Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để bảo vệ môi trường. Thuật ngữ tiêu chuẩn được dùng để chỉ các luật lệ, nguyên lý hoặc các biện pháp do các nhà khoa học (hoặc chính quyền) đề ra hoặc được chính quyền ủng hộ. Thuật ngữ tiêu chuẩn (standard) được hiểu như một khuôn thước để đánh giá, đối chiếu. Có nhiều yếu tố cần phải được quan tâm trong quản lý chất lượng môi trường, tuy nhiên một số yếu tố chính như không khí, nước, âm thanh, phóng xạ, chất thải rắn, dư lượng hóa chất hay thuốc trừ sâu, an toàn lao động và năng lượng…là những yếu tố cần phải được quan tâm và xây dựng tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn có tính cứng nhắc, nguyên tắc và mang tính hợp lý. Tiêu chuẩn đôi khi không nhất thiết phải công bằng và khoa học, có thể là độc đoán. Ví dụ: Tiêu chuẩn môi trường về lượng khói xả ra từ các loại phương tiện giao thông trong thành phố, về chất thải, nước thải xả ra môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh . Theo khảo sát năm 2002, có tới 90% số doanh nghiệp không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn nước thải, trong đó 73% số doanh nghiệp xả thải không đạt tiêu chuẩn do không có các công trình và thiết bị xử lý nước thải.
Trang 1A Những tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường áp dụng trong khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường nền ở Việt Nam
I Giới thiệu Tiêu chuẩn, Quy chuẩn môi trường Việt Nam
I.1 Tiêu chuẩn
I.1.1 Khái niệm
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trườngxung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quy định làm căn cứ để bảo vệ môi trường
Thuật ngữ tiêu chuẩn được dùng để chỉ các luật lệ, nguyên lý hoặc các biện pháp do cácnhà khoa học (hoặc chính quyền) đề ra hoặc được chính quyền ủng hộ Thuật ngữ tiêu chuẩn(standard) được hiểu như một khuôn thước để đánh giá, đối chiếu
Có nhiều yếu tố cần phải được quan tâm trong quản lý chất lượng môi trường, tuy nhiênmột số yếu tố chính như không khí, nước, âm thanh, phóng xạ, chất thải rắn, dư lượng hóa chấthay thuốc trừ sâu, an toàn lao động và năng lượng…là những yếu tố cần phải được quan tâm vàxây dựng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn có tính cứng nhắc, nguyên tắc và mang tính hợp lý Tiêu chuẩn đôi khi khôngnhất thiết phải công bằng và khoa học, có thể là độc đoán
Ví dụ: Tiêu chuẩn môi trường về lượng khói xả ra từ các loại phương tiện giao thông trongthành phố, về chất thải, nước thải xả ra môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh Theo khảosát năm 2002, có tới 90% số doanh nghiệp không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn nước thải, trong đó73% số doanh nghiệp xả thải không đạt tiêu chuẩn do không có các công trình và thiết bị xử lýnước thải
I.1.2 Phân loại
Xét về bản thân chất ô nhiễm có thể chia làm 3 loại tiêu chuẩn
Loại thứ 1: dựa vào chính bản thân chất ô nhiễm như: nồng độ chloride trong nước,nồng độ NOx trong không khí, số đo của dB(A), liều lượng phóng xạ tính bằng Rem
Loại thứ 2: mang tính trung gian vì bản thân chúng rất khó được đo đạc chính xác, ví
dụ số đo MNP được dùng để tính tổng coliform, E.coli
Loại thứ 3: là phải dựa vào các phản ứng cơ bản dùng để xác định chúng nhưBOD5,COD…
Xét về mối liên quan đến môi trường có thể xem xét đến 4 loại tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn môi trường xung quanh
Tiêu chuẩn tại nguồn
Tiêu chuẩn về quy trình/ thiết bị kỹ thuật
Tiêu chuẩn về sản phẩm
I.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Quy chuẩn này qui định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm thải ra môitrường Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của môi trường, làm căn cứcho việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên môi trường một cách phù hợp
Trang 2II Các tiêu chuẩn, quy chuẩn cần thiết cho khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường nền
II.1 Chất lượng không khí xung quanh
II.1.1 Tiêu chuẩn
Bảng 1: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
mg/m 3 Thời gian mg/m 3 Thời gian
CO(1 mg/m3 = 0.859 ppm) 105 10 giờ8 giờ
NO2(1 mg/m3 = 0.523 ppm)
SO2(1 mg/m3 = 0.376 ppm)
1- Tất cả các xe chạy xăng phải tuân theo tiêu chuẩn A
2- Tất cả các xe chạy dầu phải tuân theo tiêu chuẩn B Giới hạn xả khói được xác định khi
kiểm tra dầu ở tốc độ ổn định là 15 đơn vị khói Hartidge trong điều kiện gia tốc tự do
- Trọng lượng xe: trọng lượng xe không tải + 100kg
- Tất cả các giá trị được tính bằng g/l thử nghiệm.
3- Tất cả các loại xe mô tô, xe 2 bánh gắn máy đều phải tuân theo quy định về mức xả khói
như sau:
Hydrocarbon < 5.0 g/km; Cacbon monoxit < 12.0 g/km
Trang 3II.1.2 Quy chuẩn
Ngày 07 tháng 10 năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Ban hành kèm theo theoThông tư này hai Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường:
QCVN 05:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xungquanh
QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010
Giá trị giới hạn của các thông số cơ bản trong không khí xung quanh được quy định tại bảng 3
Bảng 3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/mg/m 3 )
Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
II.2 Chất lượng nước
II.2.1 Tiêu chuẩn
Bảng 4: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt của Việt Nam tùy theo mục đích sử dụng
Yếu tố Cấp nước thô Thủy sản Nước thải
Trang 4Tổng rắn hòa tan (mg/L)
Độ trongTổng rắn lắng tụ (mg/L)
Trang 5II.2.2 Quy chuẩn
Đối với nước mặt
Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt được quy định tại Bảng 5
Bảng 5: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt
Trang 60,0120,10,0020,010,350,020,02
0,0140,130,0040,010,380,020,02
0,020,0150,0050,020,40,030,05
27 Hoá chất bảo vệ thực vật phospho
hữu cơ
Paration
Malation
µg/lµg/l
0,10,1
0,20,32
0,40,32
0,50,4
10080900
2001001200
4501601800
5002002000
Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục
vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:
A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1
Trang 7 Đối với nước ngầm
Bảng 6: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm
Đất bị nhiễm bẩn nặng: đất có hàm lượng hóa chất vượt quá nồng độ giới hạn cho phép
và có hiệu suất sinh học thấp do tác động của nhiễm bẩn hóa chất Những đặc tính cơ, lý,
Trang 8hóa, sinh biến đổi đáng kể và kết quả là các hóa chất trong cây trồng vượt quá giới hạn cho phép.
Đất bị nhiễm bẩn vừa: đất có sự vượt quá giới hạn nồng độ cho phép về các hóa chất độc hại, nhưng không thấy có những biến đổi đáng kể về tính chất đất
Đất bị nhiễm bẩn nhẹ: đất có hàm lượng hóa chất không vượt quá nồng độ giới hạn cho phép, song cao hơn nền tự nhiên
Tiêu chuẩn TCVN 5941 – 1995
Quy định mức tối đa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất đối với 22 hóa chất bảo vệ thực vật Bảng dưới đây giới thiệu giới hạn tối đa cho phép đốii với nồng độ mộtvài hóa chất bảo vệ thực vật
Bảng 7: Giới hạn tối đa cho phép dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
II.4.1 Phân loại
Theo nền ồn liên tục: Áp dụng đối với:
Không gian các loại, cộng đồng dân cư
Không gian môi trường làm việc
Cần quan tâm đến: âm lượng tính bằng dB(A) và cũng như độ dài thời gian gây ồn
Theo độ ồn bất thình lình:
Đối với cộng đồng
Môi trường làm việc
Cần quan tâm đến: độ ồn tối đa và tần suất xuất hiện của tiếng ồn, thời gian kéo dài chấp nhận được của tiếng ồn
Theo cách phân khu vực:
Tùy theo đặc điểm khu vực mà chia ra các mức quy định về độ ồn: khu cư trú, khu công nghiệp, khu thương mại…
Các vùng đệm
Khi khó kiểm soát các tiếng ồn như tại các nhà máy công nghiệp nặng, có thể phải thànhlập các khu vực đệm để cách ly nhà máy với khu dân cư
II.4.2 Một số tiêu chuẩn tiếng ồn
Tiếng ồn khu vực dân cư
Trang 9Tiêu chuẩn và nguyên tắc áp dụng cho mức tiếng ồn ở khu vực dân cư chủ yếu liên quanđến cường độ tối đa cho phép ở một số khu vực cư trú và khái niệm về khu vực đệm Cần chú ý đến cường độ nền của khu vực dân cư
Bảng 8: Giới hạn tiếng ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư (theo mức âm tương
đương) TCVN 5949-1998
Khu vực Từ 6-18h Thời gian Từ 18-22h Từ 22-6h
Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh
Bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ,
Khu dân cư, khách sạn nhà nghỉ, cơ quan
Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại,
Tiếng ồn do phương tiện giao thông
Xe: cần chú ý đến các nguyên tắc sai khi thiết lập tiêu chuẩn:
Mức ồn mà công chúng bình thường chấp nhận được
Mức ồn mà các mà các nhà máy sản xuất xe có thể đáp ứng bằng các phương tiện kĩ thuật hiện có
Chi phí phải bỏ ra để đạt mức tiêu chuẩn mong muốn
Khía cạnh thực hành như khả nang sắm các dụng cụ và phương pháp đo ồn đơn giản
Bảng 9: TCVN 5948-1995-tiếng ồn giao thông vận tải đường bộ
( Chú thích: phương pháp đo mức ồn phát ra của phương tiện giao thông vận tải đường bộ được quy định trong các TCVN tương ứng.)
Xe chạy đường ray: ít được chú ý hơn các xe chạy đường bộ nên không có tiêu chuẩntiếng ồn
Trang 10Đối với các động cơ kéo: hiệu lực kéo dài trong 270 ngày kể từ ngày đầu ban hành tiêu chuẩn, trong thời gian nàytiếng ồn không vượt quá 93dB ở điều kiện tĩnh, đang gia hoặc giảm tốc.
Tiếng ồn máy bay: trở nên đáng chú ý từ sau thế chiến thứ hai, khi thiết lập tiêu chuẩn tiếng ồn cho máy bay cần lưu ý:
Độ ồn của mỗi máy bay hoạt động tại phi trường
Mức ồn đối với người làm việc tại sân bay
Mức ồn đối với khu dân cư lân cận phi trường
B Các phương pháp áp dụng trong khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường nền
I Các khái niệm tổng quan
I.1 Môi trường nền
Môi trường nền là môi trường khu vực trước khi thực hiện dự án và sẽ chịu tác động củaquá trình thực hiện dự án
Ðánh giá môi trường nền là quá trình xác định hiện trạng môi trường của khu vực mà dự án
dự định sẽ thực hiện Do vậy, phần nội dung này phải thể hiện được một cách định lượng caonhất chất lượng của các thành phần môi trường nền khu vực thông qua những số liệu quan trắc,
đo đạc các chi tiêu môi trường sẽ chịu tác động trực tiếp của dự án trong tương lai Tránh thuthập thông tin, số liệu quá mức hoặc không cần thiết
Các số liệu môi trường nền khu vực là những căn cứ khoa học để thực hiện đánh giá tácđộng môi trường Nó quyết định tính đúng đắn của một quá trình đánh giá và các giải pháp giảmthiểu tác động tiêu cực, tăng cường các tác động tích cực của dự án đối với môi trường vùng hoạtđộng của dự án Những số liệu này cũng là cơ sở để kiểm soát, đánh giá tính hiệu quả của côngtác đánh giá tác động môi trường sau này
Số liệu môi trường nền cần đạt những tiêu chuẩn chất lượng sau đây
Có đủ độ tin cậy, rõ ràng và phải rõ nguồn gốc xuất xứ Số liệu này có thể lấy từ nhiềunguồn tư liệu khác nhau như: các trạm quan trắc (monitoring) môi trường quốc gia vàtỉnh, các công trình nghiên cứu khoa học, khảo sát trong nhiều năm đã được công bốchính thức hoặc dự án tự tiến hành khảo sát, đo đạc
Các số liệu, tài liệu phải bao gồm những yếu tố, thành phần môi trường trong cùng chịutác động trực tiếp hay gián tiếp của dự án
Các số liệu phải được xử lý sơ bộ, hệ thống hoá, rõ ràng giúp cho người xử lý số liệu dễdàng phân tích tổng hợp, phân chia thành các nhóm số liệu, nhận định đặc điểm của vùngnghiên cứu
Phương pháp đo lường khảo sát phân tích thống kê phải tuân thủ các quy định của các hệthống tiêu chuẩn môi trường
I.2 Environment index và Environment indicator
I.2.1 Environment index
“Environment index” là một khái niệm rất rộng, là một sự sắp xếp có hệ thống cả mặt sốliệu và mô tả một khối lượng lớn các thông tin và dữ liệu về môi trường, với mục đích cơ bản là
Trang 11đơn giản hóa các thông tin và dữ liệu nhưng vẫn khái quát đầy đủ và giúp ích cho người ra quyếtđịnh một dự án và cho cả cộng đồng.
Theo EIS, một “environment index” được xem là hữu ích khi đáp ứng được những điềukiện sau:
Tóm lược được những dữ liệu môi trường đang tồn tại
Truyền đạt được các thông tin về mặt chất lượng ảnh hưởng đến môi trường
Dự báo được những tổn hại hoặc những nghi ngại về môi trường do ô nhiễm
Tâp trung vào các yếu tố môi trường chủ đạo
Đáp ứng được những mô tả cơ bản do các tác động thông qua việc dự báo đượcnhững điểm khác biệt khi có và không có dự án
I.2.2 Environment indicator:
Chúng ta cần phân biệt rằng “environment index” và “environment indicator” là hoàn toànkhác nhau Indicator đề cập đến những sự đo đạc, xem xét riêng rẽ của những yếu tố hoặc nhữngloài sinh học
Ví dụ: Các chỉ thị sinh học đã được dùng trong nhiều thập niên qua, ở phía Tây Hoa Kì, thực vậtđược xem là chỉ thị về tình hình của nước và đất Hoặc như một số loài động vật có xương sống,cũng như thực vật, được dùng làm chỉ thị về nhiệt độ của một khu vực nào đó
II Áp dụng
II.1 Thiết lập môi trường
Để chuẩn bị bản mô tả các thiết lập môi trường, thông tin định lượng nên được lắp rápngày càng nhiều các yếu tố xác định thích hợp nhất có thể Hiện tại các tiêu chuẩn môi trường,chẳng hạn như nước hoặc tiêu chuẩn chất lượng không khí, nên được đưa vào, để cung cấp đểđánh giá chất lượng môi trường hiện tại Các mô tả về các thiết lập môi trường nên tập trung chủyếu vào các lĩnh vực nghiên cứu rộng rãi cho dự án, tuy nhiên, thông tin cụ thể cần được baogồm cả các địa điểm được đề xuất hoặc nhà máy xử lý Trong trường hợp các dự án xử lý nướcthải, hoặc các khu vực ranh giới nghiên cứu có thể được định nghĩa trong khu vực dịch vụ thoátnước bởi diện tích ảnh hưởng của việc xả thải
Sự mô tả của việc thiết lập môi trường (như là đường ranh giới, sự tồn tại, nền tảng, hoặcnhững ảnh hưởng môi trường) là một phần của việc nghiên cứu tác động môi trường Những quychế chất lượng môi trường (CEQ) thì kiểm soát các vấn đề sau đây:
Các báo cáo tác động môi trường được mô tả ngắn gọn môi trường của khu vực bị ảnhhưởng hoặc tạo ra bởi những giải pháp dưới sự xem xét Việc mô tả đó thì không dài hơn là việccần thiết để hiểu những giải pháp thay thế Dữ liệu và phân tích một tuyên bố sẽ cân xứng vớitầm quan trọng của sự ảnh hưởng, với tổng những vật chất quan trọng, hoặc đề cấp đến mộtcách đơn giản Các cơ quan phải tránh sự vô dụng trong hàng loạt phát biểu và sẽ tập trung nỗlực và sự quan tâm về các vấn đề quan trọng Những mô tả dong dài về vấn đề môi trường bịảnh hưởng là do chính họ không có biện pháp đầy đủ của một báo cáo tác động môi trường
Những nguyên lý được nói ra trong CEQ sự điều chỉnh có tính khả dụng tới cả những sựđịnh giá môi trường (EAs) lẫn sự phát biểu tác động môi trường (EISs) Có hai mục đích quantrọng của mô tả hệ thống môi trường của các dự án khu vực được đề xuất trong nghiên cứu đánhgiá môi trường cụ thề là:
Đánh giá chất lượng môi trường, cũng như là những tác động môi trường của những giảipháp trong nghiên cứu, không có một hành động cũng như không có một dự án thay thếnào khác
Trang 12 Nhận biết các nhân tố quan trọng của môi trường hoặc các khu vực địa lý rằng những cái
đó có thể cản trở sự phát triển của những giải pháp đã cho hoặc những giải pháp thay thế
Ví dụ như những nhân tố quan trọng của môi trường hoặc những khu vực sông suối bịphân cắt bởi chất lượng nước xấu những khu vực địa lý với chất lượng không khí xấu,môi trường sống bị đe dọa hoặc là các nhà máy gây nguy hiểm hoặc những loài động vật
và những những khu lịch sử có ý nghĩa hoặc những nơi khảo cổ
Sơ đồ biểu diễn việc chuẩn bị cho một phác họa về “khung cảnh” môi trường
4 bước tiếp cận để xác định một danh sách các yếu tố ban đầu của môi trường tiềm năngtrong một dự án:
Sử dụng các nguyên tắc cơ quan thích hợp hoặc quy định
Sử dụng các kiến thức chuyên môn về các tác động dự đoán của các dự án tương tự
Tổng quan (của) EAs hay EISs gần đây khác trên những dự án tương tự hay những
dự án trong cùng vùng địa lý như đề xướng dự án
Sử dụng danh sách các yếu tố trong các phương pháp EIA
Khu vực điểm mốc lịch sử, danh lam thắng cảnh, văn hóa và thiên nhiên quốc gia Kiểmtra và đăng ký địa điểm lịch sử của nhà nước; thực hiện một cuộc điều tra khảo cổ học
Địa hình địa chất (địa tầng, đất, và các loại đá) có liên quan đến khả năng xảy ra động đất,
và những bể làm sạch
Thủy văn: Mô tả vật lý, hóa học, sinh học, và thuỷ văn, đặc tính của vùng nước mặt vànước ngầm chỗ nó tức bao quanh tức thời , lưu ý các nguồn ô nhiễm đã có; lưu ý áp dụnglưu lượng thấp; trích bất kỳ chất lượng nước áp dụng một tiêu chuẩn