Hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế, là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng
Trang 1CHUONG 2: HOP DONG XUAT NHAP KHAU
Vân đề chung về hợp đông XNK
Kỹ thuật soạn thảo các điều khoản của hợp
đông
Trang 2| Các vấn đề chung về hợp đồng xuất nhập khẩu
1 Hợp đông xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận
giữa các bên mua bán có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau
Trang 32 Đặc điểm của hợp đồng xuất nhập khẩu
Chủ thê của hợp đồng: có trụ sở kinh doanh
ở các nước khác nhau
Hàng hóa: Hàng hóa hữu hình và thường
chuyên ra khỏi biên giới của các nước
Đồng tiên thanh toán thường là ngoại tệ
Luật áp dụng: luật quốc gia, tập quán, thông
lệ quốc tê, các điêu ước quốc tê,.
Trang 43 Bố cục của hợp đồng xuất nhập khẩu
3 phân:
Phân 1: Phân trình bày (representations) Tiêu đê
Số hợp đồng
Thời gian ký kêt hợp đông
Phân giới thiệu chủ thê hợp đồng: (parties)
Tên doanh nghiệp
Địa chỉ
ĐT, Fax, email,
Người đại diện
Trang 5THE BUYER : HOA SEN GROUP
Address : No.9, Thong Nhat Boulevard, Song Than II Industrial Park, Binh Duong Province, Vietnam
Represented by : Mr Le Phuoc Vu Title : Chairman/General Director
THE SELLER: TENOVA key technologies Industriebau GmbH
Address : lnkustrasse 1-7/B/1/1, 3400 Klosterneuburg, Austria
Represented by : Mr Giovanni Gallarati Title : Managing Director
Trang 6Cơ sở pháp lý của hợp đông:
The Seller has agreed to sell and the Buyer has
agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows
(Người bán đông ý bán và người mua đông ý mua
hàng hóa theo các điêu kiện và điều khoản được
quy định trong hợp đồng này như sau)
Trang 7Hoặc :
After negotiation, both parties have agreed
to sign this contract on the following terms and conditions
(sau khi dam phan, hai bén thong nhat ky
hợp đông này dựa trên các điêu kiện và
điêu khoản sau)
Trang 8Phân 2: Các điêu khoản và điêu kiện của hợp
dong (Terms and conditions)
Cach biéu hién:
Điêu khoản rõ rang: express terms : được thể
hiện rõ ràng trong hợp đông
Diéu khoan ngu y (implied terms): được suy ra
từ điêu khoản rõ ràng
Trang 9Tâm quan trọng
Những điều kiện cơ bản (conditions): nêu một bên vi phạm thì bên kia có thê hủy bỏ hợp đông
Điêu khoản thứ yêu (warranties): nêu một bên vi
phạm thì bên kia không có quyên hủy hợp đông, nhưng được quyên đòi bôi thường thiệt hại
Trang 10Mức độ sử dụng
Điêu khoản riêng: (specific terms) áp dụng cho
từng giao dịch riêng biệt
Điêu khoản chung: (general terms): áp dụng cho
nhiêu giao dịch khác nhau
Trang 11Các điêu khoản chủ yếu và tùy nghi
- Những điêu khoản chủ yếu (cơ bản):
Tên hàng (Commodity)
Số lượng (Quantity)
Chất lượng (Quality/Specification)
Giá cả (Price)
Giao hang (Shipment/Delivery)
Thanh toan (Payment)
11
Trang 12Những điều khoản tùy nghỉ (thứ yêu):
Bao bi va ky ma hiéu hang hoa (packing and
marking)
Phat vi phạm hợp đông hoặc chê tài (penalty
hoặc sanction}
Bảo hiểm (insurance)
Bat kha khang (force majeure)
Trong tai (arbitration)
Điêu khoản vệ khử trùng (fumigation)
Điêu khoản về thuê tàu (shipping terms)
Điêu khoản bảo hành (warranty)
Trang 13Phần 3: phần kết của hợp đông xuât nhập khẩu
Trang 14II Kỹ thuật soạn thảo các điều khoản của hợp đồng
(1) Điều khoản về tên hang (name of goods
/commodity/ decriptions)
Ghi tén thuong mai kem tén khoa hoc
Ghi tên hàng hóa kèm địa phương sản xuất
Ghi tên hàng kèm tên nhà sản xuất
Ghi tên hàng kèm nhấn hiệu hàng hóa
Trang 15Tên hàng kèm qui cách chính của hàng
Trang 162 Điêu khoản về số lượng (quantity)
Đơn vị tính số lượng, trọng lượng
Một số đơn vị đo lường thông dụng:
1 tân (T) = 1 Mectric Ton (MT) = 1.000 kg
1 ounce = lang = 28,35 gram
1 troy ounce = 31,1 gram
1 Inch =2,54€C (1m = 39,37 inch)
1 foot = 12 inches 3048 m: (1m = đ,Z6I ft.)
1 yard 0, 9144m ; (1m = 1,0936 yard)
Trang 17b Phương pháp quy định số lượng
Phương pháp qui định dứt khoát (chính xác) sô lượng:
Ví dụ: 1.000 cái máy kéo; 10.000 xe máy
Thường dùng trong buôn bán hàng công
nghiệp, hàng bách hóa.
Trang 18Phương pháp qui định phỏng chừng:
Ví dụ Khoảng 1.000.000 tân than, xâp xỉ 5.000 tân quặng
thiéc
Phương pháp này thường được dùng khi mua bán hàng
hóa có khôi lượng lớn như: phân bón, quặng, ngũ côc
*Vi du: 1.000 MT more or less 5%
Hoac from 950 MT to 1.050 MT about 1.000 MT
Luu y: Khi dung about hoac approximately thi trong
phương thức thanh toán bằng L/C thường dung sai cho
phep la 10% (UCP 600)
Trang 19Cac van dé liên quan dén dung sai
(tolerance hoac margin)
Dung sai la bao nhiều
Dung sai do ai lựa chọn (at buyer's option hoặc at seller s option)
Giá dung sai tính như thê nào (giá thị
trường hay theo giá hợp đông)
Trang 20c Phương pháp xác định trọng lượng hàng hóa
Trọng lượng cả bì (Gross weight): trọng lượng
cua ban thân hàng hóa cộng trọng lượng mọi
Trang 21Trọng lượng tịnh (Net Weight) chỉ tính trọng
lượng của bản thân hàng hóa
Net weight = gross weight — tare weight
Cách xác định trọng lượng bao bi
Trọng lượng bao bì thực tê (actual tare)
Trọng lượng bao bì bình quân (average tare)
Trọng lượng bao bì quen dung (customary tare) Trong lượng bao bì ước tính (estimated tare)
Trọng lượng bao bì theo lời khai người bán trên;
hóa đơn (invoiced tare)
Trang 22Trọng lượng thương mại (commercial weight) là
trọng lượng của hàng hóa có độ âm tiêu chuẩn
Qui đồi trọng lượng thực tê của hàng hóa sang trọng
lượng thương mại nhờ công thức:
GTM = Git (1 + Wic)/(1 + Wit) Trong do:
GTM - trọng lượng thương mại của hàng hoa;
Gtt - Trọng lượng thực tê của hàng hóa
Wic - độ âm tiêu chuẩn của hàng hóa (tính bằng %)
Trang 23d Địa điểm xác định số lượng trọng lượng
Cảng đi, nước xuất khâu: shipped
quantity/weight hoặc B/L quantity/weight
Cảng đến nước nhập khẩu: landed
quantity/weight
Dia diam xác định là ở đâu: Cảng đi, cảng đến,
nước xuất khâu hay nhập khẩu
23
Trang 243 Điêu khoản về bao bì (packing):
a) Phương pháp qui định chat lượng bao bì:
Qui định chung: Chất lượng bao bì phù hợp với
một phương tiện vận tải nào đó
Ví dụ: Bao bi phủ hợp với vận chuyên đường sắt
Bao bi phù hợp với vận chuyên đường biên Bao bì phù hợp với vận chuyên đường hàng
không
Phương pháp này có nhược điểm là có thế dan dén
tranh chap vì hai bên không hiều giỗng nhau
Trang 25Qui đỉnh cụ thê:
- Vật liệu làm bao bi
- Hình dáng của bao bì: Hộp (case), thùng (drums), cu6n (rolls), bao (gunny bags)
- Kich thuoc bao bi
- Gỗ lớp bao bì và cách thức câu tạo của
môi lớp đó
- Yêu câu về đai nẹp bao bì
Trang 26b) Phương pháp cung câp bao bì:
- Người bán cung cập bao bì nhưng người mua
Trang 27c) Phương pháp xác định gia ca bao bi:
- Được tính vào giá hàng (Packing charges
included)
- Bao bi tính riêng so với giá hàng: tính theo
thực tê hoặc % so giá hàng
- Giá cả bao bì tính như giá hàng (gross weight
for net)
27
Trang 28(4) Điều khoản về phẩm chát hàng hóa (quality
hoac specification)
Xác định phẩm chất dựa vào hàng mau (sample)
Chất lượng hàng hóa được xác định căn cứ vào chất
lượng của một ít hàng hóa gọi là mâu hàng (sample) Thông thường mẫu sẽ được đóng dâu và ký tên, lập
Trang 29b Dựa vào phẩm câp (category) hoặc tiêu chuẩn
(standard)
Tiêu chuẩn là những quy định vê sự đánh gia chat
lượng (các tiêu chuân vê phẩm chat), vé
phương pap $ san xuat, chê biên, đóng gói, kiểm
tra hàng hóa
Dựa tiêu chuẩn r người ta phân hàng hóa nhiêu
oham cấp: loại 1, loại 2, loại 3
Khi ký hợp đồng các bên dẫn chiêu đên các tiêu
chuan nay (so tiêu chuẩn, người/cơ quan ban
hành)
Ví dụ: Xi măng Việt Nam P.500 theo TCVN 140/84
29
Trang 30c Dựa vào hàm lượng chât chủ yêu trong hàng
hóa
Chất chủ yêu có 2 loại
Chất có ích: loại này càng nhiều càng tôi, trong
hợp đồng phải qui định mức tôi thiêu (min)
Chất vô ích, có hại: càng ít, càng tốt, trong hợp
đông cân không chê mức tôi đa (max)
Phương pháp này thường dùng trong mua bán
nguyên liệu, lương thực, thực phẩm
Vi du: san lát (tinh bột : 70% tôi thiêu (min), bùn
Trang 31Ví dụ: Phẩm chất gạo xuât khẩu 25% tâm
Độ âm tối đa 14% : moisture max 14%
Tạp chất tôi đa 0,5%: foreign matter max 0,5%
Hạt vỡ tôi đa 25%: broken bean max 25%
Hạt nguyên tôi thiểu 40%: standard bean min
Trang 32d Dựa vào sô lượng thành phẩm thu được từ
hàng hóa đó
Ví dụ: số lượng dâu lây được từ hạt có dâu
Số lượng len lây được từ lông cừu
Số lượng đường kính lây được từ đường thô
Phương pháp này dùng trong mua bán nguyên
liệu hoặc bán thành phẩm
Trang 33e Dựa vào hiện trạng hàng hóa
Thường dùng trong mua bán nông sản và khoáng sản, trong hợp đông có câu “Chỉ bán hàng nêu đên' (to arrive sale)
Có nghĩa là có thê nào giao thê ây, tức phẩm chât hàng hóa giao đúng như mẫu hàng đã lây được khi bốc, còn khi hàng đên phẩm chất thê nào
người mua nhận thê đó, tức người mua chịu rủi
ro, hư hỏng vê hàng hóa trong quá trình vận
chuyến
33
Trang 34† Dựa vào việc xem hàng trước
Phương pháp này thường gọi là “đã xem và đông
ÿˆ (nspected — approved), tức là hàng hóa được người mua xem và đông ý, còn người mua phải
nhận hàng và trả tiên
Trường hợp Hợp đông có qui định chất lượng và
ghi người mua xem trước
Trường hợp người mua xem trước khi ký hợp
Trang 35g Dựa vào dung trọng hàng hóa
Dung trọng là trọng lượng tự nhiên của 1 đơn vị
Trang 36Ngoài ra, có thê có các phương pháp sau
Dựa vào quy cách hàng hóa
Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa
Dựa vào tài liệu kỹ thuật
Dựa vào mô tả hàng hóa,
Trang 37(5) Điêu khoản về giá cả (price hoặc unit price)
a Đông tiên tính toán (account currency):
Đông tiên Người bán
Đông tiên người mua
Trang 38b Phương pháp qui định giá hợp đồng: thường có
2 cách
+ Giá cô định (ixed price): giá được xác định lúc
ký hợp đồng và không thay đổi trong quá trình
Trang 39- Giá di động (trượt) (sliding scale price): giá được
điêu chỉnh theo biên động của chi phí đâu vào
Áp dụng: Thiết bị toàn bộ, tàu biển, máy bay, các
thiệt bị lớn trong công nghiệp
39
Trang 40c Điêu kiện cơ sở giao hàng
FOB, CFR, CIF, ???
Dia diém, cang nao?
Incoterms nam’?
d Cac quy dinh khac:
Chi phí bao bì đã tính trong giá hàng hay chưa
(packing charges included)???
Linh kiện đã tính hay chưa (accessory cost
Included) 22?
Phí xếp dỡ, chèn lót (dunnage), lõng hàng
(lighterage), phi cau bén (THC — terminal handling
charge), co tinh trong gia gia hang hay chưa, phí
Trang 41(6) Điều khoản về Thanh toán (payment)
Đông tiên thanh toán: (payment currency): đồng tiên người mua trả cho người bán
Chọn đồng tiên nào
Nêu đồng tiên thanh toán khác đồng tiên
tính toán: thõa thuận nguyên tắc xác định tỉ gia qui doi
41
Trang 42b Thời gian thanh toán (payment time/period)
Trả trước
Trả ngay
Trả sau
Trả hỗn hợp
Thời gian thanh toán quan trọng: rủi ro tỉ giá, lãi
suất, khả năng thanh toán, giá hàng
Trang 43
Phương thức thanh toán quốc tế
(mode/method of international payment): la
cách người mua trả tiền và người bán giao
hàng.
Trang 44Các phương thức thanh toán quốc tế thường
dùng:
Chuyén tién (T/T, TTR — TELEGRAPHIC
TRANSFER)
Nho thu (collection) : D/A hay D/P
Tin dung chung tw (documentary credits) hay
bang letter of credit (L/C)
Trang 453 Trình tự: chuyền tiên trả sau
Trang 46Quy trình chuyền tiên trả trước
Trang 47
2 Quy trình nhờ thu (collection):
Trang 48
Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ
Trang 50Chọn phương thức nào
Giá trị hợp đồng
Quan hệ giữa người bán và mua
Vị thế thương mại giữa bán và mua
Tập quán từng khu vực thị trường
Trang 52
Noi dung
- Thời gian giao hang
-Địa điểm giao hàng
- Thông báo giao hàng -Cac qui định khác có liên quan giao hàng
Trang 53
- Giao hàng vào 1 ngày nhất định : on 15 March 2008
- Quy định ngày cuôồi cùng phải giao hàng
Vi du: shipment not later than 15 March 2008
- Quy dinh 1 khoang thoi gian
Vi du: shipment in March 2008
- Quy định 1 khoảng thời gian nhất định tùy sự lựa
chọn của các bên
Vi du:
Trong vong 6 thang sau khi ky hop dong, theo su
lựa chọn của người bán (within 6 months after concluding the contract, at seller's option)
Trang 54
-Địa điểm này thường liên quan chặt chẽ phương
thức chuyên chở và điều kiện cơ sở giao hàng
Trong TMQT có thể dùng các cách sau Cảng xếp hàng : loading port : 1 hoặc nhiều cảng Cảng dỡ hàng : discharging port: 1 hoặc nhiều cảng
Doi khi gap cang Iwa chon : optional port:
Vi du: CIF Hochiminh, Qui nhon, Haiphong at seller’s
option.
Trang 55
- Mua thông báo cho bán: Chỉ định PTVT, Thời gian giao
hang
-Bán thông báo mua: thời gian giao hàng, kết quả giao hàng
(pre - advice of shipment hoac advice of shipment)
Thường có các nội dung
- Số lân thông báo: 1,2
- Nội dung thông báo: 222
- Thời gian thông báo 2222
-Phương tiện thong bao (fax, telephone, email, )
Trang 56
* Giao hàng nhiêu lân cho phép hay không
Partial shipment allowed/not allowed (giao hàng nhiêu lân cho phép/câm
Total shipment only (chi giao hang 1 lân)
«Cho phép chuyền tải hay không
Vi du: transhipment allowed/prohibited
‹Chứng từ đến chậm chấp nhận hay không
Stale documents acceptable/not acceptable
‘Van don bén thw ba chap nhan hay khéng
Third party B/L acceptable/not acceptable.
Trang 57
a Ai mua bảo hiểm cho hàng hóa Covered by the seller/buyer (bảo hiểm do người
bán/người mua mua)
b Số tién mua bao hiém (amount insured) : la bao
nhiêu
c Điều kiện bảo hiểm A, B, C
d Nơi khiếu nại, đòi bôi thường bao hiém o dau
e Chứng từ bảo hiễm (insurance document) :
insurance policy/ certificate of insurance
Trang 58
a Quy định về bát khả kháng
„ Quy định chung: đưa ra nguyên tắc xác định bất
khả kháng
* Quy dinh cu thé: liệt kê các trường hop bat kha
khang vao hop dong
° Kết hợp 2 cách trên
° _ Hoặc dẫn chiều điều khoản bất khả kháng của ICC
The force majeure (exemption) clause of the International Chamber of commerce (ICC Publacation No 421) is hereby incorporated in this
contract)