1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH thương mại sản xuất mây tre lá trường hải

83 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ - Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ

DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT MÂY TRE LÁ TRƯỜNG HẢI

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thu Hường Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Tân

MSSV: 1311181545 Lớp: 13DKTC08

TP Hồ Chí Minh, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG

CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MAI SẢN

XUẤT MÂY TRE LÁ TRƯỜNG HẢI

Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thu Hường Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khánh Tân

MSSV: 1311181545 Lớp: 13DKTC08

TP Hồ Chí Minh, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do em thực hiện Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của em

TP HCM, ngày … tháng… năm 2017

Sinh viên thực hiện

(SV Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập tại trường đại học là một quá trình không ngừng học hỏi, phấn đấu hoàn chỉnh kiến thức và nhân cách của mỗi con người Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban và Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng đã tạo điều kiện giúp đỡ, giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ThS Nguyễn Thị Thu Hường, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình viết Khóa luận tốt nghiệp kể từ khi chọn đề tài cho tới khi hoàn thành Sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô đã giúp em có được hướng đi rõ ràng hơn trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Anh, Chị công ty luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc

Trân trọng kính chào !

TP HCM, ngày … tháng… năm 2017

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đồ án 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ 3

2.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 3

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Đặc điểm 3

2.1.1.3 Yêu cầu quản lý 3

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ 3

2.1.2.1 Khái niệm 3

2.1.2.2 Đặc điểm 4

2.1.2.3 Yêu cầu quản lý 4

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 4

2.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 5

2.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu 5

2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ 6

2.3 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho 7

2.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 7

2.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ 8

Trang 6

2.4 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 8

2.4.1 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho 8

2.4.2 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho 10

2.5 Kê toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 11

2.5.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 11

2.5.1.1 Chứng từ kế toán 11

2.5.1.2 Sổ kế toán sử dụng 12

2.5.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 12

2.5.2.1 Phương pháp thẻ song song 12

2.5.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 13

2.5.2.3 Phương pháp sổ số dư 14

2.6 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 15

2.6.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên 15

2.6.1.1 Tài khoản sử dụng 15

2.6.1.2 Sơ đồ hạch toán 16

2.6.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ 19

2.6.2.1 Tài khoản sử dụng 19

2.6.2.2 Sơ đồ hạch toán 19

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUÁT MÂY TRE LÁ TRƯỜNG HẢI 21

3.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải 21

3.1.1 Sơ lược về công ty 21

3.1.2 Lịch sử hình thành công ty 21

3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động 22

3.2.1 Chức năng 22

3.2.2 Nhiệm vụ 22

Trang 7

3.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty 22

3.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 22

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 23

3.4 Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty 24

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 24

3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí kế toán 25

3.4.3 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty 25

3.4.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 25

3.4.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 26

3.5 Tình hình công ty những năm gần đây 27

3.6 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển 28

3.6.1 Thuận lợi 28

3.6.2 Khó khăn 28

3.6.3 Phương hướng phát triển 28

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT MÂY TRE LÁ TRƯỜNG HẢI 30

4.1 Khái niệm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải 30

4.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải 30

4.3 Sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET trong tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải 31

4.4 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải 32

4.5 Thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải 34

4.5.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 35

Trang 8

4.5.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 45

4.5.3 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 52

4.6 Thực trạng kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải 58

4.6.1 Tài khoản sử dụng 58

4.6.2 Quy trình hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 58

4.7 Tổ chức kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty 64

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Nhận xét 66

5.1.1 Nhận xét tổng quát về công ty 66

5.1.2 Nhận xét công tác kế toán tại công ty 66

5.1.3 Nhận xét công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 67

5.2 Kiến nghị 68

5.2.1 Kiến nghị về công tác kế toán 68

5.2.2 Kiến nghị về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 68

KẾT LUẬN 69

PHỤ LỤC 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm 2015 và 2016 27

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU MẪU Sơ đồ 2.1 Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 13

Sơ đồ 2.2 Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 14

Sơ đồ 2.3 Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư 15

Sơ đồ 2.4 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường

xuyên 17

Sơ đồ 2.5 Hạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên 18

Sơ đồ 2.6 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ 20

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 23

Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 24

Sơ đồ 3.3 Hình thức kế toán trên máy tính tại công ty 26

Sơ đồ 4.1 Quy trình nhập kho NVL, CCDC 36

Sơ đồ 4.2 Quy trình xuất NVL, CCDC 46

Hình 4.1 Màn hình giao diện kế toán kho 32

Hình 4.2 Màn hình giao diện phiếu nhập kho nguyên vật liệu 44

Hình 4.3 Màn hình giao diện phiếu nhập kho công cụ dụng cụ 45

Hình 4.4 Màn hình giao diện phiếu xuất kho nguyên vật liệu 51

Hình 4.5 Màn hình giao diện phiếu xuất kho công cụ dụng cụ 52

Biểu mẫu 4.1 Hóa đơn giá trị gia tăng 37

Trang 11

Biểu mẫu 4.2 Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ 38

Biểu mẫu 4.3 Phiếu nhập kho 39

Biểu mẫu 4.4 Hóa đơn giá trị gia tăng 40

Biểu mẫu 4.5 Biên bản kiểm nghiệm dụng cụ 41

Biểu mẫu 4.6 Phiếu nhập kho 42

Biểu mẫu 4.7 Phiếu đề nghị xuất vật tƣ 47

Biểu mẫu 4.8 Phiếu đề nghị xuất dụng cụ 47

Biểu mẫu 4.9 Phiếu xuất kho 48

Biểu mẫu 4.10 Phiếu nhập kho 49

Biểu mẫu 4.11 Thẻ kho 53

Biểu mẫu 4.12 Thẻ kho 54

Biểu mẫu 4.13 Sổ chi tiết vật tƣ, dụng cụ 55

Biểu mẫu 4.14 Sổ chi tiết vật tƣ, dụng cụ 56

Biểu mẫu 4.15 Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn 57

Biểu mẫu 4.16 Sổ nhật ký chung 60

Biểu mẫu 4.17 Sổ cái 62

Biểu mẫu 4.18 Sổ cái 63

Biểu mẫu 4.19 Biên bản kiểm kê vật tƣ, dụng cụ 65

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1 Lý do chọn đề tài

Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường nhiều thành phần dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đương đầu với nhiều khó khăn, thử thách lớn Trước thực trạng này, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải

tự vận động một cách có hiệu quả Để thu hút khách hàng và nâng cao uy t n của doanh nghiệp cần phải chú trọng, quan tâm đến các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sao cho phù hợp, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao mà giá cả phải chăng

Có như thế thì mới thu hút được khách hàng và chiếm lĩnh thị trường hiện nay

Trong một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản không thể thiếu được cho quy trình sản xuất đó là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nó là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Do đó chi ph về nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí

để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động và quyết định rất lớn đến hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung cần phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua đến khâu đến khâu sử dụng, có như thế mới vừa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất - tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa có biện pháp hữu hiệu để chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của đơn vị Để làm được yêu cầu trên, các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý trong đó kế toán là một công cụ quản lý giữ vai trò trọng yếu nhất Nhận thấy sự cần thiết của công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

trong doanh nghiệp sản xuất, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN XUẤT MÂY TRE LÁ TRƯỜNG HẢI”

Trang 13

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu chuyên đề tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu

và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải

- Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế đã khảo sát, thu thập tại công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải trong quá trình thực tập tại đơn vị

- Giáo trình môn học, sách Kế toán tài ch nh liên quan đến kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ để làm cơ sở lý luận cho bài khóa luận

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Căn cứ vào những chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ sách kế toán và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp của các chứng từ

- Phương pháp so sánh: Căn cứ những số liệu và chỉ tiêu so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phương pháp phân t ch: Áp dụng việc tính toán, so sánh số liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra kết luận

5 Kết cấu của đồ án

Cấu trúc của bài khóa luận tốt nghiệp gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty

TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ

- Bị hao mòn trong quá trình sản xuất và cấu thành nên thực thể của sản phẩm

- Giá trị vật liệu được chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị sản

phẩm sản xuất ra

- Nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành

- Vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau

2.1.1.3 Yêu cầu quản lý

- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguyên vật liệu trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặt chẽ và

khoa học, là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua, nhập xuất, bảo quản, sử

dụng nguyên vật liệu

2.1.2 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý công cụ dụng cụ

2.1.2.1 Khái niệm

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và

thời gian sử dụng để trở thành tài sản cố định

Trang 15

- Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau

- Theo qui định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt tiêu chuẩn giá trị và

thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ :

+ Các loại bao bì dùng để đựng vật tư, hàng hoá trong quá trình thu mua, dự trữ,

bảo quản và tiêu thụ

+ Các loại lán trại tạm thời, đà giáo, giá lắp chuyên dùng trong xây dựng cơ bản

+ Các loại bao bì có bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng

+ Những công cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ hoặc quần áo, giày dép chuyên

dùng làm việc

2.1.2.3 Yêu cầu quản lý

Phải quản lý từng loại công cụ dụng cụ đã xuất dùng, còn trong kho Việc hạch toán công cụ dụng cụ phải được theo dõi ch nh xác, đầy đủ, kịp thời về giá trị và số lượng theo từng kho, loại công cụ dụng cụ và phân bổ chính xác giá trị hao mòn các đối tượng sử dụng

2.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực

tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập xuất tồn kho, sử dụng

tiêu hao cho sản xuất

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 16

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

lãng phí, phi pháp

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độ qui định của Nhà Nước, lập báo cáo kế toán về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế

2.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1 Phân loại nguyên liệu vật liệu

Nếu căn cứ vào vai trò, công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì

cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ, không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ Nguyên liệu, vật liệu ch nh cũng bao gồm cả nửa thành phần mua ngoài với mục đ ch tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu

thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chất lượng của sản phẩm hàng hoá hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động

- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất,

kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiên liệu

có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng và thể khí

- Vật tư thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

Trang 17

- Vật liệu xây dựng cơ bản: gồm các thiết bị, phương tiện lắp đặt các công trình xây

dựng cơ bản của doanh nghiệp

- Phế liệu: là vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hoặc thanh lý tài sản, có thể

sử dụng hoặc bán

- Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trên Tuỳ thuộc vào

yêu cầu quản lý và kế toán chi phí của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu có thể chi tiết hơn

Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu có thể phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu do mua ngoài

- Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất

- Nguyên vật liệu do từ các nguồn khác: cấp phát, biếu tặng, liên doanh

Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng nguyên vật liệu có thể phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho công tác quản lý

- Nguyên vật liệu dùng cho mục đ ch khác

2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ

Căn cứ vào nội dung kinh tế, công cụ dụng cụ được phân loại thành:

- Công cụ dụng cụ

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

Căn cứ vào nơi sử dụng công cụ dụng cụ được phân loại thành:

- Công cụ dụng cụ trong kho

- Công cụ dụng cụ đang dùng

Trang 18

Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ dụng cụ được phân loại thành:

- Phân bổ 1 lần: Theo phương pháp này khi xuất dùng công cụ dụng cụ, kế toán phân

bổ toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ xuất dùng Phương pháp

này chỉ nên sử dụng trong trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng nhỏ hoặc thời

gian sử dụng ngắn

- Phân bổ nhiều lần: Theo phương pháp này, căn cứ vào giá trị công cụ dụng cụ và

thời gian sử dụng hoặc số lần dự kiến để tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần sử

Căn cứ vào mức phân bổ nói trên, định kỳ kế toán phân bổ giá trị của công cụ dụng cụ

vào chi phí sản xuất kinh doanh

2.3 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho

2.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên

Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình

nhập xuất tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán Trong trường hợp này các tài khoản

kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm của vật tư, hàng hoá Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể

được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:

Trị giá hàng tồn Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng

kho cuối kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ xuất kho trong kỳ

Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho và số

liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân

và có giải pháp xử lý kịp thời, đồng thời điều chỉnh số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên

sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương

nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

Trang 19

2.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế

để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ

đó tính giá trị của vật tư, hàng hoá đã xuất dùng theo công thức:

Trị giá hàng xuất

kho trong kỳ

= Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ

+ Trị giá hàng nhập kho trong kỳ

- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư hàng hoá không theo dõi phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho mà được theo dõi phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611- “Mua hàng”)

Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hóa với quy cách mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp

2.4 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

2.4.1 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán số 02, hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi ph mua, chi ph chế biến và các chi ph liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên các loại

sổ kế toán khác nhau (cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp), và tổng các chỉ tiêu kinh tế có liên quan tới nguyên, vật liệu doanh nghiệp, cần phải thực hiện việc tính nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập, xuất và tồn kho trong kỳ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp có thể được tính giá thực tế hoặc giá hạch toán

- Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho được xác định như sau:

Trang 20

Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập mua ngoài:

+

Chi phí thu mua (kể cả hao hụt trong định mức)

-

Cáckhoản giảm trừ phát sinh khi mua NVL

* Trường hợp doanh nghiệp mua NVL, CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị giá tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, giá trị nguyên liệu vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên liệu vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi ph gia công được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản “133” thuế GTGT được khấu trừ (3331)

* Trường hợp doanh nghiệp mua NVL, CCDC dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị của nguyên, vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng trị giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế tạo

Giá thực tế của NVL,CCDC chế tạo

=

Giá thực tế NVL, CCDC xuất đi chế tạo

+ Các chi phí chế biến phát sinh

Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài, gia công chế tạo

+

Chi phí vận chuyển NVL,CCDC đến nơi chế tạo (chở về)

+

Tiền thuê ngoài gia công chế tạo

Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần:

Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giá trị phế liệu nhập kho = Giá tạm tính trên thị trường (hoặc Giá ước tính của DN)

Trang 21

2.4.2 Tính giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho

Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán có nhiệm vụ xác định trị giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Vì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho ở những thời điểm khác nhau, nên doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp t nh giá nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ dùng như sau:

Phương pháp tính giá thực tế đích danh:

Phương pháp t nh theo giá thực tế đ ch danh có thể được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Theo phương pháp này, kế toán sẽ sử dụng giá xuất kho từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Đây là phương pháp hợp lý nhất trong các phương pháp Tuy nhiên đây cũng là phương pháp đòi hỏi nhiều công sức nhất vì phải nhận biết cho được giá gốc của mỗi đơn vị

Phương pháp nhập trước-xuất trước (FIFO):

Phương pháp nhập trước xuất trước được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn, cuối kỳ):

Phương pháp bình quân gia quyền được áp dụng dựa trên giả định là tất cả hàng đang

có sẵn trong kho đều bị trộn lẫn vào nhau, không phân biệt được theo các lần nhập khác nhau.Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ

Trị giá thực tế của

NVL,CCDC xuất kho =

Số lượng NVL, CCDC

- Đơn giá bình quân theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:

Trang 22

Đơn giá bình quân

gia quyền cuối kỳ =

Trị giá thực tế NVL,CCDC tồn đầu kỳ +

Tổng giá trị NVL,CCDC nhập kho trong kỳ

Số lượng NVL, CCDC + Tổng sổ lượng NVL,

CCDC

- Đơn giá bình quân theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:

Đơn giá bình quân gia

quyền liên hoàn

=

Trị giá thực tế NVL, CCDC thứ i tại thời

điểm xuất kho

Số lượng NVL, CCDC thứ i tại thời điểm

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

+ Chứng từ theo dõi quản lý

- Thẻ kho

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

Trang 23

2.5.1.2 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Bảng tổng hợp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Thẻ kho (Sổ kho)

- Sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư, sổ cái tài khoản 151, 152, 153

- Bảng kê nhập, xuất (nếu có)

2.5.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện một trong 3 phương pháp: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư

2.5.2.1 Phương pháp thẻ song song

- Sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá

- Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán tiến hành việc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết cả về số lượng và giá trị

- Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu có chênh lệch phải được

xử lý kịp thời Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ được dùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” và tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” trong sổ cái

- Phương pháp này đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu, song cũng tồn tại nhược điểm là sự trùng lắp trong công việc Tuy nhiên, phương pháp này rất tiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính

Trang 24

Sơ đồ 2.1 Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

2.5.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Sử dụng để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lượng và trị giá Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vào cuối tháng và mỗi danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chỉ được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển

- Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập xuất cả về mặt số lượng và giá trị theo từng loại

- Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ đã nhập xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển

- Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu chênh lệch phải được xử lý kịp thời

- Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tính tổng trị giá nguyên, vật liệu nhập xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu trong sổ cái

- Phương pháp này đơn giản, dễ dàng nhưng còn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều, ảnh hưởng đến tính kịp thời và đầy đủ của việc cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu dùng khác nhau

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Trong đó:

: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ : Đối chiếu, kiểm tra

: Ghi cuối kỳ

Trang 25

Sơ đồ 2.2 Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

2.5.2.3 Phương pháp sổ số dư

- Sử dụng để theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho chỉ về mặt giá trị theo

giá hạch toán mà theo đó phương pháp này thường được dùng cho các doanh nghiệp sử

dụng giá hạch vật liệu để ghi sổ kế toán trong kỳ

- Định kỳ sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chép của thủ

kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất, thu nhận phiếu này cùng chứng từ có

liên quan về phòng kế toán, sau đó căn cứ vào giá hạch toán được đánh giá vào chứng từ

và cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ

- Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ, kế toán phản ánh số liệu, vào bảng luỹ kế

nhập xuất và tồn kho cho từng loại vật liệu Bảng luỹ kế nhập xuất tồn được,mở riêng cho

từng kho và mỗi danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chỉ được ghi trên một dòng

- Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập xuất trong tháng và xác định số dư

cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng luỹ kế, số lượng từng loại vật liệu tồn kho trên

sổ số dư do thủ kho chuyển về phải khớp với số lượng tồn kho ở thẻ kho và số lượng tồn

kho thực tế, trị giá từng loại vật liệu tồn kho trên sổ cái phải khớp với trị giá tồn kho trên

bảng luỹ kế, số liệu tổng cộng trên bảng luỹ kế dùng để đối chiếu với số liệu trên trong sổ

cái

- Phương pháp này thực hiện công việc kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lắp trong

công việc giữa thủ kho và nhân viên kế toán

Sổ cái

Trong đó:

: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ : Đối chiếu, kiểm tra

: Ghi cuối kỳ

Trang 26

Sơ đồ 2.3 Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư

2.6 Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

2.6.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.6.1.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”

Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế của doanh nghiệp

Bên Nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê

ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh

doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua

- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng

Trong đó:

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 27

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

Tài khoản 153 “ Công cụ, dụng cụ”

Tài khoản này phản ánh số hiện có và sự biến động của các loại công cụ, dụng cụ nhập kho theo giá thực tế của doanh nghiệp

Bên Nợ: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê

ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có: - Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh

doanh, cho thuê hoặc góp vốn

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ dụng cụ được hưởng

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: - Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như:

133, 331, 111, 112,

2.6.1.2 Sơ đồ hạch toán

Trang 28

Sơ đồ 2.4 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai

Nếu được khấu trừ

NVL xuất bán, NVL dùng để mua lại phần vốn góp

TK 632

TK 154

TK 1381 Phế liệu nhập kho

NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê

CL giá đánh giá lớn hơn giá trị ghi sổ

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua

TK 111, 112, 331

TK 133 Thuế GTGT

NVL ứ động, không cần dùng

khi thanh lý NVL hao hụt trong định mức

Trang 29

Sơ đồ 2.5 Hạch toán tổng hợp công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai

thường xuyên

Thuế GTGT

Nếu được khấu trừ

TK 133

Chiết khấu thương mại, trả lại CCDC đã mua, giảm giá hàng mua

TK 111, 112, 331

Xuất dùng phân bổ dần khi CCDC có thời gian sử dụng nhiều kỳ và có gí trị lớn

TK 242

TK 3333

Thuế nhập khẩu phải nộp

CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

Trang 30

2.6.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

2.6.2.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 611: “Mua hàng”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ hàng hoá mua vào trong kỳ

Bên Nợ: - Kết chuyển giá trị thực tế hàng hoá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn

- Giá trị thực tế hàng hoá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất sử dụng trong

kỳ hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán

- Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6111: “Mua nguyên vật liệu”

+ Tài khoản 6112: “Mua hàng hoá”

Với các tài khoản liên quan khác: 111, 112, 133, 141, 331, 515, 632

2.6.2.2 Sơ đồ hạch toán

Trang 31

Sơ đồ 2.6 Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp

kiểm kê định kỳ

TK 611

TK 152, 153

Kết chuyển NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

TK 152, 153

Kết chuyển NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ

TK 111, 112,

331, 141

Mua NVL, CCDC nhập kho

Thuế GTGT

TK 133

TK 621,623,627 641,642 NVL,CCDC tính vào

Trang 32

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN

XUÁT MÂY TRE LÁ TRƯỜNG HẢI

3.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải

3.1.1 ơ ược v công ty

 Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải

 Tên giao dịch quốc tế: TRƯƠNG HAI TRANDING MANUFACTURE CO.,LTD

 Tên viết tắt: Trường Hải Co., Ltd

 Địa chỉ: 101/17/19 Gò Dầu, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh

 Mã số thuế: 0312133615

 Điện thoại: 08.22458575

 Fax: 08.37163718

 Email: truonghaico@truonghaico.net

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất thương mại Thương mại dịch vụ

 Nhà xưởng: Tô Ngọc Vân, P.Thạnh Xuân, Q.12, Tp.HCM

3.1.2 ịch sử h nh thành công ty

Nhằm từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng Công nghiệp hóa – hiện đại hóa, giảm dần tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, tận dụng ưu thế nguồn lao động của thị trường lao động Tp.Hồ Chí Minh, ra quyết định số 148/QĐ-UB ngày

01 tháng 01 năm 2006 quyết định thành lập Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải

Công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 03 năm 2006, khi mới thành lập công

ty có một nhà xưởng sản xuất bàn, ghế và 80 công nhân

Năng lực sản xuất 5.000 sản phẩm/năm, tình hình tài ch nh công ty lành mạnh có nhiều khách hàng trên thị trường trong nước

Trang 33

3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động

3.2.1 Chức năng

Đây là đơn vị kinh tế hạch toán độc lập với những chức năng như sau:

Sản xuất bàn, ghế các loại: Đây là hoạt động chủ yếu của công ty Công ty tự thiết kế mẫu mã, tự sản xuất và chào hàng trong cả nước Sản xuất theo đơn đặt hàng của từng khách hàng theo mẫu mã yêu cầu của khách hàng

Nghĩa vụ đối với Nhà nước

Công ty phấn đấu tự lực tự cường trong đầu tư và phát triển, làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước nộp đầy đủ các mức thuế theo quy định

Đối với xã hội

Thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, không ngừng đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề của đội ngũ nhân viên

3.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty

3.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty được tổ chức rất chặc chẽ và gọn nhẹ nhằm tạo môi trường học hỏi, khuyến khích và hỗ trợ người lao động phát triển kỹ năng, phát huy năng lực Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến Nhiệm vụ từng thành viên trong bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất được phân công ủy quyền một cách hợp lý Mọi nhân viên trong công ty được thông báo về phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình và thực hiện một cách tốt nhất

Trang 34

Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

 Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, có thẩm quyền cao nhất

trong lãnh đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Bao gồm các quyền và nghĩa

- Trực tiếp điều hành Phó giám đốc và trưởng các phòng ban

Giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc và Trưởng phòng kế toán

 Phó Giám đốc: là người được Giám đốc lựa chọn nhằm mục đ ch hỗ trợ điều hành

hoạt động kinh doanh

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

Trang 35

 Phòng kế toán: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc công ty Phòng kế toán

có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc giải quyết các hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính kế toán, quản lý nguồn vốn và lập kế hoạch vốn kinh doanh theo chế độ hạch toán kế toán hiện hành Tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kế toán – tài chính trong Công ty, kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính, xử lý các vấn đề phát sinh trong kế toán, tổng hợp các số liệu để xác định kết quả kinh doanh của Công ty, lập báo cáo kế toán – tài ch nh định kỳ

 Phòng đi u hành sản xuất: Tham mưu và thực hiện nhiệm vụ trong công tác kế

hoạch điều hành sản xuất, công tác quản lý kho và cung ứng vật tư, quản lý và điều tổ vận chuyển

 Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo đơn vị tổ chức, sắp xếp, sử

dụng lực lượng lao động, tuyển chọn để ký các hợp đồng lao động ngắn hạn, giải quyết các nghiệp vụ về thống kê kế hoạch, quản lý phụ kiện, nguyên phụ liệu, hàng hóa, hoạt động marketing, điều phối kế hoạch và mạng lưới kinh doanh trong đàm phán ký kết hợp đồng với khách hàng và công tác triển khai kế hoạch sản xuất trong công ty

3.4 Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung, tất cả các công việc kế toán đều tập trung vào phòng kế toán của công ty, tại các phân xưởng các nhân viên chỉ theo dõi

và ghi chép phục vụ theo sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị

Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Hiện tại phòng kế toán có 6 người, đứng đầu là kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Các nhân viên kế toán của Công ty do kế toán trưởng lãnh đạo

Trang 36

3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí kế toán

 Kế toán trưởng

Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động kế toán tài chính trong công ty, kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính, xử lý các vấn đề phát sinh trong kế toán, giúp việc báo cáo Ban giám đốc về hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

 Kế toán tổng hợp

Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu từ các kế toán phần hành khác để xác định kết quả kinh doanh của Công ty Đến kỳ báo cáo (quý, năm) lập báo cáo gửi đến cơ quan chức năng

 Kế toán thanh toán

Theo dõi các khoản thu, chi về vốn bằng tiền, theo dõi thu, chi tạm ứng, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, thanh toán vốn vay và chi trả lãi tiền vay Ngoài ra, kế toán thanh toán còn theo dõi tình hình xuất nhập kho thành phẩm và thanh toán thu chi của cửa hàng trực thuộc Công ty

3.4.3 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty

3.4.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành

theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

- Hình thức kế toán: Kế toán trên máy tính Hiện nay, công ty đang sử dụng phần

mềm kế toán MISA SME.NET để hạch toán

Trang 37

Sơ đồ 3.3 Hình thức kế toán trên máy tính tại công ty

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự kế toán trên máy vi tính

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc phát sinh thực tế dùng để làm căn

cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập số liệu vào máy tính theo trình tự được lập sẵn trên máy Các số liệu được xử lý thông qua phần mềm đã được cài sẵn trên máy sẽ tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ nhật ký chung, Sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

(2) Khi đến cuối tháng, cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện các bước khóa sổ và lập báo cáo tài chính tự máy sẽ tổng hợp lên các báo cáo Số liệu tại các sổ tổng hợp, chi tiết hay trên các báo cáo đều đảm bảo chính sách, trung thực thông tin đã nhập vào Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

3.4.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng

năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng (VND)

- Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hầu như tất cả các tài khoản Bộ tài chính ban

hành, mở chi tiết cho tài khoản 111, 112, 131, 152, 153, 331

TOÁN CÙNG LOẠI - Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN MISA SME.NET

MÁY VI TÍNH

Trang 38

- Hệ thống chứng từ áp dụng tại công ty: dựa vào hệ thống chứng từ theo mẫu do Bộ

Tài Chính

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: phản ánh theo chuẩn mực số 2

- Phương pháp tính giá xuất kho: theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thẳng và

thời gian áp dụng theo quyết định số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

3.5 Tình hình công ty những năm gần đây

1.Tổng doanh thu 15.955.727.036 8.225.329.822 7.730.397.214 93.98% 2.Giá vốn hàng bán 14.996.584.988 7.387.099.161 7.609.485.827 103.01% 3.Lợi nhuận gộp 959.142.048 838.230.661 120.911.387 14.42% 4.Lợi nhuận trước thuế (546.470.580) (927.500.373) 381.029.793 (41.08%)

5 Lợi nhuận sau thuế (546.470.580) (927.500.373) 381.029.793 (41.08%)

Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm 2015 và 2016 ( ĐVT: đồng)

(Nguồn: theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015, 2016)

Nhận xét:

Năm 2016, doanh thu của công ty là 15.955.727.036 đổng tăng 93.98% so với năm

2015 tương ứng với số tiền 7.730.397.214 đồng Nguyên nhân do công ty mở rộng quan

hệ kinh doanh, khách hàng càng nhiều, bán được nhiều sản phẩm làm doanh thu tăng lên Doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2016 tăng 120.911.387 đồng với tỷ lệ tương ứng 14.42%

Tình hình quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đã gia tăng Quy mô kinh doanh tăng kéo theo tăng về chi phí Do vậy dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận sau thuế của

Trang 39

công ty lại là một số âm nhưng có chiều hướng giảm 41.08% tương ứng với 381.029.793 đồng so với năm 2015

Nhìn chung công ty vẫn hoạt động trong tình trạng kiểm soát, các bộ phận cần phải tích cực trong hoạt động, hoàn thành tốt nhiệm vụ, giảm chi phí

3.6 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển

3.6.1 Thuận lợi

- Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh được thành lập lâu năm nên thu hút lượng khách hàng trong đến đặt mua hàng tại Công ty nhiều

- Hiện tại, Công ty đang sử dụng các loại phương tiện máy móc thiết bị khá tiên tiến phù hợp cho quá trình sản xuất kinh doanh

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho công ty tương đối ổn định, chủ yếu là mua ở các nhà cung ứng trong nước Chính vì vậy những công ty này thường có ch nh sách ưu đãi giá cho công ty

- Công ty có bộ máy lãnh đạo giỏi, giàu kinh nghiệm, có đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao

3.6.2 Khó khăn

Bên cạnh đó, Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Mây Tre Lá Trường Hải còn gặp những khó khăn sau:

- Công ty phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh, áp lực cạnh tranh tăng cao

- Giá cả thị trường thường xuyên biến động sẽ ảnh hưởng đáng kể đến kế hoạch sản xuất, phát triển của Công ty

- Mặc dù máy móc thiết bị không lạc hậu nhưng đôi khi vẫn gặp phải những rủi ro trong sản xuất

3.6.3 Phương hướng phát triển

Để phát huy tối đa thuận lợi và giải quyết những khó khăn, Công ty đã đưa ra những định hướng phát triển:

Trang 40

- Công ty đề xuất những công việc cụ thể như bổ sung nguồn vốn, chào hàng ra nước ngoài nhằm tìm kiếm thị trường mới cho công ty

- Phương hướng nhằm tạo tay nghề công nhân ngày càng phát triển hơn tạo nguồn lực lao động công ty không ngừng phát triển Bên cạnh đó công ty còn cho ra đời những mẫu mã mới để tạo sự đa dạng về chủng loại và mẫu mã tăng sức cạnh tranh trên thị trường

- Công ty luôn ổn định về mặt tổ chức, không ngừng phấn đấu đi lên theo phương hướng phát triển Công nghiệp hóa - hiện đại hóa mà công ty đã chuẩn bị trước

Ngày đăng: 24/10/2018, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w