5 Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được dung dịch chứa một dạng vòng duy nhất là Câu 13: TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Hải Dương năm 2018Thủy phân m gam Saccarozơ trong môi trường axit với hi
Trang 1Câu 1: (Trường THPT Hàn Thuyên- Bắc Ninh năm 2018)Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị phân hủy trong môi trường axit
- Thuột loại polisaccarit
- Phân tử gồm gốc glucozơ
Cacbohidrat X là :
A. Xenlulozơ B. Glucozơ C. Tinh bột D. Saccarozơ
Đáp án là A
Cacbonhidrat cần tìm là polisaccarit nên loại B
Trong số các chất còn lại chỉ có xenlulozo thỏa mãn điều kiện có nhiều gốc glucozo
Câu 2: (Trường THPT Hàn Thuyên- Bắc Ninh năm 2018)Đun nóng dung dịch chửa m gam
glucozo với lượng dư AgNO / NH3 3 đến khi phản ứng hoàn toàn dược 10,8 gam Ag Giá trị của
m là?
Đáp án là B
C6H12O6- 2Ag nAg= 0.1 -> nC6h12O6= 0,05 -m= 9 gam
Câu 3: (Trường THPT Hàn Thuyên- Bắc Ninh năm 2018) Chất nào là monosaccarit?
: Đáp án là B
Monosaccarit là chất không bị thủy phân
Câu 4: (TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Hải Dương năm 2018)X là sản phẩm sinh ra khi
cho fructozơ tác dụng với H2 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm: ancol metylic, glixerol và X thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) Cũng m gam Y trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Đáp án là B
Fructozo + H2 -> sobitol : C6H8(OH)6 (X)
(Y) : CH3OH , C3H5(OH)3
Nhận thấy , trong X và Y , đều có n OH- = nC =0,25 (mol)
Khi Y tác dụng với Na dư , ta có : n H2=1/2 n OH- = 0, 125 (mol)
=> V = 2,8 l
Trang 2Câu 5: (TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Hải Dương năm 2018)Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là
A. fructozơ B. glucozơ C. saccarozơ D. axit gluconic
Đáp án là B
Câu 6: (TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Hải Dương năm 2018)Đồng phân của fructozơ là
A. xenlulozơ B. glucozơ C. Amilozơ D. saccarozơ
HOCH2-(CHOH)4-CHO + Br2 + H2OHOCH2-(CHOH)4-COOH +2HBr
Câu 8: (TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Hải Dương năm 2018) Mô tả nào dưới đây
không đúng về glucozơ?
A. Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt
B. Là hợp chất tạp chức
C. Còn có tên gọi là đường mật ong
D. Có 0,1% về khối lượng trong máu người
Đáp án là C
Đường mật ong là fructose
Câu 9: (TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Hải Dương năm 2018)Để nấu rượu, người ta lên
men từ tinh bột Một cơ sở sản xuất như sau:
Lên men 75,6 gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất H% Lượng CO2 sinh ra được hấp
thụ hoàn toàn vào nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm từ từ dung dịch NaOH 1M vào X đến khi thu được kết tủa cực đại hết 100 ml.
Giá trị của H gần nhất với
Trang 3A. 13,8 gam B. 23,0 gam C. 8,28 gam D. 45,0 gam
Câu 12: (TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Hải Dương năm 2018)Trong các phát biểu sau:
Trang 4(1) Saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Hiđro hóa hoàn toàn fructozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol
(3) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước
(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức C H O6 10 5 n
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được dung dịch chứa một dạng vòng duy nhất là
Câu 13: (TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Hải Dương năm 2018)Thủy phân m gam
Saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dung dịch X Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y Y hòa tan tối đa 17,64 gam Cu OH 2 Giá trị của m gần nhất với
Đáp án là D
Ta có gọi mol Saccarozơ ban đầu là x mol
H=80% nên nsaccarozơ phản ứng = n glu =n fruc = 0.8x mol
Trung hòa bằng NaOH được Y Y tác dụng với Cu(OH)2 với tỉ lệ 2:1
Số mol Cu(OH)2 là 0.18 mol => 0.8x +0.8x+0.2x=0.18.2 => x= 0.2
Trang 5Câu 16: (THPT Yên Lạc 2 - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Hai chất đồng phân của nhau là
A saccarozơ và glucozơ B fructozơ và mantozơ
C fructozơ và glucozơ D glucozơ và mantozơ
Chọn đáp án C
mantozơ thuộc phần chương trình giảm tải.!
Glucozơ và fructozơ có cùng công thức phân tử C6H12O6
→ chúng là đồng phân của nhau ⇒ chọn đáp án C
Câu 17: (THPT Yên Lạc 2 - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Cho sơ đồ chuyể hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt là
A glucozơ, etyl axetat B glucozơ, anđehit axetic
C glucozơ, ancol etylic D ancol etylic, anđehit axetic
Chọn đáp án C
Các phản ứng xảy ra như sau:
• thủy phân:
• lên men rượu:
• lên men giấm: C2H5OH + O2 ―men giấm→ CH3COOH + H2O
Theo đó, X là glucozơ và Y là ancol etylic ⇒ chọn đáp án C
Trang 6Câu 18: (THPT Yên Lạc 2 - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Tráng bạc hoàn toàn m gam
glucozơ thu được 86,4 gam Ag Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết thu được là
Chọn đáp án D
Glucozơ có công thức: C6H12O6 Phản ứng tráng bạc:
Có nAg↓ = 86,4 ÷ 108 = 0,8 mol ⇒ nglucozơ = ½nAg↓ = 0,4 mol
• lên men rượu:
Có nCO2 sinh ra = 2nglucozơ = 0,8 mol
Phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
⇒ mkết tủa = mCaCO3 = 0,8 × 100 = 80 gam Chọn đáp án D
Câu 19: (THPT Yên Lạc 2 - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Phân tử khối trung bình của
xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là
Trang 7Có nglucozơ = 27 ÷ 180 = 0,15 mol → nAg↓ = 0,3 mol
⇒ mAg↓ thu được = 0,3 × 108 = 32,4 gam Chọn đáp án B
Câu 21: (THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
A glucozơ, fructozơ và xenlulozơ B glucozơ, fructozơ và amilozơ
C glucozơ, flurctozơ và tinh bột D glucozơ, fructozơ và saccarozơ
Chọn đáp án D
Tinh bột và xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng
⇒ dung dịch các chất thỏa mãn là: glucozơ, fructozơ, saccarozơ → chọn đáp án D
Câu 22: (THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Lên men dung dịch chứa 300
gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất của quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
Trang 8Từ tỉ lệ phương trình phản ứng ⇒ nglucozơ phản ứng = ½nC2H5OH = 1,0 mol
⇒ mglucozơ phàn ứng = 1 × 180 = 180 gam ⇒ hiệu suất phản ứng lên men bằng:
H% = mglucozơ phản ứng ÷ mglucozơ ban đầu × 100% = 60% Chọn đáp án C
Câu 23: (THPT Đồng Đậu - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 60% (D = 1,15 g/mL) thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng 90% Thể tích dung dịch HNO3 đã tham gia phản ứng là
mL
Chọn đáp án C
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói):
nxenlulozơ trinitrat = 59,4 ÷ 297 = 0,2 mol, hiệu suất phản ứng 90%
⇒ nHNO3 cần = 0,2 × 3 ÷ 0,9 = 2/3 mol
⇒ VHNO3 60% (d = 1,15 g/mL) = 2/3 × 63 ÷ 0,6 ÷ 1,15 ≈ 60,87 mL Chọn C
Câu 24: (THPT Chu Văn An - Hà Nội - Lần 1 - Năm 2018) Hai chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?
A Fructozơ và amilozơ B Saccarozơ và glucozơ
C Glucozơ và fructozơ D Tinh bột và xenlulozơ
Trang 9Câu 26: (THPT Chu Văn An - Hà Nội - Lần 1 - Năm 2018) Khi thủy phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ?
Câu 30: (THPT Chu Văn An - Hà Nội - Lần 1 - Năm 2018) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
B Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
C Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
D Saccarozơ làm mất màu nước brom
Trang 10Câu 32: (THPT Chu Văn An - Hà Nội - Lần 1 - Năm 2018) Để phân biệt tinh bột và
Trang 11Câu 38: (THPT Chu Văn An - Hà Nội - Lần 1 - Năm 2018) Cho 6,03 gam hỗn hợp saccarozơ
và glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag Số mol saccarozơ và glucozơ trong hỗn hợp lần lượt là
Bài học phân loại các hợp chất gluxit:
⇒ thuộc loại đisaccarit là mantozơ (đồng phân của saccarozơ) → chọn đáp án C
p/s: cần chú ý chương trình thi 2017 – 2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!
Cau 40: (THPT Phạm Công Bình-Vĩnh-Phúc- Lần 1 - Năm 2018) X là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già Trong y học, X được dùng làm thuốc tăng lực Trong công nghiệp, X được dùng để tráng gương, tráng ruột phích Chất X là
Trang 12A chất béo B glucozơ C fructozơ D
saccarozơ
Chọn đáp án B
X là glucozơ Chọn B
Câu 41: (THPT Phạm Công Bình-Vĩnh-Phúc- Lần 1 - Năm 2018) Thủy phân 51,3 gam
mantozơ trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng đạt 80% thu được hỗn hợp X Trung hòa
X bằng NaOH thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, sinh ra m gam Ag Giá trị của m là
Chọn đáp án B
chương trình 2017 – 2018: Mantozơ thuộc chương trình giảm tải.!
thủy phân: mantozơ C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6 (glucozơ)
nmantozơ = 0,15 mol, Hthủy phân = 80% ||⇒ nmantozơ dư = 0,03 mol; nglucozơ = 0,24 mol
Phản ứng tráng bạc có ∑nAg↓ = 2nmantozơ + 2nglucozơ = 0,54 mol
⇒ m = mAg↓ = 0,54 × 108 = 58,32 gam Chọn đáp án C
Câu 42: (THPT Phạm Công Bình-Vĩnh-Phúc- Lần 1 - Năm 2018) Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột:
Tinh bột H O/H ,t 2 0 Glucozơ men ancol ,t 0 Ancol etylic
Lên men 3,24kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 75% và 80% Thể tích dung dịch ancol etylic 20° thu được là (Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml)
Chọn đáp án C
Các phản ứng hóa học xảy ra:
Có 3,24 kg tinh bột ⇔ 0,02 kmol C6H10O5, với hiệu suất 75%, 80%
Có nancol = 2nC6H10O5 × (hiệu suất) = 2 × 0,02 × 0,75 × 0,8 = 0,024 kmol
dancol = 0,8 g/mL ⇔ 0,8 kg/L ⇒ Vancol 20° = 0,024 × 46 ÷ 0,8 ÷ 0,2 = 6,9 lít
Trang 13⇒ Chọn đáp án C.
Câu 43: (THPT Phạm Công Bình-Vĩnh-Phúc- Lần 1 - Năm 2018) Phát biểu nào sau đây sai?
A Glucozơ và fructozơ là monosaccarit đơn giản nhất không tham gia phản ứng thủy phân
B Thủy phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit, thu được nhiều phân tử glucozơ
C Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết
β-1,4-glicozit
D Tinh bột do các mắt xích C6H12O6 liên kết với nhau tạo nên
Chọn đáp án D
Các phát biểu A, B, C đúng
Phát biểu D sai, chú ý các mắt xích tinh bột (gồm amilozơ, amilopectin)
Hay xenlulozơ đều là C6H10O5, không phải C6H12O6
Ta chọn đáp án D
Câu 44: (THPT Phạm Công Bình-Vĩnh-Phúc- Lần 1 - Năm 2018) Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 45: (THPT Phạm Công Bình-Vĩnh-Phúc- Lần 1 - Năm 2018) Từ 16,20 tấn xenlulozơ
người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Chọn đáp án A
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat:
Trang 14Lấy 16,2 gam xenlulozơ ⇔ nxenlulozơ = 0,1 mol, hiệu suất phản ứng là 90%
⇒ nmắt xích xenlulozơ trinitrat = 0,1 × 0,9 = 0,09 mol
⇒ m = mxenlulozơ trinitrat = 0,09 × 297 = 26,73 gam
Theo đó, khi dùng 16,2 tấn xenlulozơ thì thu tương ứng 26,73 tấn xenlulozơ trinitrat Chọn A.Câu 46: (THPT Việt Yên - Bắc Giang - Lần 1 - Năm 2018) Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
A Sản xuất rượu etylic B Tráng gương, tráng ruột phích
C Nhiên liệu cho động cơ đốt trong D Thuốc tăng lực trong y tế
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
A Sản xuất rượu etylic B Tráng gương, tráng ruột phích
C Nhiên liệu cho động cơ đốt trong D Thuốc tăng lực trong y tế
Câu 47: (THPT Việt Yên - Bắc Giang - Lần 1 - Năm 2018) Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
Chọn đáp án C
Bài học phân loại các gluxit:
Trang 15⇒ chỉ có fructozơ trong dãy thuộc loại monosaccarit → chọn đáp án C.
Câu 48: (THPT Việt Yên - Bắc Giang - Lần 1 - Năm 2018) Đun nóng dung dịch chứa 1,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
m gam Ag Giá trị của m là
Chọn đáp án B
Phản ứng tráng bạc của glucozơ biểu diễn theo sơ đồ sau:
Để cho nglucozơ = 0,01 mol ⇒ nAg↓ = 2nglucozơ = 0,02 mol
⇒ m = mAg↓ = 0,02 × 108 = 2,16 gam ||⇒ Chọn đáp án B
Câu 49: (THPT Việt Yên - Bắc Giang - Lần 1 - Năm 2018) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Amilozơ có cấu trúc không phân nhánh B Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, t0)
C Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh D Saccarozơ không bị thủy phân
Chọn đáp án A
Trang 16Xét các phát biểu:
• B sai vì trong phản ứng này, glucozơ bị khử bởi H2 chứ không phải bị oxi hóa:
• C sai vì xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, chỉ gồm các liên kết β-1,4-glicozit
• D sai vì trong môi trường axit vô cơ, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ:
• chỉ có phát biểu A đúng, amilozơ có mạch không phân nhánh, amilopectin mạch phân nhánh.Câu 50: (THPT Việt Yên - Bắc Giang - Lần 1 - Năm 2018) Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 178,2 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
Chọn đáp án B
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat:
Có 178,2 kg xenlulozơ trinitrat ⇔ 0,6 kmol mắt xích C6H7O2(ONO2)3
⇒ nHNO3 cần vừa đủ = 1,8 kmol, vì bị hao hụt mất 20% ⇔ H = 80% nên ta có:
Trang 17⇒ sản phẩm gồm rượu C2H5OH và khí cacbonic CO2↓ → chọn đáp án C.
Câu 52: (THPT Việt Yên - Bắc Giang - Lần 1 - Năm 2018) Cho các chất sau: xenlulozơ, chất béo, fructozơ, tinh bột Số chất bị thủy phân trong dung dịch HCl là
Chọn đáp án C
Trong dãy các chất thì chỉ có fructozơ không bị thủy phân
Các chất còn lại: xenlulozơ, chất béo, tinh bột đều bị thủy phân trong môi trường axit
p/s: tuy nhiên, ở đây rõ hơn cần chú ý TH xenlulozơ cần điều kiện axit vô cơ đặc.!
Chọn đáp án C
Câu 53: (THPT Việt Yên - Bắc Giang - Lần 1 - Năm 2018) Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;
• (1) đúng: trong môi trường tráng bạc, fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ:
• (2) sai, saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác:
• (3) đúng, tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình tổng hợp:
Trang 18• (4) sai, xenlulozơ là polisaccarit, saccarozơ là đisaccarrit.
Cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?
Phản ứng tráng bạc của glucozơ xảy ra như sau:
⇒ nAg 2nglucozo 2 27 108 0,3 mol ⇒ mAg 32,4 gam
Trang 19Câu 57: (THPT Nguyễn Thị Giang - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
⇒ ngoài thu được CO2, ta còn thu được ancol etylic C2H5OH → chọn A
Câu 58: (THPT Nguyễn Thị Giang - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018)Chất thuộc loại đisaccarit là
fructozơ
Chọn đáp án B
Bài học: phân loại các hợp chất cacbohidrat trong chương trình học:
⇒ chất thuộc loại đisaccarit trong 4 đáp án là saccarozơ → chọn B
Câu 59: (THPT Nguyễn Thị Giang - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018)Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
Trang 20C [C6H8O2(OH)3]n D [C6H7O2(OH)3]n
Chọn đáp án D
Cấu tạo của xenlulozơ như sau:
Mỗi mắt xích là C6H10O5 có cấu tạo C6H7O2(OH)3
⇒ tổng quát cấu tạo của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n Chọn đáp án D
Câu 60: (THPT Nguyễn Thị Giang - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018)Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đvC Số gốc glucozơ C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là
gốc
Chọn đáp án D
Mỗi gốc C6H10O5 có phân tử khối là 162 đvC
⇒ ứng với KLPT trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đvC
Số gốc glucozơ bằng: 1.750.000 ÷ 162 ≈ 10.802 gốc → chọn D
Câu 61: (THPT Nguyễn Thị Giang - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (d = 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết hiệu suất phản ứng bằng 80%)
Chọn đáp án A
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói):
Có nxenlulozo trinitrat 89,1 297 0,3 mol là lượng cần điều chế với hiệu suất phản ứng 80%
Trang 21A phản ứng với dung dịch NaCl
B phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
D phản ứng thủy phân trong môi trường axit
gam
Chọn đáp án A
Sản xuất ancol etylic từ tinh bột trải qua 2 giai đoạn lên men:
• lên men thủy phân tinh bột:
• sau đó lên men rượu:
Giả thiết cho 7,5 mol ⇒ tương ứng mol
Trang 22gam → chọn đáp án A.
m 7,5 2 0,8 0,8 162 949, 2
Câu 64: (THPT Nguyễn Thị Giang - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018)Đun nóng dung dịch
chứa 54 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì lượng Ag tối đa thu được là m gam Hiệu suất phản ứng đạt 75% Giá trị m là
Chọn đáp án B
Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ:
Giả thiết: nglucozo = 54 ÷ 180 = 0,3 mol, hiệu suất phản ứng đạt 75%
⇒ nAg thu được = 0,3 × 2 × 0,75 = 0,45 mol ⇒ m = mAg↓ = 48,6 gam
⇒ Chọn đáp án B
Câu 65: (THPT Nguyễn Thị Giang - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018)Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
C CH3CH(OH)COOH và CH3CHO D CH3C2OH và CH2=CH2
Chọn đáp án B
Sơ đồ chuyể hóa thực hiện qua 2 giai đoạn lên men:
• lên men rượu:
• lên men giấm: CH3CH2OH + O2 men giam CH3COOH + H2O
Trang 23⇒ thường gọi saccarozơ là đường mía
thêm: • glucozơ có nhiều trong nho chín → đường nho
• mật ong chứa nhiều fructozơ → nhắc tới mật ong → nghĩ đến fructozơ
• mantozơ còn gọi là đường mạch nha,…
tóm lại đáp án cần chọn theo yêu cầu là A
Câu 67: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018) Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là
fructozơ
Chọn đáp án B
Thủy phân tinh bột:
⇒ sản phẩm cuối cùng thu được là monosaccarit: glucozơ → chọn B
Câu 68: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018)Chất thuộc loại polisaccarit là
xenlulozơ
Chọn đáp án D
Bài học phân loại các hợp chất cacbohiđrat:
Trang 24⇒ thuộc loại polisaccarit là xenlulozơ → chọn D.
Câu 69: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018) Chất nào sau đây chiếm khoảng 30% trong mật ong?
mantozơ
Chọn đáp án C
Ôn lại chút kiến thức về glucozơ qua sơ đồ:
||⇒ chiếm khoảng 30% mật ong là glucozơ → chọn đáp án C
Rất nhiều bạn nhầm sang fructozơ (chiếm khoảng 40% mật ong)
Trang 25Câu 70: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018)Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → sobitol.
Các hợp chất hữu cơ X, Y lần lượt là
A tinh bột, glucozơ B xenlulozơ, glucozơ C xenlulozơ, fructozơ D
saccarozơ, glucozơ
Chọn đáp án B
• thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat ⇒ X là xenlulozơ:
Thủy phân xenlulozơ (X) thu được Y là glucozơ, sau đó hidro hóa thu được sobitol:
• thủy phân:
• hidro hóa:
Vậy X, Y lần lượt là xenlulozơ và glucozơ → chọn đáp án B
Câu 71: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018)Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
A glucozơ, tinh bột và xenlulozơ B fructozơ, saccarozơ và tinh bột
C saccarozơ và fructozơ, tinh bột D saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Chọn đáp án D
glucozơ, fructozơ là các monosaccarit → không có khả năng thủy phân
→ loại các đáp án A, B, C ||⇒ chỉ có dãy đáp án D thỏa mãn:
•
Trang 26• tinh bột và xenlulozơ:
⇒ chọn đáp án D
Câu 72: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018) Lượng glucozơ cần dùng để tạo
ra 2,73 gam sobitol với hiệu suất 80% là
gam
Chọn đáp án D
Phản ứng hiđro hóa glucozơ tạo sobitol:
nsobitol = 2,73 ÷ 182 = 0,015 mol, hiệu suất phản ứng 80%
⇒ nglucozơ cần = 0,015 ÷ 0,8 = 0,1875 mol
⇒ mglucozơ cần = Ans × 180 = 3,375 gam → chọn D
Câu 73: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018)Lên men a gam glucozơ, cho toàn
bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 7,5 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng so với dung dịch nước vôi trong ban đầu giảm 2,55 gam Biết hiệu suất của quá trình lên men là 90%, giá trị của a là
Chọn đáp án B
Cần chú ý nước vôi trong chưa rõ đủ dư, lại thêm giả thiết dung dịch giảm.!
Ta có mdung dịch giảm = mCO2 thêm vào = 2,55 gam
Trang 27C [C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n D (C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n.
Chọn đáp án D
Xenlulozơ là polisaccarit cấu tạo từ các mắt xích β-glucozơ:
⇒ công thức phân tử của xenlulozơ là (C6H10O5)n
Công thức cấu tạo của xenlulozơ là: [C6H7O2(OH)3]n
⇒ chọn đáp án D
Câu 75: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018)Tính khối lượng xenlulozơ
trinitrat tạo ra khi cho 24,3 gam xenlulozơ tác dụng HNO3 dư
gam
Chọn đáp án B
Thuốc súng không khói: xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ theo phản ứng:
⇒ có: nxenlulozơ = nxenlulozơ trinitrat
⇒ mxenlulozơ trinitrat thu được = 24,3 162 297 44,55 gam → chọn đáp án B
Câu 76: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018) Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành rượu Tính thể tích rượu 40° thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/mL và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%?
Trang 28⇒ có 2,5kg glucozơ chứa 20% tạp chất ⇔ nglucozơ = 2500 × 0,8 ÷ 180 = 11,11 mol.
Từ tỉ lệ phản ứng ⇒ có 22,22 mol C2H5OH được sinh ra
Mà rượu bị hao hụt mất 10% ⇒ thể tích rượu 40° (có d = 0,8 g/mL) thu được là
→ chọn đáp án D
V 22, 22 0,9 46 0,8 0, 4 2875,0 mL
Câu 77: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018)Lên men 360 gam glucozơ tạo thành ancol etylic (với hiệu suất của phản ứng lên men đạt 80%), khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Chọn đáp án C
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói):
Giả thiết cho: nxenlulozơ trinitrat = 29,7 ÷ 297 = 0,1 mol
⇒ cần dùng = 3nxenlulozơ trinitrat = 0,3 mol
3
HNO
n
⇒ Vdung dịch HNO3 96% (D = 1,53 g/ml) = 0,3 × 63 ÷ 0,96 ÷ 1,53 = 12,87 mL Chọn C
Câu 79: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018)Cho 50ml dung dịch glucozơ
chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 32,4 gam bạc kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
Trang 29A 0,3 M B 6,0 M C 3,0 M D 0,6 M
Chọn đáp án C
Phản ứng tráng bạc của glucozơ tạo Ag theo tỉ lệ:
⇒ có nAg↓ = 0,3 mol ⇒ nglucozơ = 1/2.nAg↓ = 0,15 mol
⇒ CM glucozơ = 0,15 ÷ 0,05 = 3,0 M → chọn đáp án C
Câu 80: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018)Thủy phân 68,4 gam saccarozơ
với hiệu suất 60% Dung dịch sau phản ứng chia thành hai phần bằng nhau Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa
y mol brom Giá trị của x, y lần lượt là
A 0,32; 0,1 B 0,12; 0,06 C 0,24; 0,06 D 0,48; 0,12
Chọn đáp án C
68,4 gam saccarozơ ⇔ 0,2 mol C12H22O11; thủy phân với hiệu suất 60%:
⇒ sau pw, mỗi phần có: 0,06 mol glucozơ + 0,06 mol fructozơ + 0,04 mol saccarozơ dư
phần I: saccarozơ không tráng bạc, còn fructozơ và glucozơ đều có khả năng:
⇒ x = ∑nAg↓ = 2(nglucozơ + nfructozơ) = 2 × (0,06 + 0,06) = 0,24 mol
phần II: saccarozơ và fructozơ không phản ứng với Br2/H2O; chỉ có glucozơ:
Trang 30⇒ y = nBr2 phản ứng = nglucozơ = 0,06 mol.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn theo yêu cầu là C
Câu 81: (THPT Trực Ninh - Nam Định - Lần 1 - Năm 2018) Saccarozơ và glucozơ đều có
A phản ứng thủy phân trong môi trường axit
B phản ứng với dung dịch NaCl
C phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
D phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
Chọn đáp án D
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Tạo thành dung dịch xanh lam đặc trưng (tính chất của ancol đa chức):
(2) Trong công nghiệp tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo, hồ dán
(3) Xenlulozơ là nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh
(4) Trong công nghiệp dược phẩm saccarozơ dùng pha chế thuốc
Trang 31• tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo, hồ dán → (2) đúng.!
•
→ xenlulozơ dùng sản xuất xenlulozơ trinitrat là thuốc súng không khói
xenlulozơ điaxetat và triaxetat được dùng chế tạo tơ axetat, phim ảnh → (3) đúng
• trong thực phẩm, saccarozơ dùng làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hợp, trong dược phẩm dùng pha chế thuốc ⇒ phát biểu (4) cũng đúng
Trang 32mantozơ thuộc chương trình giảm tải trong chương trình thi THPTQG 2018.!
Câu 85: (THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Tinh bột thuộc loại
monosaccarit
Chọn đáp án B
Bài học phân loại gluxit:
⇒ tinh bột thuộc loại polisaccarit → chọn đáp án B
Câu 86: (THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic với hiệu suất phản ứng là 70% Khối lượng ancol etylic thu được là
Chọn đáp án C
lên men rượu:
chứa 10% tạp chất nên lượng glucozơ nguyên chất trong 10kg là 9kg
mol Hiệu suất phản ứng 70%
Trang 33Chọn đáp án B
m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ
đều là các cacbohiđrat có dạng tổng quát: Ca(H2O)b
đốt: Ca(H2O)b + aO2 t0 aCO2 + bH2O
Câu 88: (THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Thủy phân m gam saccarozơ
trong môi trường axit với hiệu suất 80%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ Giá trị của
m là
Chọn đáp án D
Phản ứng thủy phân saccarozơ xảy ra như sau:
biết hiệu suất phản ứng thủy phân là 80% ⇒ ta có:
Trang 34Câu 89: (THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Cho các chất sau: anđehit axetic, saccarozơ, fructozơ, xenlulozơ, axit fomic, đivinyl, propilen lần lượt tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 Số phản ứng hóa học xảy ra là
Chọn đáp án B
các chất có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 gồm:
• Anđehit axetic + AgNO3/NH3 (t°)
(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit
(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol
(e) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
(f) Dung dịch fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là
Chọn đáp án D
xem xét các phát biểu:
• (a) đúng theo định nghĩa về chất béo.!
• (b) đúng cùng ôn lại các tính chất vật lý của chất béo qua sơ đồ sau:
Trang 35• (c) đúng.! glucozơ và fructozơ là các monosaccarit.
• TH este của phenol: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
hay TH: HCOOC=CH2 + NaOH → HCOONa + CH3CHO đều cho thấy phát biểu (d) sai.!
• được dùng làm thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat
( thuốc súng, thuốc nổ thường liên quan đến gốc nitrat NO3 ) → (e) đúng.!
• fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc → (g) sai
Theo đó, tổng có 4 phát biểu đúng trong 6 phát biểu → chọn đáp án D
Câu 91: (THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - Lần 1 - Năm 2018) Từ xenlulozơ có thể chế hóa ra sản phẩm nào sau đây?
Trang 36Câu 93: (THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - Lần 1 - Năm 2018) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm Trong công nghiệp glucozơ được dùng tráng gương, tráng ruột phích Glucozơ có công thức hóa học là:
C6H10O5
Chọn đáp án B
Câu 94: (THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - Lần 1 - Năm 2018) Một loại mùn cưa có chứa 60% xenlulozơ Dùng 1kg mùn cưa trên có thể sản xuất được bao nhiêu lít cồn 70°? (Biết hiệu suất của quá trình là 70%; khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml)
A ≈ 0,426 lít B ≈ 0,596 lít C ≈ 0,298 lít D ≈ 0,543
lít
Chọn đáp án A
Câu 95: (THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - Lần 1 - Năm 2018) Dãy gồm các chất đều bị thủy
phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng là
A glucozơ, tinh bột và xenlulozơ B fructozơ, saccarozơ và tinh bột
C saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ D glucozơ, saccarozơ và fructozơ
Chọn đáp án C
Cau 96: (THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - Lần 1 - Năm 2018) Cho 500mL dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
Chọn đáp án D
Câu 97: (THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh - Lần 1 - Năm 2018) Hỗn hợp X gồm glucozơ và
saccarozơ Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y Trung hòa axit trong dung dịch Y, sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag Thành phần phần trăm theo khối lượng của glucozơ trong X là
Trang 37(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
Chọn đáp án B
Câu 99: (THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Chất thuộc loại đisaccarit là
xenlulozơ
Chọn đáp án A
Bài học phân loại các hợp chất cacbohiđrat:
⇒ thuộc loại đisaccarit trong 4 đáp án là saccarozơ → chọn A
Câu 100: (THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng
Trang 38A với axit H2SO4 B với kiềm C với dung dịch iôt D thủy phân
Chọn đáp án C
để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng dung dịch I2
do cấu trúc của hồ tinh bột xoắn lỗ rỗng, các phân tử I2 bị hấp thụ
→ tạo màu xanh tím đặc trưng còn xenlulozơ thì không → giúp ta phân biệt.!
⇒ chọn đáp án C
Câu 101: (THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Dựa vào tính chất nào để kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n
A Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 6 : 5
B Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong nước
C Tinh bột và xenlulozơ khi bị thủy phân đến cùng đều cho glucozơ
D Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc
Chọn đáp án C
Tinh bột và xenlulozơ khi bị thủy phân đến cùng đều cho glucozơ C6H12O6:
⇒ tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n
Câu 102: (THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thủy phân 1kg mùn cưa có 50% xenlulozơ Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%
kg
Chọn đáp án A
thủy phân xenlulozơ:
giả thiết cho: 1kg mùn cưa ⇔ chứa 500 gam xenlulozơ, hiệu suất 80%
⇒ mglucozo thu được = 500 ÷ 162 × 0,8 × 180 = 444,44 gam ⇔ 0,444 kg
Trang 39⇒ chọn đáp án A.
Câu 103: (THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong amoniac Khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng AgNO3 cần dùng lần lượt là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A 21,6 gam; 68,0 gam B 43,2 gam; 34,0 gam C 43,2 gam; 68,0 gam D 68,0 gam; 43,2 gam
Chọn đáp án C
Glucozơ phản ứng tráng bạc (+AgNO3/NH3) sinh Ag↓ theo tỉ lệ:
⇒ nAg nAgNO3 2nglucozo 2 36 180 0, 4 mol
Trang 40⇒ monosaccarit trong 4 đáp án là glucozơ → chọn đáp án A.
Câu 105: (THPT Yên lạc - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018) Chất nào dưới đây không có phản ứng thủy phân?