Môn tin học được đưa vào trường THCS nhằn nâng cao trình độ tin học cho cho học sinh, tiến tới phổ cập tin học cho người dân. Tuy nhiên do môn tin học là môn học mới của các em học sinh lớp 6 và máy vi tính để giúp học sinh học còn thiếu. Gia đình các em phần lớn không có khả năng trang bị máy tính cho các em học sinh. Từ nhũng khó khăn trên và bằng những kinh nghiệm rút ra sau nhiều năm giảng dạy ở trường THCS tôi nhận thấy những tiết dạy học tin học bình thường chua mang lại hiệu quả. Do đó tôi đã mạnh dạn viết đề tài: Ứng dụng CNTT vào dạy học môn Tin học lớp 6 .
Trang 1ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC
MÔN TIN HỌC 6
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH CỬU
TRƯỜNG THCS VĨNH TÂN
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: Đỗ Văn Tuấn
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Tin
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học 2015 – 2016
Trang 2Ứng dụng CNTT vào dạy học môn Tin học lớp 6 Trường THCS Vĩnh Tân
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
1 Họ và tên: Đỗ Văn Tuấn
2 Ngày tháng năm sinh: 06 - 02 - 1982
3 Nam, nữ: Nam
4 Địa chỉ: Ấp 4 – Xã Vĩnh Tân – Vĩnh Cửu – Đồng Nai
5 Điện thoại: 0937.513.056
6 E-mail: vantuank27@gmail.com
7 Fax:
8 Chức vụ: Giáo viên
8 Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy tin 6, 8
9 Đơn vị công tác: Trường THCS Vĩnh Tân.
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: CĐSP Toán tin
- Năm nhận bằng: 2006
- Chuyên ngành đào tạo: Toán - Tin
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:
- Số năm có kinh nghiệm:
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Trang 3Sáng kiến kinh nghiệm:
ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC
MÔN TIN HỌC LỚP 6
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Thực hiện Nghị quyết 40/2000/NQ-QH của Quốc hội của thủ tướng chính phủ về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Đến nay việc đổi mới giáo dục phổ thông đã được triển khai sâu rộng từ đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, phương pháp dạy học, đặc biệt
là chú trọng đến đối tượng dạy học Phần lớn giáo viên đứng lớp đã thích nghi với chương trình, phương pháp mới nhất là sử dụng, khai thác triệt để tác dụng thiết bị thực hành, của trang thiết bị, phương tiện dạy học như bảng phụ, tranh ảnh, thiết bị thí nghiệm - thực hành, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa chức năng,
Tuy nhiên do hạn chế về nhiều mặt như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình
độ giáo viên mà đôi khi phương pháp dạy học đã không tận dụng hết những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, để truyền tải nhiều thông tin cho người học một cách trực quan nên chất lượng dạy và học có mặt hạn chế
Môn tin học được đưa vào trường THCS nhằn nâng cao trình độ tin học cho cho học sinh, tiến tới phổ cập tin học cho người dân Tuy nhiên do môn tin học là môn học mới của các em học sinh lớp 6 và máy vi tính để giúp học sinh học còn thiếu Gia đình các em phần lớn không có khả năng trang bị máy tính cho các em học sinh
Từ nhũng khó khăn trên và bằng những kinh nghiệm rút ra sau nhiều năm giảng dạy ở trường THCS tôi nhận thấy những tiết dạy học tin học bình thường chua mang lại hiệu quả Do đó tôi đã mạnh dạn viết đề tài:
''Ứng dụng CNTT vào dạy học môn Tin học lớp 6''
II P HẦN NỘI DUNG
Trang 41 Cơ sở lý luận
Việc đổi mới chương trình sách giáo khoa đặt trọng tâm vào việc đổi mới phương pháp dạy học Chỉ có đổi mới căn bản phương pháp dạy học chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo được lớp người năng động, sáng tạo có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới hướng tới nền kinh tế tri thức
Tin học được đưa vào nhà trường, vào giáo dục của nước ta nhằm giúp học sinh chúng ta theo kịp với trình độ phát triển của khu vực và thế giới Đưa Tin học vào nhà trường nói chung và THCS nói riêng là một việc làm cần thiết
để các em làm quen và tiếp cận với công nghệ khoa học tiên tiến
Để giảng dạy tốt bộ môn Tin học có chất lượng, đạt kết cao thì người thầy giáo ngoài việc soạn giáo án còn cần phải biết thông thạo về máy tính và biết áp dụng CNTT vào dạy học
2 Nội dung các giải pháp của đề tài.
2.1 Dùng phương pháp dạy học trực quan.
Trực quan hoá thông tin dạy học là thông qua các hình ảnh, âm thanh, mô hình, vật thật, phim thông qua đó người học tri giác bài nhớ lâu hơn và vận dụng tốt hơn
Để đáp ứng được với phương pháp này trước hết giáo viên cần xác định được bài nào cần những dụng cụ trực quan nào ? những dụng cụ trực quan đó phục vụ cho những đơn vị kiến thức nào trong bài học ? và cách thức đưa những dụng cụ trực quan đó như thế nào là phù hợp
Ví dụ 1: Khi dạy bài : “Máy tính và phần mềm máy tính”
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh chuẩn bị ở nhà những linh kiện máy tính
mà em biết, đồng thời tôi chuẩn bị những đồ dùng trực quan khi giới thiệu cấu trúc chung của máy tính điện tử như: bộ xử lí trung tâm (con chíp), thanh RAM, các ổ đĩa các thiết bị lưu giữ thông tin như USB, đĩa mềm, đĩa CD, DVD hay
Trang 5hình ảnh của một số loại máy vi tính trong thực tế giúp học sinh mới nhớ lâu hơn
Ví dụ 2: Khi nói đến máy tính hoặc máy in, loa thì ta nên đưa hình ảnh minh họa, bằng quan sát trực quan như thế học sinh sẽ ghi nhớ kiết thức tốt nhất
Với phương pháp trực quan này người giáo viên cần linh động chuẩn bị những hình ảnh, thiết bị, linh kiện trong mọi hoạt động học
2.2 Sử dụng các phòng công nghệ tiên tiến trong dạy học để dạy các tiết lý thuyết.
Công nghệ tiên tiến là những thiết bị dạy học mới, những phần mềm mới Hầu hết các trường hiện nay đều được cung cấp thiết bị tiên tiến trong dạy học là bảng cảm ứng HiTeach và bảng cảm ứng Active Board Theo tôi các thiết bị này giúp ích rất nhiều trong việc dạy học nói chung và môn tin học nói riêng
Trang 6Môn tin học là môn học mới đối với các em học sinh, do đó các em thấy khó khi học môn này Đa số các em không thể tưởng tượng được nội dung bài dạy, hoặc là thao tác mà giáo viên dạy (nếu giáo viên dạy trên lớp không có thiết
bị hỗ trợ dạy học) Cho nên khi dạy lý thuyết học sinh cần được nhìn thấy thao tác trực tiếp của giáo viên trên máy tính và các em cũng muốn được thao tác trên
đó nó sẽ giúp học sinh dễ dàng hiểu được bài học hơn
Ví dụ 1: Khi dạy bài “Sử dụng mario để luyện gõ phím” tôi vừa dạy lý
thuyết, vừa thao tác song song trên phần mềm cho các em học sinh quan sát
Ví dụ 2 Khi dạy bài “Định dạng văn bản”, khi giới thiệu về cách thực
hiện định dạng Font giáo viên giới thiệu tên các nút lệnh và biểu tượng của các nút lệnh trên giáo án điện tử đồng thời giáo viên dùng phần mềm MS Word thao tác trực tiếp trên bảng tương tác cho học sinh quan sát
Trang 72.3 Xây dựng các kĩ năng, thực hành trên bảng cảm ứng
Sau một tiết học tôi thường củng cố lại cho học sinh những kiến thức vừa học bằng các dạng bài tập trắc nghiệm giúp học sinh nắm lại bài, học sinh có thể phân biệt được lệnh, các biểu tượng và nắm ý nghĩa của các biểu tượng Giáo viên nên thiết kế trên những ứng dụng của HiTeach hoặc Active để học sinh được thao tác trực tiếp trên bảng cảm ứng các em sẽ thích thú và tiết dạy sôi nổi hơn
Ví dụ 1: Dạy bài “Làm quen với soạn thảo văn bản” cuối bài tôi tạo trò
chơi: Nối các ý của cột A, B, C, D sao cho hợp lý
Ctrl + O Ctrl + N Ctrl + S Alt + F4
File \ Open File \ Save File \ Exit File \ New
Tạo tập tin văn bản mới Đóng tập tin văn bản
Mở văn bản đã có Lưu văn bản
Ví dụ 2: Khi dạy bài “Chỉnh sửa văn bản” ta có thể củng cố bằng bài tập:
Dùng các từ, cụm từ điền vào chỗ trống cho phù hợp
Trang 8(4) Delete
2.4 Sử dụng những phần mềm để thiết kế bài học, trò chơi, bài tập:
Với từng bài, từng nội dung chúng ta có thể sử dụng những phần mềm hỗ trợ dạy học nhằm giúp học sinh tiếp thu bài dễ hơn, ví dụ chương trình Violet, ImindMap, Adobe Presenter
Ví dụ 1: Ta có thể sử dụng chương trình violet để thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi ô chữ
Ví dụ 2: Khi dạy phần củng cố kiến thức chúng ta có thể sử dụng phần mềm ImindMap tạo bản đồ tư duy để học sinh củng cố
III KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 9Qua một thời gian ngắn thực hiện ứng dụng các dụng cụ trực quan vào dạy học tin học lớp 6 tôi nhận thấy:
Đối với học sinh tôi nhận thấy học sinh học tập tích cực hơn, hào hứng hơn, chú ý hơn, tham gia xây dựng bài sôi nổi hơn Đặc biệt các em ghi nhớ kiến thức lâu hơn, chất lượng đi lên rõ rệt:
0
10
20
30
40
50
60
70
%
Trươc khi thực hiện đề tài Sau khi thực hiện đề tài
Qua kết quả trên thể hiện rõ việc sử cải tiến phương pháp dạy học trong các bài giảng tin học đã có hiệu quả, chất lượng của học sinh đã tăng Mức độ yêu thích môn tin học của các em tăng lên rất nhiều
IV BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Kinh nghiệm thực tiễn dạy học và kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy để nâng cao chất lượng dạy học cần có các điều kiện sau:
- Tạo không khí học tập tích cực, giáo viên phải tạo ra mỗi giờ học là một niềm vui niềm say mê trong học tập của học sinh Giáo viên luôn tạo ra những thách thức vừa sức, tổ chức những hoạt động tự lực của học sinh trong từng tiết học
-Các thiết bị dạy học rất có ý nghĩa giáo viên phải luôn phát huy hết tác dụng của các thiết bị dạy học, đặc biệt là dụng cụ trực quan có như vậy mới gây được hứng thú học tập của các em Bên cạnh mỗi tiết dạy giáo viên luôn nỗ lực
Trang 10chuẩn bị các đồ dùng trực quan đầy đủ phù hợp với nội dung bài dạy từ đó giáo viên mới tạo được sự hứng thú bộ môn cho các em
-Dạy tin học không chỉ có sự chuẩn bị của giáo viên mà còn cơ sở vật chất dạy học phải đầy đủ như máy tính, máy chiếu, các bảng tương tác
V ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Muốn học sinh học tốt các môn học nói chung và môn Tin học nói riêng thì điều đầu tiên người giáo viên phải tạo được ở học sinh niềm say mê, hứng thú học tập bộ môn Giờ học phải thu hút sự chú ý ham học hỏi của học sinh, tạo cho các em lòng tin vào khả năng của mình, nhiệt tình ham mê học tập Trên đây
là một số kinh nghiệm của tôi về việc sử dụng phương pháp học dạy trực quan
và sử dụng giáo cụ trực quan trong giảng dạy Tin học Qua đó bản thân tôi có một số kiến nghị sau:
+ Các tiết dạy lý thuyết tin học nên học ở phòng có thiết bị tiên tiến trong dạy học,
+ Trang bị thêm máy tính ở phòng thực hành đủ cơ sở để cho học sinh học
và thực hành
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT TÊN TÀI LIỆU TÊN TÁC GIẢ NHÀ XUẤT BẢN NƠI XUẤT
BẢN
1 SGK Tin 6 Phạm Thế Long NXB Giáo dục Hà Nội
2 Tài liệu bồi dưỡng giáo
viên môn Tin học 6 Phạm Thế Long NXB Giáo dục Hà Nội
3 Bài tập Tin học quyển 1 Bùi Văn Thanh NXB Giáo dục Hà Nội
4 Tài liệu tập huấn Đổi mới Phạm Thế Long NXB Giáo dục Hà Nội
Trang 11phương pháp dạy học môn
Tin
Vĩnh Tân, ngày 03 tháng 12 năm 2015
Người viết sáng kiến
Đỗ Văn Tuấn
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2015- 2016
–––––––––––––––––
Tên sáng kiến kinh nghiệm: ''Ứng dụng CNTT vào dạy học môn Tin
học lớp 6''
Họ và tên tác giả: Đỗ Văn Tuấn Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: THCS Vĩnh Tân
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh
vực khác)
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
Trang 12- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1. Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 2 ô dưới đây)
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối,
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng
Đạt
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
Trang 13PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ/SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM ( Phiếu này dành riêng cho giám khảo)
Họ và tên :
Dạy môn: Thuộc trường: , huyện: Vĩnh Cửu
Tên đề tài, sáng kiến kinh nghiệm:
''Ứng dụng CNTT vào dạy học môn Tin học lớp 6''
Các
Mức điểm Giới hạn
GM Cho điểm Tính
mới (
Tối đa 6
điểm)
Không có tính mới hoặc sao chép từ các giải pháp
Có cải tiến so với giải pháp đã có với mức độ trung bình. 0<đ<4
Trang 14Có cải tiến so với giải pháp đã có với mức độ khá 4≤đ<5
Có cải tiến so với giải pháp đã có với mức độ tốt hoặc hoàn toàn mới. 5≤đ≤6
Hiệu
quả (
Tối đa 8
điểm)
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã
có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả;
được thủ trưởng đơn vị đánh giá công nhận. 1<đ<5
Có tính mới hoàn toàn và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao; được thủ trưởng đơn vị đánh giá công nhận. 5≤đ<7
Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã
có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao; được các tổ chức chuyên môn Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT đánh giá công nhận.
5≤đ<7
Có tính hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao; được các tổ chức chuyên môn Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT đánh giá công nhận.
7≤đ≤8
Khả
năng
áp
dụng
( Tối
đa 6)
Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách về giáo dục và đào tạo.
-Không quá 1,5 đ/một nội dung (có khả năng áp dụng riêng cho đơn vị)
- Không quá 2đ/một nội dung (có khả năng áp dụng trong toàn huyện)
Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ
đi vào hoạt động GD&ĐT.
Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng.
( Làm tròn đến 0,25 điểm ở điểm thành phần và điểm tổng cộng)
Tổng điểm :…………./20 Xếp loại:……….
Trang 15 Nhược điểm:
Ngày…… tháng…… năm……
Giám khảo
( Chữ ký, họ tên)