Khái quát về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán BCTC 2.2.1 Đối tượng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC 2.2.1.1 Tài sản cố định hữu hình Theo chuẩn mực kế toán Việt am VAS 03:
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
Trang 2LỜI CA Đ A
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH D ch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCs) trung thực, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn ch u trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp Hồ Chí Minh, gày 25 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢ Ơ
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi trân tr ng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám đốc cùng các anh ch kiểm toán viên tại công ty TNHH D ch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam đã nhiệt tình giúp đỡ tôi củng cố kiến thức h c tại trường và h c hỏi thêm những kinh nghiệm thực tế
Qúy thầy cô tại trường Đại h c kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã trang b cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm h c Đặc biệt, ThS.Tr nh
Ng c nh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, gày 25 tháng 06 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠ G 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do ch n đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠ G 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3
2.1 Những vấn đề chung về kiểm toán BCTC 3
2.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC 3
2.1.2 Đối tượng của kiểm toán BCTC 3
2.1.3 Mục tiêu của kiểm toán BCTC 3
2.1.4 Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán BCTC 3
2.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC 4
2.2 Khái quát về kiểm toán tài sản cố đ nh trong kiểm toán BCTC 5
2.2.1 Đối tượng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC 5
2.2.1.1Tài sản cố đ nh hữu hình 5
2.2.1.2 Tài sản cố đ nh thuê tài chính 5
2.2.1.3 Tài sản cố đ nh vô hình 6
2.2.1.4 Bất động sản đầu tư 6
2.2.1.5 Khấu hao TSCĐ 7
2.2.1.6 Xây dựng cơ bản dở dang 7
2.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận, xác đ nh nguyên giá TSCĐ và chi phí khấu hao của TSCĐ 8
2.2.2.1 Tài sản cố đ nh hữu hình 8
2.2.2.2 Tài sản cố đ nh thuê tài chính 11
2.2.2.3 Xác đ nh nguyên giá tài sản cố đ nh vô hình 11
2.2.2.4 Bất động sản đầu tư 14
2.2.2.5 Các phương pháp khấu hao 15
2.2.3 Tổ chức hệ thống chứng tư sổ sách kế toán 16
2.2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng 16
Trang 52.2.3.2 Sơ đồ hạch toán 19
2.2.3.3 Chứng từ, số sách đối với tài sản cố đ nh 21
2.2.4 Đặc kiểm khoản mục TSCĐ 22
2.2.4.1 Đặc điểm TSCĐ 22
2.2.4.2 Đặc điểm của khoản mục chi phí khấu hao 23
2.2.5 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ 24
2.2.5.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ 24
2.2.5.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí khấu hao 24
2.2.6 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC 25
2.2.6.1 Kế hoạch kiểm toán 25
2.2.6.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 25
2.2.6.1.2 Tìm hiểu chính sách kế toán và một số chu trình kinh doanh quan tr ng 25
2.2.6.1.3 Đánh giá về KSNB ở cấp độ toàn DN 26
2.2.6.1.4 Xác đ nh mức tr ng yếu 26
2.2.6.1.5 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 28
2.2.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 28
2.2.6.2.1 Tìm hiểu HTKSNB 28
2.2.6.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 29
2.2.6.2.3 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản 31
2.2.6.2.4 Thử nghiệm cơ bản 31
2.2.6.3 Hoàn thành kiểm toán 36
CHƯƠ G 3: TỔNG QUAN VỀ CÔ G TY T HH TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCs) 37
3.1 L ch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH D ch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía Nam (AASCs) 37
3.1.1 Giới thiệu tổng quan 37
3.1.2 L ch sử hình thành và phát triển 37
3.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 39
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 39
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 40
3.3 Đặc điểm hoạt động 41
Trang 63.3.1 Nguyên tắc hoạt động 41
3.3.2 Mục tiêu hoạt động 42
3.3.3 Chức năng hoạt động 42
3.4 Các d ch vụ AASCs cung cấp 42
3.4.1 D ch vụ kiểm toán 42
3.4.2 D ch vụ kế toán 43
3.4.3 D ch vụ xác đ nh giá tr doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá 43
3.4.4 D ch vụ tư vấn 44
3.4.5 Các d ch vụ khác 44
3.5 Thành tựu đạt được và phương hướng phát triển 44
3.6 Thuận Lợi, Khó Khăn Và Phương Hướng Phát Triển Của Công Ty 48
CHƯƠ G 4: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CTY DỊCH VỤ TƯ V TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM 49
4.1 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty AASCs 49
4.1.1 Chuẩn b kiểm toán 49
4.1.1.1 Tiếp cận khách hàng 50
4.1.1.2 Xác đ nh mức tr ng yếu 54
4.1.1.3 Thiết kế chương trình kiểm toán 56
4.1.2 Thực hiện kiểm toán TSCĐ nói riêng và kiểm toán BCTC nói chung 56
4.1.2.1 Tìm hiểu và đánh giá về kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố đ nh 56
4.1.2.2 Thủ nghiệm cơ bản 59
4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 62
4.2 Minh h a quy trình kiểm toán khoản mục khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao trong kiểm toán BCTC qua một số khách hàng cụ thể tại AASCs 63
4.3 Kết luận 69
CHƯƠ G 5: HẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1 Nhận xét quy trình kiểm toán tài sản cố đ nh trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH D ch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCs) thực hiện 70
5.1.1 Ưu điểm 70
5.1.2 hược điểm 70
Trang 75.2 Kiến ngh các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố đ nh trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH D ch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCs) 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
1 Bảng 2.1 - Các kiểm soát và thủ tục kiểm tra KSNB 29
2 Bảng 4.1 – Xác đ nh tỷ lệ % khi tính MTY 55
3 Bảng 4.2 - Danh sách khách hàng minh h a quy trình kiểm toán TSCĐ và CPKH 63
4 Bảng 4.3 - Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 65
5 Bảng 4.4 - Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 65
6 Bảng 4.5 - Thủ tục kiểm soát 65
7 Bảng 4.6 - Thủ tục 1: Chứng kiến kiểm kê 66
8 Bảng 4.7 - Thủ tục 2: Kiểm tra việc xác đ nh chí phí khấu hao 67
9 Bảng 4.8 - Thủ tục 3: Kiểm tra việc tăng TSCĐ hữu hình, vô hình 68
10 Bảng 4.9 - Thủ tục 4: Kiểm tra việc ghi giảm TSCĐ hữu hình, vô hình 68
11 Bảng 4.10 - Thủ tục 5: Kiểm trả việc tăng giảm đối với tài khoản XDCB dở dang 68
12 Bảng 4.11 - Đưa ra ý kiến của KTV 69
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH SỬ DỤNG
1 Sơ đồ 2.1 - Quy trình kiểm toán mẫu của VACPA 5
2 Sơ đồ 2.2 - Hạch toán tài sản cố đ nh 19
3 Sơ đồ 2.3 - Hạch toán chi phí khấu hao 20
4 Sơ đồ 2.4 - Hạch toán XDCB dở dang 21
5 Sơ đồ 3.1 Bộ máy của công ty 39
6 Hình 3.1 Tổng quan về Doanh thu (có từ 15 đến dưới 50 tỷ V Đ) 45
7 Hình 3.2 - Tổng quan về khách hàng (có từ 300 đến dưới 767 khách hàng) 45
8 Hình 3.3 - Tổng quan về số lượng nhân viên (có từ 70 nhân viên đến dưới 131 nhân viên) 46
9 Hình 3.4 - Tổng quan về số lượng KTV (có từ 10 đến dưới 23 KTV) 46
10 Hình 3.5 - Tổng quan về doanh thu kiểm toán niêm yết (từ 2,3 đến dưới 6,2 tỷ) 47
Trang 11CHƯƠ G 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Tài sản cố đ nh luôn chiếm tỷ tr ng lớn trong tổng giá tr tài sản của đơn v và có các đặc điểm khác nhau tuỳ thuộc vào từng ngành nghề, theo từng loại hình kinh doanh của đơn v Vì thế, trong m i trường hợp, khoản mục TSCĐ phản ánh tình trạng trang thiết b cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Điều này khiến cho khoản mục TSCĐ trở thành một khoản mục quan tr ng khi tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính Mặt khác, do chi phí hình thành TSCĐ rất lớn và khả năng quay vòng vốn chậm nên việc kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ giúp cho KTV đánh giá được tính hiệu quả của việc đầu
tư cho TSCĐ, từ đó giúp người sử dụng BCTC đưa ra được đ nh hướng đầu tư
Đồng thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót trong việc xác đ nh chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến những sai sót tr ng yếu trên BCTC Chẳng hạn như việc trích khấu hao TSCĐ vào chi phí thường b trích cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa được ghi tăng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ, cũng như khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh
Các khoản đầu tư cho TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, giá tr bằng phát minh sáng chế, chi phí nghiên cứu khoa h c thường có nhiều sai sót cũng như gian lận và rất khó tập hợp chi phí cũng như đánh giá chính xác giá tr Chính vì thế mà khoản mục TSCĐ thường được quan tâm đến trong các cuộc kiểm toán
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình kiểm toán tài sản cố đ nh trong thực tế và so sánh với lý thuyết chung Từ đó đưa ra nhận xét về ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC và đưa ra các kiến ngh , đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán tài sản cố đ nh tại công ty TNHH D ch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán
Phía Nam (AASCs)
Trang 121.3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình kiểm toán tài sản cố đ nh trong kiểm toán báo cáo tài chính tại một số khách hàng do Công ty TNHH D ch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCs) thực hiện
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là tham khảo lý thuyết các giáo trình, một số quy trình kiểm toán của VACPA, các chuẩn mực kiểm toán VSA, các chuẩn mực kế toán VAS, các thông tư hướng dẫn sách báo về kiểm toán tài sản cố đ nh nói riêng và kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung Đồng thời, khảo sát thực tế quy trình kiểm toán tài sản cố đ nh tại một số khách hàng do Công ty TNHH D ch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm
Toán Phía Nam (AASCs) thực hiện bằng cách thu thập số liệu thực tế
1.5 Kết cấu đề tài
Báo cáo nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại một số khách hàng do Công ty TNHH D ch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCs) thực hiện Báo cáo bao gồm 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 3 : Tổng quan về công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCs)
Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định và chí phí khấu hao trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính Kế Toán
Và Kiểm Toán Phía Nam
Chương 5: hận xét và kiến nghị
Trang 13CHƯƠ G 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1 Những vấn đề chung về kiểm toán BCTC
2.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
Kiểm toán báo cáo tài chính là thu thập các bằng chứng kiểm toán thông qua các thủ tục kiểm toán được lựa ch n dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót tr ng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn để đưa ra ý kiến liệu BCTC có được lập, trên các khía cạnh tr ng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập
và trình bày BCTC được áp dụng hay không
2.1.2 Đối tượng của kiểm toán BCTC
Theo chuẩn mực kiểm toán - VAS số 200 Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam:
“Báo cáo tài chính sử dụng để kiểm toán là báo cáo đã được Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán lập với sự giám sát của Ban quản trị đơn vị, đã ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật.”
2.1.3 Mục tiêu của kiểm toán BCTC
Theo chuẩn mực kiểm toán - VAS số 200: “Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán đó.”
2.1.4 Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán BCTC
Trang 14Theo chuẩn mực kiểm toán - VAS số 200: “Để kiểm toán viên có cơ sở để đưa ra
ý kiến kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam yêu cầu kiểm toán viên phải đạt được
sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn hay không Sự đảm bảo hợp lý là sự đảm bảo ở mức độ cao và chỉ đạt được khi kiểm toán viên đã thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán tới một mức độ thấp có thể chấp nhận được Tuy nhiên, sự đảm bảo hợp lý không phải là đảm bảo tuyệt đối, do luôn tồn tại những hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán làm cho hầu hết bằng chứng kiểm toán
mà kiểm toán viên dựa vào để đưa ra kết luận và ý kiến kiểm toán đều mang tính thuyết phục hơn là khẳng định.”
2.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC
Theo hướng dẫn của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA:
“Chu trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 03 giai đoạn: Kế hoạch kiểm toán;
Thực hiện kiểm toán; và Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo.”
Sơ đồ 2.1 - Quy trình kiểm toán mẫu của VACPA
Kế hoạch kiểm toán
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp
đồng [A100]
Tổng hợp kết quả
kiểm toán [B410]
Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
[A200]
Kiểm tra cơ bản tài
sản [D100-D800]
Phân tích tổng thể báo cáo tài chính lần
Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro
QUẢN LÝ CUỘC KIỂM TOÁN
Thư quản lý và các tư vấn
khách hàng khác [B200]
Soát xét, phê duyệt và phát
hành báo cáo [B110]
Đánh giá lại mức trọng yếu
và phạm vi kiểm toán [A700] -
Trang 152.2 Khái quát về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán BCTC
2.2.1 Đối tượng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC
2.2.1.1 Tài sản cố định hữu hình
Theo chuẩn mực kế toán Việt am VAS 03: “Tài sản cố định hữu hình là
những tài sản có hình thái vật chất cdo doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình”
Theo thông tư TT45/2013/TT – BTC về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định: “Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động
chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…”
2.2.1.2 Tài sản cố định thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06: “Thuê tài chính là thuê tài sản mà
bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.”
Theo thông tư TT45/2013/TT – BTC: “là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê
của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.”
2.2.1.3 Tài sản cố định vô hình
Theo chuẩn mực kế toán Việt am VAS 04: “tài sản cố định vô hình là tài sản
không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù
hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.”
Trang 16Theo thông tƣ TT45/2013/TT – BTC: “là những tài sản không có hình thái vật
chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp trới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…”
2.2.1.4 Bất động sản đầu tƣ
Theo VAS 05: “bất động sản đầu tư gồm quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần
của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để:
Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý
Bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.”
2.2.1.5 Khấu hao TSCĐ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03: “
Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó
Giá trị phải khấu hao là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
Thời gian sử dụng hữu ích là thời gian mà TSCĐ hữu hình phát huy được tác dụng cho sản xuất, kinh doanh, được tính bằng thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ hữu hình, hoặc số lượng sản phẩm, hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản
Giá trị thanh lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính
Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá
Giá trị còn lại là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao luỹ kế của tài sản đó
Trang 17Giá trị có thể thu hồi là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.”
2.2.1.6 Xây dựng cơ bản dở dang
Theo thông tư 200/2014/TT – BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp:
“
Tài khoản này chỉ dùng ở đơn vị không thành lập ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB (bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình) và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB ở các doanh nghiệp có tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
Công tác đầu tư XDCB và sửa chữa lớn TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm Ở các doanh nghiệp tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức tự làm thì tài khoản này phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp, sửa chữa.”
2.2.2 Tiêu chuẩn ghi nhận, xác định nguyên giá TSCĐ và chi phí khấu hao của TSCĐ
và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ
Trang 18vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành Những tài sản dỡ bỏ hoặc huỷ bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện hành đối với thanh lý tài sản cố định
b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp
lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương
tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi
c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời điểm
Trang 19đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất)
d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành
Đối với tài sản cố định là con súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây
đó từ lúc hình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng
e) Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…
g) Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.”
Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
Trang 20Theo VAS 03: “Tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng
thơi tất cả bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.”
Theo thông tƣ TT45/2013/TT-BTC: “Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình
có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nêu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Có thời gian sử dụng trên 1 năm
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình
Đối với vuồn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời
ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.”
2.2.2.2 Tài sản cố định thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 06: “Thuê tài chính là thuê tài sản mà
bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.”
Theo thông tƣ 45/2013/TT – BTC: “
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.”
2.2.2.3 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
Trang 21Theo thông tƣ 45/2013/TT – BTC: “
a) Tài sản cố định vô hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không bao gồm lãi trả chậm)
b) Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ
đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương
tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
c) Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quy định
Trang 22d) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
đ) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất không thời hạn)
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà
đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm
mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra
để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày
có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất
Trang 23+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanh bất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được trích khấu hao
e) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi
phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
g) Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:
Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.”
Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 04: “tương tư như tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình trong VAS 03”
Theo thông tƣ TT45/2013/TT – BTC: “Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh
nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều này, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.”
2.2.2.4 Bất động sản đầu tƣ
Theo thông tƣ TT200/2014/TT – BTC: “
Tuỳ thuộc vào từng trường hợp, nguyên giá của BĐSĐT được xác định như sau:
Nguyên giá của BĐSĐT được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua, như: Phí dịch vụ tư vấn, lệ phí trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác…
Trang 24 Trường hợp mua BĐSĐT thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá của BĐS đầu tư được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá BĐSĐT theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”
Nguyên giá của BĐSĐT tự xây dựng là giá thành thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp của BĐSĐT tính đến ngày hoàn thành công việc xây dựng
Trường hợp bất đọng sản thuê tài chính với mục đích để cho thuê hoạt động thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận là BĐSĐT thì nguyên giá của BĐSĐT đó tại thời điểm
khởi đầu thuê được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Thuê tài sản.”
Tiêu chuận ghi nhận bất động sản đầu tư
Theo VAS 05: “một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn
đồng thời hai điều kiện sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.”
2.2.2.5 Các phương pháp khấu hao
Theo thông tư 45/2013/TT – BTC:
Phương pháp đường thẳng
Mức trích khấu hao trung bình hàng
năm của tài sản cố đ nh =
guyên giá của tài sản cố đ nh Thời gian trích khấu hao
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố đ nh =
Giá tr còn lại của tài sản cố đ nh X
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trong đó:
Trang 25a Tỷ lệ khấu hao nhanh xác đ nh theo công thức sau:
X Hệ số điều
chỉnh
b Tỷ lệ khấu hao tài sản cố đ nh theo phương pháp đường thẳng xác đ nh như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm) 2,0
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:
X
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn v
Trang 262.2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCB như nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng
Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ
Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phương tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn
Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính
Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấy sản phẩm
Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên
Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2
TK 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuê tài chính của doanh nghiệp;
TK 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình thuê tài chính của doanh nghiệp
Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình, có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Chỉ phản ánh vào tài khoản này quyền sử dụng đất được coi là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật
Trang 27 Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành
Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế
Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu, tên thương mại: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
Tài khoản 2135 - Chương trình phần mềm: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn
bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có chương trình phần mềm
Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị TSCĐ
vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: Giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới…
Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô hình khác chưa quy định phản ánh ở các tài khoản trên
Tài khoản 217 – Bất động sản đầu tư
Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá tr hao mòn của TSCĐ
hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình
Tài khoản 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá tr hao mòn của
TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính
Tài khoản 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá tr hao mòn của TSCĐ vô
hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình
Tài khoản 2147 - Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá tr hao mòn
BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp
Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:
Trang 28 Tài khoản 2411 - Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng) Nếu mua sắm TSCĐ về phải đầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũng được phản ánh vào tài khoản này
Tài khoản 2412 - Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi đối tượng tài sản phải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB
Tài khoản 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐ thì không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳng vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
2.2.3.2 Sơ đồ hạch toán
Trang 29Sơ đồ 2.2 - Hạch toán tài sản cố định
Trang 30Sơ đồ 2.3 - Hạch toán chi phí khấu hao
Trang 31Sơ đồ 2.4 - Hạch toán XDCB dở dang
2.2.3.4 Chứng từ, số sách đối với tài sản cố định
Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán là hệ thống các văn bản, chứng từ hợp lý, hợp pháp theo một quy trình luân chuyển chứng từ nhất đ nh
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán tài sản cố đ nh bao gồm:
Hợp đồng mua tài sản cố đ nh
Trang 32 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của người bán
Biên bản bàn giao tài sản cố đ nh
Biên bản thanh lý tài sản cố đ nh
Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành
Biên bản đánh giá lại tài sản cố đ nh
Biên bản kiểm kê tài sản cố đ nh
Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản
Bảng tính khấu hao tài sản cố đ nh
Các sổ sách sử dụng trong hạch toán tài sản cố đ nh bao gồm:
Thẻ tài sản cố đ nh
Sổ chi tiết tài sản cố đ nh theo từng loại tài sản cố đ nh
Sổ cái các tài khoản 211, 212, 213, 214, 217, 241
2.2.4 Đặc kiểm khoản mục TSCĐ
2.2.4.1 Đặc điểm TSCĐ
Theo tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ là những tài sản có giá tr lớn và thời gian sử dụng lâu dài, nên khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó có những đặc điểm riêng biệt đó là: tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Phần giá tr giảm dần
g i là giá tr hao mòn và được tính vào chi phí từng kỳ Vì vậy, trong công tác quản lý TSCĐ các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và giá tr Tuy nhiên, việc kiểm toán TSCĐ thường không chiếm nhiều thời gian vì:
Số lượng TSCĐ thường không nhiều và phân theo từng nhóm đối tượng có giá tr lớn
Số lượng nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ trong năm thường ít
Vấn đề khóa sổ cuối năm không phức tạp và ít có khả năng sai sót, nhầm lẫn khi hạch toán giữa các niên độ các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ
Công tác quản lý tài sản cố định
TSCĐ là cơ sở vật chất chủ yếu giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về hoạt động sản xuất và tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý TSCĐ nhằm đạt hiệu quả cao
Trang 33Hơn nữa, trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giá tr của nó giảm dần sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh nên trong công tác quản lý TSCĐ, các doanh nghiệp cần theo dõi cả về mặt hiện vật và mặt giá tr của TSCĐ
Quản lý về mặt hiện vật: quản lý về số lượng và chất lượng
Về mặt số lượng: quản lý đảm bảo cung cấp đầy đủ TSCĐ về công suất, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt chất lượng: quản lý đảm bảo tránh hư hỏng, mất mát các bộ phận chi tiết làm giảm giá tr tài sản cố đ nh
Để thực hiện tốt những vấn đề này và sử dụng TSCĐ có hiệu quả, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng nội quy bảo quản TSCĐ và sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình
Quản lý về mặt giá trị: xác định nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cố
định đầu tư, mua sắm, điều chuyển và giá trị hao mòn
Quản lý TSCĐ về mặt giá tr là công việc chủ yếu trong công tác hạch toán kế toán TSCĐ Công việc này đảm bảo cho ban quản lý có thể biết chính xác, k p thời và đầy đủ những thông tin về mặt giá tr (nguyên giá, giá tr hao mòn, giá tr còn lại) của từng loại TSCĐ (tài sản cố đ nh hữu hình, tài sản cố đ nh vô hình, tài sản cố đ nh thuê tài chính) trong doanh nghiệp tại từng thời điểm xác đ nh
2.2.4.2 Đặc điểm của khoản mục chi phí khấu hao
Chi phí khấu hao khác với những chi phí thông thường ở hai đặc điểm:
Đây một khoản ước tính kế toán chứ không phải là một thực tế phát sinh Vì mức khấu hao phụ thuộc vào ba nhân tố là nguyên giá, giá tr thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích Trong đó nguyên giá là một nhân tố khách quan còn giá tr thanh lý ước tính và thời gian sử dụng hữu ích thì căn cứ vào sự ước tính của đơn v nên việc kiểm toán chi phí khấu hao mang tính chất kiểm tra một khoản ước tính kế toán, không thể dựa vào chứng từ, sổ sách để làm bằng chứng được Từ đó, không thể tính toán chính xác
Trang 34Khấu hao là một khoản ước tính nên sự hợp lý của nó còn phụ thuộc vào phương pháp khấu hao Do đó, việc kiểm toán chi phí khấu hao thường chú tr ng đến phương pháp khấu hao có nhất quán giữa các kỳ hay không cũng như đơn v tính toán theo đúng chuẩn mực, chế độ quy đ nh hay không?
2.2.5 Mục tiêu kiểm toán khoản mục TSCĐ
2.2.5.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ
Hiện hữu: tài sản cố đ nh được ghi chép là có thật và hiện hữu tại đơn v
Đầy đủ: m i tài sản cố đ nh đều được ghi nhận đầy đủ
Ghi chép chính xác: các tài sản cố đ nh phản ánh trên sổ chi tiết đã được ghi chép đúng, tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái
Quyền và nghĩa vụ: m i tài sản cố đ nh đều thuộc quyền sở hữu của đơn v và đơn
v có quyền đối với chúng
Đánh giá: tài sản cố đ nh được đánh giá theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Trình bày và công bố: số dư các tài khoản liên quan đến tài sản cố đ nh phải được trình bày, phân loại và công bố đầy đủ, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
2.2.5.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí khấu hao
Đối với chi phí khấu hao việc kiểm toán chi phí khấu hao không nằm trong kiểm toán tài sản cố đ nh Tuy nhiên, vẫn được thực hiện đồng thời vì sự thuận tiện và tiết kiệm thời gian cũng như công sức khi kiểm toán khoản mục chi phí sau này
Đối với giá tr hao mòn lũy kế, mục tiêu kiểm toán là xem xét việc ghi nhận đầy
đủ và đúng đắn giá tr hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá tr hao mòn lũy kế giảm
đi là do thanh lý, nhượng bán tài sản cố đ nh cũng như việc phản ánh chính xác vào từng đối tượng cụ thể
Kiểm toán viên cần xem xét phương pháp tính khấu hao và mức trích khấu hao đã trích để xác đ nh xem:
Trang 35 Phương pháp và thời gian tính khấu hao có tuân thủ theo quy đ nh hiện hành không?
Thời gian tính khấu hao đã đăng ký có được áp dụng một cách nhất quán hay không? Nếu có thay đổi có theo đúng quy đ nh hay không?
Việc tính khấu hao có chính xác hay không?
2.2.6 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC
2.2.6.1 Kế hoạch kiểm toán
2.2.6.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng Theo yêu cầu của Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (VSQC1) và Chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC” (VS 220), các công ty kiểm toán cần thực hiện công việc chấp nhận khách hàng mới hoặc xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ
gười thực hiện các mẫu này là KTV chính và người phê duyệt là KTV điều hành Trường hợp hợp đồng được đánh giá là rủi ro cao, nên có sự tham khảo ý kiến của các KTV chính, KTV điều hành và Ban Điều hành công ty kiểm toán trước khi chấp thuận khách hàng Điều này tùy thuộc vào chính sách quản lý chất lượng kiểm toán của từng công ty
2.2.6.1.2 Tìm hiểu chính sách kế toán và một số chu trình kinh doanh quan trọng
Tùy theo đặc điểm khách hàng và cuộc kiểm toán cụ thể, KTV phải căn cứ vào HTKSNB thực tế, mục tiêu kiểm soát và rủi ro phát hiện để xác đ nh chu trình kinh doanh chính cần tìm hiểu Trong hồ sơ kiểm toán mẫu, các chu trình kinh doanh chính được gợi ý bao gồm:
(1) Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền
(2) Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền
(3) Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn
(4) Chu trình lương và phải trả người lao động
(5) Chu trình TSCĐ và XDCB
Trang 36Trên thực tế, tùy theo đặc điểm khách hàng, có những trường hợp không cần phải tìm hiểu tất cả năm chu trình kinh doanh mà chỉ áp dụng những chu trình chính (như chu trình (1) và (2)) Ngoài ra, trong một số trường hợp, ngoài năm chu trình trên, KTV còn phải tìm hiểu các chu trình quan tr ng khác
Ví dụ: Đối với khách hàng là ngân hàng thì chu trình kinh doanh chính là chu trình huy động vốn (vay ngân hàng và các tổ chức tài chính, huy động tiền gửi tiết kiệm trong nhân dân, mở tài khoản tiền gửi của KH…); chu trình cho vay ngắn hạn, dài hạn…
2.2.6.1.3 Đánh giá về KSNB ở cấp độ toàn DN
Chuẩn mực kiểm toán số 315 yêu cầu KTV phải tìm hiểu KSNB của đơn v (về
mặt thiết kế và triển khai) để đánh giá rủi ro và xác đ nh nội dung, l ch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo Việc tìm hiểu và đánh giá KS B trong giai đoạn lập kế hoạch này được thực hiện gồm 02 phần:
Phần 1 - Đánh giá KS B ở cấp độ toàn doanh nghiệp
Phần 2 - Tìm hiểu KSNB về các chu trình KD chính và chu trình khóa sổ, lập và trình bày BCTC
Mục tiêu của tìm hiểu và đánh giá KS B ở cấp độ toàn DN, gồm 05 thành phần: (1) Môi trường kiểm soát, (2) Quy trình đánh giá rủi ro của đơn v , (3) Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC và trao đổi thông tin (4) Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán và (5) Giám sát các kiểm soát
2.2.6.1.4 Xác định mức trọng yếu
Khi tiến hành một cuộc kiểm toán, KTV phải quan tâm đến tính tr ng yếu của thông tin và mối quan hệ của nó với rủi ro kiểm toán
Theo VSA 320 mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán:
“trọng yếu là những sai sót, bao gồm cả việc bỏ sót, được coi là trọng yếu nếu những sai sót này, khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại, được xem xét ở mức độ hợp lý, có thể gây ảnh hưởng tới quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính
Trang 37Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính.”
gười thực hiện Mẫu này là Trưởng nhóm kiểm toán và người phê duyệt là Chủ nhiệm kiểm toán và Thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán
Cách xác đ nh mức tr ng yếu:
1 Xác định tiêu chí đƣợc sử dụng để ƣớc tính mức trọng yếu
Các tiêu chí phù hợp thông thường được lựa ch n có thể là:
Lợi nhuận trước thuế;
Tổng doanh thu thuần;
Lợi nhuận gộp;
Tổng chi phí;
Tổng vốn chủ sở hữu;
Giá tr tài sản ròng
Việc xác đ nh tiêu chí phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của đại bộ phận đối tượng
sử dụng thông tin tài chính (nhà đầu tư, ngân hàng, công chúng, cơ quan nhà nước ) Ngoài ra, việc xác đ nh tiêu chí còn ảnh hưởng bởi các yếu tố như:
Các yếu tố của BCTC (ví dụ: tài sản, các khoản nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí)
và các thước đo hoạt động theo các quy đ nh chung về lập và trình bày BCTC (ví dụ: tình hình tài chính, kết quả hoạt động, dòng tiền);
Các khoản mục trên BCTC mà người sử dụng có xu hướng quan tâm;
Đặc điểm hoạt động kinh doanh, đặc điểm ngành nghề của đơn v được kiểm toán;
Cơ cấu vốn chủ sở hữu của đơn v được kiểm toán và cách thức đơn v huy động vốn;
Khả năng thay đổi tương đối của tiêu chí đã được xác đ nh: Thông thường KTV nên lựa ch n những tiêu chí mang tính tương đối ổn đ nh qua các năm
Trang 382 Lựa chọn tỉ lệ tương ứng của biểu để xác định mức trọng yếu tổng thể
Các tỷ lệ đã ghi trong mẫu này là các tỷ lệ gợi ý mà thông lệ kiểm toán quốc tế tại Việt am thường áp dụng:
5% đến 10% lợi nhuận trước thuế,
0.5% đến 3% tổng doanh thu thuần
5 Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua
6 Lựa chọn mức trọng yếu áp dụng đối với cuộc kiểm toán
7 Đánh giá lại mức trọng yếu
2.2.6.1.5 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
KTV phải lập và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán tài liệu về kế hoạch kiểm toán chiến lược tổng thể và kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Kế hoạch kiểm toán chiến lược: à đ nh hướng cơ bản, nội dung tr ng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do KTV chính vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn v được kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, l ch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến
2.2.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
2.2.6.2.1 Tìm hiểu HTKSNB
Trang 39Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh cho các chế độ đặc thù của đơn v góp phần đánh giá rủi ro kiểm soát giúp cho kiểm toán viên thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ Từ đó, kiểm toán viên đánh giá được khối lượng và độ phức tạp, ước tính được thời gian và xác đ nh được tr ng tâm của cuộc kiểm toán Hệ thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soát càng cao khi hệ thống KSNB hoạt động yếu kém
Đối với khoản mục TSCĐ, kiểm toán viên cần có các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này Hệ thống KS B được coi là hữu hiệu được thể hiện qua việc bảo vệ và quản lý tốt TSCĐ Vì vậy, kiểm toán viên có thể đánh giá về hệ thống KSNB của doanh nghiệp thông qua:
Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ
Tham quan thực tế TSCĐ của khách hàng
Phỏng vấn những người có liên quan đối với TSCĐ
Lấy xác nhận của bên thứ ba
Quan sát các thủ tục kiểm soát nội bộ với TSCĐ Tùy thuộc vào đặc điểm của đơn
v và quy mô kiểm toán mà kiểm toán viên sử dụng một trong ba phương pháp: bảng tường thuật, bảng câu hỏi, lưu đồ hoặc có thể áp dụng kết hợp các phương pháp đó
2.2.6.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Sau khi tìm hiểu về HTKSNB, KTV có thể đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát khoản mục TSCĐ ếu DN có HTKSNB tốt thì rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát thấp, đồng nghĩa với rủi ro phát hiện được chấp nhận ở mức cao, KTV viên sẽ thu hẹp cỡ mẫu, giảm bớt các thử nghiệm cơ bản và mức sai sót tr ng yếu tăng lên gược lại, DN có HTKSNB yếu kém thì dẫn đến rủi ro kiểm toán cao, trường hợp này KTV sẽ hạ mức sai sót có thể chấp nhận xuống và mở rộng các thử nghiệm cơ bản
Bảng 2.1 - Các kiểm soát và thủ tục kiểm tra KSNB
Việc mua sắm, đầu tư TSCĐ phải căn (1) Ch n mẫu ngẫu nhiên giao d ch
Trang 40cứ kế hoạch và đề ngh mua của bộ
phận có nhu cầu sử dụng và đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt
mua TSCĐ trong kỳ Kiểm tra, đối chiếu với kế hoạch năm và đề ngh mua sắm (từng lần) có được phê duyệt trước khi thực hiện hay không
Phải lập biên bản giao nhận TSCĐ có
sự tham gia của nhà cung cấp và các bộ
phận liên quan
Căn cứ các giao d ch đã ch n ở bước (1): Kiểm tra, biên bản giao nhận có đủ chữ ký của các bên (nhà cung cấp, bộ phận mua hàng, bộ phận sử dụng)
Hồ sơ, chứng từ liên quan đến TSCĐ
tăng/giảm phải được chuyển về bộ phận
kế toán để cập nhật k p thời vào sổ kế
toán
Căn cứ các giao d ch đã ch n ở bước (1): Xem ngày ghi sổ kế toán và đối chiếu với ngày tháng của chứng từ gốc
Tài sản b mất cần phải điều tra tìm
nguyên nhân Kế toán phản ảnh k p thời
tài sản mất mát trên sổ kế toán và sổ
theo dõi tài sản
Phỏng vấn đơn v cách thức xử lý đối với các trường hợp tài sản b mất và thu thập biên bản xử lý
Kế toán phải đối chiếu số liệu trên báo
giá, hợp đồng, hóa đơn để đảm bảo tính
chính xác của nguyên giá TSCĐ ghi
nhận trên sổ kế toán
Căn cứ các giao d ch đã ch n ở bước (1): Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa báo giá, hợp đồng, hóa đơn… với nguyên giá ghi nhận trên sổ kế toán
Các TSCĐ phải được trích khấu hao
phù hợp với quy đ nh của DN về thời
gian sử dụng hữu ích đối với mỗi loại
TSCĐ
Căn cứ các giao d ch đã ch n ở bước (1): Xác đ nh thời gian khấu hao đối với các TSCĐ này và đối chiếu với quy
đ nh của đơn v Bất kỳ tài sản nào có dấu hiệu hỏng
hóc, lỗi thời, hoạt động dưới công suất
thiết kế, … cần phải được ghi chú rõ
ràng
Trong quá trình quan sát kiểm kê, KTV xem xét đơn vi có theo dõi các tài sản hỏng hóc, lỗi thời…hay không