Để thực hiện được sứ mệnh đó, thì tín dụng đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống Ngân hàng, nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động động tín dụng đối với nên kinh tế nói chung và hệ th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Khoa kế Toán – Tài Chính Ngân Hàng
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Hải Nam Sinh viên thực hiện : Phạm Nguyễn Khánh Linh
MSSV : 1311190393 Lớp : 13DTNH04
TP Hồ Chí Minh, Năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em và được sự hướng dẫn của thầy Phạm Hải Nam Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này này trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được em thu thập từ các nguồn của Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình và một số nguồn khác có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 30, tháng 06, năm 2017
Sinh viên
Phạm Nguyễn Khánh Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự giúp đỡ,
hỗ trợ từ những người xung quanh dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ TPHCM nói chung và quý thầy cô Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng nói riêng, đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Phạm Hải Nam đã tận tâm hướng dẫn em qua từng buổi nói chuyện, thảo luận về bài khóa luận tốt nghiệp này Nếu không
có những lời hướng dẫn, dạy bảo nhiệt tình của thầy thì em nghĩ bài khóa luận tốt nghiệp của em rất khó có thể hoàn thành được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn quý thầy
cô
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc Ngân Hàng TMCP Đông Á – Chi Nhánh Tân Bình cùng toàn thể Cán bộ nhân viên của chi nhánh, đặc biệt là các anh chị tại bộ phận phát triển kinh doanh KHCN đã tận tình chỉ dẫn những quy trình, nghiệp vụ, kiến thức chuyên môn, kiến thức thực tế cũng như cung cấp các tài liệu, số liệu để em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này
Do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều,kiến thức, trình độ lý luận còn hạn chế nên trong quá trình thực tập cũng như quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp này, khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè và các anh chị nhân viên NH để giúp cho bài khóa luận tốt nghiệp của em hoàn thành tốt hơn và
em bổ sung được nhiều kiến thức hơn
Sau cùng, em xin chúc quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ TPHCM và các anh chị Cán bộ nhân viên Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức và sát cánh giúp đỡ cho các thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn !
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 , tháng 06 , năm 2017 Sinh viên
Phạm Nguyễn Khánh Linh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 – Lý do chọn đề tài 1
1.2 – Mục đích nghiên cứu 1
1.2.1 – Mục tiêu chung 1
1.2.2 – Mục tiêu cụ thể 2
1.3 – Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2
1.3.1 – Không gian 2
1.3.2 – Thời gian 2
1.3.3 – Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.4 – Phương pháp nghiên cứu 2
1.3.5 – Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH TÂN BÌNH 4
2.1 – Tổng quan về tín dụng 4
2.1.1 – Khái niệm tín dụng 4
2.1.2 – Khái niệm cấp tín dụng 4
2.1.3 – Vai trò của tín dụng ngân hàng 4
2.1.4 – Chức năng của tín dụng ngân hàng 6
2.1.6 – Các hình thức tín dụng ngân hàng 7
2.1.7– Phân loại tín dụng ngân hàng 8
2.1.7.1– Dựa vào mục đích sử dụng 8
2.1.7.2 – Theo đối tượng vay 8
2.1.7.3 – Dựa vào thời hạn tín dụng 8
2.2.Tổng quan về rủi ro tín dụng ngân hàng 8
2.2.1 – Khái niệm và các loại rủi ro trong NHTM 8
2.2.2 – Khái niệm rủi ro tín dụng 9
Trang 52.2.3 – Đặc điểm của rủi ro tín dụng 10
2.2.4 – Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế 10
2.2.4.1 – Rủi ro đọng vốn và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng 11
2.2.4.2 – Rủi ro mất vốn và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng 11
2.2.4.3 – Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội 12
2.2.5 – Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 13
2.2.6 – Biểu hiện của rủi ro tín dụng 15
2.2.7 – Sự cần thiết trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 16
2.2.8 – Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 17
2.2.9 – Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 18
2.2.9.1 – Doanh số cho vay 18
2.2.9.2 – Doanh số thu nợ cho vay 18
2.2.9.3 – Tổng dư nợ cho vay 18
2.2.9.4 – Hệ số dư nợ quá hạn 18
2.2.9.5 – Nợ xấu và tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay 19
2.2.9.6 – Hệ số rủi ro tín dụng 19
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CN TÂN BÌNH 21 3.1 – Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình 21
3.1.1 - Thông tin chung: 21
3.1.2 - Lịch sử hình thành và phát triển: 21
3.1.3 – Cơ cấu tổ chức: 22
3.1.4 – Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Tân Bình 24
3.1.4.1 – Hoạt động huy động vốn 24
3.1.4.2 – Hoạt động tín dụng 24
3.1.4.3 – Hoạt động khác 24
3.1.5 – Định hướng của ngân hàng 25
3.1.5.1 – Tầm nhìn 25
3.1.5.2 – Phương châm hoạt động 25
3.1.5.3 – Văn hóa làm việc tại DongA Bank 25
3.2 - Tổng quan về hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình giai đoạn 2014-2016 25
Trang 63.2.1 – Các sản phẩm tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình 25
3.2.3 – Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2014-2016) 30
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CN TÂN BÌNH 34
4.1 – Tình hình huy động vốn của NH TMCP Đông Á – CN Tân Bình 34
4.2 – Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh Ngân hàng 36
4.2.1 Doanh số cho vay 36
4.2.2 Doanh số thu nợ cho vay 40
4.2.3 – Dư nợ cho vay 44
4.3 – Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh 48
4.3.1 – Tình hình nợ quá hạn 48
4.3.2 Tỷ lệ nợ xấu 54
4.3.3 Hệ số rủi ro Tín dụng 55
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG NGUYÊN NHÂN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NH TMCP ĐÔNG Á – CN TÂN BÌNH 57
5.1 – Đánh giá chung về hoạt động tín dụng của chi nhánh 57
5.1.1 – Những tành tựu đạt được 57
5.1.2 – Những mặt hạn chế 58
5.2 – Nguyên nhân của những hạn chế 59
5.2.1 – Nguyên nhân khách quan 59
5.2.1.1 – Môi trường kinh tế còn nhiều bất trắc 59
5.2.1.2 – Thiên tai diễn ra hằng năm 60
5.2.1.3 – Sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật 60
5.2.1.4 – Vướng mắc trong cơ chế xử lý TSĐB 61
5.2.2 – Nguyên nhân chủ quan 61
5.2.2.1 – Nguyên nhân từ phía ngân hàng 61
5.2.2.1.1 – Đội ngũ cán bộ 61
5.2.2.1.2 – Chạy theo mục tiêu tăng trưởng tín dụng thuần túy 62
5.2.2.1.3 – Sự giám sát của các cấp quản lý trong ngân hàng 62
5.2.2.1.4 – Công tác quản lý rủi ro còn nhiều yếu kém 62
5.2.2.2 – Nguyên nhân từ phía khách hàng 63
Trang 75.2.2.2.1 – Năng lực quản lý, kinh doanh của khách hàng trong dự án 63
5.2.2.2.2 –Đạo đức khách hàng 63
5.3– Định hướng phát triển của Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình 63
5.3.1– Định hướng chung của Ngân Hàng TMCP Đông Á 63
5.3.2– Định hướng riêng của Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình 64
5.4 – Những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình 67
5.4.1 – Giải pháp về chính sách tín dụng 67
5.4.2 – Thu thập thông tin về các khách hàng cần kịp thời và chính xác 68
5.4.3 – Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay 68
5.4.4 – Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tín dụng 69
5.4.5– Hoàn thiện mô hình kiểm tra, kiểm soát nội bộ 69
5.4.6 – Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro 70
5.4.7 – Bồi dưỡng, nâng cao trình độ kiến thức của đội ngũ cán bộ thẩm định 71
5.4.8 – Tăng cường công tác phòng ngừa nợ quá hạn 71
5.5 – Kiến nghị 72
5.5.1– Kiến nghị đối với Chính Phủ 72
5.5.2 – Kiến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước 73
5.5.2.1 – Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát 73
5.5.2.2 – Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) 74
5.5.2.3 – Tiếp tục hoàn thiện quy chế cho vay 75
5.5.3 – Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 75
5.5.4 – Kiến nghị đối với chi nhánh 76
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – CN Tân Bình
(2014-2016) 31
Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 2014 - 2016 34
Bảng 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2014 -2016 36
Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo đối tượng giai đoạn 2014 -2016 38
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2014 -2016 40
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo đối tượng vay giai đoạn 2014 -2016 42
Bảng 4.6: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng 2014 - 2016 44
Bảng 4.7: Dư nợ cho vay theo đối tượng vay 2014 - 2016 46
Bảng 4.8: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh 2014 - 2016 48
Bảng 4.9: Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay 2014 - 2016 50
Bảng 4.10: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 2008 – 2010 52
Bảng 4.11: Kết cấu nợ xấu 2014 – 2016 54
Bảng 4.12: Hệ số rủi ro Tín dụng tại Chi nhánh 55
Bảng 5.1: Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 57
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức NH TMCP Đông Á – CN Tân Bình 22
Bảng 3.1 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – CN Tân Bình (2014-2016) 31
Biểu đồ 3.1 – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DongA Bank – CN Tân Bình (2014-2016) 31
Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 2014 - 2016 34
Biểu đồ 4.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh 2014 - 2016 34
Bảng 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2014 -2016 36
Biểu đồ 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2014 -2016 37
Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo đối tượng giai đoạn 2014 -2016 38
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2014 -2016 40
Biểu đồ 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng giai đoạn 2014 -2016 41
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo đối tượng vay giai đoạn 2014 -2016 42
Biểu đồ 4.5 Doanh số thu nợ theo đối tượng vay giai đoạn 2014 -2016 43
Bảng 4.6: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng 2014 - 2016 44
Biểu đồ 4.6: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng 2014 - 2016 45
Bảng 4.7: Dư nợ cho vay theo đối tượng vay 2014 - 2016 46
Biểu đồ 4.7: Dư nợ cho vay theo đối tượng vay 2014 - 2016 47
Bảng 4.8: Tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh 2014 - 2016 48
Biểu đồ 4.9: Nợ quá hạn phân theo thời hạn cho vay 2014 - 2016 51
Bảng 4.10: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 2014 – 2016 52
Biểu đồ 4.10: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế 2014 – 2016 52
Bảng 4.11: Kết cấu nợ xấu 2014 – 2016 54
Biểu đồ 4.11: Kết cấu nợ xấu 2014 – 2016 54
Bảng 4.12: Hệ số rủi ro Tín dụng tại Chi nhánh 55
Biểu đồ 4.12: Hệ số rủi ro Tín dụng tại Chi nhánh 56
Bảng 5.1: Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 57
Biểu đồ 5.1: Tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 58
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1.1 – Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, Việt Nam chúng ta phải vượt qua nhiều khó khăn và thử thách do ảnh hưởng của cuộc khoảng kinh tế thể giới, lạm phát tăng cao, thiên tai xảy ra liên tiếp Dù thế, Việt Nam chúng ta đã vượt qua được những sóng gió và tiếp tục đưa đất nước thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, đổi mới đất nước,
để sẵn sàng sánh vai với các Cường Quốc năm Châu và ngày càng nâng cao vị thế của mình trên thị trường quốc tế
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đất nước thì nhu cầu vốn để xây dựng các cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trở nên cấp thiết hơn Chính vì lý do này, đã làm cho hệ thống NHTM Việt Nam phát triển rất mạnh mẽ và đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhu cầu vốn cho nền kinh tế Việt Nam
Để thực hiện được sứ mệnh đó, thì tín dụng đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống Ngân hàng, nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động động tín dụng đối với nên kinh
tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, các NHTM đã và đang triển khai nhiều biện pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu tín dụng và tăng tỷ trọng dư nợ của ngân hàng Nhưng, mọi hoạt động đều có hai mặt tích cực và tiêu cực, trên thực tế hoạt động tín dụng đang gặp không ít khó khăn và chịu áp lực, ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài và
cả trong nội tại từ phía ngân hàng Chính các yếu tố này, dẫn đến hoạt động tín dụng gặp khá nhiều rủi ro ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam và hệ thống NHTM
Sau khi thấy được tầm quan trọng của các vấn đề đã nêu trên, em đã chọn đề tài: “ Phân tích chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình” để thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 – Mục đích nghiên cứu
1.2.1 – Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình, tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
Trang 121.2.2 – Mục tiêu cụ thể
Để có thể hoàn thành tốt mục tiêu chung đã đề ra thì phải thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
- Nghiên cứu lý thuyết về tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng
- Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của của ngân hàng giai đoạn 2014-2016
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, tình hình nợ xấu của ngân hàng giai đoạn 2014-2016
- Nhận xét về những ưu và nhược điểm của Ngân Hàng trong hoạt động tín dụng
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi
ro tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
1.3 – Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
1.3.1 – Không gian
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Tân Bình
1.3.2 – Thời gian
- Thu thập số liệu để phân tích 3 năm giai đoạn 2014 - 2016
1.3.3 – Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
- Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
1.3.4 – Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp đề tài sử dụng để nghiên cứu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ trọng
Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên số liệu thống kê thu thập được để
mô tả thực trạng tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số của kỳ
phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế và tìm ra nguyên nhân dẫn đến biến động của các hượng tượng kinh tế, cuối cùng đề ra biện pháp khắc phục
Trang 13 Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Là thương số giữa trị số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Phương pháp tỷ trọng: Phương pháp này dùng để tính toán cơ cấu của các
khoản mục so với tổng thể qua các kỳ hoạt động kinh doanh
1.3.5 – Kết cấu đề tài
- Với mục tiêu, phạm vị và đối tượng nghiên cứu như đã nêu ở trên, bài khóa luận
tốt nghiệp của em có kết cấu 5 chương:
CHƯƠNG 1: Giới thiệu về đề tài
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân Hàng
TMCP Đông Á – CN Tân Bình
CHƯƠNG 3: Giới thiệu về Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
CHƯƠNG 4: Thực trạng về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đông Á – CN Tân Bình
CHƯƠNG 5: Nhận xét về ưu nhược điểm của ngân hàng Nêu nguyên
nhân, giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
Trang 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á – CHI NHÁNH TÂN
BÌNH 2.1 – Tổng quan về tín dụng
2.1.1 – Khái niệm tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm
và tiếng anh là Credit Còn theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng có nghĩa là vay mượn, là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời hạn nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận Như vậy, trong định nghĩa trên chứa đựng những nội dung sau:
- Quan hệ tín dụng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, một bên chuyển giao tiền hoặc hàng hoá cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định Bên chuyển giao tiền hoặc hàng hoá được gọi là người cho vay Bên nhận tiền hay hàng hoá được gọi là người đi vay
- Người đi vay chỉ sử dụng tiền hay hàng hoá trong thời gian nhất định, hết thời hạn cam kết người đi vay phải hoàn trả lại lượng giá trị nêu trên cho người đi vay Thường thì giá trị khoản trả lớn hơn giá trị khoản vay Đó là phần lợi tức mà người cho vay nhận được Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa dạng và có đủ tất cả các loại chủ thể tham gia vào các quan hệ tín dụng
2.1.2 – Khái niệm cấp tín dụng
Là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác…
2.1.3 – Vai trò của tín dụng ngân hàng
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp
phần đầu tư phát triển kinh tế
Trang 15Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất được liên tục
Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng động viên hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến bộ vào trong quá trình sản xuất
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là nguy cơ tiềm ẩn, thông qua đầu tư tín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác, thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và các cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội đang trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất trong điều kiện nước ta hiện nay Trong giai đoạn trước mắt, Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo
điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác
Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
Đặc trƣng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Nhờ vậy
mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng tức là phải hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng Bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử
Trang 16dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế
2.1.4 – Chức năng của tín dụng ngân hàng
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ là tín dụng thực hiện việc di chuyển các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến những nơi phát sinh nhu cầu về vốn Và như vậy vốn được giao cho người sử dụng có hiệu quả nhất Bằng cách đó, tín dụng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của xã hội
Chức năng thanh khoản
Chức năng thanh khoản của tín dụng là chức năng cổ xưa nhất của tín dụng Nó xuất phát
từ chỗ các nhà kinh doanh muốn có một khoản tiền để trả cho một ai đó, nhưng họ không
có số tiền đó, nên họ đến một Ngân hàng nào đó để xin cấp một khoản tín dụng Khoản tín dụng này được chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng để trả nợ của người xin vay Khi món nợ tín dụng đáo hạn, người xin vay phải nộp vào ngân hàng cho vay số tiền cần thiết để trả nợ và lãi cho ngân hàng và quan hệ tín dụng được chấm dứt
Chức năng tạo tiền
Tín dụng không những tạo ra thanh khoản, mà nó còn làm cho số lượng phương tiện lưu thông và thanh toán trong nền kinh tế tăng lên Khi một ngân hàng cấp một khoản tín dụng thì điều đó cũng đồng nghĩa với việc nó tạo ra một khoản tiền cung ứng thêm trong nền kinh tế Để ngăn chặn bớt khả năng tạo tiền thông qua việc cấp tín dụng, các ngân hàng trung ương đều có quy định dự trữ bắt buộc là 10% cho khoản tiền gửi mà các tổ chức tín dụng phải chấp hành Còn 90% số dư tiền gởi nhận được thì các tổ chức tín dụng được cấp tín dụng
Trang 172.1.5 – Bản chất của tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, nhưng ở bất cứ phương thức nào tín dụng cũng thể hiện ra là sự vay mượn tạm thời một vật, hàng hoá hay một số vốn nhất định, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hoá
hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao đổi
Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay là người đi vay, giữa họ có mối quan hệ thông qua vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền
tệ hoặc hàng hoá Quá trình vận động đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:
Thứ nhất là việc phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốn
tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Như vậy khi cho vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là một đặc điểm
cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường
Thứ hai là việc sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận
được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thoả mãn một mục đích nhất định Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định
Thứ ba là việc hoàn trả tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn tín
dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay Như vậy sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác
Tóm lại: Tín dụng là phương thức huy động vốn quan trọng nhất của nền kinh tế
thị trường Chính vì thế mà sử dụng hiệu quả phương thức này sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn đang là vấn đề cấp thiết cho sản xuất và đầu tư phát triển
2.1.6 – Các hình thức tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng cơ bản bao gồm:
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp
được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
- Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ giữa một bên là Ngân hàng, còn bên kia là pháp
nhân, thể nhân khác trong nền kinh tế quốc dân
- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và dân cư, hoặc tổ chức
kinh tế xã hội khác được thực hiện bằng cách bán công trái, trái phiếu
Trang 18- Tín dụng tiêu dùng: Là quan hệ tín dụng giữa dân cư với doanh nghiệp hoặc với
2.1.7.2 – Theo đối tượng vay
- Cho vay DN: khách hàng vay là những DN có nhu cầu về vốn để tích lũy tư bản phục vụ cho hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh của mình Cho vay DN có tác dụng đảm bảo hoạt động của DN diễn ra liên tục và phát triển
- Cho vay cá nhân: là hình thức vay vốn trong đó cá nhân là người trực tiếp vay vốn với mục đích phục vụ cho các hoạt động của bản thân Cá nhân có thể vay vốn để sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng của họ
2.1.7.3 – Dựa vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng và chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thường được sử dụng cho việc đáp ứng nhu cầu đầu tư
2.2.Tổng quan về rủi ro tín dụng ngân hàng
2.2.1 – Khái niệm và các loại rủi ro trong NHTM
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào của
Trang 19NHTM đều có thể rủi ro Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi Ngân hàng, hoạt động của NHTM rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi ro cũng phức tạp với một độ nhạy cảm nhất định Những rủi ro của Ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau đây:
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi cho vay mà NHTM không thu hồi được hoặc
thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn
- Rủi ro lãi suất: Rủi ro gắn liền với sự biến động lãi suất của thị trường
- Rủi ro hối đoái: Khả năng giảm sút lợi nhuận của NH do biến động của tỷ giá hối
đoái gây ra Khi NH không duy trì được trạng thái cân xứng giữa tài sản Có và tải sản Nợ về ngoại tệ Khi trạng thái ngoại tệ ở trạng thái tài sản Có lớn hơn tài sản
Nợ, ngoại tệ giảm giá, NH lỗ và ngược lại
- Rủi ro khả năng thanh khoản: Rủi ro này xảy ra khi NH có nhu cầu thanh toán,
chi trả phát sinh ngoài dự tính Biểu hiện là chi phí ngân hàng gia tăng khi phải vay bổ sụng nguồn vốn hoặc bán tài sản hoặc nhu cầu rút tiền quá lớn Ngoài ra, trong hoạt động NH còn tồn tại các loại rủi ro khác như rủi ro hoạt động, rủi ro môi trường hoạt động, rủi ro công nghệ, rủi ro pháp lý, rủi ro uy tín Đặc biệt là rủi
ro tín dụng vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM, tổn thất mà rủi
ro tín dụng gây ra là rất lớn, ảnh hưởng rất nhiều đến giá trị của NH
2.2.2 – Khái niệm rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi
ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được một cách đầy đủ cả gốc
và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng
bị phá sản Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho Ngân hàng Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại thường xuyên chiếm từ 70 – 80% tổng thu nhập của mỗi Ngân hàng Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầu tư khác
Trang 202.2.3 – Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển
giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn, hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa
và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu – luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho NH không thể
nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với NH Kinh doanh NH thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng
2.2.4 – Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế
- Ngân hàng thương mại là những định chế trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi tiết kiệm và hoàn trả, đầu tư cho vay; cung cấp các dịch vụ ngân hàng, kinh doanh chứng khoán Hoạt động của NHTM với những đặc trưng
cơ bản như thế nên chịu tác động của nhiều yếu tố như: Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, các cơ chế chính sách quản lý điều hành vĩ mô và vi mô Mà các yếu tố này có thể thay đổi để phù hợp với diễn biến thực tế của nền kinh tế Đặc biệt trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hoá như hiện nay, ngày càng làm gia tăng các nguy cơ rủi ro cho hoạt động ngân hàng thương mại và khi rủi ro xảy ra thì hậu quả của nó sẽ rất nặng nề Tuy nhiên hoạt động tín dụng mang lại cho ngân hàng thương mại khá nhiều rủi ro Rủi ro tín dụng được phân loại như
Trang 21sau và những rủi ro này có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động của ngân hàng
2.2.4.1 – Rủi ro đọng vốn và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng
- Rủi ro đọng vốn đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay Sự sai hẹn này là do trễ hạn Đây là rủi ro
mà không một ngân hàng nào mong muốn NHTM hoạt động cho vay dựa trên nguồn vốn huy động từ nhiều hình thức như tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu…Chính
vì vậy việc tính toán để nguồn vốn huy động trở thành nguồn vốn cho vay đã được các ngân hàng dự trù trước Nhưng khi khách hàng vay vốn có thể xảy ra khả năng
là khách hàng không thể trả nợ theo đúng như thời hạn trong hợp đồng đã giao kết Chính yếu tố này làm ảnh hưởng đến việc trả vốn và lãi cho khách hàng gửi tiền, khi đến hạn các ngân hàng không thể trì hoãn việc trả nợ cho khách hàng gửi tiền Điều này làm cho các ngân hàng phải cân đối, tính toán lại nguồn vốn để trả nợ khách hàng, đến một giới hạn nào đó ngân hàng không đủ nguồn vốn để chi trả dẫn đến mất khả năng chi trả, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động và uy tín của ngân
hàng
2.2.4.2 – Rủi ro mất vốn và ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng
- Rủi ro mất vốn là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi vay Sự sai hẹn này là do không thanh toán Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng, khi khách hàng cố tình không thanh toán hay mất khả năng thanh toán đều mang đến khó khăn cho ngân hàng, việc khách hàng không thanh toán cho các khoản đã vay làm tăng thêm các chi phí phát sinh như chi phí giám sát nhằm mục đích giám sát chặt chẽ khoản vay, giám sát khách hàng nhằm thu hồi vốn vay khi khách hàng có điều kiện Nếu khách hàng sử dụng tài sản để đảm bảo cho khoản vay thì việc ngân hàng bỏ thêm chi phí pháp lý nhằm tăng cường việc thu hồi nợ một cách nhanh chóng từ việc
phát mãi tài sản đảm bảo
- Việc khách hàng không trả nợ vay cho ngân hàng việc này làm giảm sút lợi nhuận mong muốn của ngân hàng Việc huy động nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn làm ảnh hưởng đến việc tính toán vòng quay tín dụng nhằm sử dụng tối đa lợi nhuận từ nguồn vốn huy động, tuy nhiên khách hàng không trả nợ làm vòng vốn quay của tín dụng bị giảm hoặc không sinh lợi nữa điều này làm giảm sút doanh thu và có
Trang 22nguy cơ không thu được doanh thu Điều này làm gia tăng nợ quá hạn và nợ khó
đòi
- Ngoài ra khách hàng vay không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng tín dụng đối với ngân hàng thì việc ngân hàng phải gia tăng nguồn dự trữ nhằm phòng ngừa
với nguy cơ mất vốn là rất cao làm giảm khả năng sinh lời của ngân hàng
- Tóm lại nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý,
khắc phục kịp thời
2.2.4.3 – Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội
- Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của
người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
- Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Ngân hàng phá sản
sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế
bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Có
khả năng làm sụp đổ cả một hệ thống tài chính quốc gia
- Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mới đây
là cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ (2008) đã làm rung chuyển toàn cầu Việc
Trang 23phá sản của một số ngân hàng lớn ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế thế giới suy sụp, những ảnh hưởng to lớn của nó gắn liền với thế giới làm hàng loạt các ngân hàng cũng như tổ chức tài chính trên thế giới đứng trước nguy cơ đổ vỡ Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại
một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
- Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất
là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị
lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nến kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận
trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
2.2.5 – Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dung là một loại rủi ro đặc thù của NH, do hoạt động tín dụng là hoạt động đặc thù của ngành NH Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cũng có những điểm khác biệt với các rủi ro khác Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng gồm những nhân tố chủ yếu: môi trường, khách hàng, ngân hàng:
Nhân tố môi trường:
- Trong một nền kinh tế, chính phủ ra đưa ra các chính sách tiền tệ và ngân hàng là đơn vị thực hiện các chính sách đó Tuy nhiên, những chính sách đó có thể có lợi cho ngân hàng, nhưng cũng có thể có hại Khi mà ngân hàng nhà nước thay đổi lãi suất huy động, hoặc tỷ lệ dự trữ bắt buộc… nó làm thay đổi mọi kế hoạch của ngân hàng Khi mà lãi suất huy động tăng lên làm cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc cho vay Với mức lãi suất huy động cao thì lãi suất đối với hoạt động tín dụng cũng phải được đẩy lên để đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng Nhưng điều
đó cũng đồng nghĩa với việc khách hàng trả lãi và gốc cho ngân hàng là rất khó,
và rủi ro tín dụng cao lên
- Tuy nhiên ngoài các yếu tố trên về mặt pháp lý, cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề rủi ro trong tín dụng Khi mà các quy định về quy trình trong hoạt động tín dụng không được quy định chặt chẽ và hợp lý Nó sẽ không chỉ gây khó khăn cho hoạt động tín dụng, mà còn tạo khả năng rủi ro xảy ra Khi mà quy định hợp lý và chặt chẽ nó sẽ hạn chế được những trường hợp xấu trong hợp đồng tín dụng
Trang 24- Yếu tố chính trị và xã hội tác động tới hoạt động tín dụng của ngân hàng Chúng ta
đã từng chứng kiến cuộc khủng hoảng kinh tế của Thái Lan khi có đảo chính trong nội bộ chính phủ Khi mà tình hình chính trị bất ổn làm sáo trộn mọi vấn đề trong
xã hội và cả các hoạt động tín dụng tại ngân hàng Tình trạng này làm cho các doanh nghiệp sản xuất bị gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, như vậy khả năng thanh toán cho ngân hàng là không thể Vì vậy rủi ro tín dụng khi mà tình hình chính trị bất ổn là rất cao, tuy nhiên nước ta là một nước có nền chính trị xã hội tương đối ổn định
- Ngoài các yếu tố trên, còn có các yếu tố tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lũ… Đây là những yếu tố bất khả kháng, yếu tố này không thể lường trước được Bản thân các doanh nghiệp vay vốn cũng không thề dự tính được Trong các năm gần đây chúng ta đều được chứng kiến tai họa xảy đến đối với các doanh nghiệp chăn nuôi, khi mà vốn liếng của họ bị thiêu huỷ hết do dịch cúm gia cầm Rất nhiều gia đình vay vốn ngân hàng để chăn nuôi nhưng nay bị mất trắng Họ gần như không có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng Đồng nghĩa với điều đó là việc ngân hàng mất vốn hay rủi ro tín dụng xảy ra
Các nhân tố ảnh hưởng từ phía khách hàng
- Đối với các doanh nghiệp kinh nghiệm và năng lực kinh doanh đang còn ở trình
độ thấp, thì hầu hết các doanh nghiệp này đều không nắm bắt được thông tin kịp thời, thiếu thích nghi với cạnh tranh Khi được vay vốn kinh doanh thì dự án này
sẽ gặp nhiều khó khăn, khả năng xảy ra rủi ro là rất cao Như vậy rủi ro tín dụng đối với ngân hàng sẽ rất lớn
- Nhân tố không lành mạnh từ phía khách hàng là việc khách hàng lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích, trốn tránh trách nhiệm uỷ quyền và bảo lãnh Khi mà khách hàng lừa đảo họ lợi dụng các điểm yếu và kẽ hở của ngân hàng Họ lập các phương án kinh doanh giả, cùng các giấy tờ thế chấp giả mạo hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng một bộ hồ sơ Đối với trường hợp bảo lãnh và uỷ quyền xảy ra chủ yếu đối với các công ty lớn Một số công ty lớn đứng ra bảo lãnh uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của ngân hàng để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên khi đơn vị chi nhánh không trả được nợ thì đơn vị bảo lãnh không chịu đứng ra thực hiện nghĩa vụ của mình
Trang 25 Các nhân tố từ ngân hàng
- Lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu thu được từ hoạt động tín dụng Đó là nguồn thu chính của các ngân hàng Do đó, việc tăng lợi nhuận tức là phải tăng quy mô của hoạt động tín dụng lên Như vậy đồng nghĩa với rủi ro tín dụng tăng lên Việc mở rộng tín dụng lên thì việc giám sát và kiểm tra các hợp đồng tín dụng trở lên yếu kém đi Việc giám sát của các cán bộ tín dụng đối với các hợp đồng tín dụng lơi lỏng, và việc tuân thủ các quy trình tín dụng cũng bị lơ là
- Trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng yếu kém, đây cũng là một nhân tố gây ra rủi ro trong tín dụng Một người cán bộ yếu kém về năng lực, khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng thì khả năng phân tích và thẩm định dự án không chính xác về dự
án Trong trường hợp này nhân viên tín dụng có thể bị khách hàng lừa gạt, hoặc lựa chọn dự án tài trợ không chính xác Như vậy khả năng mất vốn rất cao Điều
đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải có năng lực cao
- Quy trình tín dụng đối với các ngân hàng là một bí mật riêng Quy trình tín dụng chưa chặt chẽ hoặc quá cụ thể, quá linh hoạt điều có thể là nhân tố gây ra rủi ro tín dụng Những vấn đề nổi cộm hiện nay trong các quy trình tín dụng là đánh giá lại giá trị tài sản thế chấp hoặc cầm cố
- Nhân tố do sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng gây ra trong quá trình thu hút khách hàng Đó là việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài, chủ quan Thậm chí có nhiều ngân hàng liều lĩnh chấp nhận rủi ro cao, nhằm đạt được mức lợi nhuận cao mà bất chấp những hợp đồng tín dụng không lành mạnh, thiếu
an toàn
Ngoài ra còn có nhiều nhân tố khác ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng thuộc về ngân hàng như: chất lượng thông tin và xử lý thông tin trong ngân hàng, cơ cấu tổ chức
và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ…
2.2.6 – Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
+ Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Trang 26- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
- Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
+ Nhóm 5: Có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Việc phân loại nợ quá hạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đề ra các biện pháp
xử lý thu hồi nợ gốc và lãi, giảm tỷ lệ rủi ro cho hoạt động tín dụng NH xuống mức thấp nhất
2.2.7 – Sự cần thiết trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường nhu cầu vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng, dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tăng lên tương ứng Sự tăng trưởng tín dụng của các NHTM phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế cả nước nói chung và của kinh tế thành phố nói riêng Tuy nhiên sự tăng trưởng tín dụng cũng kéo
Trang 27theo sự gia tăng rủi ro tín dụng, điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín dụng của các NHTM Do đó việc phát triển tín dụng phải đi đôi với chất lượng tín dụng Vì vậy các giải pháp tốt trong quản lý rủi ro tín dụng
là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững
2.2.8 – Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
Đối với bản thân NH:
+ Rủi ro xảy ra ở mức độ thấp thì nó chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, uy tín của ngân hàng Rủi ro xảy ra ở mức độ cao thì dẫn đến nguy cơ bị phá sản + Rủi ro xảy ra làm giảm lòng tin của khách hàng đến gửi tiền và vay vốn dẫn đến nguồn
vốn bị hạn chế, hoạt động Ngân hàng bị giảm sút
+ Rủi ro xảy ra đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn là nguồn vốn huy động, mà khi Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc
và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng giảm súc ảnh hưởng đến công tác huy động vốn về quy mô lẫn lòng tin của khách hàng dành cho Ngân hàng + Hậu quả của rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu khi không thu được nợ, vòng quay tín dụng không thực hiện được, Ngân hàng không có khả năng đảm bảo vốn lưu động làm hạn chế vai trò và chức năng tín dụng
Đối với khách hàng:
+ Khi rủi ro tín dụng xảy ra, hộ nông dân sẽ thiếu đi nguồn vốn đầu tư, làm cho quá trình
sản xuất không liên tục dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao, mức sống thấp và không ổn định Người dân sẽ mất đi sự hỗ trợ về các chính sách lãi suất và sự hỗ trợ về kỹ
thuật,….Cũng như ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn
Đối với nền kinh tế:
+ Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế, đến các doanh nghiệp
và tầng lớp nhân dân Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể gây há sản một vài NH kéo theo một số doanh nghiệp bị ảnh hưởng dẫn đến ccacs doanh nghiệp thiếu vốn, quy trình sản xuất bị ngưng trệ, kế hoạch sản xuất bị đảo lộn, lúc đó giá cả trên thị trường biến động liên tục tạo cho dân chúng một tâm lý hoảng sợ Lúc đó, dân sẽ đua nhau đến ngân hàng rút tiền hàng loạt trước thời hạn, điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồng loạt các
NH, kinh tế đất nước bị suy yếu
Trang 282.2.9 – Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
2.2.9.1 – Doanh số cho vay
- Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền đã cho khách hàng vay trong kỳ, tính cho ngày, tháng, năm, quý
Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay và tốc
độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tố khác cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngân hàng mà giảm trong khi cố định các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt
2.2.9.2 – Doanh số thu nợ cho vay
- Doanh số thu nợ cho vay: Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó
2.2.9.3 – Tổng dư nợ cho vay
- Tổng dư nợ = tổng doanh số cho vay – tổng doanh số thu nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết khối lượng tiền của ngân hàng cung ứng ra nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ thấp cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng kém hiệu quả, chưa có khả năng mở rộng khách hàng Ngược lại, nếu tổng dư nợ cao quá cũng không hẳn tốt Khối lượng tiền cung ứng ra lưu thông nhiều nhưng chất lượng các khoản vay không tốt,
nợ xấu gia tăng làm cho ngân hàng gặp rủi ro mất vốn, mặt khác, việc mở rộng quy mô tín dụng quá mức có thể làm cho giá cả tăng, lạm phát cao, các ngân hàng bị thiệt do mất giá của đồng tiền
2.2.9.4 – Hệ số dư nợ quá hạn
- Là tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay
- Việc phân loại nợ được thực hiện theo quyết định 493 do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 22/4/2005, các khoản nợ được chia thành 5 nhóm theo điều 6 của quyết định này
- Nợ quá hạn bao gồm các khoản nợ thuộc từ nhóm 2 đến nhóm 5
Trang 292.2.9.5 – Nợ xấu và tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay
Nợ xấu (NPL) là một trong những vấn đề luôn làm đau đầu các nhà quản trị Ngân hàng Theo tiêu chuẩn quốc tế, “nợ xấu” là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro
Nợ xấu là khoản nợ có các đặc trưng cơ bản sau đây:
- Khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng khi các cam kết đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng Ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi
- Nợ xấu (theo quy định về phân loại nợ của các TCTD trong Quyết định số 493/2005/QĐ–NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) là các khoản nợ thuộc 1 trong 3 nhóm sau:
ợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3)
Nhóm dư nợ của các khoản Tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho Ngân hàng Đây cũng là khoản Tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay
Trang 30 Nhóm dư nợ của các khoản Tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho Ngân hàng Đây cũng là khoản Tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay
Nhóm dư nợ của các khoản nợ có chất lượng trung bình: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và mang lại thu nhập vừa phải cho Ngân hàng
Trang 31CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á –
CN TÂN BÌNH 3.1 – Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
3.1.1 - Thông tin chung:
Tên pháp lý: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi Nhánh Tân Bình
Tên giao dịch quốc tế: Dong A Commercial Joint Stock Bank – Tan Binh Branch
Tên viết tắt: DongABank – Tan Binh Branch
Địa chỉ: 235-241 Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, TPHCM
PGD Bà Quẹo – 503 Trường Chinh, phường 14, quận Tân Bình, TPHCM
PGD Âu Cơ – 224 Âu Cơ, phường 9, quận Tân Bình, TPHCM
PGD Nguyễn Sơn – 312 Nguyễn Sơn, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, TPHCM
PGD Tân Phú – 23-27-29 Trương Vĩnh Ký, phường Tân Thành, quận Tân Phú, TPHCM
PGD Lê Trọng Tấn – 335 Lê Trọng Tấn, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, TPHCM
3.1.2 - Lịch sử hình thành và phát triển:
Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi Nhánh Tân Bình được thành lập vào ngày 01/07/2002 Là một trong những chi nhánh trẻ và giàu tiềm năng, hoạt động ở khu vực Bắc TPHCM Là đơn vị duy nhất trong hệ thống các chi nhánh của Ngan Hàng TMCP Đông Á quản lý cả 2 địa bàn trọng điểm là quận Tân Bình và quận Tân Phú
Từ năm 2002-2009: chi nhánh hoạt động tại số 503 Trường Chinh, phường 14,quận Tân Bình, TPHCM
Trang 32Từ 2009 đến nay: chi nhánh hoạt động tại 235-241 Cộng Hòa, phường 13, quận Tân Bình, TPHCM
3.1.3 – Cơ cấu tổ chức:
Theo chức danh
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức NH TMCP Đông Á – CN Tân Bình
Giám đốc: Với cương vị là một người đại diện pháp nhân của DongA Bank – CN
Tân Bình, giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu tài chính, trích lập quỹ dự phòng theo quy định của pháp luật cũng như các quy chế của DongA Bank Ngoài ra, giám đốc còn là người chịu trách nhiệm trực
NV
PTKD
Kiểm soát TD
NVQL Tín dụng
Kiểm soát GD
Giao dịch viên
Thủ Quỹ
Kiểm ngân
Kế toán viên
NVQT tổng hợp
Trang 33tiếp điều hành hoạt động của chi nhánh, có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến việc tổ chức, bổ nhiệm hoặc khen thưởng, kỷ luật CBCNV của đơn vị, hướng dẫn giám sát việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chi nhánh trong phạm vi quyền hạn Thêm vào đó, giám đốc cũng có thể trực tiếp làm việc với khách hàng trong một số trường hợp đặc biệt
Phó giám đốc: Bên cạnh giám đốc chi nhánh, phó giám đốc là người chịu trách
nhiệm trợ giúp giám đốc trong việc điều hành các hoạt động của chi nhánh, tham gia trực tiếp chỉ đạo một số nhiệp vụ đặc biệt do giám đốc phân công, thay mặt giám đốc giải quyết, ký kết các văn bản thuộc quyền hạn cho phép khi được ủy quyền
Phòng quản trị tổng hợp: Đây là phòng có chức năng chủ chốt trong việc xây
dựng công tác hành chính – lao động của chi nhánh, quản lý tổ chức lương thưởng, bảo hiểm xã hội, đảm bảo quyền lợi của đội ngũ nhân viên theo quy định của pháp luật cũng như quy chế của DongA Bank Bên cạnh đso cũng là bộ phận
có vai trò quan trọng trong việc thực hiện công tác quy hoạch nhân sự, đề xuất cán
bộ công tác theo quy định và chăm lo đời sống cơ sở vật chất và tinh thần của đội ngũ nhân viên DongA Bank
Phòng kế toán – ngân quỹ: Đây là phòng chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện
công tác hoạch toán, kế toán và thanh toán theo quy định của NHNN và DongA Bank, hoạt động của phòng có những tác động rất lớn đến hoạt động của DongA Bank – CN Tân Bình Bên cạnh đó, phòng kế toán – ngân quỹ còn là nơi xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các PGD trên địa bàn theo sự chỉ đạo của DongA Bank
Phòng dịch vụ khách hàng: Là bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng, tiếp
thị sản phẩm dịch vụ, tiếp nhận ý kiến khách hàng về dịch vụ và đề xuất cải tiến Trực tiếp triển khai dịch vụ trên địa bàn theo quy định của DongA Bank Hơn thế nữa, đây là nơi nghiên cứu đề xuất chính sách phát triển dịch vụ mới , cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ và giải đáp thắc mắc cho KH, xử lý tranh chấp, khiếu nại liên quan đến hoạt động thẻ thuộc phạm vị quản lý
Phòng PTKD KHCN: Có thể nói đây là phòng quan trọng nhất trong quá trình
hoạt động kinh doanh của DongA Bank – CN Tân Bình Chức năng chính của phòng PTKD là trực tiếp thực hiện công tác cho vay, tham mưu và trợ giúp cho
Trang 34giám đốc trong các hoạt động tín dụng Đồng thời, phòng tín dụng cũng chịu trách nhiệm trước giám đốc về mức cho vay, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong nhiệm vụ và quyền hạn được giao Cụ thể, phòng PTKD thực hiện các nhiệm vụ
chính chủ yếu sau:
+ Chịu trách nhiệm thực hiện các chính sách tín dụng, lãi suất, phí, các quy định,
quy chế về hoạt động tín dụng Lập kế hoạch tổ chức huy động vốn từ thị trường cấp I nhằm đảm bảo mục tiêu ngân sách của công ty trong ngắn hạn và dài hạn về
số dư và chi phí vốn lưu động
+ Bên cạnh đó, phòng PTKD cũng là nơi tìm kiếm KH, phân tích đề xuất việc cấp
tín dụng cho KH, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp, thực hiên quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy trình, quy chế Ngân hàng, nghên cứu phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lược chung của công ty, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, quốc tế và tiếp thị cho khách
+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
+ Tiệt kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
3.1.4.2 – Hoạt động tín dụng
- Hoạt động cho vay tín dụng luôn đóng vai trò chủ đạo quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hoạt động tín dụng bao gồm:
+ Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ
+ Cho vay trung dài hạn bằng VND và ngoại tệ
+ Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
+ Đồng tài trợ và cho vay vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài
+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng…
3.1.4.3 – Hoạt động khác
Trang 35- Ngoài huy động vốn và tín dụng, ngân hàng cũng tiến hành các hoạt động như: bảo lãnh, thanh toán, tài trợ thương mại, thẻ, và ngân hàng điện tử…
3.1.5 – Định hướng của ngân hàng
3.1.5.1 – Tầm nhìn
- Trở thành tập đoàn Tài Chính Ngân Hàng hàng đầu Việt Nam – Vươn ra quốc tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu
3.1.5.2 – Phương châm hoạt động
- Các cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống DAB như đại gia đình thực hiện những phương châm tiêu biểu như sau:
Hướng về khách hàng là “người bạn đồng hành tin cậy” của khách hàng
Hết việc không hết giờ
Tôn trọng nội quy, kỷ luật của tổ chức
Sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau vì mục tiêu chung
Sẵn sàng đóng góp cho cộng đồng
Đoàn kết vượt qua thử thách, cùng nắm lấy cơ hội vì sự phát triển của NH TMCP Đông Á
Dám nghĩ, dám làn, dám chịu trách nhiệm
3.1.5.3 – Văn hóa làm việc tại DongA Bank
- Ngân hàng TMCP Đông Á cam kết luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng đẻ cải tiến và đa dạng hóa dịch vụ, kết hợp mọi nguồn lực để thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của NH Toàn bộ nhân sự của DongA Bank, từ ban lãnh đạo đến nhân viên đều được đào tạo về kỹ năng và trình độ theo yêu cầu của công việc, tất cả đều nhận thức rõ việc đáp ứng cao nhất các yêu cầu của
khách hàng là nhân tố quyết định mang lại thành công chung
3.2 - Tổng quan về hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Đông
Á – CN Tân Bình giai đoạn 2014-2016
3.2.1 – Các sản phẩm tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
Các sản phẩm tín dụng tại ngân hàng rất phong phú và đa dạng, phân chia theo khách hàng là KH doanh nghiệp và KH cá nhân
Khách hàng là doanh nghiệp:
Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Trang 36 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh
Cho vay ưu đãi xuất khẩu
Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản
Cho vay các dự án theo chỉ định Chính phủ
Cho vay theo dự án, chương trình bằng vốn tài trợ nước ngoài
Cho vay đồng tài trợ
Cấp hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay phát hành thẻ tín dụng
Cho vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán
Cho vay mua cổ phiếu phát hành lần đầu
Cho vay mua cổ phiếu để tăng vốn góp
Cho vay dự án cơ sở hạ tầng
Khách hàng là cá nhân:
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình
Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá
Cho vay mua phương tiện đi lại
Cho vay hỗ trợ du học
Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh
Cho vay đồng tài trợ
Cho vay các dự án theo chỉ định Chính Phủ
Cho vay hộ nông dân
Cho vay phát hành thẻ tín dụng
Cho vay để trả nợ nước ngoài trước hạn
Cho vay theo dự án, chương trình bằng vốn tài trợ nước ngoài
Cấp hạn mức tín dụng dự phòng
Trang 37 Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản
Cho vay trả góp
3.2.2 – Quy trình cho vay của Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình
Bước 1 – Tiếp cận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn
Khi KH có nhu cầu vay vốn tại NH, cán bộ tín dụng sẽ hướng dân KH lập hồ sơ vay vốn Đối với KH quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn KH cung cấp những thông tin về
KH, các quy định mà KH phải đáp ứng khi vay vốn và tư vấn về việc thiết lập hồ sơ cần thiết để KH được cho vay
Đối với KH đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn KH hoàn thiện hồ sơ
KH đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ cho vay đều được CBTD báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho KH (nếu không đủ điều kiện vay)
CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ với những nội dung thuộc hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảo tiền vay
Bước 2 – Nghiên cứu thẩm định hồ sơ vay vốn của KH
Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình cho vay NVTĐ sẽ tiến hành xuống nhà KH
để tìm hiểu thêm thông tin về:
+ Gia đình của KH vay vốn
+ Mục đích vay vốn của KH
+ Những nguồn thu nhập thường xuyên của KH, những thành viên trong gia đình
Thẩm định năng lực tài chính của KH có nghĩa là thẩm định nguồn trả nợ và năng lực trả
nợ của KH
Kiểm tra hồ sơ KH: kiểm tra tính xác thực, hợp pháp và hợp lệ của bộ hồ sơ thông qua các cơ quan phát hành ra công chúng hoặc qua kênh thông tin như trung tâm thông tin tín dụng (CIC) và phòng thông tin tài chính NH Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay Khi thẩm định một bộ hồ sơ vay, CBTD phải phân tích nhiều yếu tố liên quan đến người vay, quan trọng nhất là đặc điểm người đi vay và khả năng thanh toán của họ Kiểm tra mục đích vay vốn của KH có hợp pháp không? Riêng đối với các khoản vay băng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành, xác định giới hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn
Trang 38Thẩm định khách hàng vay vốn: tìm hiểu phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của KH và khả năng trả nợ của KH thông qua quá trình chấm điểm KH Trong quá trình cho vay thì phân tích tín dụng đóng vai trò rất quan trọng và
nó là nhân tố quyết định chất lượng khoản vay
NVTD có quyền từ chối cho vay với lý do rõ ràng nếu khách hàng không đáp ứng đủ các điều kiện tín dụng
Bước 3 – Phê duyệt khoản cho vay
Ra quyết định tín dụng thế nào không chỉ ảnh hưởng đến KH mà còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Vì vạy vai trò của người quyết định tín dụng rất quan trọng
Các bước phê duyệt khoản vay bao gồm:
Bước 1 – Sau khi nghiên cứu thẩm định cấc điều kiện vay vốn, CBTD lập báo cáo thẩm
định kiêm tờ trình cho vay theo mẫu kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng
Bước 2 – Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phòng tín dụng xem
xét kiển tra, thẩm định lại và ghi ý kiến, ký và trình lãnh đạo
Bước 3 – Hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định
CBTD căn cứ ý kiến của trưởng phòng tín dụng để tiến hành các thủ tục sau:
Yêu cầu KH bổ sung hồ sơ, tài liệu đối với trường hợp cần bổ sung các điều kiện vay vốn
Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa nếu không đạt yêu cầu
Soạn thảo văn bản trả lời KH nếu từ chối cho vay
Sau đó, trình trưởng phòng tín dụng để kiểm tra lại nội dung, TPTD có ý kiến đồng ý hay không đồng ý trình ban lãnh đạo quyết định
Bước 4 – Căn cứ hồ sơ cho vay, ý kiến đề xuất của CBTD và TPTD khoản vay sẽ được
giám dốc phê duyệt
Khoản vay thuôc quyền phán quyết: Sau khi kiểm tra lần cuối các bộ hồ sơ pháo lý,
hồ sơ vay vốn, giám đốc sẽ quyết định duyệt đồng ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, triệu tập CBTD để quyết định đối với trường hợp các khoản vay lớn hoặc phức tạp
Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được ban thẩm định NH cấp trên phê duyệt Chỉ khi được phê duyệt, có thông báo mới được phép giải ngân
Trong giai đoạn này, NH phải xác định phương thức cho vay, việc xác định phương thức cho vay phải phù hợp với quá trình luân chuyển vốn của KHvà yêu cầu xem xét hả
Trang 39năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất cho vay đồng thời ký hợp đồng tín dụng
Bước 4 – Tiến hành thủ tục công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng
Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, NH và KH tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có)
KH sẽ tới phòng công chứng các hợp đồng có liên quan Tài sản thế chấp, cầm cố phải đăng ký công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo hoàn thiện thủ tục bảo đảm tiền vay
Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng:
KH: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân nếu có
Mục đích sử dụng: KH phải ghi rõ mục đích sử dụng khoản vay để làm gì
Số tiền và hạn mức tín dụng mà ngân hàng cam kết cấp cho KH
Lãi suất áp dụng: mức lãi suất KH phải trả, cố định hay thay đổi, các điều kiện thay đổi lãi suất
Thời hạn cho vay: căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khả năng trả nợ của KH, thời gian cho vay có thể là vài tháng hoặc vài năm
Các loại đảm bảo: các nội dụng như định giá, bảo hiểm, quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hặc bán… đều phải được quy định rõ trong hợp đồng
Bước 5 – Giải ngân
NVTD có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ để KH đăng
ký giao dịch đảm bảo tại cơ quan có thẩm quyền TSĐB phải được kiểm tra và định giá một cách chính xác, trung thực tuân thủ theo quy định của NH Sau hki ký hợp đồng thế chấp tài sản tại cơ quan có thẩm quyền, NVTD nhận và nhập đầy đủ giấy tờ bản chính về TSĐB
NVTD tiếp tục hướng dẫn cho KH điền vào nội dung của hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ….cho KH ký và kiểm tra lại thẩm quyền ký của KH, chữ ký và dấu, kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ và trình lên giám đốc ký hợp đồng
Phương thức giải ngân tùy thuộc vào nội dung cam kết của hợp đồng tín dụng, NH sẽ giao tiền vay cho KH hoặc cho nhà cung cấp của KH Cơ sở để NH thực hiện việc giải ngân là kế hoạch sử dụng vốn tín dụng đã được nêu trong hợp đồng tín dụng trong quá trình cho vay, ngày giải ngân đầu tiên rất quan trọng và căn cứ vào đó người vay thanh toán mức góp cố định hàng tháng cho ngân hàng khi đến hết nợ
Trang 40 Bước 6 – Theo dõi quản lý khách hàng và phân loại khoản vay
Trong quá trình KH sử dụng vốn vay, NVTD phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đảm bảo vốn vay đươc sử dụng đúng mục đích Đồng thời, theo dõi tình hình kinh KH vi phạm hợp đồng tín dụng
Định kỳ hàng tháng, thực hiện phân loại các khoản vay còn dư nợ…
Đây cũng là bước quan trọng trong quy trình cho vay, nhưng đa số các CBTD ít quan tâm đến vấn đề kiểm soát giám sát khoản vay Việc kiểm tra giám sát chỉ cần KH lên NH ký vào biên bản giám sát là đủ Thật ra bước này CBTD phải theo dõi, tìm hiểu kiểm tra vốn vay sử dụng đúng mục đích như trong hợp đồng không? Và đúng tiến độ hay không? Nếu khách hàng sử dụng không đúng mục đích hay không mang lại hiệu quả, thì CBTD phải đề xuất gia hạn nợ hoặc thu hồi vốn và lãi trước hạn
Bước 7 – Thu nợ thanh lý hợp đồng tín dụng
Tất toán khoản vay: khi KH trả hết nợ, CBTD tiến hành với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền nợ gốc, lãi , phí… Để tất toán khoản vay
Thanh lý hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn: thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn đã ký kết Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng/ sổ vay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng Trường hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình TPTD kiểm soát
và TPTD trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý
Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật, với từng nhóm khách hàng và đối với từng loại cho vay của NH Quy trình cho vay phải đảm bảo để NH có đầy đủ thông tin cần thiết Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi của NH
3.2.3 – Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2014-2016)
Trong giai đoạn 2014-2016 đứng trước những thử thách và cơ hội Ngân Hàng TMCP Đông Á – CN Tân Bình với sự nỗ lực không ngừng đã vượt qua rất nhiều khó khăn và đạt được những kết quả đáng ghi nhận Điều đó được thể hiện trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH giai đoạn 2014-2016 như sau: