1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 36 37 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (TRÍCH TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU)

9 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 39,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (TRÍCH: TRUYỆN KIỀU) NGUYỄN DU A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng. Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du. 2. Kỹ năng: Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại. Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều. Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện. 3. Thái độ: Đúng đắn về lòng thủy chung trước sau như một khi nghĩ về người phụ nữ . Đồng cảm, yêu thương trân trọng người phụ nữ. Trân trọng thiên tài văn học Nguyễn Du. WEBSITE GIÁO DỤC NHIỀU NGƯỜI TRUY CẬP NHẤT VIỆT NAM Tìm kiếm LỚP 3 LỚP 4 LỚP 5 LỚP 6 LỚP 7 LỚP 8 LỚP 9 LỚP 10 LỚP 11 LỚP 12 KHÁC Soạn văn lớp 9 Mục lục soạn văn 9 đầy đủ Mục lục Soạn văn 9 Tập 1 Mục lục Soạn văn 9 Tập 2 Soạn văn lớp 9 Tập 1 Bài 1 Phong cách Hồ Chí Minh Các phương châm hội thoại Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Bài 2 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình Các phương châm hội thoại (tiếp theo) Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Bài 3 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Các phương châm hội thoại (tiếp theo) Xưng hô trong hội thoại Viết bài tập làm văn số 1 – Văn thuyết minh Bài 4 Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kì mạn lục) Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Sự phát triển của từ vựng Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự Bài 5 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh Hoàng Lê nhất thống chí Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo) Trả bài tập làm văn số 1 Bài 6 Truyện Kiều của Nguyễn Du Chị em Thúy Kiều (trích Truyện Kiều) Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều) Thuật ngữ Miêu tả trong văn bản tự sự Bài 7 Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) Mã Giám Sinh mua Kiều (trích Truyện Kiều) Trau dồi vốn từ Viết bài tập làm văn số 2 Văn tự sự Bài 8 Thúy Kiều báo ân báo oán (Trích Truyện Kiều) Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự Bài 9 Lục Vân Tiên gặp nạn (Trích Truyện Lục Vân Tiên) Chương trình địa phương (phần văn) Tổng kết về từ vựng (I) Tổng kết về từ vựng (II) Bài 10 Đồng chí Bài thơ về tiểu đội xe không kính Kiểm tra truyện trung đại Tổng kết về từ vựng (tiếp theo) Nghị luận trong văn bản tự sự Bài 11 Đoàn thuyền đánh cá Bếp lửa Tổng kết về từ vựng (tiếp theo) Tập làm thơ tám chữ Bài 12 Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Ánh trăng Tổng kết từ vựng (luyện tập tổng hợp) Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận Bài 13 Làng (trích) Chương trình địa phương phần tiếng việt Đối thoại và độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm Bài 14 Lặng lẽ Sa Pa Ôn tập phần tiếng việt Viết bài tập làm văn số 3 Văn tự sự Người kể trong văn bản tự sự Bài 15 Chiếc lược ngà Kiểm tra thơ và truyện hiện đại (I) Kiểm tra thơ và truyện hiện đại (II) Kiểm tra phần tiếng việt Ôn tập phần tập làm văn Bài 16 Cố hương Ôn tập làm văn (tiếp theo) Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1 Bài 17 Những đứa trẻ (trích Thời thơ ấu) Trả bài kiểm tra về thơ và truyện hiện đại Trả bài tập làm văn số 3 Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1 Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) Trang trước Trang sau Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều Nguyễn Du) Xem thêm: Soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) (siêu ngắn) Bố cục: Phần 1 (sáu câu thơ đầu): Cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích. Phần 2 (tám câu thơ tiếp theo): Nỗi nhớ thương của Kiều đối với Kim Trọng và với cha mẹ mình. Phần 3 (tám câu thơ cuối cùng): Tâm trạng buồn bã, sầu thảm của Thúy Kiều thể hiện qua bức tranh thiên nhiên. Hướng dẫn soạn bài Câu 1: Trong sáu câu thơ đầu, khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích với không gian, thời gian được nhìn qua con mắt của nhân vật, bộc lộ hoàn cảnh tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Thuý Kiều: Kiều bị giam lỏng trong lầu Ngưng Bích: khoá xuân Vẻ mênh mông, chống chếnh của không gian tô đậm tình cảnh cô đơn, trơ trọi của Kiều: non xa, trăng gần, bốn bề bát ngát, xa trông, non xa, trăng gần … Đúng là: Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng. Hình ảnh trăng, mây sớm đèn khuya biểu đạt sự quay vòng của thời gian. Cùng với những hình ảnh gợi tả không gian, sự tuần hoàn đều đặn của thời gian càng nhấn đậm thêm tình cảnh cô đơn, buồn bã của Kiều. Câu 2: Tám câu thơ tiếp theo trực tiếp nói lên nỗi nhớ thương của Kiều. Đầu tiên Kiều nhớ tới Kim Trọng. Điều này vừa phù hợp quy luật tâm lý (những người trẻ tuổi bao giờ cũng nhớ người yêu trước), vừa thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du. Nhớ Kim Trọng, nàng nhớ lời thề ước dưới trăng, thương chàng Kim Trọng đêm ngày đau đáu trông chờ uổng công vô ích. Tiếp đó, Nàng nhớ đến cha mẹ. Nàng thương xót cha mẹ già yêu mà nàng không được chăm sóc. Nàng tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là cha mẹ ngày một thêm già yếu. Lần nào khi nhớ về cha mẹ, Kiều cũng nhớ ơn chín chữ cao sâu và luôn ân hận mình đã phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy con cái của cha mẹ. Cũng là nỗi nhớ nhưng cách nhớ lại khác nhau với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau. Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất. Nhưng nàng đã quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ. Những suy nghĩ này cho thấy Kiều là người tình chung thủy, người con hiếu thảo, người phụ nữ có tấm lòng vị tha đáng trọng. Câu 3: Ở tám câu thơ cuối đoạn trích, Nguyễn Du đã cho thấy một bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc. Cảnh vật được miêu tả qua tâm trạng, tâm trạng nhuốm lên cảnh vật, cảnh vật thể hiện tâm trạng: Sắc thái của bức tranh thiên nhiên thể hiện từng trạng thái tình cảm của Thuý Kiều: + Nhớ thương cha mẹ, quê hương, cảnh vật là: Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa. + Nhớ người yêu, xót xa cho tình duyên lỡ dở, thì cảnh là: Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu. + Buồn tủi, đau đớn cho thân mình, thì cảnh là: Buồn trông gió cuốn mặt duyềnh, Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. Như vậy, từng chi tiết, hình ảnh khung cảnh thiên nhiên đều mang đậm trạng thái tình cảm của Thuý Kiều. Mỗi cảnh là mỗi tình, song tất cả đều buồn thương, đúng là: Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. Cụm từ Buồn trông lặp lại bốn lần trong tám câu thơ như những đợt sóng lòng trùng điệp, càng khiến nỗi buồn dằng dặc, mênh mông, kết hợp với cái nhìn từ xa đến gần, thu hẹp dần vào nội cảm con người để đến cuối đoạn thì tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên. Sóng gió nổi lên như sự báo về những đau khổ ê chề rồi đây sẽ xảy ra đối với Kiều, là dự cảm cho một đoạn đời Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.. Luyện tập Câu 1 (trang 96 SGK): Tả cảnh ngụ tình là một bút pháp đặc trưng của văn học trung đại nói chung, của ngòi bút Nguyễn Du nói riêng với cơ chế là tả cảnh thông qua đó để bộc lộ tâm trạng con người, tả cảnh để nói tình chứ không chỉ là bức tranh tả cảnh thuần túy. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối: → Cảnh vật ở tám câu thơ cuối được nhìn qua con mắt của Thúy Kiều nên nhuốm màu tâm trạng rõ rệt. → Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa: gợi liên tưởng đến những chuyến đi xa, rời khỏi bến đỗ => tâm trạng cô đơn, lac lõng trong tình cảnh lưu lạc của Thúy Kiều. → Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu: hoa tượng trưng cho vẻ đẹp, nhưng bây giờ lại bị vùi dập giữa dòng nước => Nỗi âu lo về số phận long đong, vô định của Thúy Kiều. → Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh: Màu xanh không còn là biểu hiện cho sức sống => cảnh vật nhuốm màu tâm trạng của con người, chịu sự chi phối của tâm trạng nên giờ đây màu xanh cũng trở nên buồn tẻ, màu xanh từ cỏ cây đến đất trời khiến người ta không biết nhìn về đâu. → Buồn trông gió cuốn mặt duềnh Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi => Dự cảm chẳng lành của Kiều về số phân đầy trắc trở, gập ghềnh của mình. => Toàn bộ tám câu thơ đều nhằm khắc họa tâm trạng lạc lõng, cô đơn, đầy âu lo của Thúy Kiều về số phận của chính mình. Câu 2 (trang 96 SGK): Học thuộc lòng đoạn thơ Ý nghĩa Nhận xét Học sinh thấy được nét đặc sắc của đoạn trích này, đây là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất trong Truyện Kiều. Học sinh phân tích được giá trị của bút pháp tả cảnh ngụ tình trong trích đoạn. Qua đoạn trích, học sinh đồng cảm với cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và thấy được tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều. Các bài soạn văn lớp 9 hay khác: Mục lục Soạn văn lớp 9 tập 1 Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều) Thuật ngữ Miêu tả trong văn bản tự sự Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) Mã Giám Sinh mua Kiều (trích Truyện Kiều) Trau dồi vốn từ Viết bài tập làm văn số 2 Văn tự sự Thúy Kiều báo ân báo oán (Trích Truyện Kiều) Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự Xem thêm các bài văn mẫu lớp 9: Kiều ở Lầu Ngưng Bích: Phân tích đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích Phân tích tâm trạng của Kiều trong Kiều ở lầu Ngưng Bích Phân tích tám câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích Xem thêm: Videos bài giảng văn 9 ôn thi vào 10 của Cô Lê Thị Thu https:www.facebook.comCoThu.VietJack Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone Loạt bài Soạn văn lớp 9 | Soạn bài lớp 9 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Để học tốt ngữ văn 9 và bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2. Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn. Trang trước Trang sau Các loạt bài lớp 9 khác Soạn Văn 9 Soạn Văn 9 (bản ngắn nhất) Văn mẫu lớp 9 Đề kiểm tra Ngữ Văn 9 (có đáp án) Giải bài tập Toán 9 Giải sách bài tập Toán 9 Đề kiểm tra Toán 9 Đề thi vào 10 môn Toán Chuyên đề Toán 9 Giải bài tập Vật lý 9 Giải sách bài tập Vật Lí 9 Giải bài tập Hóa học 9 Chuyên đề: Lý thuyết Bài tập Hóa học 9 (có đáp án) Giải bài tập Sinh học 9 Giải Vở bài tập Sinh học 9 Chuyên đề Sinh học 9 Giải bài tập Địa Lí 9 Giải bài tập Địa Lí 9 (ngắn nhất) Giải sách bài tập Địa Lí 9 Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 Giải bài tập Tiếng anh 9 thí điểm Giải sách bài tập Tiếng Anh 9 mới Giải bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập Lịch sử 9 (ngắn nhất) Giải tập bản đồ Lịch sử 9 Giải Vở bài tập Lịch sử 9 Giải bài tập GDCD 9 Giải bài tập GDCD 9 (ngắn nhất) Giải sách bài tập GDCD 9 Giải bài tập Tin học 9 Giải bài tập Công nghệ 9 Trang web chia sẻ nội dung miễn phí dành cho người Việt. Lớp 3Lớp 4Lớp 5Lớp 6Lớp 7Lớp 8Lớp 9Lớp 10Lớp 11Lớp 12Lập trìnhTiếng Anh Liên hệ với chúng tôi Ngõ 18 Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội Phone: 01689933602 Email: vietjackteamgmail.com Tải nội dung trên Google Play Tải nội dung trên IOS Store 2015 © All Rights Reserved. Tuyển dụngVề chúng tôi

Trang 1

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng

Bích và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.

2 Kĩ năng

- Bổ sung kiến thức đọc - hiểu văn bả truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều

- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện

3 Thái độ

- Biết cảm thông, chia sẻ trước số phận con người.

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Giáo viên

 Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, bảng phụ, hình ảnh về Kiều

 Dạy học theo phương pháp: Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở, trực quan, phân tích và liên hệ thực tế

2 Học sinh

 Sách giáo khoa, vở soạn, dụng cụ học tập

 Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong sách giáo khoa

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nề nếp và vệ sinh lớp học.

2 Kiểm tra bài cũ:

1 Cảnh ngày xuân được hiện lên như thế nào?

A Cảnh thiên nhiên hùng vĩ

B Cảnh buồn man mác

C Cảnh hoang vắng

D Cảnh đẹp, tràn đầy sức sống.

2 Không khí và hoạt động lễ hội trong tiết thanh minh như thế nào?

A Không khí đông vui, tấp nập, nhộn nhịp

Trang 2

B Không khí buồn tẻ, ít người.

C Không khí vui vẻ, thoải mái.

D Không khí yên lặng, buồn chán

3 Giới thiệu bài mới: Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du viết :

Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

Tài năng của đại thi hào Nguyễn Du không chỉ ở nghệ thuật tả cảnh, tả nhân vật mà còn là miêu tả nội tâm nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình được thể hiện đặc sắc qua đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG CHÍNH

I TÌM HIỂU CHUNG H: Cho biết vị trí của

đoạn trích?

Kết luận và giảng thêm

cho HS: Gia đình gặp tai

biến, Kiều bán mình cứu

cha và em Tưởng được

làm vợ lẽ, không ngờ bị

Mã lừa gạt, làm nhục đưa

vào lầu xanh, Tú Bà

mắng nhiếc đánh đập, bắt

tiếp khách Kiều định tự

vẫn, Tú Bà sợ mất vốn dụ

dỗ thuốc thang đưa Kiều

ra lầu Ngưng Bích, thực

chất là giam lỏng chuẩn

bị cho một âm mưu mới

GV mời HS đọc đoạn

trích

Hướng dẫn HS cách đọc

với giọng chậm rãi, nhấn

mạnh các từ bẽ bàng,

Học sinh trả lời

HS đọc đoạn trích

1 Vị trí của đoạn trích:

-Nằm ở phần 2 Gia biến

và lưu lạc gồm 22 câu (từ

câu 1033 – 1054)

2 Đọc, chú thích:

SGK/94 -95

Trang 3

buồn trông.

GV nhận xét cách đọc của

học sinh

H: Cho biết bố cục của

đoạn trích?

Học sinh trả lời 3 Bố cục: 3 phần

P1: 6 câu đầu: Hoàn cảnh

cô đơn, tội nghiệp của Kiều (Khung cảnh lầu Ngưng Bích)

P2: 8 câu tiếp: Nỗi nhớ người thân

P3: Còn lại: Tâm trạng của Thúy Kiều

II TÌM HIỂU CHI TIẾT Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh đi tìm hiểu hoàn

cảnh tội nghiệp của Kiều

ở lầu Ngưng Bích.

GV treo bảng phụ 6 câu

đầu

H: Khung cảnh thiên

nhiên trước lầu Ngưng

Bích được miêu tả qua

những câu thơ nào?

H: Hiểu nghĩa của từ

“Ngưng Bích” như thế

nào?

Lầu Ngưng Bích:

+ Ngưng: đọng lại

+ Bích: màu xanh

Là tên lầu xanh mà Kiều

đã bị ép dấng cả thanh

xuân của mình Ở đó, kiều

đã gửi gắm niềm tin, sự

hương nhớ tới ba mẹ,

người yêu, gửi gắm nỗi

sầu và dự cảm về tương

lai

H: Trong hai câu đầu, cho

biết Kiều đang ở hoàn HS trả lời

1 Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều.

- Hoàn cảnh:

Trang 4

cảnh nào?

GV tích hợp với phương

thức chuyển nghĩa của từ

xuân Xuân 1: Một mùa

trong năm Xuân 2 : Chỉ về

tuổi xuân của Kiều

Vẻ non xa tấm trăng gần

ở chung

Bốn bề bát ngát xa trông

Cát vàng cồn nọ, bụi

hồng dặm kia

H: Trong ba câu thơ trên,

không gian được hiện lên

như thế nào? Nhận xét?

Núi thì ở xa >< trăng thì

gần  Một nỗi buồn mênh

mông, thoáng đãng Kiều

ở trên lầu nhìn thấy dãy

núi xa và mảnh trăng như

ở cùng trong một vòm

trời, như cùng trong một

bức tranh

-Bụi hồng: bụi có sắc đỏ

do gió bốc lên

GV đọc câu thơ

Bẽ bàng mây sớm đèn

khuya

Nửa tình nửa cảnh như

chia tấm lòng

H: Hình ảnh "mây sớm

đèn khuya" gợi ý nghĩa

nào của thời gian? Tâm

trạng của con người được

thể hiện qua hình ảnh đó

như thế nào?

H: Vậy nét đặc sắc nghệ

thuật của 6 câu thơ đầu

này là gì?

- Nhấn mạnh: Tả cảnh

ngụ tình: là mượn cảnh

Khóa xuân: khóa kín tuổi

xuân Đây là cách nói ẩn

dụ về hoàn cảnh của Kiều

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời + Gợi vòng tuần hoàn khép kín của thời gian

+ Tâm trạng: cô đơn, buồn tủi trước tình cảnh

éo le

* Kết hợp giữa tả cảnh và tâm trạng, tác giả làm nổi bật bức tranh thiên nhiên hoang vắng và hoàn cảnh

cô đơn, tội nghiệp của

+ khóa xuân: Kiều bị

giam lỏng

- Không gian:

Non xa >< trăng gần Bốn bề bát ngát: Bao

la, xa vời

Cát vàng >< cồn nọ

Đẹp, mênh mông nhưng vắng lặng, heo hút

- Thời gian:

Mây sớm đèn khuya:

Tuần hoàn, khép kín,

ảm đạm

- Tâm trạng: Bẽ bàng,

nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòngChán

nản, buồn tủi, lẻ loi và

cô đơn

- Nghệ thuật: Ẩn dụ,

tiểu đối, tả cảnh ngụ

Trang 5

vật để (ngụ)gửi gắm tâm

trạng Cảnh không đơn

thuần là bức tranh thiên

nhiên mà còn là tâm

trạng của con người.

Cảnh là phương tiện để

miêu tả còn tâm trạng là

mục đích miêu tả.

-Độc thoại nội tâm: Là

lời nói thầm bên trong,

nhân vật tự nói với chính

mình

Hoạt động 2: Nỗi nhớ

người thân

Gọi HS đọc diễn cảm 8

câu thơ tiếp

H: Trong cảnh ngộ của

mình Kiều đã nhớ tới

những ai?

H: Nỗi nhớ của Kiều tiếp

tục được thể hiện qua

ngôn ngữ độc thoại nội

tâm Khi nhớ về Kim

Trọng, Kiều liên tưởng

đến điều gì? Tâm trạng

của Kiều như thế nào?

H: Biện pháp tu từ gì

trong câu “Bên trời góc

bể bơ vơ…phai”? Nêu tác

dụng của biện pháp đó?

H: Từ đó, cho biết Kiều là

một người như thế nào

đối với chàng Kim?

GV bình giảng: Nỗi nhớ

da diết được thể hiện bằng

từ “tưởng”: Nhớ, hình

Học sinh trả lời

2 Nỗi nhớ thương người thân

a Nỗi nhớ Kim Trọng

- Tưởng: nhớ lại, hình

dung lại

- Kiều đau đớn, xót xa.

- Ẩn dụ “tấm

son”Khẳng định lòng thủy chung, sắt son của Kiều

Kiều là người tình thủy chung

Trang 6

dung, tưởng tượng (ở nơi

xa, Kim Trọng cũng đang

đau đáu, không nguôi nhớ

về mình)

- Thành ngữ “bên trời

góc bể”: nhấn mạnh

khoảng cách xa xôi, vô

định, lạc long giữa

không gín và thời gian

- Câu hỏi tu từ:

+ Tấm lòng son, chung

thủy, tình yêu cho Thúy

Kiều không bao giờ

phai

+ Tấm trinh trắng bị vùi

dập  không bao giờ gột

sạch được

 Nhấn mạnh bi kịch

tình yêu, ca ngợi

phẩm chất son sắt,

thủy chung của

nàng

GV đọc tiếp:

Xót người tựa cửa hôm

mai….người ôm.

H: Nỗi nhớ ba mẹ được

thể hiện qua từ nào?

H: Tìm thành ngữ, điển

tích?

H: Kiều là một người như

thế nào đối với cha mẹ?

Thảo luận nhóm: Trong

đoạn trích, Nguyễn Du

cho thấy Kiều nhớ Kim

Trọng trước khi nhớ cha

b Nỗi nhớ cha mẹ

- Xót: thương, lo lắng

cho cha mẹ

- Thành ngữ “quạt nồng

ấm lạnh”, điển tích

“Sân Lai”, “gốc tử”: lo lắng, xót thương cha

mẹ tuổi già sức yếu, không ai phụng dưỡng, chăm sóc

 Nàng là người con hiếu thảo

Trang 7

mẹ có hợp lí không? Vì

sao?

Thực ra, việc Nguyễn Du

miêu tả nỗi nhớ của Kiều

dành cho Kim Trọng

trước rồi mới miều tả nỗi

nhớ cha mẹ là hoàn toàn

hợp lí Kiều không hề đặt

chữ "hiếu" sau chữ "tình"

Khi gia đình gặp tai biến,

trước câu hỏi "Bên tình

bên hiếu bên nào nặng

hơn?", Kiều đã dứt khoát

lựa chọn chữ "hiếu" bằng

hành động bán mình

chuộc cha Giờ đây, khi

cha và em nàng đã được

cứu, người mà nàng cảm

thấy mình có lỗi chính là

Kim Trọng Nhưng không

vì thế mà nỗi nhớ cha mẹ

kém phần day dứt:

Hoạt động 3: Hướng

dẫn HS đi tiểu kết.

H: Qua khung cảnh Kiều

ở lầu Ngưng Bích và nỗi

nhớ người than, em có

nhận xét gì về ý nghĩa của

đoạn trích?

H: Nêu đặc sắc về nghệ

thuật?

III Tiểu kết

1 Nội dung

- Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều

Ghi nhớ: SGK/96

2 Nghệ thuật

- Miêu tả nội tâm nhân vật : Diễn biến tâm trạng được thể hiện rua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc

Trang 8

- Lựa chọn các từ ngữ, dử dụng các biện pháp tu từ

IV Củng cố

- Vị trí của đoạn trích

- Hoàn cảnh tội nghiệp của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.

- Nỗi nhớ thương của Kiều dành cho Kim Trọng và cha mẹ.

V Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích, nội dung và nghệ thuật của bài học

- Soạn tiếp bài Trau dồi vốn từ

D NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Nhận xét, đánh giá của GVHD:

………

………

………

………

………

………

………

2.Rút kinh nghiệm của SV: ………

………

Trang 9

………

………

………

………

Đà Nẵng, ngày 18 tháng 10 năm 2018 Phê duyệt của giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập

Ngày đăng: 25/10/2018, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w