1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lớp 12 kim loại kiềm kim loại kiềm thổ nhôm 82 câu từ đề thi thử năm 2018 các sở giáo dục đào tạo image marked

31 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 307,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là Đáp án D Các chất phản ứng với NaOH ở t0 thường là: NaHCO3; AlOH3; CO2; NH4Cl => có 4 chất Câu 5: Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà

Trang 1

Câu 1: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí Thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là

Đáp án A

Phương pháp:

Cách 1: Viết PTHH, tính toán theo PTHH

Cách 2: Bảo toàn electron

Cách 2: nAl = 2/3 nH2 sinh ra do t/d với NaOH = 2/3 0,3 = 0,2 (mol)

nMg = nH2 sinh ra do t/d với HCl - nH2 sinh ra do t/d với NaOH = 0,4 – 0, 3= 0,1 (mol)

=> m = 0,2.27 + 0,1.24 = 7,8 (g)

Câu 2: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 120

ml dung dịch HNO3 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô thu được 17,37 gam chất rắn khan Giá trị của V là

Trang 2

mrắn = mBa(NO3)2 + mBa(OH)2 dư

=> nBa(OH)2 dư = ( 17,37 – 0,06 261)/ 171 = 0,01 (mol)

∑ nBa(OH)2 = nBa(NO3)2 + nBa(OH)2 dư = 0,07 (mol)

=> V = n : CM = 0,07: 0,1 = 0,7 (lít) = 700 (ml)

Câu 3: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng.

B Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

C Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4

D Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước

Đáp án D

A, B, C đúng

D.Sai vì CaO phản ứng với HCl nên không thể làm khô HCl được

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

CaO + H2O → Ca(OH)2

Câu 4: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3,

CO2, NH4Cl Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là

Đáp án D

Các chất phản ứng với NaOH ở t0 thường là: NaHCO3; Al(OH)3; CO2; NH4Cl => có 4 chất

Câu 5: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2 Số mol Al(OH)3 tạo thành phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị hình bên Tỉ lệ a:b tương ứng là

Đáp án C

Phương pháp: nOH- => nBa(OH)2

Viết phương trình ion rút gọn , tính toán theo phương trình hóa học

Trang 3

nOH- = 0,8 => nBa(OH)2 = b = 0,4 mol

AlO2- + H+ + H2O → Al(OH)3

Đáp án C

Phương pháp:

- Tính số mol CO và H2

- m↓ - mCO2 = m dung dịch giảm => mCO2

- Viết PTHH Tính toán theo PTHH

Hướng dẫn giải:

2

CO H

Trang 4

Câu 7: (Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Hà Nội) Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư

Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan Giá trị của m là

Đáp án C

Phương pháp: Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M = 101/3) với nMOH = 0,15

- Giả sử tạo các muối

+ Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4

+ Nếu chỉ tạo muối dạng M2HPO4:

+ Nếu chỉ tạo muối M3PO4:

Để biết được hỗn hợp rắn gồm những chất nào, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng muối

=> đáp án

Hướng dẫn giải:

NaOH: 0,05

KOH: 0,1

Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M=101/3) với nMOH=0,15

- Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4:

Trang 5

- Nếu chỉ tạo muối dạng M3PO4:

+ Các kim loại kiềm tan tốt trong nước ở điều kiện thường

+ Tính khử các nguyên tố thuộc nhóm IA tăng dần từ Li → Cs ⇒ Chọn C

Câu 9: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3,

NH4Cl Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là

Chọn đáp án A

Câu 10: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2

(2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl

(3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3

(4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

Trang 6

⇒ Chọn B

Câu 11: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường X và Y đều tan trong dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng Các kim loại X, Y và Z tương ứng là

A Fe, Al và Cu B Mg, Fe và Ag C Na, Al và Ag D Mg, Alvà Au

Chọn đáp án A

Câu 12: (Sở GD & ĐT Tỉnh Nam Định ) Hòa tan hoàn toàn 14,58 gam Al trong dung dịch

HNO3 loãng, đun nóng thì có 2,0 mol HNO3, đã phản ứng, đồng thời có V lít khí N2 thoát ra (đktc) Giá trị của V là

Trang 7

Câu 14: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Khi cho Na dư vào 3 cốc đựng mỗi dung dịch: Fe2(SO4)3, FeCl2 và AlCl3 thì đều có hiện tượng xảy ra ở cả 3 cốc là

A có kết tủa B có khí thoát ra C có kết tủa rồi tan D không

Chọn đáp án A

X gồm H2 và CO2 Đặt nCO2 = x; nH2 = y ⇒ nX = x + y = 0,21 mol; mX = 5,25g = 44x + 2y

Giải hệ có: x = 0,115 mol; y = 0,095 mol ||► Quy đổi hỗn hợp ban đầu về Mg, Ca, O và CO2

⇒ nCa = nCaCl2 = 0,18 mol Đặt nMg = x; nO = y ⇒ 24x + 0,18 × 40 + 16y + 0,115 × 44 = 19,02g

Bảo toàn electron: 2x + 0,18 × 2 = 0,095 × 2 + 2y Giải hệ có: x = 0,135 mol; y = 0,22 mol.

⇒ nHCl = 2nMg + 2nCa = 2 × 0,135 + 2 × 0,18 = 0,63 mol ⇒ m = 0,63 × 36,5 ÷ 0,1 = 229,95(g)

Câu 16: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa

a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH vàNaHCO3 Số chất tác dụng được với dung dịch X là

Chọn đáp án B

Do nHCl < 2nH2 ⇒ HCl hết, Ba tác dụng với H2O ⇒ X chứa BaCl2 và Ba(OH)2

Các chất tác dụng được với dung dịch X là Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, NaHCO3 ⇒ chọn B

Câu 17: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Cho các chất: Ba; K2O; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2 Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là

Trang 8

A 3 B 4 C 5 D 2 Chọn đáp án A

Thí nghiệm 1: nCO2 = nH+ - nCO32– = 0,1x - 0,1y

Thí nghiệm 2: do ban đầu nHCO3– = 2.nCO32– ⇒ nHCO3– phản ứng = 2.nCO3 2– phản ứng

⇒ nCO32– phản ứng = 0,1x ÷ (2 + 2 × 1) = 0,025x ⇒ nHCO3 – phản ứng = 0,05x ⇒ nCO2 = 0,025x +

0,05x = 0,075x

⇒ 0,075x = 2 × (0,1x - 0,1y) ⇒ 0,125x = 0,2y ⇒ x : y = 8 : 5 ⇒ chọn A.

Câu 19: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32– và SO42– Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,24 lít khí Lấy

100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 43 gam kết tủa Lấy

200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 8,96 lít khí NH3 Các phản ứng hoàn toàn, các thể tích khí đều đo ở đktc Tính tổng khối lượng muối có trong 300 ml dung dịch X ?

gam

Trang 9

Chọn đáp án C

Xét trong 100 ml dung dịch X: 2H⁺ + CO32– → CO2 + H2O ⇒ nCO32– = nkhí = 0,1 mol

Ba2+ + CO32– → BaCO3 || Ba2+ + SO42– → BaSO4 ⇒ nSO42– = (43 - 0,1 × 197) ÷ 233 = 0,1 mol

NH4+ + OH– → NH3 + H2O ⇒ nNH4+ = nNH3 = 0,4 ÷ 2 = 0,2 mol.Bảo toàn điện tích: nNa+ = 0,2 mol

⇒ mmuối trong 300ml X = 3 × (0,2 × 23 + 0,2 × 18 + 0,1 × 60 + 0,1 × 96) = 71,4(g) ⇒ chọn C.Câu 20: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

(8) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2

(9) Cho Na vào dung dịch FeCl3

(10) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

Chọn đáp án A

(1) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

(3) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O

(4) CaOCl2 + 2HClđặc → CaCl2 + Cl2 + H2O

(5) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

(6) 2Ag + O3 → Ag2O + O2

(7) NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O

(8) 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2

(9) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl

(10) Mg + Fe2(SO4)3dư → MgSO4 + 2FeSO4

Trang 10

⇒ (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa ⇒ chọn A.

Câu 21: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1M và NaOH 1,5M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Chọn đáp án D

∑nOH– = 0,2 × (1,5 × 2 + 1) = 0,8 mol; nCO2 = 0,6 mol

⇒ nOH–/nCO2 = 0,8 ÷ 0,6 = 1,33 ⇒ sinh ra HCO3 và CO32–

nHCO3– /Y = 2nCO2 - nOH – = 0,4 mol; nCO32– = 0,6 - 0,4 = 0,2 mol

⇒ nBa2+ /Y = 0,2 × 1,5 - 0,2 = 0,1 mol

nOH– = 0,2 × 1,5 = 0,3 mol < nHCO3– /Y ⇒ nCO3 2– = 0,3 mol

nBa2+ = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol < nCO32– ⇒ nBaCO3 = 0,3 mol

⇒ m = 0,3 × 197 = 59,1(g) ⇒ chọn D

Câu 22: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Hòa tan 10,92 gam hỗn hợp X chứa Al, Al2O3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa NaHSO4 và 0,09 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có khối lượng 127,88 gam và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm 3 khí không màu, không hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 5 Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là

Trang 11

 

 

3

2 4

N OAl

Đặt nNaHSO4 = x ⇒ nNa+ /Y = nSO4 2– = x Khi kết tủa đạt cực đại thì chỉ thu được Na2SO4.

⇒ nNa2SO4 = x ⇒ ∑nNa+ = 2x ⇒ nNa+ /Y = 2x - 1 = x ⇒ x = 1.

Đặt nNH4+ = y; nH+ = z Bảo toàn điện tích: 0,3 × 3 + 1 + y + z = 1 × 2

mmuối = 127,88(g) = 0,3 × 27 + 1 × 23 + 18y + z + 1 × 96

Giải hệ có: y = 0,04 mol; z = 0,06 mol Bảo toàn khối lượng:

mH2O = 10,92 + 1 × 120 + 0,09 × 63 - 127,88 - 0,08 × 20 = 7,11g ⇒ nH2O = 0,395 mol

Bảo toàn nguyên tố Hidro: nH2 = (1 + 0,09 - 0,04 × 4 - 0,06 - 0,395 × 2)/2 = 0,04 mol

Đặt nN2O = a; nN2 = b ⇒ nZ = a + b + 0,04 = 0,08; mZ = 44a + 28b + 0,04 × 2 = 0,08 × 20Giải hệ có: a = 0,025 mol; b = 0,015 mol ⇒ %mN2O = 0,025 × 44 ÷ 1,6 × 100% = 68,75%.Câu 23: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Ba dung dịch A, B, C thoả mãn:

- A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y

- B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa

- A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.Các chất A, B và C lần lượt là

A CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3 B FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2.

C NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3 D FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3.

Chọn đáp án D

A tác dụng với B thu được 2 kết tủa và 1 kết tủa có tính khử ⇒ loại A và C

B tác dụng với C thu được khí ⇒ loại B ⇒ chọn D

Câu 24: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục H2S vào dung dịch nước clo

(b) Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím

Trang 12

(c) Cho H2S vào dung dịch Ba(OH)2

(d) Thêm H2SO4 loãng vào nước Javen

(e) Đốt H2S trong oxi không khí

(f) Sục khí Cl2 vào Ca(OH)2 huyền phù

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là

Chọn đáp án C

(a) H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4

(b) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

(c) H2S + Ba(OH)2 → không phản ứng (Chú ý: BaS tan trong nước)

(d) 2NaClO + H2SO4 → Na2SO4 + 2HClO

(e) 2H2S + O2 → 2S + 2H2O (hoặc 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O nếu không khí dư)

(f) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

⇒ các phản ứng oxi hóa - khử là (a), (b), (e), (f) ⇒ chọn C

Câu 25: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình ) Dung dịch X chứa 0,15 mol H2SO4 và 0,1 mol Al2(SO4)3 Cho V ml dung dịchNaOH 1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa Thêm tiếp

450 ml dung dịch NaOH 1M vào, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,5m gam kết tủa Giá trị của V là:

a 0,45 2

Trang 13

⇒ Ta có nAl(OH)3 = 4nAl(OH)3 – (nNaOH – nH+)

a 0,3

0, 2 4 a 0, 45 0,36

a = 0,6 mol ⇒ VNaOH = 0,6 lít = 600 ml ⇒ Chọn C

Câu 26: (Sở GD&ĐT Bắc Ninh) Cho 0,46 gam kim loại Na tác dụng hết với H2O (dư), thu được

X mol khí H2 Giá trị của x là

Phương trình phản ứng như sau:

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

⇒ a = 1 và e = 2 ⇒ a + e = 3 ⇒ Chọn A

Câu 29: (Sở GD&ĐT Bắc Ninh) Đốt cháy 5,64 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong khí Cl2 dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 25,52 gam hỗn hợp muối Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

Trang 14

Chọn đáp án D

Ta có mKhí = mMg – mdd tăng = 0,56 gam

⇒ MKhí = 0,56 ÷ 0,02 = 28 ⇒ X là khí N2

Bảo toàn e có nNH4NO3 = (2nMg – 10nN2) ÷ 8 = 0,0125

+ Nhận thấy cuối cùng Na sẽ đi về muối NaNO3 ⇒ Tìm ∑nNO3 có trong dung dịch Y

Bảo toàn nito ta có nNO3/Y = nHNO3 – 2nN2 – nNH4 = 0,3475 mol

⇒ nNaOH = 0,3475 mol ⇒ VNaOH = 0,17375 lít = 175,75 ml ⇒ Chọn D

Câu 31: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa? NaOH

Chọn đáp án B

A và C không phản ứng ⇒ loại

D CO2 + 2NaOHdư → Na2CO3 + H2O ⇒ loại

B CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O ⇒ chọn B

Câu 32: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

Trang 15

D Cu(OH)2 ⇄ Cu(OH)+ + OH–.

⇒ chọn B

Câu 33: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,015 mol khí N2O ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Số mol axit HNO3 đã tham gia phản ứng là:

C Ba2+ + 2Cl– → BaCl2 D Cl– + H+ → HCl

Chọn đáp án A

Phương trình phân tử: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

Phương trình ion đầy đủ: Ba2+ + 2OH– + 2H+ + 2Cl– → Ba2+ + 2Cl– + 2H2O

Phương trình ion rút gọn: H+ + OH– → H2O

⇒ Chọn A

Câu 35: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc ) Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác) Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa Cô cạn T được chất rắn M Nung M đến khối lượng không đổi, thu được 8,064 lít hỗn hợp khí Q (có tỉ khối hơi so với He bằng 9,75) Các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

Chọn đáp án A

Quy X về Mg, Cu, O và S Do không còn sản phẩm khử nào khác ⇒ Y không chứa NH4+

Trang 16

Ba NO

2 t

0,09 mol

3 2

⇒ nO2/NaNO3 = ∑nO2 - nNO2 ÷ 4 = 0,135 mol ⇒ nNaNO3 = 0,27 mol Bảo toàn nguyên tố Nitơ:

⇒ ∑nN/T = 0,18 + 0,27 = 0,45 mol Lại có: nBa(NO3)2 = nBaSO4 = 0,12 mol Bảo toàn nguyên tố

Nitơ:

● nNO3–/Y = 0,45 - 0,12 × 2 = 0,21 mol || nNa+ = nNaNO3 ban đầu = 0,27 mol; nSO42– = nBaSO4 = 0,12

mol

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: nNO2/Z = 0,27 - 0,21 = 0,06 mol ⇒ nSO2 = 0,09 - 0,06 = 0,03 mol

► Dễ thấy ∑ne(Mg, Cu) = 2∑n(Mg, Cu) = ∑nđiện tích(Mg, Cu)/Y = 0,12 × 2 + 0,21 - 0,27 =

Câu 36: (Sở GD&ĐT Cần Thơ ) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol

tương ứng 3:2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chứa hai axit HCl 0,6M và H2SO4 0,45M Giá

Trang 17

H+ + OH– → H2O || Trung hòa: nHCl = nH+ = nOH– = 0,06 mol.

⇒ VHCl = 0,06 ÷ 0,1 = 0,6 lít = 600 ml ⇒ chọn C

Câu 37: (Sở GD&ĐT Cần Thơ ) Cho dãy các kim loại: Fe, Zn, Al, Mg, Ag, Cu Số lượng kim loại vừa phản ứng được với dung dịch NaHSO4, vừa phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội là

Chọn đáp án C

Nhắc lại: ● NaHSO4 có tính axit mạnh (điện li hoàn toàn ra H+)

NaHSO4 → Na+ + H+ + SO42–

● Al, Fe và Cr bị thụ động với HNO3 đặc, nguội

⇒ các kim loại thỏa mãn điều kiện trên là Zn và Mg ⇒ chọn C

Câu 38: (Sở GD&ĐT Cần Thơ ) Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe, hỗn hợp Y gồm Al và kim loại

R Biết rằng, khối lượng của Al có trong X và Y bằng nhau, tổng khối lượng của Na và Fe có trong X gấp 2 lần khối lượng của R có trong Y Hòa tan hoàn toàn lần lượt X, Y băng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thì cả 2 trường hợp đều thu được V lít khí H2 (đktc) Kim loại R là

Chọn đáp án D

Do lượng Al trong X và Y như nhau ⇒ khác nhau là do Na, Fe và R

⇒ bỏ Al ra để tiện xét bài toán ||⇒ xét hỗn hợp X gồm Na, Fe và Y chỉ chứa R

Giả sử mY = 100g ⇒ ∑mX = 200g

● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Na ⇒ nNa = 200 ÷ 23 mol ⇒ nH2 = 100 ÷ 23 mol

● Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa Fe ⇒ nH2 = nFe = 200 ÷ 56 mol = 25 ÷ 7 mol

TH3: n = 3 ⇒ 34,5 < MR < 42 ⇒ không có kim loại nào.

Câu 39: (Sở GD&ĐT Đà Nẵng ) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và MgO (tỉ lệ mol tương ứng 3:2) cần dùng vừa đủ 400 ml dung dịch chứa hai axit HCl 0,6M và H2SO4 0,45M Giá tri của m là

Ngày đăng: 25/10/2018, 12:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm