VAN DUNG GIAI PHAP HUONG DAN HOC SINH TU HOC TRONG DOI MOI PHUONG PHAP DAY HOC BAI CHUYEN DONG THANG BIEN DOI DEU CHUONG DONG HOC CHAT DIEM VAT LI 10 CO BAN Học sinh tham gia hoạt động trên lớp một cách nhanh chóng và hứng thú do đã chuẩn bị bài trước ở nhà. Giải quyết được khối lượng kiến thức lớn với khoảng thời gian ít ỏi trên lớp. Tạo cho học sinh thói quen độc lập trong suy nghĩ, độc lập trong giải quyết các khó khăn gặp phải. Học sinh có thể tự học và làm việc nhóm ngoài giờ lên lớp chứ không chỉ ở trong tiết học. Giúp học sinh hiểu tri thức một cách sâu sắc, kích thích hoạt động trí tuệ của học sinh. Phương pháp này giúp giáo viên có thời gian hướng dẫn học sinh tự rèn luyện một số bài tập nâng cao.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN
Họ và tên: Mai Thị Hương Xuân Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT Thạnh Đông
Kiên Giang, ngày 25 tháng 12 năm 2017
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy môn Vật lí 10 cơ bản.
3 Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1 Tình trạng giải pháp đã biết
Hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới: Học sinh tiếp thu kiến thức mộtcách máy móc, thụ động từ phía giáo viên và chưa thực sự tích cực, chủ độngtrong quá trình hoạt động nhóm
Ưu điểm và nhược điểm của giải pháp cũ:
Ưu điểm:
Học sinh nắm được các khái niệm cơ bản của bài học
Học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải một số bài tập cơ bản
Nhược điểm:
Với khối lượng kiến thức lớn thì giáo viên khó truyền đạt hết được nội dungtrong thời gian hạn hẹp trên lớp
Học sinh tiếp thu một cách thụ động dễ bị nhàm chán
Học sinh ít có thời gian tự học và làm việc nhóm
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
Mục đích của giải pháp:
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm nâng cao chấtlượng dạy học
Thúc đẩy học sinh có lòng ham học, ham hiểu biết và yêu môn học
Nội dung giải pháp :
Tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ:
Học sinh tham gia hoạt động trên lớp một cách nhanh chóng và hứng thú do đãchuẩn bị bài trước ở nhà
Giải quyết được khối lượng kiến thức lớn với khoảng thời gian ít ỏi trên lớp
Tạo cho học sinh thói quen độc lập trong suy nghĩ, độc lập trong giải quyết cáckhó khăn gặp phải
Học sinh có thể tự học và làm việc nhóm ngoài giờ lên lớp chứ không chỉ ở trongtiết học
Giúp học sinh hiểu tri thức một cách sâu sắc, kích thích hoạt động trí tuệ của họcsinh
Trang 3 Phương pháp này giúp giáo viên có thời gian hướng dẫn học sinh tự rèn luyệnmột số bài tập nâng cao.
Các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể:
BƯỚC 1 Đọc và nghiên cứu tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí
THPT Trong đó chú trọng giải pháp giáo viên hướng dẫn học sinh tự học
BƯỚC 2 Xây dựng mục tiêu, xây dựng hệ thống câu hỏi của bài thành phiếu học
tập và ghi công việc cụ thể học sinh cần chuẩn bị cho nội dung bài học (chia lớpthành 4 nhóm), tổ chức hoạt động học tập và đánh giá học sinh
BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU ( 2 tiết)
và gia tốc trong chuyển động
- Công thức tính và đặc điểm của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổiđều
- Vận dụng được công thức để giải các bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều
- Hào hứng thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu về nội dung bài học
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực học hợp tác nhóm
Trang 4- Các dụng cụ thí nghiệm để hỗ trợ các nhóm thực hiện thí nghiệm (hình 3.1)
- Phiếu hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau
Từ việc yêu cầu học sinh làm thí nghiệm để mô tả được chuyển động của hòn bi
xe đạp là chuyển động nhanh dần thì học sinh có thể dự đoán được vận tốc của hòn
bi xe đạp tại một thời điểm tăng dần, xuất hiện nhu cầu học thêm kiến thức mớitrong bài học là khái niệm véctơ vận tốc tức thời, chuyển động thẳng biến đổi,chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động thẳng nhanh dần đều, và chuyểnđộng thẳng chậm dần đều
Giao cho học sinh vận dụng khái niệm về chuyển động thẳng nhanh dần đều vàkiến thức đã học ở bài trước để hình thành thêm kiến thức mới là khái niệm gia tốc,véctơ gia tốc, công thức vận tốc, công thức quãng đường, phương trình chuyểnđộng
xe gặp nhau
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:
Trang 5Các bước Hoạt động Tên hoạt động
Thời lượng
dự kiến
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về
chuyển động thẳng biến đổi đều
Nội dung hoạt động: Tạo tình huống mở bài
- GV làm thí nghiệm cho HS quan sát Có thể lấy thêm ví dụ khi đạp xe lêndốc hoặc xuống dốc
- Yêu cầu học sinh tự làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi
+ Nhận xét chuyển động của hòn bi?
+ Hòn bi chuyển động nhanh dần thì theo em đại lượng nào thay đổi?
b) Gợi ý tổ chức dạy học
Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận
Trang 6c) Sản phẩm hoạt động: Thí nghiệm mà các nhóm học sinh biểu diễn được và
phiếu trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức): Tìm hiểu vận tốc tức thời, chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.
Nội dung hoạt động:
Học sinh làm việc nhóm, đọc sách giáo khoa để xác định các vấn đề nghiêncứu qua hệ thống câu hỏi (phiếu học tập số 1 và phiếu học tập số 2)
b) Gợi ý tổ chức hoạt động
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh
- Giáo viên tổng kết, hướng dẫn học sinh ghi chép nội dung vào vở
c) Sản phẩm hoạt động: Căn cứ vào quá trình báo cáo kết quả của công việc
làm việc nhóm, cách trao đổi thảo luận để đánh giá cá nhân và nhóm học sinh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(chuẩn bị bài ở nhà)
Nhóm 1: Nội dung phần độ lớn vận tốc tức thời và véctơ vận tốc
I VẬN TỐC TỨC THỜI CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Trang 7Câu 5 BTVD1 Tại một điểm M trên đường đi đồng hồ tốc độ của một chiếc xe
máy chỉ 36km/h Tính xem trong khoảng thời gian 0,01 giây xe đi được quãngđường bao nhiêu? Nhận xét quãng đường tính được lớn hay nhỏ?
Câu 8 BTVD2 Cho hai xe chuyển động trên đường thẳng như hình vẽ Xe tải có
vận tốc tức thời là 30 km/h chuyển động từ trái qua phải, Xe ô tô con có vận tốc tứcthời là 40 km/h chuyển động từ phải qua trái Lên bảng ghép hình xe tải và ô tô convới véctơ vận tốc tức thời sao cho phù hợp Biết mỗi đoạn trên véc tơ ứng với10km/h
(HD: B1: ghép hình xe tải và xe ô tô con vào vị trí hoặc
B2: Khi ghép véctơ vận tốc với xe thì dựa vào định nghĩa véctơ vận tốc: gốc,
chiều, độ dài véc tơ sao cho tương ứng phù hợp).
Câu 9 BTVD3 Tại ngã tư giao thông đường bộ có các hướng Đông, Tây, Nam,
Bắc như hình vẽ và có các chuyển động sau: ô tô tải (đi theo hướng Tây – Đông), ô
tô con (đi theo hướng Nam – Bắc), em bé đi bộ (đi theo hướng Đông – Tây), người
mẹ trở con đi xe đạp (đi theo hướng Đông – Tây) lần lượt với các vận tốc có độ lớn30km/h, 40km/h, 5km/h, 10km/h Biểu diễn véctơ vận tốc tức thời bằng cách ghéphình vào tranh cho phù hợp Biết mỗi đoạn trên véc tơ ứng với 5km/h
(HD: B1: ghép hình ô tô tải, ô tô con, em bé đi bộ người mẹ trở con đi xe đạp vào
vị trí , , , .
B2: Khi ghép véctơ vận tốc với xe thì dựa vào định nghĩa véctơ vận tốc: gốc,
chiều, độ dài véc tơ sao cho tương ứng phù hợp).
2
1
Trang 8Nhóm 2: Nội dung phần chuyển động thẳng biến đổi đều và gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
3 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyển động thẳng biến đổi
Câu 10 Dựa vào hình vẽ ví dụ em hãy cho biết độ lớn vận tốc tức thời ở các vị trí
khi xe chuyển động trên đoạn đường AB có thay đổi không? Từ đó nêu khái niệm chuyển động thẳng biến đổi?
Chuyển động thẳng biến đổi đều Câu 11 Xem hình vẽ ví dụ chuyển động của xe đạp trên đoạn đường thẳng Độ lớn vận tốc tức thời tăng hay giảm?
Trên từng đoạn đường vận tốc tức thời tăng bao nhiêu?
Thời gian mà vận tốc tăng trên các đoạn đường có bằng nhau không?
Vậy vận tốc tức thời có tăng đều không?
A
v = 10km/h v = 60km/hC v = 40km/hD v = 15km/hB
Bắc
Nam
Tây Đông
1
2
3
4
Trang 9Từ đó nêu khái niệm chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Câu 12 Từ khái niệm chuyển động thẳng nhanh dần đều phát biểu tương tự chuyển
động thẳng chậm dần đều
Câu 13 Nêu khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều.
II CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU
1 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều a/ Khái niệm gia tốc
Câu 14 Dựa vào VD trên tính thương số giữa độ biến thiên vận tốc (vsau - vtrước) vàkhoảng thời gian ( ∆ v ∆ t ) trên các đoạn đường AB, BC, CD Nhận xét các giá trị tìmđược có bằng nhau không?
Câu 15 Định nghĩa và viết biểu thức tính gia tốc? Nêu các đại lượng trong công
thức? Đơn vị gia tốc?
Câu 16 Gia tốc cho ta biết điều gì? Hai vật chuyển động thẳng nhanh dần đều vật 1
có gia tốc 0,5m/s2 và vật 2 có gia tốc 1m/s2 Vật nào thay đổi vận tốc nhanh hơn?
Câu 17 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có thay đổi hay không?
Gia tốc trong chuyển động thẳng bằng bao nhiêu? Giải thích?
b/ Véctơ gia tốc Câu 18 Biểu thức của véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Câu 21 BTVD4 Cho hai xe chuyển động nhanh dần đều trên đường thẳng như
hình vẽ Xe đạp có vận tốc 10 km/h chuyển động từ phải qua trái với gia tốc 1m/s2,
Xe ô tô con có vận tốc là 30 km/h chuyển động từ trái qua phải với gia tốc 2m/s2.Ứng với mỗi đoạn trên véctơ là 20km/h đối với vận tốc (màu đỏ) và 1m/s2 đối vớigia tốc (màu xanh) Lên bảng ghép xe đạp và ô tô con với véctơ vận tốc và véctơgia tốc sao cho phù hợp?
(HD: B1: ghép hình xe đạp và xe ô tô con vào vị trí hoặc
t = 2s
t = 2s
B
(v = 3m/s) (v = 5m/s)C (v = 7m/s)D
Trang 10B2: Khi ghép véctơ vận tốc với xe thì dựa vào định nghĩa véctơ vận tốc: gốc,
chiều, độ dài véc tơ sao cho tương ứng phù hợp.
B3: Khi ghép véctơ gia tốc với xe thì dựa vào định nghĩa véctơ gia tốc: gốc,
chiều, độ dài véc tơ Lưu ý chiều của véctơ gia tốc phải cùng chiều với véctơ
Câu 24 Dựa vào công thức vận tốc nhận thấy vận tốc là hàm bậc mấy theo thời
gian? Vậy đồ thị của vận tốc theo thời gian có dạng như thế nào?
Câu 25 BTVD5 Dựa vào đồ thị hình 3.5 Viết công thức tính vận tốc?
(HD: B1: Dựa vào đồ thị xác định v0, v, t.(Trục hoành tương ứng với thời gian,
Trục tung tương ứng với vận tốc.
+ Xác định v0 : đọc trên đồ thị v0 ở trục tung ngay tại ví trí bao nhiêu thì đó
là v0.
+ Xác định v và t: Ứng với một điểm trên đồ thị đường thẳng thì chiếu qua trục tung là giá trị của vận tốc v và chiếu xuống trục hoành là giá trị của t B2: Ráp vào công thức vận tốc v = v0 + at để tính a
B3: Ráp vào v0, a vào công thức vận tốc v = v0 + at.)
3 Công thức tính quãng đường của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Câu 26 Để tính quãng đường của chuyển động thẳng nhanh dần đều ta có thể sử
dụng công thức nào? Cho biết các đại lượng trong công thức?
2
1
Trang 11Câu 27 Dựa vào công thức quãng đường nhận thấy quãng đường là hàm bậc mấy
theo thời gian?
Câu 28 BTVD6 Dựa vào đồ thị hình 3.6 xác định gia tốc của thang máy trong
giây đầu tiên và quãng đường mà thang máy đi được trong giây đầu tiên kể từ lúcxuất phát?
(HD: Dựa vào đồ thị và công thức vận tốc giống câu 24)
4 Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Câu 29 Chứng minh công thức (3.4)?
Câu 30 BTVD7 Sử dụng công thức (3.4) để tính quãng đường mà thang máy đi
được trong giây thứ nhất kể từ lúc xuất phát?
(HD: B1: Dựa vào đồ thị xác định v0.
B2: Áp dụng công thức quãng đường để tính Lấy kết quả gia tốc ở câu 27).
5 Phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Câu 31 Nêu phương trình chuyển động thẳng nhanh dần đều? Nêu các đại lượng
trong phương trình?
Nhóm 4: Nội dung phần chuyển động thẳng chậm dần đều
III CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CHẬM DẦN ĐỀU
1 Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều
a/ Công thức tính gia tốc
Câu 32 Nhận xét công thức gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều với
chuyển động thẳng nhanh dần đều? Viết công thức?
Câu 35 BTVD8 Cho hai xe chuyển động chậm dần đều trên đường thẳng như
hình vẽ Xe đạp có vận tốc 10 km/h chuyển động từ phải qua trái với gia tốc 1m/s2,
Trang 12Xe ô tô con có vận tốc là 30 km/h chuyển động từ trái qua phải với gia tốc 2m/s2.Ứng với mỗi đoạn trên véctơ là 20km/h đối với vận tốc (màu đỏ) và 1m/s2 đối vớigia tốc (màu xanh) Lên bảng ghép xe đạp và ô tô con với véctơ vận tốc và véctơgia tốc sao cho phù hợp?
(HD: B1: ghép hình xe đạp và xe ô tô con vào vị trí hoặc
B2: Khi ghép véctơ vận tốc với xe thì dựa vào định nghĩa véctơ vận tốc: gốc,
chiều, độ dài véc tơ sao cho tương ứng phù hợp.
B3: Khi ghép véctơ gia tốc với xe thì dựa vào định nghĩa véctơ gia tốc: gốc,
chiều, độ dài véc tơ Lưu ý chiều của véctơ gia tốc phải ngược chiều với
véctơ vận tốc.
2 Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều
a/ Công thức tính vận tốc
Câu 36 Nhận xét công thức vận tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều với
chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Câu 37 Xác định dấu của gia tốc và vận tốc trong biểu thức vận tốc?
b/ Đồ thị vận tốc – thời gian
Câu 38 Dựa vào công thức vận tốc nhận thấy vận tốc là hàm bậc mấy theo thời
gian? Vậy đồ thị của vận tốc theo thời gian có dạng như thế nào?
Câu 40 Nhận xét công thức quãng đường và phương trình trong chuyển động
thẳng chậm dần đều với chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Câu 41 BTVD10 Dựa vào đồ thị hình 3.9 xác định quãng đường mà xe đạp đi
được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng hẳn?
2
1
Trang 13Câu 42 BTVD11 Giải quyết câu hỏi C8?
(HD: sử dụng công thức liên hệ).
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Sản phẩm của học sinh và nội dung kiến thức giáo viên điều chỉnh)
BÀI 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I VẬN TỐC TỨC THỜI CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
1 Độ lớn vận tốc tức thời
- Công thức:
- Độ lớn vận tốc tức thời cho ta biết
BTVD1 Tại một điểm M trên đường đi đồng hồ tốc độ của một chiếc xe máy chỉ
36km/h Tính xem trong khoảng thời gian 0,01 giây xe đi được quãng đường baonhiêu? Nhận xét quãng đường tính được lớn hay nhỏ?
2 Véctơ vận tốc tức thời
Định nghĩa véctơ vận tốc tức thời
BTVD2 Cho hai xe chuyển động trên đường thẳng như hình vẽ Xe tải có vận tốc
tức thời là 30 km/h chuyển động từ trái qua phải, Xe ô tô con có vận tốc tức thời là
40 km/h chuyển động từ phải qua trái Lên bảng ghép xe tải và ô tô con với véctơvận tốc tức thời sao cho phù hợp
Sau khi HS lên bảng ghép:
BTVD3 Tại ngã tư giao thông đường bộ có các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc như
hình vẽ và có các chuyển động sau: ô tô tải (đi theo hướng Đông – Tây), ô tô con(đi theo hướng Nam – Bắc), em bé đi bộ (đi theo hướng Tây – Đông), người mẹ trởcon đi xe đạp (đi theo hướng Tây – Đông) lần lượt với các vận tốc có độ lớn 30km/
h, 40km/h, 5km/h, 10km/h Biểu diễn véctơ vận tốc tức thời bằng cách ghép hìnhvào tranh cho phù hợp
Sau khi HS lên bảng ghép:
1
2
Trang 143 Chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyển động thẳng biến đổi
Chuyển động thẳng biến đổi đều Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Chuyển động thẳng chậm dần đều
II CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU 1 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều a/ Khái niệm gia tốc Khái niệm
Biểu thức
Đơn vị gia tốc
Gia tốc cho ta biết
Chú ý: + Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Gia tốc trong chuyển động thẳng đều
b/ Véctơ gia tốc - Biểu thức của véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?
- Định nghĩa véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?
BTVD4 Cho hai xe chuyển động nhanh dần đều trên đường thẳng như hình vẽ Xe
đạp có vận tốc 10 km/h chuyển động từ phải qua trái với gia tốc 1m/s2, Xe ô tô con
có vận tốc là 30 km/h chuyển động từ trái qua phải với gia tốc 2m/s2 Ứng với mỗi
Trang 15đoạn trên véctơ là 20km/h đối với vận tốc (màu đỏ) và 1m/s2 đối với gia tốc (màuxanh) Lên bảng ghép xe đạp và ô tô con với véctơ vận tốc và véctơ gia tốc sao chophù hợp?
Sau khi học sinh lên bảng ghép
2 Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
a/ Công thức tính vận tốc
- Công thức tính vận tốc
- Công thức tính vận tốc cho ta biết
b/ Đồ thị vận tốc – thời gian
- Vận tốc là hàm bậc theo thời gian
- Đồ thị của vận tốc theo thời gian có dạng
BTVD5 Dựa vào đồ thị hình 3.5 Viết công thức tính vận tốc?
3 Công thức tính quãng đường của chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Công thức tính quãng đường của chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Quãng đường là hàm bậc mấy theo thời gian?
BTVD6 Dựa vào đồ thị hình 3.6 xác định gia tốc của thang máy trong giây đầu
tiên và quãng đường mà thang máy đi được trong giây thứ nhất kể từ lúc xuất phát?
4 Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Công thức liên hệ
BTVD7 Sử dụng công thức (3.4) để tính quãng đường mà thang máy đi được trong
giây thứ nhất kể từ lúc xuất phát?
5 Phương trình của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Phương trình chuyển động thẳng nhanh dần đều
III CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CHẬM DẦN ĐỀU
1 Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều
a/ Công thức tính gia tốc
Công thức gia tốc: giống
Dấu của gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều?
b/ Véctơ gia tốc