOOCH=CH2 + 2Ag + 2NH4NO3

Câu 7: Đáp án D

Lời giải chi tiết

Trang 13

X + NaOH + HCl → hh muối ( có muối NaCl) + 2 ancol đơn chức

→ X là este 2 chức tạo bởi axit 2 chức và 2 ancol đơn chức

Có n(NaOH đầu) = 0,2 mol; n(NaOH dư) = n(HCl) = 0,04 mol

+) Số nguyên tử C trong T ( 4) bằng một nửa số C trong X (8)

+) Phân tử T có 1 liên kết đôi C=C và 3 liên kết π

+) Y là CH3OH, Z là C3H7OH nên không phải là đồng đẳng kế tiếp

Câu 8: Đáp án A

Vì este đơn chức nên ta có:

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

n(NaOH) = n(este) = 0,3 → M(este) = 21,62 : 0,3 = 72,067 → X là HCOOCH3

Có n(O trong este) = 2.n(este)

2 2

amol

amolgam E H 2bmol +O

BTKL: m(CO2) + m(H2O) + m(dd đầu) = m(CaCO3) + m(dd sau)

→ m(dd giảm) = m(CaCO3) – m(CO2) – m(H2O) = 100a – 44a – 18b = 56a – 18b = 34,5Giải hệ trên: a = 0,87; b = 0,79

Có n(Y + Z) = 0,87 – 0,79 = 0,08 mol → nX = 0,3 – 0,08 = 0,22 mol

Trang 14

Ta có: n(glixerol) = 0,01 mol; n(C17H31COONa) = 0,01 → chất béo được tạo bởi 1 gốc axit

C17H31COOH và 2 gốc C17H33COOH → n(C17H33COONa) = 0,02 → m = 6,08 (g)

Câu 11: Đáp án A

0,1 mol X tác dụng vừa đủ 0,6 mol NaOH thu được 40,2 gam môt muối và một ancol Z.Đốt cháy hoàn toàn Z cần 0,7 mol O2 thu được 0,6 mol CO2 và 0,8 mol H2O

Do vậy ancol Z no nZ 0, 2mol

Bảo toàn nguyên tố: 0,6 3; 0,8.2 8; 0,6.2 0,8 0,7.2 3

Do vậy thỏa mãn n=2 thì Y là NaOOC-COONa

Vậy este X tạo bởi 3 axit HOOC-COOH và 2 ancol C3H5(OH)3

Vì thế X có chứa 2 vòng kX   2 6 8

Câu 12 Đáp án B

Axit đơn chức có dạng RCOOH nên CH3COOH là axit đơn chức

Câu 13: Đáp án B

Trang 15

+ Chất béo là este của glixerol với axit béo.

+ Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức

+ Ví dụ: amin C6H5NH2 không làm hồng dung dịch phenolphtalein

Câu 14: Đáp án D

Các phát biểu đúng là 1, 2, 4, 6

3 sai do este dạng HCOOR là có thể tham gia tráng bạc

Câu 15: Đáp án B

Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X cần 0,49 mol O2 thu được CO2 và 0,3 mol H2O

Ta tách các chất trong X ra thu được 0,1 mol hỗn hợp gồm CH2=CH2 a mol; CH≡CH b mol

và tách ra được thêm c mol CH2COO

5 sai vì khó phân biệt bằng vị giác, nên phân biệt bằng dung dịch brom

7-sai do triolein không tác dụng với Cu(OH)2

8-tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 nên %H là 21,97%

Vậy X chứa 2 gốc oleat và 1 gốc linoleat

Tức X chứa 4 liên kết đôi C=C, có 57 C Hidro hóa hoàn toàn X thu được tristearic

Ta có: nX 0,03mol m 26, 46gam

Câu 17: Đáp án D

Đốt cháy hoàn toàn 38,7 gam E thu được 1,7 mol CO2 và 1,15 mol H2O

Vậy E chứa 1,7 mol C và 2,3 mol H nO E 1molnCOO 0,5 molnE 0, 25 mol

Thủy phân E trong dung dịch chứa 1,2 mol NaOH thu được dung dịch X và hỗn hợp ancol Y

Cô cạn X rồi thực hiện phản ứng decacboxyl hóa thu được hỗn hợp Z gồm các hidrocacbon không nó cùng số nguyên tử C

Ngày đăng: 25/10/2018, 12:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm