Chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận có liên quan đến nhiều khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài chính như doanh thu, phải thu khách hàng, lợi nhuận, thuế...; là giai đoạn cuối c
Trang 1i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM
TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU
TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC)
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trịnh Ngo ̣c Anh Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Nhung MSSV: 1311181635 Lớp: 13DKKT03
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 2ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM
TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU
TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC)
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Trịnh Ngo ̣c Anh Sinh viên thực hiện: Dương Hồng Nhung MSSV: 1311181635 Lớp: 13DKKT03
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 4iv
Em xin chân thành cảm ơn cô Tri ̣nh Ngo ̣c Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài khoá luâ ̣n tốt nghiê ̣p Với những lời chỉ dẫn, sự tận tình hướng dẫn và những lời động viên của cô đã giúp em vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện bài khoá luâ ̣n tốt nghiê ̣p này
Em cũng xin cảm ơn quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng đã truyền dạy những kiến thức quý báu, những kiến thức này rất hữu ích và giúp em nhiều khi thực hiện bài khoá luâ ̣n
Em xin trân trọng cảm ơn Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), đặc biệt là các anh chị trong phòng kiểm toán Báo cáo tài chính đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ cũng như đã chỉ dẫn tận tình cho em những kiến thức thực tế mà em còn thiếu sót trong quá trình học tập
Do kiến thức và thời gian tìm hiểu còn hạn chế nên trong quá trình làm báo cáo không tránh phải những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, nhâ ̣n xét cùng với sự chỉ bảo thêm của quý thầy cô, các anh chi ̣ trong công ty để em có thể rút kinh nghiê ̣m và hoàn thiê ̣n bản thân hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2017
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
Dương Hồng Nhung
Trang 5v
CHƯƠNG 1- GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 3
2.1 Kha ́ i quát về chu trình bán hàng và thu tiền 3
2.1.1 Khái niê ̣m 3
2.1.2 Các chức năng chính của chu trình 3
2.1.3 Những gian lận, sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng 5
2.2 Các khoản mục liên quan đến chu trình bán hàng 6
2.2.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6
2.2.1.1 Khái niệm doanh thu, thu nhập khác 6
2.2.1.2 Đặc điểm 7
2.2.1.3 Nguyên tắc trình bày khoản mục doanh thu trên BCTC 9
2.2.1.4 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục doanh thu 10
2.2.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng 11
2.2.2.1 Khái niệm 11
2.2.2.2 Đặc điểm 12
2.2.2.3 Nguyên tắc trích lập Dự phòng nợ phải thu khó đòi 13
2.2.2.4 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng 15
2.3 Tổ chức hệ thống chứng từ sổ sách kế toán 15
2.3.1 Chứng từ tài liệu kế toán 15
2.3.2 Hệ thống sổ sách kế toán 16
2.4 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong báo cáo tài chính theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA 17
2.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: 18
Trang 6vi
2.4.1.2.Hợp đồng hay Thư hẹn kiểm toán: 20
2.4.1.3.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 20
2.4.1.4.Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng 21
2.4.1.5.Phân tích sơ bộ BCTC 22
2.4.1.6.Đánh giá chung về hệ thống KSNB của đơn vị 23
2.4.1.7.Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực hiện) 24
2.4.1.8.Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch /thực hiện) 26
2.4.1.9.Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện 26
2.4.2.Giai đoạn thực hiện kiểm toán 27
2.4.2.1 Kiểm tra hệ thống KSNB 27
2.4.2.2 Thử nghiệm kiểm soát 32
2.4.2.3 Thử nghiệm cơ bản đối với chu trình bán hàng thu tiền 34
2.4.3.Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 41
2.4.3.1 Đánh giá kết quả của cuộc kiểm toán 41
2.4.3.2 Lập và phát hành báo cáo kiểm toán 42
2.4.4.Các sự kiện sau ngày ký Báo cáo kiểm toán 44
2.4.4.1.Sự kiện xảy ra sau ngày ký BCKT (trước ngày công bố BCTC) 45
2.4.4.2.Sau khi BCTC đã được công bố 45
CHƯƠNG 3 - GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC) 46
3.1.Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt 46
3.1.1.Giới thiê ̣u chung về công ty 46
3.1.2.Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt (VDAC) 47
3.1.3.Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt 47
Trang 7vii
3.1.3.2.Dịch vụ kế toán 47
3.1.3.3.Dịch vụ về thuế 48
3.1.3.4.Dịch vụ tư vấn 48
3.1.3.5.Dịch vụ đào tạo 48
3.1.3.6.Dịch vụ liên quan đến phần mềm kế toán 49
3.1.4.Tổ chức công tác quản lý tại công ty VDAC 49
3.1.4.1.Bộ máy nhân sự tại VDAC 49
3.1.4.2.Chức năng, nhiê ̣m vụ các bộ phận 49
3.2.Tổ chức công tác kiểm toán ta ̣i Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Viê ̣t 51
3.2.1.Cơ cấu tổ chức và quản lý của bô ̣ phâ ̣n kiểm toán ta ̣i VDAC 51
3.2.2.Vai trò và chức năng của các phòng ban trong bô ̣ phâ ̣n kiểm toán ta ̣i VDAC 52
CHƯƠNG 4 - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI CÔNG TY VDAC 53
4.1 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền tại công ty VDAC 53
4.1.1.Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 53
4.1.1.1.Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 54
4.1.1.2.Lập Hợp đồng kiểm toán 55
4.1.1.3.Phân công nhân sự cho cuộc kiểm toán 55
4.1.1.4.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 56
4.1.1.5.Đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu 56
4.1.1.6.Xây dựng chương trình kiểm toán 59
4.1.2.Giai đoa ̣n thực hiê ̣n kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng 60
4.1.2.1.Thiết kế và thực hiê ̣n thử nghiê ̣m kiểm soát 60
4.1.2.2.Thử nghiệm cơ bản đối với kiểm toán doanh thu bán hàng 63
Trang 8viii
4.1.3.Giai đoạn kết thúc kiểm toán 69
4.1.3.1.Đánh giá tổng thể trước khi lập BCKT 70
4.1.3.2.Tổng hợp kết quả, lập và gửi BCKT dự thảo 70
4.1.4.Giai đoạn sau kiểm toán 71
4.1.4.1.Phát hành BCKT chính thức 71
4.1.4.2.Theo dõi các sự kiện phát sinh sau ngày phát hành BCKT 71
4.2 Minh họa kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính thông qua một số khách hàng cụ thể tại VDAC 72
4.2.1.Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 74
4.2.1.1.Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 74
4.2.1.2.Lập và ký kết hợp đồng kiểm toán hay thư hẹn kiểm toán 75
4.2.1.3.Phân công nhân sự cho cuộc kiểm toán 75
4.2.1.4.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: 76
4.2.1.5.Đánh giá rủi ro 77
4.2.1.6.Xác định mức trọng yếu 77
4.2.1.7.Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu 78
4.2.1.8.Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện 79
4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 79
4.2.2.1.Thiết kế và thực hiê ̣n thử nghiê ̣m kiểm soát 79
4.2.2.2.Thử nghiệm cơ bản đối với kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền 80
4.2.3.Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập báo cáo 88
4.3.Tổng hợp kết quả và kết luận về quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền của VDAC 89
4.3.1.Tổng hợp kết quả 89
Trang 9ix
CHƯƠNG 5 - NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN
TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY VDAC 93
5.1.Nhận xét, đánh giá thực trạng 93
5.1.1.Ưu điểm 93
5.1.2.Nhược điểm 94
5.2.Kiến nghị 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10x
VDAC Viet Dragon Auditing Consulting Company
Limited (Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt)
VACPA
Vietnam Association of Certified Public Accountants (Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam)
VSA Vietnam Standards of Auditing (Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam)
BHXH Bảo hiểm xã hô ̣i
BCĐPS Bảng cân đối phát sinh
KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh
BCKT Báo cáo kiểm toán
Trang 11xi
1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu 11
2 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán Nợ phải thu khách hàng 13
3 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng 16
4 Sơ đồ 2.4: Chu trình kiểm toán mẫu của VACPA 18
5 Sơ đồ 3.1: Bộ máy nhân sự tại công ty VDAC 49
6 Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức và quản lý của bô ̣ phâ ̣n kiểm toán ta ̣i VDAC 51
Trang 12xii
1 Bảng 2.1 Các mục tiêu kiểm toán doanh thu 11
2 Bảng 2.2 Các mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng 15
3 Bảng 2.3 Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc ước tính mức trọng yếu cho tổng
thể BCTC 25
4 Bảng 4.1 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền
60
5 Bảng 4.2 Danh sách khách hàng minh họa kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền 72
6 Bảng 4.3 Thực tế bước xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
đối với năm khách hàng của VDAC 74
7 Bảng 4.4 Thực tế bước ký kết hợp đồng đối với năm khách hàng của VDAC 75
8 Bảng 4.5 Thực tế bước phân công nhân sự cuộc kiểm toán đối với năm khách hàng
của VDAC 76
9 Bảng 4.6 Thực tế bước tìm hiểu chung về khách hàng đối với năm công ty của VDAC
76
10 Bảng 4.7 Thực tế bước đánh giá rủi ro đối với năm khách hàng của VDAC 77
11 Bảng 4.8 Thực tế bước xác nhận mức trọng yếu đối với năm khách hàng của VDAC
14 Bảng 4.11 Thực tế bước đánh giá HTKSNB đối với năm khách hàng của VDAC 79
15 Bảng 4.12 Thực tế bước thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với năm khách hàng của
VDAC 80
16 Bảng 4.13 Thực tế thực hiện thủ tục chung đối với năm khách hàng của VDAC 81
17 Bảng 4.14 Thực tế thực hiện thủ tục phân tích khoản mục doanh thu đối với năm
Trang 1333 Bảng 4.30 Tổng hợp ý kiến của KTV đối với năm khách hàng tại VDAC 90
34 Bảng 4.31 Xác nhận của khách hàng đối với ý kiến của KTV về BCTC 91
Trang 141
1.1 Lý do cho ̣n đề tài
Hiê ̣n nay, hoa ̣t đô ̣ng kiểm toán ta ̣i Viê ̣t Nam không ngừng lớn ma ̣nh và ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế tri ̣ trường Kiểm toán là nhu cầu tất yếu trong viê ̣c nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh và chất lượng quản lý của doanh nghiê ̣p
Kiểm toán báo cáo tài chính là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của kiểm toán đô ̣c lâ ̣p Sau khi kiểm tra, các kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến về sự trình bày hợp lý và trung thực của báo cáo tài chính
ta ̣i mô ̣t đơn vi ̣
Chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận có liên quan đến nhiều khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài chính như doanh thu, phải thu khách hàng, lợi nhuận, thuế ; là giai đoạn cuối cùng để đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó, kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền là một phần hành quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính Những kết luận về sự trung thực và hợp lý của chu trình này là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Nhận
thức được tầm quan trọng của việc thực hiện kiểm toán chu trình này, em đã chọn đề tài “Một
số giải pháp hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt (VDAC)” làm khóa luận tốt
nghiệp cho mình
1.2 Mu ̣c đích nghiên cứu
– Áp du ̣ng lý thuyết đã ho ̣c vào thực tế
– Tìm kiếm và phát hiê ̣n rủi ro, gian lâ ̣n và sai sót
– Đề xuất các kiến nghi ̣, giải pháp nâng cao quy trình kiểm toán
– Thu thâ ̣p kinh nghiê ̣m nghề nghiê ̣p
– Nâng cao kiến thức về quy trình kiểm toán ta ̣i mô ̣t doanh nghiê ̣p
1.3 Pha ̣m vi nghiên cứu
Trang 152
ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Viê ̣t (VDAC)
Nghiên cứu, phân tích thực tra ̣ng và đề xuất các giải pháp về quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC thích hợp
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiê ̣n đề tài, em sử du ̣ng mô ̣t số phương pháp sau:
Phương pháp thu thâ ̣p: thu thâ ̣p các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t về công tác kiểm toán, các
quy đi ̣nh của công ty, thu thâ ̣p tài liê ̣u về khoản mu ̣c doanh thu và nợ phải thu
Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liê ̣u, chứng từ, sổ sách liên quan đến khoản mu ̣c
doanh thu và nợ phải thu
Phương pháp đối chiếu: đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế
Ngoài ra còn có mô ̣t số phương pháp như: phương pháp toán ho ̣c, phương pháp phân tích, thống kê,
1.5 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luâ ̣n về kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán
BCTC
Chương 3: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) Chương 4: Thực tra ̣ng quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền ta ̣i công ty
VDAC
Chương 5: Nhâ ̣n xét, đánh giá thực tra ̣ng và giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kiểm toán
chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán BCTC ta ̣i công ty VDAC
Trang 163
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 2.1 Kha ́ i quát về chu trình bán hàng và thu tiền
2.1.1 Kha ́ i niê ̣m
Bán hàng là quá trình chuyển quyền sở hữu của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ cho khách hàng để đổi lấy tiền hoặc quyền thu tiền từ khách hàng Với ý nghĩa như vậy, quá trình này được bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng (đơn đặt hàng, hợp đồng mua hàng…) và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hóa thành tiền Trong trường hợp này, hàng hóa và tiền
tệ được xác định theo bản chất kinh tế của chúng Hàng hóa là những tài sản hay dịch vụ chứa đựng giá trị và có thể bán được, tiền tệ là phương tiện thanh toán nhờ đó mọi quan hệ giao dịch và thanh toán được giải quyết tức thời
2.1.2 Ca ́ c chức năng chính của chu trình
Yêu cầu về hàng hóa là điểm khởi đầu của chu trình, nó có thể là các phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán hàng hoá Khi nhận được các đơn đặt hàng, nhân viên tiến hành kiểm tra tính hợp lý của các đơn đặt hàng về chủng loại hàng hoá, số lượng và địa chỉ của người mua hàng để xác định khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị và lập lệnh bán hàng (hay phiếu xuất kho)
Xét duyê ̣t bán chi ̣u
Sau khi xử lý các đơn đặt hàng, nhân viên có thẩm quyền kiểm tra phương thức thanh toán của khách hàng để quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng Quyết định về phương thức thanh toán được thể hiện trên hợp đồng kinh tế theo thoả thuận trong quan hệ mua bán giữa hai bên, dựa trên lợi ích của hai bên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khác nhau theo thời hạn thanh toán Nếu doanh nghiệp bỏ qua chức năng này thì có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được các khoản phải thu khi khách hàng mất khả năng thanh toán hay cố tình không thanh toán do sơ hở trong thỏa thuận ban đầu này
Trang 174
Sau khi chấp nhận phương thức thanh toán, căn cứ vào lệnh bán hàng đã được lập, doanh nghiệp tiến hành xuất hàng hoá cho bộ phận gửi hàng
Theo quy định của Cơ quan Thuế tại điểm 1.b, điều 14, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày
14/5/2010 của Chính phủ về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định: “Người bán
phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ ”, do đó các doanh nghiệp phải lập hoá đơn bán
hàng kèm theo vận đơn hay hoá đơn bán hàng sẽ kiêm cả chức năng vận đơn khi giao hàng
Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lượng, giá cả hàng hóa gồm cả giá gốc hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố khác theo luật thuế GTGT Hóa đơn được lập thành 3 liên: liên đầu gửi cho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi thu tiền Việc gửi hoá đơn bán hàng cho người mua là một phương tiện, qua đó người mua có thể biết được những thông tin về thời hạn thanh toán cũng như số tiền đã thanh toán hay số tiền còn nợ, do đó việc lập hoá đơn bán hàng phải chính xác và đúng thời gian Ngoài ra, hóa đơn cũng là căn cứ để ghi sổ nhật ký bán hàng, theo dõi các khoản phải thu, sai số ở bất kỳ phần nào của quá trình ghi sổ kế toán cũng có thể gây ra những sai số đáng kể trên BCTC
Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cùng ghi sổ kế toán, cần thực hiện tiếp chức năng theo dõi các khoản nợ phải thu để theo dõi chặt chẽ việc thu tiền Trong việc xử
lý và ghi sổ các khoản thu tiền, rủi ro trọng yếu là khả năng các khoản phải thu đã được thu tiền nhưng chưa được ghi sổ Vì vậy, tất cả các khoản thu tiền phải được ghi vào sổ nhâ ̣t ký thu tiền, sổ nhật ký bán hàng, sổ cái tài khoản phải thu khách hàng đúng lúc và đúng số tiền
để sau này dễ kiểm tra đối chiếu
Trang 185
Các khoản hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán xảy ra khi khách hàng không thỏa mãn về hàng hoá Khi đó, doanh nghiệp thường chấp nhận nhận lại hàng hay cho người mua hưởng chiết khấu Doanh thu hàng bán bị trả lại, doanh thu giảm giá hàng bán phải được ghi
sổ nhật ký tài khoản doanh thu hàng bán bị trả lại và doanh thu giảm giá hàng bán nhằm đảm bảo các khoản doanh thu này được ghi nhận đầy đủ, chính xác và kịp thời Các thư báo có thường phát hành đối với các khoản giảm trừ doanh thu để duy trì sự kiểm soát và tạo thuận tiện cho việc ghi sổ
Trong niên độ kế toán các công ty thường gặp trường hợp khách hàng không chịu thanh toán hay mất khả năng thanh toán như bị phá sản Vào cuối mỗi niên độ kế toán, trên
cơ sở quy chế tài chính về lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, phân tích thực tiễn về khả năng thanh toán của khách hàng, bộ phận kế toán thanh toán phải tính toán lập bảng phân tích và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ hạch toán dự phòng nợ phải thu Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào sổ sách
2.1.3 Những gian lận, sai sót thường gặp trong chu trình bán hàng
o Nhận đơn đặt hàng của khách hàng không có khả năng thanh toán
o Nhận đơn đặt hàng những hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp không có sẵn hoặc không đủ khả năng cung cấp
o Đội ngũ nhân viên bán hàng có thể làm cho công ty cam kết một lịch giao hàng mà doanh nghiệp không thể đáp ứng
o Đơn đặt hàng có thể được chấp nhận mà có những điều khoản hoặc điều kiện không chính xác hoặc từ khách hàng không được phê duyệt
o Nhân viên bán hàng có thể cấp quá nhiều hạn mức bán chịu cho khách hàng để đẩy mạnh doanh số bán hàng, làm cho công ty phải chịu rủi ro tín dụng quá mức
o Nhân viên không có thẩm quyền đi gửi hàng, xuất hàng
o Chuyển hàng không đúng địa điểm hoặc không đúng khách hàng
o Không ghi hoặc ghi chậm số tiền khách hàng thanh toán
o Nhân viên lập hoá đơn có thể quên lập một số hoá đơn cho hàng hoá đã giao, lập sai hoá
Trang 196
đơn hoặc lập một hoá đơn thành hai lần hoặc lập hoá đơn khống trong khi thực tế không giao hàng
o Nhân viên không nộp tiền thu được từ nghiệp vụ bán hàng
2.2 Các khoản mục liên quan đến chu trình bán hàng
2.2.1 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1 Khái niệm doanh thu, thu nhập khác
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” định
nghĩa: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và áp dụng từ ngày 01/01/2015:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: “Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn; phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp
vụ sau: Bán hàng, Cung cấp dịch vụ, doanh thu khác.”
Thu nhập khác: “Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC (hợp đồng hợp tác kinh doanh) cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
Trang 207
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau
đó được giảm);
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.”
2.2.1.2 Đặc điểm
Khoản mục doanh thu có quan hệ chặt chẽ với các khoản mục khác trên BCĐKT Do
đó phần lớn nội dung của khoản mục này đã được tiến hành kiểm tra ngay trong quá trình kiểm toán các khoản mục khác của BCĐKT
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ Đối với doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu này không bao gồm thuế GTGT
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Trang 218
mua hàng với khối lượng lớn
quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
trả lại và từ chối thanh toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên BCTC, là
cơ sở để người sử dụng đánh giá đúng về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu là do:
Doanh thu có quan hê ̣ mâ ̣t thiết với lợi nhuâ ̣n mà lợi nhuâ ̣n là chỉ tiêu quan tro ̣ng để xác
đi ̣nh kết quả kinh doanh, nó ảnh hưởng đến các mối quan hê ̣ kinh tế trong tương lai
Trong nhiều đơn vị, doanh thu là cơ sở đánh giá kết quả hay thành tích nên có khả năng bị thổi phồng cao hay thấp hơn thực tế
Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền ghi nhận doanh thu đòi hỏi phải có sự xét đoán Như đối với doanh thu của hợp đồng xây dựng hay cung cấp dịch vụ liên quan nhiều niên độ
Tại Việt Nam, doanh thu có mối quan hệ chặt chẽ với số thuế GTGT đầu ra, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước Vì vậy, doanh nghiệp thường khai báo doanh thu ít hơn doanh thu thực tế nhằm nộp số thuế thấp hơn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày
22/12/2014 )
Trang 229
2.2.1.3 Nguyên tắc trình bày khoa ̉ n mục doanh thu trên BCTC
a) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt từng loại nhằm giúp xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
và lập Báo cáo kết quả kinh doanh cùa kỳ kế toán
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu thì được trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh
Trang 2310
thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
Về nguyên tắc, cuối kì kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kì được kết chuyển vào TK911 – Xác đi ̣nh kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư trong kỳ
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
❖ Doanh thu bán hàng:được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lới rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các di ̣ch vu ̣ đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
❖Doanh thu từ các dịch vụ: được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính
Xác định chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó Trường hợp giao dịch về các dịch vụ thực hiện trong kỳ kế toán, việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng thời kỳ được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xét theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành
2.2.1.4 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục doanh thu
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm
Trang 2411
toán BCTC”: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý
kiến xác nhận rằng BCTC được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận) có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không”
Mu ̣c tiêu kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vi ̣ kiểm toán thấy được những tồn ta ̣i, sai sót để khắc phu ̣c nhằm nâng cao chất lượng thông tin ta ̣i đơn vi ̣
Bảng 2.1: Các mục tiêu kiểm toán doanh thu MỤC TIÊU KIỂM
Mục tiêu hợp lý
chung Doanh thu đã ghi sổ là có căn cứ hợp lý
Tính hiện hữu Doanh thu được ghi nhận thực tế đã phát sinh và thuộc về
đơn vị
Tính đầy đủ Doanh thu được ghi sổ đầy đủ
Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa đã tiêu thụ thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp
Đánh giá Doanh thu được phản ánh đúng số tiền
Ghi chép chính xác Các nghiệp vụ bán hàng được tính toán và cộng dồn chính
xác, thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ cái
Trình bày, công bố Doanh thu được trình bày đúng đắn, phân loại đầy đủ
Các mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ
Phê chuẩn Các nghiệp vụ bán hàng, kể cả bán chịu đều được phê
chuẩn
Kịp thời Các khoản bán hàng được ghi sổ đúng thời gian
2.2.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng
2.2.2.1 Khái niệm
Trên BCĐKT, nợ phải thu khách hàng được trình ở phần A “Tài sản ngắn hạn”, gồm khoản mục Phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục Dự phòng phải thu khó đòi được ghi số âm Do đó, hiệu số giữa phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó
Trang 25nợ phải thu khách hàng so với thực tế, thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị, nhằm làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra, khoản mục nợ phải thu khách hàng là một tài sản khá nhạy cảm, dễ phát sinh gian lận như bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô
Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuy nhiên, việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi thường được dựa vào ước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra do đánh giá không hợp lý
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán Nợ phải thu khách hàng (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014)
Trang 2613
2.2.2.3 Nguyên tắc trích lập Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 2714
Thực hiện theo Thông tư 228/2009/TT-BTC lập ngày 07/12/2009 và Thông tư
89/2013/TT-BTC lập ngày 28/06/2013 sửa đổi,bổ sung TT228, dự phòng nợ phải thu khó đòi:
1 Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công
nợ và các chứng từ khác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp
tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
2 Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ
và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
Trang 2815
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản
lý của doanh nghiệp
2.2.2.4 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
Bảng 2.2: Các mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng
MỤC TIÊU KIỂM
MỤC TIÊU KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU
Mục tiêu hợp lý
chung Các khoản thu tiền đều được đảm bảo hợp lý chung
Tính hiện hữu Các khoản phải thu được ghi nhận là có thật
Tính đầy đủ Mọi khoản phải thu đều được ghi sổ đầy đủ
Quyền và nghĩa vụ Các khoản phải thu phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Sự đánh giá Các khoản phải thu được ghi nhận và tính toán hợp lý
2.3.1 Chứng từ tài liệu kế toán
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2016 và Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 26/08/2016, các chứng từ kế
Trang 2916
toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ
kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật kế toán
Các chứng từ chủ yếu được sử dụng trong chu trình bán hàng – thu tiền gồm:
▪ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
▪ Thẻ quầy hàng
▪ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
▪ Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng, khế ước tín dụng
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng
2.3.2 Hệ thống sổ sách kế toán
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và thông tư 133/2016/TT-BTC, sổ kế toán được quy
Trang 3017
định:
Các doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của mình, nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình
2.4 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng thu tiền trong báo cáo tài chính theo Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA (ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ- VACPA ngày 28/12/2016 của Chủ tịch VACPA)
Trang 3118
Sơ đồ 2.4 Chu trình kiểm toán mẫu của VACPA
2.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán, có ảnh hưởng quan trọng đến
sự hữu hiệu của cuộc kiểm toán, giúp giới hạn rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm toán
2.4.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Khi nhận được yêu cầu kiểm toán từ công ty khách hàng, công ty kiểm toán tiến hành đánh giá rủi ro có thể xảy ra khi tiến hành ký một hợp đồng kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) số 220 “Kiểm soát chất lượng hoạt động
kiểm toán” quy định: “Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng
Kế hoạch kiểm toán
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp
đồng [A100]
Tổng hợp kết quả
kiểm toán [B410]
Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
[A200]
Kiểm tra cơ bản tài
sản [D100-D800]
Phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần
Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro
QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN
Thư quản lý và các tư vấn
khách hàng khác [B200]
XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
Soát xét, phê duyệt và phát
hành báo cáo [B110]
Đánh giá lại mức trọng yếu
và phạm vi kiểm toán [A700] -
Trang 32Do đó, kiểm toán cần đánh giá khả năng chấp nhận việc kiểm toán cho khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ nhằm tránh các rủi ro trong hoạt động kiểm toán hay sự tổn hại đến uy tín của công ty kiểm toán
- Tính trung thực của khách hàng, đặc thù kinh doanh quản lý
- Doanh nghiệp đang bị kiện tụng
- Doanh nghiệp chưa bao giờ được kiểm toán
- Mức độ phức tạp của doanh nghiệp KTV tìm hiểu bằng cách:
+ Tiếp xúc với bên thứ ba
+ Tiếp xúc với kiểm toán viên tiền nhiệm
+ Thu thập thông tin qua BCTC các năm
+ Tiếp xúc với Ủy ban kiểm toán của khách hàng (các thành viên kiểm tra toàn
bộ hoạt động tài chính của công ty)
Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông tin nhằm đánh giá lại khách hàng hiện có để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toán không; vì có thể phát sinh những vấn đề mới như xung đột về lợi ích khiến không thể tiếp tục kiểm toán; hay cần ngưng kiểm toán cho khách hàng khi xảy ra tranh chấp giữa khách hàng và công ty kiểm toán
Lúc này xảy ra 2 trường hợp: Trường hợp một là hợp đồng được đánh giá là rủi ro có thể chấp nhận được thì DN kiểm toán tiến hành các bước tiếp theo để lập kế hoạch kiểm toán
Trang 3320
Trường hợp hai, hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, tùy thuộc vào chính sách quản lý chất lượng kiểm toán của DN trước khi chấp thuận khách hàng
2.4.1.2 Hợp đồng hay Thư hẹn kiểm toán:
Sau khi chấp nhận khách hàng thì công ty sẽ thực hiện các phần tiếp theo là tiến hành lập
và ký hợp đồng kiểm toán/ Thư hẹn kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản, điều kiện thực hiện kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng Nếu thực hiện trong thời gian ngắn, KTV có thể gửi cho khách hàng “Thư hẹn kiểm toán”, sau khi khách hàng xác nhận thư hẹn và gửi lại cho KTV, nó sẽ có vai trò như một hợp đồng
Sau khi kết thúc hợp đồng kiểm toán theo thỏa thuận, các bên làm thủ tục thanh lý hợp đồng và lập “Biên bản thanh lý hợp đồng kiểm toán” Hợp đồng kiểm toán phải được Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật của công ty kiểm toán và đơn vị được kiểm toán ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu đơn vị theo quy định của pháp luật
Hợp đồng kiểm toán cần được ký kết 30 ngày trước ngày kết thúc năm tài chính và nhất thiết phải được ký trước ngày triển khai công việc kiểm toán
2.4.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Sau khi thống nhất và ký kết hợp đồng, công ty kiểm toán tiến hành thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC, qua đó xác đi ̣nh rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn KTV tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp KTV hiểu biết về chức năng hoạt động kinh doanh, chủng loại hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra Ngoài ra việc tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng cũng cho KTV biết được cách thức tổ chức hệ thống kế toán và các nguyên tắc đặc thù của chu trình bán hàng – thu tiền nói riêng và ngành nghề này nói chung
Trang 3421
Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung Cuối cùng, KTV cần xác định được những giao dịch bất thường cần quan tâm, các rủi ro trọng yếu liên quan tới toàn bộ BCTC và các tài khoản cụ thể để có thể thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản Phương pháp tìm hiểu:
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh (giấy phép, BCTC, biên bản kiểm tra, kiểm toán của doanh nghiệp, biên bản họp HĐQT, hợp đồng kinh tế chủ yếu giúp dự đoán doanh thu, lợi nhuận của đơn vị, tạp chí chuyên ngành…)
- Quan sát: tận mắt quan sát mọi hoạt động của khách hàng (nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, văn phòng làm việc,…) và kiểm soát nội bộ cụ thể từng bộ phận
- Phỏng vấn: trao đổi với KTV tiền nhiệm, tiếp xúc nhân viên đơn vị, BGĐ
- Phân tích: nghiên cứu BCTC, so sánh các số liệu để hiểu biết chung và tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và những bất thường để kiểm tra
2.4.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
Sau khi tìm hiểu khách hàng, KTV đi sâu vào tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình bán hàng – thu tiền của công ty khách hàng
Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm khách hàng, KTV không cần phải tìm hiểu tất cả 5 chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính hoặc KTV còn phải tìm hiểu thêm các chu trình quan trọng khác
KTV cần tìm hiểu các thông tin về:
- Các khía cạnh kinh doanh chủ yếu của đơn vị
- Chính sách kế toán áp dụng của đơn vị
- Mô tả chu trình về các nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát chính bằng văn bản hoặc lập sơ đồ (flowchart) KTV phải ghi chép lại nguồn thông tin cung cấp (ai, bộ phận liên quan); cách xác minh tính hiện hữu của các bước, thủ tục trong từng quá trình (các mẫu chứng từ, các báo cáo nội bộ) và các thủ tục kiểm toán đã thực hiện (phỏng vấn, quan sát, kiểm tra) để chứng minh tính hiện hữu của thông tin Khi kết luận kiểm toán ở phần
Trang 3522
làm việc này, KTV cần nêu rõ các vấn đề:
+ Xác định xem có còn rủi ro trọng yếu nào không và thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm tra chúng
+ Kết luận sơ bộ về chu trình kiểm soát
+ KTV có thể quyết định việc tiếp tục thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB hay chỉ kiểm tra thử nghiệm cơ bản
KTV cân nhắc tiến hành thử nghiệm kiểm soát trong những trường hợp sau:
- KTV tin rằng hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành có hiệu quả trong việc ngăn ngừa, phát hiện và các sai sót hoặc gian lận có ảnh hưởng trọng yếu đến các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC
- Các thử nghiệm cơ bản không đủ cơ sở cung cấp các bằng chứng kiểm toán phù hợp cho các cơ sở dẫn liệu của các chỉ tiêu trên BCTC, chẳng hạn các chu trình kinh doanh chủ yếu phụ thuộc ở mức độ cao vào hệ thống công nghệ thông tin
Khi KTV quyết định tiến hành thử nghiệm kiểm soát, để thực hiện việc đánh giá hệ thống KSNB đối với chu trình kinh doanh chính, KTV thực hiện 5 bước sau:
- Xác định mục tiêu kiểm soát
- Xác định rủi ro có thể xảy ra
- Xác định thủ tục kiểm soát chính
- Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thiết kế
- Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai
Sau khi thực các bước trên, KTV tổng hợp các rủi ro trọng yếu phát hiện được và kết luận
về hệ thống KSNB của chu trình bán hàng và thu tiền của khách hàng
2.4.1.5 Phân tích sơ bộ BCTC
Trong giai đoa ̣n lâ ̣p kế hoa ̣ch kiểm toán thì phân tích báo cáo tài chính là mô ̣t thủ tu ̣c quan tro ̣ng vì thủ tu ̣c này giúp KTV phát hiê ̣n những biến đô ̣ng bất thường và xác đi ̣nh được những khoản mu ̣c có khả năng xảy ra rủi ro cao Từ đó, KTV có thể thiết kế được những thủ tu ̣c kiểm toán phù hợp Viê ̣c phân tích này cũng giúp cho KTV xem xét về khả năng hoa ̣t đô ̣ng liên tu ̣c của khách hàng
Trang 362.4.1.6 Đánh giá chung về hệ thống KSNB của đơn vị
Sau khi phân tích sơ bộ BCTC, KTV tiếp tục đánh giá chung về hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán
Hệ thống KSNB là một quá trình do các nhà quản lý và nhân viên đơn vị chi phối, được thiết
kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: BCTC đáng tin cậy, các luật lệ và quy trình được tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và có hiệu quả
Theo VSA 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”: “Kiểm toán viên phải có hiểu biết hệ
thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp có hiệu quả”
Theo CMKiT số 315, KSNB bao hàm phạm vi rộng, thường gồm 5 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Quy trình đánh giá rủi ro, (3) Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập
và trình bày BCTC và trao đổi thông tin (4) Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán và (5) Giám sát các kiểm soát
Bằng cách phỏng vấn, quan sát và kiểm tra thực tế về hệ thống KSNB ở doanh nghiệp trả lời các câu hỏi trên mẫu giấy tờ làm việc, làm cơ sở cho KTV thực hiện đánh giá hệ thống KSNB
ở các chu trình bán hàng thu tiền và xác định các rủi ro trọng yếu nếu có ở cấp độ doanh nghiệp
Để kết luận sau khi xác định được rủi ro trọng yếu, KTV thực hiện các bước:
- Liệt kê các rủi ro trọng yếu
Trang 3724
- Tìm kiếm các yếu tố làm giảm rủi ro
- Nếu các yếu tố làm giảm rủi ro đến mức chấp nhận được, KTV chỉ cần ghi “không cần
thêm các thủ tục kiểm toán khác” Nếu rủi ro còn lại vẫn cao, KTV phải thiết kế các
thủ tục kiểm toán cơ bản khác cho rủi ro này
- Trường hợp KTV không xác định được rủi ro nào thì kết luận “không có rủi ro trọng
yếu về hệ thống kiểm soát ở cấp độ doanh nghiệp được xác định”
2.4.1.7 Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực hiện)
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC,
định nghĩa: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một
số liệu kế toán) trong BCTC Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin
đó hoặc nếu thiếu độ chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC…” Theo đó, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót
của toàn bộ BCTC và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên BCTC
Mức trọng yếu cho tổng thể BCTC: được xác định tùy thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp, thực trạng hoạt động tài chính, mục đích của người sử dụng thông tin KTV thường căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính sau để xác định:
+ Doanh thu: được áp dụng khi đơn vị chưa có lãi ổn định nhưng đã có doanh thu Doanh thu là một trong những nhân tố quan trọng để đánh giá hiệu quả công việc
+ Lợi nhuận trước thuế: được áp dụng khi đơn vị có lãi ổn định Lợi nhuận là chỉ tiêu được nhiều KTV lựa chọn vì đó là chỉ tiêu được đông đảo người sử dụng BCTC quan tâm + Tổng tài sản: được áp dụng đối với các công ty có khả năng bị phá sản hay có lỗ lũy
kế lớn so với vốn góp Người sử dụng có thể quan tâm nhiều hơn về khả năng thanh toán thì việc sử dụng chỉ tiêu tổng tài sản là hợp lý
+Vốn chủ sở hữu: được áp dụng khi đơn vị mới thành lập, doanh thu và lợi nhuận chưa
có hay có nhưng chưa ổn định
Một số phương pháp để xác định mức trọng yếu cho tổng thể BCTC:
+ Phương pháp 1 - mức trọng yếu được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với chỉ
Trang 3825
tiêu được lựa chọn Theo phương pháp này, mỗi công ty kiểm toán sẽ lựa chọn cho mình một mức ước lượng và các tỷ lệ thích hợp Dưới đây là bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc tính toán mức trọng yếu cho tổng thể BCTC:
Bảng 2.3 Bảng hướng dẫn của VACPA đối với việc ước tính mức trọng yếu cho tổng
thể BCTC
(Nguồn: Hệ thống chương trình kiểm toán mẫu 2016)
+ Phương pháp 2 - mức trọng yếu được lựa chọn từ nhiều giá trị: Theo phương pháp này, KTV sẽ sử dụng các chỉ tiêu khác nhau trên BCTC nhân với các tỷ lệ tương ứng, sau đó
sẽ xác định mức trọng yếu bằng cách chọn số lớn nhất hoặc nhỏ nhất Thông thường theo nguyên tắc thận trọng, KTV thường chọn số nhỏ nhất làm mức trọng yếu cho tổng thể BCTC
chính là mức sai lệch tối đa được phép của khoản mục đó
Cơ sở để tiến hành phân bổ là: bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục, kinh nghiệm của KTV về sai sót và gian lận đối với khoản mục; chi phí kiểm toán cho từng khoản mục
Có 2 phương pháp xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục:
+ Phương pháp 1 – Phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục theo tỷ trọng giá trị từng khoản mục: là mức trọng yếu thực hiện (mức trọng yếu thực hiện bằng một tỷ lệ % nào đó so với mức trọng yếu ban đầu cho tổng thể BCTC) Việc phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu được thực hiện theo hai chiều hướng mà các gian lận và sai sót có thể xảy ra Đó là sai lệch do ghi khống (số liệu trên BCTC lớn hơn thực tế) và ghi thiếu (số liệu trên BCTC nhỏ hơn thực tế)
+ Phương pháp 2 – Lấy mức trọng yếu của tổng thể làm mức trọng yếu chung cho toàn bộ
Trang 3926
các khoản mục trên BCTC: theo cách này, KTV không phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục mà lấy một mức trọng yếu chung cho tất cả các khoản mục Mức trọng yếu này khác nhau ở từng công ty kiểm toán
2.4.1.8 Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu (kế hoạch /thực hiện)
Trưởng nhóm kiểm toán phải xác định rõ ngay từ giai đoạn lập kế hoạch cách lựa chọn các phần tử thử nghiệm Có 3 phương pháp lựa chọn:
- Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%)
- Lựa chọn các phần tử đặc biệt
- Lẫy mẫu kiểm toán
KTV ghi chép lại những xét đoán trong quá trình lấy mẫu kiểm toán theo phương pháp phi thống kê, gồm các bước:
(1) Xác định mục tiêu thử nghiệm (mục tiêu kiểm toán)
(2) Xác định tổng thể một cách chính xác
(3) Xác định kích cỡ mẫu
(4) Xác định phương pháp chọn mẫu
(5) Thực hiện lấy mẫu
(6) Phân tích và đánh giá mẫu: tỷ lệ và dạng sai phạm € tổng sai sót mẫu dự kiến
(7) Ghi thành tài liệu về việc lấy mẫu
2.4.1.9 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện
Đây là bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán sau khi đã có được những hiểu biết về hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng, đã xác định được mức trọng yếu và rủi ro… KTV sẽ đánh giá tổng thể hoạt động của đơn vị, phân tích, triển khai kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán cho chu trình
“Chương tình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình
Trang 402.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn tiếp theo sau giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn thực hiện kiểm toán Ở giai đoạn này, KTV sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán thích hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có độ tin cậy cao để minh chứng cho những ý kiến mà KTV sẽ đưa ra trong BCKT Đầu tiên, KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản đối với từng chu trình, đặc biệt chu trình bán hàng và thu tiền
KSNB chu trình bán hàng thu tiền bao gồm mọi thủ tục liên quan đến việc tổ chức về bán hàng và theo dõi công nợ của khách hàng, tức từ khi nhận đơn đặt hàng, xem xét phương thức thanh toán, vận chuyển, lập hoá đơn, ghi chép doanh thu, nợ phải thu khách hàng, cho đến khi được khách hàng trả tiền và ghi tăng quỹ để ngăn ngừa các sai phạm có thể xảy ra trong chu trình này