Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long tiền thân là Công ty TNHH Hưng Long Quảng Ninh, thành lập từ năm 2001. Ngày 29042010, Hội đồng thành viên Công ty TNHH Hưng Long – Quảng Ninh đã họp và thống nhất chuyển đổi mô hình hoạt động từ hình thức từ Công ty TNHH sang hình thức Công ty Cổ phần nhằm tạo điều hiện thuận lợi trong việc huy động vốn phục vụ chiến lược phát triển dài hạn và tham gia hiệu quả vào thị trường chứng khoán. Theo Quyết định của Hội đồng thành viên số 542010BBHĐTV ngày 29042010, Công ty TNHH Hưng Long Quảng Ninh đã được chuyển đổi từ hình thức công ty TNHH sang hình thức Công ty Cổ phần.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP
NGUYỄN THỊ HẰNG Đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần khoáng sản và Vật liệu xây dựng Hưng
Long
Trang 2PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ
VẬT LIỆU XÂY DỰNG HƯNG LONG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long tiền thân làCông ty TNHH Hưng Long - Quảng Ninh, thành lập từ năm 2001 Ngày 29/04/2010,Hội đồng thành viên Công ty TNHH Hưng Long – Quảng Ninh đã họp và thống nhấtchuyển đổi mô hình hoạt động từ hình thức từ Công ty TNHH sang hình thức Công ty
Cổ phần nhằm tạo điều hiện thuận lợi trong việc huy động vốn phục vụ chiến lượcphát triển dài hạn và tham gia hiệu quả vào thị trường chứng khoán Theo Quyết địnhcủa Hội đồng thành viên số 54/2010/BB-HĐTV ngày 29/04/2010, Công ty TNHHHưng Long - Quảng Ninh đã được chuyển đổi từ hình thức công ty TNHH sang hìnhthức Công ty Cổ phần
Ngày 13/05/2010, Công ty cồ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng HungLong đã được Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tinh Quảng Ninhcấp Giấy chứng nhận kinh doanh và đăng kí thuế công ty cổ phần lần đầu số
5700378910, trên cơ sở chuyển đổi loai hình từ Công ty TNHH Hưng Long - QuảngNinh
Ngày 26/05/2010, Công ty thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 01, bổ sung thêmcác ngành nghề kinh doanh như: khai thác quặng kim loại quý hiếm; bán buôn nhiênliệu rắn, lỏng, khí; bán buôn kim loại và quặng kim loại; bán buôn tổng hợp, đồngthời, Công ty nâng mức vốn điều lệ đăng ký từ 7.550.000.000 đồng lên95.000.000.000 đồng
Ngày 04/05/2013, Công ty thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 02, thay đổithông tin người đại diện theo pháp luật
Ngày 21/07/2014, Công ty thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ 03, thay đổingành nghề kinh doanh và thay đổi vốn điều lệ Công ty nâng mức vốn điều lệ đăng
ký từ 95.000.000.000 đồng lên 120.000.000.000 đồng
Năm 2012, đánh dấu một bước chuyển của công ty khi Công ty Cổ phầnKhoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long chính thức được chấp thuận và niêm
Trang 3yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Ngày 21/2/2012, là phiên giaodịch đầu tiên của cổ phiếu của Công ty trên sàn chứng khoán hà Nội với mã giao dịch
Công ty có địa chỉ tại: Thôn An Biên 1, xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh, Việt Nam
Website: www.khoangsanhunglong.vn
Vốn điều lệ: hiện nay công ty có vốn điều lệ là 120.000.000.000 đồng (Một
trăm mười hay tỷ đồng)
Trang 41.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ
Cơ cấu bộ máy Công ty được mô tả trong Sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quy cao nhất của Công ty Đại hội
cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông phải họpthường niên trong thời hạn bốn tháng kể từ khi năm tài chính kết thúc Đại hộ đồng cổđông họp thường niên để quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật vàĐiều lệ công ty Cụ thể, đội hội đồng cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính năm, báocáo của hội đồng quản trị, báo cáo của ban kiểm soát và quyết định các phương hướngphát triển cũng như đặt chỉ tiêu sản xuất, tài chính cho năm tiếp theo
Trang 5Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có số lượng ít nhất là năm
người và nhiều nhất là mười một người, nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là năm năm.Nhiệm kỳ của thành viên hội đồng quản trị không quá năm năm; thành viên hội đồngquản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Cơ cấu hội đồng quản trịgồm thành viên độc lập chiếm ít nhất một phần ba tổng số thành viên, còn lại là cácthành viên là cổ đông hiện hữu Hội đồng quản trị công ty là đại diện cho các cổ đông
và thực hiện quyết định các chiến lược, kế hoạch kinh doanh hằng năm, xây dựng vàphát triển kế hoạch trung, dài hạn cho công ty dựa trên các mục tiêu hoạt động mà Đạihộc cổ đông đã thông qua Hội đồng quản trị phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông vềhoạt động của mình trong năm tài chính
Chủ tịch hội đồng quản trị: là người đứng đầu Hội đồng quản trị, do Đại hộiđồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trọ lựa chọn trong số các thành viên Hội đồng quảntrị Chủ tịch hội đồng quản trị tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng
là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm với Đại hội đồng cổ đông về cáchoạt động trong năm tài chính của công ty
Ban kiểm soát: Số lượng thành viên là ba người, nhiệm kỳ không quá năm
năm và có thể được bầy lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát giám sát vàbáo cáo về tình hình tài chính công ty, tính hợp pháp trong các hoạt động của thànhviên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, người quản lý Ban kiểm soát chịu tráchnhiệm trước cổ đông về hoạt động giám sát của mình
Ban Giám đốc: gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng giám đốc Tổng Giám
đốc: có nhiệm vụ quản lý, điều hành và tổ chức mọi hoạt động của công ty theo điều
lệ và pháp luật hiện hành Tổng Giám đốc Công ty chịu sự lãnh đạo của tổ chức Đảngtrong Công ty và Đảng ủy cấp trên, xây dựng và tạo điều kiện cho các tổ chức đoànthể, quần chúng hoạt động vì sự phát triển của Công ty Phó Tổng giám đốc phụ tráchcác hoạt động trong các lĩnh vực: Tư vấn – Khảo sát – Thiết kế, Đầu tư – Xây dựng vàPhát triển Công nghệ; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc công ty và Pháp luật nhànước về những công việc được phân công
Trang 6Phòng Kế hoạch: Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho Ban Giám
đốc Công ty về công tác kế hoạch, thống kê báo cáo theo quy định Nhà nước; xâydựng các chỉ tiêu Kinh tế – Kế hoạch phù hợp năng lực của công ty, đảm bảo tính hiệnthực và hiệu quả Nghiên cứu xu thế phát triển của xã hội và định hướng của Đảng vànhà nước, cùng các thiết chế luật pháp để xác định hướng đi cho công ty trong nhữngnăm và kỳ kế hoạch tới; đảm bảo sự ổn định, phát triển vững chắc cho công ty, đồngthời nâng cao thu nhập, việc làm cho người lao động
Phòng Tài chính Kế toán: Là phòng chuyên môn nghiệp vụ tham mưu cho
Ban Giám đốc Công ty về tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kếtoán, kinh tế, thống kê theo pháp lệnh về kế toán thống kê, thuế và các chính sách chế
độ hiện hành của Nhà nước, theo Quy chế về quản lý Tài chính và hạch toán của Côngty; Làm đúng vai trò là kiểm soát viên kinh tế - tài chính của Nhà nước tại công ty
Phòng Kinh doanh: là phòng chuyên môn, giúp tham mưu, giúp việc cho
Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm của Công ty; nghiên cứu công tác pháttriển sản phẩm, phát triển thị trường, xây dựng và phát triển mối quan hệ với kháchhàng, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về các hoạt độngtheo nhiệm vụ và thẩm quyền đã được giao
Phòng Hành chính tổng hợp: Là phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu
cho Ban Giám đốc Công ty và tổ chức quản lý, sử dụng lao động, thực hiện các chế độchính sách đối với người lao động: Công tác định mức tiền lương, xét thưởng, kỷ luật,chuyển xếp lương các chế độ BHXH, BHYT, theo quy định hiện hành của Nhànước
Phân xưởng cơ điện: Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sửa chữa thường xuyên,
sửa chữa lớn cho các máy móc thiết bị, đảm bảo quy trình, quy phạm quản lý máymóc thiết bị tối thiểu hóa thời gian ngừng việc chờ sửa chữa của máy móc thiết bị,nâng cao năng lực sản xuất
Phân xưởng sản xuất: Là bộ phận tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra
thành phẩm của công ty, có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất tác
Trang 7nghiệp hàng ngày, tuần, tháng đảm bảo đúng tiến độ khoan nổ mìn bốc xúc đất đá vàkhoáng sản theo kế hoạch được giao Đồng thời thực hiện đúng yêu cầu: Năng suất,chất lượng, hiệu quả và an toàn trong sản xuất Phát huy tối đa năng lực sản xuất nhằmtối thiểu hóa các chi phí sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.3. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếucủa công ty gồm:
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Vận tải hành khách đường sắt
- Vận tải hàng hóa đường sắt
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đắt khác trong xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Trang 8PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN KHOÁNG SẢN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG HƯNG LONG
TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY
2.1 Tình hình nguồn vốn
Qua bảng số liệu trong “Bảng 2.1: Tỷ trọng và biến động nguồn vốn Công ty
Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long” đã cho ta thấy:
Tổng cộng nguồn vốn trong giai đoạn 2015 đến 2017 giảm từ 187,05 tỷ (năm2015) xuống còn 150,17 tỷ (năm 2016) và giảm còn 113,13 tỷ (năm 2017), tương ứnggiảm tới 73,92 tỷ (tương ứng giảm 40,16%) Đây là mức giảm mạnh đối với mộtdoanh nghiệp Nguyên nhân chính giảm tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là do giảm
cả chỉ tiêu “Nợ phải trả” và”Vốn chủ sở hữu”
Chi tiết, nợ phải trả tại 31/12/2015 là 66,82 tỷ đồng ,chiếm tỷ trọng 36,3% sovới tổng nguồn vốn; tại 31/12/2016 nợ phải trả tăng lên 90,22 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng60,08% so với tổng nguồn vốn; tại 31/12/2017 số dư nợ phải trả là 66,55 tỷ chiếmtương ứng 58,82% so với tổng nguồn vốn Nợ phải trả từ năm 2015 đến năm 2016 đãtăng 23,4 tỷ (tương ứng tăng 35,02%) và giảm trong năm 2017 là 23,67 tỷ (tươngđương giảm 26,24%) Tính bình quân ba năm gần đây thì dư nợ phải trả giảm 0,27 tỷ,tương đương mức giảm 0,4% Trong khi đó, vốn chủ sở hữu của công ty giảm qua cácnăm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng (từ 63,7% năm 2015 xuống cón 41,18% năm 2017).Tốc độ giảm của chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” nhanh hơn tốc độ giảm của chỉ tiêu “Nợphải trả”, do đó tỷ trọng của Nợ phải trả nhìn chung lại có xu hướng tăng
Nguồn vồn chủ sở hữu giảm xuống thế chỗ cho nợ phải trả tăng lên Điều nàychứng tỏ Công ty đã tăng cường chiếm dụng từ nguồn nợ phải trả - là các từ nguồnvốn ngoại sinh Trong đó, nguồn vốn chiếm dụng tạm từ các nhà cung cấp (tỷ trọngPhải trả người bán tăng từ 12,66% năm 2016 lên 19,55% năm 2017) và nguồn vốnvay ngắn hạn các ngân hàng thương mại được công ty sử dụng nhiều nhất Điều nàychứng tỏ rằng khả năng thanh đảm bảo uy tín và vận dụng nguồn vồn chưa phải thanh
Trang 9toán linh hoạt, không tốn chi phí Với điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay Công tycần vay mượn nợ từ bên ngoài nhiều hơn, nhất là những khoản vay không tốn chi phítài chính, không có nhiều áp lực trả lãi để phần lợi nhuận được gia tăng nhanh chóngđồng thời giảm chi phí sử dụng vốn tự có.
Nguồn vốn chủ sở hữu tại cuối năm 2015 là 117,23 tỷ đồng tương đương63,70% tỷ trọng so với tổng nguồn vốn Tại 31/12/2016, số dư vốn chủ sở hữu là59,96 tỷ động, tương đương là 39,92% so với tổng nguồn vốn Còn tại cuối năm 2017
số dư là 46,58 tỷ đồng (chiếm 41,18% tổng nguồn vốn) Trong đó, chỉ tiêu “Vốn gópcủa chủ sở hữu” trong các năm không thay đổi chứng tỏ công ty chưa tiến hành tăngvốn thông qua phát hành thêm cổ phần hoặc từ nguồn thặng dự vốn chủ Qua bảngphân tích có thể thấy vốn chủ sổ hữu giảm qua các năm và tốc độ giảm cũng rấtnhanh Vốn chủ sở hữu của công ty giảm qua các năm cả về số tuyệt đối (từ 117,23 tỷđồng năm 2015 xuống còn 46,58 tỷ đồng năm 2017) và cả về tỷ trọng (từ 63,7% năm
2015 xuống cón 41,18% năm 2017) Theo tìm hiểu nguyên nhân ban đầu là do công
ty đang kinh doanh thua lỗ, lợi nhuận sau thuế âm trong ba năm gần đây, do vậy làmbào mòn vốn chủ sở hữu
Bảng 2.1: Tỷ trọng và biến động nguồn vốn Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu
Xây dựng Hưng Long
(Đon vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu 31/12 /2015 trọn Tỷ
g
31/12 /2016
Tỷ trọn g
31/12 /2017 trọng Tỷ
So sánh 2016/2015
So sánh 2017/2016
90,2 2
60,0 8%
66,5 5
58,82
%
23, 40
35,02
%
23, 67
26,24
-%
I Nợ ngắn hạn 66,6
8
36,2 3%
90,0 8
59,9 9%
66,5 5
58,82
%
23, 40
35,09
%
23, 53
26,13
-%
1 Phải trả người bán
ngắn hạn
23,3 1
12,6 6%
44,6 2
29,7 1%
22,1 2
19,55
%
21, 31
91,42
%
22, 50
50,42
41,49
%
1,4 6
29,32
-%
3 Thuế và các khoản
phải nộp Nhà nước
10,2 8
5,59
%
13,6 2
9,07
%
13,5 3
11,96
%
3,3 4
32,48
%
0,0 9
0,68
-%
Trang 104 Phải trả người lao
28,56
%
0,1 9
52,38
-%
0,3 2
11,56
-%
10 Vay và nợ thuê tài
chính ngắn hạn
20,7 9
11,3 0%
20,7 8
13,8 4%
21,4 3
18,94
%
0,0 1
0,05%
-0,6 4
0,00
%
0,1 4
100,0 0%
100,0 0%
-D - VỐN CHỦ SỞ
HỮU
117,2 3
63,7 0%
59,9 6
39,9 2%
46,5 8
41,18
%
57, 27
48,86
-%
13, 37
22,30
-%
I Vốn chủ sở hữu 117,2 3 63,7 0% 59,9 6 39,9 2% 46,5 8 41,18 %
57, 27
48,86
-%
13, 37
22,30
-%
1 Vốn góp của chủ sở
hữu
120, 00
65,2 0%
120, 00
79,9 1%
120, 00
106,0 7%
0,0
0 0,00%
0,0 0
0,00
%
8 Quỹ đầu tư phát
triển 1,16 0,63% 1,16 0,77% 1,16 1,03% 0,00 0,00% 0,00 0,00%
11 Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối -3,93
2,14
-%
61,2 1
40,7 6%
74,5 8
65,92
-%
57, 27
-1.457, 16%
13, 37
18,41
-%
37, 04
24,67
-%
(Nguồn: Tổng hợp và tính toán từ báo cáo tài chính Công ty CP Khoáng sản và Vật
liệu Xây dựng Hưng Long)
Trang 112.2 Tình hình tài sản
Nhìn số liệu trên bảng 2.2: Tỷ trọng và biến động tài sản Công ty Cổ phầnKhoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long cho thấy tổng tài sản cuối năm 2017giảm so với cuối năm 2015, một lượng là 70,91 tỷ đồng, tương ứng với 38,53% Trong
đó cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều nằm trong xu hướng giảm này Tài sảnngắn hạn giảm 9,68 tỷ, tương ứng giảm 13,18% giữa năm 2016 và năm 2015; giảm34,24 tỷ đồng, tương ứng giảm 54,16% giữa năm 2017 và năm 2016 Tài sản dài hạngiảm 24,19 tỷ đồng, tương ứng giảm 21,76% và giảm 2,8 tỷ đồng tương ứng giảm3,23% giữa năm 2017 và năm 2016 Điều này thể hiện quy mô tài sản của Công ty,đặc biệt là quy mô tài sản ngắn hạn Quy mô tài sản giảm đi thể hiện đúng với quy môthu hẹp sản xuất của công ty trong bối cảnh sụt giảm doanh thu trầm trọng như đã đềcập ở trên Tài sản của công ty bị tồn đọng khá nhiều ở các khoản Phải thu dài hạn(năm 2015 chiếm 27,17%; năm 2016 chiếm 22,29% và năm 2017 chiếm 44,2% tỷtrọng trong tổng tài sản), Phải thu ngắn hạn khách hàng (năm 2015 chiếm 16,37%;năm 2016 chiếm 26,68% và năm 2017 chiếm 19,99% tỷ trọng trong tổng tài sản),hàng tồn kho (năm 2015 chiếm 15,12%; năm 2016 chiếm 14,14% và năm 2017 chiếm14,69% tỷ trọng trong tổng tài sản) Về tài sản ngắn hạn của Công ty cuối kỳ so vớiđầu kỳ giảm 43,92 tỷ tương đương giảm 60,25% cho cả giai đoạn từ năm 2015 đếnnăm 2017 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản giảm từ 38,61% xuống 25,62%.Xem xét từng loại tài sản cụ thể cho thấy: Tiền và tương đương tiền và các khoản phảithu ngắn hạn giảm từ 45,02 tỷ xuống còn 11,35 tỷ chủ yếu do đã thu hồi được công nợnhưng lại tăng trích lập dự phòng phải thu khó đòi (trích số âm) Điều này cho thấyCông ty sẽ không chủ động trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, khó đáp ứngkhả năng thanh toán kịp thời Ngoài lượng vốn được đầu tư vào tài sản cố định và duytrì lượng hàng tồn kho cho việc sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi không bị thiếunguyên liệu thì một phần lớn tài sản của công ty đang bị các đơn vị bên ngoài vàkhách hàng chiếm dụng vốn Tỷ trọng hàng tồn kho cao trong bối cảnh khó khăn trongviệc thiêu thụ hàng hóa cũng là yếu tố đáng lưu ý Tài sản bị ứ đọng và chu kỳ hàngtồn kho tăng, kỳ thu tiền bình quân cũng tăng làm vốn của doanh nghiệp sử dụngkhông hiệu quả
Trang 12Bảng 2.2: Tỷ trọng và biến động tài sản Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long
III Các khoản phải thu ngắn hạn 44,87 24,38% 40,99 27,29% 11,33 10,02% -3,88 -8,65% -29,65 -72,35%
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 30,12 16,37% 40,06 26,68% 22,62 19,99% 9,94 32,98% -17,44 -43,54%
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 10,41 5,65% 8,68 5,78% 8,56 7,57% -1,73 -16,59% -0,12 -1,38%
5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 0,00 0,00% 6,00 4,00% 0,00 0,00% 6,00 100,00% -6,00
2 Thuế GTGT được khấu trừ 0,00 0,00% 0,94 0,62% 0,99 0,87% 0,94 130.431,4% 0,05 5,30%
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 111,15 60,39% 86,96 57,90% 84,15 74,38% -24,19 -21,76% -2,80 -3,23%
I Các khoản phải thu dài hạn 50,00 27,17% 50,00 33,29% 50,00 44,20% 0,00 0,00% 0,00 0,00%