Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để xây dựng khung chuyển đổi BCTC, cần phải xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế trong điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam, để thấy được những khó khăn, thách thức do ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế. Từ đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, cũng như hàm ý về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Để giải quyết mục tiêu chung, luận án cần phải giải quyết hai mục tiêu chính sau đây: Một là: Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế. Hai là: Xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế.
Trang 1
NGUYỄN NGỌC HIỆP
CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ _ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS-TS HÀ XUÂN THẠCH PGS-TS BÙI VĂN DƯƠNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC HIỆP
CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ _ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả những tài liệu tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo Các
số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, 20 tháng 04 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Ngọc Hiệp
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô thuộc Đại Học Kinh
Tế TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kế toán- Kiểm toán, đã tận tình giảng dạy hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần trong chương trunh đào tạo tiến sĩ của nhà trường Qua đó đã giúp tôi có được những kiến thức, những kinh nghiệm cần thiết để thực hiện luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS-TS Hà Xuân Thạch, PGS-TS Bùi Văn Dương, những thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học của tôi Các Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện làm luận án của mình Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, ban giám đốc công ty Dragon Capital Group Ban lãnh đạo các công ty, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam tại TPHCM Giám đốc, trưởng phòng kiểm toán, kiểm toán viên cấp cao của bốn công ty kiểm toán Quốc tế (KPMG, PWC, DELOITE, E&Y) đã luôn
hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn quan tâm ,động viên ,dành thời gian và luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận án
Thành phố Hồ Chí Minh, 20 tháng 04 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Ngọc Hiệp
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHẦN GIỚI THIỆU i
1 Lý do chọn đề tài i
2 Mục tiêu nghiên cứu ii
3 Câu hỏi nghiên cứu iii
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu iii
5 Phương pháp nghiên cứu iv
6 Đóng góp mới của luận án vii
7 Cấu trúc luận án viii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ 1.1 Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới 1
1.1.1 Nghiên cứu chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế 1
1.1.1.1 Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế 1
1.1.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế và những quy định của chuẩn mực BCTC quốc tế 4
1.1.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng đến kết quả BCTC do chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế 7
Trang 61.1.1.4 Nghiên cứu lợi ích và thách thức của chuyển đổi và vận dụng BCTC theo
chuẩn mực BCTC quốc tế 12
1.1.2 Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế 15
1.1.2.1 Những nhân tố bên ngoài 15
1.1.2.2 Những nhân tố bên trong 23
1.2 Những nghiên cứu đã được thực hiện ở Việt Nam 27
1.2.1 Nghiên cứu chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 27
1.2.1.1 Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế 27
1.2.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế và ảnh hưởng đến kết quả BCTC do chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 29
1.2.1.3 Nghiên cứu lợi ích và thách thức của chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế ở Việt Nam 30
1.2.2 Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế 31
1.3 Kết quả đạt được của những nghiên cứu đã công bố và những khe hổng nghiên cứu 32
1.3.1 Chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế 32
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế 34
1.3.3 Những khe hổng và định hướng tiếp tục nghiên cứu trong luận án của tác giả 36
1.4 Kết luận chương 1 38
Trang 7CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 39
kế toán Việt Nam 39 2.1.2.1 Chuẩn mực chung (VAS 1) 39 2.1.2.2 Chuẩn mực trình bày BCTC (VAS 21) 41 2.2 Những vấn đề cơ bản của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) /
chuẩn mực BCTC quốc tế(IFRS) 43
mực BCTC quốc tế(IFRS) 43 2.2.1.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 43 2.2.1.2 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) 43
kế toán quốc tế 45 2.2.2.1 Khuôn khổ chung 45 2.2.2.2 Chuẩn mực trình bày BCTC (IAS 1) 45
kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế 47 2.4 Tổng quan IFRS 1 52 2.4.1 Mục tiêu, nguyên tắc chung và đối tượng lần đầu sử dụng IFRS 1 52 2.4.2 Những điều chỉnh bắt buộc để chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán
quốc gia sang IFRS khi áp dụng lần đầu 53 2.4.3 Trình bày và công bố lần đầu sử dụng IFRS1 54
quốc tế và ảnh hưởng của việc chuyển đổi 57 2.5.1 Khái niệm chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn
mực BCTC quốc tế 57
Trang 82.5.2 Lợi ích của chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn
mực BCTC quốc tế 57
2.5.3 Ảnh hưởng của chuyển đổi BCTC từ Chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế 58
2.6 Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu của luận án 60
2.6.1 Lý thuyết thông tin hữu ích (Usefulness theory) 60
2.6.2 Lý thuyết giá trị văn hoá (Theory of culture’s consequences) 62
2.6.3 Lý thuyết hợp pháp (Theory of legitimacy) 64
2.6.4 Lý thuyết cạnh tranh (Theory of Competition) 65
2.6.5 Lý thuyết hành vi kế hoạch (Theory of planned behavior) 67
2.7 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế từ cơ sở lý thuyết 70
2.8 Kết luận chương 2 …71
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VIỆC XÂY DỰNG KHUNG CHUYỂN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 3.1 Phương pháp nghiên cứu so sánh, kết quả và bàn luận .73
3.1.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu .73
3.1.2 Thu thập dữ liệu và quy trình nghiên cứu .74
3.1.3 Nội dung nghiên cứu .75
3.1.4 Phân tích kết quả nghiên cứu so sánh và bàn luận 75
3.1.4.1 Những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC; Thông tư 210/2014/TT-BTC; Thông tư 49/2014/TT-NHNN; Luật kế toán 2015 76
3.1.4.2 Khác biệt nội dung từng chuẩn mực giữa hệ thống chuẩn mực kế toán VN và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế 77 3.1.4.3 Khác biệt từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam / Thông tư 200-2014/TT-TC / Thông tư 210/2014/TT-BTC / Thông tư 49/2014/TT-NHNN và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế /
Trang 9chuẩn mực BCTC quốc tế 78
3.1.4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu so sánh 79
3.2 Phương pháp nghiên cứu tình huống, kết quả và bàn luận 81
3.2.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu 81
3.2.2 Thu thập dữ liệu và quy trình nghiên cứu 83
3.2.3 Phân tích kết quả nghiên cứu tình huống và bàn luận 86
3.2.3.1 Thực trạng chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tại một số doanh nghiệp Việt Nam 86
3.2.3.2 Chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tại Công ty cổ phần chứng khoán ABC 87
3.2.3.3 Chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tại Ngân hàng TMCP XYZ 93
3.2.3.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu tình huống 104
3.3 Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 107
3.3.1 Tổng quan khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 107
3.3.2 Quy trình chuyển đổi thủ công BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 109
3.3.3 Quy trình chuyển đổi tự động hoá BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 109
3.4 Kết luận chương 3 114
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VIỆC XÁC LẬP VÀ ĐO LƯỜNG NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 4.1 Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, kết quả và bàn luận 115
4.1.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu 115
Trang 104.1.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến, xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 116
4.1.2.1 Mô hình nghiên cứu dự kiến 116
4.1.2.2 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 117
4.1.3 Phỏng vấn sâu chuyên gia, kết quả và bàn luận 123
4.1.3.1 Quy trình phỏng vấn sâu chuyên gia 123
4.1.3.2 Kết quả phỏng vấn sâu với chuyên gia và bàn luận 125
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả và bàn luận 126
4.2.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu 126
4.2.2 Quy trình nghiên cứu 126
4.2.3 Phân tích và bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng 135
4.2.3.1 Kết quả giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm 135
4.2.3.2 Kết quả giai đoạn nghiên cứu chính thức 136
4.2.3.2.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 136
4.2.3.2.2 Kiểm định mức độ tin cậy các biến trong tập dữ liệu mẫu 137
4.2.3.2.3 Phân tích nhân tố khám phá 139
4.2.3.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 146
4.2.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng 150
4.2.4.1 Kết quả của phân tích nhân tố khám phá 150
4.2.4.2 Kết quả của phân tích hồi quy tuyến tính 150
4.2.4.3 Đánh giá kết quả khảo sát về giá trị trung bình của các nhân tố 152
4.3 Kết luận chương 4 158
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 160
5.1.1 Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 160
5.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 161
5.2 Kiến nghị 163
Trang 115.2.1 Liên quan đến định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực
kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 164
5.2.2 Liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế 165
5.2.2.1 Nhân tố Hội nhập kinh tế 166
5.2.2.2 Nhân tố Trình độ chuyên môn người làm kế toán 166
5.2.2.3 Nhân tố Hệ thống pháp luật 169
5.2.2.4 Nhân tố Hỗ trợ nhà quản trị 172
5.2.2.5 Nhân tố Môi trường văn hoá 173
5.3 Ý nghĩa và hướng nghiên cứu tiếp theo 174
5.3.1 Ý nghĩa kết quả nghiên cứu 174
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 175
KẾT LUẬN CHUNG 176
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 178
TÀI LIỆU THAM KHẢO 179
CÁC PHỤ LỤC 195
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Phần Tiếng Việt
Trang 13Phần Tiếng Nước Ngoài
: Kế toán công chứng Anh quốc
Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
Foundation
Tổ chức ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
Liên đoàn kế toán quốc tế
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Tổ chức quốc tế của ủy ban chứng khoán
Lãi & lỗ
Trình bày & công bố
Trang 14SEC : Securities and Exchange Commission
Ủy ban chứng khoán của Hoa Kỳ
Thuyết hành vi dự định
Thuyết hành động hợp lý
Chuẩn mực kế toán Việt nam
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
lượng
127
Bảng 4.8 Kết quả hồi quy tuyến tính thể hiện tác động của các
Bảng 4.9 Phân tích giá trị trung bình của các quan sát thuộc biến
Bảng 4.11 Phân tích giá trị trung bình các quan sát thuộc biến Hệ
Bảng 4.12 Phân tích giá trị trung bình các quan sát thuộc biến Hỗ
Bảng 4.13 Phân tích giá trị trung bình các yếu tố thuộc biến Môi
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
IFRS
68
Trang 17DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
XYZ
96
cái
112
Trang 18DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế
195
đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế
209
Nam
223
toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (VAS 21)
225
toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (IAS 1)
mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế
249
chuẩn mực kế toán Việt Nam / Thông tư BTC / Thông tư 210/2014/TT-BTC / Thông tư 49/2014/TT-NHNN và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc
200-2014/TT-tế / chuẩn mực BCTC quốc 200-2014/TT-tế
257
Trang 19Phụ lục 3.7 Danh sách một số doanh nghiệp Việt Nam chuyển đổi
BCTC từ VAS sang IFRS
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ABC, được lập theo VAS và IFRS tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
286
Phụ lục 3.10 Báo cáo thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu cho năm tài
chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015 cùa Công ty
cổ phần chứng khoán ABC
296
Phụ lục 3.11 Phân tích các khác biệt giữa VAS – IFRS, đánh giá ảnh
hưởng của Ngân hàng TMCP XYZ
297
Phụ lục 3.12 Trình bày lại số liệu đầu kỳ tại ngày chuyển đổi BCTC
sang IFRS của Ngân hàng TMCP XYZ
299
Phụ lục 3.13 Chính sách kế toán mới: Lãi suất thực của các tài sản /
Nợ phải trả tài chính của Ngân hàng TMCP XYZ
308
Phụ lục 3.14 Chính sách kế toán mới: Kế toán quỹ khen thưởng phúc
lợi của Ngân hàng TMCP XYZ
Phụ lục 3.18 Lập danh sách các bút toán điều chỉnh và nhập vào hệ
thống của Ngân hàng XYZ
326
Trang 20Phụ lục 3.19 Hệ thống báo cáo tài chính Ngân hàng XYZ tại ngày 31
tháng 12 năm 2014
328
Phụ lục 3.20 Chi tiết quy trình chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế
toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
333
khảo sát
371
nghiệm và danh sách đối tượng được khảo sát
377
với mẫu thử nghiệm (từ kết quả của phụ lục 4.8)
399
Phụ lục 4.11 Kết quả kiểm định Cronbach Alpha từ dữ liệu khảo sát
chính thức
407
Phụ lục 4.14 Mối tương quan giữa các biến độc lập và phụ thuộc trong
mô hình
414
Trang 21độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam tìm cách gia tăng xuất khẩu và thiết lập hoạt động của doanh nghiệp ở nước ngoài, vì vậy những doanh nghiệp này phải chịu sự giám sát chặt chẽ hơn, BCTC phải được lập theo chuẩn mực BCTC quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài
Đi cùng với tiến trình hội tụ kế toán quốc tế năm 2020 và tầm nhìn 2030 ở Việt Nam, trong tương lai không xa các doanh nghiệp Việt Nam chắc chắn cần phải chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
để đáp ứng yêu cầu hội tụ kế toán quốc tế
Xuất phát từ yêu cầu hội nhập kinh tế, từ xu hướng hội tụ kế toán quốc tế ở Việt Nam và từ thực trạng khó khăn, thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế hiện nay và nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc
tế Tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận án “Chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế
toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế _ Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp Việt Nam” Đây là vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa
quan trọng và thiết thực nhằm thấy được những khó khăn, thách thức cũng như
Trang 22những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi báo cáo tài chính từ chuẩn mực
kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, từ đó luận án định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế có tính nguyên tắc chung, giúp tất cả các loại hình doanh nghiệp có thể vận dụng, bên cạnh đó luận án xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế
ở Việt Nam từ đó đưa ra những kiến nghị đến các cơ quan quản lý nhà nước như
Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, các doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo, để giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, như vậy BCTC được lập theo chuẩn mực BCTC quốc tế sẽ đáp ứng được yêu cầu hội nhập, tăng tính minh bạch của số liệu công bố, sẽ tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận được thị trường vốn quốc tế, ngày càng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và đi cùng với chiến lược hội tụ kế toán quốc tế của Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung của luận án là định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam Để xây dựng khung chuyển đổi BCTC, cần phải xác lập và
đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế trong điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam, để thấy được những khó khăn, thách thức do ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế Từ đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, cũng như hàm
ý về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Để giải quyết mục tiêu chung, luận án cần phải giải quyết hai mục tiêu chính sau đây:
Một là: Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán
Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Trang 23Hai là: Xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển BCTC từ
chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ nhất, luận án cần phải trả lời được hai câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Q1: Khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên báo cáo tài chính giữa hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế?
Q2 : Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam đang chuyển đổi BCTC từ chuẩn
mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế theo những quy trình chuyển đổi nào? Các doanh nghiệp đang gặp phải những khó khăn, thách thức gì? Câu hỏi 3 và 4 sau đây cần phải được trả lời để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án:
Q3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế
toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế?
Q4: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực
kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống chuẩn mực
kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực
kế toán quốc tế / BCTC quốc tế
Thực trạng chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Trang 24 Phạm vi nghiên cứu của luận án về không gian và thời gian như sau
Về không gian: các doanh nghiệp ở Việt Nam đã và đang trong giai đoạn
triển khai chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế Tuy nhiên hiện nay việc chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế chỉ được thực hiện ở những tập đoàn lớn, chủ yếu các tập đoàn niêm yết cổ phiếu tại SGDCK TPHCM, các tập đoàn này chuyển đổi và lập BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế để đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài, các khoản vay từ nước ngoài, để thu hút vốn quốc tế thông qua phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi chiến lược và đang hướng đến niêm yết
cổ phiếu trên TTCK Quốc tế
Về thời gian: khoảng thời gian để việc thực hiện lấy số liệu là BCTC
trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 bao gồm cả những BCTC đã được chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Trong đó:
Phương pháp nghiên cứu định tính nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của luận án Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm 3 phương pháp, cụ thể:
+ Phương pháp nghiên cứu so sánh: đánh giá những khác biệt về nội dung từng chuẩn mực, khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống
kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống kế toán quốc
tế / chuẩn mực BCTC quốc tế
+ Phương pháp nghiên cứu tình huống: nghiên cứu thực trạng chuyển đổi BCTC tại hai doanh nghiệp Việt Nam để thấy được những quy trình chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế, những khó khăn thách thức trong công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế và làm tiền đề kết hợp với lý thuyết nền để xác lập những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn
Trang 25mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
+ Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: nhằm điều tra, xác định lại các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế, để tăng
độ tin cậy cho các biến độc lập về các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế và là cơ sở để thực hiện bước nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng: xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế và nhằm giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận
án Nghiên cứu định lượng gồm hai giai đoạn chính:
+ Giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm: nhằm xác định thang đo phù hợp với năm nhân tố được xác lập ở phương pháp nghiên cứu định tính trước khi đưa vào nghiên cứu chính thức, với mục tiêu là để đánh giá các câu hỏi khảo sát có dễ hiểu,
có đủ tính bao quát hết nội dung các nhân tố và đo lường độ tin cậy của các biến quan sát với mẫu thử nghiệm
+ Giai đoạn nghiên cứu chính thức: sau khi có kết quả của giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm và được điều tra theo mẫu chính thức để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Quy trình nghiên cứu của luận án được trình bày như sơ đồ bên dưới:
Trang 26MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
- Xác lập và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
- Phân tích, bàn luận kết quả khảo sát và so sánh với cơ sở lý thuyết
- Xác lập những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi
- Phương pháp phỏng vấn sâu với chuyên gia
toán Việt Nam /
Thông tư và IAS /
IFRS (Q1)
Phương pháp nghiên cứu tình huống
Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS, những quy trình chuyển đổi BCTC và những khó khăn, thách thức
(Q2)
Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia
Xác lập những nhân
tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ
VAS sang IFRS (Q3)
Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC
từ VAS sang IFRS (Mục tiêu 1)
KIẾN NGHỊ
Kết quả nghiên cứu định tính + kết quả nghiên cứu định lượng từ đó đề xuất kiến nghị với sự tác động và hỗ trợ cùa các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức đào tạo nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS
Phương pháp nghiên cứu định lượng
(i) Xây dựng thang đo và
mô tả các biến (ii) Thiết kế xây dựng bảng câu hỏi khảo sát (iii) Thu thập dữ liệu (iv) Xử lý dữ liệu (v) Phân tích dữ liệu
Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ
VAS sang IFRS (Q4)
Xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS (Mục tiêu 2)
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
- Xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
- Phân tích, bàn luận kết quả khảo sát và so sánh với cơ sở lý thuyết
- Xác lập những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS để dựa vào đó tiến hành nghiên cứu định lượng
Trang 276 Đóng góp mới của luận án
Về phương diện lý thuyết:
+ Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế với những nguyên tắc chung mang tính cơ
sở khoa học, giúp tất cả các loại hình doanh nghiệp Việt Nam có thể vận dụng tại doanh nghiệp
+ Xác lập mô hình những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế trong những nền kinh tế phát triển có đặc thù kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam và đóng góp vào hệ thống lý luận của thế giới về những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Về phương diện thực tiễn:
+ Các cơ quan quản lý nhà nước có thể dựa vào kết quả nghiên cứu của luận án về định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, để ban hành các văn bản hướng dẫn chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế; Các doanh nghiệp Việt Nam dựa vào khung chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế của luận án để lên kế hoạch cho dự án chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tại doanh nghiệp; Các tổ chức đào tạo, các trường đại học xây dựng chương trình đào tạo chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế nhằm giúp nâng cao kiến thức IFRS cho người làm kế toán ở Việt Nam, giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế
+ Kết quả nghiên cứu của luận án về xác lập và đo lường mức độ ảnh hưởng của năm nhân tố (Hội nhập kinh tế, Hệ thống pháp luật, Môi trường văn hóa, Hỗ trợ của nhà quản trị và Trình độ chuyên môn người làm kế toán) đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt nam sang chuẩn mực BCTC quốc
tế, từ đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợ của các cơ quan
Trang 28quản lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, cũng như hàm ý về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương 1 - Tổng quan các nghiên cứu liên quan đã công bố
Chương này luận án trình bày tổng quan những nghiên cứu liên quan đã công
bố về chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế; Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế Từ đó xác định các khe hổng nghiên cứu mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết
Chương này luận án trình bày tổng quan những vấn đề cơ bản của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế; Nội dung của chuẩn mực IFRS1; Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu của luận án và tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế từ cơ sở lý thuyết
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận việc định hướng
xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương này luận án trình bày phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp nghiên cứu tình huống từ đó định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Trang 29 Chương 4 – Phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận việc xác lập và
đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương này luận án trình bày phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, phương pháp nghiên cứu định lượng từ đó xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương 5 - Kết luận và kiến nghị
Chương này kết luận chung những nghiên cứu theo hai mục tiêu chính của luận án, bao gồm Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tại các doanh nghiệp Việt Nam Từ
đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợ của các cơ quan quản
lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, cũng như hàm ý về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Trang 30CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ
Chương này luận án tổng quan các nghiên cứu trước đã công bố trên thế giới
và Việt Nam liên quan đến hai mục tiêu chính của luận án Nội dung chương bao gồm: (i) Chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế; (ii) Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế; (iii) Kết quả đạt được của những nghiên cứu đã công bố, những khe hổng và vấn đề cần tiếp tục thực hiện nghiên cứu
1.1 Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới
Những nghiên cứu đã được công bố trên thế giới về chuyển đổi và vận dụng BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi
và vận dụng BCTC theo IFRS được tác giả trình bày theo trình tự thời gian của những nghiên cứu đã công bố với những nội dung như sau:
1.1.1 Nghiên cứu chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang
2001 đến 2004 Kết quả nghiên cứu cho thấy chuyển đổi BCTC sang IFRS có sự thay đổi trọng yếu như là bất động sản, đất đai và công cụ, lợi thế thương mại, ghi nhận và đo lường doanh thu, chi phí, công cụ tài chính, tài sản vô hình, hợp nhất kinh doanh, thuê và đầu tư bất động sản ghi nhận giá trị sổ sách của tài sản ròng của năm 2004 tính theo kế toán Balan thấp hơn trung bình từ 6% đến 9% trong khi
đó thu nhập tính thuế giảm 35%
Trang 31Devalle & ctg (2010) dựa vào số liệu BCTC của lần đầu vận dụng IFRS của năm công ty ở Châu Âu từ năm 2002 đến 2007, kết quả nghiên cứu cho thấy, tăng giá trị ở Đức nhưng giảm giá trị ở Anh và Ý Nghiên cứu trên đưa ra dẫn chứng ảnh hưởng số liệu BCTC của vận dụng IFRS là do những khác biệt với CMKT ở mỗi quốc gia
Ở Cộng hòa Séc, khác biệt giữa CMKT quốc gia và IFRS được nghiên cứu bởi Struharo Katerina (2010) Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng đến BCTC khi chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS cho các công ty ở Cộng hòa Séc, tác giả nghiên cứu lý do chuyển đổi và những khác biệt trọng yếu giữa CMKT của Cộng hòa Séc và IFRS cũng như những vấn đề liên quan đến chuyển đổi BCTC sang IFRS Kết quả nghiên cứu cho thấy chuyển đổi BCTC sang IFRS ảnh hưởng đến thông tin trên BCTC là do khác biệt giữa hai hệ thống CMKT và liên quan đến tình hình tài chính của công ty
Liên quan đến bắt buộc vận dụng IFRS và tác động đến cổ phiếu của các CTNY ở Châu Âu được thực hiện bởi nhóm tác giả Beuselinck & ctg (2010) Nhóm tác giả phân tích 1.904 công ty vận dụng IFRS ở 14 nước Châu Âu từ năm 2003-
2007 Nghiên cứu cho thấy những khác biệt lớn của CMKT quốc gia đối với IFRS, hiệu quả của vận dụng IFRS ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và đóng vai trò quan trọng tạo ra môi trường thông tin cho các công ty Vận dụng IFRS làm tăng khả năng phân tích và góp phần cung cấp thông tin đến giá cổ phiếu Nhóm tác giả đã phân tích tăng, giảm giá cổ phiếu khi lần đầu vận dụng IFRS và thời gian sau khi vận dụng IFRS
Sylwia Gornik-Tomaszewski (2014) nghiên cứu vận dụng IFRS ở Canada, BCTC của những công ty Canada niêm yết trên TTCK Mỹ Theo quy định, tất cả các công ty ở Canada bắt buộc vận dụng IFRS sau ngày 01/01/2011 Tuy nhiên TTCK Mỹ cho phép các công ty sử dụng BCTC theo CMKT của Mỹ, tác giả phân tích và phân loại BCTC của năm 2011 Nghiên cứu này cung cấp cho học thuật và chuyên gia về sự khác biệt của IFRS và CMKT của Mỹ ảnh hưởng đến số liệu BCTC Tác giả đã chỉ ra lý do phần lớn các công ty Canada niêm yết trên TTCK
Trang 32Mỹ là các công ty có thể lập BCTC theo IFRS hoặc theo GAAP của Mỹ, quyết định lập BCTC theo chuẩn mực nào là do quyết định của người lập
Một nghiên cứu khác ở Hy Lạp được thực hiện bởi Stamatios Dritsas & George Petrakos (2014), bắt buộc tất cả các CTNY phải vận dụng IFRS từ năm
2005 theo yêu cầu bắt buộc của liên minh Châu Âu lần đầu vận dụng IFRS cho các CTNY vào 31/12/2005 Nhóm tác giả cho thấy rằng những khác biệt trọng yếu giữa CMKT của Hy Lạp và IFRS được thể hiện trên BCTC Tác giả phân tích các chỉ số thanh khoản, chỉ số lợi nhuận, chỉ số cấu trúc tài chính và khảo sát BCTC (lập theo GAAP của Hy Lạp và IFRS) của 80 CTNY trên thị trường Hy Lạp với những ngành nghề khác nhau như: xây dựng, y tế, truyền thông, kỹ thuật… những khác biệt trọng yếu được ghi nhận ở những khía cạnh khác nhau của BCTC như là Tài sản thuần /
Nợ phải trả hay Tài sản thuần / TSCĐ được lập theo IFRS thấp hơn nhiều so với GAAP của Hy Lạp, ngược lại Doanh thu / Phải thu khách hàng của IFRS cho kết quả cao hơn GAAP của Hy Lạp Nghiên cứu này cho thấy ảnh hưởng trọng yếu đến
số liệu của BCTC khi các công ty ở Hy Lạp chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS
Michael E Bradbury & ctg (2017) nghiên cứu về ảnh hưởng của vận dụng IFRS ở New Zealand với hai nội dung: phân tích ảnh hưởng của chuẩn mực IAS
12, thuế thu nhập và phân tích tình huống khi vận dụng chuẩn mực IAS 12 Kết quả nghiên cứu cho thấy, khoản phải trả thuế thu nhập hoãn lại tăng lên do đánh giá tài sản theo IFRS và IAS 12 yêu cầu ghi nhận khoản khác biệt tạm thời Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cũng tăng do ghi nhận theo IAS 12 Những khác biệt này ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng đến thu nhập toàn diện khác cùng với ảnh hưởng của thuế, IAS 12 cũng yêu cầu trong trình bày BCTC là không cho phép cấn trừ tài sản và phải trả thuế thu nhập hoãn lại
Những nghiên cứu dẫn chiếu trên về khác biệt giữa hệ thống CMKT quốc gia
và IFRS cho thấy còn những khác biệt giữa hệ thống CMKT của mỗi quốc gia và IFRS Những khác biệt này ảnh hưởng trọng yếu đến tổng quan của BCTC khi các công ty chuyển đổi và vận dụng IFRS, ảnh hưởng đến thông tin và trình bày trên
Trang 33BCTC, ảnh hưởng đến nhiều khoản mục của BCTC như là ảnh hưởng đến doanh thu và vốn, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trước và sau khi vận dụng IFRS
1.1.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế và những
quy định của chuẩn mực BCTC quốc tế
Tiêu biểu cho nghiên cứu trong lĩnh vực này bởi Eva K Jermakowicz & ctg (2007), nghiên cứu việc triển khai lần đầu vận dụng IFRS cho những CTNY Châu
Âu Nhóm tác giả cung cấp quy trình dựa trên những câu hỏi gửi đến những người làm kế toán và quản lý tài chính của các CTNY ở Châu Âu (Các nước Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Anh) vào năm 2004, nhóm tác giả phân tích các yếu tố như là: thu nhập thuần, lãi trên mỗi cổ phiếu, tổng tài sản, tổng nguồn vốn, doanh thu, nhân viên Câu hỏi được gửi đến 410 CTNY ở Châu Âu và nhận được 112 phản hồi với bảy lý do chính của việc chuyển đổi và lần đầu vận dụng IFRS: 1/ phần lớn vận dụng IFRS không chỉ vì lý do hợp nhất; 2/ quy trình tốn kém, phức tạp và phiền toái; 3/ những công ty không kỳ vọng giảm chi phí khi vận dụng IFRS; 4/ có nhiều vấn đề khi chuyển đổi như là lợi ích và chi phí khi chuyển đổi; 5/ những công ty kỳ vọng sẽ tăng thay đổi kết quả tài chính; 6/ những phức tạp của IFRS cũng như thiếu hướng dẫn khi triển khai IFRS cũng là những thách thức khi vận dụng; 7/ phần lớn không muốn vận dụng IFRS nếu không yêu cầu
Demaria & Dominique (2008) nghiên cứu về lần đầu vận dụng IFRS, tác giả nghiên cứu vận dụng IFRS theo sự lựa chọn phương pháp giá thị trường cho những CTNY ở Pháp, bốn chuẩn mực của IFRS ảnh hưởng khi lần đầu vận dụng đó là: IFRS1: Lần đầu vận dụng IFRS; IAS16: Bất động sản, đất và công cụ; IAS38: Tài sản vô hình; IAS 40: Đầu tư vào bất động sản Những chuẩn mực này cho người sử dụng lựa chọn giữa giá gốc hoặc giá thị trường cho việc đánh giá tài sản Việc chuyển đổi và vận dụng IFRS thường liên quan đến những đặc điểm của công ty như là: quy mô, đòn bẩy, nhận thức của ban quản trị công ty, cấu trúc vốn, niêm yết
và thị trường tài chính Tác giả nghiên cứu 120 CTNY với bốn chuẩn mực trên và nghiên cứu đến những nội dung như là sự liên kết tích cực giữa quy mô công ty và lựa chọn giá trị thị trường, sự liên kết tích cực giữa tình hình vay và lựa chọn giá trị
Trang 34thị trường, sự liên kết tích cực giữa kế hoạch và lựa chọn giá thị trường, không có
sự liên kết tích cực giữa cổ đông và lựa chọn giá thị trường, không có sự liên kết tích cực giữa niêm yết và lựa chọn giá thị trường, sự liên kết tích cực giữa thành viên của thị trường tài chính và lựa chọn giá thị trường Kết quả nghiên cứu cho thấy những công ty lựa chọn theo giá thị trường không liên quan đến những đặc điểm của công ty như là: quy mô, đòn bẩy, nhận thức của ban quản trị công ty, cấu trúc vốn, niêm yết và thị trường tài chính Nghiên cứu này cho thấy phần lớn các công ty ở Pháp lựa chọn sử dụng giá gốc theo lựa chọn thận trọng và đưa ra những giải thích của việc lựa chọn giá trị thị trường / giá gốc khi chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS cho các công ty ở Pháp
Soderstrom & Sun (2013) nghiên cứu kinh nghiệm từ lần đầu vận dụng IFRS
ở Phần Lan Nhóm tác giả nghiên cứu, phân tích chuyển đổi BCTC sang IFRS của
18 công ty ở Phần Lan Dữ liệu được thu thập từ những câu hỏi dành cho giám đốc tài chính của các CTNY về thông tin và tính hữu ích cho người trong và ngoài công
ty khi có sự thay đổi BCTC từ GAAP của Phần Lan sang IFRS (80/134 câu hỏi nhận được phản hồi), kết quả cho thấy lịch sử kế toán Phần Lan trước đây ảnh hưởng đến thông tin tài chính, ảnh hưởng bởi BCTC được lập theo mẫu của BCTC Phần Lan trước đây Lịch sử kế toán Phần Lan đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến việc lần đầu vận dụng IFRS và sự khác biệt giữa hai hệ thống kế toán tạo ra rất nhiều khó khăn trong việc lần đầu vận dụng IFRS
Nghiên cứu của Saidu & Dauda (2014) về lần đầu vận dụng IFRS của các ngân hàng Nigeria theo yêu cầu IFRS, lần đầu vận dụng BCTC từ CMKT sang IFRS đòi hỏi phải tuân thủ theo khung yêu cầu của IFRS Tính tuân thủ, tính toàn cầu và trách nhiệm của những ngân hàng này liên quan đến chính sách kế toán, ghi nhận và đo lường BCTC khi lần đầu vận dụng hợp nhất kinh doanh, ghi nhận ngoại
tệ, tài sản và nợ phải trả của công ty con, công ty liên kết, ước tính, tài sản chờ để bán, công bố và trình bày, so sánh BCTC, giải thích chuyển đổi, điều chỉnh số liệu, báo cáo bán niên, ngày hiệu lực Nhóm tác giả đã sử dụng kết quả từ những nghiên cứu trước, đặt câu hỏi với những chuyên gia và những BCTC đã được kiểm toán
Trang 35của 30 ngân hàng, kết quả cho thấy các ngân hàng đáp ứng yêu cầu của IFRS nhưng việc thực hiện thì còn nhiều thử thách là do thiếu kiến thức IFRS của người lập báo cáo, nghiên cứu cũng tìm ra sự chịu trách nhiệm của người sử dụng BCTC là yếu tố trọng yếu để các ngân hàng thực hiện theo khung của IFRS
Nghiên cứu về quy định của IFRS của nhóm tác giả Eva K Jermakowicz & ctg (2014) với nội dung: “Khuôn mẫu của IFRS, vận dụng những quy định của IFRS” Nhóm tác giả trình bày những khái niệm BCTC, phân tích những quy định khác nhau GAAP của Mỹ và IFRS, xác định những bút toán cần điều chỉnh khi chuyển đổi BCTC từ GAAP của Mỹ sang IFRS, thảo luận những chỉ số quan trọng ảnh hưởng theo BCTC chuyển đổi Nghiên cứu này cho thấy chuyển đổi sang IFRS
có nhiều vấn đề, chuyển đổi sang IFRS cung cấp nhiều cơ hội cho cấu trúc tài chính của công ty, giúp thấy được những đánh giá quan trọng của chuyên gia khi vận dụng những quy định của IFRS Mục tiêu của nghiên cứu này giúp cho người đọc: 1/ Giải thích rõ hơn những yêu cầu của IFRS khi lần đầu vận dụng IFRS; 2/ Những khác biệt trọng yếu giữa GAAP của Mỹ và IFRS ảnh hưởng đến BCTC và những chỉ số tài chính; 3/ Những ảnh hưởng trọng yếu khi chuyển đổi sang IFRS cho doanh nghiệp và BCTC
Như vậy, có thể thấy rằng lịch sử kế toán và những khác biệt của kế toán ở mỗi quốc gia trước đây ảnh hưởng đến lần đầu vận dụng IFRS, do ảnh hưởng bởi BCTC được lập theo mẫu của BCTC trước đây theo CMKT quốc gia, tạo ra rất nhiều khó khăn trong việc lần đầu vận dụng IFRS Những nghiên cứu trên cũng cho thấy, vận dụng IFRS đòi hỏi phải tuân thủ theo khuôn mẫu, khung, những quy định
và những BCTC theo yêu cầu của IFRS, đòi hỏi tính tuân thủ, tính toàn cầu và trách nhiệm của những công ty liên quan đến chính sách kế toán, ghi nhận và đo lường BCTC khi lần đầu vận dụng theo yêu cầu của IFRS Các công ty cần phải trình bày,
so sánh báo cáo, giải thích chuyển đổi, điều chỉnh số liệu, lập báo cáo bán niên, ngày hiệu lực của việc chuyển đổi BCTC sang IFRS
Trang 361.1.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng đến kết quả BCTC do chuyển đổi và vận dụng
BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế
Sally Aisbitt (2006) phân tích BCTC dựa vào các BCĐKT đã được công bố trước và sau khi vận dụng IFRS, kết quả phân tích cho thấy ảnh hưởng đến nguồn vốn khi chuyển đổi BCTC từ CMKT Anh sang IFRS của 100 CTNY vào ngày 01/01/2005
Một nghiên cứu khác ở Anh và Thụy Điển: “Ảnh hưởng đến số liệu kế toán và những vấn đề liên quan”, được thực hiện bởi nhóm tác giả Susana Callao Gaston & ctg (2010) Nhóm tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng đến số liệu và chất lượng BCTC của việc lần đầu vận dụng IFRS Dựa vào BCTC của 100 công ty ở Thụy Điển và
74 công ty ở Anh để phân tích ảnh hưởng của vận dụng IFRS, những khác biệt giữa IFRS và CMKT quốc gia Nhóm tác giả phân tích các yếu tố như là ảnh hưởng số liệu kế toán, tỷ số tài chính của CMKT quốc gia và IFRS Kết quả cho thấy ảnh hưởng đáng kể số liệu kế toán, tỷ số tài chính của Anh nhưng ở Thụy Điển không ảnh hưởng đáng kể giá trị sổ sách và giá trị thị trường là do không có sự khác biệt lớn giữa CMKT quốc gia và IFRS Thông tin tài chính của BCTC được lập dưới IFRS tốt hơn CMKT quốc gia giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định Ảnh hưởng đến số liệu và chất lượng BCTC khi vận dụng IFRS cả hai đất nước, nhưng ảnh hưởng ở Anh nhiều hơn Bên cạnh tích cực, IFRS cũng có những ảnh hưởng không tích cực,
cụ thể ở Thụy Điển
Cải thiện BCTC khi vận dụng IFRS hay không ? Đây là một trong những quan tâm lớn nhất của nhà quản lý, người lập và người sử dụng BCTC Nghiên cứu của Achilleas Psaroulis (2011) với nội dung “BCTC có được cải thiện hay không sau khi vận dụng IFRS ở Hy Lạp” Tác giả đề cập đến chất lượng BCTC và kế toán được cải thiện ở Hy Lạp sau khi chuyển đổi và vận dụng IFRS thông qua phân tích BCTC của 80 CTNY ở Hy lạp, so sánh chất lượng BCTC trước và sau vận dụng IFRS Các yếu tố nghiên cứu đó là đánh giá chất lượng BCTC dựa vào chi phối thu nhập, tính kịp thời của thông tin tài chính và ảnh hưởng giá trị liên quan Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng vận dụng IFRS ít bị chi phối đến thu nhập, ít ảnh hưởng
Trang 37đến giá trị liên quan, tuy nhiên mất nhiều thời gian của việc ghi nhận để có được thông tin kịp thời Cũng nghiên cứu sâu về kế toán ở Hy Lạp, Ioannis Tsalavoutas
& ctg (2012) nghiên cứu về công tác chuyển đổi BCTC sang IFRS và ảnh hưởng đến BCTC của Hy Lạp Nhóm tác giả kết hợp nghiên cứu ảnh hưởng đến giá trị sổ sách của vốn và thu nhập thuần trước và sau khi vận dụng IFRS Nghiên cứu 945 công ty trước khi vận dụng và 916 công ty vận dụng IFRS Kết quả cho thấy rằng không có sự thay đổi đáng kể giá trị hồi quy của hai giai đoạn, giá trị sổ sách của vốn và thu nhập thuần trước và sau khi vận dụng IFRS đều tốt, tuy nhiên giá trị sổ sách của vốn thì tốt hơn khi vận dụng IFRS và có dẫn chứng cho thấy có sự giảm đi trong thu nhập thuần khi vận dụng IFRS
Vera Palea (2012) nghiên cứu giá trị mang lại khi vận dụng IFRS vào BCTC ở những CTNY trên thị trường chứng khoán Ý Tác giả phân tích giá trị mang lại của BCTC được lập theo IFRS cao hơn cho nhà đầu tư so với BCTC được lập theo CMKT quốc gia, đó là lý do những nước Châu Âu yêu cầu vận dụng IFRS Thông qua phân tích 173 CTNY với các nội dung như là giá trị sổ sách của doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu giữa BCTC được lập theo GAAP của Ý, BCTC của lần đầu vận dụng IFRS Tác giả chứng minh rằng những BCTC được lập theo IFRS mang lại giá trị cao hơn
Đo lường ảnh hưởng của lần đầu vận dụng IFRS của những CTNY ở Romania được thực hiện bởi Irina-Doina (2012) Theo quy định, các CTNY ở Romania bắt đầu vận dụng IFRS vào năm 2007, tác giả xác định và đo lường ảnh hưởng của lần đầu vận dụng IFRS lên BCTC hợp nhất của 16 CTNY ở Romania cho năm chuyển đổi BCTC theo IFRS đầu tiên là 01/01/2007, kết quả nghiên cứu cho thấy rất ít CTNY giải thích lý do những khác biệt từ GAAP khi chuyển đổi sang IFRS, chỉ có hai công ty là có giải thích sự khác biệt sau khi chuyển đổi sang IFRS, hai công ty khác giải thích số liệu trên báo cáo thu nhập Kết quả nghiên cứu chưa cho thấy rõ
sự thay đổi về thu nhập thuần của những CTNY chuyển đổi từ CMKT của Romania sang IFRS
Trang 38“Ảnh hưởng của vận dụng IFRS vào BCTC: ở Ý và Đức” là nội dung nghiên cứu của Michela Cordazzo (2013), tác giả nghiên cứu những ảnh hưởng của bắt buộc vận dụng IFRS vào BCTC ở Ý và Đức Tác giả đã nghiên cứu về ảnh hưởng toàn bộ và từng phần lên BCTC khi chuyển đổi, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến số liệu kế toán như là: thu nhập thuần, vốn chủ sở hữu, lợi ích của nhân viên, tài sản vô hình, hợp nhất kinh doanh, dự phòng Trong nghiên cứu này, tác giả nhấn mạnh đến những công ty ở Ý và Đức khi chuyển đổi có những khác biệt và tương đồng, phân tích 35 CTNY (17 công ty ở Ý và 18 công ty ở Đức) Kết quả nghiên cứu cho thấy về tổng thể không có khác biệt trọng yếu, nhưng thu nhập thuần sau khi vận dụng IFRS có ảnh hưởng ở Ý hơn Đức Với những điều chỉnh kế toán, sự ảnh hưởng lớn nhất đến lợi ích nhân viên, dự phòng và tài sản cố định cả những công ty ở Đức và Ý
Ngày nay ở Châu Á có rất nhiều quốc gia đã hòa hợp và vận dụng IFRS, bắt buộc vận dụng IFRS là điều tất yếu đối với các CTNY khi những nước này quy định công bố BCTC theo IFRS Chung-Hao Hsu & Syou-Ching Lai (2013) đã nghiên cứu về “Hội tụ IFRS ảnh hưởng như thế nào đến nhà đầu tư nước ngoài: dẫn chứng từ Đài Loan” Tình hình chung, đầu tư nước ngoài tăng vào những công ty
mà có chiến lược vận dụng IFRS và kết quả cho thấy những công ty có tài sản lớn hơn vì có sự khác biệt giữa IFRS và CMKT quốc gia sau một thời gian vận dụng IFRS Nghiên cứu cũng cho thấy rằng những quỹ đầu tư nước ngoài tăng lên bởi có những khác biệt doanh thu thuần gia tăng khi công ty vận dụng BCTC theo IFRS Tác giả chia ra những CMKT mới riêng lẻ vào thời điểm hội tụ và những khác biệt giữa hai hệ thống CMKT, có những kết quả khác nhau làm tăng quỹ đầu tư nước ngoài Nhìn chung, so sánh với nhà đầu tư trong nước, kết quả cho thấy rằng cần phải lập BCTC theo IFRS theo yêu cầu và để thu hút nhà đầu tư nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài cân nhắc số tiền đầu tư và sẽ tiếp tục đưa ra quyết định đầu tư khi các công ty vận dụng IFRS
Một nghiên cứu khác ở Châu Á về vận dụng IFRS ảnh hưởng rất lớn đến Trung Quốc, hiệu quả mang lại của hòa nhập và hội tụ IFRS ảnh hưởng đến báo cáo
Trang 39lãi / lỗ GAAP của Trung Quốc ở thị trường mới nổi Trung Quốc như thế nào đó là nghiên cứu của Shu-hsing Wu (2014) Tác giả chứng minh rằng lập báo cáo lãi / lỗ theo GAAP của Trung Quốc ít mất thời gian hơn lập báo cáo lãi / lỗ theo IFRS trước khi những CTNY ở Trung quốc chuyển đổi vào năm 2007 Tác giả nghiên cứu 183 công ty chuẩn bị hòa hợp, 214 công ty đang trong giai đoạn đầu của hòa hợp, 330 công ty trong giai đoạn hòa hợp, 245 công ty trong giai đoạn chuyển đổi, với nội dung phân tích lãi / lỗ theo GAAP và lãi lỗ theo IFRS Kết quả nghiên cứu cho thấy hòa hợp và hội tụ CMKT quốc gia với IFRS ở thị trường mới nổi không tăng chất lượng kế toán, ảnh hưởng đến số liệu của BCKQHĐKD Nghiên cứu này cho thấy những gợi ý quan trọng của hòa hợp và hội tụ CMKT quốc gia với IFRS ở thị trường mới nổi Tương tự, nghiên cứu khác về vận dụng IFRS vào CMKT Trung Quốc của Johanna Forsberg & Johanna Ojala (2014), nhóm tác giả phân tích hiệu quả của vận dụng IFRS vào CMKT Trung Quốc mang lại chất lượng kế toán vào BCTC và phát triển kinh tế ở Trung Quốc, ảnh hưởng của IFRS đối với nhà đầu tư nước ngoài Chất lượng kế toán được thể hiện qua năm khía cạnh: giá trị, trung thực, so sánh, lợi ích và chuyển đổi Những thách thức của IFRS như là sử dụng giá trị thị trường làm ảnh hưởng số liệu kế toán, nghiên cứu đề nghị cần cải thiện chất lượng kế toán, lập BCTC theo IFRS để thu hút trực tiếp nhà đầu tư nước ngoài và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của Trung Quốc
Sylwia Gornik-Tomaszewski (2014) nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS, cụ thể tại công ty Tomsel Corp ở Mỹ, Sylwia Gornik-Tomaszewski cho thấy được ảnh hưởng của chuẩn mực đến số liệu BCTC như là một bài học liên quan đến lần đầu vận dụng IFRS và chuyển đổi từ GAAP của Mỹ sang IFRS, tác giả cũng nhấn mạnh
sự khác biệt giữa IFRS và GAAP của Mỹ Nghiên cứu này tác giả chỉ phân tích khác biệt chính ở những chuẩn mực liên quan đến các hoạt động thuê, cho thuê giữa GAAP của Mỹ và IFRS của công ty Tomsel Corp, không phân tích ảnh hưởng số liệu tài chính của những yếu tố khác của công ty
Nghiên cứu của Bhanu Sireesha (2015) với nội dung: “Ảnh hưởng của việc vận dụng IFRS vào BCTC của những công ty Ấn Độ được lựa chọn”, BCTC vận
Trang 40dụng theo IFRS cho thấy được sự thích hợp, đáng tin cậy và chất lượng của BCTC của những công ty thực hiện hai báo cáo ở Ấn Độ Khác biệt trọng yếu của IFRS và CMKT của Ấn Độ thông qua các chỉ số tài chính Tác giả phân tích 10 công ty Ấn
Độ tự nguyện vận dụng IFRS, BCTC được lập theo IFRS và CMKT của Ấn Độ trong sáu năm Kết quả cho thấy là IFRS ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ số thanh khoản của những công ty Ấn Độ, IFRS không ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ số lợi nhuận, IFRS không ảnh hưởng trọng yếu đến tỷ số giá trị của những công ty Ấn Độ Vận dụng IFRS tăng đáng kể tính thanh khoản, lợi nhuận và tỷ suất đầu tư
Bên cạnh những nghiên cứu về tổng thể ảnh hưởng của vận dụng IFRS hay là ảnh hưởng đến một số ngành nghề, một số tác giả nghiên cứu cụ thể của từng chuẩn mực để thấy được mức độ ảnh hưởng của IFRS khi công ty chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS Cụ thể Helena Vojakova (2015) nghiên cứu về công cụ tài chính: đáp ứng những yêu cầu của IFRS7 trong lĩnh vực công nghiệp năng lượng
ở Cộng Hòa Séc Với những yêu cầu mới công bố thông tin trên BCTC của IFSR7, tác giả nghiên cứu và đưa ra những yêu cầu về công bố thông tin công cụ tài chính trên BCTC theo IFRS cho ngành công nghiệp năng lượng Ngành công nghiệp năng lượng được lựa chọn như là một đại diện cho việc trình bày công cụ tài chính trên BCTC theo IFRS Tác giả tổng hợp những tiêu chuẩn của IFRS7, phân tích 100 công ty lớn nhất theo 17 tiêu chuẩn của IFRS7 Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các công ty trong lĩnh vực năng lượng cân nhắc những yêu cầu của IFRS7 và cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu của TTCK, vận dụng IFRS ảnh hưởng đến kết quả BCTC của công ty
Muhammad Nurul Houqe & ctg (2017) phân tích những ảnh hưởng kinh tế của việc vận dụng IFRS trong việc lập BCTC của các công ty niêm yết tại New Zealand , ảnh hưởng đến chi phí vốn cổ phần Nhóm tác giả phân tích mẫu của 290 công ty công ty niêm yết tại New Zealand trong giai đoạn 1998-2002 và 2009-2013 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng để có đựợc chất lượng của chuẩn mực kế toán cao hơn giúp giảm chi phí vốn cổ phần thì IFRS là một hệ thống chuẩn mực có chất lượng cao hơn so với chuẩn mực kế toán của New Zealand trước đây Đây là nghiên