Phê ình sinh thái - Phê ình àn về mối quan hệ giữa văn học và môitrường - là một trong những hướng nghiên cứu mới của phê ình văn học.. ụ thể hơn theohướng tiếp cận phê ình văn học sinh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ THẢO
TÌM HIỂU THIÊN NHIÊN TRONG “QUỐC ÂM
THI TẬP” VÀ “ỨC TRAI THI TẬP” CỦA NGUYÊN TRÃI TỪ GÓC NHÌN SINH THÁI
Chuyên ngành: Văn học Việt
Nam
Mã số: 60 22 01 21
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ
VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Hải Yến
Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNi ht t p : / / www lrc.tnu e du v n
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và nội dung này chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA KHOA NGỮ VĂN
Trang 3t p : / / www lrc.tnu e du v n
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bằng sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Hải ến - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo khoa Ngữ văn, khoa Sau đại học trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Ngu n đã
h tr và tạo điều kiện thuận l i cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viên, quan tâm, chia sẻ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt luận văn nà
Thái Nguyên, tháng 09 năm 2015
TÁC GIẢ
ê Th Thả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
Trang 6M C L C
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iii
ANH M C VI T TẮT iv
M C L C iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 1
3 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 4
4 ngh a hoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 ết cấu đề tài 5
N I UNG 6
Chương 1 6
NHỮNG VẤN ĐỀ IÊN QUAN Đ N ĐỀ TÀI 6
iản lược về phê bình sinh thái và những khả năng của nó trong nghiên cứu văn học Việt Nam 6
1.2 Thiên nhiên trong đời sống tinh thần Việt Nam thời trung đ i 13
1.3 Hai thi tập và những chặng đời của Nguyễn Trãi 19
Tiểu kết 23
Chương 2 24
MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN TRONG QATT VÀ UTTT 24
2.1 Hệ sinh vật trong QATT và UTTT 24
hững chuyển vận của thế giới tự nhiên 38
ơi chốn trong thơ guyễn Tr i 46
Tiểu kết 62
Chương 3 63
TRI T LÍ MÔI SINH CỦA NGUYỄN TRÃI 63
3.1 Thiên nhiên – một môi sinh thuần khiết, lý tưởng 63
Thiên nhiên - chuẩn mực đ o đức thẩm m 67
Thiên nhiên - đối tượng tụng ca thưởng ngo n 71
Tiểu ế 79
T UẬN 80
TÀI IỆU THAM HẢO 82
PH L C 86
[1] BẢNG THỐNG KÊ THỰC VẬT ĐỘNG VẬT VÀ ĐỊA DANH TRONG UTTT 86
[2] BẢNG THỐNG KÊ THỰC VẬT ĐỘNG VẬT VÀ ĐỊA DANH TRONG QATT 95
T Ố TỪ T QATT 108
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn ề tài
Nguyễn Trãi là một tác gia lớn của văn học Việt am Được coi là người
mở đầu cho nền thi ca cổ điển Việt am thơ của Nguyễn Trãi đ được nhiềunhà nghiên cứu tìm hiểu ảng thơ về thiên nhiên của Nguyễn Trãi c ng nằmtrong số đó Tình yêu thiên nhiên mối tri giữa tác giả và thiên nhiên giá trịthẩm m đ o đức qua hình ảnh thiên nhiên là những ết luận được nhiều nhànghiên cứu r t ra Đó là ết quả của phương thức tiếp cận thiên nhiên từ gócnhìn chủ đề đề tài
Phê ình sinh thái - Phê ình àn về mối quan hệ giữa văn học và môitrường - là một trong những hướng nghiên cứu mới của phê ình văn học ếthừa những ết luận của các nhà nghiên cứu đi trước, vận dụng lí thuyết mới
ch ng tôi s hảo sát l i mảng sáng tác về thiên nhiên của Nguyễn Tr i theocách hình dung thiên nhiên như một môi sinh của thi nhân ụ thể hơn theohướng tiếp cận phê ình văn học sinh thái thiên nhiên trong thơ của guyễn
Tr i s được tìm hiểu trong mối quan hệ tương tác với quan niệm của tác giả về
v trụ quan niệm đ o đức và m học của ông về hệ sinh thái
2 L ch sử vấn ề
Nguyễn Trãi là tác gia có tầm ảnh hưởng lớn đến nền văn học Việt Trong
kho tàng tác phẩm mà Nguyễn Tr i để l i thì UTTT c Trai thi tập và QATT Quốc âm thi tập là hai thi tập xuất sắc thể hiện được tài năng và nhân cách
của tác giả Trong QATT và UTTT thì thơ thiên nhiên chiếm phần phong phúnhất và đa d ng Vì vậy mà bên c nh rất nhiều công trình nghiên cứu về hai tậpthơ nói chung có một số chuyên luận phê ình đ đề cập đến thiên nhiên trongthơ của Nguyễn Trãi với tư cách là đối tượng nghiên cứu ch nh Có thể kể đếnmột số tác giả như i Văn guyên Ph m uận Đinh ia hánh guyễn
Trang 8uệ hi Trần Đình ử hững ài viết của các tác giả này được in trong cuốnguyễn Tr i về tác gia và tác phẩm của hà xuất ản iáo dục năm Trong Ph m vi luận văn ch ng tôi ch phân t ch những tác giả và ài viết cóliên quan trực đến nội dung nghiên cứu ụ thể là ài viết của các tác giả MaiTrân, Nguyễn Thiên Thụ Đặng Thanh Lê, N.I Niculin, Lã Nhâm Thìn, Ph mLuận
Trong bài viết “Thi n nhi n trong thơ Ngu ễn Trãi”, tác giả Nguyễn Thiên
Thụ đ trình ày rất khúc triết về vai trò của thiên nhiên trong thơ của NguyễnTrãi Thiên nhiên vừa là nguồn m cảm vừa là người b n thân của thi nhânđồng thời c ng là iểu tượng của chân thiện m Với việc ch ra và phân t chnhững hình ảnh thiên nhiên quen thuộc thường được các nhà nho ưa d ng đểthể hiện quan điểm đ o đức của người quân tử: Nhân-ngh a-lễ-trí-tín (như t ng-trúc-cúc-mai); hay triết lý Lão giáo và Phật giáo (được thể hiện qua bài Hoàngtinh, Hòe, Mộc cận, Lão h c, iêu ) Nguyễn Thiên Thụ h ng định Nguyễn
Tr i hông đi chệch khỏi huynh hướng văn d tải đ o thi d ngôn ch củavăn học Việt cổ ên c nh đó Tả cảnh ngụ tình c ng là điểm dễ nhận quacác ài thơ viết về thiên nhiên của guyễn Tr i , 778]
Đặt thiên nhiên của guyễn Tr i trong d ng văn học yêu nước nhà nghiên
cứu Đặng Thanh ê nhận định: “Thơ thi n nhi n của Nguyễn Trãi kết tinh khá
đầ đủ những khu nh hướng thẩm mỹ của văn hóa cổ Việt Nam đối với đề tài này: nhãn quan tôn giáo của nhà Phật, tâm trạng thoát ly của nhà nho, tru ền thống u nước anh h ng và cảm hứng nhân đạo chủ ngh a của nhân dân ao động, của dân tộc Việt Nam [16, 798] Đặc iệt tác giả đ ch ra những n t
t h ng tráng của guyễn Tr i khi miêu tả thiên nhiên qua những địa danhlịch sử gắn liền với những trận thắng lớn của dân tộc Tuy nhiên địa danh đượctác giả tập trung chủ yếu trong tác phẩm ình gô đ i cáo và ch Đằnghải hẩu chứ chưa hảo sát trong UTTT và QATT
Trang 9Trong cuốn “Thơ Nôm đường uật” tác giả hâm Thìn đ có sự thống
kê c ng như phân t ch há t m về hệ thống đề tài chủ đề thiên nhiên của cáctác giả thơ ôm mà người giữ vị tr hai sơn phá th ch là guyễn Tr i Tácgiả đ ch ra những điểm hác iệt giữa thơ thiên nhiên trong thơ chữ án vàthơ chữ ôm của các tác giả nói chung và guyễn Tr i nói riêng Tác giả c ng
ch ra những loài động vật thực vật chưa từng xuất hiện trong thơ ca trước đóniềng niễng đ ng đong n c nác mồng tơi muống m ng đậu ê o để
h ng định phong cách ình dị đậm t nh dân tộc trong thơ thiên nhiên của ỨcTrai hà nghiên cứu hâm Thìn đánh giá rất cao thơ thiên nhiên trong
QATT của guyễn Tr i “Những bức tranh thi n nhi n của Ngu ễn Trãi phong phú và nhiều tới mức ph ng tranh thi n nhi n không đủ ch trưng bà , nhà thơ đã phải treo sang cả những ph ng tranh dành cho mảng đề tài khác
[27, 57] QATT c ng là nơi chất trữ tình chất thi s của guyễn Tr i được ộc
lộ đậm n t nhất oặc “Thơ thi n nhi n à một thể tài độc lập của thơ ca, ấy thi n nhi n àm đối tư ng thẩm mỹ chủ yếu thông qua miêu tả cảnh vật để bộc
lộ tâm tình [30] ói cách hác theo nhà nghiên cứu hâm Thìn thiên
nhiên là tình yêu rộng lớn của gyễn Tr i đồng thời hình ảnh đó đ đượcguyễn Tr i thể hiện theo đ ng tinh thần tả cảnh ngụ tình truyền thống [27]
ó thể thấy các công trình đi trước đ h ng định được tình yêu thiên nhiên sự h a cảm với thiên nhiên c ng như vai tr đặc iệt của thiên nhiên trong việc truyền tải tư tưởng và là phương tiện để ày tỏ ộc lộ cảm x c tâm
tư của guyễn Tr i Đặc iệt đặt hai thi tập ở thế đối sánh thì nhận thấy r ràng khi miêu tả thiên nhiên, Nguyễn Tr i đ trung h a được hai phương diện tưởng như đối cực với thiên nhiên trong UTTT là thiên nhiên h ng v hoành tráng, với những địa danh nổi tiếng gắn với lịch sử hào hùng của dân tộcvới những hình ảnh ước lệ, quen thuộc qua đó thấy tâm hồn cao rộng, khoáng
đ t, phong tình và tinh tế; c n thiên nhiên trong QATT là thiên nhiên mang
Trang 10phong vị dân tộc, phong vị đồng quê với những hình ảnh giản dị, mộc m c lầnđầu tiên xuất hiện trong thơ ca cổ điển ó thể nói những tiếp cận đó đ ch mđến thiên nhiên với tư cách một môi trường sống nhưng về căn ản đó vẫn làcách nhìn thiên nhiên như một đề tài
3 Đối ư ng à h i nghiên u
- Đối tượng của đề tài là những thi phẩm viết về thiên nhiên hoặc mang hình ảnh của thế giới tự nhiên trong hai thi tập TT và TTT củaguyễn Tr i
- Ph m vi vấn đề Việc hảo sát này s tập trung tìm hiểu thiên nhiên như một môi trường sống và sự tác động qua l i giữa thiên nhiên và tác giả
- Ph m vi tư liệu h ng tối sử dụng các ài thơ trong hai công trình sau:
Quốc âm thi tập - Ngu ễn Trãi, phi n âm và chú giải, của nhà nghiên
cứu Ph m uận x iáo dục – à ội năm
Ngu ễn Trãi toàn tập, x Văn hóa thông tin – à ội năm
4 ngh h họ à hự iễn ề ài nghiên u
ục đ ch của ch ng tôi hi thực hiện đề tài nà y là tìm hiểu thiên nhiêntrong hai tập thơ của guyễn Tr i từ cách nhìn của Phê ình sinh thái.ướng đi này hứa h n mở ra cách hiểu mới cho những tác phẩm văn học đtrở thành inh điển của nền văn học cổ đồng thời đưa l i những ài học gợicho việc ảo vệ và t o lập thức về một môi sinh tốt đ p cho con người cả
về vật chất và tinh thần Đó ch nh là những đóng góp mà ch ng tôi hy vọng
có thể mang l i sau hi thực hiện đề tài này
5 Phương há nghiên u
Để giải quyết tốt mục tiêu của công trình trong quá trình thực hiện
ch ng tôi tiến hành ết hợp các phương pháp sau
Trang 11nh n inh hái” gồm chương:
hương hững vấn đề liên quan đến đề tài
hương ôi trường thiên nhiên trong QATT và UTTT
hương Triết l môi sinh của guyễn Tr i
Trang 12N I UNG
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ IÊN QUAN Đ N ĐỀ TÀI
1.1 Giản ư về phê bình sinh thái và những khả năng a nó trong nghiên c u ăn học Việt Nam
on người vốn có nguồn gốc tự nhiên Trải qua quá trình tiến hóa, conngười đ dần thoát khỏi giới tự nhiên để trở thành một cá thể độc lập Đó c ng
là quá trình iến đổi mối quan hệ con người-tự nhiên
Ở thời ì đầu vì chưa hiểu rõ về sự vận hành của trời đất, quy luật củacác hiện tượng tự nhiên c ng như sống hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên nêncon người nguyên thủy luôn nhìn tự nhiên bằng ánh mắt khiếp sợ và thành kính
Thần thoại suy nguyên với ý thức hệ thần linh chủ ngh a hoàn toàn ph hợp với
việc phản ánh trình độ tư duy hả năng phân t ch và cung cách ứng xử của conngười với tự nhiên thời ì đó
ần dần quá trình lao động sản xuất gi p con người ngày một hiểu rõhơn về tự nhiên Thay vì việc khiếp sợ tự nhiên con người học cách chungsống hài hòa với tự nhiên
Có thể nói con người thời cổ trung đ i không tách rời mình ra khỏi tựnhiên là do con trong thời ì đó c n sống chủ yếu vào nông nghiệp, họ chưanhìn nhận tự nhiên như là một đối tượng để khai thác, chiếm hữu mà chủ yếusống hài hòa trong quan hệ nhất thể Văn học trung đ i với mảng sáng tác
đồng quê đ thể hiện rõ quan hệ thiên nhân tương dữ thiên địa v n vật nhất
thể đó
Trang 13Sự xuất hiện ước đầu của khoa học thuật ở thời kì Phục hưng ch nhthức đánh dấu ước phát triển nhảy vọt của con người trong việc khai phá thiêngiới ho ph p con người thoát hỏi nỗi sợ h i thế giới thần linh cho ph p conngười nhìn ra những hả năng của ch nh mình và đặt mình vào trung tâm củacác giá trị Cách ứng xử với tự nhiên c ng theo đó mà thay đổi Tuy nhiên ch
đến thế k nh sáng hi tư duy l t nh lên ngôi do hoa học thuật phát triển
thêm một ước thì mối quan hệ con người-tự nhiên mới thực sự có iến đổilớn on người coi thiên nhiên là khách thể mà mình có thể chiếm l nh trinhphục và thống trị
urevits đ viết rất thuyết phục như sau Sự phát triển của dân cư thànhthị với mọt phong cách tư duy mới duy l hơn ắt đầu làm biến đổi cách cảmthụ thiên nhiên truyền thống on người sống trong những điều kiện của vănminh đô thị đ hình thành t phụ thuộc hơn vào những nhịp độ của tự nhiên, nótách mình ra khỏi tự nhiên dứt hoát hơn nó ắt đầu quan hệ với tự nhiên như
là với khách thể [9, 96]
hưng càng ngày thực tế càng cho thấy, sự tác động của con người lênthế giới tự nhiên đ dẫn đến hàng lo t những hiện tượng biến đổi đang có nguy
cơ đe dọa đến chính sự tồn t i của con người Đó ch nh là sự trả thù của giới
tự nhiên với sự tàn phá khốc liệt của con người
Sống cách ch ng ta hàng trăm năm Ănghen đ sớm nhận ra được vị trí
c ng như những sai lầm của con người trong mối quan hệ với tự nhiên: Chúng
ta hoàn toàn không thống trị được giới tự nhiên như một kẻ xâm lược đi thốngtrị một dân tộc khác Bởi l : Chúng ta nằm trong lòng giới tự nhiên và tất cả sựthống trị của ch ng ta đối với tất cả các sinh vật khác là chúng ta nhận thứcđược các quy luật của giới tự nhiên và có thể sử dụng được những quy luật đómột cách chính xác Và quan trọng hơn cả là con người hông nên quá tự hào
Trang 14Sinh thái học Ecology được hình thành từ giữa những năm của thế
k XX Thuật ngữ này có nguồn gốc từ chữ Hy L p, bao gồm hai phần là
i os ch nơi sinh sống và ogos là học thuyết Sinh thái học được hiểutheo ngh a h p là khoa học về nơi ở Phát triển rộng ra là khoa học nghiên cứu
mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường xung quanh Như vậy sinh thái học là học thuyết về nơi sinh sống của sinh vật, là môn học về quan hệ tương h sinh vật và môi trường hay chính là khoa học về môi sinh (Environmental Biology)
[14, 18] Vai trò của môn khoa học này nhanh chóng được kh ng định ở cả líluận và thực tiễn Cụ thể là:
Về lí luận: sinh thái học gi p con người hiểu biết sâu hơn về bản chấtcủa sự sống trong mối tương tác với các yếu tố của môi trường Từ đó t o ranguyên tắc và định hướng cho các ho t động của con người với thiên nhiên đểphát triển nền văn minh ngày càng hiện đ i
Về thực tiễn: sinh thái học gi p nâng cao năng suất, h n chế, tiêu diệtdịch bệnh, bảo vệ đời sống sinh vật, khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên,đảm bảo cho sự phát triển bền vững của sinh vật (trong đó có con người)
Trang 15Đến những năm của thế k trước cuộc khủng hoảng sinh thái mang
tính toàn cầu, Chủ ngh a inh thái đ được ra đời đánh dấu mốc bởi Tuyên ngôn môi trường nhân loại Tuyên ngôn được Hội nghị môi trường Liên Hợp
Quốc thông qua năm 9 với nội dung chính nói về nguy cơ của cuộc khủnghoảng môi trường chưa từng có trong lịch sử nhân lo i Tiếp đó hi hái niệmdeep ecology – sinh thái học sâu được Naess phát minh ra thì vấn đề vềsinh thái tinh thần của con người đ có một tư tưởng sâu sắc Từ đó inh tháihọc được xuyên qua rất nhiều những nhánh nghiên cứu nhỏ: triết học sinh thái,chính trị sinh thái, luân lí học sinh thái, tâm lí học sinh thái , nhân lo i nhân vănsinh thái gười đầu tiên được coi là học giả phê ình sinh thái là heryGlotfelty à đ đưa ra một định ngh a về phê ình văn học sinh thái và đượcnhiều người chấp nhận là phê ình àn về mối quan hệ giữa văn học và tựnhiên 4 Chery Glotfelty đ trở thành học giả đầu tiên được mang danh hiệugiáo sư môi trường
hư vậy Phê bình văn học sinh thái là sự kết hợp giữa Sinh thái học vớiVăn học nghệ thuật giống như Phê ình Văn hóa học hay Phê bình Phân tâmhọc hưng Phê ình sinh thái hông phải đem phương pháp nghiên cứu sinhthái học, sinh vật hóa học, toán học hoặc phương pháp nghiên cứu của bất kì
khoa học tự nhiên nào hác vào phân t ch văn học, “nó chỉ dẫn nhập quan niệm cơ bản nhất của triết học sinh thái vào ph bình văn học mà thôi 4].
Trang 16tự nhiên thì nội hàm của văn học sinh thái được mở rộng Văn học sinh thái cóthể hiểu là những tác phẩm văn học viết về mối quan hệ giữa con người vớimôi trường cách con người tương tác với môi trường và về nguy cơ sinh thái
do phương thức tác động hông tương th ch của con người đến môi trườngsống ách hiểu này cho ph p những tác phẩm tho t nhìn không có hìnhtượng con người hay không miêu tả về tự nhiên nhưng ch cần có căn nguyênvăn hóa tư tưởng dẫn đến nguy cơ sinh thái ch cần có ảnh hưởng đến quan hệgiữa con người với tự nhiên có thể gia nhập vào văn học sinh thái
hư vậy, phê bình văn học sinh thái được ra đời trước yêu cầu cấp thiếtcủa nguy cơ hủng hoảng môi trường sinh thái và có nhiệm vụ phân tích cáctác phẩm văn chương và đưa ra cảnh báo về môi trường Bằng cách phân tíchcác diễn ngôn về thiên nhiên và môi trường để tác động đến tâm thức c ng nhưđiều ch nh nhận thức của con người Khắc phục những ngộ nhận về môi trường
để từ đó có những hành động đ ng đắn hơn hướng đến sự phát triển bền vững.Đồng thời và quan trọng hơn cả là xây dựng một chủ ngh a nhân văn mới mà ở
đó con người biết nghe tiếng nói của thiên nhiên t o ra một mối quan hệ hài
h a cho con người và tự nhiên goài ra phê bình văn học sinh thái c ng gópphần giúp cho các tác phẩm văn học của quá hứ được nhìn nhận mới mẻ vàđầy đủ hơn
Trang 17Trong những năm gần đây ở Việt Nam, phê ình sinh thái đ được các nhà nghiên cứu phê bình văn học ước đầu tiếp cận thông qua một số các bản dịch để thu ho ch những điểm căn ản với tư cách là một phương pháp l thuyết mới của lí luận phê bình Phê ình sinh thái gần đây đ được giới thiệu
vào đời sống học thuật Việt am qua một số ản dịch như: Văn chương và môi trường của awrence uell rsula eise aren Thorn er guyễn nh Quyên dịch, Trần Hải Yến hiệu đ nh), Những tương lai của phê bình sinh thái
và văn học Phê bình sinh thái của tác giả Karen Thornber (Hải Ngọc dịch) [34], Phê bình sinh thái - Khuynh hướng văn học mang tính cách tân và Phê bình sinh thái-Cội nguồn và phát triển của học giả Trung uốc Đồng hánh nh
(Đỗ Văn Hiểu dịch [1],[2] oặc những nhìn nhận an đầu như tham luận của
Trần Hải Yến Nghiên cứu, phê bình hiện đại và di sản văn hóa: nhìn từ cách Sinh thái học tìm lại tam giáo trình ày t i ội thảo Phát triển văn học Việt Nam trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế tháng 4 , Phê bình sinh thái – Nhìn từ lí thuyết giải cấu trúc của Nguyễn Thị Tịnh Thy [31] Bên c nh
đó là xự suất hiện của những bài viết mang tính thực hành, sử dụng lí thuyết
Phê bình sinh thái vào tìm hiểu các tác phẩm cụ thể như Bước đầu tìm hiểu truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp từ điểm nhìn phê bình sinh thái của Đặng Thái
Hà Trong bài viết, tác giả đ phát hiện và trình bày những phản ứng cụ thể củadiễn ngôn văn học đương đ i của Nguyễn Huy Thiệp trước thực tr ng môi trường Mọi xem xét trong bài viết được bắt đầu từ sự đối sánh những cách phản ứng iến t o trình hiện trong văn xuôi guyễn Huy Thiệp với chính hệ thống phân cấp nhị nguyên luận đ trở thành cố hữu ua đó đưa ra một cái nhìn chung nhất về sự dịch chuyển của hệ giá trị trong tiến trình đổimới văn học được mang l i từ sự thức nhận các vấn đề sinh thái [7]
Tiếp nữa là bài viết Những ngọn gió Hua Tát của Nguyễn Huy Thiệp nhìn từ lí thuyết phê bình sinh thái của tác giả V inh Đức [5] Tác giả tiến
Trang 18hành đọc tập truyện Những ngọn gió Hua Tát của Nguyễn Huy Thiệp với mong
muốn khám phá thêm về tác giả tác phẩm qua đó tác giả thấy được giá trị tíchcực của Phê bình sinh thái, và sự cần thiết trong việc tìm hiểu và phát triển, ápdụng lí thuyết này trong nghiên cứu văn học với mục tiêu định hướng cho vănhọc hướng tới nhiệm vụ bức thiết đối với đời sống: góp phần gìn giữ sự cân
bằng của môi trường sinh thái [5] Gần đây nhất là bài viết Biến đổi môi trường sống – nhân tố thúc đẩy không gian văn hóa mới trong thơ Tú Xương của tác
giả ương Thu Hằng [8] Trong nghiên cứu này, sử dụng lí thuyết Phê bìnhsinh thái vào phân tích tác phẩm văn học trung đ i Đặc biệt l i là với TúXương một tác giả rất ít thơ viết về thiên nhiên Hình ảnh thiên nhiên gần nhưvắng bóng trong thơ ông Tác giả bài viết đ một lần nữa tái kh ng định địa h trộng mở của văn học sinh thái
ó thể thấy so với các khuynh hướng nghiên cứu văn học khác thì phê bình văn học sinh thái vẫn là một khuynh hướng nghiên cứu mới, có sự phát triển rất đa d ng trong các l nh vực và đặc biệt là không bị gò bó, khuôn ép trong bất kỳ một phương pháp đơn lẻ nào Học giả Timothy Clark đ nhận định: Phê bình sinh thái đ t o được một khu vực ho t động rất năng động, chưa đánh giá hết được, nơi các vấn đề, các chuyên ngành học thuật chính trị giao cắt nhau Sức m nh tiềm tàng của nó không phải ch như một nhánh phê bình văn học khác, được đặt bên trong những biên giới thiết chế đ có sẵn mà ở chỗ
nó là một cách tiếp cận mang tính khiêu khích cả trong việc phân tích văn học lẫn những vấn đề vừa động hiện, vừa che khuất lẫn nhau của khoa học, đ o đức, chính trị và thẩm m [34] hư vậy, hiện t i Phê bình sinh thái vẫn còn ở tr ng thái trăm hoa đua nở Đây vừa là khó hăn thách thức nhưng đồng thời c ng
t o cơ hội để các nhà nghiên cứu phê bình khám phá và thử nghiệm Không ch nền văn học phương Tây mà cả nền văn học phương Đông c ng s là một mảnh đất hứa h n khai phá được nhiều nguồn lợi cho Phê bình sinh thái
Trang 191.2 Thiên nhiên trong ời sống tinh thần Việt Nam thời trung i
Ở thời kì trung đ i Việt Nam, con người sống chủ yếu bằng nông nghiệpnên phải dựa vào thiên nhiên để tồn t i và phát triển Bởi thế họ luôn sống hòahợp với thiên nhiên Tr ng thái và nguyên tắc chi phối mối quan hệ này đượcthể hiện rất r trong hệ thống tư tưởng của Phật giáo ho giáo và Đ o giáo -
a hệ tư tưởng đặc iệt quan trọng đối với các ho t động tinh thần trong đó cóvăn chương nghệ thuật của con người Đông thời trung đ i
Trước hết là Phậ giá đây là hệ tư tưởng tôn giáo có vị trí tối trọng ở
Việt Nam với nhánh Thiền tông Khả năng dung h a với những t n ngưỡng, tôngiáo khác giúp cho Phật giáo Thiền tông có số lượng môn đệ đông đảo nhất Tưtưởng chủ đ o của Phật giáo là d y con người hướng thiện sống yên vui trongthực t i Triết học Phật giáo coi các hiện tượng trong v trụ này là tương tác và
tương hỗ nhau Kinh Tạp a hàm đưa ra hái niệm Duyên khởi và định ngh a là: Cái nà có n n cái kia có, cái nà sinh n n cái kia sinh…cái nà không n n cái kia không, cái này diệt nên cái kia diệt [25] Trong đó uyên là điều kiện
và nguyên nhân của cái ia hư vậy, mọi sự vật đều do điều kiện và nguyên
nhân mà tồn t i, và biến mất hi điều kiện và nguyên nhân mất đi: Có nhân có duyên tập thành thế gian, có nhân có duyên thế gian tập thành, có nhân có duyên diệt thế gian, có nhân có duyên thế gian diệt [25] Mọi vật đều vô
thường luôn luôn vận động biến đổi trong v trụ và tồn t i trong mối quan hệnhân-quả Tất cả các sự vật đều là quá trình luôn thay đổi không ngừng và tồn
t i nhờ vào nhân duyên
Phật giáo c ng là tôn giáo đặc biệt không công nhận có một đấng tối caochi phối đời sống của con người, không ban phúc hay giáng họa cho ai màtrong cuộc sống mỗi người phải tuân theo luật Nhân – Quả Nhân là nguyênnhân, Quả là kết quả, quả áo hư vậy con người làm việc thiện thì được
Trang 20ột quan niệm hác c ng có vai tr quan trọng trong tư tưởng của Phật
giáo là quan điểm ình đ ng phổ biến thông qua niệm “Chúng sinh tuy không giống nhau nhưng đều có phật tính” Sự ình đ ng bao gồm cả bình
đ ng giữa người với người, giữa người với sinh loài hác, giữa người với vậtcảnh Có thể nói khái quát là mọi vật tồn t i trong v trụ (có sinh mệnh haykhông có sinh mệnh đều ình đ ng với nhau bởi giá trị tồn t i ở bên trong ở
Phật tính uan điểm Bình đẳng phổ biến của Phật giáo có thể coi là nguyên tắc
cân bằng của hệ sinh thái [25]
Bàn về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên được đề cập trong Phật giáo không thể bỏ qua chủ trương Phá ng chấp đo n tham dục của đ o Phật Giáo luật được xây dựng xuất phát từ thực tế điều hành Tăng đàn với những quy định điều cấm nhằm hướng mọi người tới Chân – Thiện – M để giác ngộ và giải thoát hi tiết hóa điều này Phật giáo đưa ra hái niệm g giới và Thập thiện Điều đáng nói là cả g giới và Thập thiện đều đề
cập đến nguyên tắc đầu tiên là: Không sát sinh Đây vừa coi là điều cấm vừa
coi là đ o đức g chấp được coi là nguồn gốc của mọi điều ác là căn nguyên của mọi sự sai lầm vì vậy mà phải phá Tham dục c ng là nguyênnhân căn ản khiến ch ng sinh đau hổ vì vậy mà phải đo n hư vậy có thể
Trang 21coi việc hông sát sinh là chuẩn mực đ o đức quan trọng hàng đầu của Phật
giáo Đặt trong mối quan hệ với thuyết Duyên khởi và luật nhân - quả thì quan
điểm của Phật giáo về mối quan hệ của con người với sinh vật càng trở nênsáng rõ Bên c nh việc không sát sinh ăn chay niệm phật thì việc phóng sinh,
hộ sinh luôn được đ o Phật khuyến h ch đề cao
hư vậy, theo cái nhìn của Phật giáo về mối quan hệ với con người và tựnhiên on người trước tiên là một phần của thế giới tự nhiên on người vừa
là quả của tự nhiên vừa là nhân tham gia vào quá trình iến đổi của tựnhiên on người giống như tất cả các thành phần khác của tự nhiên phải cótrách nhiệm và ngh a vụ trong việc bảo vệ và duy trì tr ng thái cân bằng của tựnhiên thông qua cách ứng xử ình đ ng và hòa hợp
Trong nền văn học trung đ i Việt am thơ ca thời Lý chủ yếu là thơPhật giáo Trong thơ Thiền, thiên nhiên có vai trò vô cùng quan trọng trongviệc phát biểu các triết lý Thiền Bởi l các thi s Thiền thường không mấy khiphát biểu triết lý và quan niệm Phật giáo bằng những lời l khô khan, trực tiếp
Họ gián tiếp thông qua thiên nhiên để bày tỏ những ng vỡ giác ngộ tâmphật Tuy nhiên vẫn có những tài năng vượt thoát ra khỏi chức năng đó đểsinh t o những tác phẩm nghệ thuật đặc biệt Tiêu biểu như Cáo tật thị chúngcủa Mãn Giác thiền sư
Xuân khứ bách hoa lạc, Xuân đáo bách hoa khai.
Sự trục nhãn tiền quá, Lão t ng đầu thư ng lai.
Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận, Đình tiền tạc dạ nhất chi mai.
Trang 22ịch ngh aXuân qua trăm hoa rụng,Xuân tới trăm hoa cười
Trước mắt việc đi m i, Trên đầu già đến rồi
Đừng tưởng xuân tàn hoa rụng hết,Đêm qua sân trước một nhành mai
Hình ảnh thiên nhiên mà thiền sư lựa chọn là hình ảnh một nhành mai
thanh cao, tao nhã “Và nếu như cái ý trí mà nhà thơ Mãn Giác hướng tới là nhằm “biểu hiện tinh thần vô úy và phi cứu cánh của đạo Phật” thì hình
tư ng cành mai tươi đẹp trong thơ đã phơi bà tất cả sự đam m , ham sống của con người giữa thế giới hữu hạn, đầy siêu thoát và bí ẩn như thực lại như hư” [11, 57].
Được hỏi về một vấn đề chính trị quốc gia rất trừu tượng nhưng nhà sưPháp Thuận đ trả lời nhà vua ê Đ i Hành bằng những câu thơ rất dung dị,
tự nhiên
Quốc tộ như đằng lạc, Nam thiên lí thái bình.
Vô vi cư điện các,
Trang 23Sang thời Trần, văn chương tiếp tục phát triển với những điều kiện mới
là sự tham gia của đội ng tr thức nhà ho ự dung h a tam giáo và hông
h đánh giặc thắng giặc ngo i xâm là điều kiện để văn chương đời Trần pháttriển Trong thời Thịnh Trần, tâm hồn các thi s luôn mở rộng để giao cảm vớinon sông đất nước, dân tộc và thời đ i o đó mà lời ca say sưa của những tâmhồn h a đồng niềm vui chung của dân tộc trong công cuộc xây dựng đất nước,trong các kỳ tích lừng lẫy làm nên hào h Đông một thời [9,78]
Tuy nhiên ắt đầu từ đây ho giáo dần chiếm l nh được đời sống tinh
thần người Đ i Việt Nho giáo vốn là học thuyết đ o đức đề cao việc tu thân
để đảm bảo tôn ti trật tự, thứ bậc trong xã hội ói cách hác mối quan tâm của
ho giáo là trật tự x hội con người Tuy nhiên con người hay x hội của loài người hông thể nằm ngoài những tương tác với thế giới ngoài nó Đó là v trụ là thế giới tự nhiên Vì vậy dần dà ho giáo c ng mở rộng hệ thống triết l của mình dung n p các triết thuyết hác và đến thế X thì có một thế giớiquan hoàn ch nh
Trong ộ a thiên-địa-nhân mà ho giáo thường đề cập nhân con người là hách thể của hai yếu tố c n l i - thuộc thế giới tự nhiên Trong quan
hệ chủ hách này con người được trời che đất chở con người phải nh sợtrời đất tức là quan hệ ất ình đ ng Thế nhưng ho giáo l i đưa ra một quanniệm hác thiên-nhân tương cảm thiên nhân tương dữ h ng định sự tương
Trang 24tác của con người với thế giới ên ngoài hư vậy trong cách nhìn nhận mốiquan hệ này quan niệm ho giáo đ thể hiện t nh lưỡng phân Tự nhiên vừa làkhách thể tồn t i bên ngoài con người, nhưng đồng thời con người l i tươngcảm với thiên nhiên bởi tr ng thái trung h a Đỗ Duy Minh một học giả gốc
oa nổi tiếng trong ài viết T nh liên tục của tồn t i cho rằng trung là một
tr ng thái của tâm – tuyệt đối bình lặng trước những tác động của bên ngoài,
đi vào mỗi con người t o nên được sự thống nhất thiên-địa-nhân thì lúc đó
h a xuất hiện gh a là, dù giữa con người và thiên-địa luôn có một khoảngcách nhất định song con người không tách khỏi tự nhiên mà cần hòa hợp vớithiên nhiên
ó thể thấy, dù đề cao trật tự thứ bậc nhưng Nho giáo c ng luôn hướngtới sự hài hòa giữa âm dương ng hành Vì vậy trong quan hệ với thiên nhiên,nguyên lí thiên địa v n vật nhất thể luôn được thể hiện trong suy ngh và thựchành
uối c ng là Đ o giáo: Trước tiên sự xuất hiện của Đ o giáo được coi
như một phản ứng với ho giáo với chủ trương xuất thế - vô vi Tuy nhiên, về
v trụ quan thì Đ o giáo l i gặp gỡ Nho giáo ở quan niệm trung h a Trunghòa là tr ng thái cân bằng của trời-đất, là trật tự của tự nhiên o Tử trong Đ oĐức inh đ trình ày Trời-đất l i có gốc rễ từ âm-dương hai yếu tố chính để
t o nên muôn loài trong v trụ Trật từ này, vòn chuyển hóa này s ch bất ổn,rối lo n khi con người có những hành vi bất thiện
hư vậy, trung h a là khái niệm then chốt của cả Đ o giáo và Nhogiáo ả hai đều coi trung h a là sự hài hòa giữa con người với trời và đất,thiên-địa-nhân có chung bản nguyên là h vì vậy mà thiên-địa-nhân nhất thể
là vốn có của tự nhiên, sự trung hòa là một trật tự của tự nhiên, con người cóthể làm cho nó tốt lên hoặc xấu đi tùy thuộc vào hành vi thiện hay ác của mình.Tuy nhiên, nếu Nho giáo coi Trung hòa là tr ng thái con người t o nên giữa
Trang 25sự thoả m n nhân dục Từ đó quan hệ thiên-nhân c ng có một ước chuyểnđộc đáo so với tư tưởng ho gia Đó là sự tìm iếm an l c thái độ thưởngngo n thậm ch là hưởng thụ cảch sắc tự nhiên của con người.
Từ các dẫn chứng trên ch ng tôi nhận thấy điểm riêng hác của tamgiáo trong quan niệm về sinh thái tập trung ở quan niệm về vị thế và vai tr củacon người trong mối quan hệ với thế giới ên ngoài n chỗ gặp nhau của a
hệ tư tưởng là ở việc trao cho thiên nhiên một vị tr đặc iệt quan trọng trongđời sống của muôn loài Đồng thời con người phải thiết lập và duy trì mốiquan hệ hài h a với thiên nhiên vì sự tồn t i của ch nh ản thân mình Đó ch nh
là Đ o đức sinh thái mà cả Phật giáo ho giáo và Đ o giáo đều hướng conngười đi tới
1.3 Hai thi tập và những chặng ời c a Nguyễn Trãi
Nguyễn Trãi (1380-1442) xuất thân trong một gia đình có truyền thốngNho học ăm tuổi thi đỗ Thái học sinh Khi Hồ Quý Ly lên ngôi, NguyễnTrãi cùng cha là Nguyễn Phi Khanh ra làm quan cho nhà Hồ guyễn Tr i giúp
Hồ Quý Ly thực thi những chính sách cải cách mới Trong khi những cải cáchcòn dang dở thì nhà Hồ ị giặc Minh cướp mất (1407) Cha bị bắt sang Trung
Trang 26Quốc, Nguyễn Trãi theo hầu cha để cho chữ hiếu v n tr n Đi được nửa đường
thì ông được cha khuyên“Con ập chí, rửa thẹn cho nước, trả th cho cha như thế mới à đại hiếu” Nguyễn Trãi khắc sâu lời dặn dò của cha, trở về lập chí
trả th cho nước áo th cho cha Đứng trước một bên là cuộc khởi ngh a củaphái hậu Trần, một bên là sự dụ dỗ, mua chuộc của giặc Minh, Nguyễn Tr i rơivào tr ng thái vô định
Quãng thời gian ười năm tìm minh ch a 407-1416) là khoảng thờigian vô c ng hó hăn với Nguyễn Trãi Cha bị bắt, giang sơn bị tàn phá, giaquyến bị giết h i và đặc biệt là l tưởng trung quân hông được thực thi Sự bế
tắc khiến Nguyễn Trãi tìm về với th điền viên UTTT có số lượng lớn các bài
thơ được viết trong giai đo n này với lời thơ đa phần buồn nhưng c ng hông
m phần tráng ch
Cuối cùng Nguyễn Tr i c ng tìm được minh ch a hi đến với cuộc khởingh a am ơn của người anh hùng Lê Lợi Sự lựa chọn đó h ng định ý thứcdân tộc, tinh thần yêu nước căm th giặc sâu sắc của Nguyễn Tr i Tìm đếnkhởi ngh a am ơn guyễn Tr i được sống những ngày vinh quang ngh a,
đ p đ nhất của cuộc đời ông Nguyễn Trãi dâng Bình Ngô sách với chiến
lược “tâm công – đánh vào ng người – đánh bằng nhân ngh a” Lê Lợi chấp
nhận chiến lược của Nguyễn Trãi và xem Nguyễn Trãi là tâm ph c, luôn giữbên mình Trong suốt năm hởi ngh a guyễn Trãi giúp Lê Lợi thảo thư từ,mệnh lệnh, triệt để thực hiện chiến lược tâm công, thuyết phục giặc quy hàng.Kết thúc khởi ngh a am ơn guyễn Trãi thay Lê Lợi viết ình gô đ icáo trong niềm tự hào vô biên, và trở thành một áng văn thiên cổ
Những tưởng rằng, chiến tranh kết thúc, những ngày tháng còn l i s ch
còn ngập tràn trong niềm vui, nào ngờ Nguyễn Trãi l i là n n nhân của trò “hết chim bẻ ná” vô cùng nghiệt ngã Vị lãnh tụ Lê Lợi của năm háng chiến nay
trở thành vua Lê Thái Tổ nắm trong tay cả gấm vóc giang sơn Vị vua ấy xưa
Trang 27du sơn thủy, di tích lịch sử Tất cả được ghi l i trong UTTT vừa cho thấyniềm tự hào về non sông và lịch sử hào hùng của dân tộc vừa là những tâm sựbất đắc của một bậc kì tài bị bỏ rơi.
Nguyễn Trãi mặc dù vẫn tận tâm với xã tắc nhưng ch ng đóng góp được
gì quan trọng Theo một số tài liệu thì đến khoảng cuối năm 4 đầu năm
1438 không thể chịu được cảnh: “Nhà quan ại ngỡ cảnh ch a sâu”, Nguyễn
Trãi về ôn ơn ẩn dật Sự lựa chọn này, có l là sự lựa chọn hó hăn và đauđớn nhất trong cuộc đời Nguyễn Trãi Bất lực trước cuộc đời tráo trở đen c,người anh h ng như đ rơi vào bế tắc Trở về quê hương người anh hùng dântộc lẩn mình vào cây cỏ, muông thú, lẩn mình vào đời sống nông thôn vớinhững người lao động ngh o nàn nhưng trong s ch, chất phác Đời sống đóinghèo mà thanh b ch, giản dị, mộc m c như ch nh ản chất vốn có của chínhcon người Ức Trai Với tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, với tâm hồn rộng mởphong phú của người nghệ s đa cảm, trong thời gian ở ôn ơn guyễn Trãisáng tác rất nhiều thơ ca mà chủ yếu là sử dụng chữ ôm để sáng tác QATT rađời trong hoàn cảnh này
Thế rồi, khi vua Lê Thái Tông lên ngôi, hiểu việc nước, việc đời, hiểuđược tài năng và nhân cách của Nguyễn Trãi thì Nguyễn Trãi l i được vời ra
làm quan Mừng vui hăm hở như “con ngựa già đư c thương, như câ khô tươi ại”, ông viết Biểu t ơn để thể hiện nỗi lòng “Cảm mà chả nước mắt,
Trang 28mừng mà trong lòng s ” của mình Những ngày tháng tươi đ p như thế ch ng
được bao thì một vụ án oan nghiệt đổ xuống đầu Nguyễn Trãi Nói về vụ ánoan Lệ Chi viên, nói về nguyên nhân cái chết của con người toàn đức v n toàn
ấy, Ph m Văn Đồng luận một cách xác đáng như sau Đối với triều đình nhà
Lê lúc bấy giờ, sau khi “bốn biển đã n ặng”, Ngu ễn Trãi nhân ngh a quá, trung trực quá, thanh liêm quá! Nguồn gốc sâu xa của thảm án vô c ng đau thương của Nguyễn Trãi, tru di ba họ là ở đó [3 12].
Đặt riêng UTTT và QATT trong chuỗi biến cố thămg trầm của cuộc đờiNguyễn Trãi, ta thấy một tập thơ thể hiện quãng thời gian huy hoàng, oanh liệtcủa vị anh hùng; một tập l i cho thấy qu ng đời bị quên lãng, buồn tủi của mộttrung thần quan mà vẫn không nguôi lòng trung hiếu hưng hai thi tập riênghác mà hông đối lập bởi nó thống nhất trong việc thể hiện một bậc v nhânvới sự hòa hợp của nhiều tư cách trong một nhân cách cao đ p
Trang 29Tiểu kết
Thiên nhiên không ch là môi trường sống của con người mà c n là đề tàimuôn thủa của thi ca Tr ng thái này đ được nhấn m nh trong nhận thức củanhững người đề xướng và phát triển Phê ình sinh thái nói chung và Phê ìnhsinh thái trong văn chương nói riêng
Trong thời ì trung đ i Việt am mối quan hệ giữa con người và thiênnhiên chịu sự tác động r rệt của hệ thống tư tưởng Phật giáo ho giáo và Đ ogiáo Tuy a tư tưởng phân iệt nhau ở quan niệm về vị thế và vai tr của conngười trong mối quan hệ với thế giới ên ngoài nhưng vẫn gặp nhau ở việc traocho thiên nhiên một vị tr đặc iệt quan trọng và hướng con người vào việcthiết lập, duy trì mối quan hệ hài h a với thiên nhiên vì ch nh sự tồn t i và pháttriển của ch nh mình Đây ch nh là cơ sở để lối tiếp cận hiện đ i là Phê ìnhsinh thái trong văn chương có thể được nhìn nhận đa diện hơn
ai trường hợp được lựa chọn cho hảo sát này của ch ng tôi là TT
và TTT của guyễn Tr i ỗi thi tập được viết ở thời điểm hác nhau vớihoàn cảnh hác nhau thể hiện ằng chất liệu ngôn ngữ hác nhau nhưng cóchung một trong những điểm gặp gỡ là thiên nhiên với tư cách một hình ảnhquan trọng trong đời sống tinh thần và nghệ thuật của tác giả
Trang 30Chương 2 MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN TRONG QATT VÀ UTTT
Trong chương này ch ng tôi hảo sát môi trường thiên nhiên trong
TT và TTT qua hệ sinh vật, qua những iến đổi của thiên nhiên theo v ngchu chuyển của v trụ và những nơi chốn được nhắc đến ởi đây là nhữngphương diện cơ ản quan trọng để nhận x t về vị tr của tác giả trong quan hệvới thiên nhiên c ng như cách cư xử, sự tương tác gắn ết của tác giả với môitrường thiên nhiên
2.1 Hệ sinh vật trong QATT và UTTT
ó thể tìm thấy một cuốn từ điển nhỏ về các loài sinh vật vừa l l i vừaquen trong hai tập thơ của guyễn Tr i guyễn Trãi không phải trường hợpđặc biệt khi hệ sinh vật được tác giả ưu tiên lựa chọn nhắc đến trong thơ là hệsinh vật quen thuộc mang tính biểu tượng ước lệ trong văn học trung đ i Tuynhiên ên c nh hệ sinh vật quen thuộc đó là sự xuất hiện của những sinh vật
l so với thư tịch nhưng l i gần g i với đời sống thường nhật và ho t độnglao động sản xuất của người ình dân ơn nữa mỗi tập thơ được sáng tác ởnhững thời điểm sáng tác hoàn cảnh tâm thế hác nhau nên cách tác giả phảnánh mang t nh riêng iệt
2 1 1 Hệ hự ậ ng QATT à UTTT
Điểm tr ng hợp về hệ thực vật trong TT và TTT ch nh là những
lo i cây mang t nh iểu tượng thường gặp trong văn học cổ ói đến t ng-tr
c-c c-c-mai là nói đến những phẩm c-chất c-cao qu tốt đ p c-của người quân tử Đây làmột đặc điểm thi pháp của văn học trung đ i các tác giả thường đồng nhấthoàn toàn các hiện tượng cuộc sống vào một số hình ảnh tiêu iểu TrongQATT, tr c được nhắc lần t ng lần c c lần mai 9 lần Trong
Trang 31Đoản trạo hệ tà dương.
Thông thông ết thư ng phương.
Vân qu thiền tháp ãnh
Hoa ạc giản ưu hương
Nhật mộ vi n thanh cấp
Sơn không trúc ảnh trường.
Cá trung chân hữu ý, Dục ngữ hốt hoàn vương.
Thuyền nhỏ ánh xiên quai
h a non chóng tới nơi
ây về hơi chiếu l nhuối ngát hương hoa rơi
Vượn tối tiếng êu gấp
Tr c cao óng ngả dài
ảnh trông như cóuốn nói ỗng quên lời
ột ức tranh đa cảnh được v ra để ghi l i cảm x c của tác giả hi đi thăm ch a Ở nơi đó sơn thủy hữu tình với thuyền nhỏ với mây ay với suối
Trang 32chảy với hương hoa rơi với vượn êu gấp với tr c cao ngả óng Tất cả làmcho tác giả cảm thấy cảnh trông như có đắm chìm vào cảnh vật làm tác giả
ồi hồi muốn nói ỗng quên lời
Tương tự như vậy tác giả đ v ra ức tranh về cuộc sống an ần l c
đ o có n i non cây cỏ chim th để ngày gột tâm trần ch giọng mát Trưanằm t nh giấc tiếng chim ran
Giai khách tương ph ng, nhật bão cầm,
(UTTT- Đề Trình ử s Vân Oa đồ
ịch ngh a
gười cảnh c ng cui lựa h c đàn,
on nhà về ở th an nhàn
ió đưa ch ngát cây rung động iêu
đá giăng soi tr c hắp ngàn gàygột tâm trần ch giọng mát Trưanằm t nh giấc tiếng chim ran
gày dài tựa án im hơi tiếng,
ây trắng nhìn ta chửa chắc hơn
Hoặc trong một đêm mưa hông ngủ được tác giả nằm tựa gối nghe mưa rơi tr c là hình ảnh tác giả nhìn thấy hi nửa mơ nửa t nh
Tịch mịch u trai ý, Chung ti u thính v thanh.
Trang 33ịch ngh a
Ti u tao kinh khách chẩm, Điểm trích sổ tàn canh
Cách trúc ao song mật,
H a chung nhập mộng thanh.
Ngâm dư hồn bất mị, Đoạn tục, đáo thi n minh.
(UTTT - Thính v
iu qu nh thư trai vắng uốt đêm lắng giọt tranh
Tiêu điều hách tựa gối Thánh thót điểm tàn canh
Tr c mọc song như nhuông hồi mộng ch ng thành
gâm rồi mắt cứ t nh,Thức ngủ tới ình minh
hững ài thơ trong thi tập đôi hi gây cảm thấy dường như tác giả t o
ra những tấm phông cảnh vật để ộc tả tâm tư mà t lưu tâm đến cảnh sắc thực của ch ng:
Thế ộ sa đà tu ết thư ng đi n, Nhất sinh ạc phách, cánh kham i n
Nhi tôn chủng phúc ưu tâm địa, Ngư điểu vong tình, ạc tính thi n.
Tảo tu ết chử trà, hi n trúc hạ, Phần hương đối án ổ mai bi n.
Cố sơn tạc dạ triền thanh mộng, Ngu ệt mãn Bình Than, tiểu mãn thu ền.
(UTTT - Mạn hứng
Trang 34ịch ngh a
h c hu u đường đời tuyết phủ trên,
ột đời lưu l c ngh thêm phiền
háu con gây ph c cần nơi ởhim cá vô tình mới tự nhiên
u t tuyết nấu ch hiên tr c ngả,Đốt trầm tựa án vách mai liền
on xưa đêm trước nhìn trong mộng,iăng ngập ình Than rượu ngập thuyền
Trong ài thơ có sự xuất hiện của tuyết - hiện tượng tự nhiên rất hiếm
hi xuất hiện trong h hậu của một nước nhiệt đới như nước ta h nh điều nàylàm cho cảnh vật trở nên phi hiện thực và mang hơi hướng sách vở nhiều
ếu tuyết hông có thật thì hiên tr c ngả c ng hông thể dám chắc là thựchay hư Thể thơ ngôn ngữ của thi tập vẫn được xem là thứ văn chương áchọc viết cho những người được đào t o ài ản nên cách tác giả thể hiện c ngmang t nh điển cố điển t ch Ch cần nhắc đến tr c thì đối tượng đọc nghe
c ng đ hiểu mục đ ch thể hiện của tác giả rồi Vì vậy c ng hông thể hông
có nghi vấn về trường hợp tác giả ch mượn hình ảnh của tr c để nói lên quanđiểm tư tưởng của mình ường như có một thế giới niệm đ được tác giảxây dựng trong thi tập ằng chất liệu của thế giới tự nhiên
Trong TT c ng có những ài thơ mang dáng dấp tương tự ình ảnh tuyết được lặp l i ở nhiều ài
Đường tuyết, thông còn giá in
(QATT – Thời lệnh môn – Tảo xuân đắc ý)Hay: Sóc phong, b ch tuyết h y đeo đai
(QATT – Thời lệnh môn – Trừ tịch)
Trang 35Tuyết sóc leo cây điểm phấn
(QATT – Ngôn chí – bài 13)hông ch tuyết là của Đường thi mà thậm ch tr c c ng là hình ảnhmang đặc trưng nghệ thuật của thơ Đường hư trong các ài gôn ch - ài
4 ài ài Tự thán - ài đặc iệt là ài Đề hiên mai tuyết củaoàng ngự sử guyễn Tr i dường như liệt ê đầy đủ ộ tứ qu m điển t ch về
ch ng như những phương tiện hữu hiệu để thể hiện tư tưởng thường thấytrong thơ chữ án của tác giả
tr uy nghi mặt tựa sắt
hông ch yêu mai yêu cả uyế
Yêu mai, yêu tuyết cớ duyên gì
ớ duyên tuyết trắng mai thanh hiếtThiên nhiên mai tuyết ngh đ ỳ
i thêm y á h thành tam tuyệt.
a Ph Tử tâm thần như ăngThoáng iến ngọc quỳnh thành hột cát
Đêm huya lanh lảnh tiếng ngọc rơi
ió cửa trăng hiên gây gấy r t
Vó hông có gió đưa hương theo Đều đều một sắc hông phân iệt
ầu ngọc l nh Đông Pha có ng i đâu
Trang 36Trong mộng ch hoa là c n thiết.
Tâm tình sáng vật xưa có người
ần trần ở l i theo tiên triết
Đông Pha ngh hông thể hông
Liêm Khê yêu sen thêm một thuyết
Từ xưa trời đất hi thu tới
hớ Tây ồ á iều vịnh nguyệt
Bên c nh những ài thơ mang dáng dấp quen thuộc ể trên trong TT
có riêng mục ầm th môn và oa mộc môn viết về các lo i con vật câycối ục thơ này có cách viết cách thể hiện hình ảnh rất đặc iệt trong mục
oa mộc môn có ch m ài thơ liên hoàn về t ng tr c c c mai Điểm háciệt với hình ảnh tr c được nói đến trong TTT là tr c được hắc họa nổi ậtnhững đặc trưng về hình thức đồng thời được tác giả thể hiện như một sinh thể
có tâm hồn có cốt cách ói cách hác tr c được lựa chọn là nhân vật trungtâm đối tượng ch nh được nói đến trong ài thơ gười đọc d ác học hayình dân đều hiểu được vì sao tác giả lựa chọn tr c làm đối tượng thể hiện tưtưởng quan điểm của mình
T hi
oa liễu chiều xuân c ng hữu tình
Ưa mày vì ởi tiết mày thanh
Đ từng có tiếng trong đời nữauân tử ai ch ng mắng danh
anh quân tử tiếng nhiều ngày
ảo hách tri âm mới iết hay
uống l i dưng dưng chăng n tụcTrượng phu tiết cứng hác người thay
Trang 37Trượng phu tiết cứng hác người thay
ưỡng dỗ trời có vay
Từ thủa hóa rồng càng l nữa
h a xuân gẫm càng xưa hay
Theo đó hai câu thơ đầu có ngh a ẻ s c ng như tr c d có l c vàochốn phồn hoa đô hội sống giữa xa hoa ph qu 1 vẫn giữ được h tiết thanhcao của mình hông vướng ận lợi danh như cây tr c dáng th ng, ruột rỗng.Đây c ng là l do mà tác giả th ch tr c yêu tr c ưa mày vì ởi tiết màythanh ách thể hiện tình cảm của tác giả với tr c trong TT có n t hác vớithơ chữ án Tác giả trực tiếp ày tỏ sự thiên ái của mình nêu cụ thể l docủa tình cảm ấy chứ hông đơn thuần ch là một ám dụ
hông ch ởi cấu t o ruột rỗng dáng th ng mà tr c c n ở sự cứng cỏiiên cường Đó là việc tu dưỡng r n luyện đ o đức để chăng n tục để tâmhồn cao rộng thực hiện l tưởng vì nước vì dân
uống l i dưng dưng chăng n tục Trượng phu tiết cứng hác người thay
Trượng phu tiết cứng hác người thay
ưỡng dỗ trời có vay
ình ảnh tr c trong a ài thơ liên hoàn như là một ẩn dụ của ngườiquân tử, có ch có h tiết Tác giả như đ hóa thân vào tr c để sống c ng vàcảm nhận sâu sắc v n toàn c ng vì thế đ hiện lên một hóm tr c thật với đầy
đủ hình dáng đặc điểm thật
h ng ta s ắt gặp hiện tượng tương tự hi tìm hiểu về hình ảnh t ng
c c mai ở hai thi tập Ở TTT hình ảnh tứ qu hiện lên một cách n đáo
một thứ ệnh hoa tình thường mắc ở những nơi viện lầu xanh được xem là được nhiều người tán thành hơn.
Trang 38sâu sắc Đôi hi tác giả ch nhắc tên và m theo điển mà hông àn luậnnhưng trong TT đặc iệt trong mục oa mộc môn hình ảnh tứ qu hiệnlên rất cụ thể r ràng sinh động hông ch nhắc tên trong những ài thơ mà
t ng-tr c-c c-mai được lựa chọn là đối tượng trung tâm được phản ánh trongthi phẩm Tác giả rất h n chế trong việc d ng điển thay vào đó là lối diễn đ trất trong sáng dễ hiểu Phải chăng trong thâm tâm tác giả có một sự phân chiaranh giới nhất định cho cách thể hiện trên Thơ chữ án phải chăng là thơ viết
cả cho mình cả cho người nên hông thể nói th ng nói thật c n thơ chữ ôm
là nhật của riêng nên ày tỏ theo cách c ng rất riêng
Nguyễn Tr i đọc nhiều thơ văn Trung Hoa nên làm thơ vẫn lưu luyến thiên nhiên Đường luật c ng có thể thông cảm Đây c ng là iểu hiện mang tính thi pháp của thơ trung đ i Theo nhà nghiên cứu Trần Đình ử trong Thi pháp văn học trung đ i 2 thì đặc điểm thứ năm của lo i hình văn học trung đ i
là t nh chất ước lệ nổi ật của hình thức iểu hiện Đó là t nh chất tập cổ t nh quy ph m t nh công thức t nh trang tr gắn chặt với truyền thống và nệ truyềnthống rất nặng Trong đó t nh tập cổ được đặc iết ch trong việc mô phỏng các mẫu mực có trước th ch d ng điển là một iểu hiện rất phổ iết ở hầu hết các tác gia văn học trung đ i hư vậy guyễn Tr i hông phải là trường hợp điển hình tiêu iểu như guyễn u sáng t o Truyện iều c ng là một cách diễn đ t mới trang nh điêu luyện dựa trên những chuyện đ iết hay hinhphụ ngâm h c của Đặng Trần ôn Tuy nhiên, bên c nh những hình ảnh vềcác loài cây mang màu sắc truyền thống chúng ta thấy một hệ thực vật chưabao giờ đặt chân đến địa h t của thơ ca trung đ i trước đó ệ thực vật đó đ
t o ra một môi trường thiên nhiên kì thú, bình dị, có mối quan hệ chặt ch vớiđời sống sản xuất của những người lao động và hoàn toàn mang bản sắc của
2 Trần Đình ử 1999), Mấ vấn đề thi pháp văn học trung đại Việt Nam x iáo dục à
ội.
Trang 39dân tộc Việt Nam Những lo i rau củ, sản vật nông thôn: khoai, kê, muống,
m ng tơi dọc mùng mấu ấu những thứ cây có thân phận thấp o n cnác Điều đáng nói hơn cả là hình ảnh những loài thực vật dân d ình dị đượcđưa vào thơ hông ch là đối tượng phản ánh mà c n là đối tượng thẩm m óthể hiện tình cảm thầm kín, tinh tế của người Việt ệ thực vật nói trên đượctìm thấy trong TT c n TTT thì tịnh nhiên hông có Đó là l do giải th ch
t i sao người đọc thấy r sự hác iệt về đối tượng được trình hiện trong ứctranh thiên nhiên của guyễn Tr i ở hai tập thơ Ở TTT đó là ức tranh được
v theo huôn mẫu với những n t chấm phá tài tình với những hình ảnh ước
lệ tượng trưng t o cho người xem cảm giác quen thuộc ởi điển cố điển t ch.gược l i trong TT ức tranh thiên nhiên được v ra ởi những hình ảnhhết sức ình dị và thân thuộc với đời sống hàng ngày l i tao ra một cảm giác rấttươi mới đối với thi ca trung đ i thời đó
guyễn Tr i đ phát hiện ra chất thơ trong những cảnh vật rất ìnhthường phát hiện ra t nh iểu tượng của những sinh vật rất nhỏ
ột cày một cuốc th nhà quê
ng c c lan xen v i đậu êhách đến chim mừng hoa xẩy rụng
h tiên nước gh n nguyệt đeo về
ài Thuật hứngTác giả đ hiện lên trong hình ảnh của một l o nông thực sự vui th vớiruộng vườn
Vun đất ải lảnh m ng tơi
(QATT – Ngôn chí – bài 9)
Ao quan, thả gửi hai bè muống
Trang 40Đất bụt ương nhờ một luống mùng.
(QATT – Thuật hứng – bài 23)
Ao c n vớt bèo cấy muống,Đìa thanh phát cỏ ương sen
(QATT – Thuật hứng – bài 24)Những hình ảnh trên là những hình ảnh thiên nhiên bình dị có mối quan
hệ mật thiết với đời sống sản xuất của những người nông dân Ao bèo, raumuống n c nác mồng tơi lảnh m ng củ ấu củ hoai h t ê h t đậu nhữngsản vật do sức lao động của người nông dân Việt am làm ra để chăm lo chocuộc sống đ được ước vào thơ như một nỗi niềm bình dị Thiên nhiên khôngphân biệt lo i sang hèn mà tất cả đều trở thành cảm hứng sáng t o nghệ thuậtcho tác giả ác lo i sinh vật ình thường hông ch là đối tượng phản ánh mà
c n trở thành đối tượng thẩm m trong thơ Đây là một h a c nh đặc iệt choviệc phát iểu triết l môi sinh ch ng sinh ình đ ng cân ằng sinh thái củaguyễn Tr i
Đặc iệt nhất trong TT là ài thơ ôn ơn ca ài ca ôn ơn Đây là ài thơ cho thấy tâm hồn giao cảm h a đồng của tác giả với thiênnhiên Ta
thấy ên c nh thế giới niệm có một thế giới thật hiện hữu cụ thể sống
động:
Côn Sơn hữu tuyền,
Kỳ thanh lãnh lãnh nhiên, Ngô d vi cầm huyền.
Côn Sơn hữu thạch,
V tẩ đài phô bích, Ngô d vi đạm tịch.