1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán phía nam (aascs)

163 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM AASCs Ngành: KẾ T

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM

(AASCs)

Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trịnh Ngọc Anh

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy Tiên MSSV: 1311181577

Lớp: 13DKKT02

TP.Hồ Chí Minh, 2017 KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM

(AASCs)

Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trịnh Ngọc Anh

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thủy Tiên MSSV: 1311181577

Lớp: 13DKKT02

TP.Hồ Chí Minh, 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ của giáo viên hướng

dẫn là Cô Trịnh Ngọc Anh Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán

Phía Nam (AASCs), không sao chép bất kỳ nguồn nào khác

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về kết quả khóa luận của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017

(SV ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau bốn năm học đại học, nhờ sự tận tình, nhiệt quyết giảng dạy của quý Thầy Cô trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM em đã tích góp được nhiều kiến thức cơ bản về chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán Bên cạnh đó, khi được tiếp xúc thực tế em đã tích lũy được nhiều kiến thức khoa học, được học hỏi thêm rất nhiều kinh nghiệm, qua đó cụ thể hóa lý luận thành thực tiễn Đồng thời nâng cao nhận thức của bản thân Mặc dù còn rất nhiều

bỡ ngỡ nhưng nhờ sự nhiệt tình của các anh chị kiểm toán viên tại Công ty TNHH Dịch

vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) em thực sự đã có những

bước đầu tiên trên con đường trở thành kiểm toán viên Chính những kiến thức lý thuyết thực tế này đã giúp em hoàn thành khóa luận của mình

Để được có kết quả này, em xin chân thành cảm ơn :

• Quý Thầy Cô trường Đại Học Công Nghệ TPHCM

• ThS Trịnh Ngọc Anh đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành tốt bài Báo cáo thực

tập này

• Ban Giám Đốc Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế Toán và Kiểm toán Phía nam

(AASCs) nói chung và các anh chị kiểm toán viên phòng Kiểm toán và quan hệ quốc

tế nói riêng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thu thập những tài liệu cần thiết cho

bài báo cáo và giải đáp những thắc mắc trong suốt quá trình em tham gia thực tập tại công ty, để em có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự nhận xét, góp ý kiến của các quý thầy cô và các anh chị trong công ty

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

iii

Trang 6

iv

Trang 7

v

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN 4

2.1 Tổng quát về bằng chứng kiểm toán 4

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm 4

2.1.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán 4

2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán 5

2.1.4 Phân loại bằng chứng kiểm toán 8

2.1.4.1 Tài liệu sẵn có 8

2.1.4.2 Tài liệu được tạo ra 9

2.1.4.3 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt 9

2.2 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 13

2.2.1 Phương pháp kiểm tra 13

2.2.2.1 Kiểm kê vật chất 14

2.2.2.2 Kiểm tra tài liệu 15

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn 16

2.2.3 Phương pháp quan sát 18

2.2.4 Phương pháp gửi thư xác nhận 19

Trang 8

vi

2.2.6 Phương pháp phân tích 22

2.3 Phát hành ý kiến của KTV dựa trên bằng chứng kiểm toán 24

CHƯƠNG 3TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCs) 27

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) Giới thiệu tổng quan 27

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27

3.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 30

3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 30

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 31

3.3 Đặc điểm hoạt động 32

3.3.1 Nguyên tắc hoạt động 32

3.3.2 Mục tiêu hoạt động 33

3.3.3 Chức năng hoạt động 33

3.4 Các dịch vụ AASCs cung cấp 33

3.4.1 Dịch vụ kiểm toán 33

3.4.2 Dịch vụ kế toán 34

3.4.3 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá 34

3.4.4 Dịch vụ tư vấn 35

3.4.5 Các dịch vụ khác 35

3.5 Thành tựu đạt được và phương hướng phát triển 36

3.6 Giới thiệu phòng ban thực tập 40

3.6.1 Quá trình hình thành và phát triển 40

Trang 9

vii

3.6.3 Định hướng và phát triển 41

3.6.4 Cơ cấu tổ chức Bộ phận Kiểm toán thực tập – Phòng Kiểm toán và quan hệ quốc tế 42

3.6.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên 42

3.6.4.2 Khách hàng của Bộ phận Kiểm toán thực tập – Phòng Kiểm toán và quan hệ quốc tế 43

3.6.4.3 Mối quan hệ giữa bộ phận thực tập với các ph ng ban khác 43

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCs) 45

4.1 Quy trình kiểm toán chung tại công ty AASCs 45

4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 45

4.1.2 Thực hiện kiểm toán 49

4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 56

4.2 Minh họa các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của một số khoản mục trên BCTC 57

4.3 Minh họa cụ thể phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán khoản mục tiền do AASCs thực hiện tại Công ty CP B 63

4.3.1 Kiểm toán tiền mặt 64

4.3.1.1 Phương pháp phỏng vấn 64

4.3.1.2 Phương pháp quan sát 66

4.3.1.3 Phương pháp phân tích: 67

4.3.1.4 Phương pháp kiểm tra vật chất 68

4.3.1.5 Phương pháp tính toán 70

Trang 10

viii

4.3.1.7 Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục tiền mặt 76

4.3.2 Kiểm toán tiền gửi ngân hàng 76

4.3.2.1 Thu thập tài liệu 77

4.3.2.2 Lấy xác nhận 77

4.3.2.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng 80

4.3.3 Nhận xét về khoản mục tiền 80

4.4 Tổng hợp kết quả và kết luận về các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của AASCs 81

4.4.1 Tổng hợp kết quả 81

4.4.2 Kết luận 83

CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ GIÀI PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCs) 85

5.1 Nhận xét chung về công ty AASCs 85

5.1.1 Ưu điểm 85

5.1.2 Hạn chế 86

5.2 Nhận xét chung về Quy trình kiểm toán chung tại Công ty AASCs 86

5.2.1 Ưu điểm 86

5.2.2 Hạn chế 87

5.3 Nhận xét chung về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty AASCs 87

5.3.1 Ưu điểm 87

5.2.3 Hạn chế 88

Trang 11

ix

5.4.1 Kiến nghị chung về công ty AASCs 905.4.2 Kiến nghị về Quy trình kiểm toán chung tại Công ty AASCs 905.4.3 Kiến nghị về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty AASCs

Trang 12

CĐKT Cân đối kế toán

KTV Kiểm toán viên

SDĐK Số dư đầu kỳ

SDCK Số dư cuối kỳ

GLV Giấy làm việc

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

KSNB Kiểm soát nội bộ

BCKiT Bằng chứng kiểm toán

BCKT Báo cáo kiểm toán

HTK Hàng tồn kho

TSCĐ Tài sản cố định

KTT Kế toán trưởng

Trang 13

xi

Bảng 2.1 Mức độ đánh giá về rủi ro kiểm toán

Bảng 2.2 Đối tượng KTV có thể gửi thư xác nhận

Bảng 2.3 Loại hình phân tích

Bảng 4.1 Xem xét ngày nhận hàng và ngày giao hàng khi kiểm kê

Bảng 4.2 Danh sách khách hàng mình họa các phương pháp thu thập BCKiT Bảng 4.3 Thực trạng phương pháp kiểm tra vật chất đối với các khách hàng Bảng 4.4 Thực trạng phương pháp kiểm tra tài liệu đối với các khách hàng Bảng 4.5 Thực trạng phương pháp phỏng vấn đối với các khách hàng

Bảng 4.6 Thực trạng phương pháp quan sát đối với các khách hàng

Bảng 4.7 Thực trạng phương pháp tính toán đối vời các khách hàng

Bảng 4.8 Thực trạng phương pháp phân tích đối với các khách hàng

Bảng 4.9 Thực trạng phương pháp xác nhận đối với các khách hàng

Bảng 4.10 Kết quả phỏng vấn sơ bộ khoản mục tiền

Bảng 4.11 Kết quả quan sát thực tế thu chi tiền tại Công ty CP B

Bảng 4.12 Phân tích khoản mục tiền tại công ty CP B

Bảng 4.13 Biên bản kiểm kê quỹ tại ngày kiểm toán

Bảng 4.14 Bảng đối chiếu số dư tiền mặt với biên bản kiểm kê

Bảng 4.15 Bảng đối chiếu số dư đầu kì trên sổ sách, chứng từ

Bảng 4.16 Kiểm tra chi tiết Tiền mặt

Bảng 4.17 Kiểm tra tính đúng kì của tài khoản Tiền mặt

Trang 14

Bảng 4.22 Bảng tổng hợp khoản mục tiền sau kiểm toán

Bảng 4.23 Tổng hợp kết quả phân tích của bảy phương pháp thu thập BCKiT

Bảng 4.24 Tổng hợp ý kiến của KTV đối với các khách hàng

Bảng 4.25 Tổng hợp kết quả phân tích của bảy phương pháp thu thập BCKiT

Bảng 4.26 Tổng hợp ý kiến của KTV đối với các khách hàng

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 3.1: Tổng quan về Doanh thu (có từ 15 đến dưới 50 tỷ VNĐ)

Sơ đồ 2.1: Quy trình phỏng vấn khách hàng của KTV

Sơ đồ 2.2: Quy trình gửi thư xác nhận của KTV

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy của công ty

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức ph ng Kiểm toán và quan hệ quốc tế

Trang 15

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài

 Hoạt động kiểm toán trên thế giới đã có lịch sử trên 100 năm tuy nhiên ở Việt Nam hoạt động này mới chỉ xuất hiện vào những năm đầu của thập kỷ 90 Ban đầu là sự xuất hiện của các công ty kiểm toán độc lập năm 1991, sau đó là kiểm toán nhà nước năm 1994

và vào năm 1997 đối với kiểm toán nội bộ Từ khi chính thức xuất hiện đến nay hoạt động kiểm toán đã phát triển nhanh chóng Đặc biệt là với loại hình kiểm toán độc lập, các công ty kiểm toán tại Việt Nam đang từng bước nâng cao cả về số lượng lẫn chất lượng để đáp ứng kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế

 Doanh nghiệp muốn phát triển tốt cần nâng cao chất lượng quản lý mà trong đó công tác hạch toán kế toán đóng vai trò quan trọng và mang tính quyết định Kiểm toán luôn

đi liền và là sự tiếp nối đối với hoạt động kế toán Nếu kế toán làm nhiệm vụ tổ chức thu thập xử lý và cung cấp những thông tin, thì kiểm toán chính là sự xác nhận tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính, quan trọng là qua đó có thể đưa ra các kiến nghị hoàn thiện các quá trình quản lý, phục vụ có hiệu quả đối với những người cần sử dụng các thông tin kế toán

 Một trong những yếu tố hết sức quan trọng tạo nên sự thành công của cuộc kiểm toán đó chính là bằng chứng kiểm toán Bằng chứng kiểm toán chính là cơ sở để kiểm toán viên

có thể đưa ra ý kiến của mình về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính đồng thời kiểm toán viên cũng dựa vào đó để đưa ra kết luận kiểm toán Nếu số lượng bằng chứng kiểm toán được thu thập không đủ về mặt chất cũng như mặt lượng sẽ gây ảnh hưởng tới kết luận kiểm toán, rủi ro bỏ qua các sai phạm, gian lận là rất lớn Điều này có thể gây ra những tác động nghiêm trọng tới tình hình hoạt động của công ty khách hàng, cũng như những người quan tâm và sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp Để thu thập được các bằng chứng có độ tin cậy cao, phụ thuộc vào năng lực, kinh nghiệm của

Trang 16

2

kiểm toán viên cũng như các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán được áp dụng trong suốt quá trình kiểm toán Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán chính là sự đúc kết, khái quát hóa những kinh nghiệm kiểm toán trên cơ sở phương pháp biện chứng, phương pháp cụ thể khoa học, giải tích về quy hoạch, về xác suất và về thống kê toán Chính vì lý do đó mà các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán phải không ngừng được nâng cao và hoàn thiện để đáp ứng với sự đa dạng của thông tin, mức độ ngày một tinh vi của các hành vi gian lận

 Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán

trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu em đã mạnh dạn chọn đề tài :“Một số giải

pháp nhằm hoàn thiện các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) ” Qua quá

trình nghiên cứu đề tài này đã giúp em hiểu rõ hơn về các phương pháp cũng như tầm quan trọng của việc thu thập bằng chứng kiểm toán

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài này là tìm hiểu cơ sở lý luận về BCKiT và các phương pháp thu thập bằng chứng Đồng thời, nghiên cứu thực trạng và các phương pháp thu thập BCKiT tại

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) Qua đó,

sinh viên sẽ tìm hiểu, so sánh và đưa ra những nhận xét, giải pháp để hoàn thiện các phương pháp thu thập BCKiT tại công ty để giúp KTV đưa ra ý kiến phù hợp và giúp bản thân bổ sung thêm kiến thức về kiểm toán

1.3 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế

toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) Nhưng vì thời gian có giới hạn và tính bảo mật

về khách hàng của công ty nên đề tài chỉ tập trung vào phân tích về quy trình kiểm toán cũng như BCKiT của một số khách hàng tiêu biểu để tổng hợp và nhận xét cách thu thập BCKiT nhằm đưa ra ý kiến trong kiểm toán BCTC tại AASCs

Trang 17

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Tìm hiểu về các quy định, chuẩn mực về chế độ kế toán và kiểm toán Việt Nam hiện hành Cũng như các tài liệu chuyên ngành về các phương pháp thu thập BCKiT trong kiểm toán BCTC Kết hợp tìm hiểu hồ sơ kiểm toán các khách hàng tại AASCs

 Đồng thời, quan sát quá trình mà các KTV thu thập BCKiT, bên cạnh đó tham gia trực tiếp vào cuộc kiểm toán với vai trò Trợ lý kiểm toán để từ đó có cái nhìn thực tế khách quan và rõ ràng hơn về quy trình nhằm hiểu rõ vấn đề để đưa ra so sánh giữa thực tế và

lý thuyết

 Ngoài ra, em còn phỏng vấn các KTV trong công ty về phương pháp thu thập BCKiT

1.5 Kết cấu đề tài

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được trình bày qua năm chương, với kết cấu như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thu thập bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs)

Chương 4: Thực trạng về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs)

Chương 5: Nhận xét, kiến nghị và giải pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs)

Trang 18

4

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

2.1 Tổng quát về bằng chứng kiểm toán

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm

 Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 500:“ Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài

liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình ”

 BCKiT bao gồm tất cả các tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán, BCTC và các tài liệu, thông tin từ những nguồn khác.Theo đó, BCKiT có thể là những thông tin bằng văn bản, bằng lời nói, các chứng từ sổ sách, các biên bản kiểm kê, giấy xác nhận của khách hàng…

 Đối với mỗi loại bằng chứng khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến việc hình thành ý kiến của KTV Do đó, KTV cần nhận thức cụ thể về các loại BCKiT để có thể đánh giá bằng chứng một cách hữu hiệu trong khi thực hiện quy trình kiểm toán Qua

đó, có thể nói phương pháp thu thập và sự tin cậy của KTV đối với BCKiT sẽ quyết định mức độ thành công của cuộc kiểm toán

2.1.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán

 BCKiT có vai trò quan trọng, là cơ sở để KTV hình thành quyết định và kết luận kết quả cuộc kiểm toán Sự thành công của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và đánh giá BCKiT của KTV Vì khi KTV không thu thập được số lượng BCKiT một cách đầy đủ và đánh giá thích hợp thì sẽ khó đưa ra nhận định đúng đắn về đối tượng kiểm toán

Trang 19

5

 BCKiT c n là cơ sở để các trưởng nhóm, trưởng phòng kiểm toán cũng như Ban giám đốc cơ quan kiểm toán nhà nước, các cơ quan pháp lý, soát xét quá trình thực hiện, phát hành BCKT và hiệu suất làm việc của KTV trong cuộc kiểm toán Việc giám sát này có thể do nhà quản lý của công ty kiểm toán giám sát hoạt động của nhân viên hoặc có thể do cơ quan tư pháp tiến hành đối với chủ thể kiểm toán khi có sự tranh chấp pháp lý giữa công ty kiểm toán với người sử dụng thông tin trên BCTC thì BCKiT là cơ sở để KTV bảo vệ ý kiến của mình

 BCKiT còn là dữ liệu tin cậy cho các kỳ kiểm toán kế tiếp: Đến những kỳ kiểm toán tiếp theo của công ty khách hàng, KTV có thể sử dụng tham khảo BCKiT của các năm trước

để nắm bắt được tình hình của công ty khách hàng

2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 500 : “Sự đầy đủ và thích hợp luôn đi liền với

nhau và được áp dụng cho các bằng chứng kiểm toán, thu thập từ các thủ tục kiểm soát

và thử nghiệm cơ bản “Đầy đủ” là tiêu chuẩn thể hiện số lượng bằng chứng kiểm toán,

“Thích hợp” là tiêu chuẩn thể hiện chất lượng, độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán…”

a/ Thích hợp: mức độ thích hợp phụ thuộc vào:

- Nguồn gốc của BCKiT, được xếp theo mức độ giảm dần như sau:

+ Bằng chứng do bên ngoài cung cấp trực tiếp cho KTV (văn bản xác nhận nợ, xác nhận số dư tiền gửi)

+ Bằng chứng do bên ngoài lập nhưng được lưu trữ tại đơn vị (hóa đơn nhà cung cấp,

Trang 20

6

- Phụ thuộc vào dạng BCKiT: mỗi loại BCKiT khác nhau sẽ có mức độ tin cậy khác nhau + Bằng chứng tài liệu có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng vật chất

+ Bằng chứng thu thập qua phỏng vấn có độ tin cậy thấp hơn bằng chứng tài liệu

- Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hữu hiệu thì các BCKiT liên quan đến tài liệu kế toán, quy chế kiểm soát của bộ phận đó sẽ có độ tin cậy cao hơn

- Sự kết hợp các loại bằng chứng: Cùng lúc có nhiều thông tin giải thích cho một vấn đề thì sẽ tạo được mức độ tin cậy cao hơn

Ví dụ: Số dư cuối kỳ TK 131 trùng khớp với “Thư xác nhận công nợ” từ khách hàng thì sẽ

đáng tin hơn khi chỉ nhìn những con số trên sổ sách kế toán Hay TK 112 có số dư cuối kỳ đúng với số dư trên “sổ phụ ngân hàng” và cả “thư xác nhận ngân hàng” thì sự thuyết phục

sẽ tăng cao hơn khi chỉ xem trên sổ Ngược lại, nếu hai bằng chứng không khớp nhau, KTV phải xem xét một cách thận trọng và xác minh tìm hiểu sự mâu thuẫn đó bằng các phương pháp bổ sung cần thiết

b/ Đầy đủ: Số lượng bằng chứng thu thập quyết định tính đầy đủ của BCKiT Đây là một

vấn đề không có thước đo chung, mà nó đ i hỏi rất nhiều ở sự suy đoán nghề nghiệp của KTV KTV thường căn cứ vào giá trị của BCKiT, tính trọng yếu và mức độ rủi ro của thông tin tài chính để xác định được thông tin quy mô mẫu cần có

- Những nhân tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán bao gồm:

+ Tính hiệu lực của bằng chứng: Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp, số lượng

bằng chứng cần thu thập càng nhiều và ngược lại

+ Tính trọng yếu: Theo VSA 200: “Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông tin đó thiếu chính xác sẽ ảnh hưởng đến các quyết định sử dụng BCTC” Đối với những khoản mục cụ thể có tính trọng yếu cao, tức là có có ảnh hưởng đến BCTC đáng kể thì KTV phải thu thập bằng chứng liên quan khoản mục đó

Trang 21

7

nhiều hơn khoản mục khác và ngược lại Để khẳng định BCTC được trình bày trung thực trên mọi khía cạnh trọng yếu

Ví dụ: Đối với DN sản xuất, thương mại thì HTK, TSCĐ và Công nợ có giá trị lớn và ảnh

hưởng trọng yếu đến BCTC và BCKQKD vì thế KTV cần phải thu thập nhiều bằng chứng về các khoản mục đó của đơn vị

c/ Mức độ rủi ro: Những khoản mục có khả năng rủi ro cao thì số lượng bằng chứng

cần thu thập càng nhiều và ngược lại

Ví dụ: Trong điều kiện HTKSNB hoạt động không hiệu quả thì khoản mục chứa đựng rủi ro

nhiều nhất chính là vốn bằng tiền Vì khoản mục này dễ biển thủ, khó kiểm soát dễ có sai phạm Hay khi HTKSNB hoạt động tốt, khoản mục dễ có sai phạm là khoản mục HTK.Vì việc kiểm kê hàng tồn kho rất tốn kém Nên KTV cần xem xét

Thông thường trong kiểm toán thường xét đến các loại rủi ro sau: Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi

ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR)

- Để đánh giá rủi ro tiềm tàng (IR) KTV cần thu thập các bằng chứng về: năng lực nhân viên quản lý, cơ chế quản lý, ngành nghề kinh doanh của khách hàng, tính chất nghiệp vụ để đưa ra các dự đoán của mình về rủi ro tiềm tàng Lưu ý vì là rủi ro tiềm tàng nên KTV chỉ thu thập bằng chứng ở mức độ thuyết phục chứ không nhằm chứng minh tuyệt đối

- Để đánh giá rủi ro kiểm soát (CR) KTV có thể đánh giá về HTKSNB Tiến hành đánh giá về môi trường kiểm soát của đơn vị được kiểm toán

- Để đánh giá rủi ro phát hiện (DR) KTV có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm kiểm soát rủi ro phát hiện

Trang 22

Rủi ro kiểm soát (CR)

Rủi ro phát hiện (DR)

Số lượng bằng chứng cần thu thập

4 Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình Trung bình

Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

(AASCs), lưu hành nội bộ)

2.1.4 Phân loại bằng chứng kiểm toán

Trong quá trình kiểm toán, KTV có thể thu thập được nhiều loại bằng chứng từ các nguồn gốc, tài liệu khác nhau Tuy nhiên không phải bất kỳ loại bằng chứng nào cũng có đủ độ tin cậy để đưa ra các kết luận kiểm toán Mỗi loại bằng chứng đều có tính hiệu lực và độ tin cậy nhất định Có nhiều cách phân loại bằng chứng kiểm toán khác nhau nhưng dạng phổ biến nhất là: Tài liệu sẵn có, tài liệu được tạo ra và một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt

2.1.4.1 Tài liệu sẵn có

 Các chứng từ : Bao gồm tất cả các mẫu hay giấy tờ có thể dùng để xem xét các số liệu của đơn vị được kiểm toán Chứng từ có thể là: Hóa đơn, mẫu đơn đặt hàng, hợp đồng…

 Sổ sách kế toán: Bao gồm sổ cái, sổ nhật ký bán hàng và mua hàng, sổ công nợ

…Các báo cáo kế toán của doanh nghiệp đều được tổng hợp và ghi chép từ các loại

sổ sách này Bởi vậy, KTV phải kiểm tra các sổ sách này để xem xét tính chính xác

và đúng đắn của các nghiệp vụ xảy ra trong kỳ

 Các loại sổ sách khác: Bao gồm sổ sách, bảng lương, sổ tài sản của công ty, biên bản họp HĐQT, biên bản họp ban giám đốc… Kiểm toán viên được quyền tiếp cận với bất kỳ sổ sách nào cho mục đích kiểm toán của mình

Trang 23

9

 Vật chứng: Chúng ta có thể xác minh sự hiện hữu của tài sản bằng cách quan sát và kiểm tra vật chứng Ví dụ kiểm toán về hàng tồn kho, tiền mặt, tài sản…

2.1.4.2 Tài liệu được tạo ra

 Các phiếu câu hỏi: Mỗi công ty kiểm toán đều thường có một bộ phận phiếu câu hỏi

riêng đề cập đến những khía cạnh đặc trưng mong muốn tồn tại trong lĩnh vực hệ thống kế toán Các phiếu câu hỏi thường được lập ra để thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán

 Các tài liệu thuyết minh: Khi có một vấn đề mà KTV không nắm chắc thì có quyền

yêu cầu đơn vị giải trình, thuyết minh Ví dụ khi đơn vị kế toán của doanh nghiệp ghi chép nghiệp vụ một cách khác thường thì có thể yêu cầu đơn vị giải thích, để xác minh lại tính đúng đắn của nghiệp vụ

 Xác nhận của bên thứ ba: Để có thể xác định được tính chính xác và có thật của số

dư các tài khoản phải thu và phải trả KTV có thể gửi thư xác nhận cho nhà cung cấp hoặc khách hàng của doanh nghiệp Phương thức này có thể xác minh số dư của doanh nghiệp trên sổ ngân hàng

 Những sự việc tiếp theo: Khi đã lập dự ph ng các khoản nợ phải thu quá hạn mà

sang năm khác khách hàng đã thanh toán cho đơn vị thì không cần phải lo lắng về các khoản dự ph ng

 Lập luận suy diễn: KTV có thể sử dụng khả năng phán đoán nghề nghiệp của mình

để tạo ra bằng chứng tìm ra những sai sót, gian lận Việc lập luận suy diễn chính là bằng chứng kiểm toán quan trọng nhất, nhiều kiểu kiểm toán đ i hỏi phải lập luận suy diễn, trong đó có việc đánh giá kết quả các mẫu khảo sát, rà soát phân tích, và việc đánh giá những ước tính của ban lãnh đạo

2.1.4.3 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt

Ngoài các kiểu mẫu bằng chứng kiểm toán cơ bản thu thập nhờ các phương pháp trên, trong một số trường hợp đặc biệt cần thu thập thêm một số bằng chứng kiểm toán:

Trang 24

10

 Sử dụng tư liệu của chuyên gia: Đối với một vấn đề mà KTV không hiểu sâu, ví dụ như đánh giá về một tác phẩm nghệ thuật, đá quý, khoáng sản quý hiếm, các tài sản quý, thời gian hữu ích c n lại của máy móc, quyền sở hữu đối với tài sản… KTV có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán Tuy nhiên, KTV vẫn phải là người chịu trách nhiệm sau cùng về ý kiến nhận xét đối với báo cáo kiểm toán được kiểm toán Ngoài ra, KTV cần phải cân nhắc về sự phức tạp và tính trọng yếu của vấn đề cần được kiểm toán, cũng như việc phải thu thập bằng chứng khác cho khoản mục KTV cần lưu ý vấn đề sau:

 Năng lực của chuyên gia: Thể hiện qua trình độ chuyên môn, giấy phép hành nghề, bằng cấp, kinh nghiệm và danh tiếng của họ

 Tính độc lập của chuyên gia: Nếu chuyên gia là nhân viên của đơn vị, hoặc có mối quan hệ nào đó với các cấp lãnh đạo của đơn vị thì tính độc lập không c n nữa Vì vậy tính khách quan, độc lập của chuyên gia mang một ý nghĩa hết sức quan trọng

 Vì vậy KTV có thể xem xét mục đích, phạm vi công việc của chuyên gia, việc sử dụng tư liệu của chuyên gia, vấn đề bảo mật thông tin…Việc đánh giá công việc của chuyên gia có thể đưa ra các câu hỏi sau: Nguồn tư liệu của chuyên gia có đầy đủ và thích hợp và đầy đủ không? Có sự nhất quán trong phương pháp tiến hành không?

 Nếu các tư liệu của chuyên gia là đáng tin cậy thì có thể xem như là một bằng chứng kiểm toán Ngược lại nếu kết quả không phù hợp thì KTV phải áp dụng các kỹ thuật kiểm toán bổ sung hay có thể thuê thêm chuyên gia khác Nếu những vấn đề này mang tính trọng yếu thì cần đưa ra ý kiến từ chối, chấp nhận từng phần hoặc không chấp nhận

Trang 25

11

 Giải trình của ban Giám đốc: Theo nguyên tắc kiểm toán quốc tế có nêu: “ Kiểm toán viên phải thu thập được các bằng chứng rằng các nhà quản lý thừa nhận trách nhiệm của mình đối với việc lập báo cáo tài chính thích hợp và các nhà quản lý phê chuẩn các báo cáo tài chính đó…bằng cách thu thập các văn bản giải trình của nhà quản lý hoặc các báo cáo tài chính đã được ký ” Tuy nhiên giải trình của ban giám đốc cũng không miễn nhiễm trách nhiệm cho KTV “ giải trình của nhà quản lý không thể thay thế được cho các bằng chứng kiểm toán khác… Trong một số trường hợp nhất định, giải trình của nhà quản lý có thể coi là bằng chứng kiểm toán, nếu các bằng chứng này được coi là hợp lý ”

 Thông thường giải trình của nhà quản do Giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị ký, thường được ghi ngày tháng trùng với ngày ghi trên báo cáo kiểm toán, trong đó trình bày các vấn đề quan trọng như sau:

 Báo cáo tài chính được lập theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành

 Mọi sổ sách kế toán, biên bản họp hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị đã cung cấp đầy đủ cho KTV

 Mọi vấn đề cần khai báo theo yêu cầu của chuẩn mực hay chế độ kế toán đều được khai báo đúng đắn theo thuyết minh

 KTV không thể chỉ dựa vào thư giải trình để giảm bớt, hoặc không thực hiện các thủ tục kiểm toán, bởi thư giải trình là một bằng chứng có giá trị thấp và hoàn toàn không thể thay thế cho các thủ tục kiểm toán cần thiết Tuy vậy, thư giải trình vẫn là một thủ tục quan trọng Do đó khi đơn vị từ chối cung cấp, KTV có thể đánh giá là phạm vi kiểm toán bị giới hạn và đưa ra ý kiến từ chối, hoặc chấp nhận từng phần

Trang 26

12

 Công việc của KTV nội bộ: Bộ phận kiểm toán nội bộ là đơn vị kiểm tra và soát xét các hoạt động của đơn vị tuy nhiên, KTV có thể sử dụng kết quả của bộ phận này khi kiểm toán báo cáo tài chính Khi đó KTV cần xem xét các tiêu chuẩn sau đây:

 Vị trí trong tổ chức: Là tính khách quan của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp KTV nội bộ chỉ độc lập khi họ không giữ bất kỳ một trọng trách nào trong doanh nghiệp, và chỉ trực tiếp báo cáo kết quả kiểm toán cho nhà lãnh đạo cao nhất

Phạm vi hoạt động: Là nội dung và phạm vi mà kiểm toán nội bộ đã thực hiện KTV cần xem xét các nhà quản lý có thực hiện các kiến nghị của KTVnội bộ không? Và thực hiện như thế nào?

Khả năng chuyên môn: Là việc xem xét khả năng chuyên môn và kinh nghiệm của các KTV nội bộ

Tính thận trọng nghề nghiệp: Là việc xem xét các cuộc kiểm toán nội bộ có được lập đúng kế hoạch, giám sát, xét duyệt và dẫn chứng bằng một tài liệu chính xác hay không

 Tuy nhiên, khi sử dụng các tài liệu của kiểm toán viên nội bộ thì “Chức năng kiểm toán nội bộ thích hợp và hữu hiệu sẽ giảm bớt phần việc mà kiểm toán viên độc lập phải làm nhưng không thể thay thế được công việc của KTV”

 Công việc của các KTV khác: Nếu khách thể kiểm toán bởi công ty kiểm toán khác trong những năm trước, KTV có thể sử dụng kết quả của các KTV khác Khi đó KTV phải thực hiện các thủ tục sau:

Thông qua những công việc cụ thể mà các KTV khác đã làm để xem xét năng lực chuyên môn của họ

Thông báo cho các KTV khác về : Những nghĩa vụ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, báo cáo và việc thu thập các văn bản này

KTV c n có thể trao đổi về các thủ tục kiểm toán được áp dụng, thu thập bảng tóm tắt về các thủ tục kiểm toán của cácKTV viên khác

Trang 27

13

 Bằng chứng của các bên hữu quan: KTV cần yêu cầu đơn vị phải trình bày rõ các yếu

tố cần thiết với các bên hữu quan, bao gồm :

 Số lượng khối lượng các nghiệp vụ, thể hiện bằng giá trị hoặc giá trị phần trăm tương ứng

 Các chính sách giá được áp dụng

KTV thu thập một số bằng chứng về các bên hữu quan nhờ các thủ tục sau:

 Xem xét các thư xác nhận về công nợ, khoản phải thu, khoản phải trả và các xác nhận của ngân hàng

 Soát xét lại các nghiệp vụ đầu tư của đơn vị như các nghiệp vụ mua bán cổ phần của các bên liên doanh, các công ty khác

 Xác minh các nghiệp vụ bất thường vì chúng có thể giúp nhận diện các bên hữu quan chưa biết

 Xác minh về các khoản mục, các tổng giá trị của các nghiệp vụ với các bên hữu quan

 Xác minh hay thu thập thông tin từ các ngân hàng, luật sư, các đại lý

Việc KTV thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp về các bên hữu quan của khách hàng đang được kiểm toán là rất quan trọng Nếu KTV không thể thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp về các bên hữu quan thì KTV cần mô tả trong báo cáo của mình các giới hạn về phạm vi công việc và ghi ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến không chấp nhận nếu thấy phù hợp

2.2 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

2.2.1 Phương pháp kiểm tra

Là quá trình KTV xem xét về sự hiện hữu đối với từng loại tài sản của doanh nghiệp thông qua việc so sánh, đối chiếu số lượng cũng như giá trị giữa sổ sách và thực tế để dựa vào đó làm cơ sở cho KTV đưa ra những ý kiến của mình

Trang 28

14

2.2.2.1 Kiểm kê vật chất

Phương pháp kiểm kê vật chất là quá trình kiểm tra, tính toán lại số lượng các loại tài sản của doanh nghiệp Vì là kiểm tra vật chất do vậy thường áp dụng đối với tài sản tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể như: hàng tồn kho, tài sản cố định, tiền mặt, giấy tờ thanh toán

có giá trị Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là thời gian kiểm tra, có thể kiểm tra đột xuất hay định kỳ và loại hình kiểm kê toàn diện hay chọn mẫu…tùy theo mục đích của từng loại kiểm toán Nếu là kiểm toán BCTC cả năm thì phải thực hiện kiểm kê toàn diện vào thời điểm cuối năm Nếu cuộc kiểm kê nhằm mục đích đặc biệt như chia tách, sát nhập hay giải thể doanh nghiệp thì cuộc kiểm kê có thể được hiện đột xuất và chỉ kiểm kê điển hình

KTV thường thực hiện phương pháp này theo quy trình sau đây:

 Chuẩn bị kiểm kê: tham gia cuộc kiểm kê với tư cách là người quan sát KTV phải nắm bắt được quy trình kế hoạch kiểm kê cũng như quy trình kiểm kê, các đặc điểm

về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng có ảnh hưởng đến cuộc kiểm kê

 Thực hiện kiểm kê: KTV phải ghi chép lại trình tự kiểm kê, thành phần tham gia các cuộc kiểm kê, nhận định các đối tượng hàng hóa được kiểm kê

 Kết thúc kiểm kê: KTV thu thập biên bản kiểm kê với đầy đủ chữ ký của người tham gia kiểm kê

Về ưu điểm:

 Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao, có tính thuyết phục và mang tính khách quan vì chính KTV sẽ tham gia quá trình kiểm kê và chứng kiến kiểm kê để xác minh sự tồn tại của tài sản trong thực tế

 Việc thực hiện phương pháp này đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán

Trang 29

15

Về nhược điểm:

 Đối với việc kiểm kê một số loại tài sản cố định như nhà xưởng, đất đai …thì chỉ cho biết

sự hiện hữu của tài sản chứ không cho biết quyền sở hữu của đơn vị được kiểm toán

 Đối với hàng hóa, vật tư tồn kho kiểm kê chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về mặt số lượng,

c n về chất lượng, tình trạng kỹ thuật, cách đánh giá tài sản thì chưa thể biết được

 Do vậy cần phải kèm theo các bằng chứng khác để có thể biết được về quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó

2.2.2.2 Kiểm tra tài liệu

Phương pháp kiểm tra tài liệu là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ như: hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu nhập - xuất kho, phiếu thu - chi… với số liệu liên quan có sẵn trên sổ sách trong đơn vị Có 2 cánh kiểm tra:

 Từ một kết luận cho trước, KTV thu thập tài liệu để làm bằng chứng cơ sở cho kết luận

Ví dụ: KTV kiểm tra các tài liệu, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu của tài sản…

 KTV kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh cho đến khi vào sổ sách Quá trình này tiến hành theo hai hướng:

Từ chứng từ gốc lên sổ sách: khi KTV muốn chứng minh nghiệp vụ đã xảy ra có được

hạch toán và ghi sổ là đầy đủ Mục tiêu cảu phương pháp này là để đạt được CSDL

“Đầy đủ”

Từ sổ sách kiểm tra ngược về chứng từ gốc: khi KTV muốn chứng minh về tính có

thật của các nghiệp vụ được ghi sổ có thực sự phát sinh trên thực tế hay không Mục

tiêu cảu phương pháp này là để đạt được CSDL “Phát sinh”

Khi kiểm tra về phương pháp này KTV cần phân biệt quá trình kiểm tra vật chất về tài sản như: tiền mặt, trái phiếu có giá… với quá trình kiểm tra các chứng từ như: phiếu chi đã thanh toán và chứng từ bán hàng…Nếu tài liệu được kiểm toán là một hóa đơn mua hàng, không có giá trị thanh toán như tiền, thì bằng chứng đó là tài liệu chứng minh Đối với trái

Trang 30

16

phiếu, khi chưa được ký, nó là một chứng từ, khi được ký nó là một tài sản, sau khi thanh toán nó là một chứng từ Phương pháp kiểm tra vật chất áp dụng với trái phiếu khi nó là một tài sản, áp dụng phương pháp kiểm tra tài liệu khi nó là một chứng từ

Về ưu điểm: cách thực hiện tương đối thuận tiện và dễ dàng do các tài liệu thường có sẵn,

chi phí thấp hơn khi sử dụng các phương pháp khác

Về nhược điểm: là độ tin cậy của tài liệu chứng minh phụ thuộc vào nguồn gốc của nó, hay

cụ thể là sự độc lập của tài liệu đối với đơn vị được kiểm toán Ngoài ra, các tài liệu thu thập được có thể bị người cung cấp sữa chữa, giả mạo… làm mất tính khách quan, do vậy cần phải có sự kiểm tra, xác minh thông qua các phương pháp khác

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói thông qua việc thẩm vấn những người hiểu biết về vấn đề mà KTV quan tâm Đây là phương pháp giúp KTV nắm bắt những thông tin quan trọng, ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC như: quy mô đơn vị, tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức, chính sách kế toán, đánh giá rủi ro,… KTV có thể thực hiện phỏng vấn qua 2 cách:

Trực tiếp: Là phương pháp mà KTV sẽ gặp gỡ và trực tiếp đối thoại với người được phỏng vấn

Gián tiếp: Là phương pháp mà KTV không có điều kiện gặp được người được phỏng vấn, vì thế sẽ gửi cho họ bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn và yêu cầu họ trả lời

Quy trình phỏng vấn của KTV bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu sau:

Trang 31

17

Sơ đồ 2.1: Quy trình phỏng vấn khách hàng của KTV

(Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

(AASCs), lưu hành nội bộ)

Về ưu điểm: là phương pháp đơn giản với chi phí thấp giúp KTV có cái nhìn sâu sắc, toàn

diện những vấn đề còn thắc mắc và thu được những thông tin phản hồi để củng cố kết luận của KTV đối với BCTC

Về nhược điểm : là độ tin cậy của bằng chứng không cao do đối tượng chủ yếu là các nhân

viên trong công ty khách hàng nên thiếu tính khách quan, chất lượng bằng chứng phụ

Trang 32

18

thuộc vào trình độ và sự hiểu biết của người được hỏi Bằng chứng thu thập được vì vậy nên thu thập thêm các bằng chứng khác kèm theo

Bằng chứng kiểm toán khi thu được khi áp dụng phương pháp này được gọi là kiểu mẫu

phỏng vấn Phỏng vấn giúp KTV nắm bắt được những thay đổi trong HTKSNB hoặc nhằm

để điều tra về các nghiệp vụ và các sự kiện của khách hàng không thường niên như: các nghiệp vụ đột xuất, đặc biệt xảy ra vào cuối niên độ kế toán có tác động đến doanh thu, chi phí, kết quả Các nghiệp vụ hoặc các phương pháp xử lý kế toán phức tạp

2.2.3 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát là phương pháp để đánh giá một thực trạng hay hoạt động của đơn vị được kiểm toán Ví dụ KTV có thể đi thị sát đơn vị được kiểm toán để có ấn tượng chung về máy móc thiết bị của đơn vị, quan sát tính cũ mới cũng như sự vận hành của máy móc, hay quan sát các cá nhân thực hiện nhiệm vụ để đánh giá về hoạt động của đơn vị…

Về ưu điểm là rất hữu ích trong nhiều phần hành của cuộc kiểm toán, bằng chứng thu được

có độ tin cậy cao

Về nhược điểm là chỉ có tính chất thời điểm, chỉ đúng vào lúc thực thi công việc ở thời điểm

quan sát, không chắc chắn ở thời điểm khác có đúng hay không Ngoài ra, phương pháp này khó có thể tự cung cấp đầy đủ bằng chứng nên phải kết hợp với các phương pháp khác

Trang 33

19

2.2.4 Phương pháp gửi thư xác nhận

Xác nhận là quá trình thu thập các bản xác nhận của bên thứ ba, xác minh tính chính xác của thông tin mà KTV còn nghi vấn Các đối tượng mà KTV có thể gửi thư xác nhận được khái quát qua bảng sau:

Bảng 2.2 Đối tượng KTV có thể gửi thư xác nhận

Tài sản

Hàng tồn kho gửi trong công ty lưu kho Công ty lưu kho

Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ Công ty bảo hiểm

Trái phiếu phải trả Người giữ trái phiếu

Vốn chủ sở hữu Người giữ sổ đăng ký và đại lý chuyển nhượng

Các loại thông tin khác

Nợ ngoài ý muốn Luật sư của công ty, ngân hàng

(Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

(AASCs), lưu hành nội bộ)

Thư xác nhận sau khi đã có ký duyệt của đơn vị được kiểm toán có thể được KTV gửi trực tiếp tới bên thứ ba để nhờ xác nhận thông tin theo yêu cầu và sau đó được gửi trở lại KTV Có 2 hình thức lấy thư xác nhận:

 Dạng phủ định: KTV yêu cầu có thư phản hồi nếu có chênh lệch giữa thực tế với thông tin KTV cần xác nhận Độ tin cậy của thư xác nhận này thấp hơn, thường áp

Trang 34

20

dụng cho những khoản mục có rủi ro mà KTV đánh giá thấp và không trọng yếu

 Dạng khẳng định, KTV yêu cầu người nhận thư phản hồi cho dù số liệu là đúng hay là sai Hình thức thứ hai độ tin cậy cao hơn nhưng chi phí từ đó cũng cao hơn

Sơ đồ 2.2: Quy trình gửi thư xác nhận của KTV

(Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

(AASCs), lưu hành nội bộ)

Các thư xác nhận cần đảm bảo các yêu cầu sau:

 Nội dung thư xác nhận được lập bởi KTV

 KTV tự lựa chọn đối tượng để gửi thư

 Xác nhận phải được thể hiện bằng văn bản

Trang 35

21

 Thư xác nhận phải có chữ ký và dấu của công ty cần xác nhận

 Thư xác nhận phải được gửi trực tiếp đến công ty kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán

Về ưu điểm: Phương pháp này được áp dụng trong hầu hết trong tất cả các cuộc kiểm toán,

thư xác nhận được kiểm soát bởi KTV từ lúc chuẩn bị gửi đi cho đến khi chúng được gửi lại Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao, vì chúng có nguồn gốc độc lập với khách hàng

Về nhược điểm: Chi phí thực hiện khá lớn và phạm vi áp dụng là tương đối giới hạn nhất là

khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia…Nhiều trường hợp KTV không nhận được thư xác nhận vì nhiều nguyên nhân như: bân thứ ba không chịu hợp tác với KTV, bị thất lạc hay có sự thông đồng giữa khách hàng và bên thứ ba làm giảm độ tin cậy của thư xác nhận

2.2.5 Phương pháp tính toán

Phương pháp tính toán là quá trình KTV kiểm tra chính xác về mặt số học của việc tính toán và ghi sổ, bao gồm việc kiểm tra lại mẫu các tính toán và kiểm tra sự dịch chuyển thông tin do khách hàng thực hiện trong kỳ được kiểm toán

 Kiểm tra lại mẫu các tính toán: bao gồm có việc tính lại các hóa đơn bán hàng, hàng

tồn kho, cộng các sổ nhật ký và sổ phụ, tính toán lại giá thành, chi phí khấu hao…

 Kiểm tra lại quá trình tuyển dịch thông tin: gồm việc rà soát lại các số tiền để tin

rằng khi cùng một thông tin đó được ghi vào nhiều nơi thì các thông tin đó được ghi

sổ với cùng một số tiền như nhau trong mỗi lần ghi

Phương pháp này chỉ quan tâm đến tính chính xác số học mà không chú ý đến các phương pháp tính được sử dụng Do đó phương pháp này thường được sử dụng với các phương pháp khác như kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích…

Về ưu điểm : là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất, xét về mặt số học, vì do chính

KTV thực hiện việc tính toán lại

Trang 36

22

Về nhược điểm : là ở chỗ là các phép tính và phân bổ đôi khi quá phức tạp, tốn thời gian,

đặc biệt là đối với các công ty khách hàng có quy mô lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, lượng tiền ra vào rất lớn…

Bằng chứng kiểm toán thu được khi áp dụng phương pháp này gọi là kiểu mẫu chính xác

số học

2.2.6 Phương pháp phân tích

 Thủ tục phân tích là quá trình so sánh, đánh giá các mối quan hệ để xác định tính hợp lý của các số dư trên các tài khoản Các mối quan hệ bao gồm quan hệ giữa các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính Do đó, phương pháp phân tích gồm ba nội dung:

Dự đoán, so sánh, đánh giá

 Dự đoán: là việc đưa ra những dự đoán về số dư tài khoản, tỷ suất hoặc xu hướng

 So sánh: là so sánh dự đoán này với ước lượng được báo cáo

 Đánh giá: là việc sử dụng các đánh giá chuyên môn, các phương pháp phỏng vấn và

quan sát để phân tích và kết luận cho các chênh lệch khi phân tích

 Thủ tục phân tích được sử dụng để thu thập bằng chứng gồm ba loại: Kiểm tra tính hợp

lý, phân tích ngang (phân tích xu hướng) và phân tích dọc (phân tích tỷ suất)

 Kiểm tra tính hợp lý : thường bao gồm những bước cơ bản như sau

-So sánh giữa các số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán

- So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với các chỉ tiêu bình quân trong ngành

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính

 Phân tích ngang : là sự phân tích về thay đổi theo thời gian của các số dư tài khoản,

hay nghiệp vụ Phân tích ngang thường được KTV sử dụng qua so sánh thông tin tài chính kỳ này với thông tin kỳ trước hay so sánh thông tin giữa các tháng trong kỳ hoặc

Trang 37

23

so sánh số phát sinh của các tài khoản cần xem xét, nhằm phát hiện những biến động bất thường để tập trung kiểm tra, xem xét

 Phân tích dọc : là cách thức so sánh những số dư tài khoản hoặc loại hình nghiệp vụ

Phương pháp này cũng giúp cho việc so sánh tình hình tài chính giữa của một công ty này với công ty khác trong cùng một ngành Và phải xét tới xu hướng của tỷ suất đó

 Trong ba loại hình trên thì kiểm tra tính hợp lý có độ chính xác và tin cậy cao nhất

Phân tích dọc cũng có thể cung cấp thông tin có giá trị Phân tích ngang được xem la loại hình có độ tin cậy thấp nhất vì phương pháp này chủ yếu là xem xét các dữ liệu năm trước

 Khi áp dụng phương pháp phân tích kiểm toán viên cần lưu ý các vấn đề sau:

 Chọn loại hình phân tích phù hợp Các phương pháp phân tích áp dụng hiệu quả hơn trong các báo cáo kết quả kinh doanh và các loại nghiệp vụ hơn là trên bảng cân đối kế toán Các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh thường dễ dự đoán hơn, các tài khoản trên bảng cân đối kế toán thường phức tạp Khi lựa chọn loại hình phân tích KTVcó thể dựa vào bảng sau:

Bảng 2.3 Loại hình phân tích

Đối tượng kiểm toán Phân tích ngang Phân tích dọc Kiểm tra tính hợp lý

(Nguồn: Tài liệu Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam

(AASCs), lưu hành nội bộ)

Về ưu điểm: là tương đối đơn giản, có hiệu quả cao và không tốn thời gian, chi phí kiểm toán

không cao Vì vậy thủ tục phân tích được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán và có hiệu quả cao

Về nhược điểm:

Trang 38

24

- Đối với các khoản mục hay chỉ tiêu trọng yếu, KTV phải sử dụng thêm các phương pháp khác để tìm được bằng chứng thích hợp

- Việc phân tích sẽ không có ý nghĩa nếu các chỉ tiêu không có mối quan hệ với nhau Ngoài

ra phương pháp này chỉ áp dụng đối với các chỉ tiêu đồng nhất về nội dung và phương pháp tính

- Khi HTKSNB của đơn vị yếu kém, cần thận trọng trong phân tích vì có thể ảnh hưởng trọng yếu đến ý kiến và gây ra sai lầm đáng kể trong kết luận của KTV

2.3 Phát hành ý kiến của KTV dựa trên bằng chứng kiểm toán

 Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 (VAS 700) - báo cáo kiểm toán về báo cáo

tài chính ban hành theo Quyết định số 120/1999/QĐ-BTC ngày 27/09/1999 của Bộ Tài chính, để đưa ra ý kiến kiểm toán, KTV cần thực hiện các thủ tục kiểm toán :

 Cân nhắc về mức độ tin cậy hợp lý của các bằng chứng kiểm toán thu thập (VSA 300

và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 330 - ISA 330)

 Cân nhắc các bút toán yêu cầu cần điều chỉnh mà Doanh nghiệp chưa điều chỉnh có trọng yếu hay không (VSA 450 và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 450 - ISA 450)

 Cân nhắc chất lượng của việc lựa chọn chính sách kế toán thích hợp và áp dụng chính sách này một cách nhất quán, bao gồm cả các vấn đề liên quan tới sai sót trong việc lựa chọn các chính sách này

 Cân nhắc về báo cáo tài chính có trình bày và sử dụng đầy đủ, nhất quán các chính sách kế toán quan trọng hay không

 Cân nhắc về việc áp dụng các chính sách kế toán được Doanh nghiệp lựa chọn có phù hợp với các chuẩn mực kế toán, hệ thống kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định có liên quan hay không

 Cân nhắc về việc Doanh nghiệp có thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý

và thận trọng hay không

 Kiểm tra các thông tin trên báo cáo tài chính thích hợp, đáng tin cậy, có thể so sánh và

dễ hiểu hay không

Trang 39

25

 Cân nhắc về các thuyết minh có cho phép người sử dụng báo cáo kiểm toán có thể hiểu được các giao dịch trọng yếu và các sự kiện bằng các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính hay không

 Đảm bảo các thuật ngữ áp dụng trong báo cáo là phù hợp

 Cần đánh giá trình bày tổng thể của báo cáo tài chính

 Cân nhắc báo cáo tài chính có phản ánh thực chất các giao dịch và sự kiện cho mục đích trình bày một cách trung thực thông tin trên báo cáo

 Cân nhắc BCTC có phù hợp với hệ thống kế toán đã được đăng ký hay không

 Sau khi cân nhắc các yếu tố trên, báo cáo kiểm toán có thể có các loại ý kiến sau theo VSA 700

 Ý kiến chấp nhận toàn phần

 Là khi KTV và công ty kiểm toán cho rằng, BCTC phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Doanh nghiệp, hàm ý là tất cả các nguyên tắc kế toán và tác động đã được xem xét, đánh giá một cách đầy đủ (thường được đề cập trong phần thuyết minh báo cáo tài chính - phần các chính sách kế toán)

 Ý kiến này được áp dụng trong trường hợp báo cáo có một đoạn nhận xét để làm sáng tỏ một số vấn đề không trọng yếu, nhằm giúp người đọc đánh giá ảnh hưởng

của các yếu tố này tới BCTC

 Ý kiến chấp nhận từng phần

Được đưa ra trong trường hợp KTV bị giới hạn công tác kiểm toán hoặc không đồng ý với giám đốc trong một số hạch toán kế toán hoặc chính sách kế toán Các vấn đề này ảnh hưởng quan trọng, nhưng không liên quan tới một số lượng các khoản mục tới mức phải đưa ra "ý kiến từ chối" hoặc "không chấp nhận" Ý kiến kiểm toán chấp nhận từng

phần thường được thể hiện bởi "ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu trên" Ví dụ,

báo cáo kiểm toán của CTCP Kinh Đô cho năm tài chính 2009, công ty kiểm toán đã

"ngoại trừ" ảnh hưởng của giá trị quyền sử dụng thương hiệu là 50 tỷ đồng mà Công ty

Trang 40

26

TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô góp vốn vào Công ty, cũng như phần chi phí khấu trừ là 2,5 tỷ đồng trong năm Do vậy, người sử dụng báo cáo cần lưu ý về các khoản mục này và cần điều chỉnh hoặc loại trừ khi phân tích, sử dụng báo cáo

 Ý kiến từ chối (hoặc không thể đưa ra ý kiến)

Được đưa ra trong trường hợp có giới hạn nghiêm trọng tới phạm vi kiểm toán hoặc là thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục; tới mức mà KTV không thể thu thập đầy đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về báo cáo tài chính Một ví dụ thường dẫn tới ý kiến từ chối là khi Doanh nghiệp không kiểm soát chặt chẽ về bán hàng, dẫn tới hạn chế từ đơn vị mà Doanh nghiệp kiểm toán không thể kiểm tra được doanh thu, cũng không nhận được đủ các xác nhận công nợ phải thu từ khách hàng và cũng không thể sử dụng các biện pháp thay thế khác để kiểm tra, xác định tính trọng yếu của vấn đề Ngoài ra, đối với Doanh nghiệp có hàng tồn kho lớn mà Doanh nghiệp kiểm toán không thể tham gia kiểm kê và bị hạn chế trong việc xác định giá trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán trong kỳ, thì khả năng từ chối đưa ra ý kiến là hoàn toàn có thể xảy ra, nếu KTV không thể thực hiện được các thủ tục kiểm toán thay thế để có thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán

 Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược)

Được đưa ra trong trường hợp có các vấn đề không thống nhất được với khách hàng là nghiêm trọng hoặc tồn tại quá nhiều sai sót trọng yếu trên BCTC tới mức độ KTV cho rằng, ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện mức độ và tính chất sai sót trọng yếu Câu chữ thường sử dụng là "theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng trọng yếu của các vấn đề nêu trên, báo cáo tài chính phản ánh không trung thực và hợp lý các vấn đề trọng yếu" Ví dụ, khi Doanh nghiệp có một khoản vay lớn trong báo cáo tài chính, nhưng vì một số lý do mà Doanh nghiệp nhất định không ghi nhận trong sổ sách

kế toán và không có chứng từ kế toán xác minh khoản nợ này

Ngày đăng: 24/10/2018, 23:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài Chính , Chuẩn mực kiểm toán số 200: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toántheo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tƣ số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012) Khác
[2] Bộ Tài Chính, Chuẩn mực Kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán (ban hành kèm Thông tƣ số 214/2012/TT – BTC, ngày 06 tháng 12 năm2012) Khác
[3] Bộ Tài Chính, Chuẩn mực kiểm toán số 700: Hình thanh ý kiến kiểm toán viên và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính (ban hành kèm Thông tƣ số 214/2012/TT – BTC, ngày 06 tháng 12 năm 2012) Khác
[4] Thông tư 200/2014/TT – BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (Ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014) Khác
[6] Đồng chủ biên: Vũ Hữu Đức & Võ Anh Dũng (2010). Kiểm toán. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản lao động xã hội Khác
[7] Bộ môn kiểm toán (2014). Kiểm toán 2. Nhà xuất bản kinh tế TP. Hồ Chí Minh [8] Website: www.vacpa.org.vn. Trang điện tử Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam Khác
[10] Một số tài liệu gốc của Công ty TNHH Dịch vụ Tƣ vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán Phía Nam (AASCs) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w