Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là Câu 2: GV LÊ PHẠM THÀNH Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ.. Giá trị c
Trang 1Câu 1: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được
truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Câu 2: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với
hiệu suất 90% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ Giá trị của m là
Câu 3: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%)
cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của
V là
Câu 4: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ,
fructozơ, glixerol, phenol Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau:
Dung dịch AgNO3/NH3,
đun nhẹ
Xuất hiện kết tủa bạc trắng
Xuất hiện kết tủa bạc trắng
tủa trắng
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol B phenol, glucozơ, glixerol, fructozơ
C fructozơ, glucozơ, glixerol, phenol D glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol Câu 5: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Thủy phân hoàn toàn m gam saccarozơ trong môi trường
axit, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng (dùng dư), thu được 34,56 gam Ag Giá trị của m là
A 41,04 gam B 27,36 gam C 54,72 gam D 47,88 gam.
Câu 6: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các chất glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, glixerol và
các phát biểu sau:
(a) Có 2 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3, to
(b) Có 2 chất có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
(c) Có 3 chất mà dung dịch của nó có thể hòa tan được Cu(OH)2.
(d) Cả 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử
Trang 2Số phát biểu đúng là
Câu7: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm
hiđroxyl ở vị trí kề nhau, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng B Kim loại Na
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D Nước brom
Câu 8 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn 48,96 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và
saccarozơ bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 3,28 mol hỗn hợp gồm CO2 và nước Nếu cho 48,96 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, thu được x gam Ag Giá trị của x là:
Câu 9 : (GV LÊ PHẠM THÀNH) Trong các loại hạt và củ sau, loại nào thường có hàm
lượng tinh bột lớn nhất?
Câu 10: : (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit
với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ Giá trị của m là
Câu 11: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với
các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím
Z Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A hồ tinh bột, alanin, lòng trắng trứng, glucozơ.
B hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
C hồ tinh bột, lòng trắng trứng, alanin, glucozơ.
D lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.
Câu 12: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Fructozo có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozo có nhóm chức CHO
B Thủy phân xenlulozo thu được glucozo
Trang 3C Cả xenlulozo và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc
D Thủy phân tinh bột thu được glucozo và fructozo
Câu 13: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành
rượu (ancol) etylic Tính thể tích dung dịch rượu 40o thu được ? Biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%
Câu 14: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được
truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Câu 15: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hiện nay do sự cạn kiệt nguồn dầu mỏ, con người bắt
đầu chuyển sang sử dụng nhiên liệu thay thế là etanol Với mục đích này, etanol được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp nào dưới đây ?
A Hiđrat hóa etilen thu được từ quá trình sản xuất dầu mỏ.
B Hiđro hóa (khử) axetanđehit với xúc tác Ni.
C Thủy phân etyl halogenua trong môi trường kiềm.
D Lên men tinh bột.
Câu 16: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân
trong môi trường axit ?
A Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ.
B Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen.
C Tinh bột, xenlulozơ, poli(vinyl clorua).
D Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo.
Câu 17: (GV LÊ PHẠM THÀNH) X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ, anilin (C
6-H5NH2), fructozơ và phenol (C6H5OH) Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:
↓: kết tủa (+): phản ứng (-): không phản ứng Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A phenol, fructozơ, anilin, glucozơ B fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.
Trang 4C glucozơ, anilin, phenol, fructozơ D anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.
Câu 18: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 + 2813 kJ
Trung bình một phút, mỗi cm2 bề mặt trái đất cần nhận được khoảng năng lượng mặt trời là bao nhiêu Calo để trong 22 giờ 26 phút 10 lá xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra được 1,8 gam glucozơ Biết năng lượng mặt trời chỉ sử dụng 10 % vào phản ứng tổng hợp glucozơ:
Câu 19: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được
điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là
Câu 20: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tinh bột là hỗn hợp gồm amilozơ và amilopectin đều tan tốt trong nước nóng
B Fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được kết tủa bạc trắng
C Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
D Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Câu 21: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đường mía, đường phèn có thành phần chính là đường
nào dưới đây ?
Câu 22: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Lên men a gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 20 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8 gam so với ban đầu, hiệu suất quá trình lên men là 90% Giá trị của a là
Câu 22: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với
thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng
X, Y, Z, T lần lượt là
A anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ B anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.
C axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin D axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
Trang 5Câu 23: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo
ra cacbohiđrat nào dưới đây?
Câu 24: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 720 gam glucozơ lên men rượu Toàn bộ khí
cacbonic sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thu được 636 gam muối Hiệu suất phản ứng lên men là
Câu 25: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào về cacbohiđrat là đúng?
A Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, các sản phẩm đều làm mất màu
nước brom
B Trong môi trường axit, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ
C Glucozơ kém ngọt hơn so với saccarozơ
D Amilopectin và xenlulozơ đều là polime thiên nhiên và có mạch cacbon phân nhánh
Câu 26: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc
tăng lực ?
Câu 27: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic 46o cần dùng m gam glucozơ (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml) Biết hiệu suất phản ứng là 80% Giá trị của m là
Câu 28 (GV LÊ PHẠM THÀNH) X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ,
fructozơ, glixerol, phenol Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau:
Dung dịch AgNO3/NH3,
đun nhẹ
Xuất hiện kết tủa bạc trắng
Xuất hiện kết tủa bạc trắng
tủa trắng Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A phenol, glucozơ, glixerol, fructozơ B fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol.
C glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol D fructozơ, glucozơ, glixerol, phenol.
Câu 29: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và
saccarozơ cần dùng 0,84 mol O2 Mặt khác đun nóng 24,48 gam X trong môi trường axit thu
Trang 6được hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 25,92 gam B 43,20 gam C 34,56 gam D 30,24 gam
Câu 30 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Ở điều kiện thường, X là chất rắn, màu trắng, dạng vô
định hình Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ Tên gọi của X là
A saccarozơ B xenlulozơ C tinh bột D fructozơ.
Câu 31: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như
sau:
X Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam
Các chất X, Y, Z lần lượt là
A saccarozơ, glucozơ, anilin B Ala-Ala-Gly, glucozơ, etylamin.
C Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin D saccarozơ, glucozơ, metylamin
Câu 32: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic 46o cần dùng m gam glucozo (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml) Biết hiệu suất phản ứng là 80% Giá trị của m là?
Câu 33: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và
saccarozơ vào nước thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 34: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Lên men 4,5 kg tinh bột tạo thành V lít rượu (ancol) etylic
46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) Giá trị V là
Câu 35: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào sau đây sai?
A Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ
Trang 7B Tinh bột là lương thực của con người
C Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
D Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện
Câu 36: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Glucozơ, saccarozơ và mononatri glutamat đều là chất rắn, tan tốt trong nước cho dung
dịch có vị ngọt
B Có thể sản xuất đường saccarozơ từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt
C Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng tạo
glucozơ
D Có thể phân biệt glucozơ, fructozơ và anilin bằng nước brom
Câu 37: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom Vậy X là
Câu 38: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung
cấp năng lượng là 2726 kJ cho mỗi mol glucozơ tạo thành:
6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,15 J năng lượng mặt trời, nhưng chỉ 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ Với một ngày nắng (từ 7h00 – 17h00), diện tích lá xanh là 1m2 thì lượng glucozơ tổng hợp được bao nhiêu ?
Câu 39: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chất X trong công nghiệp thực phẩm là nguyên liệu để làm
bánh kẹo, nước giải khát, đồ uống Trong công nghiệp dược phẩm được dùng để pha chế thuốc Dung dịch chất Y làm đổi màu quỳ tím trong đời sống muối mononatri của Y được dùng làm gia
vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt) Tên của X và Y theo thứ tự là
A Saccarozơ và axit glutamic B Glucozơ và lysin
C Saccarozơ và lysin D Glucozơ và axit glutamic
Câu 40: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm
hiđroxyl người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
C AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng D kim loại Na
Câu 41: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ Thủy phân hoàn
toàn 7,02 gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y Trung hòa axit trong dung dịch Y,
Trang 8sau đó cho thêm lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng, thu được 8,64 gam Ag Thành phần phần trăm theo khối lượng của glucozơ trong X là
Câu 42: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Lên men 54 kg glucozơ với hiệu suất phản ứng đạt 80%,
thu được V lít etanol có độ cồn là 46o Biết khối lượng riêng của etanol nguyên chất bằng 0,8 gam/cm3 Giá trị của V là:
A 15,00 lít B 60,00 lít C 37,50 lít D 18,75 lít.
Câu 1: Đáp án D
Trong máu người luôn luôn có nồng độ glucozo không đổi khoảng 0,1% Nếu lượng glucozo trong máu giảm đi thì người mắc bệnh suy nhược Khi đó người bệnh sẽ được dịch truyền glucozo để bổ sung nhanh năng lượng
Câu 2: Đáp án C
C12H22O11 → C6H12O6 (Glucozo) + C6H12O6 (Fructozo)
Ta có: n(Glucozo) = 0,06 mol → n(C12H22O11) = 0,06 : 0,9 = 1/15 mol → m = 22,8 (g)
Câu 3: Đáp án C
Bỏ qua hệ số n trong tính toán cho đơn giản
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
3.63 297
34,02 ← 53,46 kg
Vì H = 60% → m(HNO3 lý thuyết) = 34,02 : 0,6 = 56,7 kg
→ m(dd HNO3) = 56,7 : 94,5% = 60 kg → V = m : D = 40 lít
Câu 4: Đáp án C
Fructozo không có nhóm chức CHO, tuy nhiên trong môi trường bazo, fructozo và glucozo
có sự chuyển hóa qua lại (glucozo có chứa CHO) → có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3
Glucozo có chứa CHO → vừa có phản ứng tráng bạc, vừa làm nhạt màu nước Br2
Glixerol là ancol đa chức có công thức C3H5(OH)3 → không có các tính chất trên → không
có hiện tượng
Phenol: C6H5OH, tác dụng với nước brom: brom thế hidro trong vòng của phenol tại 3 vị trí
2, 4, 6 → tạo kết tủa trắng
Câu 5: Đáp án B
C12H22O11 → C6H12O6 (Glucozo)+ C6H12O6 (Fructozo)
Ta có: n(Ag) = 0,32 → 2n(Glu) + 2n(Fruc) = 0,32 → n(Glu) = n(Fruc) = 0,08 →n(Saccarozo) = 0,08
→ m = 27,36 g
Trang 9Câu 6: Đáp án D
(a) Có 1 chất tác dụng dụng với AgNO3/NH3: glucozơ
(b) Không có chất nào thủy phân trong môi trường kiềm
Lưu ý 2 chất thủy phân trong môi trường axit: saccarozơ, xenlulozơ
(c) Có 3 chất mà dd của nó hòa tan được Cu(OH)2: glucozơ, saccarozơ, glixerol
(d) Cả 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử
Số phát biểu đúng: 2
Câu 7: Đáp án C
Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường glucozo hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng-glucozo màu xanh lam
Câu 8: Đáp án C
X gồm C6H12O6 (x mol) và C12H22O11 (y mol)
→ 180x + 342y = 48,96
Ta có: n(CO2) = 6x + 12y (theo BTNT (C)) và n(H2O) = 6x + 11y (BTNT (H))
→ 12x + 23y = 3,28
→ x = 0,12 và y = 0,08
Saccarozo không tráng gương, chỉ có glucozo có tráng gương → n(Ag) = 2n(Glu) = 0,24 → m(Ag) = 25,92 (g)
Câu 9: Đáp án A
Hàm lượng tinh bột trong gạo khoảng 80%, trong ngô khoảng 70%, trog củ khoai tây tươi khoảng 20%
Câu 10: Đáp án C
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (Glucozo) + C6H12O6 (Fructozo)
Ta có: n(saccarozo) = 0,2 → n(glucozo) = 0,2 92% = 0,184 mol → m(glucozo) = 33,12 (g)
Câu 11: Đáp án B
+ Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra màu xanh tím
+ Lòng trắng trứng (protein) có phản ứng màu biure (tạo dung dịch màu tím đặc trưng)
+ Glucozo có chứa nhóm CHO → có phản ứng tráng bạc
+ Anilin C6H5NH2 tác dụng với nước brom xảy ra phản ứng thế 3H ở vị trí -o, -p tạo kết tủa trắng
Câu 12: Đáp án B
Câu 13: Đáp án A
Trang 102,5.80% 46
Câu 14: Đáp án A
Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh vì nó dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng
Câu 15: Đáp án D
Lên men tinh bột: (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH là phương pháp hợp lí thay thế cho việc sử dụng dầu mỏ
+ Với các phương pháp Thủy phân etyl halogenua và Hiđro hóa (khử) axetanđehit dùng trong phòng thí nghiệm, không dùng để sản xuất công nghiệp
Câu 16: Đáp án D
poli(vinyl clorua) :–(CH2–CHCl)n; glucozơ, polietilen không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Câu 17: Đáp án D
X, Z đều tạo kết tủa với nước Br2 Nhưng Z tác dụng với NaOH nên Z là phenol, X là anilin Nên
đáp án: anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
Câu 18: Đáp án D
0, 01
Thực tế cần: 6720,34 67203, 4
10%
Mỗi cm2 cần nhận 67203, 4 0,5
Câu 19: Đáp án D
C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H7(NO2)3 + 3H2O
3.63 297
29,7.3.63 H 90 29,7
21 297.0,9
H=96% →m(dd HNO3) = 21 = 21,875 kg
0,96
V(dd HNO3) = m 21,875.1000= 14391 ml = 14,391 lít
Câu 20: Đáp án A