TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘILấ THỊ HOÀNG MỸ Nghiên cứu tần suất, đặc điểm thalassemia và các bệnh hemoglobin trong cộng đồng dân tộc Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long Chuyờn ngành : Huyờ́t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Lấ THỊ HOÀNG MỸ
Nghiên cứu tần suất, đặc điểm thalassemia
và các bệnh hemoglobin trong cộng đồng dân tộc
Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long
Chuyờn ngành : Huyờ́t học và Truyờ̀n máu
Mã sụ́ : 62720151
TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC T
HÀ NỘI - 2018 Cụng trỡnh được hoàn thành tại:
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: GS TS Phạm Quang Vinh
PGS TS Huỳnh Nghĩa
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hà Thanh
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
Phản biện 3: PGS.TS Bùi Thị Mai An
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp TrườngHọp tại trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi: giờ phút ngày tháng năm 2018.
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 3LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
1 Lê Thị Hoàng Mỹ, Phạm Quang Vinh, Huỳnh Nghĩa (2012), “Vai trò của dichlorophenol indophenol test trong sàng lọc bệnh lý hemoglobin E trên dân tộc Khmer ở một
số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long” Tạp chí Y học Việt
Nam, Số đặc biệt 4/2012, tr 18-22
2 Lê Thị Hoàng Mỹ, Huỳnh Nghĩa, Phạm Quang Vinh (2017), “Nghiên cứu tần suất và đặc điểm di truyền phân
tử thalassemia và hemoglobin E trong cộng đồng dân tộc
Khmer vùng đồng bằng sống Cửu Long” Tạp chí Y học
Việt Nam, Tập 461, số 1/ tháng 12/2017, tr 115-119.
Trang 4GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Đặt vấn đề
Thalassemia (thal) và bệnh lý hemoglobin (Hb biến thể) là bệnh
di truyền đơn gen phổ biến nhất trên thế giới, gây ra thiếu máu do tanmáu bẩm sinh Đông Nam châu Á có 4 thể bệnh phổ biến là -thal, -thal, HbE và Hb Constant Spring (HbCS) với tỉ lệ mang gen lần lượt là 4,5-40%; 1-9%; 1-8%; HbE có thể lên đến 50-60% tùy vùng
Biểu hiện lâm sàng của các hội chứng thal rất thay đổi, từ dạngkhông có triệu chứng đến phụ thuộc truyền máu, thậm chí tử vongtrong bào thai Dân tộc Khmer - Việt Nam là một trong các dân tộc ítngười có dân số cao nhất nước với khoảng gần 1,3 triệu người, sinhsống tập trung ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Tỉ lệ mang genHbE trong dân tộc Khmer từ 20-30%; β-thal khoảng 1,7%, dẫn đếnnguy cơ cao xuất hiện những thể bệnh nặng Dự phòng sinh ra cácthể bệnh nặng, cần có các dữ kiện về tần suất mang gen bệnh, sựphân bố các kiểu đột biến gen và đặc điểm lâm sàng, huyết học cácthể bệnh trong cộng đồng Do đó, chúng tôi thực hiện luận án với cácmục tiêu sau:
1 Xác định tần suất các thể thal và bệnh Hb, tỉ lệ các kiểu độtbiến gen globin trong cộng đồng dân tộc Khmer ở đồng bằng sôngCửu Long (ĐBSCL)
2 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và huyết học các thể thal vàbệnh Hb trong cộng đồng dân tộc Khmer ở ĐBSCL
2 Tính cấp thiết của Luận án
Thal và bệnh Hb là nhóm bệnh gây ra tán huyết bẩm sinh di truyềnphổ biến nhất trên thế giới và khu vực Đông Nam châu Á, bệnh mangtính chất địa dư và chủng tộc rõ rệt Việt Nam có tần suất mang gen thalvà các bệnh Hb khá cao, đặc biệt là bệnh HbE Dân tộc Khmer là mộtdân tộc ít người có dân số đông nhất ở ĐBSCL, chủ yếu sống tập trung ởvùng nông thôn với nguy cơ xuất hiện thể bệnh nặng khá cao theo y văn.Việc nghiên cứu tần suất, đặc điểm thal và bệnh Hb ở cộng đồng Khmer
Trang 5góp phần phác họa bản đồ thal và Hb ở nước ta, từ đó cung cấp các dữkiện cho sàng lọc, tham vấn di truyền và chẩn đoán trước sinh nhằmgiảm dần tỉ lệ thể bệnh nặng và người mang gen bệnh trong cộng đồng.
Vì vậy, luận án có tính cấp thiết
3 Những đóng góp mới của Luận án
Luận án cung cấp một số thông tin về thal và bệnh Hb trongcộng đồng dân tộc Khmer ở ĐBSCL như sau:
- Tỉ lệ mang gen thal và bệnh Hb, các kiểu đột biến (ĐB) genglobin lưu hành trong cộng đồng
- Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và huyết học các thể HbEriêng lẽ và kết hợp -thal
- Lần đầu tiên xác định biến thể Hb Tak, đặc biệt trên dân tộc Khmer
ở Việt Nam và mô tả một số đặc điểm huyết học của biến thể này
- Xác định vai trò của các chỉ số hồng cầu, OF test và DCIP testtrong sàng lọc thal và bệnh Hb trong cộng đồng dân tộc KhmerĐBSCL
4 Bố cục của Luận án: Luận án có 133 trang, bao gồm: đặt vấn đề 2
trang, tổng quan tài liệu 32 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
26 trang, kết quả nghiên cứu 28 trang, bàn luận 42 trang, kết luận 1trang, kiến nghị 1 trang Có 37 bảng, 10 biểu đồ, 16 hình, 3 sơ đồ và 158tài liệu tham khảo (36 tài liệu tiếng Việt và 122 tài liệu tiếng Anh)
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hemoglobin (Hb) là một tetramer gồm 4 chuỗi polypeptide (còngọi là chuỗi globin) gắn với 4 gốc hem, giúp hồng cầu thực hiện chứcnăng vận chuyển oxy Các chuỗi globin trong Hb giống nhau từngđôi một Ở thời kỳ sau sinh, Hb chủ yếu là HbA (α2β2) chiếm 97-98%; HbA2 (α2δ2) 2-3%, Hb chủ yếu trong thai kỳ là Hb F (α2γ2), chỉcòn vết ở người trưởng thành
Trang 61.1 Phân loại bệnh hemoglobin
Bệnh Hb gồm 2 nhóm lớn: Hội chứng thal: nhóm bệnh lý do
giảm số lượng chuỗi globin, được gọi là α-, β-, γ-, δ-, δβ-, hoặc
εγδβ-thal tùy thuộc chuỗi globin bị khiếm khuyết Hb biến thể (bệnh lý
Hb): do thay đổi về cấu trúc của chuỗi globin, 1 hay 2 acid amintrong chuỗi bị thay thế bằng acid amin khác Các dạng hội chứngthal có thể kết hợp với nhau và kết hợp với Hb biến thể tạo nêncác kiểu hình đa dạng trên lâm sàng
1.2 Đặc điểm bệnh hemoglobin
1.2.1 -thalassemia
-thal thể nhẹ (β-thal dị hợp tử): β-thal dị hợp tử): không triệu chứng hoặc thiếumáu nhẹ Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (TPTTBMNV) có tăng sốlượng hồng cầu (SLHC), giảm MCV và MCH, RDW bình thường.Hồng cầu (HC) kích thước nhỏ, hoặc kèm nhược sắc, có thể hình bia,
có hạt kiềm, co thắt Phân tích thành phần Hb có HbA2 tăng >3,5%,thay đổi phụ thuộc vào bản chất của đột biến, 30-50% trường hợpkèm tăng HbF từ 2-7% HbF tăng có thể do di truyền đồng thời vớiHPFH (Hereditary persistence of fetal hemoglobin), β-thal
-thal thể nặng: phụ thuộc truyền máu, biểu hiện lâm sàng xuấthiện vào khoảng 6-24 tháng với thiếu máu nặng, vàng da, gan lách to.Phì đại tủy tạo máu gây biến dạng xương sọ - mặt điển hình Bệnhnhân được điều trị truyền máu và thải sắt đều đặn với nhiều biếnchứng nặng nề liên quan đến truyền máu Trên cận lâm sàng, Hb từ3-7 g/dL, MCV, MCH giảm rõ, RDW tăng; HC nhỏ, nhược sắc, kíchthước không đều, đa hình dạng, mảnh vỡ HC và xuất hiện nguyênhồng cầu trong máu ngoại vi Thành phần Hb thay đổi theo kiểu genβ-thal β0/0 không có HbA, HbF 92-95%; β0/+ hoặc β+/+ HbA từ10-30%, đôi khi có thể lên đến 35%, trong -thal thể nặng HbA2 cóthể bình thường, tăng hoặc thậm chí giảm
β-thal thể trung gian: biểu hiện lâm sàng rất thay đổi có thể từ
không triệu chứng như β-thal thể nhẹ đến phụ thuộc truyền máu như
Trang 7β-thal thể nặng Tuổi khởi bệnh là một trong những chỉ tố hữu íchnhất của diễn tiến β-thal đồng hợp tử hoặc dị hợp tử kép
1.2.2 -thalassemia
α-thal nhẹ/ẩn: xóa đoạn làm mất 1-2 gen globin-, hoặc gây ra
do các đột biến không xóa đoạn (-α/αα, /αα, -α/-α hoặc αTα/αα, ααT/αα), không biểu hiện lâm sàng và làm thay đổi nhẹ các chỉ số hồngcầu, có thể không được phát hiện hoặc chỉ được chẩn đoán khi khámsức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc trước sinh Dạng mất 2 gen globin-,MCV và MCH giảm, SLHC tăng Phân tích thành phần Hb máucuống rốn có thể xác định 1-10% Hb Bart’s
Bệnh HbH: hiện diện một gen globin-α chức năng duy nhất, có
kiểu gen ( /-α, hoặc /αTα) Bệnh HbH do xóa đoạn có kiểu hình khátương đồng, trong khi HbH do các đột biến không xóa đoạn biến đổiđáng kể Nhìn chung, khó dự đoán các kiểu hình Hb H dựa trên kiểugen, đặc biệt là các trường hợp do đột biến không xóa đoạn TrênTPTTBMNV, bệnh nhân HbH thường có Hb, MCV và MCH giảm,nhưng SLHC tăng, hồng cầu lưới tăng Trên tiêu bản máu ngoại vi, HCnhiều hình dạng, kích thước không đều, hình bia, có hạt kiềm, có thể cómảnh vỡ hồng cầu và nguyên HC Nhuộm xanh cresyl sáng (BCB –Brilliant Cresyl Blue) ghi nhận thể vùi HbH trong hầu hết các tế bào HC
Hb Bart’s lúc sinh khoảng 19-27%, giảm dần sau đó và thay thế bằngHbH, với tỉ lệ HbH thường thấp hơn
Hội chứng Hb Bart’s: có kiểu gen ( / ), là thể α-thal nặng
nhất Thai nhi mắc hội chứng này hầu như tử vong trong bào thai vàokhoảng tuần 23-38 thai kỳ với nhiều biến chứng nặng nề Phân tíchthành phần Hb thai có 100% Hb Bart’s
1.2.3 Bệnh lý Hb E
Hb E là một biến thể Hb phổ biến nhất Đông Nam Á HbE có thểtương tác với α-, β-thal hoặc các Hb biến thể khác dẫn đến nhiều hộichứng thal với các kiểu hình lâm sàng và huyết học phức tạp
Trang 8Dị hợp tử (DHT) HbE đơn độc hoặc kết hợp α+-, α0-thal thườngkhông biểu hiện lâm sàng, các chỉ số và hình thái HC thay đổi tốithiểu Bệnh lý EABart’s biểu hiện kiểu hình thal thể trung gian Đồnghợp tử (ĐHT) HbE có thiếu máu nhẹ, thay đổi huyết học tương tự dịhợp tử β-thal, HC nhỏ, nhược sắc, bất thường hình thái với tăng HChình bia Tỉ lệ HbE trong dạng dị hợp tử khoảng 25-30%, và khoảng85-99% trong dạng đồng hợp tử Đồng di truyền α-thal làm giảmtổng hợp HbE Chẩn đoán đồng di truyền với α-thal cần phân tíchDNA DHT kép HbE/β-thal có biểu hiện lâm sàng rất thay đổi từ nhẹđến nặng do tác động của nhiều yếu tố.
1.3 Tình hình nghiên cứu thal và bệnh Hb trong nước và trên thế giới
1.3.1 Tần suất mang gen
Trên thế giới, α-thal, β-thal, HbE và HbCS là các thể bệnh phổbiến, HbE có thể được xem là nét đặc trưng của khu vực Đông Nam
Á với tần suất ở một số vùng có thể lên đến 50-60% HbE kết hợpvới thal cũng như với các Hb bất thường khác dẫn đến các thể dị hợp
tử kép cực kỳ đa dạng
Các nghiên cứu ghi nhận bệnh Hb lưu hành tại Việt Namgồm: α-thal, -thal, HbE và các thể phối hợp Tỉ lệ -thal và HbE ởcác dân tộc Việt Nam qua các nghiên cứu gồm miền Bắc: dân tộc Tày từ4,1-11,0% và 1,0-1,4; Dao 4,6-9,8%; Mường 20,6% và 12,3%; Thái11,4% và 20,03%, miền Trung: Vân Kiều 2,56% và 23,0%; Ê đê 0,3-1,0% và 27,7-41%; M’Nông 0,2-26,4% và miền Nam: Kinh 1,7% và0,7-8,9%, tỉ lệ HbE ở dân tộc Chăm 29,%, S’Tiêng 35,6-55,9% -thal
ít được nghiên cứu
1.3.2 Đặc điểm lâm sàng và các thay đổi huyết học
Nhìn chung, các nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và các thayđổi huyết học tại Việt Nam chỉ tập trung trên các đối tượng thal thểnặng tại bệnh viện, rất ít nghiên cứu trên các đối tượng mang gen thalvà HbE Năm 1999, Bùi Văn Viên ghi nhận đặc điểm lâm sàng bệnh
lý HbE rất khác nhau tùy theo thể bệnh: DHT và ĐHT HbE đơn
Trang 9thuần không có biểu hiện lâm sàng đặc hiệu, chỉ có 20,4-52,3% thểDHT có thiếu máu nhẹ Đối với thể mang gen β-thal, Hoàng VănNgọc ghi nhận chỉ có 13,9% da xanh, 2,3% niêm mạc nhợt ở trẻ emdân tộc Tày và Dao ở Thái Nguyên Trong khi Vũ Thị Bích Vân ghinhận tỉ lệ da xanh đến 69,7% Ở các đối tượng này, SLHC cao hơnnhóm không mang gen bệnh, MCV và MCH giảm rõ rệt, nồng độHbA giảm
1.3.3 Kiểu đột biến gen
Tại Việt Nam, có 8 đột biến thường gặp gây ra khoảng 95-98,2%các trường hợp β-thal gồm Cd17 (A>T), Cd41/42(-TCTT),-28(A>G),Cd71/72(+A), IVS1-1(G>T), IVS1-5(G>C), IVSII-654(C>T) vàCd26(G>A) gây bệnh HbE Ngoài ra, Cd95(+A) là một đột biến kháđặc trưng cho người Việt Nam cũng được ghi nhận Trong đó, cácđột biến Cd26(G>A), Cd17 (A>T), và Cd41/42(-TCTT) là các độtbiến thường gặp nhất
Các đột biến α-thal phổ biến ở Việt Nam gồm: SEA, -α3.7, αCSα(Hb Constant Spring), -α4.2, các đột biến ít gặp hơn là các xóa đoạn
THAI, DUTCH 2, ATRA 16, và αQSα Tỉ lệ mang gen Hb Constant Springđặc biệt được ghi nhận cao nhất trên phụ nữ người dân tộc Cơ Tu là20,5% Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam khảo sát về kiểu độtbiến gen globin trên dân tộc Khmer
Các thể nhẹ thal và HbE biểu hiện lâm sàng không đáng kể, chỉ cóhồng cầu kích thước hơi nhỏ và không thiếu máu, hoặc thiếu máu rấtnhẹ Các thể bệnh nặng gồm: hội chứng Hb Bart’s phù thai, β-thal thểnặng và HbE/β-thal với các thay đổi rõ rệt trên các xét nghiệm huyếthọc, sinh hóa…
Các kiểu đột biến gen globin-β, globin-α cực kỳ đa dạng và thayđổi tùy vào vùng, chủng tộc Tuy nhiên, các nghiên cứu đều ghi nhận,mỗi quốc gia, dân tộc chỉ lưu hành một số kiểu đột biến gen phổ biến,điều này giúp cho việc lựa chọn các kỹ thuật sàng lọc, chẩn đoán đượchiệu quả
Trang 10Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là người dân tộc Khmer đang sinh sống tạicác tỉnh vùng ĐBSCL trong thời gian từ tháng 08/2011 đến tháng12/2014
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng
Các đối tượng là người có gia đình ít nhất 3 thế hệ: ông bà, cha
mẹ và bản thân cùng dân tộc Khmer đang sinh sống tại các tỉnh vùngĐBSCL trên 1 năm, không phân biệt tuổi, giới, không quan hệ huyếtthống, đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Không đưa vào nghiên cứu những đối tượng không đồng ýtham gia, hoặc không đồng ý cho con (đối với trẻ em) tham gianghiên cứu
- Không đưa vào nghiên cứu những đối tượng mắc các bệnh lýviêm gan cấp, xơ gan, các bệnh lý huyết học khác đã được chẩn đoán,những đối tượng quá già không còn minh mẫn
- Các đối tượng có mẫu máu không đảm bảo chất lượng để tiếnhành các xét nghiệm khảo sát trong nghiên cứu ở tất cả các giai đoạn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu: Cỡ mẫu cần thu thập: 1087 Thực tế: 1273 đối tượng 2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu nhiều giai đoạn
2.2.3.1 Chọn các quần thể nghiên cứu
- Dựa trên đặc điểm phân bố của đồng bào Khmer tại vùng, 4 tỉnhđược chọn nghiên cứu là Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu và Hậu Giang
- Dựa trên tỉ lệ dân số người Khmer tại các tỉnh, chọn số cụmnghiên cứu như sau: Sóc Trăng, Trà Vinh có 5 cụm/tỉnh; Bạc Liêu,Hậu Giang có 2 cụm/tỉnh Tổng cộng: 14 cụm dân cư
2.2.3.2 Chọn đối tượng nghiên cứu
Dựa trên danh sách người Khmer trong dân cư tại các cụm do chính
Trang 11quyền địa phương cung cấp, dùng phần mềm R chọn số ngẫu nghiên,cộng thêm 10% hao hụt, xác định quan hệ huyết thống và gửi thưmời đích danh đến tham gia NC.
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.4 Các biến số lâm sàng: khám lâm sàng xác định các biểu hiện
da xanh, niêm mạc nhợt, vàng da, vàng mắt, biến dạng xương mặt
2.2.4.5 Các biến số cận lâm sàng: Khảo sát sức bền thẩm thấu hồng cầu (Osmotic fragility test - OF test) với dung dịch tự NaCl 0,35% tự
điều chế, Dichlorophenol indophenol (DCIP) test mua từ Thái Lan.Các chỉ số hồng cầu trên TPTTBMNV, khảo sát tế bào hồng cầu trêntiêu bản máu ngoại vi được thực hiện tại bệnh viện trường Đại học Y
Dược Cần Thơ Điện di hemoglobin với hệ thống điện di mao quản
của hãng Sebia tại Trung tâm chẩn đoán Y khoa Hòa Hảo – TPHCM,xác định tỉ lệ % của HbA, HbA2, HbF, HbH, Hb Bart’s, HbE và các
Hb bất thường khác nếu có Các kỹ thuật sinh học phân tử chẩn đoánđột biến (ĐB) trên gen globin được thực hiện tại phòng xét nghiệmcủa trung tâm nghiên cứu thal, Đại học Mahidol và Đại học KhonKhaen, bao gồm xác định các ĐB gen globin-: -α3.7, -α4.2, SEA, và
THAI; Hb CS; globin-: - 28, Cd 17, Cd 19, Cd 26 HbE, Cd 35,
IVS-I-5, Cd 41/42, Cd 71/72, IVS-II-654; 03 biến thể gen globin-β gồm: Hb
S, Hb Tak, Hb D-Punjab; 05 mất đoạn gây tăng HbF gồm: GγAγ(δβ)0thal, HPFH-6, Indian Gγ(Aγδβ)0-thal, Chinese Gγ(Aγδβ)0-thal and SEAHPFH
-2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng máy vi tính nhờ phần mềm thống kêSPSS 22.0 để tính ra các giá trị thống kê như: trung bình (X), độlệch chuẩn (SD), giá trị nhỏ nhất - Giá trị lớn nhất, tỷ lệ % So sánhhai số trung bình bằng t-test So sánh hai tỷ lệ bằng test 2 Trình bàythống kê với khoảng tin cậy 95%, kiểm định giá trị p<0,05 được xemlà khác biệt có ý nghĩa thống kê
Trang 122.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được thực hiện sau khi được sự đồng ý của đốitượng, hoặc của của cha mẹ nếu đối tượng là trẻ con Các thông tincủa đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật hoàn toàn Các bước tiếnhành nghiên cứu không ảnh hưởng đến sức khỏe đối tượng
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 08/2011 - 12/2016, chúng tôi tiến hànhthu thập thông tin và mẫu máu của 1273 đối tượng Kết quả khảo sátnhư sau:
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Trong 1273 đối tượng nghiên cứu, có 199 đối tượng là trẻ em,chiếm tỉ lệ 15,6%; 1074 đối tượng là người lớn chiếm tỉ lệ 84,4% Tuổi trung bình trong nhóm có mang đột biến là 41 tuổi (2-89),nhóm không mang ĐB là 42 tuổi (1-92) Tỉ lệ nam/nữ trong nhóm cóvà không có ĐB lần lượt là 45,7%/54,3% và 46,5%/53,5% Phần lớnđối tượng là nông dân và làm thuê chiếm tỉ lệ hơn 60,0% Tôn giáochính của người Khmer là đạo Phật chiếm tỉ lệ 43,6% Các đối tượngchủ yếu sống ở nông thôn, chiếm 91,4% mẫu nghiên cứu
3.2 Tần suất các thể thal và bệnh Hb, tỉ lệ các kiểu ĐB gen globin trong cộng đồng dân tộc Khmer ở ĐBSCL
3.2.1 Tần suất các thể thal và bệnh Hb
Biểu đồ 3.1 Tần suất các thể thal và bệnh Hb trong cộng đồng
39,4%
Có mang đột biến60,6%
Trang 13Nhận xét: 39,4% cộng đồng dân tộc Khmer có mang ĐB thal và cácbệnh Hb Trong đó, có 05 thể bệnh gồm: HbE đơn độc chiếm 22,4%,α-thal đơn độc 9,1%, α-thal/HbE 6,5%, -thal 1,3% và β-thal/α-thalassemia 0,1%.
Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ mang gen thal và bệnh Hb trong cộng đồng
Nhận xét: Tỉ lệ mang gen thal và bệnh Hb trong cộng đồng là bệnh lýHbE 28,9%, α-thal 15,7%, và β-thal 1,4%
3.2.2 Tỉ lệ các kiểu ĐB gen globin
Tỉ lệ trong nhóm (β-thal dị hợp tử): %)
Tỉ lệ trong cộng đồng (β-thal dị hợp tử): %)
-α3.7
-α4.2
SEA
αCSαTổng
15761728
75,52,98,213,5
12,20,51,22,2
β-thalassemia
β0/β 0,9 70,6 Cd 17 (A>T)Cd 41/42 (-TTCT) 93 70,6 0,9
β+/β 0,1 5,9 IVSII-654 (C>T) 1 5,9 0,1
β-thal 0,2 11,8 Không xác định 2 11,8 0,2
Hb Tak 0,2 11,8 Hb Tak [β147(+AC)]β147(+AC)] 2 11,8 0,2
Hemoglobin E
βE/β 26,5 91,8
βE/βE 2,4 8,2
Trang 14Nhận xét: có 4 kiểu ĐB trên gen globin-α và 6 kiểu ĐB trêngen globin-β Kiểu gen α+-thal phổ biến nhất do ĐB -α3.7 chiếm12,2% Trên gen globin-β, ĐB chiếm tỉ lệ cao nhất là ĐB HbEchiếm tỉ lệ 28,9%, lần đầu tiên phát hiện ĐB HbTak tại Việt Namchiếm tỉ lệ 0,2%
HbE kết hợp với 4 kiểu ĐB trên gen globin-α tạo ra 10 kiểugen DHT kép khác nhau Kiểu kết hợp phổ biến nhất là βE/β;-
α3.7/αα; kế đến là βE/β;αCSα/αα và βE/β; SEA/αα
3.3 Đặc điểm lâm sàng và huyết học các thể thal và bệnh Hb trong cộng đồng dân tộc Khmer ở ĐBSCL
3.3.1 Đặc điểm lâm sàng của các thể thal và bệnh Hb
Biểu hiện da xanh chiếm 32,2% và niêm mạc nhợt chiếm 44,7%trong nhóm có mang đột biến nhiều hơn nhóm không mang đột biếnvới p<0,005 Các biểu hiện vàng da, vàng mắt và biến dạng xươngmặt không được ghi nhận
3.3.2 Đặc điểm huyết học của các thể thal và bệnh Hb
3.3.2.1 Các chỉ số hồng cầu của các thể thal và bệnh Hb
Trong các thể -thal đơn độc: số lượng hồng cầu (SLHC)
trung bình trong các thể -thal đơn độc ở trẻ em và người lớn đềunằm trong giới hạn bình thường hoặc tăng nhẹ, thiếu máu mức độnhẹ hoặc không, MCV, MCH giảm rõ với p<0,001, đặc biệt trong cácthể có tổn thương 2 gen globin- RDW đều trong giới hạn bìnhthường p>0,05
Trong các thể -thal đơn độc: -thal có SLHC trung bình tăng
so với nhóm không mang ĐB (p<0,005), thiếu máu mức độ nhẹ hoặckhông, MCV, MCH giảm rõ (p<0,005), RDW trung bình trong giớihạn bình thường nhưng cao hơn so với nhóm không mang ĐB(p<0,005) Trong 2 trường hợp nghi ngờ ()thal/, các chỉ số hồngcầu nằm trong giới hạn bình thường, chỉ có trường hợp ở trẻ có kèmMCV và MCH giảm 2 trường hợp Hb Tak, các chỉ số nằm trong giớihạn bình thường, ngoại trừ Hb tăng nhẹ