Câu 6: GV LÊ PHẠM THÀNH Cho một mẫu hợp kim Na-K-Ba tác dụng với nước dư, thu được dung dịch X và 0,784 lít H2 ở đktc.. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y không có mặt oxi, thu được 42,75
Trang 1Câu 1: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là:
C Điện phân nóng chảy D Nhiệt luyện.
Câu 2: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Dung dịch X chứa a mol ZnSO4; dung dịch Y chứa b mol AlCl3; dung dịch Z chứa c mol NaOH Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch X;
– Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch Z vào dung dịch Y
Lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm biến đổi theo đồ thị sau đây:
Tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm khi dùng x mol NaOH gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Câu 6: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho một mẫu hợp kim Na-K-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 0,784 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịch axit HCl 0,5M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
Trang 2Câu 7: ( GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 0,6 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,08 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng là 103,3 gam và 0,1 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O Cô cạn dung dịch Y, lấy muối đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 31,6 gam rắn khan Nếu cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có mặt oxi), thu được 42,75 gam hỗn hợp các hiđroxit Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)3 trong X là:
Câu 8: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho m gam hỗn hợp X gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dung dịch Y; a gam kết tủa Z và hỗn hợp khí T Lọc bỏ kết tủa Đốt cháy hoàn toàn khí T rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Y thu được thêm a gam kết tủa nữa Trong hỗn hợp X, tỉ lệ mol giữa Al4C3 và CaC2 được trộn là
A nhôm có tính khử mạnh hơn sắt B trên bề mặt nhôm có lớp Al(OH)3 bảo vệ
C nhôm có tính khử yếu hơn sắt D trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bảo vệ
Câu 11 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc) thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxit Giá trị của m là
Câu 12: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3loãng, nóng thu được khí 0,448 lít X duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch thu được 22,7 gam chất rắn khan Khí X là
Câu 13: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp gồm Al và Fe (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch chứa FeCl3 0,4M và CuCl2 0,6M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và m gam rắn Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 91,8 gam; đồng thời thu được 75,36 gam kết tủa Giá trị của m là
A 16,64 gam B 14,40 gam C 18,88 gam D 15,52 gam
Trang 3Câu 14: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết hỗn hợp gồm Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6a mol khí H2 và dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Với trị số của x = 0,64 và y = 0,72 Đem cô cạn X, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
A 77,44 gam B 72,80 gam C 38,72 gam D 50,08 gam
Câu 15: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm Na, Al, Mg Tiến hành 3 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho m gam X vào nước dư thu được V lít khí
Thí nghiệm 2: Cho 2m gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 3,5V lít khí
Thí nghiệm 3: Hòa tan 4m gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V lít khí
Các thể tích đều đo ở đktc và coi như Mg không tác dụng với nước và kiềm Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Số mol Al gấp 1,5 lần số mol Mg B Trong X có 2 kim loại có số mol bằng nhau.
C Ở thí nghiệm 1, Al bị hòa tan hoàn toàn D Phần trăm khối lượng của Na là 23,76% Câu 16: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Nung 61,32 gam hỗn hợp rắn gồm Al và các oxit sắt
trong khí trơ ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X Chia X
thành 2 phần bằng nhau
- Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít khí (đktc)
- Phần hai hòa tan hết trong dung dịch chứa 1,74 mol HNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 4,032 lít NO (đktc) thoát ra Cô cạn dung dịch Y, lấy rắn thu được đem nung
ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được hai chất rắn có số mol bằng nhau Nếu
cho Y tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được a gam kết tủa
Giá trị của a là
Câu 17: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho phương trình hóa học hai phản ứng sau:
(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Trang 4(2) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2;
Nhận định đúng là:
A Al có tính lưỡng tính
B Ở phản ứng (2), H2O đóng vai trò là chất oxi hóa
C Ở phản ứng (1), anion Cl‒ trong axit HCl đóng vai trò là chất oxi hóa
D Ở phản ứng (2), NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa
Câu 18: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Nhận xét nào sau đây không đúng
A Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử
B BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước
C Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều lưỡng tính và có tính khử
D SO3 và CrO3 đều là oxit axit
Câu 19: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O3 (trong điều kiện không có O2), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít H2 (đktc) Còn nếu cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là
A 0,16 mol B 0,06 mol C 0,08 mol D 0,10 mol.
Câu 20: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho V lít dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO40,25M vào 0,5 lít hỗn hợp NaAlO2 1M và NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 15,6 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là
Câu 21: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 15,08 gam Ba và Na vào 100 ml dung dịch
X gồm Al(NO3)3 3a M và Al2(SO4)32a M thu được dung dịch có khối lượng giảm 0,72 gam
so với X và thoát ra 0,13 mol H2 Giá trị của a là
Câu 22: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho các phát biểu sau :
(a) Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Ba2+
(b) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.(c) Hỗn hợp tecmit dùng hàn đường ray xe lửa là hỗn hợp gồm Al và Fe2O3
(d) Al(OH)3, Cr(OH)2, Zn(OH)2 đều là hiđroxit lưỡng tính
(e) Mg được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân
Số phát biểu đúng là:
Trang 5Câu 23 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước
dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 24: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Phát biểu nào sau đây sai ?
A Xesi (Cs) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại kiềm
B Liti (Li) là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất trong tất cả các kim loại
C Ở điều kiện thường, các kim loại kiềm đều khử được nước tạo dung dịch kiềm
D Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần
Câu 25: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho m gam kim loại gồm Mg và Al vào 500 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO31M, sau phản ứng hoàn toàn thu được (m + 57,8) gam 2 kim loại Cho lượng kim loại vừa thu được tác dụng với HNO3 dư thu được 6,72 lít NO (đktc) Giá trị của m gần nhất với
Câu 26: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho dãy các chất sau: Al2O3, Zn(OH)2, FeO, MgO, Pb(OH)2 Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 27: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho m gam hỗn hợp gồm Al4C3, CaC2 và Ca vào nước (dùng rất dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X và 3,12 gam kết tủa Cho hỗn hợp khí X đi chậm qua Ni, đun nóng thu được hỗn hợp khí Y chỉ chứa các hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 9,45 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy lượng Br2 phản ứng là 19,2 gam Giá trị của m là
A 25,48 gam B 23,08 gam C 21,12 gam D 24,00 gam
Câu 28: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 5,52 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch chứa 0,54 mol NaHSO4 và 0,08 mol HNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối của Y so với H2 bằng 7,875 Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, đun nóng thu được 8,12 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong Y là
Câu 29: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg, Fe (trong đó
Fe chiếm 39,264% về khối lượng) thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Y Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch Y thì thu được 90,435 gam kết tủa Cho phần 2 tác dụng hết với khí clo (dư) thì thu được hỗn
Trang 6hợp muối Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 93,275 gam kết tủa Giá trị
A 20,60 gam B 43,40 gam C 21,00 gam D 23,25 gam
Câu 32: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho dung dịch muối X vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch Y chứa ba chất tan Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2dư thu được 2a gam dung dịch Z Muối X là:
Câu 33: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 4,86 gam bột Al vào dung dịch chứa x mol H2SO4loãng, thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, phản ứng được biễu diễn theo đồ thị sau:
Trang 7Giá trị của x là
Câu 35: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X gồm Al, Zn, Al(NO3)3, ZnCO3 trong dung dịch chứa 0,36 mol H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2 Tỉ khối của
Z so với He bằng 8,2 Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 48,4 gam Phần trăm khối lượng của Al đơn chất trong hỗn hợp X là
A Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,20 mol H2SO4
B Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO3
C Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO4
D Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCl3
Câu 38: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Fe vào 200 ml dung dịch FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X và 1,8275m gam chất rắn Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 109,8 gam kết tủa Nếu cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 31,2 gam Giá trị của m là
Câu 39: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y và 5,712 lít khí (đktc) và dung dịch
Trang 8Y Cho 500 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,6M và NaOH 0,74M tác dụng với Y thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 2M vào dung dịch Z thì nhận thấy khối lượng kết tủa lớn nhất khi thêm V ml dung dịch Giá trị của V là
C âu 40: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 31,47 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, ZnCO3
và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,585 mol H2SO4 và 0,09 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 79,65 gam các muối trung hòa và 4,032 lít (đktc) hỗn hợp khí
Z gồm CO2, N2 và H2 Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy trong NaOH phản ứng là 76,4 gam Phần trăm khối lượng của Zn đơn chất trong hỗn hợp X là
Câu 41: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca
và Al trong nước dư thu được dung dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H2 (đktc)
Phần trăm khối lượng của Al trong X là:
Câu 42: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho a gam AlCl3 vào 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X Cho 650 ml dung dịch NaOH 1M vào X thu được 2m gam kết tủa Nếu cho 925 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thu được m gam kết tủa Giá trị của a là
A 13,35 gam B 53,4 gam C 26,7 gam D 40,05 gam.
Câu 43: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó
oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho dung
dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 73: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho x gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH– như sau:
Trang 9Giá trị của x là
A 27,0 B 32,4 C 26,1 D 20,25
Câu 74: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 3,24 gam Al và m gam
Fe3O4 Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại Đem hòa tan các chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch Ba(OH)2 có dư thì không thấy chất khí tạo ra và cuối cùng còn lại 15,68 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trị số của m là
Câu 75 (GV LÊ PHẠM THÀNH) Dung dịch X chứa các ion: 0,1 mol Na+ ; 0,2 mol Ca2+ ; 0,3 mol Mg2+ ; 0,4 mol Cl‒ và x mol HCO3 Đun sôi dung dịch X thu được dung dịch Y Dung dịch
Y là
A nước cứng toàn phần B nước cứng vĩnh cửu
Câu 76: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Oxi hóa hoàn toàn 11,60 gam hỗn hợp bột các kim loại Mg,
Al, Zn bằng oxi dư thu được 17,20 gam hỗn hợp oxit Cho lượng oxit này tác dụng hết với dung
dịch HCl thì lượng muối tạo ra có giá trị gần nhất với
Câu 77: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3,
Mg và Al vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng) Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2 Tỷ khối của Z so với He bằng 5 Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn Phần trăm khối lượng
của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với
Trang 10B Có kết tủa keo trắng, không tan trong kiềm dư.
C Có kết tủa keo trắng, sau đó tan hết.
D Có kết tủa lục xám, không tan trong kiềm dư.
Câu 79: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch
A và 6,72 lít khí (đkc) Thể tích dung dịch hỗn hơp H2SO4 0,5M và HCl 1M cần dùng để trung
hòa dung dịch A là :
Câu 80: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Đun sôi nước cứng toàn phần
(b) Sục khí CO2 vào dung dịch nước thủy tinh (hay thủy tinh lỏng)
(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
(d) Dẫn khí etilen qua dung dịch KMnO4
(e) Cho Al4C3 vào dung dịch NaOH dư
(g) Cho một lượng phân nitrophotka vào dung dịch nước vôi trong dư
Sau khi thí nghiệm kết thúc, số trường hợp thu được kết tủa là
Câu 81: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al) Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được
0,0525 mol khí H2 và dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được
17,9375g chất rắn Biết M có hóa trị II trong muối tạo thành, nhận xét nào sau đây đúng
A Nồng độ dung dịch HCl đã dùng là 1,05M.
B Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%.
C Số mol kim loại M là 0,025 mol.
D Kim loại M là sắt (Fe).
- Xét dung dịch Y: BT Cl n( ) : HCl n AgCl 0,125mol và
Trang 11(b) Chất Y là hỗn hợp Al2O3 và criolit nóng chảy.
(c) Na3AlF6 được thêm vào oxit nhôm trong điện phân nóng chảy sẽ tạo được một hỗn hợp chất điện li nổi lên trên bảo vệ nhôm nóng chảy khỏi bị oxi hóa bởi O2 không khí
(d) Trong quá trình điện phân, ở anot thường xuất hiện hỗn hợp khí có thành phần là CO, CO2 và
O2
(e) Trong quá trình điện phân, cực âm luôn phải được thay mới do điện cực làm bằng graphit
(than chì) nên bị khí sinh ra ở cực dương ăn mòn
Số phát biểu đúng là
Câu 84: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan hoàn toàn một lượng Ba vào 500ml dung dịch
Al2(SO4)3 0,1M Sau phản ứng thu được dung dịch X, kết tủa Y và khí Z Khối lượng dung dịch
X giảm đi so với khối lượng dung dịch ban đầu là 19,59 gam Sục khí CO2 (dư) vào X thì thấy
xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Câu 85: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Hòa tan kết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3trong nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho dung dịch H2SO4 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Trang 12Giá trị của m là
A 26,52 gam B 25,56 gam C 23,64 gam D 25,08 gam.
Câu 86: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Đốt cháy 6,48 gam bột Al trong oxi, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch HCl 7,3% vừa đủ thu được a mol khí H2
và dung dịch Y có nồng độ là 8,683% Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và nước bay hơi không đáng kể Giá trị của a là:
Câu 87: (GV LÊ PHẠM THÀNH) Cho 18,64 gam hỗn hợp gồm Na và Al2O3 vào lượng nước
dư, thu được a mol khí H2; đồng thời còn lại 6,8 gam rắn không tan Giá trị của a là
Trang 13Lời giải chi tiết
Để bảo vệ vỏ ống thép, người ta gắn các khối Zn vào phía ngoài ống Phần ngoài bằng thép là cực dương, khối Zn là cực âm Kết quả là ống thép được bảo vệ, Zn là “vật hi sinh” bị ăn mòn
Ở anot (cực âm): Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e
Ở catot (cực dương): O2 bị khử: 2H2O + O2 + 4e → 4OH
Câu 4: Đáp án C
Các chất vừa phản ứng được với dd NaOH, vừa phản ứng HCl: Al, Al2O3, Al(OH)3
Câu 5: Đáp án C
Ta có: n(H2) = 0,2 → n(Zn) = 0,2 → m(Zn) = 13 (g) → m(Cu) = 2 (g) → m = 2 (g) Câu 6: Đáp án C
Trang 14{Mg; Al} + 0,125 mol O2 → 9,1 gam hỗn hợp oxit.
Bảo toàn khối lượng có: m = 9,1 – 0,125 32 = 5,1 gam
Câu 12: Đáp án C
Ta có: nAl 0,1mol n; X 0,02