HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL- THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL- THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Văn Tùng Sinh viên thực hiện: Huỳnh Vũ Phương Dung MSSV: 1311181423 - Lớp: 13DKKT02
TP Hồ Chí Minh, năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL- THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Văn Tùng Sinh viên thực hiện: Huỳnh Vũ Phương Dung MSSV: 1311181423 - Lớp: 13DKKT02
TP Hồ Chí Minh, năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng khớp với bất kì đề tài nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng … năm…
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, quý thầy cô Khoa Kế toán-Tài chính-Ngân hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu và chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Tùng, người đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel Đặc biệt, cảm ơn anh Nguyễn Thanh Trung – người hướng dẫn trực tiếp cho em trong quá trình nghiên cứu tại công ty và cảm ơn các anh chị khác trong công
ty đã hướng dẫn, cung cấp tài liệu cũng như tận tình giải đáp thắc mắc và tạo điều kiện tốt nhất cho em học hỏi quy trình, cách thức làm việc của nhân viên kiểm toán đặc biệt là kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Cùng với những kiến thức được học trên ghế nhà trường và sự tìm tòi học hỏi, em
đã hoàn thành đề tài của mình, nhưng do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp nên khó tránh những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô
Kính chúc Quý Công ty, Quý Thầy Cô, cùng các anh chị đã tận tình giúp đỡ em thời gian qua nhiều sức khỏe và thành công
Chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Vũ Phương Dung
Trang 5Số dư cuối kỳ Thư xác nhận Bảng cân đối phát sinh Cân đối kế toán
Số dư đầu kỳ nợ Phát sinh nợ Phát sinh có Tài sản cố định Bất động sản Giá trị gia tăng Tài khoản Chuẩn mực kiểm toán
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Bảng 2.2 Bảng câu hỏi tìm hiểu về hệ thống KSNB
Bảng 4.1 Xác lập mức trọng yếu
Bảng 4.2 Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Bảng 4.3 Bảng so sánh số dư đầu kỳ trên bảng CĐPS với BCKT năm trước TK 131 Bảng 4.4 Tính vòng quay nợ phải thu
Bảng 4.5 Kiểm tra chi tiết số dư cuối kỳ khách hàng trong nước
Bảng 4.6 Kiểm tra chi tiết số dư cuối kỳ khách hàng nước ngoài
Bảng 4.7 Kiểm tra thư xác nhận nợ phải thu khách hàng
Bảng 4.8 Bảng rà soát hạch toán trên tài khoản chữ T của TK131
Bảng 4.9 Đánh giá chênh lệch tỷ giá
Bảng 4.10 Tổng hợp số dư cuối kỳ
Bảng 5.1 Bảng câu hỏi phỏng vấn để xem xét hệ thống KSNB của khách hàng
Bảng 5.2 Bảng theo dõi thanh toán sau niên độ khoản mục nợ phải thu khách hàng
Bảng 5.3 Bảng theo dõi tuổi nợ tại ngày kết thúc năm tài chính
Bảng 5.4 Mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tại Thông tư BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009
228/2009/TT-Bảng 5.5 228/2009/TT-Bảng tổng hợp trích dự phòng phải thu khó đòi
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel
Sơ đồ 3.2 Quy trình kiểm toán chung tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel
Trang 82.1 Cơ sở lý luận về kế toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 4
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
3.2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán Immanuel 24 3.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Imanuel 26
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CHI
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động kiểm toán mà đặc biệt là kiểm toán độc lập đã ra đời và không ngừng phát triển Kiểm toán không những trở thành một bộ phận cần thiết, một nhu cầu tất yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là công cụ giúp quản lý và nâng cao tính minh bạch chính xác của báo cáo tài chính ở mỗi doanh nghiệp
Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trong tổng tài sản của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt về giá cả, chính sách tín dụng, chiết khấu thương mại, hoa hồng… Vì vậy, số lượng khoản phải thu rất lớn và đối tượng đa dạng Tùy thuộc vào ngành nghề và kĩnh vực kinh doanh cũng như chính sách tín dụng thương mại của từng công ty mà tỷ trọng khoản phải thu chiếm nhiều hay ít trong tổng tài sản Nếu tỷ trọng này quá lớn có nghĩa là doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn, ngược lại nếu tỷ trọng nhỏ sẽ ảnh hưởng đến doanh số bán hàng, lợi nhuận và
số thuế phải nộp Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty không tốt sẽ dễ xảy ra gian lận hoặc sai sót trong quá trình ghi nhận, thu hồi, lập dự phòng các khoản phải thu Xuất phát
từ thực tế này đòi hỏi công ty kiểm toán phải có chương trình và thủ tục kiểm toán khoản phải thu theo tiêu chuẩn quốc tế đồng thời phù hợp với hệ thống luật pháp, chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhận thức được tầm quan trọng của quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel, em chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel-thực trạng và giải pháp hoàn thiện” với mong muốn tìm hiểu sâu hơn
và góp phần hoàn thiện quy trình này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được viết nhằm mục tiêu mô tả, trình bày và minh họa quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại đơn vị thực tập cũng như thể hiện tóm lượt những
cơ sở pháp lý tác động đến quy trình quan trọng này trong việc hạch toán và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp Từ đó, đưa ra nhận xét kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại đơn vị thực tập
Trang 101.3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel
- Thời gian nghiên cứu: năm 2017 (10/02/2017-31/03/2017)
- Số liệu và đề tài thu thập được từ các giấy tờ làm việc lưu trong hồ sơ làm việc của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel và báo cáo kiểm toán của công ty từ các năm 2016-2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Tìm hiểu về chương trình kiểm toán mẫu và hồ sơ kiểm toán khách hàng của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanual
-Tìm kiếm tài liệu về Công ty như: giấy phép kinh doanh, điều lệ công ty, sơ đồ tổ chức…
- Thu thập số liệu cụ thể thông qua việc trực tiếp tham gia kiểm toán tại Công ty khách hàng Hanul Line Việt Nam
- Tìm kiếm, thu thập và tổng hợp các chuẩn mực kế toán - kiểm toán, chế độ kế toán Việt Nam và các giáo trình, văn bản liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Trang 11Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng Chương 3: Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNNH Kiểm toán Immnuel
Chương 5: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 đã trình bày tổng quan về nội dung của bài khóa luận, từ lí do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và kết cấu đề tài Qua đó cho thấy
sơ lược được những nét chính của đề tài cần được phân tích và nghiên cứu phục vụ cho việc hoàn thiện đề tài khóa luận một cách tốt nhất
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
2.1.2 Đặc điểm
- Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng CĐKT vì có mối quan hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào sự ước tính của Ban giám đốc nên rất khó kiểm tra
- Người sử dụng BCTC thường dựa vào mối quan hệ giữa tài sản và công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó, luôn có khả năng đơn vị ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Hầu hết các khoản tiền thu được của doanh nghiệp đều có liên quan đến các khoản phải thu khách hàng do đó gian lận rất dễ phát sinh từ khoản mục này
2.1.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131
* Bên nợ
- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
* Bên có
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước của khách hàng
Trang 13- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngọai tệ (trường hợp tỷ giá ngọai tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
* Số dư bên nợ
- Số tiền còn phải thu của khách hàng
- Tài khoản này có thể có số dư bên có Số dư bên có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập bảng CĐKT, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này
để ghi cả hai chỉ tiêu bên “ Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
2.1.4 Kế toán khoản phải thu khách hàng
sử dụng tài sản Khoản mục nợ phải thu khách hàng được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu để theo dõi chặc chẽ tình hình thanh toán cho từng đối tượng
Trang 142.1.4.2 Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu khách hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng
kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu
từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được,
để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản
131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;
Trang 15+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;
+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại
tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế)
để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn
2.1.4.3 Trích lập dự phòng
Về phương diện kế toán, nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng, phù hợp và dồn tích, doanh nghiệp cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với khoản nợ đã có dấu hiệu không thể thu hồi được
Theo thông tư 228/2009/TT-BTC, nợ phải thu khó đòi được xác định khi khoản nợ
đó đã quá hạn thanh toán hoặc chưa đến hạn nhưng không có khả năng thanh toán
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng theo khoản 2 điều
6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ
Trang 16quan pháp luận truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
2.2 Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách
2.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Các khoản phải thu khách hàng trên BCTC được trình bày một cách trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu Có thể khái quát thành 6 mục tiêu kiểm toán đặc thù phù hợp với cơ sở dẫn liệu trong bảng 2.1
Do khoản mục nợ phải thu khách hàng thường bị khai cao hơn thực tế làm ảnh hưởng đến BCTC nên cơ sở dẫn liệu hiện hữu thường được quan tâm nhất Ngoài ra, KTV cũng cần quan tâm đến cơ sở dẫn liệu đánh giá, lý do là việc lập dự phòng dễ xảy ra sai sót
có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
Bảng 2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Hiện hữu Các khoản nợ phải thu đã ghi chép có thực đều tại thời điểm lập
báo cáo
Đầy đủ Các khoản nợ phải thu đã ghi chép có thực đều phải được ghi
nhận đầy đủ
Quyền Các khoản nợ phải thu khách hàng ngày lập báo cáo phải thuộc
quyền sở hữu của đơn vị
Ghi chép chính xác Những khoản nợ phải thu khách hàng phải được ghi đúng số tiền
gộp trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách hàng với sổ cái
Đánh giá Các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi phải được tính toán hợp
lý để giá trị thuần của khoản phải thu khách hàng gần đúng nhất với giá trị thuần có thể thực hiện được
Trình bày và công bố Trình bày đúng và đủ các vấn đề có liên quan như cầm cố, thế
chấp…
2.2.2 Những rủi ro trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Nhận đơn đặt hàng từ khách hàng không đảm bảo tính pháp lý, không đủ khả năng thanh toán, khách hàng ảo không có thực Không có quy trình xét duyệt bán chịu hoặc quy trình không rõ ràng, chưa có quy định về hạn mức tín dụng, thời hạn thanh toán
Trang 17Không lập hoặc lập sai, lập trùng, lập không đầy đủ hóa đơn hay chứng từ bán hàng cho khách hàng, lập khống hóa đơn để thổi phồng doanh thu và lợi nhuận
Không đánh số chứng từ, nội dung trên các chứng từ không khớp với nhau
Không theo dõi chi tiết khoản phải thu theo từng khách hàng, theo tuổi nợ, thời hạn thanh toán, không theo dõi nợ phải thu theo gốc nguyên tệ, cuối kỳ không đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái, không lập bảng phân tích tuổi nợ
Doanh nghiệp không đối chiếu công nợ với khách hàng hoặc đối chiếu không đầy
đủ, phát sinh chênh lệch giữa bảng đối chiếu với sổ sách
Khoản phải thu khách hàng hạch toán không đúng kỳ Hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán không ghi giảm nợ phải thu hoặc tính toán sai Bù trừ công nợ khi không cùng một khách hàng
Doanh nghiệp không trích lập dự phòng cho khoản nợ phải thu khó đòi hoặc đã lập
dự phòng nhưng trích thiếu trích quá tỷ lệ cho phép Không có biên bản xử lý của hội đồng
xử lý nợ, không lập bảng kê chi tiết các khoản phải thu đã xóa để là căn cứ hạch toán
Không khai báo đầy đủ các khoản cầm cố thế chấp hay khoản khách hàng ứng trước 2.2.3 Quy trình kiểm toán khoản phải mục nợ thu khách hàng
Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng gồm: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán
2.2.3.1 Kế hoạch kiểm toán
a Xem xét chấp nhận khách hàng Trước khi ký kết một hợp đồng kiểm toán, KTV phải đánh giá, xem xét việc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăng rủi ro cho họat động kiểm toán của KTV hay làm ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán hay không? Để làm được điều này, đòi hỏi KTV phải thu thập và lựa chọn thông tin từ nhiều nguồn thông tin từ các bên liên quan tới doanh nghiệp
- Với các khách hàng cũ: KTV cần cập nhật những thông tin mới về khách hàng, xem xét xem năm hiện tại có thêm rủi ro khiến KTV và công ty kiểm toán phải ngừng cung cấp dịch vụ hay không?
Trang 18- Với các khách hàng mới: việc KTV cần làm đầu tiên là xem xét lý do lựa chọn kiểm toán mới của khách hàng, từ đó xác định khả năng chấp nhận kiểm toán, thu thập thông tin khi BCTC của khách hàng đã được sử dụng rộng rãi, đánh giá hệ thống kiểm soát chất lượng và tính liêm chính của Ban lãnh đạo, liên lạc với KTV tiền nhiệm nhằm thu thập những thông tin về tính chính trực của ban quản lý, các bất đồng nếu có giũa hai bên, các vấn đề quan trọng khác… và lý do tại sao có sự thay đồi KTV
Qua những thông tin đó, KTV sẽ tổng hợp và cân nhắc việc đi tới một hợp đồng kiểm toán
b Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV Sau khi khách hàng và công ty kiểm toán đã thống nhất lựa chọn, trao đồi và thỏa thuận về một số vấn đề như mục đích, phạm vi kiểm toán, việc cung cấp các tài liệu cần thiết… Trên cơ sở đó, hai bên sẽ thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán số 210: “Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và Công ty kiểm toán” Đó chính là sự thỏa thuận chính thức giữa khách hàng và công ty kiểm toán về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ khác Đồng thời, hợp đồng kiểm toán là
cơ sở pháp lý để KTV thực hiện các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán, đảm bảo cho mục tiêu của cuộc kiểm toán được thực hiện
Việc lựa chọn đội ngũ nhân viên thích hợp cho mục tiêu của cuộc kiểm toán nói chung và khoản mục chứa đựng nhiều rủi ro như khoản mục nợ phải thu khách hàng nói riêng có vài trò vô cùng quan trọng trong việc năng cao hiệu quả và chất lượng của cuộc kiểm toán Do đó, trong quá trình lựa chọn đội ngũ KTV, công ty kiểm toán cần lưu ý ba vấn đề chính:
- Lựa chọn những KTV có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
- Tránh thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm
- Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám sát các nhân viên chưa có kinh nghiệm trong nghề
Trang 19Mặt khác, trong nhiều trường hợp, cần có chính sách luân chuyển KTV giữa các khách hàng để tránh việc kiểm tra theo lối mòn hoặc ảnh hưởng tới tính khách quan, độc lập
c Thu thập thông tin về khách hàng Sau khi ký hợp đồng, KTV tiến hành tı̀m hiểu về khách hàng thông qua viê ̣c xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước, đồng thời trao đổi về những thay đổi quan trọng trong hoa ̣t động của khách hàng (đối với khách hàng cũ) và trao đổi trực tiếp với BGĐ hoă ̣c nhân viên công ty khách hàng, với KTV tiền nhiê ̣m (đối với khách hàng mới) Qua đó có thể có được những cái nhìn khái quát về lĩnh vực hoạt động, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thấy được những thay đổi quan trọng trong hoạt động của khách hàng để thiết kế các thủ tục kiểm toán cho phù hợp
Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng, việc thu thập thông tin thường được tiến hành thông qua:
- Ngành nghề kinh doanh nào cũng có những đặc điểm riêng, thông qua việc tìm hiều ngành nghề kinh doanh của khách hàng, KTV có thể xác định được mức độ quan trọng
và kết cấu của khoản phải thu khách hàng không giống nhau giữa các doanh nghiệp Với những doanh nghiệp có kết cấu khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số tài sản, công tác kiểm toán cần chú ý vào sự phản ánh trung thực, đầy đủ và hợp lý của các khoản phải thu khách hàng
- KTV có thể liên hệ với KTV tiền nhiệm (đối với khách hàng cũ) hoặc xem lại hồ
sơ kiểm toán trong năm trước ( đối với khách hàng mới) để thu thập thông tin cơ bản về mức độ sai phạm của doanh nghiệp năm trước tới khoản mục phải thu khách hàng
- KTV cần tìm hiểu những thay đồi về các khoản mục nợ phải thu khách hàng, việc thay đổi khách hàng thừơng xuyên hoặc khách hàng mới,… trong các năm trước
- KTV cần nhận diện các bên liên quan với doanh nghiệp Đây là bước thu thập thông tin quan trọng, đó là thu thập mối quan hệ giữa BGĐ, kế toán trưởng với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng, các đơn vị tín dụng,… Thông qua phỏng vấn và đánh giá mối quan hệ có thể đưa ra nhận xét ban đầu về rủi ro tiềm tàng cóthể xảy ra đối với số liệu kế toán khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp
Trang 20Bên cạnh việc thu thập thông tin cơ sở, KTV cần thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng để nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến họat động kinh doanh Các thông tin liên quan đến nghĩa vụ pháp lý mà KTV cấn thu thập gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty: đây là tài liệu liên quan đến vấn đề mang tính chất nội bộ của đơn vị (cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ,…)
- Biên bản cuộc hợp cổ đông, Hội đồng quản trị và BGĐ: đây là tài liệu quan trọng
về xét duyệt mua bán,…
- BCTC, BCKT, thanh tra của năm hiện hành và vài năm trước
d Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính Theo định nghĩa của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 520: “Việc phân tích các
số liệu thông tin, các tỷ suất quan trọng, quan đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm
ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khách hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến” Các thủ tục phân tích mà KTV thường sử dụng:
- Phân tích ngang (phân tích xu hướng): là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC Các chỉ tiêu phân tích được sử dụng cho phân tích ngang gồm:
+ So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau từ đó giúp KTV thấy được những biến động bất thường và xác định được lĩnh vực cần quan tâm Khi kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, việc so sánh giá trị từng khoản phải thu và tổng khoản phải thu giữa các năm giúp các KTV xác định được biến động của khoản mục nợ phải thu khách hàng
+ So sánh số liệu thực tế với kế hoạch hoặc với số liệu ước tính của KTV
+ So sánh dữ kiện công ty khách hàng với dữ kiện chung của ngành
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ
lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng, khi kiểm toán, KTV thường so sánh tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu năm nay so với năm trước, so sánh tỷ lệ nợ phải thu khó đòi của năm nay so với năm trước,
so sánh tỷ lệ hàng bán trả lại và chiết khấu thanh toán trên doanh thu năm nay so với năm trước…
Trang 21e Đánh giá chung về hệ thống KSNB
KTV cần tìm hiểu hệ thống KSNB có được thiết kế phù hợp không và có được đơn
vị thực hiện trên thực tế hay không để xem xét các rủi ro ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
- Môi trường kiểm soát gồm các nhân tố chính:
+ Tính chính trực và giá trị đạo đức: KTV tìm hiểu xem đơn vị có xây dựng những chuẩn mực đạo đức trong đơn vị và cư xử đúng đắn để ngăn chặn hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm pháp Đơn vị có tạo sức ép đối với nhân viên của mình để khai khống các khoản
nợ phải thu khách hàng nhằm thổi phồng doanh thu và lợi nhuận hay không
+ Đảm bảo về năng lực: KTV cần tìm hiểu năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của tất cả nhân viên liên quan đến chu trình bán hàng: nhân viên ghi sổ, thu tiền, xuất kho, lập hóa đơn…
+ Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm: tìm hiểu việc phân chia trách nhiệm giữa các nhân viên, từng nhân viên có nhiệm vụ cụ thể và hoạt động của họ có ảnh hưởng thế nào đến người khác trong chu trình bán hàng ghi nhận nợ phải thu khách hàng
- Hoạt động kiểm soát
+ KTV có thể phỏng vấn hoặc tìm hiểu chính sách nhân sự của đơn vị để có thể biết được sự kiêm nhiệm không trong việc ghi nhận nợ phải thu
+ Kiểm soát hệ thống chứng từ, sổ sách: xem việc đánh số trước, liên tục các chứng
từ, chứng từ có được lập ngay khi nghiệp vụ vừa xảy ra hay không Việc tổ chức luân chuyển và xử lý chứng từ như thế nào qua từng bộ phận, đơn vị có thực hiện ghi sổ cái và ghi sổ chi tiết nợ phải thu của khách hàng hay không
+ Xét duyệt và phê chuẩn: đơn vị có xét duyệt các nghiệp vụ bán hàng trả chậm, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán hay không, có chính sách rõ ràng không
f Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
* Xác lập mức trọng yếu:
Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là thiếu thông tin đó hoặc thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng BCTC Sai lệch có thể là trọng yếu bởi số tiền hoặc do bản chất của vấn đề, vì vậy KTV phải xem xét cả hai khía cạnh:
Trang 22- Về mặt định lượng được gọi là trọng yếu khi sai lệch trên BCTC cao hơn một số tiền nhất định và ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng BCTC
- Về mặt định tính, giá trị sại lệch nhỏ nhưng bản chất của nó ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC
Việc đánh giá mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toan bao gồm các công việc sau:
- Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: KTV sẽ căn cứ các nhân tố có ảnh hưởng đến tính trọng yếu đưa ra ước tính ban đầu về mức trọng yếu của toàn bộ báo cáo tài chính Đây là mức sai sót tối đa cho phép, nghĩa là mức mà KTV tin tưởng rằng vẫn không làm cho báo cáo tài chính có sai phạm nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến quyết định của người
sử dụng báo cáo tài chính
- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu: Sau khi KTV đã ước lượng ban đầu
về tính trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính, KTV cần phân bổ mức ước lượng cho từng khoản mục Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng thì mức ước lượng thông thường
là vào khoảng 0.5% - 3% tổng doanh thu tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp
* Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Rủi ro kiểm toán gồm: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện Mối quan
hệ giữa các loại rủi ro thể hiện qua mô hình kiểm toán sau đây:
AR= IR*CR*DR
Trong đó:
-IR (Inherent Rick): Rủi ro tiềm tàng là khả năng tiềm ẩn gian lận và sai sót trọng yếu của khoản mục nợ phải thu khách hàng, khi chưa xét đến tác động của KSNB hay hoạt động kiểm toán
- CR (Control Rick): Rủi ro kiểm soát là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng do KSNB không hoạt động hoặc hoạt động không
có hiệu quả trong việc ngăn chặn và phát hiện ra sai phạm
-DR (Detection Rick): Rủi ro phát hiện là khả năng xảy ra sai phạm đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
Trang 23- AR (Audit Rick): Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa ra nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính.hàng mà trong quá trình kiểm toán KTV không phát hiện ra
*Quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán:
Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại Khi lập kế hoạch kiểm toán, nếu KTV xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được là thấp thì rủi ro kiểm toán sẽ tăng lên
g Thiết kế chương trình kiểm toán Theo đoạn 06 VSA số 300 “lập kế hoạch kiểm toán”: chương trình kiểm toán là toàn
bộ những chỉ dẫn cho KTV và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán” Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cho từng phần hành Thiết lập một chương trình kiểm toán phù hợp sẽ giúp KTV thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán
2.2.3.2 Thực hiện kiểm toán
a Kiểm tra hệ thống KSNB của khách hàng Thủ tục này được thực hiện sau khi đã tìm hiểu về hệ thống KSNB đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng với đánh giá ban đầu là khách hàng có hệ thống KSNB hoạt động có hiệu lực
KTV có thể vận dụng các kỹ thuật: điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối, kiểm tra ngược lại để thu thập bằng chứng kiểm toán hoặc KTV có thể lập bảng câu hỏi như dưới đây để kiểm tra và đánh giá xem trên thực tế hệ thống KSNB có vận hành đúng như mô tả hay không
Bảng 2.2 Bảng câu hỏi tìm hiểu về hệ thống KSNB Câu hỏi
chú
Không
áp dụng
Quan trọng Thứ yếu
1 Các khoản bán chịu có được xét
duyệt trước khi gửi hàng hay không?
Trang 242 Các chứng từ gửi hàng có được đánh
số thứ tự liên tục trước khi sử dụng hay
không?
3 Các hóa đơn bán hàng có được đánh
số thứ tự liên tục trước khi sử dụng hay
không?
4 Có quy định bắt buộc kiểm tra để bảo
đảm rằng mọi hàng hóa gửi đi đều đã
được lập hóa đơn hay không?
5 Có bảng giá được duyệt để làm cơ sở
tính tiền trên hóa đơn hay không?
6 Hóa đơn có được kiểm tra độc lập
trước khi gửi đi hay không?
7 Hàng tháng có gửi một bảng sao kê
công nợ cho khách hàng hay không?
8 Việc nhận hàng bị trả lại có sự phê
duyệt của người có thẩm quyền hay
không?
9 Đơn vị có thực hiện việc đối chiếu
giữa tài khoản chi tiết về các khách
hàng với tài khoản Nợ phải thu khách
hàng trên sổ cái hay không?
Sau khi thu thập các bằng chứng khẳng định KSNB cuả khách hàng đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng có hiệu lực thì thủ tục kiểm toán cơ bản được giữ nguyên theo
kế hoạch Trong trường hợp ngược lại thì nhóm kiểm toán sẽ thảo luận lại với khách hàng, tăng các thủ tục kiểm tra chi tiết để thu thập thêm bằng chứng kiểm toán
b Thử nghiệm kiểm soát
- Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng:
+ Đối chiếu đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho về chủng loại, quy cách,
số lượng, giá, ngày gửi hàng, chữ ký… nhằm thu nhập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ tuân thủ đúng quy định của đơn vị
+ Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt có tuân thủ các thủ tục xét duyệt bán chịu hay không
Trang 25+ Xem xét số tổng của từng loại hàng, từng hóa đơn, so sánh giá trên hóa đơn với bảng giá được xét duyệt mỗi thời điểm Thử nghiệm này để chứng minh rằng hóa đơn được tính giá chính xác và kiểm nghiệm chúng trước khi gửi đi một cách hữu hiệu
- Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, KTV sẽ lần theo hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán.Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán
- KTV có thể tìm hiểu về chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán của đơn
vị có được quy định rõ ràng hay không
- Xem xét sự xét duyệt và ghi chép hàng bán bị trả lại: KTV có thể chọn mẫu chứng từ hàng bán bị trả lại để kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đối chiếu quy định thực tế với quy trình thực tế với quy định của đơn vị Mặt khác, cần kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển vào sổ cái sổ chi tiết hàng bị trả lại vào tài khoản
nợ phải thu khách hàng
- Sau khi thực hiện các thử nghiệm trên, KTV sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ
sở dẫn liệu liên quan đến khoản nợ phải thu khách hàng Dựa trên mức rủi ro kiểm soát sẽ thực hiện các thử nghiệm cơ bản, thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết
c Thủ tục phân tích Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết; một số chỉ số thường được phân tích khi kiểm toán nợ phải thu khách hàng:
- Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu: lãi gộp / doanh thu thuần
KTV thường tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu và so sánh với tỷ lệ của ngành hoặc của năm trước Sự biến động này thường do hoạt động kinh doanh của đơn vị như thay đổi chính sách bán chịu, thay đổi cơ cấu hàng hóa
- Số vòng quay nợ phải thu: doanh thu bán chịu / nợ phải thu bình quân
So sánh tỷ số với số liệu của ngành hoặc của năm trước có thể giúp KTV hiểu biết
về hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đoán khả năng có sai lệch trong BCTC Vòng quay khoản phải thu cao là một điều tốt, có nghĩa là khách hàng thanh toán tiền đúng hoặc ngắn hơn thời hạn của chính sách tín dụng thương mại Tuy nhiên, nếu vòng quay
Trang 26khoản phải thu quá cao so với mức trung bình ngành, có nghĩa là doanh nghiệp có chính sách tín dụng thương mại thắt chặt (thời hạn bán chịu ngắn) và không mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng Bên cạnh đó, phân tích tỷ số này giúp KTV dự đoán khả năng có sai lệch trong BCTC do: sự thay đổi chính sách bán chịu của doanh nghiệp, khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi, sai lệch trong số liệu kế toán do ghi trùng lắp hay bỏ sót các khoản nợ phải thu khách hàng
- Số ngày thu tiền bình quân: 360/ số vòng quay nợ phải thu
Số ngày thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoản phải thu được thanh toán Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bình quân, KTV có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân của các năm trong quá khứ Nếu số ngày thu tiền bình quân ngày càng tăng, có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng; ngược lại cho thấy hiệu quả của công tác quản trị khoản phải thu
mà doanh nghiệp đang thực hiện là khả quan
- Tỷ lệ chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu khách hàng
Dự phòng phải thu khó đòi / nợ phải thu khách hàng
Tỷ số này để đánh giá sự hợp lý của việc dự phòng nợ phải thu khó đòi, KTV cần xem xét lại bảng kê nợ phải thu khách hàng để chọn ra một số khách hàng để kiểm tra chi tiết
d Thử nghiệm chi tiết
- Kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái: KTV tính toán lại số tổng giữa sổ cái với BCTC, sau đó KTV chọn mẫu một số khách hàng đối chiếu giữa sổ chi tiết và kỳ hạn thanh toán để xem xét tính hợp lý của việc phân loại công nợ
- Gửi thư xác nhận đến khách hàng: thư xác nhận là bằng chứng của mục tiêu hiện hữu và việc hạch toán đúng kỳ của khoản nợ phải thu khách hàng
- Kiểm tra việc lập dự phòng: KTV cần thu thập bảng phân tích nợ phải thu khó đòi
để kiểm tra tính hợp lý của mức dự phòng So sánh chi tiết các khoản nợ phải thu khách hàng phân nhóm theo tuổi của năm nay so với năm trước, xem xét các nợ còn tồn đọng vào cuối năm như vẫn chưa thu được vào các tháng đầu năm sau, xem xét các khoản bán chịu quá hạn và bất thường
Trang 27- Rà soát lại thư xác nhận của khách hàng: đối với những khoản nợ còn đang tranh chấp cần phải tìm ra những khoản nợ có thể không thu hồi nợ được, sau đó ước tính mới lập dự phòng
- Kiểm tra tính đúng kỳ: KTV cần chọn mẫu một số nghiệp vụ xảy ra trước và sau ngày khóa sổ để so sánh hóa đơn bán hàng và các chứng từ giao hàng
2.2.3.3 Hoàn thành kiểm toán
Sau khi thực hiê ̣n xong các thủ tục kiểm toán cần thiết, thu thâ ̣p đầy đủ các bằng chứng, đưa ra các bút toán điều chı̉nh, KTV tiến hành họp tổng kết với khách hàng, thống nhất với khách hàng về các điều chı̉nh cần thiết nhằm đưa ra BCTC phản ánh trung thực, hợp lý tı̀nh hı̀nh tài chı́nh của doanh nghiê ̣p
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán bao gổm các công việc sau:
a Soát xét tổng thể cuộc kiểm toán
* Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến
Trong thực tế có những sự kiện đã phát sinh trong năm và có thể dẫn đến một khoản công nợ hay thiệt hại mà cho đến thời điểm khóa sổ vẫn chưa thể xác định là có chắc chắn xảy ra hay không và số tiền cụ thể là bao nhiêu Thông thường có các loại công nợ ngoài
dự kiến như sau:
- Các vụ kiện chưa xét xử;
- Các tranh chấp về Thuế với cơ quan Thuế;
- Các bảo lãnh về công nợ với người khác v.v…
Một số thủ tục kiểm toán sử dụng để tìm kiếm các khoản công nợ ngoài dự kiến
- Trao đổi với người quản lý đơn vị về khả năng có các khoản công nợ ngoài dự kiến chưa được công bố trong thuyết minh BCTC
- Yêu cầu luật sư, hoặc tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấp thư xác nhận, trong đó
mô tả nội dung các vụ kiện hoặc bất đồng về thuế (nếu có), đánh giá hậu quả và đánh giá khả năng thiệt hại
- Xem xét các biên bản họp hội đồng quản trị để biết được các hợp đồng, các vụ kiện quan trọng v.v…
Trang 28Sau cùng, KTV đánh giá mức độ trọng yếu của các khoản công nợ ngoài dự kiến,
từ đó xem xét có cần phải trình bày trên thuyết minh BCTC hay không
*Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Theo ISA 10, có hai loại sự kiện tiếp theo từ ngày kết thúc niên độ cho đến ngày ký báo cáo kiểm toán mà người quản lý đơn vị và kiểm toán viên cần quan tâm:
- Các sự kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính và đòi hỏi phải điều chỉnh báo cáo tài chính
- Các sự kiện không ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính nhưng cần phải công
bố trên thuyết minh báo cáo tài chính
Các thủ tục kiểm toán thực hiện để xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ:
- Thủ tục kiểm tra số dư: chính là những thử nghiệm cơ bản khi tiến hành kiểm toán các khoản mục trên báo cáo tài chính
- Các thủ tục chuyên dùng để phát hiện các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ:
+ Phỏng vấn nhà quản lý đơn vị về các sự việc tiếp theo có thể ảnh hưởng quan trọng đến BCTC
+ Thẩm tra bộ phận tư vấn pháp lý của đơn vị về các vấn đề đang còn tranh chấp + Đọc các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các biên bản kiểm toán nội bộ sau ngày lập bảng CĐKT, và thẩm tra các vấn đề đã được thảo luận tại các cuộc họp đó mà biên bản chưa ghi
Từ những kết quả thu thập được, nếu KTV xét thấy rằng cần phải điều chỉnh BCTC hay công bố trên thuyết minh BCTC, nhưng nhà quản lý doanh nghiệp không chịu thực hiện, khi đó KTV có thể phát hành BCKT chấp nhận từng phần hoặc không chấp nhận
* Xem xét về giả định hoạt động liên tục của đơn vị
Khi giả định hoạt động liên tục của đơn vị có thể không được thực hiện, KTV thực hiện các thủ tục cần thiết nhằm thu thập bằng chứng xác minh, hoặc giải quyết triệt để mọi nghi vấn nhằm đảm bảo rằng giả định này sẽ không bị vi phạm trong thời hạn là 12 tháng tính từ ngày ký BCKT
Trang 29KTV xem xét các dầu hiệu sau:
- Doanh nghiệp bị lỗ trong thời gian dài và không có khả năng thanh toán nợ đáo hạn
- Doanh nghiệp liên quan đến những vụ kiện có ảnh hưởng trọng yếu
- Doanh nghiệp gặp phải những thiên tai hoặc những sự kiện khách quan
- Xem xét các chính sách luật pháp của nhà nước tạo ra những bất lợi cho hoạt động kinh doanh
Nếu vẫn còn nghi vấn rằng giả định này không được tôn trọng, KTV sẽ xem xét đơn
vị có công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính hay không Tùy theo từng trường hợp cụ thể, kiểm toán viên sẽ phát hành loại BCKT thích hợp
b Giải quyết vấn đề phát sinh trong kiểm toán Sau khi tổng hợp các phần hành của kiểm toán nếu có những vấn đề phát sinh thì KTV tổng hợp và lập ra các bút toán yêu cầu đơn vị điều chỉnh
c Phát hành dự thảo Báo cáo kiểm toán và thư quản lý Giai đoạn này công ty sẽ phát hành thư quản lý nhằm thông báo với Ban Giám đốc khách hàng điều chỉnh những sai sót mà KTV đã nêu ra ở trên và ý kiến đề xuất của KTV nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB và quản lý tài chính kế toán (tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán)
- Nếu đơn vị chấp nhận điều chỉnh những lỗi mà KTV đưa ra, thì một báo cáo với ý kiến chấp nhận được đưa ra
- Nếu đơn vị không chấp nhận điều chỉnh thì tùy thuộc vào mức trọng yếu của những điều chỉnh này mà KTV sẽ phát hành dạng báo cáo kiểm toán cho phù hợp
d Gửi báo cáo dự thảo cho Ban giám đốc khách hàng
Dự thảo báo cáo kiểm toán được gửi cho khách hàng để giảm thiểu những sai sót khi phát hành BCKT chính thức Về cơ bản thì bản dự thảo kiểm toán chứa đựng những nội dung của báo cáo chính thức Báo cáo dự thảo kiểm toán được gửi cho khách hàng để xác nhận lại, nếu còn chứa đựng những lỗi trong dự thảo thì khách hàng thông báo cho công ty để sửa chữa Tất nhiên là những lỗi này không ảnh hưởng trọng yếu đến BCKT mà
là những lỗi nhỏ cần được chỉnh sửa
Trang 30e Thảo luận của KTV với ban giám đốc khách hàng Bản dự thảo được gửi cho khách hàng thường sẽ có những vấn đề mà khách hàng thắc mắc do vậy để cho bản BCKT chính thức được phát hành thì KTV phải hội thảo với khách hàng để hai bên có một quyết định cuối cùng
f Hoàn chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán chính thức Sau khi gửi dự thảo báo cáo cho khách hàng và được khách hàng ký tên, đóng dấu xác nhận, công ty tiến hành phát hành BCKT chính thức Đây là sản phẩm cuối cùng của công việc kiểm toán BCKT và thư quản lý chính thức sẽ được phát hành với số lượng và hình thức được nêu trong hợp đồng kiểm toán
Có bốn dạng BCKT được phát hành:
- Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần
- Báo cáo kiểm toán chấp nhận từng phần
- Báo cáo kiểm toán không chấp nhận
- Báo cáo kiểm toán từ chối đưa ra ý kiến
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Chương 2 đã trình bày nội dung về cơ sở lý luận của khoản mục nợ phải thu khách hàng Từ các cơ sở lý thuyết về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đến quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đã cho thấy một cái nhìn tổng quát về những vấn đề cần phải thực hiện trong quá trình kiểm toán Đây cũng là nền tảng giúp hoàn thiện chương 4 đề cập đến thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel
Trang 31CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN IMMANUEL
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel Khái quát chung:
TÊN CÔNG TY: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL
TÊN TIẾNG ANH: IMMANUEL AUDITING CO.,LTD TÊN VIẾT TẮT: IMMA
Địa chỉ:
Tầng 2, số 37, lô M2, Khu đô thị Yên Hòa, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội (Tel: +844 7300 1977; Fax: +844
6269 1641; email: immanuel@immanuel.vn ) Chi nhánh tại TPHCM:
Tầng 4 Toà nhà số 178/8 Đường D1, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM, Việt Nam (Tel: +848 2242 6375;
Fax: +848 6287 0148; email: administrator@immanuel.vn ) Chi nhánh Bình Dương:
Số 44A2, Đường D2, khu dân cư Phú Hòa 1, Phường Phú Hòa, thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam (Tel: +848 22299761; Fax: +84650 383 4375;
email: administrator@immanuel.vn) Ngày thành lập: 23/06/2008
Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thành lập ngày 23/06/2008, Giấy phép đầu tư
số 0102035945 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà nội cấp; nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ kế toán, kiểm toán, pháp lý ngày càng cao của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp
có vốn đầu tư của Hàn Quốc đang hoạt động mạnh tại Việt Nam Trên cơ sở đó Immanuel
Trang 32đã đạt được một số thành công khi chiếm thị phần gần như trọn vẹn trong dịch vụ kế toán, kiểm toán của các công ty Hàn Quốc vừa và nhỏ đang hoạt động tại Việt Nam Cho đến nay công ty có niềm tin nhất định với khách hàng Không ngừng lớn mạnh về quy mô và chất lượng dịch vụ, dự định công ty sẽ mở thêm chi nhánh tại Đồng Nai trong thời gian tới, đáp ứng nhu cầu lượng khách hàng ngày càng tăng, đặc biệt là ở Đồng Nai có lượng lớn doanh Nghiệp Hàn Quốc
Immanuel có cơ cấu gọn nhẹ, các khách hàng của công ty chủ yếu trên địa bàn thành phố hoặc các tỉnh lân cận thành phố Hồ Chí Minh nên rất thuận tiện cho việc giao dịch của công ty Ngoài ra, công ty do người Hàn Quốc lãnh đạo nên tạo lòng tin với khách hàng rất cao nên số lượng khách hàng của công ty hầu như không thay đổi từ khi thành lập mà còn tăng thêm Nhưng công ty vẫn còn gặp chút khó khăn vấn đề về ngôn ngữ khi làm việc với các đối tác Hàn Quốc Hiểu biết của khách hàng về kế toán và thuế tại Việt Nam còn hạn chế nên đa phần các KTV của công ty phải đảm trách khối lượng công việc lớn Bên cạnh đó, nhân sự chốt yếu của khách hàng thường xuyên có sự thay đổi, và khi thay đổi thì không tiến hành công việc bàn giao tài liệu kĩ lưỡng dẫn đến kế toán mới không hiểu và không giải thích được những vấn đề kế toán, tài chính đã xảy ra trong quá khứ
3.2 Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán Immanuel
3.2.1 Chức năng
Immanuel là một công ty dịch vụ chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tài chính, quản lý, nguồn nhân lực và ứng dụng công nghê ̣ thông tin, định giá tài sản, xem xét báo cáo tài chính, đào tạo và các dịch vụ khác của thuế, kế toán, tài chính và cả các khách hàng địa phương và đa quốc gia
Khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp Hàn Quốc hoặc các doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư trực tiếp Hàn Quốc Các khách hàng thường có những mục tiêu mong muốn sau:
- Khách hàng yêu cầu bảo vệ lợi ích tối đa của họ và tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam
- Mong muốn giảm thiểu những bất đồng về ngôn ngữ do người điều hành Immanuel
là người Hàn Quốc nên có thể tư vấn, giải thích với chủ tịch hoặc quản lý người Hàn Quốc, đáp ứng nhu cầu tối đa của khách hàng
Trang 33- Khách hàng luôn đề cao sự đúng hẹn, hứa thì phải làm Trong trường hợp chưa hoàn thành công việc thì họ chỉ hài lòng khi đã cố gắng hết sức, đã kịp thời thông báo lý
do trễ hẹn là do nguyên nhân xuất phát từ bên khách hàng
- Quản lý của khách hàng sẽ chỉ làm việc với quản lý người Việt Nam hoặc Hàn Quốc chứ không làm việc với vị trí thấp hơn
- Báo cáo của công ty phải được kiểm soát đúng quy định, phải đảm bảo là sai sót
đã được giảm thiểu và kiểm soát trước khi đưa ra BCKT
3.2.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty:
*Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
- Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định
- Kiểm toán báo cáo tài chính theo mục đích đặc biệt
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán tuân thủ
- Soát xét thông tin trên báo cáo tài chính
- Kiểm tra thông tin theo yêu cầu
*Dịch vụ Tư vấn kế toán
- Cập nhật và hướng dẫn hạch toán sổ sách
- Ghi chép các giao dịch, thuế chuẩn bị và báo cáo tài chính;
- Thiết kế, cơ cấu tổ chức của hệ thống kế toán và hệ thống thông tin kế toán;
- Thiết kế, cung cấp và cài đặt phần mềm kế toán
*Dịch vụ kiểm soát rủi ro doanh nghiệp
- Xem xét và đánh giá kiểm soát nội bộ;
- Kiểm toán nội bộ;
- Kiểm toán rủi ro và kiểm soát,
- Kiểm toán nguy cơ khác và kiểm soát dịch vụ tư vấn
*Dịch vụ tư vấn
- Sáp nhập và mua lại
- Đánh giá và nghiên cứu thị trường
- Tư vấn luật
Trang 34- Soát xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp
3.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Imanuel
3.3.1 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán immanuel
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel 3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh
- Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm cao nhất về chuyên môn của công tác dịch vụ kế toán- kiểm toán, điều hành mọi hoạt động của công ty theo điều lệ của công ty Vị trí này bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề KTV
- Các KTV: thực hiện công việc chỉ đạo, kiểm soát chất lượng, dịch vụ và công việc khác liên quan đến chuyên môn về kiểm toán và kế toán theo sự phân công của Giám đốc công ty
Trang 35- Trưởng nhóm kiểm toán: Quản lý, soát xét và chịu trách nhiệm với KTV về dịch
vụ kiểm toán và dịch vụ khác thông qua các nhân viên (trợ lý); trực tiếp thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán và kiểm toán cho khách hàng (đối với dịch vụ tư vấn)
- Trợ lý kiếm toán: Thực hiện công việc kiểm toán và dịch vụ khác theo theo sự chỉ đạo trực tiếp của KTV và trưởng nhóm
Bộ máy kế toán của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel gồm: một kế toán trưởng và một kế toán viên
- Kế toán trưởng: Kiểm tra hàng ngày dữ liệu từ phần mềm Misa, đối chiếu chứng
từ phát sinh đảm bảo hoạch toán phù hợp tất cả các nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra hóa đơn, chứng từ kế toán kê khai thuế
- Kế toán viên: Theo dõi tiền mặt hàng ngày và đối chiếu với thủ quỹ Nhập liệu các nghiệp vụ ngân hàng phát sinh hóa đơn đầu ra, công nợ lên Misa; xuất hóa đơn GTGT đầu ra; tính lương, đối chiếu bảo hiểm; lập báo cáo thuế; lập BCTC
3.4 Quy định về hoạt động kiểm toán của Chi nhánh Công ty
3.4.1 Chế độ kiểm toán áp dụng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel
Công ty áp dụng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam_ 37 chuẩn mực theo Thông tư 214/2012/TT-BTC ban hành ngày 06/12/2012 về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có hiệu lực ngày 01/01/2014
3.4.2 Quy định riêng áp dụng tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel Ngoài việc tuân thủ Nghị định Số 17/2012/NĐ-CP : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kiểm toán độc lập , tài Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel còn có một số quy định riêng như sau:
*Bảo quản chứng từ
Chứng từ tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel bao gồm:
- Các hồ sơ kiểm toán khách hàng: Mỗi khách hàng được lập một file giấy tờ làm việc riêng, các file này được bộ phận kiểm toán kiểm tra và lưu kho dùng để tham khảo cho các năm sau
Trang 36- Các hồ sơ liên quan đến hoạt động của công ty như hồ sơ kế toán, hồ sơ về hành chính nhân sự… được bộ phận hành chính nhân sự lưu và bảo quản
*Vấn đề về hợp đồng kiểm toán
- Hợp đồng kiểm toán do Ban giám đốc thảo luận với khách hàng và trình ký sau khi hai bên đã đồng ý các điều khoản hợp đồng, thông thường hợp đồng kiểm toán được
ký trước khi năm tài chính kết thúc khoản 30 ngày
- 50% chi phí dịch vụ kiểm toán được ứng trước ngay sau khi hai bên ký hợp đồng, phần còn lại sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán sẽ được thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (VND)
- Sau khi hợp đồng được thực hiện xong, lập biên bản thanh lý hợp đồng (bộ phận
kế toán làm.)
*Công tác của một trợ lý kiểm toán
Công tác của một trợ lý kiểm toán là hỗ trợ cho KTV chính trong việc kiểm toán BCTC Gồm những người mới bước vào nghề kiểm toán và chưa có bằng KTV, chứng chỉ hành nghề do Bộ Tài chính cấp có tham gia vào cuộc kiểm toán nhưng không được ký tên vào BCKT
Thông thường mỗi nhóm kiểm toán sẽ có một nhóm trưởng là KTV chính và các trợ lý KTV chịu sự chỉ đạo của nhóm trưởng
Trong cuộc kiểm toán, KTV chính sẽ lên kế hoạch, chương trình kiểm toán Sau đó
họ sẽ truyền đạt lại và phân công công việc cho trợ lý kiểm toán thực hiện Sau mỗi buổi làm việc các trợ lý kiểm toán phải báo cáo tình hình công việc cho KTV chính góp ý và tìm hướng giải quyết
Các trợ lý kiểm toán phải không ngừng nâng cao tay nghề và phải không ngừng học hỏi, đúc kết kinh nghiệm qua các cuộc kiểm toán để trở thành KTV chính
3.4.3 Quy trình kiểm toán chung tại Chi nhánh Công ty Kiểm toán Immanuel Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel có quy mô vừa do đó chương trình kiểm toán được thực hiện theo chương trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/11/2013 của chủ tịch VACPA, có sự điều chỉnh phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của Chi
Trang 37nhánh Công ty Immanuel cũng như từng đối tượng kiểm toán cụ thể Sau đây là quy trình kiểm toán chung tại Công ty:
Sơ đồ 3.2 Quy trình kiểm toán chung tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán
Immanuel KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Chương 3 đã trình bày những thông tin về Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel cũng như Chi nhánh Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh Việc tìm hiểu các thông tin cơ bản cũng như các quy định làm việc tại Chi nhánh Công ty tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc phân tích tình hình thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng Việc tìm hiểu các nội dung trên cũng sẽ giúp đánh giá được năng lực của Chi nhánh Công ty nhằm tìm ra điểm mạnh, điểm yếu từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty cũng như tạo thêm lòng tin cho khách hàng
Trang 38CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL
4.1 Lập kế hoạch kiểm toán
4.1.1 Tiền lập kế hoạch kiểm toán
a Xem xét, chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng Năm 2016 Cty TNHH Hanul Line Việt Nam yêu cầu dịch vụ kiểm toán từ CN Công
ty TNHH Kiểm toán Immanuel Vì Hanul Line Việt Nam là khách hàng cũ nên KTV sẽ cập nhật thông tin nhằm đánh giá lại về khách hàng để tránh những rủi ro, mâu thuẩn, tranh chấp có thể xảy ra và đưa ra kết luận có tiếp tục chấp nhận khách hàng hay không
Thông tin chung về khách hàng: Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam
- Tên giao dịch : Hanul Line Viet Nam Co., Ltd, là Công ty TNHH một thành viên 100% vốn đầu tư nước ngoài (sau đây viết tắt là "Công ty"), được lập theo Giấy phép đầu
tư số 60/GP-ĐN do Ủy Ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18 tháng 11 năm 1998
- Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án là: 14.400.000.000 VND (Mười bốn tỷ bốn trăm triệu đồng), tương đương 900.000 USD (Chín trăm ngàn đô la Mỹ)
- Vốn điều lệ của công ty là 4.355.840.000 VND (Bốn tỷ ba trăm năm mươi lăm triệu tám 272.240 USD (Hai trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm bốn mươi đô la Mỹ)
- Vốn thực góp của công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2016: 4.409.126.364 VND (Bốn tỷ bốn trăm lẻ chín triệu một trăm hai mươi sáu ngàn ba trăm bốn mươi thành ngàn đồng), tương đương 272.240 USD (Hai trăm bảy mươi hai ngàn hai trăm bốn mươi đô la Mỹ)
- Thời hạn hoạt động của dự án là 50 năm kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư
- Chủ sở hữu: CTY TNHH Hanul Line, một công ty được thành lập tại Hàn Quốc
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hwang Ho Suk - Quốc tịch: Hàn Quốc
- Trụ sở chính của công ty đă ̣t tại: Quốc lộ 1A, Phường Xuân Bình, Thị xã Long khánh, tỉnh Đồng Nai
Nhận xét:
- Tại thời điểm 31/12/2016 so với 31/12/2015 thì công ty TNHH Hanul Line không
có thay đổi quan trọng nào làm ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động kinh doanh
Trang 39- KTV đánh giá rủi ro hợp đồng ở mức độ thấp
Kết luận: Chấp nhận duy trì khách hàng (Xem Phụ lục 1-A120)
b Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn đội ngũ KTV Hợp đồng kiểm toán được ký kết giữa Chi nhánh và khách hàng Hợp đồng chính
là căn cứ pháp lý cho hoạt động kiểm toán, bảo vệ quyền lợi cho cả công ty kiểm toán và phía khách hàng
Sau khi hợp đồng kiểm toán đã được ký kết, công ty sẽ thực hiê ̣n phân công KTV tiến hành cuộc kiểm toán Đây phải là những KTV có kinh nghiê ̣m, có trı̀nh độ, có được hiểu biết nhất đi ̣nh về lı̃nh vực kinh doanh của khách hàng và đă ̣c biê ̣t là phải độc lâ ̣p với khách hàng Immanuel luôn đánh giá cao tính độc lập, điều này góp phần tạo niềm tin vào các ý kiến kiểm toán mà công ty đưa ra từ phía những người sử dụng kết quả kiểm toán Tı́nh độc lâ ̣p của KTV được đảm bảo thông qua Bản cam kết về tı́nh độc lâ ̣p do công ty
lâ ̣p ra (Xem Phụ lục 2 và 3-A260 và A270)
Mục tiêu kiểm toán: KTV đưa ra ý kiến về việc lập và trình bày BCTC của Công ty TNHH Hanul Line Việt Nam
Phạm vi kiểm toán: Theo thỏa thuận, Immanuel sẽ tiến hành kiểm toán BCTC cho năm tài chính 2016 nhằm đưa ra ý kiến về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định có liên quan hay không (Xem Phụ lục 4-A230)
Trách nhiệm ban giám đốc khách hàng: Lập BCTC trung thực và hợp lý, tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định pháp
lý có liên quan
Trách nhiệm của KTV: Đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của BCTC Công
ty TNHH Hanul Line Việt Nam
Mức phí kiểm toán: 80.000.000 VND
c Thu thập thông tin về khách hàng Vài nét về Công ty Hanul Line Việt Nam:
- Lĩnh vực kinh doanh: gia công, sản xuất ngành may mặc
- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Trang 40- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam,
Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Các khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản (tiền, nợ phải thu…) đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng giao dịch ngày 31/12/2016 (Xem Phụ lục 5-TM BCTC)
d Tìm hiểu về hệ thống KSNB
Vì Hanul Line là khách hàng truyền thống nên Immanuel đã có những thông tin về
hệ thống KSNB của đơn vị Do đó, việc đánh giá hệ thống KSNB chủ yếu dựa vào kết quả kiểm toán năm trước, KTV chỉ tìm hiểu một số thay đổi trong hệ thống này bằng phương pháp phỏng vấn, quan sát, xem xét thêm tài liệu một cách sơ bộ KTV đã phỏng vấn giám đốc, kế toán trưởng của Hanul Line để có thêm thông tin về hệ thống KSNB
Sau khi tìm hiểu về hệ thống KSNB khách hàng, KTV nhận thấy công ty khách hàng có thiết kế và vận hành hệ thống KSNB hiệu quả
e Xác lập mức trọng yếu
- Mức trọng yếu được xác định dựa trên một trong các chỉ tiêu như sau:
+ Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%
+ Mức trọng yếu tổng thể: = 3% * tổng doanh thu
+Mức trọng yếu thực hiện: = 50% * mức trọng yếu tổng thể
+ Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua: = 4% * mức trọng yếu thực hiện
*Kết quả xác định mức trọng yếu như sau: