Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tạo cơ thể của thực vật và động vật trong môi trường sống xung quanh.. + Kĩ năng làm thực nghiệm, một trong những kĩ năng vô cùng
Trang 1Chủ đề 4 TẾ BÀO (7 tiết)
Mục tiêu của chủ đề
Sau khi học xong chủ đề học sinh có khả năng:
– Nêu được “Tế bào là gì?” Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tế bào chất và nhân Phân biệt được tế bào thực vật,
tế bào động vật một cách sơ lược Quan sát được tế bào dưới kính hiển vi Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về “tế bào”
– Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn Kể tên được một vài loại tế bào động vật và một vài loại tế bào thực vật Bước đầu làm quen với khái niệm “mô”, “cơ quan” qua hình vẽ các loại tế bào khác nhau Phát triển ngôn ngữ nói và viết thông qua tranh luận và viết tóm tắt về “các loại
tế bào” Rèn kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát, và tranh luận về “sinh giới”,
“các loại tế bào” Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học qua nghiên cứu về
“sinh giới”, “tế bào” Tinh thần, thái độ hợp tác giúp nhau trong học tập, tranh luận về “các loại tế bào”
– Mô tả được sự lớn lên của tế bào nhờ trao đổi chất Nêu được các bước đơn giản phân chia tế bào thực vật, tế bào động vật Giải thích được cơ chế giúp sinh vật lớn lên nhờ phân chia tế bào Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học qua nghiên cứu về “sinh giới”, “tế bào” Tinh thần, thái độ hợp tác giúp nhau trong học tập, tranh luận về “sự lớn lên và phân chia của tế bào”
Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể Phân biệt được cấu tạo cơ thể thực vật với cấu tạo cơ thể động vật Phân biệt các dấu hiệu khác nhau về hoạt động sống của thực vật và động vật Chỉ và gọi tên được các bộ phận của cơ thể sinh vật Lập được bảng so sánh về cấu tạo cơ thể thực vật và động vật Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tạo cơ thể của thực vật và động vật trong môi trường sống xung quanh
– Hình thành một số kĩ năng như:
+ Tập làm quen với nghiên cứu khoa học: đề xuất vấn đề/câu hỏi nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm nghiên cứu Tranh luận khoa học trong nghiên cứu giải quyết vấn đề/câu hỏi đặt ra Thu thập thông tin, thu thập số liệu bằng các thiết bị trường học Phân tích số liệu, đưa ra nhận xét, phán đoán khoa học
+ Kĩ năng làm thực nghiệm, một trong những kĩ năng vô cùng quan trọng của môn Sinh học: thiết kế thí nghiệm, làm tiêu bản, sử dụng kính hiển vi quan sát tiêu bản, vẽ mẫu vật
I Nội dung chính của chủ đề
Trang 21 Tế bào – đơn vị cơ bản của sự sống
Nhiều tế bào kết hợp với nhau để tạo nên những động vật và thực vật khác nhau Có những cơ thể chỉ có một tế bào, có những cơ thể gồm nhiều tế bào tạo nên Hình dạng và kích thước của mỗi loại tế bào rất khác nhau, có loại tế bào có kích thước lớn nhìn được bằng mắt thường (như trứng Đà điểu, hay tế bào tép bưởi ); có nhiều loại tế bào mà kích thước rất nhỏ bé đến mức chúng ta phải dùng kính hiển vi mới nhìn thấy chúng Mỗi tế bào có ba thành phần chính là: màng sinh chất, tế bào chất và nhân
2 Các loại tế bào 3 loại tế bào:
– Tế bào nhân sơ: vỏ nhầy, thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất
– Tế bào động vật: nhân, màng sinh chất, tế bào chất (một vài loại tế bào như hồng cầu, nơron,)
– Tế bào thực vật: nhân, màng sinh chất, tế bào chất, thành xenlulôzơ, không bào, lục lạp (một vài loại tế bào như lông hút, lỗ khí, tế bào thịt lá, )
– Khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể
3 Sự lớn lên và phân chia của tế bào
– Sự lớn lên của tế bào: Các tế bào con là những tế bào non, mới hình thành,
có kích thước bé; nhờ quá trình trao đổi chất chúng lớn dần lên thành những tế bào trưởng thành
– Sự phân chia tế bào: Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì phân chia Đầu tiên từ 1 nhân thành 2 nhân rời xa nhau, sau đó tế bào chất phân chia xuất hiện 1 vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con Các tế bào ấy tiếp tục lớn lên rồi phân chia thành 4 rồi thành 8 Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia tế bào mới cho cơ thể thực vật
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cho cơ thể lớn lên, sinh trưởng và phát triển
II Một số lưu ý về tổ chức dạy học chủ đề
Trong các bài của chủ đề, giáo viên cần lưu ý rèn luyện cho học sinh kĩ năng
đề xuất giả thuyết nghiên cứu, kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng thu thập, ghi chép các dữ liệu và rút ra kết luận vấn đề Các kĩ năng nghiên cứu khoa học được thể hiện thông qua các thí nghiệm và quan sát tranh hình, thu thập và phân tích mẫu vật, giáo viên cũng cần phải quan tâm hình thành và phát triển cho học sinh Đối với các kĩ năng vẽ hình, giáo viên cần chú ý đến việc vẽ đúng, có tính logic, còn nếu học sinh vẽ đẹp có thể được cộng điểm thưởng
Trang 3Trong tổ chức học sinh làm thí nghiệm, giáo viên cần lưu ý đến yếu tố an toàn và vệ sinh phòng học phòng thí nghiệm
Để bắt đầu học tập chủ đề tế bào giáo viên có thể hướng dẫn khái quát về các cấp tổ chức của sinh giới dựa vào tiêu chí chưa có tế bào hay có tế bào, tế bào chưa có nhân chính thức (nhân sơ) hay có nhân chính thức (nhân chuẩn) đơn bào hoặc có nhân chính thức đa bào như sơ đồ minh hoạ dưới đây
Đọc các chú thích trong hình dưới đây, em hãy giải thích dựa vào tiêu chuẩn:
có hay chưa có cấu trúc tế bào; tế bào chưa có nhân chính thức (nhân sơ) hay có nhân chính thức đơn bào hoặc có nhân chính thức đa bào
III Hướng dẫn dạy các bài cụ thể của chủ đề
Ngày dạy:
- Tiết 17:……….
- Tiết 18:………
- Tiết 19:………
Bài 7 TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG ( 3 tiết)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nêu đuợc “Tế bào là gì?”
- Vẽ và chú thích đuợc sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tế bào chất và nhân
- Phân biệt đuợc tế bào thực vật, tế bào động vật một cách sơ lược
- Quan sát đuợc tế bào duới kính hiển vi (ví dụ tế bào vảy hành)
Trang 42 Kĩ năng
- Hình thành Các kĩ năng quan sát, thu thập, xử lí thông tin, kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về “tế bào”
- Hình thành kĩ năng làm việc theo nhóm,
3 Thái độ
– Tạo hứng thú, lòng say mê môn học, yêu thiên nhiên
4 Định hướng các năng lực, phẩm chất hình thành và phát triển cho học sinh
- Rèn năng lực định nghĩa ( Định nghĩa tế bào là gì)
– Năng lực tự học, tự tìm hiểu nghiên cứu thông tin
– Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề tìm hiểu các hiện tượng thực tế liên quan đến bài học Đơn vị cấu tạo lên TB
– Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác theo cặp đôi, theo nhóm để nghiên cứu các vấn đề trong khi học
- Hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu của nhà khoa học
1 Hướng dẫn chung
a)Chuần bị của giáo viên
– Các miếng xếp hình nhỏ, hình khối lập phương hoặc chữ nhật, kích thước bằng nhau (có thể làm bằng bìa, gỗ mỏng hay nhựa có nhiều màu khác nhau để học sinh sáng tạo khi chơi xếp hình)
– Hình in màu hoặc đen trắng tế bào biểu bì hành
– Kính hiển vi
– Tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành
Dụng cụ làm thí nghiệm tiêu bản vảy hành:
– Kim mũi mác
– Lam kính, lamen
– Nước
– Hành tây
Trang 5b)Thông tin bổ sung
* Lịch sử phát hiện ra tế bào
1632–1723: Antony van Leeuwenhoek tự mình tìm cách mài các thấu kính để sáng tạo ra kính hiển vi Ông đã vẽ lại các protozoa (động vật nguyên sinh) trong nước mưa cũng như vi khuẩn trong miệng mình
1665: Robert Hooke đã phát hiện các tế bào trong nút bấc, và sau đó là trong các mô thực vật sống bằng kính hiển vi
1839: Theodor Schwann và Matthias Jakob Schleiden phát biểu nguyên lí rằng các thực vật và động vật được cấu thành từ tế bào, chứng tỏ các tế bào là
đơn vị cấu trúc và phát triển của sinh vật, từ đó mà người ta xây dựng nên Học thuyết Tế bào Năm 1862, Louis Pasteur bằng thực nghiệm chứng minh sự sống
không tự ngẫu sinh
Những tuyên bố này là nền tảng cho Học thuyết tế bào
* Nội dung cơ bản của Học thuyết tế bào
(1)Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
(2)Tất cả cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
(3)Tế bào có khả năng phân chia hình thành các tế bào mới
(4)Tế bào được bao bọc bởi màng có vai trò điều hoà hoạt động trao đổi chất giữa tế bào và môi trường
(5)Tất cả tế bào có sự giống nhau căn bản về thành phần hoá học và các hoạt tính trao đổi chất giữa tất cả các loại tế bào
(6)Tế bào chứa ADN mang thông tin di truyền điều hoà hoạt động của tế bào
ở một số giai
đoạn trong đời sống của nó
(7)Hoạt động của cơ thể là sự tích hợp hoạt tính của các đơn vị tế bào độc lập (8)Có hai loại tế bào: prokaryote và eukaryote Chúng khác nhau trong tổ chức cấu trúc tế bào, hình dạng và kích thước nhưng cũng có một số đặc điểm giống nhau, chẳng hạn như tất cả đều là những cấu trúc ở mức độ cao, thực hiện các quá trình phức tạp cần thiết để duy trì sự sống
2 Hướng dẫn tổ chức hoạt động học
TIẾT 17
Trang 6A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1/ Chuẩn bị
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm một số mảnh ghép tùy theo số lượng đã chuẩn bị để xếp hình Tranh vẽ :
a Ngôi nhà và bức tường đang xây từ mỗi viên gạch
Củ hành tây và biểu bì của củ hành tây được quan sát dưới kính hiển vi
b Quả bưởi, múi bưởi và tép bưởi
HĐ GV& HS/Phương tiện ND/ kết quả đạt được
Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi
theo nhóm: ghép hình ngôi nhà từ các miếng
Trang 7ghép nhỏ Trả lời câu hỏi trong sách HDH
=>Mục tiêu là để học sinh có ý niệm:
đơn vị cơ bản xây nên ngôi nhà là mỗi mảnh
ghép
Quan sát hình 5.1 và cho biết đơn vị
nhỏ nhất cấu tạo nên ngôi nhà (a), củ hành
(b) và quả bưởi (c) là gì?
GV hướng dẫn HS thảo luận để nêu bật
được vai trò của từng viên gạch xây nên
ngôi nhà, từng ô nhỏ củ hành “xây nên” củ
hành, từng tép bưởi “xây nên” múi bưởi và
quả bưởi: là đơn vị cơ bản (đơn vị cấu trúc
và chức năng)
- Liệu các SV sống có đuợc “xây” nên theo
nguyên tắc tương tự như vậy? Làm thế nào
để chứng minh đuợc điều đó?
- Hạt bưởi có phải là đơn vị nhỏ nhất cấu
tạo nên quả bưởi không?
- Ðể tạo đuợc ngôi nhà đó, em đã dùng dến bao nhiêu mảnh ghép?
- Mỗi mảnh ghép đó có vai trò như thế nào để tạo nên ngôi nhà?
– Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên ngôi
nhà là: Viên gạch.
– Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên củ
hành là: Ô nhỏ (Tế bào biểu bì )
– Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên quả
bưởi là:Tép bưởi( TB).
B – HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Chuẩn bị: Kính hiển vi, tiêu bản TB BB vẩy hành.
2 Tổ chức hoạt động học.
HĐ của GV&HS/ Phương tiện ND/ kết quả đạt được
1 Quan sát biểu bì vảy hành
Mục tiêu:
Nêu được tế bào là gì?
Phương pháp & kĩ thuật: nêu và giải quyết
vấn đề, thảo luận nhóm
Năng lực & phẩm chất hình thành: tự giác,
hợp tác nhóm, chăm học, đam mê hóa học
1, Chuyển giao nhiệm vụ:
a QS dưới kính hiển vi tiêu bản TB BB vẩy
1 Quan sát biểu bì vảy hành
Trang 8hành vẽ lại hình quan sát được
GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân -> cặp
đôi
2, HS thực hiện nhiệm vụ
a Quan sat biểu bì vảy hành và vẽ vào vở
thực hành hình quan sát thấy
b Liên hệ vai trò của tế bào biểu bì vảy hành
đối với cây hành và vai trò của viên gạch đối
với ngôi nhà
3,HS báo cáo
4,Gv: Quan sát, trợ giúp Hs
a Cá nhân QS và vẽ lại vào vở TB BB vảy hành
b Thảo luận nhóm
Viên gạch là đơn
vị cơ bản
Tế bào là đơn vị
cơ bản
C LUYỆN TẬP Dặn dò HS: Nghiên cứu phần II trong SHD
Nhật kí dạy học:
………
………
………
………
………
………
………
TIẾT 18
2 Yêu cầu cá nhân đọc thông tin và ghi
tóm tắt vào vở.
* Mục tiêu: Hình thành kĩ năng ghi vở
thực hành khi quan sát và tranh luận về tế
bào
Phương pháp & kĩ thuật: nêu và giải quyết
2 Yêu cầu cá nhân đọc thông tin và ghi tóm tắt vào vở.
Trang 9vấn đề, thảo luận nhóm
Năng lực & phẩm chất hình thành: tự giác,
hợp tác nhóm, chăm học, đam mê hóa học
1, Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv: Yêu cầu Hs HĐ cá nhân độ thông tin
SHD/42
2,HS thực hiện nhiệm vụ: Tóm tắt lại nội
dung thông tin
3, HS đọc kết quả
4, GV nhận xét
3 Quan sát hình và vẽ
* Mục tiêu: – Vẽ và chú thích đuợc sơ đồ
cấu tạo tế bào với ba thành phần : màng
sinh chất, tế bào chất và nhân
– Phân biệt đuợc tế bào thực vật, tế bào
động vật một cách sơ luợc
Phương pháp & kĩ thuật: nêu và giải quyết
vấn đề, thảo luận nhóm
Năng lực & phẩm chất hình thành: tự giác,
hợp tác nhóm, chăm học, đam mê sinh học
1, Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS HĐ cá nhân tự quan sát hình 7.2
và 7.3trong sách hướng dẫn học và vẽ lại vào
vở
2, HS thực hiện nhiệm vụ
HĐ nhóm: So sánh TB động vật và TB thực
vật
4 Yêu cầu cá nhân đọc thông tin và ghi
tóm tắt vào vở.
HĐ cá nhân trả lời:
- Tế bào là gì?
- Thành phần cấu trúc lên tế bào
– Cơ thể SV (TV, ĐV ) được cấu tạo từ TB TB là đơn vị cơ bản của sự sống
– TB có kích thuớc rất nhỏ bé,
đa số phải dùng kính hiển vi mới quan sát được Tuy nhiên có những
TB có thể quan sát được bằng mắt thường (tế bào tép bưởi ).
3 Quan sát hình và vẽ
Hoạt động nhóm so sánh:
- Giống nhau + Màng tế bào + Tế bào chất + Nhân
– Khác nhau: tế bào thực vật có thêm các thành phần:
+ Vách tế bào + Không bào lớn + Lục lạp (tế bào thịt lá)
Trang 10HS báo cáo kết quả
GV nhận xét
4
Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của sinh vật
Những sinh vật đơn bào như vi khuẩn, cơ thể chỉ gồm một tế bào Các sinh vật đa bào cấu tạo từ nhiều
tế bào
Một tế bào gồm có các bộ phận cơ bản sau:
Nhân, Tế bào chất, Màng sinh chất và một số thành phần chỉ có ở tế bào thực vật như: Vách TB, không bàolớn, Lục lạp (Để quang hợp)
C LUYỆN TẬP Dặn dò HS: HS làm bài 1 SHD/44
Nhật kí dạy học:
………
………
………
………
………
………
………
TIẾT 19
C – HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hỗ trợ của GV/ Phương tiện Hoạt động của HS/ kết quả đạt được
1.GV cho HS thảo luận nhóm làm các bài
tập trong sách Hướng dẫn học
GV chú ý hình vẽ trong sách hướng
dẫn học chưa chính xác ở ghi chú số 2
(thiếu đường kẻ đến màng tế bào động
vật, và thừa đoạn từ màng sinh chất kéo
dài đến lục lạp)
Các em hoạt động theo nhóm, thảo luận và ghi lại chú thích đúng vào vở:
1 Lục lạp
2 Màng sinh chất
3 Tế bào chất
Trang 112 Cho HS Hđ cá nhân điền Đ, S 4 Nhân TB
Tất cả các SV sống đều được cấu tạo nên từ TB
Đ
TB chỉ phát hiện thấy
ở thân cây còn ở lá cây không có TB
S
Phần lớn các TB có thể nhìn thấy bằng mắt thường
S
D – HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Giáo viên hướng dẫn các em về nhà thực hiện nội dung 1 làm tiêu bản biểu bì vảy hành ( Hoặc cà chua, Khoai tây), quan sát dưới kính hiển vi theo nhóm:
Các bước tiến hành:
(1)Lấy một vảy lá của một củ hành, kích thuớc 1cm x 1cm
(2)Nhỏ 1 giọt nuớc cất lên lam kính
(3) Dùng một kim mũi mác hay dao mỏng tuớc lớp biểu bì từ bề mặt trong của vảy lá củ hành
(4)Cắt lấy một mẩu nhỏ biểu bì hành Ðể nó lên lam kính vào chỗ giọt nuớc cất
(5) Thêm một giọt nuớc cất và dậy lamen (lá kính mỏng) lên Cố gắng không
dể có quá nhiều bọt khí duới lamen
(6)Quan sát lớp biểu bì duới kính hiển vi
(7)Vẽ và chú thích hình em quan sát duợc
E – HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Tuỳ vào điều kiện của từng vùng, giáo viên có thể hướng dẫn các em tìm thông tin trên mạng hoặc trên internet để trả lời các câu hỏi trong sách hướng dẫn học:
Trang 12a)Những sinh vật đuợc cấu tạo nên chỉ từ một tế bào: vi khuẩn, trùng giầy
b)Tế bào lớn nhất trong cơ thể nguời: tế bào trứng c)Tế bào lớn nhất mà em biết: tế bào tép bưởi Làm một số bài tập trắc nghiệm, tự luận: 1 Tế bào: A là đơn vị xây dựng nên thân nguời, không phải là đơn vị cấu tạo nên phần đầu B.đều có kích thuớc nhỏ, luôn phải dùng kính hiển vi mới quan sát thấy C có các thành phần chủ yếu là màng sinh chất, tế bào chất và nhân D quá bé nên chỉ chứa tế bào chất, không thể chứa nhân ở bên trong 2 Ðiền từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau (chọn trong số các từ: đơn vị; tế bào; mô; đơn bào): Các sinh vật sống trên Trái Ðất như cây cối, con nguời, các động vật đều đuợc cấu tạo từ nhiều tế bào, gọi là sinh vật đa bào Các sinh vật nhỏ, như vi khuẩn, chỉ đuợc cấu tạo từ một tế bào, gọi là sinh vật đơn bào Tế bào chính là đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống Dặn dò HS: Chuẩn bị các nội dung đã học chuẩn bị cho bài 8 Nhật kí dạy học: ………
………
………
………
………
………
………