1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển chon đề thi học sinh giỏi môn sinh học file word, lời giải chi tiết

189 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 7,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cơ thể có kiểu gen aB Ab , nếu biết trong quá trình giảm phân của cơ thể này đã có 10% số tế bào xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen?. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tươ

Trang 1

Đề thi HSG lớp 11 môn Sinh Học năm 2016-2017 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh Học năm 2008-2009 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh Học năm 2009-2010 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh Học năm 2011-2012 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh Học năm 2012-2013 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh Học năm 2013-2014 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh Học năm 2014-2015 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh Học năm 2015-2016 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 12 môn Sinh Học năm 2016-2017 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG môn Sinh bảng A chính thức tỉnh Gia Lai 2014 - 2015.doc

Đề thi HSG môn Sinh bảng A chính thức tỉnh Gia Lai 2015 - 2016.doc

Đề thi HSG môn Sinh bảng B chính thức tỉnh Gia Lai 2013 - 2014.doc

Đề thi HSG môn Sinh bảng B chính thức tỉnh Gia Lai 2014 - 2015.doc

Đề thi HSG môn Sinh bảng B chính thức tỉnh Gia Lai 2015 - 2016.doc

Đề thi HSG môn Sinh học lớp 12 - Lần 1 - Sở GD_ĐT Ninh Bình - Năm học 2012-2013 - File word có lời giải chi tiết.DOC

Đề thi HSG môn Sinh học lớp 12 - Lần 2 - Sở GD_ĐT Ninh Bình - Năm học 2012-2013 - File word có lời giải chi tiết.doc

Đề thi HSG môn Sinh học lớp 12 - Sở GD_ĐT Bắc Ninh - Năm học 2015-2016 - File word có lời giải chi tiết.doc

Đề thi HSG môn Sinh học lớp 12 - Sở GD_ĐT Hải Dương - Năm học 2013-2014 - File word có lời giải chi tiết.doc

Trang 2

Đề thi HSG lớp 10 môn Sinh Học năm 2010-2011 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 10 môn Sinh Học năm 2011-2012 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 10 môn Sinh Học năm 2012-2013 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 10 môn Sinh Học năm 2013-2014 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 10 môn Sinh Học năm 2014-2015 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 10 môn Sinh Học năm 2015-2016 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 10 môn Sinh Học năm 2016-2017 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 11 môn Sinh Học năm 2009-2010 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 11 môn Sinh Học năm 2011-2012 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 11 môn Sinh Học năm 2012-2013 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 11 môn Sinh Học năm 2013-2014 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 11 môn Sinh Học năm 2014-2015 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Đề thi HSG lớp 11 môn Sinh Học năm 2015-2016 - Sở GD_ĐT Vĩnh Phúc - File Word có lời giải chi tiết doc.doc

Trang 3

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10, 11 THPT NĂM HỌC 2016-2017

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC 11 – THPT

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề gồm 02 trang)

Câu 1 (1,0 điểm)

a Trao đổi nước ở thực vật CAM có đặc điểm gì để thích nghi với điều kiện khí hậu khô nóng?

b Nước được vận chuyển ở thân cây theo những con đường nào? Động lực nào giúp dòng

nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục mét?

Câu 2 (1,0 điểm)

a Trình bày vai trò của các nguyên tố N, Mg, Fe đối với hàm lượng diệp lục trong cây

b Tại sao người ta thường dùng phân hữu cơ để bón lót cho cây?

Câu 3 (1,0 điểm)

a Người ta trồng hai loài thực vật trong điều kiện khí hậu ôn đới, một loài thực vật C3 và một loài thực vật C4 Giả sử cả hai loài trên đều thích nghi với khí hậu, thổ nhưỡng và mọi điều kiện cho quá trình quang hợp là tối ưu Loài thực vật nào có năng suất sinh học cao hơn? Giải thích

b Tại sao dựa vào hệ số hô hấp có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây?

Câu 4 (1,0 điểm)

a Giải thích tại sao ruột của thú ăn cỏ thường dài hơn ruột của thú ăn thịt?

b Trong các bước thực hành quan sát hoạt động của tim ếch, tại sao phải tiến hành huỷ tuỷ ếch

mà không huỷ não?

Câu 5 (1,0 điểm)

a Một người thợ cắt gỗ do không tuân thủ an toàn lao động đã bị lưỡi cưa cắt đứt một ngón

tay Sau một vài giờ nằm ngoài cơ thể và không được cung cấp ôxi, ngón tay có thể được các bác sĩ phẫu thuật nối lại Tại sao tế bào ngón tay có thể sống được trong điều kiện thiếu ôxi một thời gian dài còn con người thì không thể nhịn thở quá lâu?

b Trình bày các đặc điểm chung của bề mặt trao đổi khí ở động vật

Câu 6 (1,0 điểm)

a Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, tại sao các tập tính

của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh?

b Trong quá trình di cư, động vật có thể định hướng không gian nhờ những yếu tố nào? Câu 7 (1,0 điểm)

a Trình bày đặc điểm chung của hoocmôn thực vật

b Trình bày ý nghĩa của phitôcrôm đối với quang chu kì ở thực vật

Câu 8 (1,0 điểm)

a Ở người, vận tốc máu trong loại mạch nào là chậm nhất? Giải thích

b Trình bày vai trò của muối mật trong quá trình tiêu hóa thức ăn

Trang 4

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm,

chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

4 Hướng động d Axit abxixic

5 Tăng trưởng lóng cây 1 lá

mầm

e Êtilen

6 Kích thích mô sẹo tạo rễ

7 Phát triển chồi bên

8 Tạo quả sớm

Câu 10 (1,0 điểm)

a Xếp các động vật sau vào những dạng hệ thần kinh tương ứng thủy tức, châu chấu, cá chép,

ếch, rắn, thỏ, giun đất

b Khi trời rét, thấy môi tím tái, sởn gai ốc, ta vội đi tìm áo ấm mặc Những phản ứng này thuộc

loại phản xạ nào? Có những bộ phận nào của hệ thần kinh tham gia?

-Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh ……….……… ……; Số báo danh ………

Trang 5

- Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm

b Các con đường vận chuyển nước ở thân

- Vận chuyển từ dưới lên theo mạch gỗ

- Vận chuyển từ trên xuống theo mạch rây

- Vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại

Cơ chế đảm bảo vận chuyển nước ở thân

- Lực hút ở lá (Thoát hơi nước qua lá)

b - Cây chỉ hấp thụ chất dinh dưỡng dưới dạng ion khoáng hòa tan 0,25

- Các loại chất hữu cơ ở trong phân được hệ vinh sinh vật phân giải dần thành

ion vô cơ hòa tan cung cấp dinh dưỡng cho cây

0,25

3(1đ) a Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn

- Trong điều kiện quan hợp tối ưu Thực vật C3 sử dụng năng lượng ATP và

NADH ít hơn thực vật C4 (do C4 có thêm chu trình C4) Nhưng cường độ

quang hợp (lượng CO2/dm2/giờ) của C3 bằng 1 nửa C4, mà năng suất sinh học

phụ thuộc vào lượng chất không tích lũy => C4 có năng suất sinh học cao hợn

C3

0,25 0,25

b Dựa vào hệ số hô hấp có thể biết được loại chất mà cây sử dụng cho quá

trình hô hấp

0,25

- Nếu hệ số hô hấp = 1 => cây đang sử dụng Cacbon hidrat => cây hô hấp ở

trạng thái bình thường

- Nếu hệ số hô hấp khác 1 => cây đang sử dụng chất khác không phải là

Cacbon hiđrat => cây có thể đang ở trạng thái hô hấp bất thường

0,25

Trang 6

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

4(1đ) a - Thú ăn cỏ: thức ăn nghèo dinh dưỡng, chủ yếu là xenlulose, thức ăn cứng,

khó tiêu hoá nên ruột phải dài để quá trình tiêu hóa và hấp thụ được triệt để

- Thú ăn thịt: thức ăn mềm, dễ tiêu hóa và giàu chất dinh dưỡng, tiêu hóa cơ

học ở miệng được thực hiện mạnh, nên ruột không cần quá dài cho quá trình

phân giải và hấp thụ chất dinh dưỡng

0,25 0,25

b - Cần hủy tủy để ếch không thực hiện các phản xạ vận động từ các chi, ếch

vẫn sống và nằm yên, dễ thao tác, dễ quan sát hơn

0,25

- Hủy não sẽ ảnh hưởng đến các trung khu tuần hoàn, hô hấp, gây chết 0,25 5(1đ) a - Tế bào thần kinh cần rất nhiều năng lượng (ATP) để duy trì hoạt động

Thiếu oxi các tế bào thần kinh thực hiện quá trình lên men với cường độ cao

tạo ra nhiều axit lactic và một số loại axit khác làm thay đổi độ pH của tế bào,

gây độc và gây chết tế bào thần kinh

- Tế bào trong ngón tay cần ít năng lượng ATP hơn tế bào thần kinh, vì vậy

khi thiếu oxi quá trình lên men diễn ra không mạnh mẽ nên lượng axit lactic

tạo ra ít => mức độ bị ngộ độc axit của tế bào ngón tay ít hơn tế bào thần kinh

0,25

0,25

b - Bề mặt trao đổi khí rộng

- Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt

- Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

- Có sự lưu thông khí

0,25 0,25

6(1đ) a - Hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch có cấu tạo đơn giản, số lượng

tế bào thần kinh không nhiều nên khả năng học tập và rút kinh nghiệm rất khó

khăn

- Tuổi thọ thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập

0,25 0,25

b - Động vật sống trên cạn thường dựa vào vị trí mặt trời, trăng, sao, địa hình,

từ trường trái đất

- Động vật sống dưới nước thường dựa vào thành phần hóa học của nước,

hướng dòng chảy

0,25 0,25 7(1đ) a

- Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây

- Trong cây, hoocmon thực vật di chuyển trong mạch gỗ và mạch rây

- Với nồng độ thấp có thể gây ra biến đổi lớn trong cơ thể

- Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn động vật bậc cao

0,25

0,25

b Sự ra hoa của các cây ngày ngắn và cây ngày dài đã chịu ảnh hưởng của ánh

sáng mà phitôcrôm đã nhận được

- Ánh sáng đỏ có bước sóng 660nm, ức chế sự ra hoa của cây ngày ngắn,

nhưng kích thích sự ra hoa của cây ngày dài

0,25 0,25

8(1đ) a – Mao mạch

- Vì mao có tổng tiết diện là lớn nhất

0,25 0,25

b - Muối mật giúp nhũ tương hóa mỡ, cần thiết cho quá trình tiêu hóa mỡ

- Muối mật cũng cần thiết cho sự hấp thu các vitamin tan trong dầu như A, D,

E, K

0,25 0,25 9(1đ) - 1d, 2c, 3d, 4a, 5b, 6a,7c, 8b (2 ý đúng cho 0,25 điểm) 1

Trang 7

10(1đ) a Sắp xếp các động vật vào ba dạng hệ thần kinh

- Hệ thần kinh dạng lưới thủy tức

- Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch giun đất, châu chấu

- Hệ thần kinh dạng ống cá chép, ếch, rắn, thỏ

0,25 0,25

b - Môi tím tái, sởn gai ốc: Phản xạ không điều kiện – Hệ thần kinh sinh

dưỡng

0,25

- Đi tìm áo ấm mặc: Phản xạ có điều kiện – Bán cầu đại não 0,25

Trang 8

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên

đề luyện thi học sinh giỏi,…

b Nhiệt độ mà ở đó phân tử adn mạch kép bị tách thành 2 sợi đơn gọi là nhiệt độ “nóng

chảy”.Hãy cho biết các đoạn adn có cấu trúc như thế nào thì có nhiệt “nóng chảy” cao và ngược lại?

Câu 2:

a Gen là gì? Gen cấu trúc gồm những vùng nào?

b Mã di truyền có những đặc điểm nào? Đặc điểm nào của mã di truyền thể hiện tính thống nhất của

sinh giới?

Câu 3:

a Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử adn được tổng hợp liên tục,

mạch còn lại được tổng hợp 1 cách gián đoạn?

b Đặc điểm mấu chốt nào trong cơ chế chế tự nhân đôi của adn đã đảm bảo cho phân tử adn con

giống phân tử adn mẹ?

Câu 4:

a Đột biến gen là gì? Nêu các dạng đột biến gen?

b Hậu quả của đột biến gen? Trong các dạng đột biến đó thì dạng đột biến nào gây hậu quả nghiêm

trọng hơn, giải thích? Vì sao đột biến thay thế cặp nuclêôtit lại hầu như vô hại đối với thể đột biển?

Câu 5:

a Nếu các alen của cùng 1 gen không có quan hệ trội- lặn hoàn toàn mà là đồng trội ( mỗi alen biểu

hiện kiểu hình của riêng mình ) thì quy luật phân li của Menđen có còn đúng hay không? Giải thích?

b Điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li độc lập của Menđen là gì?

Câu 6:

a Sự di truyền của các nhóm máu A,B,AB,O ở người được quy định bởi các alen IA,IB,IO Tính trạng

da đen do gen D, mắt nâu do gen M quy định là trội so với tính trạng da trắng và mắt xanh Các gen quy định các tính trạng tồn tại trên các NST thường khác nhau Hãy tính số kiểu gen đồng hợp, số kiểu gen dị hợp về cả 3 tính trạng trên?

b Có 2 anh em đồng sinh cùng trứng kết hôn với 2 chi em đồng sinh cùng trứng thì con của họ sinh ra

có hoàn toàn giống nhau hay không? Vì sao?

Câu 7:

Một hợp tử người khi phân bào bình thường liên tiếp 3 đợt đã lấy từ môi trường tế bào nguyên liệu tạo

ra tương đương với 329 NST đơn Có 1 alen B nằm nằm trên NST trong hợp tử dài 5100Ao và có A = 30% số lượng nuclêôtit của alen

a Xác định tổng số NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi trong trong mỗi tế bào? Từ đó có kết luận gì

về bộ NST của hợp tử?

b Xác định số nuclê ôtit từng loại của alen đó

c Xác định cơ chế hình thành hợp tử trên?

Trang 9

a.AND của sinh vật nhân thực bền vững hơn ARN vì:

- AND được cấu tạo từ 2 mạch, còn ARN cấu tạo 1 mạch……….0,25

- AND thường liên kết với prôtêin nên được bảo vệ tốt hơn……… 0,25

- Cấu trúc xoắn của AND phức tạp hơn ARN………0,25

- AND được bảo ở trong nhân, ở đó thường không có enzim phân huỷ chúng, trong khi đó ARN

thường tồn tại ngoài nhân, nơi có nhiều enzim phân huỷ……….0,25

b.Những đoạn AND có nhiệt độ nóng chảy cao hơn là những đoạn chứa nhiều nuclêôtit loại G - X ; ít nuclêôtit loại A – T Ngược lại……… 0,5

Câu 2:(2,0đ)

a

* Gen là 1 đoạn của phân tử AND mang thông tin mã hoá cho 1 sản phẩm xác định( chuỗi pôlipeptit

hay phân tử ARN)……… ……… 0,25

* Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng:

- Vùng điều hoà: Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

- Vùng mã hoá: Mang thông tin mã hoá các aa

- Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5’của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

……… 0,25

b

* Mã di truyền có những đặc điểm sau:

- Mã di truyền là mã bộ ba, có nghĩa là cứ 3 nclêôtit đứng kế tiếp nhau mã hoá 1 axit amin Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và liên tục từng bộ 3 nuclêôtit (không đọc gối lên nhau)

……… 0,25

- Mã di truyền có tính đặc hiệu: Tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại axít amin……… 0,25

- Mã di truyền mang tính thoái hoá ( dư thừa): Tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại

axít amin ( trừ AUG và UGG)……….0,25

- Mã di truyền có tính phổ biến: Tức là tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ 1 vài

ngoại lệ………0,25

- Trong số 64 bộ 3 thì có 3 bộ 3 không mã hoá aa là UAA,UAG và UGA (được gọi là bộ 3 kết thúc

vì nó quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã…… ……….0,25

* Đặc điểm mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới là: Mã di truyền có tính phổ

Trang 10

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên

đề luyện thi học sinh giỏi,…

+ Mạch khuân 3’  5’ sẽ tổng hợp mạch mới liên tục……… 0,25

+ Mạch khuân 5’ -> 3’sẽ tổng hợp mạch mới không liên tục ( Gián đoạn )……… 0,25

b Đặc điểm mấu chốt đảm bảo AND con giống mẹ:

- AND tổng hợp theo nguyên tắc giữ lại 1 nửa ……… 0,25

- AND tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung……… 0,25

Câu 4:(1,0đ)

a

* Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen ……….0,25

* Có 3 dạng đột biến gen (Đột biến điểm):

* Vì mã di truyền có tính thoái hoá Do đó đột biến thay thế nuclêôtit này bằng nuclêôtit khác -> Tạo

côđôn mới vẫn cùng mã hoá loại aa như côđôn trước đột biến mã hoá -> Vô hại ….0,25

Câu 5:( 0,75đ)

a Vẫn đúng……… 0,25

vì : Quy luật phân li của Menđen chỉ sự phân li của các alen mà không nói về sự phân li của tính

trạng……… 0,25

b Điều kiện nghiệm đúng cho định luật phân li độc lập là:

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác

nhau………0,25

Câu 6:(1,75đ)

a

- Số kiểu gen đồng hợp: 3 x 2 x 2 = 12 ( Kiểu gen)……….0,25

- Số kiểu gen dị hợp : 3 x 1 x 1 = 3 ( Kiểu gen)………0,25

b Chỉ giống nhau về nhiều tính trạng, chứ không giống nhau hoàn toàn vì:……… 0,25

- Những người đồng sinh cùng trứng chỉ giống nhau về các gen trong nhân nhưng có thể khác nhau

về các gen ngoài nhân ……… 0,5

- Trong quá trình biểu hiện kiểu gen thành kiểu hình còn có sự tương tác giữa các gen trong cùng

kiểu gen , sự tương tác giữa cơ thể với môi trường ……… 0,25

- Sự đột biến có thể xẩy ra ở mỗi cơ thể cũng khác nhau……… 0,25 Câu 7:(1,5đ)

a Số NST có trong mỗi tế bào là:

Trang 12

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm,

chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

-

Câu 1

a Nếu biết trình tự các nuclêôtit của một bộ ba mã hóa trong gen là 3’TGA5’ thì có thể suy ra trình tự

các nuclêôtit ở bộ ba đối mã của tARN tương ứng như thế nào? Dựa trên cơ sở nào có thể suy ra như vậy?

b Mỗi nhiễm sắc thể điển hình có chứa các trình tự nuclêôtit nào? Chức năng vùng đầu mút của nhiễm

sắc thể?

Câu 2

a Điểm khác biệt cơ bản về nguồn gốc bộ nhiễm sắc thể giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội?

b Cơ chế gây đột biến gen của hoá chất acridin?

Câu 3

a Với ADN có cấu trúc 2 mạch, dạng đột biến điểm nào làm thay đổi tỉ lệ

X T

G A

a Nêu cơ chế phát sinh và ý nghĩa với tiến hoá của đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể?

b Thế nào là gen phân mảnh , gen không phân mảnh?

Câu 5

a Nêu bản chất của quy luật phân li, quy luật phân li độc lập?

b Nói: Cô ấy được mẹ truyền cho tính trạng “má lúm đồng tiền” có chính xác không? Vì sao?

Trang 13

b Nếu lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng thì ở đời con F1, F2 tỉ lệ kiểu hình ở mỗi giới như thế nào?

Câu 7

a Trình bày phương pháp nuôi cấy hạt phấn ở thực vật?

b Tạo giống bò chuyển gen bằng phương pháp vi tiêm được tiến hành như thế nào?

a Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Biết rằng

cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt Theo lí thuyết, tỉ lệ cây không kết hạt ở thế hệ F1 là bao nhiêu?

b Trong một huyện có 800000 dân, nếu thống kê được có 320 người bị bệnh bạch tạng (aa) Giả sử

quần thể này cân bằng di truyền, cho biết:

- Số người mang kiểu gen dị hợp Aa là bao nhiêu?

- Xác suất để 2 vợ chồng có màu da bình thường sinh ra một đứa con bị bạch tạng trong quần thể này là bao nhiêu?

Hết

Họ và tên SBD

Trang 14

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm,

chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

b * Các trình tự nuclêôtit: Trình tự nuclêôtit đầu mút, trình tự nuclêôtit khởi đầu nhân

đôi ADN, trình tự nuclêôtit tâm động………

* Chức năng vùng đầu mút của nhiễm sắc thể:

Bảo vệ các nhiễm sắc thể đồng thời làm cho chúng không dính vào nhau………

0,25

0,25

2

(1,0đ)

a Điểm khác biệt cơ bản nhất:

- Thể tự đa bội mang bộ NST có nguồn gốc từ một loài

- Thể dị đa bội mang bộ NST có nguồn gốc từ 2 loài khác nhau

0,25 0,25

b * Cơ chế gây đột biến gen của acridin:

+ Acridin chèn vào mạch khuôn cũ => đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit

+ Acridin chèn vào mạch mới đang tổng hợp => đột biến mất 1 cặp nuclêôtit

0,25 0,25

G A

:

Không có dạng nào 0,25

b * Enzim tổng hợp đoạn mồi: ARN pôlimeraza

* Vai trò đoạn mồi:

- Enzim ADN pôlimeraza chỉ có thể bổ sung nuclêôtit vào nhóm 3’ –OH, ngay lúc đầu không có nhóm 3’-OH tự do

- Cần tổng hợp đoạn mồi để tạo nhóm 3’- OH tự do

0,25

0,25 0,25

4

(1,0đ)

a * Cơ chế phát sinh ĐB lặp đoạn:

Do trao đổi chéo không cân giữa các crômatít của cặp NST kép tương đồng ở kì trước giảm phân I

*Ý nghĩa ĐB lặp đoạn:

Lặp đoạn ->lặp gen, tạo điều kiện cho ĐB gen -> tạo nên các gen mới ->.Cung cấp

nguyên liệu cho tiến hoá

0,25

0,25

b * Gen phân mảnh là gen có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit

amin là các đoạn không mã hóa axit amin

* Gen không phân mảnh là gen có vùng mã hóa liên tục

0,25 0,25

Trang 15

5

(1,0đ)

a * Bản chất của quy luật:

- Quy luật phân li: Khi giảm phân thì các alen của một cặp phân li đồng đều về các giao tử

- Quy luật phân li độc lập: Khi giảm phân các cặp alen khác nhau phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

a Cừu đực có sừng nhiều hơn cừu cái vì:

- Có sừng là tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính …

- Cùng 1 kiểu gen dị hợp thì cừu đực có sừng, cừu cái không có sừng

0,25 0,25

b Tỉ lệ kiểu hình ở F 1 và F 2 là:

P : ♂ aa x ♀ AA (không sừng) ( có sừng)

F1 : Aa (100% ♂có sừng; 100% ♀ không sừng)

F2 : 1AA; 2Aa; 1aa ♂ (3 có sừng;1 không sừng) ♀ (1 có sừng; 3 không sừng)

0,25

0,25

7

(1,25đ) a Phương pháp nuôi cấy hạt phấn: - Hạt phấn (n) nuôi trong môi trường nhân tạo => tạo các dòng đơn bội =>Chọn lọc các

dòng đơn bội mong muốn………

- Lưỡng bội hóa dòng đơn bội bằng 1 trong 2 cách:

+ Tế bào (n) => tế bào (2n) => cây (2n)………

+ Tế bào (n) => Cây (n) => Cây (2n)………

0,25

0,25 0,25

b Phương pháp vi tiêm:

- Lấy trứng từ bò mẹ => thụ tinh trong ống nghiệm ………

- Đưa ADN mang gen cần cấy vào trứng ở giai đoạn nhân non, phôi được tạo ra đưa

Quy ước A: Thân cao, a: Thân thấp B: Quả tròn, b: Quả dài

- F2 có 4 kiểu hình và thân thấp, quả dài chiếm 0,49% (≠ 6,25%) => có hiện tượng hoán vị gen

- F2 có cây thân thấp, quả dài => 2 cá thể F1 đều cho giao tử có ab => F1 thân cao, quả tròn dị hợp 2 cặp gen, nhưng có kiểu gen khác nhau => Một cá thể có kiểu gen

Trang 16

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm,

chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

Tỉ lệ kiểu hình: 50,49% cây cao, quả tròn : 24,51% cây cao, quả dài

24,51% cây thấp, quả tròn : 0,49% cây thấp, quả dài 0,25

b * Số người mang kiểu gen dị hợp:

- Tần số alen a: q2 = 320/800000 = 0,0004 => q(a) = 0,02 => p(A) = 0,98………

- Số người mang kiểu gen Aa = 2 x 0,02 x 0,98 x 800000 = 31360………

* Xác suất để 2 vợ chồng sinh con bạch tạng : (2 x 0,02 x 0,98)2x 1/4 = 0,00038……

0,25 0,25 0,25

Hết

Trang 17

Câu 1 Tại sao trao đổi khí của mang cá xương lại đạt hiệu quả cao? Vì sao mang cá chỉ thích hợp với

hô hấp dưới nước mà không thích hợp với hô hấp trên cạn?

Câu 2 Kể tên các loại enzim tham gia vào quá trình tổng hợp ADN? Chức năng của enzim ARN

polimeraza trong cơ chế di truyền? Điểm giống nhau trong hoạt động của enzim ADN polimeraza và

enzim ARN polimeraza?

a Nêu những chức năng chính của nhiễm sắc thể?

b Nêu vai trò của những vùng trình tự nuclêôtit đặc biệt trên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực? Câu 5 Cơ thể bình thường có kiểu gen Aa trong quá trình sinh sản ở đời con xuất hiện thể đột biến

chỉ có một gen A ký hiệu (OA) Hãy trình bày cơ chế phát sinh thể đột biến này?

Câu 6

a Đặc điểm của thể đa bội lẻ?

b Khi đã làm xong tiêu bản nhiễm sắc thể tạm thời hoặc đã có sẵn tiêu bản cố định nhiễm sắc thể Em

hãy nêu các bước làm tiếp theo để có thể quan sát và đếm được số lượng nhiễm sắc thể?

Câu 7

a Phương pháp nghiên cứu của Menđen? Vì sao Menđen phát hiện ra quy luật di truyền trong khi đó

các nhà khoa học khác lại không phát hiện ra?

b Trong thí nghiệm của Menđen ở đậu Hà Lan, vì sao Menđen cho rằng các cặp tính trạng màu sắc và

hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau? Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li?

Câu 8 Một cơ thể có kiểu gen

aB

Ab

, nếu biết trong quá trình giảm phân của cơ thể này đã có 10% số tế bào xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen Hãy xác định tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra và tần số hoán vị gen

Câu 9 Ở một loài thực vật P thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng lai với nhau được F1 gồm 100% cây thân cao, quả đỏ F1 tự thụ phấn được F2 gồm 150 cây trong đó có 99 cây thân cao, quả đỏ Biện luận tìm kiểu gen F1? Tính tỉ lệ cây thân cao, quả vàng ở F2? Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tương phản với tính trạng thân cao, quả đỏ là tính trạng thân thấp, quả vàng; mọi diễn biến

trong giảm phân ở quá trình phát sinh giao tử đực và cái là như nhau

Câu 10 Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Một

người phụ nữ bình thường có em gái bị máu khó đông, người phụ nữ này lấy một người chồng bình thường Hãy cho biết:

- Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng là con trai bị bệnh là bao nhiêu?

- Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con đều là trai bị bệnh là bao nhiêu?

- Xác suất để cặp vợ chồng này sinh ra đứa con bình thường là bao nhiêu?

Hết

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm!

Họ và tên thí sinh SBD

Trang 18

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm,

chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC

-

KÌ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2011-2012 HDC MÔN SINH HỌC – KHÔNG CHUYÊN

1 * Trao đổi khí qua mang cá đạt hiệu quả cao

- Mang cấu tạo gồm nhiều cung mang, mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang => diện

tích trao đổi khí lớn………

- Miệng và nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều và gần

như liên tục từ miệng qua mang………

- Cách sắp xếp các mao mạch trong mang giúp dòng máu chảy trong mao mạch song

song và ngược chiều với dòng chảy bên ngoài mao mạch của mang => Tăng hiệu suất

trao đổi khí giữa máu và dòng nước giàu oxi đi qua mang………

* Mang cá chỉ thích hợp cho hô hấp dưới nước vì

Khi lên cạn do mất lực đẩy của dòng nước => phiến mang và cung mang đóng lại,

mang cá bị khô => diện tích trao đổi khí nhỏ và khô => cá không hô hấp được………

0,25

0,25

0,25

0,25

2 * Các loại enzim tham gia tổng hợp ADN:

Enzim tháo xoắn, enzim ARN – polimeraza, enzim ADN - pôlimeraza, enzim nối

* Chức năng của ARN polimeraza:

- Trong cơ chế tự sao (tự nhân đôi): Tổng hợp đoạn mồi

- Trong cơ chế sao mã (phiên mã): Tổng hợp ARN

* Giống nhau: Đều gắn nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung

0,25

0,25 0,25 0,25

3 a

- Gen điều hòa không thuộc opêron Lac

- Chức năng của gen điều hòa: Tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin này liên kết với vùng

vận hành ngăn cản quá trình phiên mã

b Cơ chế điều hòa opêron Lac:

- Trong môi trường không có đường lactôzơ: Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế,

prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen

cấu trúc không hoạt động được

- Khi môi trường có đường lactôzơ: Đường lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm

biến đổi cấu trúc không gian ba chiều của nó, làm cho nó không liên kết được với

vùng vận hành, enzim ARN pôlimeraza có thể kiên kết với vùng khởi động để tiến

hành phiên mã, dịch mã tạo ra enzim phân giải đường lactôzơ

0,25

0,25

0,25

0,25

4 a Chức năng của NST: Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

b Vai trò của các trình tự nuclêôtit đặc biệt của NST:

- Trình tự nuclêôtit đặc biệt ở vùng tâm động là vị trí để liên kết với sợi tơ của thoi

phân bào giúp cho các NST phân li về hai cực……….……

- Trình tự nuclêôtit đặc biệt ở vùng đầu mút có vai trò bảo vệ các NST và làm cho

chúng không dính vào nhau……….………

- Các trình tự nuclêôtit đặc biệt trên hai cánh của mỗi crômatit là những điểm để

enzim có thể bám vào khởi đầu sự nhân đôi ADN .……

0,25

0,25

0,25

0,25

5 Loại đột biến và cơ chế:

- Do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể:

Cơ chế: Tác dụng của các tác nhân gây đột biến làm mất đi một đoạn NST mang gen

0,25

Trang 19

A hoặc a tạo giao tử không mang gen A và a Giao tử này kết hợp với giao tử bình

thường (mang gen A) tạo nên cơ thể chỉ có một gen A (có kiểu gen OA)

- Do đột biến dị bội dạng 2n -1:

Cơ chế: Cặp nhiễm sắc thể tương đồng (mang cặp gen tương ứng Aa) không phân li

trong giảm phân, tạo giao tử không mang gen A và a (kí hiệu O) Giao tử (O) kết hợp

với giao tử bình thường mang gen A tạo nên thể dị bội (OA)

0,25 0,25

0,25

6 a Đặc điểm của thể đa bội lẻ:

- Tế bào có số lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra

mạnh mẽ -> thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống

chịu tốt

- Hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường

b Các bước tiếp theo:

- Đặt tiêu bản lên kính hiển vi rồi nhìn từ ngoài (chưa qua thị kính) để điều chỉnh cho

mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng

- Quan sát toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến đầu kia dưới vật kính 10X để sơ bộ xác

định vị trí của những tế bào có NST Chỉnh vùng tế bào có NST vào giữa trường kính

để quan sát dưới vật kính 40X

0,25 0,25

0,25

0,25

7 a

- Phương pháp nghiên cứu của Menđen là: Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai

(Nếu HS nêu 4 bước trong phương pháp nghiên cứu của Menđen vẫn cho điểm)

- Vì: Trong phép lai tương tự Menđen sử dụng dòng thuần chủng khác biệt nhau về 1

vài cặp tính trạng tương phản, còn các nhà khoa học khác thì không

9 - Mỗi gen quy định môt tính trạng, P khác nhau, F1 đồng tính cây thân cao, quả đỏ

=>thân cao, quả đỏ là trội so với thân thấp, quả vàng

Qui ước: A: thân cao, a: thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng

=> P thuần chủng, F1 dị hợp 2 cặp gen

- Ở F2 tỉ lệ cây cao, quả đỏ = 99/150 = 0,66 => khác với tỉ lệ phân li độc lập và liên kết

gen hoàn toàn -> Có hoán vị gen xẩy ra

- Hiệu giữa tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội với tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng

lặn là: 0,5

-> Tỉ lệ cây thân thấp, quả vàng (ab/ab) ở F2 : 0,66 – 0,5 = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab

-> F1 cho giao tử ab = 0,4 > 0,25 => đây là giao tử liên kết -> kiểu gen F1: AB/ab

- Tỉ lệ cây thân cao, quả vàng ở F2: [1 – (0,66 + 0,16)]/2 = 0,09

( HS giải cách khác đúng vẫn cho điểm)

0,25

0,25

0,25 0,25

10 - Người phụ nữ bình thường có em gái bị máu khó đông => người phụ nữ này chắc

chắn có mang gen bệnh

- Xác suất sinh con đầu lòng là con trai bị bệnh là: 1/4 = 0,25

- Xác suất sinh 2 đứa con đều là trai bị bệnh là: 1/4 x 1/4 = 1/16 = 0,0625

0,25 0,25 0,25

Trang 20

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

- Xác suất sinh con bình thường là: 3/4 = 0,75 0,25

Hết

Trang 21

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Câu 2 (1 điểm) Loại bỏ cuống và gân chính của lá bàng tươi xanh, cân 0,2g lá, nghiền nhỏ cho vào

cốc A, lấy 20ml cồn đổ vào cốc A Làm tương tự như trên, nhưng thay cồn bằng 20ml nước ta được

cốc B Sau 20 phút thì màu sắc ở 2 cốc có gì khác nhau? Giải thích?

Câu 3 (1 điểm) Một người ở vùng đồng bằng lên sống ở vùng núi cao Em hãy cho biết cơ thể người

đó xảy ra những thay đổi gì để thích nghi với môi trường mới? Giải thích sự thay đổi đó?

Câu 4 (1 điểm)

a Nêu điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn và ở sinh vật nhân thực?

b Quá trình nhân đôi của một ADN tế bào nhân thực, nếu ở 6 đơn vị nhân đôi tổng hợp được 72

phân đoạn Okazaki thì đã có bao nhiêu đoạn mồi?

Câu 5 (1 điểm)

a Người ta tách gen mã hóa prôtêin trực tiếp t h gen trong nhân tế bào nhân thực rồi cài vào h

gen của vi khuẩn nhờ enzim đặc hi u, nhưng khi gen này hoạt động thì sản phẩm prôtêin thu được lại không như mong muốn Hãy giải thích tại sao lại như vậy? iết rằng không có đột biến xảy ra

b rong trường hợp trên để nhận được prôtêin giống như ở tế bào nhân thực đã tổng hợp thì phải

làm thế nào?

Câu 6 (1 điểm)

a Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n Loài này có thể có tối đa bao nhiêu dạng đột biến thể 3, bao

nhiêu dạng đột biến thể 3 kép?

b rong đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể số I và số III, một đoạn của NST

số I chuyển sang nhiễm sắc thể số III và ngược lại Cơ thể mang đột biến nhiễm sắc thể này khi giảm phân cho mấy loại giao tử, tỷ l loại giao tử mang đột biến chuyển đoạn?

Câu 7 (1 điểm)

a Quy luật phân li có còn đúng với quy luật tương tác gen hay không ? Giải thích ?

b Một cây dị hợp tử về 4 cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, các gen đều trội hoàn toàn, phân li độc lập Khi cây trên tự thụ phấn

- Xác định tỉ l đời con có kiểu hình 1 tính trạng trội, 3 tính trạng lặn

- Xác định tỉ l đời con có kiểu gen chứa 3 cặp đồng hợp trội, 1 cặp dị hợp

Câu 8 (1 điểm) Số gen trong tế bào lư ng bội 2n có bằng số tính trạng của cơ thể không? ại sao? Câu 9 (1 điểm) Ở một loài thực vật, alen A: thân cao; a: thân thấp; alen B: hoa đỏ; b: hoa vàng

Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số I Alen D: quả tròn; d: quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II, các gen trội hoàn toàn Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ l 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau ính

tỉ l cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2?

Câu 10 (1 điểm) Trong một quần thể giao phối, xét 3 gen: gen I có 2 alen; gen II có 3 alen, hai gen

này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; gen III có 4 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thường khác

Trang 22

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm,

chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể và số kiểu giao phối trong quần thể (không tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối)

-Hết -

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh: ………Số báo danh………

Trang 23

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

+ T điểm giống nhau cho thấy động vật và thực vật đều có chung nguồn gốc………

+ T điểm khác nhau cho thấy chúng tiến hóa theo hai hướng

0,25 0,25 0,25 0,25

- Cốc B di p lục không tan trong nước, nhưng do nghiền làm phá v tế bào nên vẫn có 1

lượng nhỏ di p lục lẫn trong nước -> xanh nhạt

0,25 0,25

0,25

0,25

3

(1đ) * Những thay đổi về hoạt động và cấu tạo: - Nhịp thở tăng nhanh hơn, tim đập nhanh hơn

- Tuỷ xương sản xuất thêm hồng cầu đưa vào máu làm tăng khả năng vận chuyển ôxi của

máu

- ăng dung tích trao đổi khí của phổi Dung tích sống)

* Giải thích: Khi người này lên sống ở vùng núi cao không khí loãng, thiếu oxi nên cơ thể

phải có sự thay đổi để cung cấp đủ oxi cho các hoạt động sống của cơ thể

0,25 0,25 0,25 0,25

4

(1đ)

a Khác nhau :

1 đơn vị nhân đôi Nhiều đơn vị nhân đôi

Tốc ộ nhanh, ít loại enzim Tốc độ chậm, nhiều loại enzim

b Số đoạn mồi cần phải có và giải thích :

- Số đoạn okazaki trong một đơn vị tái bản là: 72 : 6 = 12 => Số đoạn mồi trong mỗi đơn vị

tái bản là: 12 + 2 = 14 Vì mỗi mạch mới tổng hợp liên tục cần 1 đoạn mồi)

- Vậy số đoạn mồi cần phải có là: 14 x 6 = 84

0,25 0,25

0,25 0,25

5

(1đ)

a

- Ở vi khuẩn, phân tử mA N sau khi được tổng hợp xong s tham gia dịch mã ngay

- Ở sinh vật nhân thực phân tử mA N sau khi tổng hợp xong mA N sơ khai không tham

gia dịch mã mà phải cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn exon lại với nhau tạo mA N

trưởng thành rồi mới tham gia dịch mã

- rong tế bào vi khuẩn không có bộ máy để cắt bỏ các đoạn intron, nối các đoạn extron với

nhau nên tổng hợp sản phẩm prôtêin không như mong muốn

b

0,25

0,25 0,25

Trang 24

- Cơ thể mang đột biến NS này khi giảm phân cho 4 loại giao tử, trong đó có 3 loại giao tử

có chuyển đoạn và 1 loại giao tử bình thường

- Tỉ l loại giao tử mang đột biến chiếm tỉ l : 3/4 = 75%

0,25 0,25

0,25 0,25

7

(1đ)

a

- Quy luật phân li vẫn còn đúng với quy luật tương tác gen

- Vì: Các alen trong mỗi cặp vẫn phân li đồng đều trong quá trình phát sinh giao tử

1 = 3,125%

0,25 0,25

- Trong tế bào còn các gen điều hoà không trực tiếp qui định tính trạng

- Có trường hợp nhiều gen không alen tác động qua lại cùng qui định 1 tính trạng

- Cũng có trường hợp 1 gen qui định nhiều tính trạng

0,25 0,25 0,25 0,25

9

(1đ)

- Tỉ l cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 (A-,B-,D-) = Tỉ l cây thân cao, hoa

đỏ (A-,B-) x tỉ l cây quả tròn D-)

- F1: Dd x Dd => F2: (3/4D- : 1/4dd)

- F2: hu được cây thân thấp, hoa vàng, quả dài aa,bb,dd = aa,bb x dd

= (aa,bb) x 1/4 = 4%

=> Kiểu hình thân thấp, hoa vàng aa,bb = 16%

- Xét riêng sự di truyền 2 cặp gen liên kết ở F2: a có tỉ l cây cao hoa đỏ (A-,B-) – tỉ l cây

thấp hoa vàng aa,bb = 50% -> Tỉ l cây cao, hoa đỏ (A-,B- là:

50% + 16% = 66%

- Vậy ta có: Cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 (A-,B-,D- là:

66% x 3/4 = 49,5%

0,25 0,25

- Số kiểu gen tối đa trong quần thể với 3 gen trên là: 21 x 10 = 210 kiểu gen

- Số kiểu giao phối trong quần thể là: 210 + C2210 = 22155………

0,25 0,25 0,25 0,25

……… Hết………

Trang 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Câu 1 (1 điểm): Với nguyên liệu là củ hành tía hoặc lá thài lài tía, dụng cụ là kính hiển vi và hóa chất

đầy đủ Hãy mô tả các bước tiến hành thí nghiệm co nguyên sinh và giải thích kết quả?

Câu 2 (1 điểm): Nấm men hoạt động như thế nào trong điều kiện có O2 và điều kiện không có O2? Vì sao trong các mẻ lên men rượu có những mẻ rượu bị nhạt, có những mẻ rượu bị chua?

Câu 3 (1 điểm):

a Dựa trên đặc điểm cấu tạo và hoạt động trao đổi nước ở tế bào và cơ thể thực vật, hãy giải

thích hiện tượng sau: Khi cùng bị mất nước đột ngột (do nắng gắt vào buổi trưa, nhiệt độ cao, có gió khô và mạnh …) thì cây non bị héo rũ còn cây già chỉ biểu hiện héo ở những lá non?

b Quá trình trao đổi nước ở thực vật CAM có đặc điểm gì độc đáo? Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng

dần về nhu cầu nước giữa các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

Câu 4 (1 điểm): Một học sinh cho rằng: Đột biến giao tử, đột biến tiền phôi, đột biến xôma đều di

truyền qua sinh sản hữu tính Ý kiến trên là đúng hay sai? Giải thích

Câu 5 (1 điểm):

a Thành phần dịch tuần hoàn ở côn trùng khác với thành phần dịch tuần hoàn của thú ở điểm nào?

b Sự khác nhau cơ bản về tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa với tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa? Câu 6 (1 điểm):

a Quá trình tổng hợp ADN diễn ra trên hai mạch khuân khác nhau như thế nào? Vì sao?

b Ở sinh vật nhân thực chiều dài của mARN tham gia dịch mã có bằng chiều dài của gen cấu

trúc mã hoá nó không? Giải thích

Câu 7 (1 điểm): Ở một loài thực vật, thế hệ P có kiểu gen AB

ab tiến hành tự thụ phấn Trong trường

hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở hai bên với

tần số (f) là như nhau Hãy chứng minh hiệu về tỉ lệ kiểu hình giữa cơ thể mang hai tính trạng trội với

tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang hai tính trạng lặn ở F1 là một hằng số

Câu 8 (1 điểm): Cho P: Chim trống mỏ ngắn, lông vàng x Chim mái mỏ ngắn, lông đốm

Thu được F1: Chim trống: 60 con mỏ ngắn, lông đốm: 30 con mỏ dài, lông đốm

Chim mái: 59 con mỏ ngắn, lông vàng: 29 con mỏ dài, lông vàng

Biết một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Xác định kiểu gen của P?

Câu 9 (1 điểm): Đột biến điểm là gì? Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, một đột

biến điểm đã xảy ra nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin do gen mã hoá Giải thích

Trang 26

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

-Hết -

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh: ………Số báo danh…………

Trang 27

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2013-2014 Môn: SINH HỌC - THPT

HƯỚNG DẪN CHẤM

1 * Mô tả:

- Lấy một vảy hành màu tía hoặc lá thài lài tía, dùng kim mũi mác tước lấy một miếng biểu bì

mặt ngoài Dùng lưỡi dao cạo cắt một miếng nhỏ ở chỗ mỏng nhất và đặt lát cắt lên phiến

kính với một giọt nước Đậy lá kính và đưa tiêu bản lên kính hiển vi quan sát ở bội giác nhỏ

sau đó chuyển sang bội giác lớn

- Nhỏ một giọt dung dịch muối hoặc đường loãng ở một phía của lá kính, ở phía đối diện đặt

một miếng giấy thấm để rút nước dần dần

- Vài phút sau khối tế bào chất dần tách khỏi thành tế bào đó là hiện tượng co nguyên sinh

*Giải thích: Do dung dịch muối ăn hoặc đường là dung dịch ưu trương so với dịch tế bào

nên nước đi từ tế bào ra ngoài, tế bào mất nước

0,25

0,25 0,25

- Rượu bị nhạt: Quá trình lên men không đảm bảo điều kiện kị khí, O2 xâm nhập vào →

nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí → nồng độ rượu etylic giảm

- Rượu bị chua: Rượu nhạt, nồng độ etylic giảm, nếu bị nhiễm vi khuẩn lên men giấm

(vi khuẩn Acetobacter) thì vi khuẩn này sẽ biến đổi rượu thành giấm (ôxi hoá không

hoàn toàn) làm rượu bị chua

- Khi tế bào thực vật bị mất nước đột ngột thì tế bào chất co lại, có thể kéo thành tế bào

cùng bị co vào làm tế bào giảm thể tích → bộ phận cơ thể hoặc cả cơ thể bị giảm thể

tích → xuất hiện hiện tượng héo

- Ở cây non hoặc bộ phận cơ thể còn non, thành xellulozơ mỏng, yếu nên dễ bị kéo vào

cùng màng sinh chất → dễ biểu hiện héo Ở các tế bào già, thành xelluozơ dày, cứng →

khó bị kéo vào hơn → tế bào vẫn giữ được thể tích → không biểu hiện héo…………

b - Điểm độc đáo: Thực vật CAM sống ở vùng sa mạc hoặc bán sa mạc, trong điều

kiện thiếu nguồn nước nên ở nhóm thực vật này có hiện tượng khí khổng đóng vào ban

ngày có tác dụng tiết kiệm nước dẫn tới quá trình cố định CO2 chuyển vào ban đêm …

- Nhu cầu về nước ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo nhu cầu nước tăng dần là

+ Đột biến xôma xẩy ra trong quá trình nguyên phân ở một tế bào sinh dưỡng rồi nhân

lên trong một mô Nếu được biểu hiện sẽ biểu hiện ở một phần cơ thể (thể khảm) và

được di truyền qua sinh sản sinh dưỡng, không thể di truyền qua sinh sản hữu tính…

+ Đột biến giao tử phát sinh trong quá trình giảm phân ở một tế bào sinh dục qua thụ

tinh đi vào hợp tử Nếu được biểu hiện sẽ biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể và được di

truyền qua sinh sản hữu tính giao tử di truyền qua sinh sản hữu tính

+ Đột biến tiền phôi xẩy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (giai đoạn từ

2- 8 tế bào), được tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể và di truyền qua sinh sản hữu tính………

0,25

0,25

0,25

0,25

5 a Khác nhau về dịch tuần hoàn:

- Dịch tuần hoàn ở côn trùng gồm: Chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết

- Dịch tuần hoàn ở thú gồm: Chất dinh dưỡng, sản phẩm bài tiết và chất khí hô hấp

0,25 0,25

Trang 28

bào, thức ăn được tiêu hóa về mặt hóa học ………

- Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa thì chỉ có tiêu hóa ngoại bào, thức ăn được tiêu

hóa cả về mặt cơ học và tiêu hóa hóa học ………

0,25

0,25

6 a Giải thích:

- Sự khác nhau: Trên mạch khuôn 3’ - 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch

khuôn 5’- 3’ mạch mới được tổng hợp không liên tục (Gián đoạn )

- Vì: Enzim ADN pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’

b - Ở sinh vật nhân thực chiều dài mARN ngắn hơn chiều dài gen mã hoá ra nó

- Vì: mARN sau khi được tổng hợp là phân tử sơ khai phải diễn ra quá trình cắt bỏ

các đoạn intron, nối các đoạn exon tạo nên phân tử hoàn chỉnh

0,25 0,25 0,25

+ Đốm /Vàng = 1/1 → kết quả lai phân tích, tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới

→ Cặp gen quy định màu lông thuộc vùng không tương đồng trên NST X, F1 lông vàng

chủ yếu ở con mái → tính trạng lông vàng là lặn (a ), tính trạng lông đốm là trội (A) →

P: Xa X a (Vàng) x XA Y (Đốm) ………

+ Ngắn/Dài = 2/1 là tỉ lệ của gen gây chết, tính trạng biểu hiện đều ở hai giới → Gen

quy định chiều dài mỏ nằm trên NST thường BB: gây chết; Bb: Mỏ ngắn; bb: mỏ dài

- Xét chung 2 tính trạng: F1 thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ: 2 :2 :1 :1= (2 :1)(1 :1) →

Các gen quy định tính trạng phân li độc lập

- Kiểu gen của P: Chim trống mỏ ngắn, lông vàng Bb XaXa

Chim mái mỏ ngắn, lông đốm : Bb XAY ………

+ Đột biến xảy ra ở đoạn intron của gen

+ Đột biến đồng nghĩa (bộ ba cũ và mới cùng mã hóa một axit amin)

+ Do axit amin bị đột biến có tính chất giống với axit amin ban đầu (chuỗi polipeptit

đột biến có cùng chức năng với chuỗi polipeptit bình thường)

0,25

0,25 0,25

0,25

10 a Cơ sở tế bào học:

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li: Sự phân li của cặp NST tương đồng trong

phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập: Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do

của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử

b Ý nghĩa:

- Giúp xác định được tính trạng nghiên cứu do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay

gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính hoặc do gen nằm trong tế bào chất

- Nếu kết quả lai thuận nghịch về một tính trạng nào đó mà giống nhau thì đó là di

truyền do gen nằm trên NST thường, nếu tỉ lệ phân ly kiểu hình ở hai giới đực và cái

khác nhau thì do gen nằm trên NST giới tính, nếu kiểu hình của con hoàn toàn phụ

thuộc vào kiểu hình của mẹ thì đó là do gen tế bào chất

Trang 29

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2014-2015

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC - THPT

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

Câu 2 (1 điểm): Cho t dòn N ị t n en ho th n ị ùn Kh xử í nh n

N non thu dòn n ằn t o hoo n th vật th nh n N n o

nh th n h tr n th nh

a T n hoo n th vật sử dụn tr n ?

b Ứn dụn hoo n tr n tron th t n s n xuất ?

Câu 3 (1 điểm): Nh n n v tính n vật ? Nh n n v tính d tr n s kho họ

n o? E h t n t s th nh t u tron nh n n v tính n vật v tr n vọn ph n pháp n tron u trị nh nh n

Trang 30

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm,

chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh: …… ………Số báo danh…… ………

Trang 31

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KÌ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2014-2015

2 a Hoo n: Giberelin (GA)

0,25

4 a V rut h o th s n

V : Ch ó ấu t o t o s n í s nh n o t u tron t o h v rut ho t

n nh 1 th s n n o t o h nó nh 1 th h n s n

b - V rut ú ó vật hất d tru n ARN

- ARN ph n n t o ADN n enz ph n n enz n không có

khả năng tự sửa sai => vật hất d tru n v rut d ị n

0,25

0,25 0,25

6 - Ti t ki m v t ch t di t u ền cho vi khu n (v t o v hu n í h th nhỏ n n ADN

ng n h n ADN s nh vật nh n th á en ấu trú tập trun th nh ụ úp

Trang 32

Qu : ♂ A- XB

Y: t ỏ ♀ A-XB X-: t ỏ A- XbY, aa XBY, aa XbY: t v n A- Xb Xb, aa XB X-, aa Xb Xb: t v n

=> K u en : A XB

Y x aa Xb Xb + X t s d tru n tính tr n d ỏn ánh: Pt/c => F1: 100% Cánh d

Trang 33

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2015-2016

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC- THPT

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi có 02 trang)

Câu 1 (1,0 điểm)

a) Nêu những diễn biến cơ bản ở các pha của kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào

b) Tại sao các tế bào ở giai đoạn sớm của phôi có thời gian của chu kỳ tế bào chỉ từ

15 phút đến 20 phút?

Câu 2 (1,0 điểm)

a) Trình bày cơ chế truyền xung thần kinh qua xináp

b) Tại sao xung thần kinh được truyền qua xináp chỉ theo một chiều từ màng trước đến màng sau mà không theo chiều ngược lại?

Câu 3 (1,0 điểm)

a) Khi dùng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản cố định nhiễm sắc thể (NST), người ta thường sử dụng vật kính có độ phóng đại nhỏ để quan sát trước, sau đó mới chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn Em hãy cho biết việc làm này nhằm mục đích gì

b) Khi quan sát tiêu bản cố định bộ NST của người trong các phòng thí nghiệm ở các trường THPT, một số trường hợp không quan sát thấy NST Em hãy đưa ra các giả thiết hợp

lí để giải thích vì sao không quan sát được

Câu 4 (1,0 điểm)

a) Nêu cấu trúc siêu hiển vi của NST

b) Vì sao nói cấu trúc ADN 2 mạch trong nhân tế bào của sinh vật nhân thực có hình

thức sinh sản hữu tính chỉ ổn định tương đối?

Câu 5 (1,0 điểm)

Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd thực hiện quá trình giảm phân, có 10% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử ABbd là bao nhiêu?

Câu 6 (1,0 điểm)

Ở một loài thú, xét một cá thể đực có kiểu gen Aa, trong đó alen A và a có chiều dài bằng nhau và bằng 3060 A0 Alen A có 2250 liên kết hiđrô, alen a ít hơn alen A 8 liên kết hiđrô Ba tế bào sinh tinh của cá thể này giảm phân bình thường tạo giao tử Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân nói trên là bao nhiêu?

Câu 7 (1,0 điểm)

Ở một thể đột biến cấu trúc NST của loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), cặp NST số 1

có một chiếc bình thường, một chiếc bị đột biến mất đoạn; cặp NST số 3 bị đột biến đảo đoạn ở cả hai chiếc; cặp NST số 4 có một chiếc bình thường, một chiếc bị đột biến chuyển đoạn; cặp NST còn lại bình thường Thể đột biến này thực hiện quá trình giảm phân bình thường Theo lí thuyết, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm

tỉ lệ là bao nhiêu?

Câu 8 (1,0 điểm)

a) Trình bày thí nghiệm mà Menden đã sử dụng để chứng minh giả thuyết 2 nhân tố

di truyền trong một cặp phân li đồng đều về các giao tử

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 34

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

b) Tại sao sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định là rất phức tạp?

Câu 9 (1,0 điểm)

Ở một loài thực vật, gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây lưỡng bội quả vàng được F1 Xử lý F1 bằng cônsixin, sau đó cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2 Giả thiết thể tứ bội chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội, khả năng sống và thụ tinh của các loại giao tử là ngang nhau, hợp tử phát triển bình thường và hiệu quả việc

xử lí hoá chất gây đột biến lên F1 đạt 55% Xác định tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2

Câu 10 (1,0 điểm)

Ở một loài thực vật, cho cây thân cao, hạt tròn, chín sớm tự thụ phấn thu được F1 có

4 loại kiểu hình với tỉ lệ: 56,25% cây thân cao, hạt tròn, chín sớm: 18,75% cây thân cao, hạt dài, chín muộn: 18,75% cây thân thấp, hạt tròn, chín sớm: 6,25% cây thân thấp, hạt dài, chín muộn Hãy xác định quy luật di truyền chi phối phép lai và kiểu gen của P Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng

-Hết -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh:……….……… …… …… ; Số báo danh:………

Trang 35

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2015-2016

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC – THPT

(Gồm 03 trang)

1

a * Những diễn biến chính:

- Pha G1: Sinh trưởng, tích lũy vật chất………

- Pha S: Tự nhân đôi ADN, nhân đôi NST………

- Pha G : Tổng hợp tiếp các thành phần cần cho phân bào……… 2

0,25 0,25 0,25

b * Giải thích:

- Vì tế bào phôi sớm trải qua pha G1 rất nhanh, các yếu tố cần thiết cho phát động phân

bào đã chuẩn bị sẵn ở tế bào trứng

0,25

2

a * Cơ chế truyền xung thần kinh qua xináp

- Xung thần kinh truyền đến tới chuỳ xináp làm Ca2+ từ dịch mô đi vào chuỳ xináp…

- Ca2+ làm các bóng chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra Chất

trung gian qua khe xináp đến màng sau ………

- Chất trung gian hoá học tới gắn với các thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện xung

thần kinh ở màng sau xung thần kinh hình thành tiếp tục truyền đi tiếp

0,25

0,25

0,25

b * Truyền tin truyền qua xináp chỉ theo một chiều vì: Chỉ ở chuỳ xináp mới có các

bóng xináp chứa các chất trung gian hoá học, chỉ màng sau xináp mới có các thụ quan

- Do tiêu bản hỏng (tiêu bản NST không lấy đúng kỳ giữa của quá trình phân bào)

- Do học sinh không tuân thủ đúng các bước sử dụng kính

a * Cấu trúc siêu hiển vi của NST

- Cấu tạo của 1 Nucleoxom

- Mức xoắn 1: Chuỗi nucleoxom

- Mức xoắn 2: Sợi chất nhiễm sắc

- Mức xoắn 3: Siêu xoắn

- Mức xoắn 4: Xoắn cực đại

0.25

0.25

b * Cơ chế phát sinh sự biến đổi ADN

Trang 36

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm,

chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

- Tiếp hợp trao đổi đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng trong giảm phân I

- Trong giảm phân, nguyên liệu môi trường cung cấp bằng chính số NST có trong các tế

bào sinh giao tử

- Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa giảm phân thì số nucleotit môi trường cung cấp

chính bằng tổng số nucleotit của gen A và gen a

 Số Nu mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân của 3 tế bào là:

+ Cặp 1 bị đột biến mất đoạn ở một chiếc  1

2giao tử mang đột biến mất đoạn và 1

2

giao tử bình thường

+ Cặp 2 gồm 2 chiếc bình thường 100% giao tử bình thường

+ Cặp 3 bị đột biến đảo đoạn ở cả 2 chiếc  100% giao tử mang đột biến đảo đoạn

+ Cặp 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc  1

2giao tử mang đột biến chuyển đoạn

- Cơ thể có nhiều loại mô

- Một mô có nhiều tế bào………

- Một tế bào có nhiều ti thể (hoặc lục lạp)

- Một ti thể (hoặc lục lạp) có nhiều bản sao Quá trình đột biến gen có thể làm cho các

bản sao mang các alen khác nhau………

0,25

0,25

Trang 37

9

* Tính tỉ lệ kiểu hình ở F 2 :

- Kiểu gen F : Aa 1

- Áp dụng consixin lên F 1

+ Có hiệu quả  0,55 AAaa

+ Không hiệu quả  0,45 Aa

- Khi cho F giao phấn tự do có 3 phép lai: 1

* Xét đồng thời cả 3 cặp tính trạng: P dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn F1 thu được 4 loại

kiểu hình với tỉ 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)  Có hiện tượng 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST

liên kết hoàn toàn với nhau và di truyền độc lập với cặp còn lại ………

* Xét đồng thời từng 2 cặp tính trạng:

- Xét đồng thời TT chiều cao và hình dạng hạt:

(3 cao : 1 thấp)(3 tròn : 1 dài) = 9 cao, tròn: 3 cao, dài: 3 thấp, tròn: 1 thấp, dài = Tỉ lệ

bài ra Gen quy định TT chiều cao và gen quy định tính trạng hình dạng hạt phân li

độc lập  Kiểu gen P về 2 TT này là: AaBb

- Xét đồng thời TT chiều cao và thời gian chín:

(3 cao : 1 thấp)(3 chín sớm : 1 chín muộn) = 9 cao, chín sớm: 3 cao, chín muộn: 3 thấp,

chín sớm: 1 thấp, chín muộn = Tỉ lệ bài raGen quy định TT chiều cao và gen quy

định tính trạng thời gian chín phân li độc lập Kgen P về 2 TT này là: AaDd

- Xét đồng thời TT hình dạng hạt và thời gian chín:

(3 tròn : 1 dài) (3 chín sớm : 1 chín muộn = 9 tròn, chín sớm: 3 tròn, chín muộn: 3 dài,

chín sớm: 1 dài, chín muộn  Khác tỉ lệ bài raGen quy định TT hình dạng hạt và

gen quy định tính trạng thời gian chín di truyền liên kết Mà ở F1 tính trạng hạt tròn-

chín sớm; hạt dài- chín muộn: luôn đi cùng nhau  Kiểu gen của P: là BD

Trang 38

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2016 -2017

ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi có 02 trang)

Câu 1 (1,0 điểm)

a) Trong phòng thí nghiệm sinh học ở điều kiện thường, một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Đặt một lát khoai tây sống vào khay thứ nhất và một lát khoai tây chín vào khay thứ hai, rồi dùng ống hút nhỏ lên giữa mỗi lát khoai tây một giọt H2O2 Theo em, hiện tượng gì xảy ra trên mỗi lát khoai tây? Giải thích

b) Vì sao dạ cỏ ở động vật nhai lại có thể trở thành chỗ ở hấp dẫn cho vi sinh vật cộng sinh?

Câu 2 (1,0 điểm)

Hãy nêu tên và chức năng của các enzim lần lượt tham gia vào quá trình nhân đôi của phân

tử ADN mạch kép ở vi khuẩn E coli

và xác định bộ NST trong tế bào của mỗi loại cây đó

b) Tại sao đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội NST thường gây bất lợi cho sinh vật?

Câu 5 (1,0 điểm)

a) Xét hai cặp gen không alen nằm trên cặp NST thường, lai 2 cá thể bố mẹ có kiểu di truyền chưa biết, thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 Xác định các quy luật di truyền phù hợp với kết quả trên và cho ví dụ minh họa

b) Phương pháp nào có thể dùng để xác định một tính trạng do gen ngoài nhân quy định?

Trang 39

Ở một loài động vật, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX, tỉ

lệ giới tính là 1 đực : 1 cái Cho cá thể đực mắt trắng giao phối với cá thể cái mắt đỏ thu được F1

đồng loạt mắt đỏ Cho các cá thể F1 giao phối tự do, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như sau:

+ Đười ươi: – TGT – TGG – TGG – GTX – TGT – GAT –

Từ các trình tự nuclêôtit nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người?

Câu 10 (1,0 điểm)

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người Gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA

, IB , IO; trong đó IA, IB là đồng trội và trội hoàn toàn so với IO Bệnh

M do một gen có 2 alen quy định, trong đó alen trội là trội hoàn toàn

Xác suất sinh con gái có nhóm máu B và không bị bệnh của cặp vợ chồng II7 và II8 là bao nhiêu? Biết rằng gen quy định nhóm máu và gen quy định bệnh M phân li độc lập và không có đột biến xảy ra

Nữ bình thường

Nữ bị bệnh

A, B, O là các nhóm máu hệ ABO

Trang 40

http://topdoc.vn – file word sách tham khảo, giáo án dạy thêm, chuyên đề luyện thi học sinh giỏi,…

Họ tên thí sinh:………SBD:…

Ngày đăng: 24/10/2018, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w