1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công việc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cptm tư vấn thiết kế thi công xây dựng thị xã

106 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÔNG VIỆC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM

TƯ VẤN THIẾT KẾ & THI CÔNG XÂY DỰNG THỊ

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Phụng Sinh viên thực hiện: Lâm Thị Thu Hiền MSSV: 1311180031 Lớp: 13DKTC07

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM

TƯ VẤN THIẾT KẾ & THI CÔNG XÂY DỰNG THỊ

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Phụng Sinh viên thực hiện: Lâm Thị Thu Hiền MSSV: 1311180031 Lớp: 13DKTC07

TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, khoa

Kế toán-Tài chính-Ngân hàng cùng quý thầy cô trong khoa nói riêng đã tạo điều kiện cho

em tích lũy những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Phạm Thị Phụng người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, giúp

em hoàn thành bài của mình đúng thời gian quy định và nâng cao nhận thức cũng như sự tiếp cận thực tế công việc

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các Anh/Chị nhân viên Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & xây dựng Thị xã đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập Các Anh/Chị đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp cho em tài liệu để em có thể hoàn thành tốt được bài báo cáo Kính chúc Công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã ngày càng phát triển và vững bước trên con đường kinh doanh Chúc Quý Anh/Chị thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày ….tháng ….năm…

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU……… 1

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ……… 4

2.1 Kế toán xác định kết qủa hoạt động kinh doanh 4

2.1.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 5

2.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 5

2.2.1.1 Nội dung 5

2.2.1.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu 6

2.2.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 6

2.2.1.2.1 Chứng từ kế toán 6

2.2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 6

2.2.1.3 Phương pháp hạch toán 7

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8

2.2.2.1 Nội dung 8

2.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán 9

2.2.2.3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 9

2.2.2.3.1 Chứng từ sử dụng 9

2.2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 9

2.2.2.4 Phương pháp hạch toán 10

2.2.3 Kế toán thu nhập khác 11

2.2.3.1 Nội dung 11

2.2.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 12

2.2.3.2.1 Chứng từ kế toán 12

2.2.3.2.2 Tài khoản sử dụng 12

2.2.3.3 Phương pháp hạch toán 13

2.3 Kế toán chi phí 15

Trang 5

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 15

2.3.1.1 Nội dung 15

2.3.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 17

2.3.1.2.1 Chứng từ kế toán 17

2.3.1.2.2 Tài khoản sử dụng 17

2.3.1.3 Phương pháp hạch toán 18

2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20

2.3.2.1 Nội dung 20

2.3.2.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 20

2.3.2.2.1 Chứng từ kế toán 20

2.3.2.2.2 Tài khoản sử dụng 20

2.3.2.3 Phương pháp hạch toán 21

2.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 24

2.3.3.1 Nội dung 24

2.3.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 24

2.3.3.2.1 Chứng từ kế toán 24

2.3.3.2.2 Tài khoản sử dụng 24

2.3.3.3 Phương pháp hạch toán 25

2.3.4 Kế toán chi phí khác 27

2.3.4.1 Nội dung 27

2.3.4.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 28

2.3.4.2.1 Chứng từ kế toán 28

2.3.4.2.2 Tài khoản sử dụng 28

2.3.4.3 Phương pháp hạch toán 28

2.3.5 Kế toán chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp 30

2.3.5.1 Nội dung 30

2.3.5.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng 30

2.3.5.2.1 Chứng từ kế toán 30

2.3.5.2.2 Tài khoản sử dụng 30

Trang 6

2.3.5.3 Phương pháp hạch toán 31

2.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 31

2.4.1 Nội dung 31

2.4.2 Tài khoản sử dụng 32

2.4.3 Phương pháp hạch toán 33

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPTM TƯ VẤN THIẾT KẾ & THI CÔNG XÂY DỰNG THỊ XÃ 37

3.1 Khái quát về công ty CPTM Tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã 37

3.1.1 Giới thiệu công ty 37

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 39

3.1.2.1 Chức năng 39

3.1.2.2 Nhiệm vụ 40

3.1.3 Lĩnh vực hoạt động 40

3.1.4 Tổ chức quản lý của công ty 40

3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 40

3.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 41

3.1.5 Cơ cấu, tổ chức kế toán tại công ty 43

3.1.5.1 Tổ chức công tác kế toán 43

3.1.5.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 45

3.1.5.3 Chế độ kế toán áp dụng 47

3.1.6 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 48

3.1.6.1 Các nhân tố bên trong 48

3.1.6.1.1 Thuận lợi 48

3.1.6.1.2 Khó khăn 48

3.1.6.2 Những nhân tố bên ngoài 49

3.1.6.2.1 Thuận lợi 49

3.1.6.2.2 Khó khăn 49

3.1.6.2.3 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 49

Trang 7

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CPTM TƯ VẤN THIẾT KẾ & THI CÔNG XÂY DỰNG THỊ XÃ 50

4.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 50

4.1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 50

4.1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 50

4.1.2.1.1 Phương thức cung cấp dịch vụ 50

4.1.2.1.2 Các chứng từ sử dụng 51

4.1.2.1.3 Phương pháp lập chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 52

4.1.2.1.4 Tài khoản sử dụng 52

4.1.2.1.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 52

4.1.2.1.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 52

4.1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 63

4.1.2.2.1 Đặc điểm 63

4.1.2.2.2 Chứng từ sử dụng 63

4.1.2.2.3 Phương pháp lập chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 63

4.1.2.2.4 Tài khoản sử dụng 63

4.1.2.2.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 63

4.1.2.2.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 64

4.1.3 Kế toán chi phí 66

4.1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 66

4.1.3.1.1 Đặc điểm 66

4.1.3.1.2 Chứng từ sử dụng 66

4.1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 66

4.1.3.1.4 Sổ sách và trình tự ghi sổ 66

4.1.3.1.5 Nghiệp vụ phát sinh 67

4.1.3.2 Kế toán chi phí tài chính 72

4.1.3.2.1 Đặc điểm 72

4.1.3.2.2 Chứng từ sử dụng 72

4.1.3.2.3 Phương pháp lập chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 72

Trang 8

4.1.3.2.4 Tài khoản sử dụng 72

4.1.3.2.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 72

4.1.3.2.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 72

4.1.3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 73

4.1.3.3.1 Đặc điểm 73

4.1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 73

4.1.3.3.3 Phương pháp lập chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 73

4.1.3.3.4 Tài khoản sử dụng 74

4.1.3.3.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 74

4.1.3.3.6 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 74

4.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 86

4.1.4.1 Đặc điểm 86

4.1.4.2 Chứng từ sử dụng 86

4.1.4.3 Phương pháp lập chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ 86

4.1.4.4 Tài khoản sử dụng 86

4.1.4.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 87

4.1.4.6 Phương pháp hạch toán 87

CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 92

5.1 Nhận xét 92

5.1.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại công ty 92

5.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty 92

5.2 Kiến nghị 93

KẾT LUẬN……… 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC……… 96

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán thu nhập khác

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán chi phí khác

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký – sổ cái

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Kết quả hoạt động kinh doanh là tấm gương phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là thước đo cuối cùng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì lợi nhuận cao và ngược lại Để đạt được mục tiêu lợi nhuận thì doanh nghiệp cần phải cân đối giữa khoản doanh thu thu được và chi phí bỏ ra Việc cân đối thu – chi – khoản doanh thu nhận được

có thể bù đắp toàn bộ phần chi phí bỏ ra – đó là cả một quá trình Việc ghi chép lại quá trình này được thực hiện liên tục thông qua hệ thống kế toán.Vì thế, việc thực hiện hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Hơn nữa, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì phải nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng phức tạp của nhà quản lý thì ghi chép, xử lý, hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu trong các doanh nghiệp nhằm cung cấp nguồn thông tin kinh tế – tài chính của doanh nghiệp Hiểu được vấn đề quan trọng của công tác kế toán, nên em chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty CPTM Tư vấn thiết kế& thi công xây dựng Thị Xã”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở DN như thế nào, việc hạch toán đó có khác

so với những gì đã học ở trường đại học hay không? Qua đó có thể rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống xác định kết quả kinh doanh để hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN ngày càng hiệu quả

3 Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành bài báo cáo này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 12

_ Phương pháp nghiên cứu tham khảo tài liệu: đọc tham khảo tìm hiểu các giáo trình do các giảng viên biên soạn để giảng dạy, các sách ở thư viện để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu

_ Phương pháp phỏng vấn: được sử dụng trong suốt quá trình thực tập, giúp em giải đáp những thắc mắc của mình và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại công ty, qua đó cũng giúp em tích lũy được những kinh nghiệm thực tế cho bản thân

_ Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: được áp dụng để thu thập số liệu của công ty, sau đó toàn bộ số liệu được xử lý và chọn lọc để đưa vào bài báo cáo thực tập một cách chính xác, khoa học, đưa đến cho người đọc những thông tin hiệu quả nhất

_ Phương pháp thống kê: dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục cho công ty nói chung và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh nói riêng

4 Phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng:

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CPTM Tư vấn thiết kế

& thi công xây dựng Thị xã

 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: công ty CPTM tư vấn thiết kế & thi công xây dựng Thị xã

Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 27/3/2017 đến 02/7/2017

Số liệu được phân tích là số liệu năm 2016

5 Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp:

Nội dung đề cập trong chuyên đề gồm 5 chương:

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPTM TƯ VẤN THIẾT KẾ & THI CÔNG XÂY DỰNG THỊ XÃ

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPTM TƯ VẤN THIẾT KẾ & THI CÔNG XÂY DỰNG THỊ XÃ

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1 Kế toán xác định kết qủa hoạt động kinh doanh

2.1.1 Khái niệm kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo thành bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động SXKD và hoạt động khác

+ Kết quả hoạt động SXKD bao gồm kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ và kết quả hoạt động tài chính

+ Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hoạt động kinh tế, thu được khoản nợ khó đòi đã xóa sổ…

2.1.2 Ý nghĩa kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các DN luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất (tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro) và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của DN, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của DN Do đó DN cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của DN, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ DN và giám đốc điểu hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn kết quả kinh doanh, phương án đầu

tư có hiệu quả nhất

Trang 15

Việc tổ chức công tác bán hàng, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của DN, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế… để lựa chọn phương

án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế

2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác

2.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Nội dung

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hợp đồng sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu

và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính)

và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt

Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán DN phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 16

2.2.1.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi hợp đồng thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

2.2.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

+ Bảng kê hàng gửi bán đã thu tiền

+ Giấy báo ngân hàng

2.2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Nội dung và kết cấu TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau:

Trang 17

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” không có số dư cuối kỳ

2.2.1.3 Phương pháp hạch toán

Khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công ty hạch toán như sau:

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (nếu chưa nhận được tiền ngay)

Nợ TK 111, 112 (nếu thu được tiền ngay)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp tính

theo phương pháp trực tiếp

Cuối kỳ, kế toán kết chuyển

doanh thu vào TK 911 để xác

định kết quả hoạt động kinh

doanh

Doanh thu số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Trang 18

Sơ đồ 2.1: sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

về tiền gửi ngân hàng, tiền cho vay vốn, tiền bán ngoại tệ …

Thuế GTGT tính theo pp trực tiếp

Doanh thu cung cấp dịch vụ

đã thu tiền

TK 131 Doanh thu cung cấp dịch vụ

còn cho nợ

Trang 19

Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận

là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ

có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua lại khoản đầu tư này mới đươc ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ

Đối với các khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công

ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc

2.2.2.3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

2.2.2.3.1 Chứng từ sử dụng

_ Phiếu thu

_ Giấy báo Có của ngân hàng

_ Giấy báo lãi chia cổ tức

2.2.2.3.2 Tài khoản sử dụng

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Trang 20

Nội dung và kết cấu TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” như sau:

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” không có số dư cuối kỳ

2.2.2.4 Phương pháp hạch toán

Khi có lãi từ hoạt động tài chính kế toán hạch toán:

Nợ TK 111, 112 (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Khi nhận lãi từ hoạt động tài chính bằng chứng khoán kế toán hạch toán

Nợ TK 121, 221 (đầu tư tài chính ngắn hạn, đầu tư vào công ty con)

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

quả kinh doanh

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 21

Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.2: sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.3 Kế toán thu nhập khác

2.2.3.1 Nội dung

Các khoản thu nhập khác là những khoản thu nhập mà DN không dự tính trước hay có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, những khoản thu, chi không thường xuyên như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được NSNN hoàn lại, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ sở hữu, các khoản tiền thưởng của doanh thu (nếu có), thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp và các khoản thu nhập khác…

chính bằng chứng khoán

Trang 22

2.2.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

2.2.3.2.1 Chứng từ kế toán

_ Hóa đơn bán hàng

_ Các biên bản thanh lý TSCĐ

_ Thanh lý công nợ

_ Giấy thông báo hoàn thuế

_ Truy thu thuế

_ Giấy báo có

2.2.3.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 711 “Thu nhập khác”

Nội dung và kết cấu TK 711 “Thu nhập khác” như sau:

Tài khoản 711 “Thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp

Kết chuyển các khoản thu nhập khác

vào TK 911 để xác định kết quả hoạt

động kinh doanh

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 23

Khi có tiền phạt phải trừ vào khoản nhận ký quỹ, ký cược kế toán ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Trang 24

Sơ đồ 2.3: sơ đồ kế toán thu nhập khác

Kết chuyển thu nhập khác Khoản thu do vi phạm hợp

đồng, thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bảo hiểm bồi thường và các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ

TK 334, 338 Tiền phạt phải trừ vào khoản

TK 3331 Thuế GTGT phải nộp được giảm

(nếu khác năm tài chính)

Trang 25

+ FIFO (nhập trước, xuất trước)

+ Bình quân gia quyền

+ Thực tế đích danh

 FIFO (nhập trước, xuất trước)

Hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập Phương pháp thích hợp trong trường hợp giá

cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

 Bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

Giá thực tế nguyên vật liệu, hàng hóa xuất dùng = số lượng xuất dùng x giá đơn vị bình quân

Trang 26

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:

Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ

Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương pháp tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanhthu thực tế.Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Đơn giá bình quân

của cả kỳ dự trữ =

Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Đơn giá bình quân

cuối kỳ trước =

Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

Đơn giá bình quân sau

mỗi lần nhập =

Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Lượng thực tế tồn đầu kho sau mỗi lần nhập

Trang 27

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng

ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này.Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này

2.3.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

2.3.1.2.1 Chứng từ kế toán

_ Hóa đơn cung cấp dịch vụ

_ Phiếu chi cho công tác cung cấp dịch vụ để ghi nhận và phản ánh giá vốn

_ Bảng kiểm kê dịch vụ tồn kho cuối kỳ

2.3.1.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Nội dung và kết cấu TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ

Tập hợp trị giá mua (giá vốn) của dịch

vụ, giá thành thực tế của dịch vụ được

Trang 28

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hàng bán bị trả lại kế toán ghi:

Hoàn nhập dự phòng giảm giá dịch vụ tồn, kế toán ghi:

Nợ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 29

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

vụ gửi bán

Dịch vụ gửi bán được tiêu thụ

TK 157 Giá vốn và dịch vụ bị trả lại

còn giữ tại kho người bán

Hoàn nhập dự phòng giảm giá dịch vụ tồn

Trang 30

2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3.2.1 Nội dung

Chi phí QLDN là những chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý và điều hành của DN như: tiền lương của nhân viên, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…

Trong quá trình hạch toán chi phí QLDN phải được theo dõi chi tiết theo từng yếu

tố chi phí đã được phục vụ cho việc quản lý và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố

Về nguyên tắc chi phí QLDN phát sinh trong kỳ cũng được tính hết vào giá thành toàn bộ của những sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt đối với một số DN trong kỳ không có sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ thì chuyển sang chi phí chờ kết chuyển, đến khi có doanh thu thì kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

2.3.2.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

Trang 31

Nội dung và kết cấu TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” như sau:

Tài khoản 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ

Chi phí NVL, CCDC dùng chi quản lý, kế toán ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152, 153

Trích khấu hao TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 32

Chi phí điện nước, tiếp khách, chi phí khác kế toán ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112

Chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 331 – Phải trả người bán

Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí QLDN, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 33

Sơ đồ 2.5: sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Tiền lương phải trả cho

nhân viên quản lý

Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

TK 331

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 34

2.3.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí kinh doanh bất động sản

+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

+ Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác

+ Chi phí tài chính khác

2.3.3.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

2.3.3.2.1 Chứng từ kế toán

_ Phiếu thu, phiếu chi

_ Giấy báo nợ, giấy báo có

_ Các chứng từ gốc có liên quan, …

2.3.3.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 635 “Chi phí tài chính”

Trang 35

Nội dung và kết cấu TK 635 “Chi phí tài chính” như sau:

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính” không có số dư cuối kỳ

Các khoản chi phí hoạt động tài chính

Khoản lỗ về hoạt động tài chính

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Kết chuyển chi phí tài chính và các khoản lỗ về TK 911

Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Trang 36

Khi lập dự phòng giảm giá chứng khoán, kế toán ghi:

Trang 37

Sơ đồ 2.6: sơ đồ kế toán chi phí tài chính

2.3.4 Kế toán chi phí khác

2.3.4.1 Nội dung

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của DN gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước

Chi phí khác của DN gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, chi phí do bị nhầm, bỏ sót, chi phí khác

TK 911 Kết chuyển chi phí tài chính

Trang 38

2.3.4.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

2.3.4.2.1 Chứng từ kế toán

_ Các biên bản thanh lý TSCĐ

_ Thanh lý công nợ

_ Giấy thông báo hoàn thuế

_ Truy thu thuế

_ Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, …

2.3.4.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 811 “Chi phí khác”

Nội dung và kết cấu TK 811 “Chi phí khác”

Tài khoản 811 “Chi phí khác” không có số dư cuối kỳ

Trang 39

Khi có thuế và các khoản phải nộp khác, kế toán ghi:

Trang 40

2.3.5 Kế toán chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp

2.3.5.1 Nội dung

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của DN theo thuế suất được quy định và DN phải có trách nhiệm khai báo, nộp thuế đầy đủ, kịp thời cho nhà nước

Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai

2.3.5.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

Ngày đăng: 24/10/2018, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w