giúp tăng hoạt động các vi sinh vật và tăng chất lượng đất Trên cơ sở kết quả thực hiện dự án “Phát triển khung thị trường và sản xuất nông nghiệp hữu cơ Việt Nam” do Hội Nông dân Việt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ TÚ
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TÚ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ VĂN HƯNG
HÀ NỘI, NĂM 2018
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS Lê Văn Hưng
Cán bộ chấm phản biện 1: TS Phạm Thị Việt Anh
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 01 tháng 10 năm 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Tú
Trang 5Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng, ban UBND huyện Lương Sơn, các hộ nông dân huyện Lương Sơn đãnhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu, phỏng vấn điều tra để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cán bộ các ban, ngành nơi tôi nghiên cứu lời chúc sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Tú
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1.Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ 4
1.2 Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ 5
1.3 Tiêu chuẩn và Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ: 6
1.3.1 Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ: 6
1.3.2 Tiêu chuẩn áp dụng cho sản xuất hữu cơ: 7
1.4 Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ 10
1.4.1 Ở Thế giới: 10
1.4.2.Ở Việt Nam: 13
1.5 Tác động và lợi ích của sản xuất nông nghiệp hữu cơ 16
1.5.1 Lợi ích tới môi trường: 16
1.5.2 Lợi ích về mặt kinh tế: 18
1.5.3 Lợi ích tới xã hội 19
1.6 Các nghiên cứu có liên quan 20
1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 22
1.7.1 Điều kiện tự nhiên 22
1.7.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 24
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2 Phạm vi nghiên cứu 27
Trang 72.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 28
2.3.3 Phương pháp khảo sát 28
2.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: 29
2.3.5 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế: 30
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Thực trạng sản xuất của các mô hình rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 35
3.1.1 Quy hoạch vùng sản xuất hữu cơ 35
3.1.2 Các điều kiện phục vụ cho sản xuất rau hữu cơ 36
3.1.3 Đặc điểm đất, nước ở vùng sản xuất rau hữu cơ của huyện Lương Sơn 37
3.1.4 Đặc điểm cơ bản của các hộ nông dân sản xuất rau hữu cơ 42
3.1.5 Đánh giá những lợi thế và hạn chế của địa phương 44
3.2.Tình hình sản xuất rau hữu cơ tại địa phương 45
3.2.1 Về diện tích 46
3.2.2 Về sản lượng 47
3.2.3.Chủng loại và thời vụ sản xuất 48
3.2.4 Chi phí sản xuất sản xuất rau hữu cơ: 50
3.3 Về tình hình tiêu thụ 51
3.3.1.Hệ thống phân phối 51
3.3.2 Giá tiêu thụ rau hữu cơ: 52
3.3.3 Sản lượng tiêu thụ 53
3.3.4 Các kênh tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ 54
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình trồng rau hữu cơ tại địa phương 56
3.4.1 Hiệu quả kinh tế: 56
3.4.2 Hiệu quả xã hội của các mô hình 60
3.4.3 Hiệu quả môi trường 62
3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 66
3.6 Những tồn tại trong phát triển sản xuất rau hữu cơ tại địa phương: 67
Trang 83.7 Đề xuất các giải pháp cho việc sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình 68
3.7.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phát triển nông nghiệp hữu cơ: 68
3.7.2.Lập quy hoạch và tổ chức quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ 68
3.7.3.Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất rau hữu cơ 68
3.7.4 Tăng cường công tác khuyến nông và hỗ trợ kỹ thuật 69
3.7.5 Hoàn thiện các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp hữu cơ 69
3.7.6.Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hữu cơ 71
3.7.7 Đẩy mạnh quản lý, giám sát chất lượng sản xuất nông nghiệp hữu cơ 72
CHƯƠNG IV.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
4.1 Kết luận: 73
4.2 Tồn tại 74
4.3 Kiến nghị: 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 9THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Tú
Lớp: CH1MT Khóa: 2015-2017
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Lê Văn Hưng
Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình
sản xuất rau hữu cơ tại một số địa phương huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Nội dung chủ yếu của đề tài: Thu thập số liệu về hoạt động sản xuất, tiêu thụ rau hữu cơ ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Từ đó đánh giá được những ảnh hưởng tích cực của hoạt động sản xuất rau hữu cơ tới các mặt kinh tế, xã hội và môi trường ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Tìm hiểu những những khó khăn mà người sản xuất đang gặp phải đồng thời
đề xuất biện pháp tháo gỡ và tìm ra những mô hình hoạt động hiệu quả để làm mô hình điển hình nhân rộng diện tích rau hữu cơ ở địa phương nói riêng và cả nước nói chung trước bối cảnh nguy thực phẩm bẩn đang đe dọa sức khỏe chúng ta hàng ngày
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NNHC Nông nghiệp hữu cơ
IFOAM Tổ chức Các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc tế
BVTV Bảo vệ thực vật
PGS Participatory Guarantee System (Hệ thống Đảm bảo Cùng tham
gia)NGO Non-governmental organization (Tổ chức phi chính phủ)
ADDA Agricultural Development Denmark Asia (Tổ chức phát triển nông
nghiệp Châu Á) KHCN Khoa học công nghệ
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
GMO Genetically Modified Organism (Sinh vật biến đổi gen)
FiBL Viện Nghiên cứu nông nghiệp hữu cơ
HTX Hợp tác xã
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 1 Sự khác nhau giữa phương thức sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn 4
Bảng 1 2 Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu năm 2015 10
Bảng 3 1.Diện tích quy hoạch mở rộng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 36
Bảng 3 2.Một số hạ tầng phục vụ sản xuất rau hữu cơ 37
Bảng 3 3.Tư liệu sản xuất của các hộ điều tra 41
Bảng 3 4.Đặc điểm cơ bản của các hộ nông dân sản xuất rau hữu cơ 43
Bảng 3 5 Diện tích sản xuất nông nghiệp năm 2016 45
Bảng 3 6.Chủng loại rau hữu cơ vào các tháng trong năm tại huyện Lương Sơn 48
Bảng 3 7.Chi phí sản xuất hữu cơ ở địa phương 50
Bảng 3 8.Giá thu mua và giá bán rau hữu cơ của một số công ty, cửa hàng 53
Bảng 3 9.Hiệu quả kinh tế sản xuất rau hữu cơ ở các nhóm 57
Bảng 3 10.So sánh hiệu quả kinh tế giữa sản xuất rau hữu cơ 58
Bảng 3 11 Hiệu quả giải quyết việc làm ở các mô hình canh tác rau hữu cơ 60
Bảng 3 12 Tình hình sử dụng phân bón của các mô hình canh tác rau hữu cơ và rau thông thường 63
Bảng 3 13.Lượng phân ủ hàng tháng của các nhóm năm 2017 64
Bảng 3 14 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở các mô hình canh tác rau thông thường 65
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1.Cấu trúc PGS áp dụng cho sản xuất hữu cơ 7
Hình 1 2 Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2016) 11
Hình 1 3 Phát triển số lượng các nước được chứng nhận có sản xuất NNHC từ 1999 đến 2015 11
Hình 1 4 Phát triển diện tích đất NNHC trên thế giới từ năm 1999-2015 12
Hình 1 5 Mười quốc gia dẫn đầu diện tích đất NNHC thế giới năm 2015 12
Hình 1 6 Phát triển diện tích đất NNHC ở châu Á 13
Hình 1 7 Mười quốc gia dẫn đầu diện tích đất NNHC khu vực châu Á 13
Hình 1 8 Phát triển diện tích đất NNHC ở Việt Nam 14
Hình 1 9.Vị trí địa lý huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 23
Hình 3 1 Giá trị Cu trong mẫu đất……… 38
Hình 3 2 Giá trị Zn trong mẫu đất 38
Hình 3 3 Giá trị Pb trong mẫu đất 38
Hình 3 4 Giá trị Cd trong mẫu đất 38
Hình 3 5 Giá trị As trong mẫu đất 39
Hình 3 6 Giá trị Hg trong mẫu nước 39
Hình 3 7 Giá trị Pb trong mẫu nước 39
Hình 3 8 Giá trị Cd trong mẫu nước 40
Hình 3 9 Giá trị As trong mẫu nước 40
Hình 3 10 Kết quả phân tích mẫu nước ở Đồng Khe, Trại Hòa, Hợp Hòa 40
Hình 3 11.Vị trí sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại huyện Lương Sơn 46
Hình 3 12 Phát triển diện tích trồng rau hữu cơ ở huyện Lương Sơn 46
Hình 3 13 Diện tích trồng rau hữu cơ điều tra ở huyện Lương Sơn 47
Hình 3 14 Sản lượng rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn 48
Hình 3 15 Chủng loại rau hữu cơ tại địa phương 49
Hình 3 16.Cửa hàng rau hữu cơ Tâm Đạt và Tràng An 52
Hình 3 17 Sản lượng rau tiêu thụ trung bình hàng tháng của các nhóm 53
Hình 3 18.Các kênh tiêu thụ rau hữu cơ tại điểm nghiên cứu 54
Hình 3 19 Các yếu tố ảnh hưởng đến canh tác nông nghiệp hữu cơ tại địa phương 66
Trang 13ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và xuất khẩu các sản phẩm nông sản Việt Nam với các nước trên Thế giới Thực tế thời gian vừa qua khi mà thực phẩm bẩn đã ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và các sản phẩm xuất khẩu của nước ta
bị các thị trường nhập khẩu trả lại hoặc từ chối khi các sản phẩm có chứa chất phụ gia cấm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, các thuốc kháng sinh cao Trước thực
trạng trên Chính phủ đã kêu gọi toàn dân “Nói không với thực phẩm bẩn”
Ngành nông nghiệp với các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có tốc độ phát triển đáng kể so với thời kỳ trước Cùng với đó là cũng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc BVTV không đúng quy trình, yêu cầu kỹ thuật; công tác thu gom, lưu trữ và xử lý các loại hóa chất, vỏ bao bì hóa chất BVTV chưa được quan tâm đúng mức Hình thức chăn nuôi còn manh mún, nhỏ lẻ, phần nhiều được nuôi ở quy mô hộ gia đình khiến cho tỷ lệ chất thải chăn nuôi được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường là rất thấp (chỉ khoảng 10%) … tất cả các hoạt động đó đều gây áp lực lên môi trường, cụ thể như dẫn đến ô nhiễm đất do sử dụng không hợp lý phân bón hóa học và thuốc BVTV đã xuất hiện cục bộ ở một số vùng chuyên canh nông nghiệp và có xu hướng tăng qua các năm Hàm lượng kim loại nặng trong đất đã vượt mức cho phép ở một số vùng nông nghiệp[4]
Với xu thế hiện nay sản xuất, thị trường và thói quen của người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp đã thay đổi hướng tập trung nhu cầu cao vào nhóm hàng hoá
Trang 14nông sản, thực phẩm chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Yếu tố đó chính là động lực đối với sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam
Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm của quá trình sản xuất đòi hỏi rất nghiêm ngặt kiểm soát vật tư đầu vào như không sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ, các chất phụ gia, giống biến đổi gen trong quá trình sản xuất
và kiểm soát rất chặt chẽ trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản và vận chuyển Do vậy sản phẩm nông nghiệp hữu cơ là sản phẩm sạch, an toàn chất lượng cao đáp ứng yêu cầu cho nội tiêu và xuất khẩu
Nông nghiệp hữu cơ còn ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ và cải thiện độ phì nhiêu đất đai, trong đó có các giải pháp ổn định hàm lượng hữu cơ trong đất do hữu
cơ không chỉ cải thiện cấu trúc đất, tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ dinh dưỡng
mà còn giảm các yếu tố độc hại thông qua quá trình tạo phức Bảo vệ các chức năng quan trọng của đất: như giữ nước, hoạt động của vi sinh vật đất và chu trình dinh dưỡng của đất ảnh hưởng mạnh mẽ đến cấu trúc đất, đặc biệt là tạo độ chặt cho đất Phương pháp canh tác hữu cơ như luân canh cây trồng, cây trồng phủ đất, bón phân
xanh, ủ phân động vật giúp tăng hoạt động các vi sinh vật và tăng chất lượng đất
Trên cơ sở kết quả thực hiện dự án “Phát triển khung thị trường và sản xuất nông nghiệp hữu cơ Việt Nam” do Hội Nông dân Việt Nam và Tổ chức ADDA – Đan Mạch triển khai ở 9 tỉnh, thành phố phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Tĩnh, Hòa Bình từ 2005-2012) đã vận động và góp phần thúc đẩy sự ra đời của một số mô hình sản xuất rau hữu cơ hiện nay
Vì vậy để hiểu rõ hơn tình hình áp dụng và hiệu quả sản xuất rau hữu cơ của các nông hộ hiện nay có tác động như thế nào đến các mặt kinh tế, xã hội và môi
tường trên địa bàn một số địa phương tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu
quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình sản xuất rau hữu cơ tại một
số địa phương huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu góp phần cung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn về ảnh
hưởng của các hoạt động sản xuất rau hữu cơ đến môi trường, kinh tế, xã hội ở huyện Lương Sơn Từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm tháo gỡ những hạn chế góp phần nhân rộng mô hình rau hữu cơ của địa phương hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững
3 Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất của các mô hình rau hữu cơ tại địa phương nghiên cứu
- Xác định được những tác động của mô hình sản xuất rau hữu cơ tới kinh tế,
xã hội và môi trường (tập trung môi trường đất và nước) ở địa phương
- Đề xuất những giải pháp nhằm tháo gỡ những tồn tại hạn chế góp phần phát triển và nhân rộng mô hình rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn
Trang 16CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ
NNHC là hệ thống sản xuất nhằm duy trì sức khỏe của đất, hệ sinh thái và con người Nó dựa trên các chu trình sinh học, đa dạng sinh học và các chu trình thích ứng với điều kiện địa phương hơn là sử dụng vật tư đầu vào với những ảnh hưởng bất lợi Nông nghiệp hữu cơ bao gồm truyền thống, sự đổi mới và khoa học có lợi cho môi trường và thúc đẩy mối quan hệ công bằng và chất lượng cuộc sống tốt[Theo IFOAM ,1980] Đó là hệ thống bắt đầu cân nhắc ảnh hưởng của môi trường và xã hội bằng việc hạn chế sử dụng những đầu vào hóa học như phân bón
và thuốc trừ sâu hóa học, thuốc chữa bệnh gia súc, cây và con biến đổi gen, chất bảo quản, chất phụ gia và chất phóng xạ[17]
- Rau hữu cơ là sản phẩm của quá trình sản xuất theo nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ Rau hữu cơ là loại rau canh tác trong điều kiện hoàn toàn tự nhiên (không sử dụng phân bón hóa học, không phun thuốc BVTV, không phun thuốc kích thích sinh trưởng, không sử dụng thuốc diệt cỏ, không sử dụng sản phẩm biến đổi gen)[30]
Bảng 1 1 Sự khác nhau giữa phương thức sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn
Tiêu
Đất - Được quy hoạch thành vùng và được
trồng một vùng đệm thích hợp để bảo vệ
khỏi nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài
- Đất trồng được xét nghiệm đảm bảo
không ô nhiễm bởi kim loại nặng và các
hóa chất độc hại khác
Được quy hoạch thành vùng,
có thể được cơ quan chức năng địa phương lấy mẫu xét nghiệm
Nước Được xét nghiệm để đảm bảo nguồn
nước đủ tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ Có thể được cơ quan chức năng tại địa phương lấy mẫu
xét nghiệm Dinh
dưỡng
Không được phép sử dụng phân bón hóa
học, các chất kích thích sinh trưởng và
các sản phẩm biến đổi gen Chỉ sử dụng
các vật tư đầu vào cho sản xuất hữu cơ
được phép và có kiểm soát
Được sử dụng phân chuồng, phân vi sinh, phân bón lá các chất kích thích sinh trưởng và các loại phân bón hóa học
Trang 17Tiêu
Bảo vệ
thực vật Không được phép sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học, chủ yếu áp dụng quy
luật đấu tranh sinh học tự nhiên, các chế
phẩm sinh học, chế phẩm thảo mộc để
kiểm soát sâu bệnh
Được phép sử dụng thuốc từ sâu bệnh hóa chất có trong danh mục cho phép của bộ nông nghiệp với thời gian cách
ly nhất định Năng
lượng Cây sinh trưởng phát triển tự nhiên, thời gian sinh trưởng dài hơn so với sản xuất
thông thường nên tích lũy được nhiều
dinh dưỡng
Bị cưỡng ép sinh trưởng phát triển nhanh để tăng nâng suất Tích lũy được ít dinh dưỡng
do thời gian sinh trưởng bị rút ngắn
Nguồn: Vietnamorganic.vn
1.2 Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ
* Sức khỏe: NNHC cần phải duy trì và làm tăng sức khỏe của đất, thực vật,
động vật, con người và hành tinh cùng với nhau chứ không tách rời Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng sức khỏe của cá thể và cộng đồng không thể tách rời khỏi sức khỏe của hệ sinh thái Đất khỏe sẽ tạo cho cây trồng khỏe và sẽ làm tăng sức khỏe của con người và động vật [17]
* Sinh thái: NNHC dựa vào hệ sinh thái sống động và chu trình tự nhiên của
chúng, làm việc, tranh đua và duy trì chúng Nguyên tắc này gắn NNHC sâu vào trong hệ sinh thái năng động Nó cho thấy sản xuất phải dựa vào các tiến trình của sinh thái và sự tái sinh Để có được thức ăn và sức khỏe tốt phải thông qua sinh thái của môi trường sản xuất cụ thể Ví dụ như đối với cây trồng thì cần có một môi trường đất sống động, đối với động vật nuôi cần có hệ sinh thái trang trại, đối với cá
và các sinh vật biển là môi trường nước[17]
* Công bằng: NNHC cần xây dựng trên mối quan hệ đảm bảo công bằng
cùng với sự quan tâm đến môi trường chung và những cơ hội sống cho tất cả các sinh vật.Sự công bằng được mô tả như là sự hợp tình hợp lý, sự tôn trọng, ngay thẳng và tận tình đối với con người và cả với những mối quan hệ của các đời sống
Trang 18khác ở xung quanh Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng tất cả những gì có liên quan tới nông nghiệp hữu cơ cần đối xử trong mối quan hệ như con người đảm bảo công bằng tới tất cả các tầng lớp và các bên liên quan: nông nhân- công nhân- trí thức- nhà phân phối – thương nhân và người tiêu dùng[17]
* Quan tâm chăm sóc: NNHC cần được quản lý theo cách phòng ngừa và
có trách nhiệm để bảo vệ môi trường, sức khỏe và hạnh phúc của các thế hệ hiện tại
và tương lai Đó là những quan tâm chính thức trong việc lựa chọn cách quản lý, phát triển và áp dụng công nghệ trong nông nghiệp hữu cơ NNHC cần ngăn ngừa những khả năng rủi ro trước khi áp dụng công nghệ và không chấp nhận sử dụng những công nghệ không thể dự đoán được những hậu quả của nó như công nghệ gen chẳng hạn[17]
1.3 Tiêu chuẩn và Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ:
1.3.1 Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ:
a.Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ với bên thứ 3: Hệ thống công nhận
sản phẩm hữu cơ với bên thứ 3 là hình thức mà đơn vị sản xuất đã sản xuất tuân thủ đầy đủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ và đã được tổ chức chứng nhận đánh giá và công nhận, chứng nhận là sản phẩm đạt yêu cầu của sản phẩm hữu cơ Đây là hình thức phù hợp với các cơ sở sản xuất lớn các doanh nghiệp
b Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ PGS: Hệ thống công nhận sản phẩm
hữu cơ PGS là hệ thống đảm bảo cùng tham gia (Participatory Guarantee Systems – PGS) được tổ chức IFOAM (Liên đoàn Các phong trào nông nghiệp hữu cơ Quốc tế) công nhận Đây là hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ của một tổ chức phi chính phủ, phù hợp với thực trạng sản xuất nhỏ lẻ như Việt Nam Hiện nay PGS đang được vận dụng ở hơn 50 nước trên thế giới Hiện nay PGS Việt Nam đã được IFOAM công nhận là thành viên trong gia đình Hệ thống công nhận sản phẩm hữu
cơ PGS thế giới từ năm 2013 Ở Việt Nam, có PGS đang vận hành ở Sóc Sơn (Hà Nội); Lương Sơn ( Hòa Bình) và Trác Văn (Hà Nam) Ngoài ra còn có các PGS Hội
An, PGS Bến Tre, và đang hình thành PGS ở Tân Lạc (Hòa Bình) Ngoài năm yếu
tố cơ bản cấu thành Hệ thống PGS là sự tham gia, một tầm nhìn chung, tính minh
Trang 19bạch, niềm tin, hợp tác ngang hàng, còn có các bên liên quan như người sản xuất,
người tiêu dùng, thương nhân, nhà bán lẻ, các tổ chức NGO
Hình 1 1.Cấu trúc PGS áp dụng cho sản xuất hữu cơ
Nguồn: Từ Thị Tuyết Nhung, 2012
1.3.2 Tiêu chuẩn áp dụng cho sản xuất hữu cơ:
- Tiêu chuẩn IFOAM của Mỹ (US Department of Agriculture – National Organic Product), Liên minh châu Âu (EU Organic Farming – Ủy ban Châu Âu -Europe Commission) đã được một số doanh nghiệp Việt Nam áp dụng và được cấp chứng chỉ (ví dụ: Công ty chè Hùng Cường tại Hà Giang; Công ty Phú Viễn – Cà Mau…)
- Trong nước, có Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602-2006 cho sản xuất, chế biến nông nghiệp hữu cơ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hiện nay chỉ để tham khảo); TCVN số 11041:2015: Hướng dẫn sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiếp thi thực phẩm được sản xuất theo phương pháp hữu cơ, áp dụng cho sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi do Bộ KHCN ban hành
Hộ nông dân
Nhóm sản xuất
LIÊN NHÓM
Nhóm điều phối Người
Trang 20- Muốn trở thành nhà sản xuất nông nghiệp hữu cơ thì nông dân, doanh nghiệp phải thực hiện theo tiêu chuẩn đảm bảo cùng tham gia (Participatory Guarantee System - PGS) trong sản xuất hữu cơ như các tiêu chuẩn trong Hệ thống đảm bảo cùng tham gia PGS được Tổ chức Phát triển nông nghiệp châu Á - Đan Mạch (ADDA) sử dụng, các tiêu chuẩn đó đã nêu những gì làm được và không được làm trong canh tác hữu cơ, ví dụ như các tiêu chuẩn không được sử dụng hóa chất Tiêu chuẩn trong sản xuất hữu cơ theo PGS được xây dựng dựa trên Bộ tiêu chuẩn về sản xuất và chế biến các sản phẩm hữu cơ (10TCN 602-2006) đã được Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành ngày 30/12/2006 và tiêu chuẩn PGS của IFOAM Hiện nay, tiêu chuẩn PGS hữu cơ là tiêu chuẩn nội địa đầu tiên của Việt Nam đã được IFOAM công nhận năm 2013 và được trình bày tóm tắt trong 24 tiêu chí cơ bản như sau:
1 Nguồn nước được sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm (theo quy định trong tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn của TCVN 5942-1995)
2 Khu vực sản xuất hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm như các nhà máy, khu sản xuất công nghiệp, khu vực đang xây dựng, các trục đường giao thông chính…
3 Cấm sử dụng tất cả các loại phân bón hóa học trong sản xuất hữu cơ
4 Cấm sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hóa học
5 Cấm sử dụng các chất tổng hợp kích thích sinh trưởng
6 Các thiết bị phun thuốc đã được sử dụng trong canh tác thông thường không được sử dụng trong canh tác hữu cơ
7 Các dụng cụ đã dùng trong canh tác thông thường phải được làm sạch trước khi đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ
8 Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào sổ tất cả vật tư đầu vào dùng trong canh tác hữu cơ
9 Không được phép sản xuất song song: Các cây trồng trong ruộng hữu cơ phải khác với các cây được trồng trong ruộng thông thường
10 Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì ruộng hữu cơ phải có một vùng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm của các chất hóa học từ ruộng bên cạnh Cây trồng hữu cơ phải trồng cách vùng đệm ít nhất là một mét
Nếu sự xâm nhiễm xảy ra qua đường không khí thì cần phải có một loại cây được trồng trong vùng đệm để ngăn chặn bụi phun xâm nhiễm Loại cây trồng trong vùng đệm phải là loại cây khác với loại cây trồng hữu cơ Nếu việc xâm nhiễm xảy
Trang 21ra qua đường nước thì cần phải có một bờ đất hoặc rãnh thoát nước để tránh bị xâm nhiễm do nước bẩn tràn qua
11 Các loại cây trồng ngắn ngày được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn vẹn một vòng đời từ khi làm đất đến khi thu hoạch sau khi thu hoạch có thể được bán như sản phẩm hữu cơ
12.Các loại cây trồng lâu năm được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn một vòng đời từ khi kết thúc thu vụ trước cho đến khi ra hoa và thu hoạch vụ tiếp theo
có thể được bán như sản phẩm hữu cơ
13 Cấm sử dụng tất cả các vật tư đầu vào có chứa sản phẩm biến đổi gen GMOs
14 Nên sử dụng hạt giống và các nguyên liệu trồng hữu cơ sẵn có Nếu không có sẵn, có thể sử dụng các nguyên liệu gieo trồng thông thường nhưng cấm không được xử lý bằng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trước khi gieo trồng
15 Cấm đốt cành cây và rơm rạ, ngoại trừ phương pháp du canh truyền thống 16.Cấm sử dụng phân người
17 Phân động vật lấy vào từ bên ngoài trang trại phải được ủ nóng trước khi dùng trong canh tác hữu cơ
18 Cấm sử dụng phân ủ được làm từ rác thải đô thị
19.Các sản phẩm từ biogas gồm nước và chất lắng không được sử dụng trực tiếp mà phải được ủ nóng trước khi đưa ra ruộng để sử dụng
20 Nông dân phải có các biện pháp phòng ngừa xói mòn và tình trạng nhiễm mặn đất
21 Một loại cây phân xanh cần được đưa vào cơ cấu luân canh cây trồng trong một năm
22.Túi và các vật đựng để vận chuyển và cất giữ sản phẩm hữu cơ đều phải mới hoặc được làm sạch Không được sử dụng các túi và vật đựng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ
23 Thuốc bảo vệ thực vật bị cấm trong canh tác hữu cơ không được phép sử dụng trong kho cất trữ sản phẩm hữu cơ
24 Chỉ được phép sử dụng các đầu vào nông dân đã có đăng ký với PGS và được PGS chấp thuận
Trang 22- Là các nhà sản xuất phải tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
11041:2017 do Bộ Khoa học công nghệ công bố năm 2017 Tuy nhiên, hiện nay nghị định hướng dẫn hành lang pháp lý cho phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam vừa được Chính phủ ban hành Nghị định 109/NĐ-CP ngày 29/8/2018
1.4 Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ
1.4.1 Ở Thế giới:
Với sự lớn mạnh của Liên Đoàn các Phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc Tế -IFOAM mà nông nghiệp hữu cơ là một trong những lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp phát triển nhanh nhất trên thế giới, với tốc độ tăng trưởng hai con số hàng năm đất theo canh tác hữu cơ, giá trị của sản phẩm hữu cơ và số lượng những người nông dân tham gia Năm 2003, có khoảng 26 triệu ha đất nông nghiệp hữu cơ và giá trị thị trường toàn cầu hàng hóa hữu cơ là 25 tỷ USD / năm [Willer và Yussefi
2005], chiếm khoảng 2% so với khoản tiền 1,3 nghìn tỷ USD mỗi năm trong sản xuất nông nghiệp toàn cầu [Wood et al,2001] Nhưng năm 2012 đã tăng lên 37,5
triệu ha với giá trị thị trường là 64 tỷ USD/năm Cũng theo FiBL 2017 kết quả nêu tại Bảng 1.2 thì đến năm 2015 diện tích hữu cơ toàn cầu chiếm 50,9 triệu ha chiếm 1,1 % tổng diện tích sản xuất nông nghiệp trên thế giới, tăng 147% so với số liệu đã công bố năm 2014 Châu Đại Dương chiếm diện tích cao nhất 22,8 triệu ha chiếm 44,8%, xếp sau là châu Âu, châu Mỹ La Tinh, châu Á
Bảng 1 2 Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu năm 2015
Nguồn:Theo FiBL,2017
TT Châu lục Diện tích (triệu ha) Tỷ lệ (%)
Qua hình 1.2 doanh số bán ra tăng nhanh qua các năm so với năm 1999, năm
2016 tăng hơn 5,9 lần so với năm 1999
Trang 23Hình 1 2 Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2016)
Nguồn: Theo FiBL- IFOAM, 2017
Diện tích đất nông nghiệp hữu cơ toàn cầu luôn có xu hướng tăng trong những năm qua, năm 2015 đạt 50,9 triệu ha, chiếm 0,99% đất nông nghiệp Qua 10 năm (2005-2015), diện tích đất NNHC tăng 146% (Hình 1.4)
Trang 24Hình 1 4 Phát triển diện tích đất NNHC trên thế giới từ năm 1999-2015
Nguồn: Theo FiBL, 2017
Hình 1 5 Mười quốc gia dẫn đầu diện tích đất NNHC thế giới năm 2015
Nguồn: FiBL, 2017
Theo FiBL 2017, Quốc gia dẫn đầu trên thế giới về diện tích sản xuất NNHC
là Autralia với 22,7 triệu ha, sau đó tới Argentina là 3,1 triệu ha và sếp thứ ba là Mỹ với 2,0 triệu ha
Châu Á là khu vực có diện tích đất NNHC lớn nhất, nhưng tăng giảm thất
thường Năm 2014 đạt 3,57 triệu ha đất NNHC (Hình 1.6), trong đó dẫn đầu là
Trang 25Trung Quốc gần 2 triệu ha, kế đến là Ấn Độ 720 ngàn ha, Việt Nam đứng thứ 7
(Hình 1.7)
Hình 1 6 Phát triển diện tích đất NNHC ở châu Á
Nguồn: Theo FiBL-IFOAM-SOEL,2000-2016
Hình 1 7 Mười quốc gia dẫn đầu diện tích đất NNHC khu vực châu Á
Nguồn: Theo FiBL, 2016
1.4.2.Ở Việt Nam:
a Về diện tích
Nông nghiệp hữu cơ đã được phát triển từ lâu ở nước ta, trước những năm 1960- 1970 người dân khi canh tác hoàn toàn không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, phân hóa học mà chỉ dùng phân xanh, phân chuồng, phân hữu cơ ủ với các giống bản địa, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt Theo số liệu IFOAM công bố năm
2012 (FiLB và IFOAM, 2012), năm 2010 Việt Nam có 19.272 ha sản xuất NNHC
Trang 26được chứng nhận (tương đương 0,19% tổng diện tích canh tác), cộng với 11.650 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản hữu cơ/ sinh thái và 2.565 ha rừng nguyên sinh để khai thác các sản phẩm hữu cơ tự nhiên Theo báo cáo của Hiệp hội NNHC Việt Nam thì NNHC đang trên đà phát triển tốt, năm 2010 cả nước có 21.000 ha NNHH Hai năm sau diện tích cũng chỉ tăng thêm được 2.400 ha, lên thành 23.400ha, chỉ bằng 0,2% diện tích sản xuất nông nghiệp Nhưng năm 2013 diện tích đã đạt được
là 37.490 ha tăng 1,78 lần so với năm 2010 Năm 2014 đạt 43.010 ha tăng 2,05 lần
so với năm 2010, tập trung tại các tỉnh thành như Hà Nội, Hòa Bình, Lào Cai, Hà Nam, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Cà Mau, Bến Tre, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Nam….Năm 2015 diện tích NNHC của Việt Nam là 76,66ha, tương đương 0,7 % diện tích đất nông nghiệp, với số lượng nông dân sản xuất hữu cơ là 3816 người Các sản phẩm NNHC chủ yếu của Việt Nam là gạo, tôm, dừa, cà phê, cacao, sữa, chè, rau, quả, quế, hồi, tinh dầu,…
Hình 1 8 Phát triển diện tích đất NNHC ở Việt Nam
Nguồn: Theo FiBL,2016
Một số mô hình NNHC tiêu biểu:
Dự án ADDA – VNFU về canh tác hữu cơ với sự hỗ trợ của chính phủ Đan Mạch thông qua Tổ chức hỗ trợ phát triển nông nghiệp châu Á (ADDA), Hội Nông dân Việt Nam đã thực hiện dự án này trong 7 năm, từ 2005 đến 2012, được sự quan tâm phối hợp của Hội Nông dân 9 tỉnh/ thành phố (Lào Cai, Tuyên Quang, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hà Nội, Hòa Bình và Hà Tĩnh) Kết quả thành công nhất là Dự án đã xây dựng, áp dụng thí điểm phương pháp quản lý chất
Trang 27lượng chuỗi giá trị hữu cơ theo Hệ thống bảo đảm cùng tham gia (Participatory Guarantee System - PGS)
Ecolink-Ecomart với sản phẩm chè và rau hữu cơ Hoạt động chính của Ecolink-Ecomart hiện nay là sản xuất chè hữu cơ để xuất khẩu sang thị trường Âu
và Mỹ
Organik Đà Lạt với sản phẩm rau hữu cơ tại phường Xuân Thọ, thành phố
Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Công ty hiện đang sản xuất khoảng 150 chủng loại rau các loại, cung cấp cho nhiều khách sạn cao cấp tại các thành phố: Đà Lạt, Hồ Chí Minh,
Đà Nẵng, Hà Nội
Viễn Phú Green Farm với sản phẩm gạo hữu cơ Công ty Viễn Phú đã đi đầu trong việc gia công, chế biến và sản xuất gạo hữu cơ để xuất khẩu sang thị trường Mỹ Trang trại của công ty được đặt tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau trên diện tích 320ha, trong đó 200 ha để canh tác cây trồng
Liên nhóm hữu cơ Thanh Xuân có 25 nhóm với 02 HTX là HTX hữu cơ Bái Thượng và HTX hữu cơ Thanh Xuân với tổng số thành viên là 151, diện tích đất sản xuất rau hữu cơ được cấp chứng nhận hữu cơ PGS là 15,3 ha hàng năm sản lượng bán ra thị trường trên 400 tấn/năm
Liên nhóm Lương Sơn có 16 nhóm và 01 HTX nông sản hữu cơ Lương Sơn, với 109 thành viên diện tích sản xuất rau được cấp chứng nhận là 10,5 ha Hàng năm bán ra thị trường trên 200 tấn rau, có 02 hộ nuôi gà ở xã Hợp Hòa được cấp chứng nhận hữu cơ PGS
Liên nhóm Trác Văn có 4 nhóm với 33 thành viên diện tích đất trồng rau hữu cơ được cấp chứng nhận là 3ha với sản lượng trên 100 tấn rau/năm
Liên nhóm hữu cơ Tân Lạc có 6 nhóm với 36 thành viên sản xuất rau, bưởi,
gà, lợn được cấp chứng nhận PGS hữu cơ
Liên nhóm hữu cơ Hội An với mô hình trồng rau hữu cơ ở thôn Thanh Đông với 17 thành viên là cán bộ, nông dân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thành phố; Tổng số nhóm: 3 nhóm với 16 nông dân và 01 hộ cá thể Diện
Trang 28tích sản xuất rau hữu cơ: 1,35 ha; Trong đó, Diện tích cho sản phẩm đã được chứng nhận: 1,187 ha; Diện tích trong giai đoạn chuyển đổi: 0,16 ha
Liên nhóm hữu cơ Bến Tre được phát triển ở hai huyện Bình Điền và Ba Tri do tổ chức Seed To Table Nhật Bản tài trợ phát triển trồng rau hữu cơ
b.Về thị trường sản phẩm hữu cơ Việt Nam:
Thị trường hữu cơ Việt Nam đã bắt đầu từ hơn 10 năm trước khi có một số doanh nghiệp nước ngoài hợp tác với người dân địa phương ở Hà Nội để sản xuất hữu cơ vào những năm 1990 Tuy nhiên so với nhiều nước trên thế giới và khu vực Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Đức, Pháp,… thì thị trường sản phẩm hữu cơ tại Việt Nam còn rất hạn chế cả về quy mô và chủng loại
Đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng sẵn sàng sử dụng sản phẩm hữu cơ ngay cả khi giá tiêu dùng một số loại sản phẩm này cao hơn so với các sản phẩm truyền thống cùng loại, nhưng bản thân họ lại băn khoăn, nhầm lẫn giữa sản phẩm an toàn, sạch và sản phẩm hữu cơ, đặc biệt trong lĩnh vực thực phẩm hữu cơ, rau hữu cơ có tới 88,5% người tiêu dùng được hỏi sẵn sàng chuyển sang dùng rau hữu cơ thay thế cho cho rau an toàn Một số nghiên cứu đã chỉ ra, xu hướng này còn tiếp tục tăng lên và ở một số thị trường lớn trong nước hiện mới chỉ áp dụng được một phần nhu cầu tiêu dùng, như đối với mặt hàng rau an toàn (bao gồm cả rau hữu
cơ hiện ở Hà Nội mới chỉ đáp ứng khoảng 60% nhu cầu về sử dụng Một số nghiên cứu khác cho thấy việc sản xuất nông nghiệp hữu cơ cũng có thể làm cho thu nhập của người dân tăng lên từ 30 đến 40% so với sản xuất rau thông thường, tuy nhiên giá tiêu dùng của rau hữu cơ hiện nay thì vẫn rất cao so với phần lớn thu nhập của người dân(từ 12.000VNĐ/kg tới 25.000 – 28.000VNĐ/kg) nên vấn đề phát triển
sản xuất hữu cơ hiện đang phải đối mặt với nhiều khó khăn[17]
1.5 Tác động và lợi ích của sản xuất nông nghiệp hữu cơ
1.5.1 Lợi ích tới môi trường:
* Tính bền vững dài hạn:
- Nông nghiệp hữu cơ coi trọng tác động trung và dài hạn của các hoạt động nông nghiệp đối với sinh thái[24]
Trang 29- Mục đích của nông nghiệp hữu cơ nhằm sản xuất thực phẩm trong khi thiết lập một sự cân bằng sinh thái để bảo vệ độ màu mỡ của đất hoặc ngăn ngừa các vấn
đề về dịch hại[24]
- Nông nghiệp hữu cơ áp dụng phương pháp phòng ngừa để duy trì bền vững hơn là xử lý các vấn đề nảy sinh[24]
* Lợi ích tới môi trường đất:
- Bảo tồn đất: NNHC đang có chuyển biến rất nhanh vì có hướng giải quyết lâu dài, bền vững, có khả năng giảm bớt xói mòn rửa trôi, tăng kết cấu đất, đất ngày càng tốt lên để tạo điều kiện cho sản xuất thực phẩm có chất lượng cao Nó tập trung vào những công nghệ tái sinh, sự đa dạng, đầu vào thấp và đầu ra cao làm cho
nó có thể thay thế phương pháp thâm canh sử dụng nhiều hóa chất đang đóng góp vào sự nóng lên toàn cầu Nông nghiệp hữu cơ sử dụng ít hoặc không sử dụng thuốc trừ cỏ, thuốc sâu vì vậy phù hợp với sự đa dạng sinh thái và tăng vi sinh vật có lợi cho đất(Gabriel and Tscharntke,2007) [18]
- Các hoạt động làm đất như luân canh, trồng xen, liên hệ cộng sinh, cây che phủ, phân bón hữu cơ và canh tác tối thiểu là trọng tâm của hoạt động hữu cơ; Gia tăng chu kỳ chất dinh dưỡng và năng lượng; Cải thiện tính chất giữ nước, Giảm xói mòn, Nâng cao đa dạng sinh học của đất; Tăng năng suất đất[24]
* Lợi ích tới Môi trường nước:
- Thuốc trừ sâu và phân bón tổng hợp bị cấm trong hoạt động NNHC
- Sử dụng phân hữu cơ (ví dụ phân tự nhiên, phân động vật, phân xanh) và việc tận dụng sự đa dạng sinh học (trồng cây và thực vật lâu dài) làm tăng cường cấu trúc đất và độ thấm nước
- Giảm đáng kể các vấn đề về ô nhiễm nước
- Các nước như Đức, Pháp khuyến khích nông dân áp dụng các biện pháp canh tác hữu cơ để chống lại ô nhiễm nước ngầm[24]
* Lợi ích tới môi trường không khí:
- NNHC làm giảm việc sử dụng năng lượng không thể tái tạo bằng cách giảm nhu cầu về hóa chất (thứ đòi hỏi cao về lượng nhiên liệu hóa thạch để sản
xuất)[24]
Trang 30- NNHC góp phần giảm nhẹ hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu thông qua khả năng cô lập cacbon trong đất[24]
- Nhiều hoạt động NNHC (như canh tác tối thiểu, trả lại hoa màu cho đất,
sử dụng các loại cây che phủ, luân canh và sử dụng các cây họ đậu cố định đạm), tăng sự trở lại của cacbon vào đất, nâng cao năng suất và giảm lưu trữ cacbon[24]
- Các loại đất trên toàn cầu có chứa cacbon hơn từ 2-3 lần so với khí quyển Các trang trại hữu cơ thải ra lượng khí nhà kính thấp hơn nhiều Các trang trại nhanh chóng có khả năng và hiệu quả trong việc giữ cacbon trong đất, do đó có thể giữ được khoảng 28% lượng cacbon trong đất so với trang trại công nghiệp[24]
-Nếu chúng ta chỉ tăng 0,4% mỗi năm lượng cacbon lưu trữ trong 30 đến 40cm đất hàng đầu, chúng ta có thể ngăn chặn sự gia tăng CO2 trong bầu khí quyển hàng năm-một đóng góp chính cho sự thay đổi khí hậu[24]
* Lợi ích đến đa dạng sinh học: Trong canh tác hữu cơ, khi luân canh, hệ rễ
cỏ và cây họ đậu phát triển mạnh sau khi chết đi sẽ cung cấp nguồn chất hữu cơ cho đất, cho vi sinh vật đất để làm cho đất tốt hơn Do không dùng hóa chất độc hại trong sản xuất nên hệ sinh thái đất ngày càng phong phú, các thành phần sinh vật đất ngày càng đa dạng, côn trùng có ích ngày càng được duy trì và phát triển [18] Nông dân hữu cơ là người bảo vệ và sử dụng đa dạng sinh học qua các cấp:
- Cấp gen: hạt giống thích nghi và giống truyền thống được ưa chuộng hơn để chống lại bệnh tật và khả năng phục hồi đối với sự thay đổi khí hậu
- Mức độ loài: sự kết hợp đa dạng sinh học của thực vật và động vật tối ưu hóa chu trình dinh dưỡng và nănglượng cho sản xuất nông nghiệp
- Cấp hệ sinh thái: duy trì các khu vực tự nhiên trong và xung quanh các cánh đồng hữu cơ, sự biến mất của hóa chất nhập liệu sẽ tạo ra môi trường sống thích hợp cho động vật hoang dã[24]
1.5.2 Lợi ích về mặt kinh tế:
- NNHC có xu hướng tập trung vào tăng năng suất và hiệu quả ở mức độ nông
hộ, tăng đa dạng sinh học, được quý trọng bởi con người và tăng lợi nhuận Liên minh Châu Âu trợ cấp sản xuất hữu cơ vì họ tin rằng là giảm sử dụng nước, giảm sự
Trang 31làm bẩn nguồn nước bởi thuốc trừ sâu và những chất dinh dưỡng khác của nông nghiệp, giảm xói mòn đất, giảm thải cacbon Sau 22 năm nghiên cứu thử nghiệm trang trại, Đại học Cornell đã kết luận sản xuất ngô và đậu tương hữu cơ cho năng suất giống như canh tác thường qua thời gian dài, nhưng tiêu thụ ít năng lượng và không sử dụng thuốc sâu hóa học Kết quả nói chung là năng suất thấp những lại đạt cao trong những năm hạn hán (Lang, 2005) Một nghiên cứu trong 21 năm ở Thụy Sỹ chỉ ra năng xuất hữu cơ thấp hơn khoảng 20% so với canh tác thường, nhưng cùng với đó là thấp hơn 5% chi phí về phân bón và năng lượng, ít hơn 97% sử dụng thuốc trừ sâu( Maeder, et al, 2002)[18]
- Sự đa dạng của cây được trồng và vật được nuôi: Giảm rủi ro từ biến đổi khí hậu, năng suất thấp và lợi nhuận thấp từ các loại cây độc canh Giảm rủi ro đồng thời về sản lượng thấp cho tất cả các cây trồng và vật nuôi, góp phần đảm bảo an ninh lương thực,và ổn định lương thực có sẵn để tiêu dùng[24]
- Tăng nhu cầu tiêu dùng cho các sản phẩm hữu cơ: Ưu đãi về giá trong các sản phẩm hữu cơ dẫn đến thu nhập từ nông trại cao hơn[24]
1.5.3 Lợi ích tới xã hội
- Tôn trọng bản chất truyền thống: tính chất nông nghiệp hữu cơ đánh giá việc
sử dụng các loài bản địa và kiến thức truyền thông
- Sự tham gia của nông dân vào sáng tạo và nghiên cứu: sản xuất hữu cơ có nghĩa là sự thử nghiệm các kỹ thuật mới, giới thiệu những ý tưởng và giải pháp mới
và đưa ra các lựa chọn thích hợp
- Điều này chỉ có thể đạt được thông qua sự tham gia của nông dân trong thử nghiệm và ứng dụng của nó Hợp phần nghiên cứu trang trại này có thể hỗ trợ cộng đồng nông thôn và tạo ra những kiến thức mới đem lại lợi ích cho tất cả nông dân -Tôn trọng quyền của người lao động và điều kiện làm việc (nhà ở thích hợp, tiền lương công bằng, )
- Cải thiện quyền của phụ nữ trong nông nhiệp hữu cơ
- Về chất lượng thức ăn và sức khỏe con người: Một số nghiên cứu cho thấy những người làm việc nhiều với thuốc trừ sâu có nguy cơ tăng sự phát triển bệnh
Trang 32Parkinson(Sciam,2006) Một nghiên cứu năm 2001 đã chứng minh rằng trẻ con ăn thức ăn hữu cơ nhiễm thấp hơn đáng kể thuốc sâu chứa nguyên tố phospho so với trẻ con ăn thức ăn sản xuất thông thường (SCIAM,2006) “ Độ màu mỡ của đất cân bằng sức khỏe của con người” là nguyên lý cơ bản của rất nhiều hệ thống canh tác hữu cơ Viện FiBL(2006) chỉ ra “ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ nổi bật về chứa nhiều hợp chất thứ cấp của cây và vitamin C” Trong sữa và thịt hữu cơ thì những acid béo thường cao hơn xét từ quan điểm dinh dưỡng Tuy nhiên, về tác động không mong muốn như dư lượng nitrat, thuốc trừ sâu, sản phẩm hữu cơ có ưu điểm
rõ ràng hơn[18]
1.6 Các nghiên cứu có liên quan
- Nghiên cứu của Andre Leu, Chủ tịch Liên đoàn các phong trào nông nghiệp hữu cơ quốc tế với bài viết “ Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới- Chia sẻ kinh nghiệm với Việt Nam” nhận định rằng nông nghiệp hữu cơ có thể nuôi sống cả thế giới, và các trang trại hữu cơ có thu nhập cao hơn, thích hợp với Việt Nam vì phần lớn nông dân là các hộ sản xuất nhỏ
Ở Việt Nam, nông nghiệp hữu cơ đã biết đến từ lâu nhưng nó mới chỉ được quan tâm và nghiên cứu trong vài năm trở lại đây như:
- Nghiên cứu của Lê Văn Hưng, Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên thế giới
và hướng phát triển ở Việt Nam, 2004 Đề tài với nội dung nghiên cứu Lịch sử và
sự phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới, Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam, định hướng sản xuất hữu cơ trong thời gian tới Và kết quả nghiên cứu đã xây dựng các tiêu chuẩn, qui định và hướng dẫn cho sản xuất hữu cơ đối với các loại cây trồng Hình thành hệ thống tổ chức chứng nhận thực hiện quá trình giám sát, kiểm tra, thanh tra, công nhận và cấp giấy ứng nhận sản phẩm hữu cơ ở Việt Nam
- Nghiên cứu của Phạm Thị Thùy, Từ Thị Tuyết Nhung, Trung tâm Khoa học
và HTQT, VOAA với bài viết “Hệ thống đảm bảo cùng tham gia-(PGS), một phương hướng trong quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt Nam” đã chỉ ra những khó khăn và thách thức của PGS Việt Nam hiện nay và PGS có các ưu việt
Trang 33phù hợp với điều kiện sản xuất quy mô nhỏ hiện nay ở Việt Nam bởi nó huy động được sự tham gia của các cá nhân dọc theo chuỗi giá trị để tạo dựng và củng cố niềm tin vào chất lượng sản phẩm
-Nghiên cứu của Phạm Tiến Dũng, Khoa Nông học, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, với bài viết “ Sản xuất hữu cơ góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu” nhận định rằng nông nghiệp hữu cơ được phát triển chắc chắn sẽ góp phần hiệu quả cho việc ứng phó với biến đổi khí hậu bằng các sản phẩm của nó, sản xuất hữu cơ là cần thiết cho nông nghiệp Việt Nam và cần được thúc đẩy cho phát triển nhân rộng trên phạm vi cả nước với tỷ lệ thích đáng
- Đề tài cấp bộ “ Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật và đề xuất giải pháp kinh tế xã hội phát triển sản xuất rau cải ngọt và dưa chuột theo phương thức canh tác hữu cơ vùng ngoại ô Hà Nội” của Trịnh Khắc Quang, Vũ Thị Hiền Nội dung nghiên cứu của đề tài đề cập đến lựa chọn giá thể và xác định liều lượng phân hữu
cơ thích hợp cho cải ngọt, dưa chuột trồng theo hướng hữu cơ Kết quả của đề tài đã xác định được loại giá thể, liều lượng phân bón, 1 số giống cỏ, cà chua nhập nội phù hợp cho canh tác hữu cơ ở Việt Nam
- Kết quả về “Sản xuất rau hữu cơ theo tiêu chuẩn PGS tại xã Thanh Xuân,
Sóc Sơn, Hà Nội” của Từ Thị Tuyết Nhung, Trung tâm Khoa học và HTQT, VOAA Đề tài đã nghiên cứu chi tiết quy trình kỹ thuật canh tác rau hữu cơ đảm bảo tuân thủ một cách chặt chẽ và hiệu quả theo tiêu chuẩn PGS và những thành công người dân xã Thanh Xuân đã gặt hái được cả về số lượng, chất lượng và đã xây dựng được nhãn hiệu nông sản tin cậy trên thị trường
- Đề tài “Ảnh hưởng của phân giun quế đến sinh trưởng, nâng suất của su hào trồng trong hộp xốp theo hướng hữu cơ tại Hà Nội” của Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Thị Nga, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.Đối tượng nghiên cứu của
đề tài là su hào trong hộp xốp, kết quả của đề tài đã chỉ rõnhững lợi ích của giun quế đem lại cho quá trình trồng su hào, và cần nhân rộng mô hình sản xuất rau theo hướng hữu cơ sử dụng dụng quế để tạo ra các sản phẩm rau an toàn, đưa sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường
Trang 34- Luận văn thạc sỹ “Đánh giá ảnh hưởng của mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ đến môi trường đất tại xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” của Dương Thị Huyền, 2012 Trường Đại học Khoa học và Tự nhiên Kết quả nghiên cứu đưa ra quy trình sản xuất rau hữu cơ tại Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội, và đánh giá chi tiết những hưởng của mô hình sản xuất NNHC đến môi trường đất
- Luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình” của Vương Huy Tuấn, 2014 Trường Đại học Lâm Nghiệp Kết quả của nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng phát triển rau hữu cơ tại địa phương, tính hiệu quả kinh tế sản xuất rau hữu cơ đem lại , chỉ ra một số tồn tại và
đề xuất những giải pháp phát triển diện tích rau hữu cơ
1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
1.7.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Lương Sơn là huyện cửa ngõ phía đông của tỉnh Hòa Bình, nằm ở tọa độ địa lí: từ 105025’14”– 105041’25”Kinh độ Đông; 20036’30”– 20057’22”Vĩ độ Bắc Phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn Phía Nam giáp các huyện Kim Bôi và Lạc Thủy Phía Đông giáp các huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ; phía Bắc giáp huyện Quốc Oai (thành phố Hà Nội)[31]
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện 36.488,85 ha, được chia thành 20 đơn vị hành chính, bao gồm 19 xã và 1 thị trấn (Cao Răm, Cư Yên, Hòa Sơn, Hợp Hòa, Lâm Sơn, Liên Sơn, Nhuận Trạch, Tân Vinh, Thành Lập, Tiến Sơn, Trường Sơn, Trung Sơn, Tân Thành, Cao Dương, Hợp Châu, Cao Thắng, Long Sơn, Thanh Lương, Hợp Thanh và Thị trấn Lương Sơn) Trung tâm huyện đóng tại thị trấn Lương Sơn là trung tâm kinh tế , chính trị, văn hóa của huyện; cách Thủ đô Hà Nội khoảng 40 km về phía Tây và cách thành phố Hòa Bình khoảng 30 km về phía Đông Có đường quốc lộ số 6A, đường Hồ Chí Minh đi qua[31]
Trang 35Hình 1 9.Vị trí địa lý huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
b Điều kiện địa hình, khí hậu và thủy văn
*Về địa hình: Huyện Lương Sơn thuộc vùng trung du – nơi chuyển tiếp giữa
đồng bằng và miền núi, nên địa hình rất đa dạng Địa hình đồi núi thấp có độ cao sàn sàn nhau khoảng 200-400m được hình thành bởi đá macma, đá vôi và các trầm tích lục nguyên, có mạng lưới sông , suối khá dày đặc[31]
*Khí hậu: Huyện Lương Sơn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông
lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nền nhiệt trung bình cả năm 22,9 – 23,30c Lượng mưa bình quân từ 1.520,7- 2.255,6 mm/năm, nhưng phân bố không đều trong năm và ngay cả trong mùa cũng rất thất thường[31]
* Thủy văn : Lương Sơn có mạng lưới sông, suối phân bố tương đối đồng đều
trong các xã.Con sông lớn nhất chảy qua huyện là sông Bùi, bắt nguồn từ dãy núi Viên Nam cao 1.029m thuộc xã Lâm Sơn dài 32 km Đầu tiên sông chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, khi đến xã Tân Vinh thì nhập với suối Bu ( bắt nguồn
Trang 36từ xã Trường Sơn), dòng sông đổi hướng chảy quanh co, uốn khúc theo hướng Tây – Đông cho đến hết địa phận huyện Sông Bùi mang tính chất một con sông già, thung lũng rộng, đáy bằng, độ dốc nhỏ, có khả năng tích nước[31]
c.Các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
*Tài nguyên nước:Nước ngầm ở Lương Sơn có trữ lượng khá lớn, chất lượng
nước phần lớn chưa bị ô nhiễm, lại được phân bố khắp các vùng trên địa bàn huyện Tài nguyên nước mặt gồm nước sông, suối và nước mưa, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở vùng phía Bắc huyện và một số hồ đập nhỏ phân bố rải rác toàn huyện[31]
* Tài nguyên rừng:Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 18.733,19 ha chiếm
49,68% diện tích tự nhiên Rừng tự nhiên của huyện khá đa dạng và phong phú với nhiều loại gỗ quý Nhưng do tác động của con người, rừng đã mất đi quá nhiều và thay thế chúng là rừng thứ sinh[31]
*Tài nguyên khoáng sản:Trên địa bàn huyện có các loại khoáng sản trữ
lượng lớn đó là đá vôi, đá xây dựng, đất sét, đá bazan và quặng đa kim[31]
*Tài nguyên du lịch:Với vị trí thuận lợi gần Thủ đô Hà Nội và địa hình xen
kẽ nhiều núi đồi, thung lũng rộng phẳng, kết hợp với hệ thống sông, suối, hồ tự nhiên, nhân tạo cùng với hệ thống rừng… đã tạo cảnh quan thiên nhiên và điều kiện phù hợp để huyện Lương Sơn phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, sân golf[31]
1.7.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội
a.Sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản:
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản ước tính thực hiện 1.666,9 tỷ đồng, đạt 103,5% kế hoạch (theo giá so sánh năm 2010), bằng 105,6 % so cùng kỳ năm 2015
Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm10.402,1 ha, đạt 103,7 % kế
hoạch và bằng 98,5 % so cùng kỳ năm 2015 Tổng sản lượng lương thực cây có hạt 39.240,3 tấn, đạt 107,6 % kế hoạch và bằng 107,8 % so cùng kỳ năm 2015[5]
Lâm nghiệp:Thực hiện tốt công tác chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng Triển khai
thực hiện Dự án bảo vệ và phát triển rừng kế hoạch năm 2016 tại 11 xã, thị trấn với
Trang 37diện tích hỗ trợ trồng rừng là 446,9 ha Trong năm đã xảy ra 3 vụ cháy rừng diện tích khoảng 20,8 ha chủ yếu là lau lách, tràm cỏ tại các xã: Cư Yên, Hợp Châu, Hợp Hòa, Cao Răm; Ủy ban nhân dân huyện đã tập trung chỉ đạo, huy độnglực lượng tham gia chữa cháy kịp thời, không để lây lan sang diện tích có rừng tự nhiên, rừng
trồng[5]
Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản là 365 ha; sản lượng ước cả năm đạt
1.173,3 tấn
b Giáo dục và Đào tạo
Hoàn thành nhiệm vụ năm học 2015 -2016, chất lượng giáo dục các cấp học mầm non, tiểu học, THCS, THPT, giáo dục thường xuyên được nâng lên, đạt được nhiều thành tích nổi bật Tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện xây dựng xã hội học tập tại các xã, thị trấn; thực hiện có hiệu quả Đề án “Xây dựng xã hội học tập đến năm 2020” trên địa bàn huyện[5]
c.Y tế và Dân số:
- Y tế:Trong những năm qua, tại huyện Lương Sơn đã đẩy mạnh công tác
tuyên truyền giáo dục sức khỏe tại cộng đồng; công tác khám, chữa bệnh được duy trì và nâng cao chất lượng Chủ động giám sát, phát hiện các ca bệnh truyền nhiễm gây dịch, xử lý kịp thời, không để bùng phát thành dịch bệnh Triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm Theo thống kê phòng y tế của huyện Lương Sơn cho thấy tỷ lệ người dân quan tâm thăm khám thường xuyên đã có xu hướng tăng[5]
Số ca mắc bệnh liên quan đến hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn huyện trong những năm qua là không có, người dân trên địa bàn huyện đã nhận thức được tác hại của việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp với sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, do đó mức sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật rất ít[5]
*Dân số:Theo kết quả điều tra về dân số và tỷ lệ dân tộc tại huyện Lương Sơn
cho thấy, tính đến ngày 31/12/2016, tổng dân số trên địa bàn huyện là 94.715 người
Trang 38Trong đó, dân tộc Mườnglà 62.947 người (chiếm 66,46%), dân tộc Kinh 30.375 người (chiếm 32,07%) và các dân tộc khác là 1.393 người (chiếm 1,47%)[5]
d Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Công tác Lao động và Việc làm: Năm 2016, huyện đã thực hiện tốt Chương
trình Mục tiêu Quốc gia về việc làm thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xuất khẩu lao động, cho vay vốn Quốc gia giải quyết việc làm[5]
- Công tác chăm sóc người có công: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính
sách đối với người có công, người nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội Tổng hợp báo cáo hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc đối tượng người có công theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020[5]
- Công tác bảo trợ xã hội và giảm nghèo: Giải quyết chế độ cho các đối tượng
Bảo trợ xã hội thường xuyên và thực hiện việc chi trả trợ cấp đảm bảo đúng, đủ, kịp
thời tới tận tay đối tượng[5]
e Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường:
- Quản lý đất đai:Ban hành kế hoạch lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc;
chỉnh lý bản đồ địa chính, xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất các công ty nông, lâm nghiệp trả ra Tổng hợp, lập danh mục các dự án cần thực hiện để đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2017 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện.Tổ chức bàn giao 44.421 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 7 xã vùng Nam huyện[5]
- Quản lý môi trường:Chấp nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của 06
dự án tại các xã Lâm Sơn, Hợp Châu và Thị trấn Lương Sơn Kiểm tra, xác minh và báo cáo việc gây ô nhiễm môi trường của nhà máy xi măng Trung Sơn, nhà máy xi măng Vĩnh Sơn và nhà máy xử lý rác thải huyện Lương Sơn;Ủy ban nhân dân huyện đang triển khai phương án di dời 54 hộ và 1 Trường tiểu học do ảnh hưởng của Nhà máy xi măng Trung Sơn theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiểm tra đột xuất 08 trại chăn nuôi, có 07 trại vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường,
đã xử phạt vi phạm hành chính số tiền 94.500.000đồng[5]
Trang 39CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các mô hình sản xuất rau hữu cơ ở huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, cụ thể bao gồm 12 nhóm sản xuất: Mòng, Bình Minh, Đồng Bưng, Đầm Đa, Đồng Tâm, Trại Hòa, Suối Cốc, Đồng Sương, Cây Gạo, Sòng, Nà Lều, Gừa
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; tập trung nghiên cứu tại các khu vực sản xuất rau hữu cơ, bao gồm: Thị trấn Lương Sơn, xã Hợp Hòa, Xã Cư Yên, xã Thành Lập, Xã Nhuận Trạch
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2017-6/2017
Địa bàn này được lựa chọn làm điểm nghiên cứu để đánh giá hiệu quả vì một số lý do: i) nông dân đã có kinh nghiệm sản xuất rau hữu cơ dưới sự hỗ trợ từ dự án ADDA của Đan Mạch;
(ii) rau hữu cơ sảnxuất tại các xã đã được cấp chứng nhận Participatory Guarantee Systems (PGS),chứng nhận tiêu chuẩn cho thực phẩm hữu cơ;
(iii) số lượng hộ sản xuất gia tăng, quy mô diện tích mở rộng, khối lượng cung ứng rau hữu cơ ngày càng lớn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ sách, báo, internet, các văn bản pháp luật, báo cáo của Chi cục thống kê, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Hội nông dân huyện Lương Sơn, Liên nhóm nông nghiệp hữu cơ Lương Sơn…
STT Nội dung số liệu Nguồn thu thập Phương pháp
thu thập
1 Số liệu về cơ sở lý luận, thực tiễn
ở Việt Nam và thế giới
Sách, báo,tạp chí, các văn bản pháp luật, chính sách của nhà nước
Tra cứu, chọn lọc thông tin
2 Số liệu về đặc điểm địa bàn
nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên,
kinh tế- xã hội, cơ sở hạ tầng
Chi cục thống kê huyện, phòng Nông nghiệp và phát triển
Tham khảo và chon lọc thông tin
Trang 40nông thôn
3 Số liệu và diện tích, năng suất,
sản lượng, phân bố, chủng loại
rau hữu cơ, số lượng thành viên
tham gia, đầu tư hạ tầng sản
xuất, quy hoạch vùng sản xuất,
cơ cấu quản lý hoạt động sản
xuất rau hữu cơ
Hội nông dân, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Liên nhóm nông nghiệp hữu cơ Lương Sơn
Tìm hiểu, khảo sát
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp bao gồm các thông tin về tình hình sản xuất tiêu thụ sản phẩm của các nhóm rau hữu cơ trong sự phát triển sản xuất rau hữu cơ,những khó khăn thuận lợi đang gặp phải; tình hình sử dụng phân bón, thuốc BVTV ở một số mô hình
phiếu
pháp
1 Hộ nông dân sản xuất
rau hữu cơ
84 Dựa trên danh sách
các hộ đăng ký sản xuất rau hữu cơ đã đạt tiêu chuẩn PGS từ Liên nhóm cung cấp
Phiếu điều tra,phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm
2 Hộ nông dân sản xuất
rau thông thường
+ Cửa hàng Hội nông
dân huyện Lương Sơn