Câu 1: Tại một Doanh nghiệp SXKD tổng hợp có tình hình hoạt động trong kỳ như sau: sản xuất nhóm sản phẩm A gồm 2 loại sản phẩm A1 và A2, áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch taosn hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đơn vị thực tế đích danh (Đơn vị tính: 1.000đ). I. Số dư đầu kỳ: TK 154: 10.000 Trong đó: Chi phí vật liệu trực tiếp : 4.000 Chi phí nhân công trực tiếp : 3.000 Chi phí sản xuất chung : 3.000 II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1. Vật liệu xuất kho theo giá thực tế: Dùng sản xuất sản phẩm: 100.000, dùng sữa chữa nhỏ TSCĐ tại phân xưởng SX: 4.000, dùng ở bộ phận bán hàng 2.000 và dùng cho QLDN 3.000 Nợ TK 621: 100.000 Nợ TK 627: 4.000 Nợ TK 641: 2.000 Nợ TK 642: 3.000 Có TK: 152 109.000 2. Tính tiền lương phải trả cho công nhân SX là 120.000, nhân viên quản lý phân xưởng là 20.000, nhân viên bán hàng va bốc xếp là 40.000, nhân viên quản lý 80.000. Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định.
Trang 1Câu 1: Tại một Doanh nghiệp SXKD tổng hợp có tình hình hoạt động trong kỳ như sau: sản xuất
nhóm sản phẩm A gồm 2 loại sản phẩm A1 và A2, áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch taosn hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đơn vị thực tế đích danh (Đơn vị tính: 1.000đ)
I Số dư đầu kỳ: TK 154: 10.000
Trong đó: Chi phí vật liệu trực tiếp : 4.000
Chi phí nhân công trực tiếp : 3.000 Chi phí sản xuất chung : 3.000
II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Vật liệu xuất kho theo giá thực tế: Dùng sản xuất sản phẩm: 100.000, dùng sữa chữa nhỏ TSCĐ tại phân xưởng SX: 4.000, dùng ở bộ phận bán hàng 2.000 và dùng cho QLDN 3.000
Nợ TK 621: 100.000
Nợ TK 627: 4.000
Nợ TK 641: 2.000
Nợ TK 642: 3.000
Có TK: 152 109.000
2 Tính tiền lương phải trả cho công nhân SX là 120.000, nhân viên quản lý phân xưởng là 20.000, nhân viên bán hàng va bốc xếp là 40.000, nhân viên quản lý 80.000
Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định.
a) Nợ TK 622: 120.000
Nợ TK 627: 20.000
Nợ TK 641: 40.000
Nợ TK 642: 80.000
Có TK 334: 260.000 b) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành
Nợ TK 622: 120.000 x 22% = 26.400
Nợ TK 627: 20.000 x 22% = 4.400
Nợ TK 641: 40.000 x 22% = 8.800
Nợ TK 642: 80.000 x 22% = 17.600
Nợ TK 334: 260.000 x 8.5% = 22.100
Có TK 338: 260.000 x 30.5% = 79.300
3 Mua ngoài nhập kho 100 hàng hoá B với đơn giá mua chưa thuế GTGT 10% là 1.200đ/sp, doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán
Nợ TK 156(B): 100sp x 1.200đ/sp = 120.000
4 Tính khấu hao TSCĐ ở bộ phận trực tiếp sản xuất là 15.000, cho bán hàng 5.000, cho QLDN là 10.000
Nợ TK 627: 15.000
Nợ TK 641: 5.000
Trang 2Nợ TK 642: 10.000
Có TK 214: 30.000
5 Phân bổ chi phí CCDC xuất dùng kỳ trước vào kỳ này ở bộ phận SX 2.500, ở bộ phận QLDN 2.000
Nợ TK 627: 2.500
Nợ TK 642: 2.000
Có TK 142: 4.500
6 Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thanh toán là 2%, khi thanh toán tiền hàng khoản cho người bán khi mua 100 hàng hoá B
Nợ TK 331: 132.000
Có TK 112: 129.360
Có TK 515: 2.640
7 Chi phí lãi vay trong ky đã chi trả bằng tiền mặt cho NH là 15.000
Nợ TK 635: 15.000
Có TK 111: 15.000
8 Xuất công cụ loại phân bổ 4 lần dùng tại phân xưởng sản xuất là 8.000; loại phân bổ 2 lần dùng cho bán hàng là 3.000 và loại phân bổ 1 lần dùng cho QLDN là 2.500.
a Nợ TK 627 2.000
Nợ TK 142 6.000
b Nợ TK 641 1.500
Nợ TK 142 1.500
c Nợ TK 642 2.500
9 Chi tiền mặt cho cán bộ kế toán và Marketing đi đào tạo nghiệp vụ là 10.000
Nợ TK 642: 10.000
Có TK 111: 10.000
10 Mua NVL từ bên ngoài sử dụng trực tiếp cho quá trình SX sản phẩm với giá đã có thuế GTGT là 10% là 55.000, tiền mua đã thanh toán bằng một nữa tiền mặt.
Nợ TK 621: 50.000
Nợ TK 133: 5.000
Có TK 111: 27.500
Có TK 331: 27.500
11 Doanh nghiệp được biếu tặng một TSCĐHH trị giá theo giá thị trường là 30.000, chi phí vận chuyển đưa tài sản này về doanh nghiệp bằng tiền mặt là 2.000
a) Nợ TK 211: 30.000
Trang 3Có TK 711: 30.000 b) Nợ TK 211: 2.000
Có TK 111: 2.000
12 Chi phí tiền điện, tiền nước và các dịch vụ mua ngoài dùng tại doanh nghiệp với giá chưa thuế GTGT 10% là 40.000, đã thanh toán bằng chuyển khoản Trong đó: dùng cho sản xuất sản phẩm là 50%, Phần còn lại tính đều cho chi phí bán hàng và chi phí QLDN.
Nợ TK 627: 20.000
Nợ TK 641: 10.000
Nợ TK 642: 10.000
Nợ TK 133: 4.000
Có TK 112: 44.000
13 Các chi phí bằng tiền khác chưa thuế GTGT 10% ở bộ phận sản xuất là 5.000, ở bộ phận bán hàng là 2.000 và cho toàn doanh nghiệp là 11.000
Nợ TK 627: 5.000
Nợ TK 641: 2.000
Nợ TK 642: 11.000
Nợ TK 133: 1.800
Có TK 111: 19.800
14 Kết thúc quá trình sản xuất:
- Nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho trị giá 8.000
- Hoàn thành nhập kho 200sp A1 và 300sp A2
- Sản phẩm dỡ dang: 8sp A1, và 6sp A2.
- Phế liệu, phế phẩm bán thu hồi bằng tiền mặt là 5.000
a) Nợ TK 152: 8.000
có TK 621: 8.000 b) Nợ TK 111: 5.000
Có TK 154: 5.000
* Tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí NVL phát sinh trong kỳ (TK 621): = 100.000 + 50.000 = 150.000
- Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ (TK622): = 120.000 + 26.400 =
146.400
- Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ (TK627):
= 4.000 + 20.000 + 4.400 + 15.000 + 2.500 + 2.000 + 20.000 + 5.000 = 72.900
* Kết chuyển vào TK 154
Nợ TK 154: 361.300
Có TK 621: 150.000 – 8.000 = 142.000
Có TK 622: 146.400
Có TK 627: 72.900
Trang 4* Quy đổi về sản phẩm chuẩn
* Tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
4.000 + 150.000 – 8.000
650 + 17
3.000 + 146.400
- CPNCTTDD(cuối kỳ) = x (17 x 50%) = 1.928
650 + (17x50%) 3.000 + 72.900
- CPSXCDD(cuối kỳ) = x (17 x 50%) = 980
* Trị giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ: = 3.721 + 1.928 + 980 = 6.629
10.000 + 361.300 –6.629 – 5.000
650
= Giá thành đ/v sản phẩm A1 = 539 x 1 = 553,34 đ/sp
= Giá thành đ/v sản phẩm A2 = 539 x 1.5 = 830,01đ/sp
* Định khoản nhập kho:
Nợ TK 155(A1): 553,34đ x 200sp = 110.668
Nợ TK 155(A2): 830,01đ x 300sp = 249.003
15 Nhập khẩu 100 hàng hoá C có giá trị ghi nhận trên hoá đơn thương mại do bên bán cung cấp là 10.000 USD Thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế TTĐB của hàng nhập khẩu 20%, thuế suất thuế GTGT của hàng nhập khẩu 10% Giá tính thuế của hàng nhập khẩu là giá ghi trên hợp đồng thương mại Doanh gnhieepj đã nộp các khoản thuế trên bằng chuyển khoản (tỷ giá 1USD = 18.000VND).
10.000USD x 18 = 180.000
b) Thuế nhập khẩu:
Trang 5Nợ TK 156(C): (10.000USD x 18) x10% = 18.000
c) Thuế TTĐB:
((10.000USD x 18) + 18.000)) x 20% = 39.600
Có TK 3332 39.600 d) Thuế GTGT:
(10.000USD x 18) + (18.000 + 39.600) x 10% = 23.760
e) Doanh nghiệp nộp các khoản thuế:
18.000
39.600
23.760
Có TK 112: 81.360
16 Nhận ký cược ký quỹ ngắn hạn bằng tiền mặt trong kỳ là 20.000, nhận ký quỹ dài hạn bằng chuyển khoản là 50.000
20.000
Có TK 3386: 20.000
50.000
Có TK 344: 50.000
17 Thanh lý 1 TSCĐ hữu hình ở bộ phận sản xuất có nguyên giá là 40.000, giá trị đã hao mòn 35.000, chi phí thanh lý DN đã chi bằng TM là 2.000 chưa có thuế GTGT là 10% Thu nhập từ thanh lý TSCĐ với giá bao gồm cả thuế GTGT 10% là 6.600, DN đã thu bằng tiền gửi NH.
35.000
5.000
Có TK 211 40.000
2.000
200
Có TK 111 2.200
Trang 6c) Nợ TK 112 6.600
Có TK 711 6.000
Có TK 3331 600
18 Xuất bán trực tiếp tại kho 100sp A1 cho công ty YK với giá chấp nhận chưa thuế GTGT 10% là giá gấp 2 lần giá xuất kho Chiết khấu thương mại bên mua được hưởng theo tỷ lệ 5% trên doanh thu chưa thuế Chi phí vận chuyển , bốc dỡ doanh nghiệp chịu và
đã chi bằng tiền gửi NH là 3.000 và thuế GTGT là 10%.
100sp x 553,34đ = 55.334
121.737
Có TK 511 (A1): 100sp x 553,34đ/sp x 2 = 110.668
5.533
553
Có TK 131 6.086
3.000
300
Có TK 112 3.300
19 Nhận được thông báo lợi nhuận từ hoạt động đầu tư chứng khoán trong kỳ là 80.000, được biết lợi nhuận này DN nhận bằng chứng khoán ngắn hạn.
80.000
Có TK 515 80.000
20 Xuất kho thánh phẩm A1 gửi bán đại lý X là 50sp, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là giá gấp 2.5 lần giá xuất kho.
50sp x 553,34đ/sp = 27.667
Có TK 155 (A1) 27.667
21 Chi phí về quảng cáo và giới thiệu sản phẩm chưa thuế GTGT 10% là 30.000, DN đã thanh toán bằng chuyển khoản Được biết chi phí này phân bổ cho 3 kỳ
30.000/3 = 10.000
Trang 7Nợ TK 142
20.000
3.000
Có TK 112 33.000
22 Xuất bán tại kho 80 hàng hoá C cho công ty HY với giá chưa có thuế GTGT 10% là 3.200đ/sp Sau đó được công ty HY thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ đi 1% chiết khấu thanh toán được hưởng.
* Đơn giá xuất kho hàng hoá C
180.000 + 18.000 + 39.600
100
80hh x 2.376đ = 190.080
Có TK 156 (C) 190.080
281.600
Có TK 511 80hh x 3.200đ/sp = 256.000
Có TK 333 25.600
278.784
Nợ TK 635 2.816
Có TK 131 281.600
23 Nhận được thông báo về hàng bán ở đại lý X, tiền bán đại lý X thu bằng TM và đã chuyển trả cho DN toàn bộ tiền hàng qua tài khoản NH sau khi trừ đi 5% tiền hoa hồng được hưởng.
27.667
Có TK 157 27.667
72.281
3.804 (5% hoa hồng)
Có TK 511 50sp x 553,34đ/sp x 2.5 lần = 69.168
24 Kiểm kê phát hiện thừa 1 số thành phẩm B trong kho trị giá 3.000 chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.
3.000
Trang 8Có TK 3381: 3.000
25 Chi 40.000 bằng TM cho người lao động trong DN đi nghĩ mát bằng quỹ khen thưởng phúc lợi
40.000
Có TK 111 40.000
26 Xuất 200sp A2 đưa đi xuất khẩu với giá theo hợp đồng thương mại là 30.000 USD Thuế suất thuế xuất khẩu là 5% Giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá ghi trên hợp đồng Doanh nghiệp đã nộp thuế xuất khẩu bằng TM theo VND và nhận được giấy báo của NH
về việc khách hàng thanh toán tiền hàng (tỷ giá giao dịch 1USD = 18.000 VND)
166.002
Có TK 155(A2) 200sp x 830,01đ/sp = 166.002
30.000 USD x 18đ = 540.000
= 27.000
Có TK 3333 27.000
27.000
Có TK 111 27.000
540.000
Có TK 131 540.000
Nợ TK 007 30.000 USD
27 Bị cháy 20 thành phẩm A2 do nguyên nhân khách quan, được công ty bảo hiểm chấp nhận bồi thường 80% trị giá lô hàng trên, dùng quỹ dự phòng tài chính của DN để bù đắp 10% , số còn lại hạch toán vào chi phí khác.
13.280
1.660
Nợ TK 811 (10%) 1.660
Có TK 155 (A2) 20SP x 830,01đ/sp = 16.600
28 Chi bằng TM các khoản tiền trong kỳ bị phạt do DN vi phạm các hợp đồng kinh tế là 5.000
Trang 9Nợ TK 811 5.000
Có TK 111 5.000
29 Xuất kho 5 hàng hoá C đưa đi thay thế hàng hoá đã bán đang trong thời gian bảo hành
bị hỏng
11.880
Có TK 156(C) 5 hh x 2.376đ = 11.880
30 Doanh nghiệp đã CK nộp phạt 500 USD do vi phạm hợp đồng xuất khẩu cho bên nhập khẩu (1 USD = 18.200 VND)
500 USD x 18.2 = 9.100
Có TK 007 500 USD
II Tài liệu khác:
- Hệ số tính giá thành của sp A1: 1 và sản phẩm A2: 1,5
- Đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng sp tương đương với mức độ hoàn thành 50%
Yêu cầu:
1 Tính giá thành đ/v sp A1, A2
2 Lập định khoản kế toán để phản ánh tình hình trên ở DN
3 Xác định KQKD trong kỳ tại DN
* Tập hợp chi phí kinh doanh trong kỳ
- Giá vốn hàng bán (TK 632): 55.334 + 190.080 + 27.667+ 166.002 = 439.083
- Chi phí tài chính (TK 635): 15.000 + 2.816 = 17.816
- Chi phi bán hàng (TK 641): 2.000 + 40.000 + 8.800 + 5.000 + 1.500 + 10.000 + 2.000 +
3.000 + 10.000 + 3.804 + 11.880 = 97.984
- Chi phí QLDN (TK 642): 3.000 + 80.000 + 17.600 + 10.000 + 2.000 + 2.500 + 10.000 +
10.000 + 11.000 = 146.100
- Chi phí khác (TK 811): 5.000 + 2.000 + 1.660 + 5.000 + 9.100 = 22.760
- Doanh thu bán hàng (TK 511): 110.668 + 256.000 + 69.168 + 540.000 – 27.000 =
948.836
- Doanh thu HĐTC (TK515): 80.000 + 2.640 = 82.640
- Thu nhập khác (TK711): 30.000 + 6.000 = 36.000
* Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511 5.533
Có TK 521 5.533
* Kết chuyển chi phí qua TK 911
Trang 10Nợ TK 911 723.743
Có TK 635 17.816
Có TK 641 97.984
Có TK 811 22.760
* Kết chuyển doanh thu , thu nhập qua 911
Nợ TK 511 948.836 – 5.533 = 943.303
Nợ TK 515 82.640
36.000
Có TK 911 1.061.943
* Kết chuyển lãi
Nợ 911: 1.061.943 –723.743 = 340.276
Câu 2: Có tài liệu kế toán về tình hình sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp như sau: Sản
xuất ra 2 loại sản phẩm A & B, áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đánh giá sản phẩm dở dang
Trang 11theo chi phí NVL trực tiếp; chi phí SXC phân bổ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành; xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đơn vị thực tế đích danh, kỳ hạch toán theo quý
(đơn vị tính: 1.000đ)
I Trị giá sản phẩm dỡ dang đầu kỳ (theo chi phí NVL)
- Sản phẩm A: 12.000
- Sản phẩm B: 8.000
II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1 Xuất kho vật liệu theo giá thực tế dùng sản xuất sản phẩm A là 180.000 sản phẩm B là 160.000, dùng sửa chữa nhỏ TSCĐ tại phân xưởng là 5.000, dùng cho bán hàng là 3.000 và dùng cho bộ phận QLDN là 6.000.
180.000
160.000
Nợ TK 627: 5.000
Nợ TK 641: 3.000
Nợ TK 642: 6.000
Có TK 152: 354.000
2 Xuất kho CCDC loại phân bổ 3 kỳ sử dụng tại phân xưởng sản xuất là 9.000; loại phân
bổ 2 kỳ cho bán hàng là 8.000 là loại dùng cho trực tiếp cho QLDN là 2.000
3.000
6.000
Có TK 153 9.000
4.000
4.000
2.000
Có TK 153 2.000
3 Phân bổ chi phí CCDC xuất dùng kỳ trước cho kỳ này ở bộ phận sản xuất trị giá là 4.000
4.000
Có TK 142 4.000
4 Lương công nhân sản xuất trực tiếp sản phẩm A là 120.000, sản phẩm B là 90.000; nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000; nhân viên bán hàng và bốc xếp là 20.000, nhân viên quản lý 32.000 Tính trích các khoản theo lương theo quy định hiện hành
Trang 12a) Nợ TK 622(A): 120.000
90.000
Nợ TK 627: 10.000
Nợ TK 641: 20.000
Nợ TK 642: 32.000
Có TK 334: 272.000 b) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định hiện hành
Nợ TK 622(A): 120.000 x 22% = 26.400
Nợ TK 622(B): 90.000 x 22% = 19.800
Nợ TK 627: 10.000 x 22% = 2.200
Nợ TK 641: 20.000 x 22% = 4.400
Nợ TK 642: 32.000 x 22% = 7.040
Nợ TK 334: 272.000 x 8.5% = 23.120
Có TK 338: 272.000 x 30.5% = 82.960
5) Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại phân xưởng sản xuất trong kỳ là 22.000; tại bộ phận bán hàng là 6.000; bộ phận QLDN là 12.000
Nợ TK 627: 22.000
Nợ TK 641: 6.000
Nợ TK 642: 12.000
Có TK 214: 40.000
6) Mua NVL từ bên ngoài sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm B với giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 42.000, tiền mua chưa thanh toán
Nợ TK 621(B): 42.000
Nợ TK 133 4.200
Có TK 331: 46.200
7) Tiền điện, tiền nước và các dịch vụ mua ngoài dùng tại DN với giá chưa thuế GTGT 10% là 60.000, chưa thanh toán Trong đó: dùng cho sản xuất sản phẩm là 50%, phần còn lại tính đều cho chi phí bán hàng và chi phí QLDN.
Nợ TK 627: 60.000/2 = 30.000
Nợ TK 641: 15.000
Nợ TK 642: 15.000
Nợ TK 133: 6.000
Có TK 331: 66.000
8) Kết thúc quá trình SX:
a) Vật liệu xuất dùng sản xuất sản phẩm B còn lại tại phân xưởng nhập lại kho trị giá là 10.000
Nợ TK 152(B): 10.000
Trang 13Có TK 621(B): 10.000
b) Phế liệu bán tận thu bằng tiền mặt từ việc SX sản phẩm A là 9.000
Nợ TK 111: 9.000
Có TK 154(A): 9.000
c) Hoàn thành nhập kho: 120 sản phẩm A và 110 sản phẩm B.
d) Sản phẩm dở dang cuối kỳ: sản phẩm A là 12 sản phẩm B là 8
* phân bổ chi phí SXC cho sản phẩm A
5.000 + 3.000 + 10.000 + 2.200 + 22.000 + 34.000 76.200
- TK 627(B) = 76.200 – 39.757 = 36.443
* Tập hợp chi phí sản xuất cho sản phẩm A
- Cho sản phẩm A
Nợ TK 154A 366.157
Có TK 621(A): 180.000
Có TK 622(A): 120.000 + 26.400 = 146.400
Có TK 627(A) 39.757
- Cho sản phẩm B
Nợ TK 154B: 338.243
Có TK 621(B): 160.000 + 42.000 – 10.000 = 192.000
Có TK 622(B): 90.000 + 19.800 = 109.800
Có TK 627(B): 36.443
* Chi phí sản xuất dỡ dang cuối kỳ
12.000 + 180.000
120 + 12
8.000 + 192.000
110 + 8
* Tính giá thành đơn vị sản phẩm A & B
12.000 + 366.157 – 17.455 - 9000
120
Trang 14
8.000 + 338.243 -13.559
110
9) Nhận được thông báo lợi nhuận từ hoạt động đầu tư bằng chứng khoán ngắn hạn trị giá
là 40.000
40.000
10) Xuất kho thành phẩm A gửi bán đại lý X là 50 sản phẩm, giá bán chưa thuế GTGT 10% là giá gấp 2 lần giá xuất kho
146.550đ
Có TK 155(A): 50sp x 2.931đ/sp = 146.550đ
11) Chi phí về quảng cáo và giới thiệu sản phẩm chưa thuế GTGT là 10% là 20.000, DN đã thanh toán bằng CK Được biết chi phí này phân bổ cho 2 kỳ
20.000/2 = 10.000
10.000
2.000
Có TK 112 22.000
12) Xuất bán tại kho 90 sản phẩm B cho công ty H với giá chấp nhận chưa có thuế GTGT 10% là giá gấp 2,2 lần giá vốn Sau đó được công ty H thanh toán bằng CK sau khi trừ đi 2% chiết khấu thanh toán được hưởng.
272.160
Có TK 155(B): 90sp x 3.024đ/sp = 272.160
658.627
Có TK 511(B): 90sp x 3.024đ/sp x 2,2 = 598.752
13.173 (2% chiết khấu tt đc hưởng)
Có TK 131(H): 658.627