Câu3: GV TRẦN HOÀNG PHI 2018 Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?. Câu 5: GV TRẦN HOÀNG PHI 2018 Cacbohidrat X có đặc điểm - Có thể
Trang 1Câu 1: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho các chất sau: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z)
tinh bột, (T) glixerol, (R) xenlulozơ Các chất tham gia phản ứng thủy phân là
Câu 2: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Để tráng một tấm gương, người ta phải dùng 72
gam dung dịch glucozơ 10% Biết hiệu suất phản ứng trên đạt 95% Khối lượng của bạc bám trên gương là
A 9,72 gam B 9,234 gam C 8,64 gam D 8,208 gam Câu3: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?
Cho từng chất tác dụng với dung dịch
B Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
C Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot.
D Cho từng chất tác dụng với vôi sữa
Câu 4: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Một loại gạo chứa (80% tinh bột) dùng để sản xuất
ancol etylic theo sơ đồ sau :
Để sản xuất được 1000 lít cồn etylic 96o cần m kg loại gạo trên Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,78 gam/ml; hiệu suất của quá trình (1), (2) đều bằng 60% Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Câu 5: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cacbohidrat X có đặc điểm
- Có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit
- Không tham gia phản ứng tráng bạc
- Phân tử gồm nhiều gốc β− glucozơ
Cacbohidrat X là
Câu 6: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, dun
nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là
Câu 7: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch
AgNO3/NH3 (to) , không xảy ra phản ứng tráng bạc
A Saccarozơ B Glucozơ C Fructozơ D metylfomat.
Trang 2Câu 8: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Từ 81g tinh bột , bằng phương pháp lên men rượu,
thu được a gam etanol với hiệu suất 80% Oxi hóa hoàn toàn 0,1a gam etanol bằng phương pháp lên men giấm với hiệu suất H % thu được hỗn hợp X Để trung hòa X cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 1M, giá trị của H là
Câu 9: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3tạo ra 43,2 g Ag Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 gam Br2 trong dung dịch Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là
A 0,2 mol và 0,2 mol B 0,1 mol và 0,15 mol
C 0,05 mol và 0,35 mol D 0,05 mol và 0,15 mol
Câu 10: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thuốc thử để nhận biết tinh bột là
Câu 11: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng
phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90% Hấp thụ toàn bộ lượng CO2
sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là
Câu 12: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ
B Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
C Saccarozơ làm mất màu nước brom
D Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Câu 13: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Câu 14: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Một dung dịch có tính chất: Phản ứng với
Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam, có phản ứng tráng bạc và bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng Dung dịch đó là:
Câu 15: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 4 chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ,
xenlulozơ Chọn phát biểu sai?
(1) Cả 4 chất đều tan trong nước
(2) Chỉ có 2 chất thủy phân
Trang 3(3) Cả 4 chất đều phản ứng với Na
(4) Trừ xenlulozơ, 3 chất còn lại đều có phản ứng tráng bạc
(5) Khi đốt cháy 4 chất đều thu được số mol O2 bằng số mol H2O
A (1), (2), (3), (4) B (2), (3), (4), (5) C (1), (3), (4), (5) D (2), (3), (4), (5) Câu 16: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong
?
Câu 17: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm
xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
Câu 18: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu \19 (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Để hồi phục thể lực cho bệnh nhân, bác sĩ thường
cung cấp một loại đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Câu 20: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Glucozơ lên men thành ancol etylic theo phương
trình phản ứng sau:
men,30 35
C H O 2C H OH 2CO
Để thu được 92 gam C2H5OH cần dùng m gam glucozơ Biết hiệu suất của quá trình lên men
là 60% Giá trị của m là
Câu 21: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta
đều thu được các phân tử glucozơ Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?
A Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương
B Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh
C Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2
D Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Câu 22: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Dung dịch X chứa m (g) hỗn hợp glucozo và
saccarozo X tráng gương thì thu được 0,02 mol Ag Nếu đun nóng X trong H2SO4 loãng, trung hòa dung dịch rồi tráng gương thì thu được 0,06 mol Ag Giá trị của m là
Trang 4A 5,22 B 10,24 C 3,60 D 8,44
Câu 23: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol
Số phát biểu đúng là
Câu 24: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thủy phân m gam tinh bột (C6H10O5)n , sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Nếu hiệu suất quá trình sản xuất ancol là 80% thì m
có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 25: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ
nhờ enzim xenlulaza
B Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim
C Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành
glucozơ và fructozơ
D Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Câu 26: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị phân hủy trong môi trường axit
- Thuột loại polisaccarit
- Phân tử gồm gốc β-glucozơ
Cacbohidrat X là
Câu 27: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ ,
anilin, fructozơ và phenol Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:
Nước Br2 Kết tủa Nhạt màu Kết tủa phản ứng
Trang 5Dd AgNO3/NH3, t° Kết tủa Kết tủa
Dd NaOH
không phản ứng
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A fructozơ, phenol, glucozơ, anilin B phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
C anilin, fructozơ, phenol, glucozơ D glucozơ, anilin, phenol, fructozơ
Câu 28: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo
thành khí CO2 và
Câu 29: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol
etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 30: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Chọn một phương án đúng để điền từ hoặc cụm từ
vào chỗ trống của các câu sau đây:
Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng …….(1)…., có phản ứng ……(2)… trong dung dịch axit thành …… (3)…
A (1) Thủy phân, (2) tráng bạc, (3) fructozơ
B (1) oxi hóa, (2) este hóa, (3) mantozơ
C (1) Khử, (2) oxi hóa , (3) saccarozơ
D (1) tráng bạc, (2) thủy phân, (3) glucozơ
Câu 1: Đáp án A
Y, Z, R
Câu 2: Đáp án D
Ta có: Glu → 2 Ag
nGlu = 72.10100.180.95100= 0,038 mol → nAg = 0,076 mol → m = 8,208 gam
Câu 3: Đáp án C
- Hòa tan các chất vào nước, xenlulozo không tan, tinh bột và saccarozo tan (Tinh bột tan 1 phần)
- Cho I2 vào, tinh bột bị hóa xanh
Câu 4: Đáp án A
2 5 (96o ) 960( ) ancol 748,8 ancol 16278, 26 tinhbot 8139,13
C H OH C
3
100 100 100 8139,13 .162 4578, 26.10 ( )
60 60 80
tinhbot
Trang 6Gần nhất là: 4578 kg
Câu 5: Đáp án B
Xenlulozơ
Câu 6: Đáp án A
Protit
Câu 7: Đáp án A
Saccarozơ
Câu 8: Đáp án D
Sơ đồ:
Như vậy do hiệu suất bằng 80% → 2 5 81.80 2.46. 36,8
100 162
C H OH
n
n
→ 0,8 mol
2 5
C H OH
Trong 0,1a (g) ancol có = 0,08 mol
2 5
C H OH n
Ta có: C H OH2 5 O CH3COOH H 2O
2
H OH H O
0,04 mol
OH
Từ tỉ lệ phản ứng → 0,04 mol
C H OH pu
→ % 0,04.100 50
0,08 % %
Câu 9: Đáp án D
Gọi số mol glucozơ là x; fructozơ là y Xây dựng hệ 2 phương trình 2 ẩn:
- Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tráng bạc với tỉ lệ 1 đường tạo ra 2 Ag
Ta có phương trình đầu tiên là Ag
43, 2
2 x y n 0, 4 mol x y 0, 2
108
- Glucozơ phản ứng với brom tỉ lệ 1:1, còn fructozơ không tác dụng với brom Phương trình thứ 2 là
2
Br
8 x=n 0,05 mol y 0, 2 – 0,05 0,15 mol
160
Câu 10: Đáp án A
I2
Câu 11: Đáp án D
- Ta có : mCO mCaCO − mdd giảm = 198 (g)
Trang 7 2
2 CO
nCO 1
n 4,5 mol m 162 405 g
2 h%
Câu 12: Đáp án D
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Câu 13: Đáp án A
Glucozơ
Câu 14: Đáp án C
bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng, có phản ứng tráng bạc → mantozơ
Câu 15: Đáp án C
Các phát biểu sai là: (1), (3), (4), (5)
Ta có:
(1) sai vì xenlulozơ không tan trong nước
(3) sai vì xenlulozơ không phản ứng với Na
(4) Trong các chất thì xenlulozơ và saccarozơ không có phản ứng tráng bạc (5) Khi đốt cháy xenlulozơ và saccarozơ thì án O2 khác nH2O
Câu 16: Đáp án D
Fructozơ
Câu 17: Đáp án A
Gọi công thức chung của chúng là Cn(H2O)m
Khi đốt cháy ta có: Cn(H2O)m+nO2→nCO2+mH2O
nCO2=nO2 = 0,1125 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m = 0,1125.44 + 1,8 – 0,1125.32 = 3,15 gam
Câu 18: Đáp án A
Saccarozơ
Câu 19: Đáp án A
Glucozơ
Câu 20: Đáp án B
C H O 2C H OH 2CO
x………92
92.180
2.46
Trang 8Do hiệu suất phản ứng 60% → khối lượng thực mà glucozơ cần dùng là : 180.100 300 g
60
Câu 21: Đáp án D
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Câu 22: Đáp án A
X tráng gương:
1
2
X thủy phân: saccarozo → Glucozo + fructozo
n 2n 4n n 0, 01mol m 5, 22g
Câu 23: Đáp án C
(b) Sai vì : Tinh bột và xenlulozo không cùng M nên không phải là đồng phân của nhau (d) Sai vì thủy phân saccarozo tạo glucozo và fructozo
Câu 24: Đáp án C
Ta có:
(C H O ) nC H O 2nCO
162n 2n.44
750
n 7,5 mol n 7,5 mol m 7,5.44 330
100
Do hiệu suất phản ứng đạt 80% m 330.162 100 759,375 g → gần nhất: 759,4 (g)
2.44 80
Câu 25: Đáp án D
Khi tham gia phản ứng tráng bạc , glucozo thể hiện tính khử
Câu 26: Đáp án D
Xenlulozơ A Saccarozơ B Glucozơ C Tinh bột D
Xenlulozơ
Câu 27: Đáp án C
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.→ câu này chắc nhiều bạn ko để ý thứ tự các chất
Câu 28: Đáp án D C2H5OH
Câu 29: Đáp án C
C6H12O6→2C2H5OH+2CO2
0,25 mol →H 0,25.2.0,8
→nCO2=0,4mol→V=8,96 l
Câu 30: Đáp án D
Trang 9Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng tráng bạc, có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit thành glucozơ