1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công cán nền (song ngữ Anh -Việt)

20 1,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

METHOD STATEMENT FOR SCREEDING.BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁN, LÁNG NỀN.1. Purpose Mục đích.2. Reference documents Tài liệu tham khảo. 3. Manpower, Material, Equipment Nhân công, vật liệu, thiết bị.4. Sequence of Work Trình tự công việc.5. Determination of initial time setting of fresh mortar Xác định thời gian đông kết vữa tươi.6. Sampling and preparation of sample Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử7. Floor Screed Application Thi công cán vữa nền.8. Floor Screed Hardener Application Thi công tăng cứng sàn bê tông.9. Cleaning Protection Vệ sinh và bảo vệ.10. Appendix. Phụ lục.

Trang 1

METHOD STATEMENT FOR SCREEDING.

BIỆN PHÁP THI CÔNG CÁN, LÁNG NỀN.

1 Purpose / Mục đích

2 Reference documents / Tài liệu tham khảo

3 Manpower, Material, Equipment / Nhân công, vật liệu, thiết bị

4 Sequence of Work / Trình tự công việc

5 Determination of initial time setting of fresh mortar / Xác định thời gian đông kết vữa tươi

6 Sampling and preparation of sample / Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

7 Floor Screed Application / Thi công cán vữa nền

8 Floor Screed Hardener Application / Thi công tăng cứng sàn bê tông

9 Cleaning & Protection / Vệ sinh và bảo vệ

10 Appendix / Phụ lục

 Test results on motar / Kết quả thí nghiệm vữa tươi

 Inspection and test / Quy trình kiểm tra và nghiệm thu

 Transport equipment / Thiết bị vận chuyển

 Plan layout supplying material by Hoist / Mặt bằng bố trí vật liệu chuyển từ vận thăng vào mỗi tầng

 Equipment Location & Lifting Loading Chart / Vị trí của thiết bị & Biểu đồ tải nâng tải

 Method drawings for screeding / Bản vẽ biện pháp cán nền

Trang 2

1 Purpose/ Mục đích.

 The purpose of this method is to provide a detailed description on how to carry

out the screeding work of Sunwah Pearl project

láng nền của dự án Sunwah Pearl

2 Reference documents/ Tài liệu tham khảo.

 The project specification / Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án

xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất

mẫu và chuẩn bị mẫu thử

định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi

 T C X D V N 9 3 7 7 - 2 - 2 0 1 2 : C ô n g t á c h o à n t h i ệ n t r o n g x â y d ự n g - T h i công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng

Trang 3

3 Manpower, Material, Equipment/ Nhân công, vật liệu, thiết bị.

3.1 Manpower/ Nhân công (Sơ đồ tổ chức sẽ trình sau)

yêu cầu của công việc

screeding work / Kỹ sư, kiến trúc sư hiện trường và QA/QC kiểm tra và kiểm soát chất lượng trong quá trình thực hiện công tác cán, láng nền

3.2 Material/ Vật liệu.

 Cement: approved by client / Ximăng đã được duyệt bởi chủ đầu tư

 Hardener: approved by client/ Chất tăng cứng đã được duyệt bởi chủ đầu tư

3.3 Equipment/ Thiết bị.

 Mortar mixing machine / máy trộn vữa tô

 2.0-3.0m alu ruler / thước nhôm từ 2 đến 2.5m

 Mortarboard, plater / bay tô trát, bàn xoa mặt phẳng

laser

.025 m3

1cask sand

0.025 m3

1cask sand

0.025 m3

1cask

0.025 m3

Trang 4

3.4 Plan of Vertical supplying material by Hoist / Kế hoạch cung cấp vật liệu theo phương đứng bằng vận thăng

HOIST

MATERIAL

HOIST

HOIST 1 SECTION

Trang 5

3.5 Plan layout supplying material by Hoist / Mặt bằng bố trí vật liệu chuyển từ vận thăng vào mỗi tầng.

 (Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

3.6 Equipment Location & Lifting Loading Chart / Vị trí của thiết bị & Biểu đồ tải nâng tải:

a) Temporary road layout / Mặt bằng bố trí đường tạm:

 (Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

b) Brick Lifting:

 (Xem bản vẽ phần phụ lục / See the appendix drawing)

4 Sequence of Work / Trình tự công việc:

4.1 Screed work sequence chart/ Sơ đồ trình tự thi công cán nền:

Trang 6

4 2 M a t e r i a l h a n d l i n g , s t o r a g e a n d d e l i v e r y / X ử l ý v ậ t l i ệ u , b ả o q u ả n v à v ậ n

chuyển:

ground level and covered by plastic protection in order to prevent water / Các

bao xi măng được vận chuyển, bảo quản cách mặt đất 100mm và được che phủ

tấm bạt nếu cần thiết để tránh nước

flood by providing perimeter surface drainage if necessary / Các bao xi măng

được bảo quản, xếp chồng lên nhau nhưng không quá 8 bao Nơi cất giữ phải

ngăn nước, bố trí thoát nước nếu cần thiết

dry place, under cover and protect from damage and distortion / Vật liệu bột

trét, lưới mắt cáo, nẹp góc … được bảo quản nơi khô ráo, che chắn và bảo vệ

khỏi bị hư hỏng và bóp méo

bằng vận thăng và cẩu tháp

 D r y m o r t a r a f t e r m i x i n g a t t h e m i x i n g s t a t i o n i s t r a n s p o r t e d b y c a r t , t u r t l e

carriage to hoist, tower crane Then transported to the floor and transported to

xe bò, xe rùa ra vận thăng, cẩu tháp Sau đó được chuyển lên các tầng và vận

chuyển đến nơi cần cán nền

Trang 7

 Contain in mortar bucket / Vữa được chứa trong máng

Trang 8

4.3 Mixing Yard Preparation / Chuẩn bị sân trộn vữa:

 Mixing yards location showing in the temporary facility plan & layout / Vị trí trạm trộn vữa được thể hiện trong mặt bằng kế hoạch bố trí cơ sở, thiết bị tạm

thời

rộng 120mm và tô vữa 2 mặt, kích thước theo bản vẽ phác thảo

5 Determination of initial time setting of fresh mortar / Xác định thời gian đông kết vữa tươi.

(Thí nghiệm xác định thời gian đông kết vữa tươi theo TCVN 3121-9 : 2003)

5.1 Nguyên tắc.

hợp khô đến khi mẫu vữa chịu được lực đâm xuyên xác định

5.2 Thiết bị và dụng cụ thử.

Trang 9

1, bao gồm:

50mm và 75 mm, chiều cao 50 mm ÷ 100 mm Chiều dày khâu tuỳ thuộc vào

vật liệu chế tạo, nhưng phải đủ chắc để giữ được hình dáng theo kích thước trên;

Hình 1 - Sơ đồ cấu tạo dụng cụ thử thời gian bắt đầu đông kết Cân kỹ thuật 10

kg, có vạch chia tới 100 g;

 Cơ cấu đòn bẩy (1) tạo lực ấn kim đâm xuống mẫu thử;

chiều dài 65 mm, phần dưới của kim (phần đâm vào vữa) có đường kính 6,175

mm ± 0,025 mm, dài 25 mm ± 0,25 mm;

vào phần trên của kim Vòng đệm có tác dụng cho biết kim đã đâm đủ sâu vào

mẫu vữa;

Trang 10

 Kích thước tính bằng milimét

5.3 Cách tiến hành.

khâu và dùng chày, theo như quy định trong TCVN 3121-3: 2003, đầm khoảng

1 0 c á i s a o c h o v ữ a đ ư ợ c đ ầ y k í n t r o n g k h â u D ù n g d a o g ạ t v ữ a t h ừ a n g a n g miệ ng khâu, dùng vải lau sạch vữa bám xung quanh khâ u, cân khâu c ó chứa mẫu, được khối lượng m1

kim đâm xuyên khoảng 20 mm Hạ kim từ từ cho tới khi chạm bề mặt vữa Giữ

ở vị trí này 1 giây – 2 giây cho kim ổn định Sau đó ấn kim đâm xuyên xuống

mẫu cho đến khi vòng đệm của kim chạm vào bề mặt mẫu

không có hoặc có phụ gia kéo dài đông kết Sau đó bảo quản mẫu ở nhiệt độ

270C ± 2 0C và độ ẩm 95% ± 5% trong túi nilon bọc kín

đồng hồ của cân, được khối lượng m2

N/mm2

5.4 Tính kết quả.

a) Cường độ đâm xuyên (Rđx), tính bằng N/mm2, theo công thức:

10

dx   

F

m m

 m1 là khối lượng của khâu có chứa mẫu, tính bằng kilôgam;

 m2 là khối lượng đọc được trên cân khi thử, tính bằng kilôgam;

 F là diện tích tiết diện của kim đâm xuyên, tính bằng mm2, F = 29,93 mm2

b) Thời gian bắt đầu đông kết, tính bằng phút, kể từ khi các thành phần vật liệu của vữa

được trộn với nước cho đến khi vữa đạt cường độ đâm xuyên là 0,5 N/mm2

lần thử sai lệch nhau quá 30 phút thì phải tiến hành xác định lại

5.5 Báo cáo thử nghiệm.

Trang 11

 Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

 Địa điểm, thời gian, người lấy và chuẩn bị mẫu;

 Kết quả thử, lấy chính xác đến 1 phút;

 Số hiệu của tiêu chuẩn này;

 Các chú ý khác trong quá trình thử

6 Sampling and preparation of sample / Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.

(Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo theo TCVN 3121-2 : 2003)

6.1 Định nghĩa.

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:

k h i t h ử n g h i ệ m , l ư ợ n g v ữ a n à y đ ư ợ c đ á n h g i á l à “ p h ù h ợ p ” h a y “ k h ô n g p h ù

hợp”

lấy mẫu

cục bộ có thể được tạo nên từ các mẫu đơn liên tiếp

 Mẫ u gộ p (b ul k sa m pl e ): T ập h ợ p củ a c á c m ẫ u đơ n nh ằ m đ ại di ệ n ch o l ô l ấy

mẫu

 Mẫu thử (test sample): Mẫu rút gọn từ mẫu gộp dùng cho các phép thử nghiệm

6.2 Thiết bị, dụng cụ.

 Môi, thìa xúc bằng thép hoặc nhựa cứng, dung tích không nhỏ hơn 1 lít;

 Một số thùng chứa khô, sạch có nắp đậy kín

6.3 Lấy mẫu.

a) Lấy mẫu tại hiện trường.

Trang 12

 Vữa tươi

o Vữa tươi sản xuất ở trạm trộn: Dùng dụng cụ thích hợp ở điều 3, lấy 3

trộn

o Vữa tươi trên phương tiện vận chuyển: Dùng dụng cụ thích hợp ở điều

3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí có độ sâu khác nhau trên phương tiện vận chuyển

o Vữa tươi trộn tại công trường Dùng dụng cụ thích hợp ở điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 vị trí khác nhau trong 1 mẻ trộn

o Dùng dụng cụ thích hợp ở điều 3, lấy 3 mẫu cục bộ ở 3 bao chứa khác nhau sao cho mẫu đại diện cho toàn bộ lô

b) Mẫu gộp.

o Khối lượng các mẫu đơn được lấy sao cho mẫu gộp từ các mẫu đơn đó

có thể tích/khối lượng không nhỏ hơn 20 lít (với vữa tươi) hoặc 15kg (với vữa khô)

lau khô Các vật chứa đảm bảo được đậy hoặc buộc kín Các mẫu vữa ngay sau khi lấy tại công trường được đưa về phòng thí nghiệm để thử các chỉ tiêu cần kiểm tra

6.4 Chuẩn bị mẫu thử

o Mẫu gộp vữa tươi phải được trộn lại khoảng 30 giây trong chảo đã lau

b ằ n g k h ă n ẩ m R ú t g ọ n m ẫ u t h e o p h ư ơ n g p h á p c h i a t ư s a o c h o k h ố i lượng mẫu để thử mỗi tiêu phải lớn hơn 1,5 lần lượng vữa cần thiết cho

thử nghiệm từng chỉ tiêu

lưu động (độ dẻo) theo quy định ở bảng 1 Việc trộn vữa được thực hiện bằng máy hoặc bằng tay, toàn bộ thời gian trộn khoảng 3 phút

Trang 13

Bảng 1 – Giá trị độ lưu động tương ứng các loại vữa Loại vữa

Độ lưu động, mm

- Vữa thường

- Vữa nhẹ

165-195 145-175

175-205 155-185

175-205 155-185

các vật chứa riêng rẽ, chất kết dính phải được chứa trong các bao cách ẩm hoặc

bình đậy kín Để chuẩn bị vữa tươi trong phòng thí nghiệm, các vật liệu phải

được cân chính xác đến 1 gam Các vật liệu sau khi cân được trộn khô đến khi

đồng nhất, sau đó cho nước vào và trộn ướt 3 phút nữa Điều chỉnh lượng nước

trộn sao cho vữa tươi đạt độ lưu động theo quy định ở bảng 1

6.5 Bao gói, ghi nhãn mẫu thử

sau:

 Tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân lấy mẫu;

 Tên và địa chỉ khác hàng;

 Địa điểm, thời gian và cách tạo mẫu gộp;

 Phương pháp và thời gian trộn (tay/máy);

 Số hiệu của tiêu chuẩn này;

 Các dấu hiệu khác nếu cần

7 Floor Screed Application / Thi công cán vữa nền.

7.1 Chuẩn bị bề mặt.

 Lớp nền bê tông phải đảm bảo phẳng, ổn định, có độ bám dính với vật liệu láng

và được làm sạch tạp chất, các vật liệu rời rạc dễ bong tróc, váng dầu

thì phải tiến hành bù bằng vật liệu tương ứng trước khi láng

 V ớ i n h ữ n g v ị t r í l ồ i l ê n c a o h ơ n m ặ t l ớ p n ề n y ê u c ầ u t h ì p h ả i t i ế n h à n h s a n

phẳng trước khi láng

 Lớp nền phải có độ bám dính, làm sạch và tưới ẩm trước khi láng

 T o c o o p e r a t e w i t h o t h e r M & E t o e n s u r e t h a t a l l b u i l t - i n f a c i l i t i e s a l r e a d y a r e

properly fixed before executing the screeding work / Kết hợp với các bộ phận

Trang 14

cơ điện khác để đảm bảo rằng tất cả các thiết bị chôn sẵn đã được gắn và hoàn

thiện trước khi tiến hành cán nền

7.2 Vật liệu vữa cán nền.

Vữa sẽ được trộn và chế tạo cẩn thận tại trạm trộn theo yêu cầu

until attaining uniform color, and the correct amount of water shall be added to

duyệt (Chi tiết xem Biên bản chứng kiến và cấp phối vữa thí nghiệm M75 kèm

theo ở phần phụ lục)

thiểu 2 phút sau khi thêm nước

150 minutes shall be discarded as “Reject” - shall be checked by QA/QC / Hỗn

hợp vữa được sử dụng trong vòng 150 phút; hỗn hợp vữa nếu không được sử

dụng trong vòng 150 phút sẽ bị loại bỏ - sẽ được QA / QC kiểm tra

 R e - t e m p e r i n g w i l l n o t b e p e r m i t t e d ; r e n d e r t h a t h a s b e g u n t o s t i f f e n s h a l l b e

discarded / Vữa tái ủ sẽ không được phép; vữa bắt đầu đông cứng lại sẽ bị loại

bỏ

Trang 16

KHỐI LƯỢNG HOÀN THIỆN VỮA SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 8)

Floor - Thickness Sand - Screeding Motar

Hoàn thiện vữa sàn

m3 28.17

Floor - Thickness Sand - Screeding Motar

Hoàn thiện vữa sàn

m3 38.21

Floor - Thickness Sand - Screeding Motar

Hoàn thiện vữa sàn

m3 60.97

7.3 Dụng cụ cán nền

đạc, bàn xoa tay hoặc máy xoa, bàn đập, lăn gai

7.4 Tiến hành cán vữa nền

hành công tác trắc đạc để định vị vị trí trên sàn

with the distance not exceed over 2m in length and width dimensions (to see

attached drawings) / Để xác định bề dày lớp vữa cán nền bằng cách gắn trước

chiều ngang và chiều dọc (xem bản vẽ đính kèm)

thì phải chống thấm trước khi cán nền

the grout in proportion to the approved waterproofing measures/ Khu vực vữa

cán nền yêu cầu pha phụ gia chống thấm (nếu có) thì phải pha phụ gia vào vữa

đúng theo tỷ lệ, biện pháp chống thấm được duyệt

o n t o t h e su r f a c e b e f o r e sc r e e d i n g / C ầ n đ ả m b ả o m ặ t n ề n p h ả i đ ư ợ c t ư ớ i ẩ m

Trang 17

trước k t hih liếnc nànhS d ớph h ánx m ền.v n ửv tụngl 1 ổn ợp i ăng à ước ới ỉ ệ :1,5 tưới lên bề mặt sàn bê tông trước khi tiến hành cán nền

 T h e m o r t a r i s d r i e d a t t h e m i x i n g s t a t i o n ( i n M 7 5 g r a d e ) , t h e n t h e m o r t a r i s

transported to the place where the substrate is to be rolled, adding enough water

to ensure the plasticity of the substrate - Will be inspected by QA/QC / Vữa

được trộn khô ở trạm trộn (theo cấp phối M75), sau đó vận chuyển vữa đến nơi

cần cán nền, thêm nước vừa đủ đảm bảo độ dẻo để cán nền – Sẽ được QA/QC

kiểm tra

bàn xoa để tiến hành công tác cán nền

thành các ô vuông 3m x 4.5m để cán riêng từng ô vuông Thời gian tối thiểu để

cán nền 2 ô liền kề là 24h

during execute the work / Phải kiểm tra bề mặt lớp vữa nhằm đảm bảo bề mặt

luôn luôn phẳng, thẳng, đúng kích thước trong suốt quá trình cán nền

7.5 Bảo dưỡng

l á n g m ộ t l ớ p v ậ t l i ệ u ( B a o b ố v ậ t l i ệ u 1 0 0 % c o t t o n ) g i ữ ẩ m , t ư ớ i n ư ớ c b ả o

dưỡng trong 3 ngày sau khi láng

 Không đi lại, va chạm mạnh trên mặt láng trong 12 h sau khi láng

 Với mặt láng ngoài trời cần có biện pháp che nắng và chống mưa xối trong một

ngày đến ba ngày sau khi láng

7.6 Quality control work / Công tác kiểm soát chất lượng:

 Mặt lát (láng) phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm cục bộ

 Đ ộ c h ê n h t ố i đ a c h o p h é p t r ê n b ề m ặ t đ o b ằ n g l o ạ i t h ư ớ c t h ẳ n g 1 8 0 0 m m l à

3mm

khác

hoặc lõm quá mức cho phép thì đều phải được lát (láng) lại

Trang 18

 Độ b ámd v đínhc c àv lặc g khắch vủal l ật v iệul n kắn ết oặc ật iệu áng ới ớp ền iểm tra bằng cách gõ nhẹ lên bề mặt lát (láng) nếu có tiếng bộp thì phải bóc ra sửa

lại

8 Floor Screed Hardener Application / Thi công tăng cứng sàn bê tông.

8.1 Quy trình thi công:

 Đổ, nén và làm phẳng bê tông lót tới cao độ yêu cầu của sàn

rắc đều chất làm cứng lên trên, cách mặt sàn một khoảng ngắn

nhau

lượng

a Rải lớp thứ nhất

 Chia khu vực sàn thành từng ô nhỏ sao cho thuận tiên, đánh dấu những ô đó rồi

sắp xếp đủ vật liệu ở mỗi ô dựa vào hàm lượng sử dụng

đầu rải lớp thứ nhất Chú ý rải trước ở khu vực gần cửa, gần tường, cột vì ở

những khu vực này, bêtông sẽ khô nhanh hơn

cứng để đi vào thì dùng bàn chà gỗ hoặc máy xoa xoa đều bề mặt, chỉ cần xoa

vừa đủ để đem độ ẩm lên trên bề mặt

b Rải lớp thứ hai

sậm màu lại do hút ẩm thì xoa ngay bề mặt bằng máy xoa

này mà không cần xoa thêm nữa

8.2 Bảo dưỡng:

l á n g m ộ t l ớ p v ậ t l i ệ u ( B a o b ố v ậ t l i ệ u 1 0 0 % c o t t o n ) g i ữ ẩ m , t ư ớ i n ư ớ c b ả o

dưỡng trong 3 ngày sau khi láng

Trang 19

 Cấm không cho xe cộ qua lại khu vực sàn sau khi hoàn thành trong vòng ít nhất

7 ngày trước khi đưa vào sử dụng

phù hợp khác

8.3 Liều lượng sử dụng chất làm cứng trộn sẵn như sau:

LƯỢNG

9 Cleaning & Protection / Vệ sinh và bảo vệ.

cụ bảo vệ và che chắn tạm thời khỏi toàn bộ các bản sàn và công trường

 Làm sạch tất cả các hạng mục và các bề mặt liền kề với công trình

 Kiểm tra toàn bộ hư hỏng tại lớp láng sàn Trong trường hợp có hư hỏng không

thể sửa chữa, phải loại bỏ và thay thế các hạng mục hư hỏng đó

 Dọn dẹp, vận chuyển và xử lý toàn bộ chất thải và xà bần một cách hợp phát và

an toàn

di chuyển qua lại trong và sau khi hoàn thành thi công

 Lắp đặt và cung cấp lối đi có đệm lót tại các khu vực láng để tránh tác động từ

những tổ chức, đơn vị khác trong suốt quá trình thi công Công trình

Ngày đăng: 23/10/2018, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w