Nhiệm vụ: Đề tài này nghiên cứu về thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các công trình căn hộ cao tầng.. Để thực hiện một công trình tuy nhỏ nhưng phải có kiến thức tổng hợp từ các ngàn
Trang 1Mục Lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TÒA NHÀ CHUNG CƯ COMPLEX 5
1: Giới thiệu về Complex 5
2: Giới thiệu về cung cấp điện 6
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 9
A: Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng 9
B: Tính toán chiếu sáng 14
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI 40
A: Tầng hầm 40
B: Tầng 1 48
C: Tầng 2-17 50
D: Tầng 18 57
F: Tính phụ tải ngoài căn hộ 62
G: Tính tổng phụ tải tòa nhà 68
CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 69
1: Chọn máy biến áp 69
2: Bù công suất phản kháng 69
3: Chọn nguồn dự phòng 73
4: Chọn tủ chuyển nguồn tự động ATS 73
Trang 2CHƯƠNG 5: CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH SỤT ÁP 76
I: Chọn dây dẫn 76
II: Tính độ sụt áp 89
CHƯƠNG 6: TÍNH NGẮN MẠCH VÀ CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 101
I: Tính toán ngắn mạch 3 pha và 1 pha 101
II: Chọn thiết bị bảo vệ 120
CHƯƠNG 7: NỐI ĐẤT AN TOÀN VÀ CHỐNG SÉT TRỰC TIẾP 131
I NỐI ĐẤT AN TOÀN 131
1: Các khái niệm chung 131
2: Chọn sơ đồ nối đất cho COMPLEX 133
3: Tính toán điện trở nối đất công trình 135
1: TỔNG QUAN 140
2: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỐNG SÉT 140
III THIẾT KẾ CHỐNG SÉT 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết: Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời
sống nhân dân được nâng lên nhanh chóng Dẫn đến nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên
Mục đích: Việc nguyên cứu đề tài này giúp chúng em tổng hợp lại những kiến
thức đã học và đưa ra ứng dụng thực tế của nó trong xã hội để từ đó sẽ xây dựng được những kinh nghiệm thực tế cơ bản
Nhiệm vụ: Đề tài này nghiên cứu về thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các
công trình căn hộ cao tầng
Phương pháp: Cấp điện là một công trình điện Để thực hiện một công trình
tuy nhỏ nhưng phải có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác, phải có hiểu biết về xã hội, môi trường và đối tượng cấp điện, để từ đó lựa chọn được phương án tối ưu nhất
Kết cấu của luận văn gồm :
Phần 1: Thiết kế cung cấp điện căn hộ Complex
Chương 1: Giới thiệu công trình
Chương 2: Thiết kế chiếu sáng
Chương 3: Tính toán phụ tải
Chương 4: Chọn máy biến áp và bù công suất
Chương 5: Chọn dây dẫn và tính sụt áp
Trang 4 Chương 6: Tính ngắn mạch và chọn thiết bị bảo vệ
Chương 7: Nối đất an toàn và Tính toán chống sét Phần 2: Kết luận và tài liệu tham khảo
Trang 5COMPLEX sẽ là khu ở điển hình cho lối sống văn minh, hiện đại, được bảo vệ tốt nhất nhưng chan hòa gần gũi với thiên nhiên và luôn đề cao những giá trị cược sống gia đình cùng tính gắn kết giữa mọi cộng đồng
QUY MÔ DỰ ÁN:
Complex được xây dựng trên diện tích lớn, với nhiều căn hộ độc đáo, không gian sống hiện đại, sang trọng và có nhiều lựa chọn khác nhau Tòa nhà có 18 tầng và một tầng hầm
Trang 62, Giới thiệu về cung cấp điện
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chóng Dẫn đến nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó cần rất đông cán bộ cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên
Trang 7Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán để lựa chọn các phần tử hệ thống điện thích hợp với đối tượng Thiết kế chiếu sáng sinh hoạt , công cộng, Tính toán lựa chọn dây dẫn phù hợp, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết để giảm điện áp, điện năng trên lưới trung hạ áp, Thiết kế đi dây để bước đến triển khai hoàn tất một bản thiết kế cung cấp điện Bên cạnh đó, còn phải lựa chọn nguồn dự phòng cho nhà máy để đảm bảo sự ổn định làm việc của đối tượng
Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỉ các tổ hợp sản xuất đều phải tự hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả sản phẩm Công nghiệp thương mại và dich vụ chiếm một tỷ trọng ngày càng tăng trong nền kinh tế quốc doanh và đã thực sự khách hàng quan trọng về ngành điện lực Sự mất điện, chất lượng điện xấu ( chủ yếu điện áp thấp đều ảnh hưởng đến chất lượng đô thị Đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến các các trung tâm thương mại đòi hỏi sự chính xác Do đó đảm bảo độ tin cậy điện cấp điện nâng cáo chất lượng điện là mối quan tâm hàng đầu Một xã hội có điện sẽ làm cho mức sống tăng nhanh với cá trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả , thiếu tuân thủ các quy tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm Nông thôn và các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải khổng lồ Người thiết kế cần phải quan tâm đến độ sụt áp trên đường dây xa nhất Thiết kế cấp điện cho phụ tải sinh hoạt nên chọn thiết
bị tốt nhất nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cho người sử dụng
Tóm lại, thiết kế cấp điện đối với các đối tượng là rất đa dạng với những đặc thù khác nhau Như vậy, một đồ án cung cấp điện tốt đối với bất kỳ đối tượng nào cũng cần phải thỏa mãn những yêu cầu sau:
Trang 8 Độ tin cậy cấp điện: Mức độ cung cấp điện tùy thuộc vào yêu cầu của phụ tải Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện cao nhất nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống Những đối tòa nhà chung cư cao cấp, trung tâm thương mại lớn,… tốt nhất là dung máy điện dự phòng khi mất điện sẽ dung máy phát điện cho những phụ tải quan trọng
Chất lượng điện: Chất lượng điện được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tần số và điện
áp Chỉ tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người thiết kế phải đảm bảo các vấn đề về điện áp Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng +5%
An toàn: Công trình cấp điện phải đem sự thiết kế có tính an toàn cao An toàn cho người vận hành, người sủ dụng, an toàn cho thiết bị tóm lại là toàn
bộ công trình Người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn đúng thiết
bị và khí cụ còn phải nắm vững quy định về an toàn Hiểu rõ môi trường hệ thống điện và đối tượng cấp điện
Kinh tế: Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án thường có những ưu và nhược điểm riêng, có thế lợi về kinh tế nhưng xét về kỹ thuật thì không tốt Một phương án đắt tiền thường có độ tin cậy và an toàn cao hơn, để đảm bảo hài hào giữa 2 vấn đề kinh tế kỹ thuật cần phải có kinh nghiên cứu kỹ lưỡng mới đạt được tối ưu
Trang 9CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG.
A, Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng
Chiếu sáng làm việc: Dùng để đảm bảo sự làm việc, hoạt động bình thường của người, vật và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên
Chiếu sáng sự cố: Cho phép vẫn tiếp tục làm việc trong một thời gian hoặc đảm bảo sự an toàn của người đi ra khỏi nhà nhà khi hệ chiếu sáng làm việc bị hư hỏng hay bị sự cố
Chiếu sáng an toàn: Để phân tán người ( trong nhà hoặc ngoài trời) cần thiết ở lối đi lại, những nơi trong khu dân cư và công cộng có hơn 50 người và những nơi khác hơn 100 người
Chiếu sáng bảo vệ: Cần thiết trong đêm tai các công trình xây dựng hoặc những nơi sản xuất
1, Lựa chọn các thông số
a, Chọn nguồn sáng
Chọn nguồn sáng theo tiêu chuẩn sau dây:
Nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ Kruithof
Trang 10Sự lựa chọn TBCS phải dựa trên điều kiện sau:
Tính chất môi trường xung quanh
Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chớp
Các phương án kinh tế
d, Chọn độ rọi E:
Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật và hậu cảnh
Mức độ căng thẳng của công việc
Trang 11vận hành của TBCS cần phải cho thêm một hệ số tính toán đến sự giảm E Hệ đó gọi là hệ số dự trữ ( Liên xô cũ) hay hệ số bù d (Pháp)/
2, Phương pháp tính toán chiếu sáng
Có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng như:
Liên xô có các phương pháp tính toán sau:
Phương pháp hệ số
Phương pháp công suất riêng
Phương pháp điểm
Mỹ có phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
Phương pháp quang thông
Tính toán chiếu sang theo phương pháp hệ số sủ dụng gồm các bước:
1 Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng
2 Lựa chọn đối tượng yêu cầu
Trang 12Tùy theo đặc điểm của đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc Ta có thể phân bố các đèn sát trần( h’=0) hoặc cách trần h’ Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8m so với sàn ( mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc:
Htt= h – h’- 0,8 ( h: là chiều cao từ trần xuống sàn) (1.1)
Cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4m, nếu không độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại, … nên treo trên độ cao 5m trở nên tránh chói
7, Xác định các thông số kỹ thuật ánh sáng
-Tính chỉ số địa điểm: Đặc trưng cho kích thước hình học địa điểm
ℎ𝑡𝑡(𝑎+𝑏) (1.2)
Với a,b là chiều dài và chiều rộng của căn phòng
Htt là chiều cao tính toán
-Tính hệ số bù: dựa vào bảng phụ lục 7 của tài liệu chiếu sáng
-Tính tỷ số treo: j= ℎ
′
ℎ𝑡𝑡+ℎ ′ (1.3) Với h’ là chiều cao từ bề mặt đèn đến trần
Xác định hệ số sử dụng:
Dựa trên các thông số: Loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ sô phản
xạ trần, tường, sàn tra giá trị hệ số trong các bảng do nhà sản xuất chế tạo sẵn
Trang 13Trong thực tế sai số -10% đến 20% thì chấp nhận được
10, Phân bố các bộ đèn dựa vào các yếu tố
Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng , phân bố đồ đạc
Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn trong một dãy, dễ dàng vận hành và bảo trì
11,Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Trang 14𝐸𝑡ℎ = 𝑁𝑏ộ đè𝑛𝜃𝑐𝑎𝑐𝑏𝑜𝑛𝑔/𝑏ộ𝑈
𝑆𝑑 (1.7)
B, Tính toán chiếu sáng
1, Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm:
Gồm nhà gửi xe, phòng máy biến áp, phòng máy phát, phòng bơm, phòng bơm nước thải, phòng dầu
Nhà xe 1:
VÙNG 1:
1- kích thước: Chiều dài a=33,7(m); chiều rộng b=15,5(m)
Chiều cao H=3,3(m); diện tích S= 522,35(m2)
2- Trần: Vàng, kem Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,7
Tường: Vàng nhạt Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,5
Sàn: Gạch Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,3
3- Độ rọi yêu cầu: 𝐸𝑡𝑐 = 150(𝑙𝑥)
4- Chọn hệ chiếu sáng: Chung đều
5- Chọn khoảng nhiệt độ màu: 𝑇𝑚 = 3000 (𝐾)
6- Chọn loại bóng đèn: ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10) , 𝑅𝑎 = 74 , , 𝑃𝑑𝑚 = 18(𝑤)
𝜃đ = 1800(𝑙𝑚), 𝑇𝑚 = 3000(°𝐾)
Trang 15 Thỏa mãn nhu cầu
16- Kiểm tra độ rọi trung bình bề mặt làm việc
Trang 16Do cách bố trí của mặt bằng xây dung nên ta chia bãi giữ xe thành 3 vùng Những yêu cầu về chiếu sáng và cách bố trí các phần hoàn toàn tương tự nhau nên ta tính gần đúng như sau:
Vùng 2:
Kích thước: chiều dài a= 37,84(m) ; chiều rộng b= 28,31(m)
Chiều cao h=3,3(m) ; diện tích S= 1071,25(m2)
Chọn loại bóng đèn: ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10) , 𝑅𝑎 = 80 , , 𝑃𝑑𝑚 = 18(𝑤)
Kích thước: chiều dài a= 9,96(m) ; chiều rộng b= 9,76(m)
Chiều cao h=3,3(m) ; diện tích S=97,2(m2)
Chọn loại bóng đèn: ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10) , 𝑅𝑎 = 80 , , 𝑃𝑑𝑚 = 18(𝑤)
𝜃đ = 1800(𝑙𝑚), 𝑇𝑚 = 3000(°𝐾)
Chọn bộ đèn: profil paralume laque ; Hiệu suất: 100%
Số đèn/bộ: 2; quang thông các bóng/bộ: 6000(lm)
Số bộ đèn là 6 ( bộ)
Trang 17 Tổng bộ đèn cho nhà giữ xe là 81 bộ đèn
Tính tương tự cho những phàn còn lại
2, Tính toán chiếu sáng cho tầng 1
Gồm văn phòng , siêu thị mini, sảnh chính, các cửa hàng, toilet nam, nữ, chỗ thu rác, lối đi
Sảnh chính:
1- kích thước: Chiều dài a=17,02(m); chiều rộng b=10(m)
Chiều cao H=3,3(m); diện tích S= 170,2(m2)
2- Trần: Vàng, kem Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,7
Tường: Vàng nhạt Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,5
Sàn: Gạch Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,3
3- Độ rọi yêu cầu: 𝐸𝑡𝑐 = 200(𝑙𝑥)
4- Chọn hệ chiếu sáng: Chung đều
5- Chọn khoảng nhiệt độ màu: 𝑇𝑚 = 3500 (𝐾)
6- Chọn loại bóng đèn: ĐQ LEDTU06I , 𝑅𝑎 = 85 , , 𝑃𝑑𝑚 = 18(𝑤)
𝜃đ = 2000(𝑙𝑚), 𝑇𝑚 = 4000(°𝐾)
7- Chọn bộ đèn: Profil paralume laque; Hiệu suất: 100%
Số đèn/bộ: 2 ; quang thông các bóng/bộ: 4000(lm)
Trang 18 Thỏa mãn nhu cầu
16- Kiểm tra độ rọi trung bình bề mặt làm việc
Trang 19Tổng diện tích là: S= 276,331(m2)
Chiều cao h= 3,3(m)
Ta tính toán phụ tải chiếu sáng với suất phụ tải chiếu sáng hành lang là Po= 7(w/m2)
Tổng công suất cần cấp chiếu sáng cho hành lang là :
Trang 21e) Nhà bếp: có diện tích là S=15,12(m2)
Bộ đèn LED Mica Điện Quang ĐQ LEDMF01 18765 (0.6m 18W daylight): 2 bộ
Bộ đèn LED Panel Điện Quang ĐQ LEDPN01 54765 600x600 (54W daylight): 4
Chiếu sáng ngoài căn hộ
I Cầu thang: Cầu thang ta bố trí 1 bộ đèn chiếu sáng
Chọn loại bóng đèn: ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10) , 𝑅𝑎 = 74 , , 𝑃𝑑𝑚 =18(𝑤)
Trang 22𝜃đ = 1800(𝑙𝑚), 𝑇𝑚 = 3000(°𝐾)
Có 2 cầu thang/1 tầng nên số bộ đèn cho cầu thang tầng 2 là: 𝑁𝑏ộ đè𝑛=2 (bộ)
II Hành lang thang máy
1- kích thước: Chiều dài a=14,8(m); chiều rộng b=3,6(m)
Chiều cao H=3,3(m); diện tích S= 53,28(m2)
2- Trần: Vàng, kem Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,7
Tường: Vàng nhạt Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,5
Sàn: Gạch Hệ số phản xạ trần: 𝜌𝑡𝑟 = 0,3
3- Độ rọi yêu cầu: 𝐸𝑡𝑐 = 200(𝑙𝑥)
4- Chọn hệ chiếu sáng: Chung đều
5- Chọn khoảng nhiệt độ màu: 𝑇𝑚 = 3000 (𝐾)
6- Chọn loại bóng đèn: Bóng đèn HQ compact 18W daylight
7- Chọn bộ đèn: Bộ đèn sử dụng: Chóa lon âm trần Điện Quang ĐQ VRD03 140E27 (đứng 5"5 (140mm) E27 )
Trang 23 Thỏa mãn nhu cầu
16- Kiểm tra độ rọi trung bình bề mặt làm việc
Bước 1: Khởi động dialux
Vào startdialuxall programedialuxdialux 4.2
Trang 24Hình 3.1
Bước 2 : Chọn new iteritor project
Hình 3.2
Trang 25Bước 3 : Nhập kích thước cho bản vẽ
Hình 3.3
Bước 4: Chọn loại bóng đèn để sử dụng chiếu sáng
Vào luminairedialux catalogclause
Hình 3.4
Trang 26Bước 5: Chọn kiểu phân bố chiếu sáng
- Ta chọn kiểu phân bố chung đều :
- Vào pasteluminairearrangemantfield arrangemant
Hình 3.6
Trang 27- Trong mục luminous ta nhập quang thông là 5000 Lm
- Trong mục power ta công suất bộ đèn là 72 W
Trang 30Hình 3.13
Bước 7: Xuất kết quả
Ta vào outputproject 1 lựa chọn những bảng số liệu cần thiết để xuất
Hình 3.14 Luminaire data sheet (a): Thông số của bộ đèn
Trang 31Hình 3.15 Luminaire data sheet (b)
Hình 3.16 Summary : cho ta biết số bộ đèn, quang thông tổng và tổng công suất các bộ đèn
Trang 32Hình 3.17 Luminaire parts list : thông số của một bộ đèn (V)
Hình 3.18 Khoảng cách giữa các bộ đèn
Trang 33Hình 3.19 Luminaires (coordinates list : sơ đồ mặt bằng và tọa độ của từng bóng đèn
Hình 3.20
Trang 34Bảng 1.2 1: Phân bố đèn các phòng
quang thông (lm)
loại máng đèn
mã sản phẩm số bộ
đèn
tổng công suất (KVA)
Hầm
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
81 3.499
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
3 0.130
P.Phát điện LED 18w 1800 2
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
3 0.130
P.Bơm Nước LED 18w 1800 2
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
2 0.086
P.Bơm Nước Thải LED 18w 1800 2
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
2 0.086
P.Chứa dầu LED 18w 1800 2
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
1 0.043
Cầu thang LED 18w 1800 1
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
1 0.022
Trang 36nhà rác LED 9w 1200 1 LED TU06I 1 0.0108 hành lang thang
máy Compact 18w 1200 1 ĐQ VRD03 24 0.5184 lối đi Compact 18w 1200 1 ĐQ VRD04 108 2.3328
cầu thang LED 18w 1800 1
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
A02-A03-A08-A09
LED downlight 7w 3000 1 ĐQ LRD02 16 0.134 LED Panel 36w 1300 1 LEDPN01 4 0.173
Trang 37LED Mica 900 1 ĐQ LEDMF01 2 0.043 LED Panel 54w 1500 1 ĐQ LEDPN01 4 0.259 LED 9W 1500 1 LED TU06I 2 0.022 LED 10W 1500 1 ĐQ LED CL08 1 0.012 compact 18w 1300 1 ĐQ VRD03 6 0.130 Đèn trang trí 60w 6 A60-E27 1 0.36
A05-A06-A11-A12
LED downlight 7w 3000 1 ĐQ LRD02 22 0.185 LED Panel 36w 1300 1 LEDPN01 4 0.173 LED Mica 900 1 ĐQ LEDMF01 2 0.043 LED Panel 54w 1500 1 ĐQ LEDPN01 4 0.259 LED 9W 1500 1 LED TU06I 2 0.022 LED 10W 1500 1 ĐQ LED CL08 1 0.012 compact 18w 1300 1 ĐQ VRD03 6 0.130 Đèn trang trí 60w 6 A60-E27 1 0.36
Cầu thang LED 18w 1800 1
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
2 0.043 Hành lang thang
máy Compact 18w 1200 1 ĐQ VRD03 24 0.518
Trang 38M02-M03-M08-M09
LED downlight 7w 3000 1 ĐQ LRD02 16 0.134 LED Panel 36w 1300 1 LEDPN01 4 0.173 LED Mica 900 1 ĐQ LEDMF01 2 0.043 LED Panel 54w 1500 1 ĐQ LEDPN01 4 0.259 LED 9W 1500 1 LED TU06I 2 0.022 LED 10W 1500 1 ĐQ LED CL08 1 0.012
Trang 39compact 18w 1300 1 ĐQ VRD03 6 0.130 Đèn trang trí 60w 6 A60-E27 1 0.36
M05-M06-M11-M12
LED downlight 7w 3000 1 ĐQ LRD02 22 0.185 LED Panel 36w 1300 1 LEDPN01 4 0.173 LED Mica 900 1 ĐQ LEDMF01 2 0.043 LED Panel 54w 1500 1 ĐQ LEDPN01 4 0.259 LED 9W 1500 1 LED TU06I 2 0.022 LED 10W 1500 1 ĐQ LED CL08 1 0.012 compact 18w 1300 1 ĐQ VRD03 6 0.130 Đèn trang trí 60w 6 A60-E27 1 0.36
P Kỹ thuật LED 18w 2000 2 ĐQ
LEDTU06I 15 0.324 Cầu thang LED 18w 1800 1
ĐQ-IF01 LEDTU03 (T10)
Trang 40CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
Để thuận tiện trong việc tính toán phụ tải ta chia chung cư này ra làm nhiều phần:
- Tầng hầm: Nhà xe, phòng máy biến áp, phòng máy phát, phòng bơm, phòng bơm nước thải, phòng chưa dầu
- Tầng 1: Văn phòng, phòng chờ, các cửa hàng, siêu thi mini, toilet nam, nữ, nhà rác, cầu thang,
- Tầng 2-17: Gồm 12 căn hộ A01 – A15
A01,A04,A07,A10: Gồm 3 phòng ngủ, 1 khách + bếp, 2 tolet, 1 ban công
Còn lại: Gồm 2 phòng ngủ, 1 khách+ bếp, 2 tolet, 2 ban công
- Tầng 18 và tầng mái: Gồm 11 căn hộ
AP-2A: Gồm 2 phòng ngủ, 1 khách + bếp, 2 tolet, 1 ban công
AP-3A: Gồm 3 phòng ngủ, 1 khách+ bếp, 3 tolet, 2 ban công
A, Tầng hầm
1, Xác định phụ tải chiếu sáng và ổ cắm cho tầng hầm
Đèn LED âm trần 2x18w, công suất của bộ đèn là 36w, cosα=0.95, tg𝛾=0.33
𝑃𝑡𝑡 = 𝑃𝑏ộ đè𝑛 + 𝑃𝑏𝑎𝑙𝑙𝑎𝑡 = 36 + (36 ∗ 20 100⁄ ) = 43,2(𝑤)
𝑄𝑡𝑡 = 𝑡𝑔𝛾 ∗ 𝑃𝑡𝑡 = 96 ∗ 0.33 = 14,26(𝑣𝑎𝑟)
S=45,49(VA)