Trong giai đoạn này sử dụng khoảng 40 công nhân nênlương nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này ước tính khoảng 3,2 m3/ngày.đêm Tác động: Nước thải sinh hoạt chứa các thành
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG VII DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ XI
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 12
MỞ ĐẦU 24
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 24
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư 24
1.2 Thông tin dự án 25
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển 25
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 26
2.1 Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật 26
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 28
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập 29
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 29
3.1 Các phương pháp ĐTM; 29
3.2 Các phương pháp khác 29
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 30
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 32
1.1 TÊN DỰ ÁN 32
1.2 CHỦ DỰ ÁN 32
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 32
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 34
1.4.1 Mục tiêu của dự án 34
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 34
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công các công trình xây dựng của dự án 35 1.4.3.1 Dọn dẹp san lấp mặt bằng, san nền, khảo sát và thu hồi bauxite (nếu có) 35
1.4.3.2 Các hạng mục công trình chính 36
1.4.3.3 Các hạng mục công trình phụ trơ 39
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 42
1.4.4.1 Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải 42
1.4.4.2 Hệ thống xúc rửa, tái chế thùng phuy dính hóa chất 44
1.4.4.3 Hệ thống tẩy rửa kim loại, bao bì dính dầu, hóa chất 47
1.4.4.4 Hệ thống xử lý bóng đèn chứa thủy ngân 50
1.4.4.5 Hệ thống xử lý ắc quy thải 52
1.4.4.6 Hệ thống xử lý chất thải điện tử 53
Trang 21.4.4.7 Hệ thống tái chế dung môi 54
1.4.4.8 Hệ thống lò đốt 56
1.4.4.9 Hệ thống thu hồi kim loại từ bùn thải 63
1.4.4.10 Hệ thống hóa rắn 69
1.4.4.11 Bể đóng kén 71
1.4.4.12 Hệ thống sản xuất phân hữu cơ vi sinh 72
1.4.4.13 Hệ thống xử lý nước thải 77
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 87
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án 90
1.4.6.1 Nguyên, nhiên, vật liệu 90
1.4.6.1 Sản phẩm của nhà máy 91
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 91
1.4.8 Vốn đầu tư 92
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 92
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 94
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 94
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 94
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý 94
2.1.1.2 Điều kiện địa chất 94
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 99
2.1.2.1 Chế độ nhiệt 99
2.1.2.2 Chế độ mưa 100
2.1.2.3 Chế độ ẩm 100
2.1.2.4 Bức xạ mặt trời 101
2.1.2.5 Chế độ gió 101
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 102
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 103
2.1.4.1 Hiện trạng chất lương môi trường không khí 103
2.1.4.2 Hiện trạng chất lương môi trường nước 104
2.1.4.3 Hiện trạng chất lương môi trường đất 105
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 106
2.1.6 Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường 106
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI 107
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 107
2.2.2 Điều kiện về xã hội 107
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 110
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 111
Trang 33.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 111
3.1.1.1 Đánh giá về bố trí tổng mặt bằng nhà máy 112
3.1.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng 112
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 119
3.1.2.1 Các tác động liên quan tới chất thải trong giai đoạn xây dựng dự án 120 3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 126
3.1.2.3 Đối tương, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 131
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 133
3.1.3.1 Đánh giá tác động của nguồn có liên quan tới chất thải 135
3.1.3.2 Tác động không liên quan tới chất thải 163
3.1.3.3 Các đối tương bị tác động khi dự án đi vào hoạt động 168
3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 169
3.1.4.1 Giai đoạn xây dựng dự án 169
3.1.4.2 Giai đoạn hoạt động của dự án 170
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ .180
3.2.1 Các tác động môi trường về nguồn tác động liên quan tới chất thải 180
3.2.1.1 Về mức độ chi tiết 180
3.2.1.2 Về mức độ tin cậy 180
3.2.2 Các tác động môi trường về nguồn tác động không liên quan đến chất thải 181
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 182
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 182
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị 182
4.1.1.1 Giảm thiểu tác động xấu từ việc lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy .182 4.1.1.2 Phân khu chức năng các hạng mục công trình 182
4.1.1.3 Giảm thiếu tác động xấu trong quá trình san nền 183
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu trong giai đoạn xây dựng 184
4.1.2.1 Giải pháp tổ chức thi công phù hơp 184
4.1.2.2 Quản lý các nguồn gây ô nhiễm khi thi công 185
4.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường không khí 185
4.1.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước 187
4.1.2.5 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn 188
4.1.2.6 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường đất 188
4.1.2.7 Giảm thiểu tác động đến tình hình kinh tế xã hội địa phương 189
4.1.2.8 Các biện pháp giảm thiểu tai nạn lao động trong giai đoạn xây dựng 189 4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu trong giai đoạn vận hành 190
4.1.3.1 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động xấu do bụi và khí thải 190
Trang 44.1.3.2 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động xấu do nước thải 197
4.1.3.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động xấu do chất thải rắn 199
4.1.3.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động do các nguồn không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động của dự án 200
4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO SỰ CỐ 202 4.2.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó giai đoạn chuẩn bị và xây dựng dự án 202 4.2.1.1 Biện pháp đối với sự cố về cháy, nổ và sự cố sét đánh 202
4.2.1.2 Biện pháp đối với sự cố tai nạn lao động 202
4.2.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó trong giai đoạn vận hành dự án 203
4.2.2.1 Biện pháp ứng phó sự cố trong quá trình tiếp nhận, lưu giữ chất thải .203
4.2.2.2 Biện pháp ứng phó sự cố cháy nổ 203
4.2.2.3 Biện pháp ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất 204
4.2.2.4 Biện pháp ứng phó sự cố ngập lụt cục bộ 204
4.2.2.5 Biện pháp ứng phó sự cố nổ lò đốt 204
4.2.2.6 Biện pháp ứng phó sự cố về sét 205
4.2.2.7 Biện pháp an toàn thực phẩm 205
4.2.2.8 Biện pháp phòng chống và ứng phó với sự cố bệnh tật của công nhân viên 205
4.2.2.9 Quy trình ứng phó với sự cố các hệ thống xử lý của nhà máy 205
4.2.2.10 Ưu tiên trong các trường hơp xảy ra sự cố 206
4.2.2.11 Phân tích các trường hơp có thể xảy ra sự cố 207
4.2.2.12 Biện pháp, phương án phòng ngừa và chuẩn bị ứng phó sự cố 208
4.2.2.14 Biện pháp xử lý ô nhiễm khi kết thúc sự cố 212
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 214
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 214
5.1.1 Tổ chức nhân sự và quản lý môi trường 214
5.1.2 Nhân sự cho công tác vệ sinh môi trường 215
5.1.3 Đào tạo, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 215
5.1.4 Chương trình quản lý môi trường 215
5.1.5 Các thiết bị, công nghệ trong quản lý môi trường 221
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 222
5.2.1 Giám sát trong giai đoạn xây dựng 223
5.2.2 Giám sát trong giai đoạn hoạt động 223
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 226
6.1 Ý KIẾN CỦA UBND VÀ UBMTTQ XÃ ĐĂK RU 226
6.2 Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ, YÊU CẦU CỦA UBND VÀ UBMTTQ XÃ ĐĂK RU 226
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 228
Trang 51 KẾT LUẬN 228
2 KIẾN NGHỊ 228
3 CAM KẾT 228
3.1 Cam kết chung 229
3.2 Cam kết cụ thể 229
3.2.1 Cam kết thực hiện các biện pháp BVMT trong giai đoạn thi công 229
3.2.2 Cam kết thực hiện biện pháp BVMT trong giai đoạn hoạt động của Dự án 230
3.2.3 Cam kết trong quá trình lập báo cáo ĐTM 230
3.2.4 Cam kết thực hiện các chương trình quản lý và giám sát môi trường .230 3.2.5 Cam kết chất lương các sản phẩm tái chế 230
3.2.6 Cam kết chất lương nước thải 231
3.2.7 Cam kết đảm bảo các hệ thống xử lý chất thải đạt các quy chuẩn hiện hành 231
3.2.8 Cam kết đền bù thiệt hại do sự cố rủi ro mà hoạt động của dự án gây ra .231
3.2.9 Cam kết thu hồi khoáng sản trên diện tích xây dựng dự án 231
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình của dự án 34
Bảng 1.2 Danh mục thiết bị, phương tiện vận chuyển chất thải 44
Bảng 1.3 Danh mục nhóm chất thải xử lý tại hệ thống xúc rửa thùng phuy 44
Bảng 1.4 Danh mục chất thải xử lý bằng hệ thống tẩy rửa kim loại 47
Bảng 1.6 Danh mục loại CTNH xử lý bằng hệ thống tái chế dung môi 54
Bảng 1.7 Điểm sôi của một số dung môi tái chế 55
Bảng 1.8 Danh mục các nhóm chất thải xử lý bằng hệ thống lò đốt 56
Bảng 1.9 Các thông số kỹ thuật của lò đốt 57
Bảng 1.10 Danh mục loại CTNH xử lý bằng hệ thống hóa rắn 69
Bảng 1.11 Thành phần dinh dưỡng của phân hữu cơ vi sinh thành phẩm 77
Bảng 1.12 Danh mục nước thải xử lý trong hệ thống xử lý nước thải 78
Bảng 1.13 Chức năng các đơn nguyên trong hệ thống xử lý nước thải 80
Bảng 1.14 Đặc trưng nước thải nhiễm dầu 81
Bảng 1.15 Đặc tính nước thải hữu cơ cao 83
Bảng 1.16 Đặc tính nước thải chứa hàm lương kim loại nặng 84
Bảng 1.17 Thông số lò đốt chất thải 88
Bảng 1.18 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu của nhà máy 90
Bảng 1.19 Tiến độ thực hiện dự án 91
Bảng 1.20 Tổng mức đầu tư xây dựng dự án 92
Bảng 1.21 Yêu cầu trình độ và kinh nghiệm đối với công nhân viên 93
Bảng 2.1 Thống kê các điểm khoáng sản trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp 97
Bảng 2.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (2007 - 2011) 99
Bảng 2.3 Các đặc trưng về lương mưa (2007 - 2011) 100
Bảng 2.4 Các đặc trưng về độ ẩm (2007 - 2011) 101
Bảng 2.5 Các đặc trưng về số giờ nắng (2007 - 2011) 101
Bảng 2.6 Vận tốc gió trung bình (2007 - 2011) 102
Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lương không khí xung quanh 103
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lương nước ngầm 104
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lương nước mặt 105
Trang 8Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lương đất khu vực dự án 105
Bảng 3.1 Hệ số một số chất ô nhiễm chính đối với các loại xe vận tải 114
Bảng 3.2 Tải lương các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển vật liệu san lấp mặt bằng 114
Bảng 3.3 Tải lương khí thải trong giai đoạn chuẩn bị dự án 114
Bảng 3.4 Hệ số ô nhiễm và tải lương các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 115
Bảng 3.5 Mức ồn gây ra do các thiết bị san lấp mặt bằng dự án 117
Bảng 3.6 Đánh giá tổng hơp các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 118
Bảng 3.7 Tóm tắt các tác động của dự án trong giai đoạn thi công 119
Bảng 3.8 Hệ số của một số chất ô nhiễm chính với các loại xe sử dụng dầu diesel .121 Bảng 3.9.Tải lương các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng 122
Bảng 3.10 Dự báo tải lương các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công dự án 123
Bảng 3.11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 124
Bảng 3.12 Lương dầu mỡ thải phát sinh trên công trường xây dựng 126
Bảng 3.13 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 126
Bảng 3.15 Mức ồn tổng do các phương tiện thi công gây ra (dBA) 127
Bảng 3.16 Tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép đối với môi trường lao động 128
Bảng 3.17 Các tác động của tiếng ồn đối với sức khỏe con người 128
Bảng 3.18 Mức rung của các phương tiện thi công (dB) 129
Bảng 3.19 Mức rung của các phương tiện thi công theo khoảng cách (dB) 129
Bảng 3.22 Nguồn gây tác động, đối tương và quy mô bị tác động liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành của dự án 133
Bảng 3.27 Hệ số ô nhiễm của các loại xe 136
Bảng 3.28 Tải lương các chất ô nhiễm do quá trình vận chuyển 136
Bảng 3.30 Chất lương không khí trong kho chứa chất thải nguy hại 137
Bảng 3.36 Kết quả quan trắc môi trường không khí tại xưởng tận dụng chất thải công nghiệp, phường Long Bình, Tp Biên Hòa 138
Bảng 3.37 Bảng thống kê thành phần sau khi phân tách thiết bị điện và điện tử 139
Bảng 3.39 Hệ số phát thải VOC trong công đoạn sơn 140
Trang 9Bảng 3.40 Thành phần các nguyên tố trong rác công nghiệp 141
Bảng 3.41 Thành phần hóa học của rác khi đem đốt 142
Bảng 3.42 Tải lương khí thải từ quá trình đốt chất thải 143
Bảng 3.43 Hệ số phát thải chất ô nhiễm trong quá trình đốt nhiên liệu 143
Bảng 3.44 Tải lương khí thả từ 2 lò đốt của nhà máy 143
Bảng 3.45 Nồng độ khí thải phát sinh từ 02 lò đốt 145
Bảng 3.46 Thông số 2 lò đốt chất thải 145
Bảng 3.47 Phân cấp ổn định của khí quyển 147
Bảng 3.48 Thông số đầu vào của 2 lò đốt để tính toán phát tán ô nhiễm khí 147
Bảng 3.49 Giá trị của hệ số khuếch tán theo khoảng cách 148
Bảng 3.50 Phát tán khí thải trong trường hệ thống xử lý khí thải không hoạt động .149 Bảng 3.51 Tổng hơp phát tán khí thải của 2 lò đốt 149
Bảng 3.52 Nồng độ các chất ô nhiễm trong trường hơp hệ thống XLKT hoạt động 150 Bảng 3.53 Thành phần khí sinh từ quá trình sản xuất phân hữu cơ 151
Bảng 3.54 Phát thải của một số hơp chất hữu cơ bay hơi từ khí thải trong quá trình ủ phân hữu cơ vi sinh 151
Bảng 3.55.Tải lương các chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện dùng dầu DO 152
Bảng 3.56 Nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện 152
Bảng 3.57 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 153
Bảng 3.58 Thành phần nước thải rửa phương tiện vận chuyển và vệ sinh nhà xưởng 154
Bảng 3.59 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất hệ thống làm sạch kim loại dính hóa chất 155
Bảng 3.60 Thành phần nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý bóng đèn 156
Bảng 3.61 Bảng phân tích nước thải từ quá trình xử lý khí 157
Bảng 3.62 Đặc trưng thành phần nước rỉ rác trong giai đoạn phân huỷ 158
Bảng 3.63 Cân bằng sử dụng nước khi dự án đi vào hoạt động 159
Bảng 3.64 Đặc trưng rác thải sinh hoạt 160
Bảng 3.65 Đặc tính tro đáy lò đốt 161
Bảng 3.66 Tổng hơp CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án 162
Trang 10Bảng 3.67 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 163
Bảng 3.68 Mức ồn gây ra từ các công đoạn sản xuất của dự án 164
Bảng 3.69 Tính toán dự báo rung 165
Bảng 3.70 Chất lương môi trường không khí khu vực sản xuất 166
Bảng 3.71 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước mưa 166
Bảng 3.72 Đối tương chịu tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 168
Bảng 3.73 Các sự cố có thể xẩy ra từ các công đoạn quản lý chất thải 170
Bảng 3.74 Sự cố xảy ra do lưu giữ và xử lý axit thải 173
Bảng 3.75 Tổng hơp các tác động đến môi trường trong quá trình vận hành của dự án 178
Bảng 3.76 Tổng hơp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 180
Bảng 4.1 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt CTNH sau khi xử lý 193
Bảng: Liều lương phun xịt chế phẩm vi sinh EM khử mùi 194
Bảng 4.2 Biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại khi dự án đi vào hoạt động .200 Bảng 4.3 Phân tích các trường hơp có thể xảy ra sự cố 207
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và vận hành dự án 216
Bảng 5.2 Danh mục các công trình xử lý môi trường 221
Bảng 5.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 223
Bảng 5.3 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 224
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án 33
Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể nhà máy 41
Hình 1.3 Sơ đồ thoát nước thải nhà máy 41
Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xúc rửa, tái chế thùng phuy 46
Hình 1.6 Sơ đồ quy trình tẩy rửa kim loại dính dầu, hóa chất 48
Hình 1.7 Quy trình công nghệ ngâm tẩy của Dự án sẽ đầu tư 50
Hình 1.8 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý bóng đèn chứa thủy ngân 51
Hinh 1.9 Quy trình xử lý, tháo dỡ ắc quy và thu hồi phế liệu 52
Hình 1.10 Sơ đồ hệ thống tháo dỡ chất thải điện tử 53
Hình 1.11 Sơ đồ công nghệ hệ thống tái chế dung môi 55
Hình 1.12 Sơ đồ công nghệ hệ thống lò đốt CTNH 60
Hình 1.13 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu hồi kim loại từ dung dịch và bùn thải 64
Hình 1.14 Sơ đồ công nghệ thu hồi kim loại từ dung dịch mạ (crom, nikel) 65
Hình 1.15 Sơ đồ công nghệ thu hồi kim loại từ bùn của hệ thống mạ (crom, nikel) .66 Hình 1.16 Sơ đồ công nghệ thu hồi kim loại từ hệ thống mạ có chứa đồng, kẽm 68
Hình 1.18 Sơ đồ công nghệ hệ thống sản xuất phân hữu cơ 73
Hình 1.19 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải 79
Hình 1.20 Quy trình xử lý nước thải nhiễm dầu 82
Hình 1.21 Quy trình xử lý nước thải hàm lương hữu cơ cao 84
Hình 1.22 Quy trình xử lý nước thải chứa kim loại nặng 85
Hình 1.23 Quy trình xử lý nước thải tổng hơp 87
Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu quan trắc chất lương môi trường khu vực dự án 105
Hình 3.1 Sơ đồ các tác động môi trường của dự án 111
Hình 3.2 Đối tương bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 120
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí lò đốt chất thải nguy hại 192
Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ xử lý khí từ thiết bị nghiền bóng đèn huỳnh quang 193
Hình 4.3 Sơ đồ giảm thiểu bụi và khí thải sản xuất phân hữu cơ 195
Hình 4.4 Hệ thống thông gió nhà xưởng sản xuất 196
Hình 4.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 198
Hình 4.6 Sơ đồ ứng phó sự cố cháy, nổ 210
Hình 4.7 Sơ đồ ứng phó sự cố rò rỉ, đổ tràn hóa chất 211
Hình 5.1 Tổ chức quản lý môi trường trong thi công xây dựng của dự án 214
Hình 5.2 Cơ cấu quản lý môi trường trong giai đoạn vận hành dự án 215
Hình 5.3 Sơ đồ quan trắc giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng nhà máy 223
Hình 5.4 Sơ đồ quan trắc giám sát môi trường trong giai đoạn nhà máy hoạt động 225
Trang 12TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
I Vị trí dự án
Tên dự án: Nhà máy xử lý tái chế chất thải
Địa điểm thực hiện dự án: Thôn 8, xã Đăk Ru, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk NôngChủ đầu tư: Công ty TNHH Khoa học công nghệ Môi trường Quốc Việt
Người đại diện: Ông Võ Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số 27 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
II Quy mô sản xuất và kinh doanh
Dự án đầu tư các dây chuyền xử lý chất thải như sau:
1 Hệ thống xúc rửa, tái chế thùng phuy dính hóa chất (công suất 6 tấn/ngày)
2 Hệ thống tẩy rửa kim loại, phế liệu dính dầu, hóa chất (công suất 8 tấn/ngày)
3 Hệ thống xử lý bóng đèn chứa thủy ngân (công suất 100 kg/ngày)
4 Hệ thống xử lý ắc quy (công suất 4 tấn/ngày)
5 Hệ thống xử lý chất thải điện tử (công suất 3 tấn/ngày)
6 Hệ thống tái chế dung môi (1.000 lít/ngày)
7 Lò đốt chất thải (02 lò gồm: 1 lò công suất 1.000 kg/h và 1 lò công suất 500kg/h
8 Hệ thống thu hồi kim loại từ bùn thải (công suất 4 tấn/ngày)
9 Hệ thống hóa rắn (8 tấn/ngày)
10 Bể đóng kén (5.000 m3 – 10 bể)
11 Hệ thống sản xuất phân hữu cơ 20 tấn/ngày
12 Hệ thống xử lý nước thải và chất thải lỏng (công suất 120 m3/ngày)
Tổng vốn đầu tư của dự án là: 47.750.000.000 VNĐ (Bốn mươi bảy tỷ, bảy
trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
Tiến độ thực hiện thực hiện dự án
Trang 13Khi nhà máy đi vào hoạt động, lương công nhân viên làm việc khoảng 61 người
III Các tác đông môi trường
3.2 Các loại chất thải phát sinh
3.2.1 Trong quá trình chuẩn bị, giải phóng mặt bằng dự án
b) Nước thải
Nguồn phát sinh: Tính bình quân, lương nước thải sinh hoạt của một công nhânkhoảng 0,08m3/ngày.đêm Trong giai đoạn này sử dụng khoảng 40 công nhân nênlương nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này ước tính khoảng 3,2 m3/ngày.đêm
Tác động: Nước thải sinh hoạt chứa các thành phần ô nhiễm và một số vi sinh vậtgây bệnh, nếu không đươc xử lý trước khi thải ra môi trường thì nguồn nước này sẽtác động trực tiếp tới môi trường sống của công nhân, và nhân dân quanh vùng
c) Chất thải rắn:
Nguồn phát sinh:
Rác thải sinh hoạt của công nhân ước tính khoảng 20 kg/ngày.đêm
Trang 14 Tác động: Nếu không đươc xử thì nguồn thải này sẽ tác động trực tiếp tới môitrường tự nhiên và cuộc sống của công nhân, và nhân dân quanh vùng.
Hầu hết các tác động trong giai đoạn này là ngắn hạn và tác động không lớn, chủđầu tư sẽ có những biện pháp cụ thể giảm thiểu những tác động này
3.2.2 Trong quá trình xây dựng dự án
a) Khí thải, bụi
Nguồn phát sinh:
+ Ô nhiễm do khí thải chính từ bụi, đất, đá…
+ Ô nhiễm do khí thải từ hoạt động của các phương tiện vận tải dự án
+ Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện thi công cơ giới
+ Ngoài ra bụi còn phát sinh từ quá trình khác như: quá trình vận hành các loạimáy móc thiết bị, trộn vữa, khoan, cưa, vệ sinh công trình,…
Thành phần các khí thải chủ yếu bao gồm: Bụi, COx, NO2, SO2…
Tính chất đặc trưng: Khí thải từ các thiết bị, máy móc, xe tải có chứa nhiều chất ônhiễm như SO2, NOx, CO, bụi, VOC Hầu hết loại bụi này có kích thước lớn, nênsẽ không phát tán xa
b) Nước thải
Nguồn phát sinh:
Nước thải thi công dự án phát sinh tại các công đoạn xây dựng (trộn vữa, nhúnggạch ướt, tưới tường, quét vôi, vệ sinh máy móc…), đổ bê tông (rửa đá, sỏi cát, trộn vàtưới bê tông bảo dưỡng, chống thấm), rửa thiết bị xây dựng,…Ước tính lương nướcthải này vào khoảng 10 m3/ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt: Trong giai đoạn này thường có tập trung khoảng 60 công nhânxây dựng nên phát sinh thêm một lương nước thải sinh hoạt khoảng 4,8 m3/ngày.đêm
Nước thải sinh hoạt giàu hơp chất hữu cơ, có mức độ ô nhiễm cao nếu không đươcxử lý
c) Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Nguồn phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các lán trại của công nhân Thành phần chínhbao gồm thực vật, giấy, thức ăn thừa, nhựa, thủy tinh…khoảng 39kg/ngày
Trang 15Chất thải xây dựng như bêtông, gạch, đá… Khoảng 1 tấn/tháng.
Chất thải nguy hại: bao gồm giẻ lau dính dầu mỡ, dẩu mỡ thải và vỏ hộp đựng dầumỡ ước tính khoảng 20kg/tháng
3.2.3 Trong giai đoạn vận hành Dự án
a) Khí thải, bụi Nguồn gốc và tính chất
Từ quá trình lưu giữ chất thải Khí thải phát sinh từ việc lưu giữ các chất thải dễbay hơi trong kho
Từ quá trình vận chuyển, bốc xếp chất thải trong kho, từ việc đổ chất thải chứadung môi dễ bay hơi từ xe vào tec hay thùng chứa
Pha trộn chất thải có chứa dung môi dễ bay hơi
Chuyển vị trí các bao bì hở chứa chất thải, đặc biệt là bao bì hở
Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí tại dây chuyền xử lý bóng đèn huỳnhquang là hơi Hg phát sinh từ công đoạn
Nguồn từ quá trình xúc rửa thùng phuy: Quá trình xúc rửa bằng aceton và quá trìnhsơn phuy phát sinh những hơp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC)
Bụi và chất rắn lơ lửng phát sinh từ quá trình xay rửa nhựa và xử lý bo mạch, linhkiện điện tử, quá trình hóa rắn
Quá trình tái chế dung môi thải, tái sinh axit bazo, xử lý ắc quy làm phát sinh hơpchất hữu cơ dễ bay hơi, hơi axit (VOC)
Bụi, khí thải từ bộ phận cấp nhiệt cho hệ thống tái chế dung môi
Trong quá trình vận hành của dự án, một lương bụi và khí thải chính phát sinh từquá trình đốt CTNH của 02 lò đốt công suất 1000 kg/h và 500 kg/h, khí thải phát sinh
từ quá trình đốt chất thải nguy hại gồm: bụi, CO2, SO2, NOx, hơi nước, bụi kimloại với tải lương và nồng độ các chất khí đươc tính toán như sau:
Tải lương ô nhiễm
Nồng độ khí thải từ 2 lò đốt
Stt Khí thải
Nồng độ chất ô nhiễm lò 0,5 tấn/h (mg/Nm 3 )
Nồng độ chất ô nhiễm lò 1tấn/h (mg/Nm 3 )
QCVN 30:2012/BTNMT
Trang 16b) Nước thải
Nguồn phát sinh và tính chất:
+ Nước thải sinh hoạt của 61 công nhân chứa chủ yếu chứa SS, BOD, COD, nitơ,photpho, colifrom
+ Nước thải phát sinh chủ yếu từ các hoạt động vệ sinh máy móc, thiết bị, nềnnhà xưởng, dụng cụ (thùng phuy, bao bì) chứa CTNH và nước rửa xe chởCTNH
+ Nước từ quá trình xử lý khí lò đốt CTNH với đặc trưng nước thải loại này làchứa kim loại nặng (Cu, Zn, Pb, Cd, SS )
+ Từ hệ thống tẩy rửa kim loại dính dầu, hóa chất từ các hệ thống xử lý chất thảitrong nhà máy
+ Từ quá trình thu gom chất thải lỏng về nhà máy xử lý
Bảng tổng hơp lương nước thải từ các bộ phận sản xuất
Stt Nhu cầu sử dụng nước Lưu nước cấp (m 3 /ngày)
Lượng nước thải (m 3 /ngày)
2.3 Nước cho Hệ thống làm sạch kimloại nhiễm hóa chất 4 4
2.4 Nước cho Hệ thống xúc rửa, tái
Trang 172.8 Nước cho hệ thống xử lý bóng đèn 0,5 0,5
2.9 Nước cho Hệ thống sản xuất phân
2.10 Nước cho Hệ thống đóng rắn chấtthải 2 0
2.12 Nước cho Hệ thống thu hồi bùn thải 20 18
3 Khác (tưới cây, hệ thống xử lý nước thải,…) 10
c) Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Nguồn phát sinh và tính chất
Rác thải sinh hoạt gồm bao bì thực phẩm, giấy, thức ăn thừa, vỏ hoa quả…Với sốtổng số lương cán bộ công nhân viên nhà máy Chất thải rắn có thành phần chủ yếu làchất hữu cơ, dễ bị phân huỷ sinh học (ở nhiệt độ cao) phát sinh các khí thải gây ônhiễm, gây mùi khó chịu và thu hút các côn trùng như ruồi, muỗi… Với số lương cán
bộ, CNV của nhà máy 61 người, ước tính lương chất thải sinh hoạt khoảng 40 kg/ngày+ Chất thải rắn nguy hại
Ước tính lương CTNH như sau:
Bảng tổng hơp CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án
3 PE, PP bị hỏng trong quá trình thu gom CTNH 0,6
5 Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động bảo
dưỡng, sửa chữa trang thiết bị của dự án
1,7
6 Cặn bùn từ hệ thống xử lý dung môi thải có chứa
các thành phần nguy hại
10
7 CTR từ bàn phá dỡ phân loại chất thải điện tử 200
9 Chất thải từ hệ thống thu hồi kim loại từ bùn thải 3000
Ngoài các tác động có liên quan đến chất thải, khi dự án chuẩn bị mặt bằng, xâydựng nhà máy, và đi vào hoạt động sẽ phát sinh các nguồn tác động không liên quanđến chất thải như: Tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ cao, các tác động tới đời sống xã hộikhu vực thực hiện dự án… Chủ đầu tư sẽ có những biện pháp giảm thiểu các tác độngnày trong chương 4
Trang 183.3 Đối tượng và quy mô tác động trong các giai đoạn
3.3.1 Trong giai đoạn xây dựng Dự án
Thời gian ngắn, tối đabằng thời gian xây dựngdự án
2 Nước ngầm Nước ngầm trong khu vực xây
dựng dự án
Thời gian xây dựng dự
án do nước thải sinhhoạt của công nhân vànước mưa chảy tràn
Dự án nằm trong khu biệt lập vớicác đối tương khác và không cótính chất ảnh hưởng lan rộng
Lâu dài
4 Sinh vật dướinước
Xung quanh Dự án có mươngthoát nước đồng ruộng ảnhhưởng tới sinh vật thủy sinh
Trong suốt thời gian hoạt động củaNhà máy
2 Nướcngầm Nước ngầm trong khuvực Nhà máy.
Chỉ xảy ra khi nước thải phát sinh
từ Nhà máy không đươc thu gomđưa qua trạm xử lý nước thải Thờigian chịu tác động lâu dài và khóphục hồi Nếu không có biện phápxử lý
3 Đất đai Toàn bộ Khu đất xâydựng Nhà máy
Tác động trong suốt quá trình hoạtđộng của Nhà máy và thời gian dàisau đó đất bị ô nhiễm rất khó phụchồi Nếu không có biện pháp xử lý
4 Không khí
Khoảng không gian dọctheo các tuyến đường vậnchuyển chất thải nguy hại
và xung quanh Nhà máy
Bằng khoảng thời gian các phươngtiện tham gia giao thông và thờigian hoạt động của Nhà máy
5 Sinh vật
thủy sinh
Xung quanh Dự án cómương thoát nước đồngruộng ảnh hưởng tới sinhvật thủy sinh
Tác động trong suốt quá trình hoạtđộng của Nhà máy
Trang 19IV Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
Để giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án tới môi trường, chủ đầu tư sẽthực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động, bảo vệ môi trường trong cả giai đoạn xâydựng và vận hành dự án
4.1 Giai đoạn xây dựng Dự án
TT Nguồn phát sinh Biện pháp giảm thiểu
1 Bụi, khí thải, tiếng ồn
xây dựng, vận
chuyển nguyên vật
liệu xây dựng
- Phun nước thường xuyên (bình quân 2lần/ngàycăn cứ vào thời tiết)
- Sử dụng bạt che phủ kín, tránh rơi vãi, phát tán vậtliệu cho các xe vận chuyển vật liệu xây dựng
3
Tiếng ồn từ máy
móc, thiết bị thi công
xây dựng
- Bố trí thời gian làm việc hơp lý
- Không bố trí các thiết bị có tiếng ồn lớn cùng hoạtđộng trong một thời điểm
- Thường xuyên bảo dưỡng các loại phương tiện vậnchuyển và máy móc xây dựng
2 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
1 Chất thải rắn sinhhoạt
Bố trí thùng đựng rác riêng chứa chất thải rắn sinhhoạt, hơp đồng với Công ty thu gom vận chuyển định
kỳ chở đi xử lý
2 Chất thải rắn xây
2 Nước mưa chảy tràn Đươc thu gom vào hệ thống thoát nước mưa của Công
ty rồi thải vào mương thoát nước cạnh công ty
4.2 Giai đoạn hoạt động Dự án
4.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải
a Xử lý khí thải lò đốt chất thải nguy hại:
Giải nhiệt bằng khí, sau đó hấp thụ khí và xử lý bụi bằng Cyclon ướt với dungdịch kiềm, tiếp theo hấp thụ cấp 2 bằng dung dịch kiềm, thải qua ống khói , đảm bảokhí thải đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 30:2010/BTNMT, quy trình công nghệ thểhiện sơ đồ sau:
b Giảm thiểu ô nhiễm không khí trong xưởng xử lý bóng đèn thủy ngân
Toàn bộ lương khí đươc hút ra đi qua bộ lọc bụi và thiết bị hấp phụ bằng than hoạttính Sau đó khí thải đươc thải bỏ ra ngoài môi trường đạt tiêu chuẩn quy định, Lắp đặthệ thống cấp gió tươi cục bộ tại vị trí làm việc của công nhân Lắp đặt hệ thống báothủy ngân khi vươt ngưỡng quy định tại nhà xưởng
Trang 20c Giảm thiểu ô nhiễm không khí phát sinh trong xưởng sản xuất, kho chứa, quá trình vận chuyển.
Lắp đặt hệ thống thông gió trong xưởng lò đốt CTNH bằng quạt thông gió
Lắp đặt hệ thống thông gió tại các kho lưu giữ chất thải
Trồng vành đai cây xanh xung quanh Nhà máy
Đảm bảo không khí xung quanh đạt Tiêu chuẩn vệ sinh lao động – BYT kèm theoquyết định số 3773/2002/QĐ-BYT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN26:2010/BTNMT)
4.2 Biện pháp giảm thiếu tác động xấu do nước thải
a) Nước thải sinh hoạt
Toàn bộ nước thải sinh hoạt tại nhà vệ sinh đươc thu gom dẫn qua các bể tự hoại,còn nước thải tại nhà ăn đươc dẫn vào bể chứa 2 ngăn sau đó dẫn về xử lý tại hệ thốngxử lý nước thải tập trung của nhà máy
b) Biện pháp xử lý nước thải sản xuất, chất thải lỏng thu gom của dự án
Nhà máy sẽ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung 120 m3/ngày theophương pháp hóa lý (kẹo tụ tạo bông), sau đó xử lý bằng phương pháp sinh học Nướcthải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A một phần đươc tái sử dụng , mộtphần đươc thải ra mương thoát nước và đổ vào nhánh suối Đăk Ka, phần bùn sinh họcsẽ đươc hoạt hóa để xử lý cho các mẻ tiếp theo Quy trình công nghệ thể hiện sơ đồsau:
Trang 214.3 Biện pháp xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
a) Chất thải rắn sinh hoạt
Lương chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại nhà máy sẽ đươc phân loại tại nguồn
Các chất thải hữu cơ dễ phân hủy đươc đưa vào Hệ thống sản xuất phân hữu cơ vi
sinh, các thành phần vô cơ đươc đưa đi hóa rắn, các thành phần hữu cơ khó phân hủy
có nhiệt trị lớn đươc xử lý bằng lò đốt
Sân phơi bùn
Bể chứa nước
thải chứa dầu
FeSO4FeCl3PolymePAC
Tiền xử lý
NaOH,
H2SO4Bể Lắng I
Bể chứa bùn
Đến
I
Đến I
40:2011/BTNMT-cột AThải ra nguồn tiếp nhận
FeSO4,H2O2 ,
NaHSO3 Sục khíBể phản ứng
Trang 22b) Chất thải nguy hại
Biện pháp thu gom, xử lý chất thải nguy hại khi dự án đi vào hoạt động
1 Tro lò đốt CTNH Đóng gạch phục vụ cho xây dựngtường rào nhà máy
2 Bùn từ hệ thống xử lý nước thải
Đưa ra bể chứa bùn, tách nước, épbùn rồi đưa vào lò đốt CTNH
3 Cặn bùn từ hệ thống xử lý dung môithải có chứa các thành phần nguy hại
4 Bùn từ hệ thống thu hồi kim loại từ bùnthải
5 Cặn axit, bazo trong dây chuyền thu hồi Quản lý bảo quản và đem đốt tại
lò đốt CTNH của nhà máy
6 PE, PP bị hỏng trong quá trình thu gomCTNH
7 Than hoạt tính nhiễm thủy ngân Đươc bảo quản trong các thùng
kín chuyên dụng và hóa rắn
8 Chất thải từ thiết bị nghiền bóng đèn
9 Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạtđộng bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị
của dự án
Đươc thu gom đem đi đốt trong lòđốt chất thải nguy hại
10 CTR từ bàn phá dỡ phân loại chất thảiđiện tử Nhựa đưa về hệ thống tái chếnhựa Kim loại đươc thu gom bán
cho các cơ sở tái chế
4.4 Các Biện pháp giảm thiểu các sự cố xảy ra
Nhà máy lập ra kế hoạch giám sát phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trìnhhoạt động và xử lý CTNH nhằm đảm bảo an toàn ở mức độ cao nhất cho con người,giảm thiểu tối đa các thiệt hại về vật chất, tài sản và các tác động tiêu cực đến môitrường
Các sự cố đươc liệt kê theo từng phân xưởng sản xuất và theo tính chất sản xuất.Nội dung, quy trình và hành động ứng phó đươc viết dưới dạng bản hướng dẫn rút gọn
và dán tại phân xưởng
Định kỳ tổ chức tập huấn cho toàn bộ công nhân viên trong Công ty
V Chương trình giám sát và quản lý môi trường
5.1 Quản lý môi trường
Công ty TNHH Khoa học công nghệ Môi trường Quốc Việt phối hơp chặt chẽ với
Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đăk Nông, phòng TNMT huyện Đăk R’Lấp thựchiện tốt chương trình quản lý và bảo vệ môi trường thực hiện tốt chương trình quản lý
và bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành trong cả giai đoạn xây dựng và vậnhành dự án:
5.2 Giám sát chất lượng môi trường
Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và vận hànhnhà máy:
Giám sát trong giai đoạn xây dựng: Thực hiện giám sát chất lương môi trườngnước thải, nước mặt, không khí và tiếng ồn trong quá trình chuẩn bị mặt bằng với tầnsố 6 tháng/lần
Trang 23Trong giai đoạn vận hành nhà máy: Đối với các nguồn phát thải: nước thải, khíthải, chất thải rắn thực hiện quan trắc tần số 3 tháng/lần Đối với giám sát chất lươngmôi trường tại nơi làm việc và môi trường không khí xung quanh tần số 6 tháng 1 lần
VI Cam kết thực hiện
Thực hiện đầy đủ những quy định về bảo vệ môi trường của pháp luật hiệnhành Hơp tác chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc thanh kiểm tra, theo dõi
và giám sát môi trường trong khu vực Dự án ngay từ khi bắt đầu triển khai
Giám sát việc lưu giữ và bảo quản chất thải bằng các báo cáo định kỳ của Nhàmáy và chất thải nguy hại theo thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 Quyđịnh về quản lý chất thải nguy hại
Tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng, buôn bán hóa chất nêu trong Nghịđịnh số 68/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 của thủ tướng chính phủ về an toàn hóa chất.Thực hiện các biện pháp quản lý và an toàn hóa chất, tăng cường công tác thống kêquản lý, mục đích là có số liệu thống kê thường xuyên để đánh giá tình hình thu gomchất thải từ đó điều chỉnh quá trình sản xuất cho phù hơp Mặt khác Nhà máy xâydựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường ở những cấp độ khác nhau và sẽ có chươngtrình đào tạo, tập huấn phòng chống sự cố
Nghiêm túc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường,các phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đã đươc nêu tại Chương 4
Đảm bảo các nguồn thải đạt các tiêu chuẩn bắt buộc về môi trường sau đây:Khí thải từ các ống khói trong nhà máy đạt QCVN 19:2009/BTNMT; QCVN20:2009/BTNMT
Khí thải từ 02 ống khói lò đốt CTNH đạt QCVN 30:2012/BTNMT
Chất lương không khí môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn TC 21, TC 9 kèmquyết định 3733/2002/QĐ-BYT
Tiếng ồn khu vực xung quanh đảm bảo tiêu chuẩn cho phép theo quy định củaQCVN 26:2010/BTNMT
Chất lương không khí môi trường xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT ;QCVN 06:2009/BTNMT
Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40: 2011/BTNMT – cột A Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải công nghiệp
Sản phẩm đóng rắn đạt QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ngưỡng chất thải nguy hại
Trang 24MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư
Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên, đoạn cuối dãy TrườngSơn; Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnhLâm Đồng, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Đăk Nông, phía Tây giáp Vương quốcCampuchia Đăk Nông là tỉnh nằm trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam – Lào– Campuchia Diện tích tự nhiên có 6.514,38 km2 với dân số 510.570 người, cùng với
33 dân tộc anh em đang làm ăn, sinh sống Trung tâm tỉnh lỵ là Thị xã Gia Nghĩa
Nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của Tây Nguyên, Đắk Nông có Quốc lộ 14 nốithành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền đông Nam bộ với các tỉnh Tây nguyên, cáchThành phố Hồ Chí Minh 230 km về phía Bắc và cách Thành phố Ban Mê Thuột (ĐắkLăk) 120 km về phía Tây Nam; có Quốc lộ 28 nối Đắk Nông với Lâm Đồng, BìnhThuận và các tỉnh Duyên hải miền Trung, cách Thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) 120 km
và Thành phố Phan Thiết (Bình Thuận) 160 km về phía Đông Đăk Nông có 130 kmđường biên giới với nước bạn Campuchia, có 02 cửa khẩu Bu Prăng và Dak Peur nốithông với Mondulkiri, Kratie, Kandal, Pnom Penh, Siem Reap, v.v
Vị trí địa lý như trên sẽ tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưuvới các tỉnh trong khu vực Tây nguyên; vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Duyên hảimiền Trung và nước bạn Campuchia, là nguồn động lực để Đăk Nông thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội, trong tương lai sẽ trở thành trung tâm phát triển kinh tế năngđộng của khu vực Tây Nguyên
Song song với sự phát triển thì khối lương chất thải phát sinh cũng ngày càngtăng lên Trong khi đó tỉnh Đăk Nông nói riêng và tại các tỉnh Tây Nguyên nói chunghiện vẫn chưa có nhà máy xử lý CTNH và nhà máy tái chế chất thải sinh hoạt và côngnghiệp Phần lớn rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp chưa có biện pháp xử lýdẫn đến gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe dân cư
Nắm bắt đươc các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, Công ty TNHH Khoa họccông nghệ Môi trường Quốc Việt chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy xử lý tái chếchất thải tại xã Đăk Ru, huyện Đăk R’lấp, mong muốn xử lý triệt để lương chất thảicông nghiệp, chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận ngoài rakết hơp thêm chức năng xử lý bùn thảỉ và rác thải sinh hoạt (khối lương phát sinh rácthải tại huyện Đăk R’Lấp khoảng 5 tấn/ngày)
Với thuận lơi về việc làm chủ công nghệ và có kinh nghiệm trong lĩnh vực nàynhằm góp phần giải quyết tốt vấn đề môi trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp cóđiều kiện phát triển đồng thời mang lại lơi ích kinh tế cho người dân tại địa phương
Tỉnh Đăk Nông đang từng bước phát triển để trở thành trung tâm dịch vụ kinh
tế của vùng Do đó việc ra đời nhà máy xử lý tái chế chất thải vừa góp phần bảo vệmôi trường, đáp ứng việc xử lý chất thải đồng thời cũng từng bước khẳng định vị trítrung tâm để hỗ trơ các tỉnh lân cận
Trên cơ sở những phân tích như trên cho thấy việc xây dựng, lắp đặt và đưa vàovận hành Nhà máy xử lý tái chế chất thải là rất cần thiết trong việc giảm thiểu ô nhiễm
và cải thiện môi trường
Trang 251.2 Thông tin dự án
Dự án xây dựng “Nhà máy xử lý tái chế chất thải” tại thôn 8, xã Đăk Ru, huyệnĐăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông là loại dự án đầu tư mới Chủ đầu tư sẽ đầu tư các thiết bịhiện đại nhằm thu gom vận chuyển và xử lý tái chế chất thải sinh hoạt, chất thải coongnghiệp và CTNH
Báo cáo dự án đầu tư “Nhà máy xử lý tái chế chất thải” tại thôn 8, xã Đăk Ru,huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông do đơn vị Chủ đầu tư là Công ty TNHH Khoa họccông nghệ Môi trường Quốc Việt xây dựng và phê duyệt Bộ Tài nguyên và Môitrường là cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác độngMôi trường của dự án
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đăk Nông vẫn chưa có đơn vị có chức năng thugom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý và tiêu hủy chất thải công nghiệp và CTNH Phần lớnchất thải sinh hoạt không đươc xử lý, chỉ vận chuyển đến những bãi tập trung ráckhông hơp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường, mang nhiều bức xúc cho dân cư xungquanh
Chất thải công nghiệp trên địa bàn chủ yếu đươc các đơn vị ở tỉnh Bình Dương,
TP Hồ Chí Minh thu gom và xử lý Chính vì các đơn vị thu gom, xử lý ở xa dẫn đếngiá thành xử lý cao ảnh hưởng lớn đến ngân sách cho lĩnh vực môi trường của doanhnghiệp
Với chủ trương phát triển công nghiệp bền vững, công tác bảo vệ môi trườngđang đươc quan tâm hàng đầu Để thực hiện Công tác phát triển bền vững của tỉnh,UBND tỉnh Đăk Nông đã ban hành Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9năm 2009 của UBND tỉnh Đăk Nông về việc Ban hành kế hoạch bảo vệ môi trườngtỉnh Đăk Nông Trong đó, việc xây dựng một khu xử lý chất thải tập trung bao gồm hệthống thu gom, xử lý và tái chế chất thải công nghiệp, CTNH và chất thải sinh hoạttrên địa bàn tỉnh là hết sức cần thiết Công ty TNHH Khoa học công nghệ Môi trườngQuốc Việt đươc sự đồng ý của UBND tỉnh Đăk Nông quyết định đầu tư dự án xâydựng “Nhà máy xử lý tái chế chất thải” tại thôn 8, xã Đăk Ru, huyện Đăk R’Lấp, tỉnhĐăk Nông
Vị trí triển khai dự án không nằm trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, Khucông nghiệp và khu chế xuất
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đươc Quốc hộinước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và theo Nghịđịnh số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định21/2008/NĐ-CP của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số80/2006/NĐ-CP, trong đó có quy định dự án tái chế, xử lý chất thải rắn các loại phảilập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) Công ty TNHH Khoa học côngnghệ Môi trường Quốc Việt tiến hành lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường chodự án với sự tư vấn của Công ty TNHH Máy và Thiết bị công nghiệp Hóa chất – Môitrường MECIE
Trang 262 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường của dự án “Nhà máy xử lý tái chế chấtthải ” đươc xây dựng dựa trên các văn bản pháp lý, văn bản kỹ thuật, tiêu chuẩn, quychuẩn và tài liệu tham khảo sau:
2.1 Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật
Luật Bảo vệ môi trường đươc Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước ký lệnh ban hành ngày 11/12/2005
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
Luật Tài nguyên nước đươc Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012
Luật Đất đai Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳhọp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2009
Luật Hóa chất đươc Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóaXII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
Nghị định số 149/NĐ-CP ngày 027/7/2004 của Chính Phủ về việc cấp phépthăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính Phủ về việc hướngdẫn thực hiện một số điều của Luật Hóa chất;
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về quản lý chấtthải rắn
Trang 27Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính Phủ về ưu đãi, hỗ trơhoạt động bảo vệ môi trường;
Nghị định số 68/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 5 năm
Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn
cơ chế ưu đãi và hỗ trơ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn;
Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫnmột số Điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về quản lýchất thải rắn;
Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lươc, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường;
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư số 25/2009/TT – BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việchướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy định việc cấp phép thăm dò,khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020;
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10 tháng 10năm 2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thôngsố vệ sinh lao động.Các văn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện dự án
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đăk Nông ngày 22 tháng 12năm 2008 về việc phê duyệt định hướng chiến lươc phát triển bền vững tỉnh ĐăkNông đến năm 2020
Quyết định số 1451/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của UBNDtỉnh Đăk Nông về việc Ban hành kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Đăk Nông
Trang 28Chỉ thị số 21/2010/CT-UBND ngày 6 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh ĐăkNông về việc Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Công văn số 3168/UBND-CNXD ngày 02 tháng 8 năm 2012 về việc chấpthuận đầu tư xây dựng công trình Nhà máy xử lý tái chế chất thải tại thôn 8, xã Đăk
Ru, huyện Đăk R’lấp
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
TCXD 51 : 2008 - Thoát nước - Mạng lưới và Công trình bên ngoài - Tiêuchuẩn thiết kế;
TCVN 6705:2009: Chất thải rắn thông thường, phân loại;
TCVN 6706:2009: Chất thải nguy hại, phân loại;
TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo;
Tiêu chuẩn 12 của Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3773/2002/QDD-BYT,tiêu chuẩn này quy định tiếng ồn cho phép tại các vị trí làm việc trong môi trường laođộng;
QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lương nước ănuống;
QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lương nước sinhhoạt
QCVN 03: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phépcủa kim loại nặng trong đất;
QCVN 04 : 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lương hóa chấtbảo vệ trong đất;
QCVN 05: 2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lương khôngkhí xung quanh;
QCVN 06: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nồng độ tối đa chophép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
QCVN 07: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thảinguy hại;
QCVN 08: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lương nướcmặt;
QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lương nướcngầm;
QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lương hóa chấtbảo vệ thực vật trong đất
QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ;
QCVN 20: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ;
QCVN 25: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãichôn lấp chất thải rắn;
Trang 29QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 30:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chấtthải công nghiệp
QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
Thuyết minh dự án đầu tư, Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án “Nhà máy xử lý táichế chất thải” tại thôn 8, xã Đăk Ru, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông của Công tyTNHH Khoa học công nghệ Môi trường Quốc Việt
Các bản vẽ quy hoạch của dự án bao gồm: Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng;Bản vẽ quy hoạch hệ thống cấp thoát nước;
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Các phương pháp đươc áp dụng trong quá trình ĐTM cho dự án bao gồm
3.1 Các phương pháp ĐTM;
1 Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập
Ước tính tải lương và nồng độ các chất ô nhiễm từ các hoạt động xây dựng vàhoạt động của Dự án theo các hệ số ô nhiễm của WHO để từ đó đánh giá tải lương, lưulương và nồng độ các chất ô nhiễm và so sánh với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hànhtrong quá trình đánh giá tác động môi trường
2 Phương pháp tổng hợp, so sánh
Dùng để tổng hơp các số liệu thu thập đươc, so sánh với QCVN, TCVN Từ đóđánh giá hiện trạng chất lương môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánhgiá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động củadự án
3 Phương pháp ma trận
Phương pháp này sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án vàcác tác động môi trường Trong quá trình thực hiện ĐTM đã sử dụng phương pháp nàyđể đánh giá tác động tổng hơp các tác động môi trường trong quá triển khai dự án
4 Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp này sử dụng dự báo hướng lan truyền ô nhiễm và xác định nồng
độ các chất ô nhiễm trong đánh giá tác động môi Trong quá trình thực hiện ĐTM đãsử dụng phương pháp mô hình để đánh giá lan truyền ô nhiễm khí thải các lò đốt chấtthải Ngoài ra, sử dụng phương pháp này nhằm đánh giá phạm vi tác động môi trườngcủa khí thải lò đốt, để từ đó có phương pháp khắc phục hơp lý
3.2 Các phương pháp khác
1 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
Thu thập tài liệu và khảo sát thực tế tại khu vực dự án, bao gồm:
Địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn;
Khí tương thủy văn;
Trang 30 Hoạt động dịch vụ của cơ sở sản xuất.
Thu thập tài liệu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực dự án, bao gồm
Mạng lưới cấp thoát nước
Mạng lưới đường giao thông;
Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án
Khảo sát tài nguyên sinh học
3 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Nhằm xác định vị trí các điểm đo đạc, lấy mẫu các thông số môi trường (Hiệntrạng chất lương không khí, nước, độ ồn, chất lương đất, bùn đáy, tài nguyên sinh học,
… tại khu đất dự án và khu vực lân cận) phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hiệntrạng chất lương môi trường khu vực dự án để từ đó có cơ sở đánh giá tác động môitrường
Các phương pháp phân tích tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam và tiêuchuẩn quốc tế
4 Phương pháp điều tra xã hội học
Trong quá trình thực hiện ĐTM đã sử dụng phương pháp trong quá trình điềutra các vấn đề về môi trường, kinh tế xã hội, lấy ý kiến tham vấn lãnh đạo UBND,UBMTTQ xã Đăk Ru và dân cư xung quanh khu vực dự án
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường do Chủ dự án là Công ty TNHH Khoahọc công nghệ Môi trường Quốc Việt tiến hành lập cùng với sự tư vấn của Công tyTNHH Máy và Thiết bị Công nghiệp Hóa chất môi trường MECIE
Chủ dự án:
Tên Công ty: Công ty TNHH Khoa học công nghệ Môi trường Quốc Việt
Địa chỉ trụ sở: Số 27 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh.Chủ sở hữu: Võ Văn Hùng Chức danh: Giám đốc
Trang 31Địa chỉ: Số 405 Trương Định – Hoàng Mai – Hà Nội
Email :mecie.vn@gmail.com Website :www.mecie.vn
Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM trình bày trong bảng sau:
Chủ dự án – Công ty TNHH Khoa học công nghệ Môi trường Quốc Việt
Cơ quan tư vấn – Công ty TNHH Máy và TBCN hóa chất- môi trường MECIE
2 Nguyễn Việt Hồng Phó giám đốc Tổ chức khảo sát
thực địa, thu thập, xửlý số liệu, viết và biên soạn báo cáo ĐTM
3 Nguyễn Thương
4 Trần Thanh Thủy ThS Công nghệ môi trường - Khảo sát thực địa
- Thu thập và xử lýsố liệu
- Viết báo cáo từngphần
- Đề xuất các biệnpháp xử lý và giảmthiểu
5 Đinh Công Hà Kỹ sư Công nghệ hóa học
6 Vũ Tài Giang ThS Công nghệ sinh học
7 Bùi Thị Oanh ThS Công nghệ môi trường
8 Nguyễn Thị Thanh
Huyền
Kỹ sư môi trường
9 Trịnh Ngọc Ánh ThS Quản lý môi trường
10 Dương Thị Bích Đào Cử nhân công nghệ môi
trường
Cơ quan thực phân tích – Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đăk Lắk
1 Hoảng Văn San Giám đốc trung tâm
Lấy mẫu, phân tích
2 Bùi Minh Hoàng Nhân viên phân tích
3 Trần Thị Phương Linh Nhân viên phân tích
Trang 32CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
Tên dự án: Nhà máy xử lý tái chế chất thải
Địa điểm thực hiện dự án: Thôn 8, xã Đăk Ru, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông
1.2 CHỦ DỰ ÁN
Tên công ty : Công ty TNHH Khoa học công nghệ Môi trường Quốc ViệtĐịa chỉ trụ sở : Số 27 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, Thành Phố HồChí Minh
Chủ sở hữu : Võ Văn Hùng Chức danh: Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301723651 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP Hồ Chí Minh cấp thay đổi lần thứ 10 ngày 30/12/2011
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án đươc xây dựng trên khu đất thuộc thôn 8, xã Đăk Ru, huyện Đăk R’Lấp,tỉnh Đăk Nông Đây là khu đất của gia đình ông Lê Nguyên Ngọc và bà Lê ThịPhương đã đươc Chủ dự án là Công ty TNHH Khoa học công nghệ Môi trường QuốcViệt mua lại để xây dựng Nhà máy xử lý chất thải Việc thực hiện xây dưng nhà máytại khu vực này là phù hơp với chủ trương của địa phương và đã đươc sự đồng ý củacác Sở ban ngành tỉnh Đăk Nông
Khu đất đã đươc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây công nghiệp lâunăm sang đất nhà máy xử lý chất thải, tuân thủ các quy định của nhà nước về đất đai Diện tích của khu đất là 57.874 m2, vị trí khu đất như sau:
Phía Đông giáp khu vực trồng cây công nghiệp lâu năm của các hộ xung quanhPhía Tây giáp nhánh suối Đăk Ka
Phía Bắc giáp khu vực trồng cây công nghiệp lâu năm
Phía Nam giáp đường nhựa liên thôn hướng đi ra quốc lộ QL14
Toạ độ vị trí khu đất như sau:
Vị trí thực hiện dự án ban đầu tại khu đất gia đình ông Châu Minh Nguyện códiện tích gần 5ha thuộc thôn 8 xã Đăk Ru, huyện Đăk R’lấp, tuy nhiên khi tham vấncộng đồng thì không nhận đươc sự đồng thuận của dân cư và chính quyền địa phương
Trang 33Để đảm bảo thực hiện dự án, chủ đầu tư đã tiến hành mua khu đất giai đình ông
Lê Nguyên Ngọc cũng thuộc thôn 8 xã Đăk Ru là địa điểm mới Địa điểm này cũngphù hơp với ý kiến cộng đồng và các cơ quan quản lý
Vị trí thực hiện dự án cách xa khu vực dân cư, trường học và các công trình côngcộng khác Nhà dân gần nhất đến khu vực dự án là 2 km, trường Tiểu học Lê Lơi 1cách vị trí thực hiện dự án là 5 km Gần khu vực cũng không có các công trình vănhóa, di tích lịch sử
Ngã 3 cây chanh nằm trên quốc lộ 14, là trục giao thông chính đi các tỉnh MiềnNam và Tây Nguyên, thuận lơi cho việc thu gom, vận chuyển chất thải xử lý cũng nhưsản phẩm tái chế
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án
Ngã 3 cây chanh
Vị trí dự án
Trang 341.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Tổng diện tích đất: 57.874 m2 trong đó
- Đất xây dựng nhà máy và các công trình phụ trơ: 17.029 m2
- Đất trồng cây: 30.845 m2
- Đất dự trữ: 10.000 m2
Chủ đầu tư sẽ xây dựng các hạng mục công trình như:
+ Hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông nội bộ, Hệ thống cấp thoát nước
+ Nhà văn phòng làm việc
+ Nhà nghỉ công nhân và nhà ăn
+ Nhà xưởng sản xuất
+ Kho chứa chất thải (trước vào sau xử lý)
+ Các công trình phụ trơ khác
Trong đó diện tích các hạng mục công trình như sau:
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình của dự án
4 Khu vực sản xuất phân hữu cơ vi sinh 3.000
Trang 355 Khu vực bể đóng kén 1.000
Nguồn: Báo cáo đầu tư dự án Nhà máy xử lý tái chế chất thải
1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công các công trình xây dựng của dự án
1.4.3.1 Dọn dẹp san lấp mặt bằng, san nền, khảo sát và thu hồi bauxite (nếu có)
Do vị trí thực hiện dự án là đất trồng cây lâu năm nên công tác dọn mặt bằngkhá phức tạp bao gồm:
Đốn hạ cây đang có trên mặt bằng (chủ yếu là cây điều và cây cà phê) Xử lýthân cây tại chỗ hoặc vận chuyển đi xử lý ở nơi khác Theo phương án trước mắt, tạmthời giải phòng mặt bằng diện tích xây dựng nhà máy là 17.029 m2, phần diện tích cònlại theo kế hoạch của chủ đầu tư sử dụng làm đất dự trữ và hành lang cây xanh quanhnhà máy
San nền đảm bảo mặt bằng (mặt bằng hiện tại có độ dốc khá lớn 5 %)
Diện tích san lấp bằng : 17.029 m2
Cao độ san lấp lấy bằng cốt đường (code +0,00)
Độ dốc thiết kế san nền : i = 0,3 - 0,4%
Toàn bộ khu vực dự án đươc san lấp bằng cát đen, tiến hành san nền theo các lớp,chiều dày mỗi lớp là 0,3 m, sau khi thi công xong mỗi lớp tiến hành nghiệm thu sau
đó mới thi công lớp tiếp theo
Toàn bộ khu vực san lấp bằng máy theo lưới ô vuông : 10x10 m
Chiều cao san lấp trung bình : 0,3 m
Tổng khối lương san lấp 6.000 m3
Khối lương đắp thực cần là 6.000 x 1,15 = 6.900 m3 (1,15 - hệ số kể đến độ đầmchặt và hao hụt trên đường vận chuyển cát đen)
a Biện pháp khai thác, thu hồi bauxite (nếu có)
Trong quá trình chuẩn bị mặt bằng, sau khi thực hiện công tác dọn dẹp câytrồng trên diện tích xây dựng, một phần đất bề mặt sẽ đươc nạo vét sau đó tiến hànhđắp đất, cát san lấp mặt bằng
Theo nghiên cứu và đánh giá của tỉnh Đăk Nông, trên địa bàn huyện Đăk Ru cóchứa khoáng sản bauxite tuy nhiên trữ lương không lớn Theo chủ trương của tỉnh,nguồn khoáng sản cần đươc thu gom, tránh lãng phí Thực hiện chủ trương của địaphương, Chủ đầu tư đã có kế hoạch thăm dò bauxite trong quá trình chuẩn bị mặt bằngcho nhà máy xử lý chất thải Nếu trong quá trình nạo vét đất yếu, nếu phát hiện cóbauxite, chủ đầu tư sẽ thực hiện thăm dò, đánh giá trữ lương và thu gom lương bauxiteđươc phát hiện trên diện tích mặt bằng cần thì công
Trang 36Trong trường hơp không phát hiện đươc bauxite hoặc phát hiện đươc bauxite ở
độ sâu quá lớn, với trữ lương thấp, chủ đầu tư sẽ xin chủ trương của địa phương đểthực hiện các biện pháp thích hơp vừa đảm bảo tiến độ dự án, đảm bảo kinh tế và tránhlãng phí nguồn tài nguyên khoáng sản
b Biện pháp thi công san nền
Toàn bộ diện tích khu vực đươc thi công san nền tạo mặt bằng trước đến cao độthiết kế tim các trục đường giao thông, sau đó mới thi công đến các hạng mục hạ tầngkỹ thuật tiếp theo là hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước và điện chiếu sáng
Đối với khu vực đắp trước khi đắp sẽ tiến hành giải phòng mặt bằng Đắp lầnlươt từng lớp một đảm bảo theo quy trình, quy phạm hiện hành Trong quá trình thicông đảm bảo đến vệ sinh môi trường trong toàn khu vực, biển báo công trường đangthi công và an toàn trong lao động
- Mái chống nóng bằng tôn liên doanh dày 0,37 mm, xà gồ thép hình U100
- Trát tường, trần bằng vữa xi măng 50, cửa đi pano kính khuôn đơn 60x135 gỗnghiến
- Nền lát gạch Ceramic 300x300, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic chống trơn
- Điện ngầm trong tường, thiết bị vệ sinh, vật tư thiết bị điện sản xuất trong nước.Các tầng đổ bê tông tại chỗ
Hệ thống điện nước thiết kế theo tiêu chuẩn
Mái lơp tôn liên doanh màu xanh rêu, có bông thủy tinh cách nhiệt,nhịp 25m,bậc chịu lửa bậc III, chiều cao thông thủy hơn 10,3m Trên mái có cửa trời lấy ánhsáng tự nhiên, xung quanh để nhiều cửa sổ rộng thông gió và các cửa chính ra vàothuận tiện
Trang 37Nền bê tông mác 100, dày 150 cm, trên nền cát đầm chặt
Hệ thống quạt thông gió, đèn chiếu sáng đươc thiết kế theo tiêu chuẩn Chungquanh đươc bao bởi tường gạch
Chung quanh mái đươc bố trí các ống thu nước và mái có rãnh thu nước
Rãnh thu gom chất lỏng xung quanh kho xử lý CTNH có chiều rộng 15 cm, sâu10-25cm và có độ dốc về phía hố thu gom nhằm tích tụ chất thải lỏng chảy về phía hốthu
Phân chia từng khu vực xử lý Những loại hình xử lý có tính chất tương tự sẽđươc nhóm lại thành từng khu vực
Trong khu vực sản xuất có các dấu hiệu cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm hay bảnghướng dẫn quy trình vận hành cho từng hệ thống, thiết bị, trang bị các thiết bị phòngcháy chữa cháy và các vật liệu ứng phó với sự có trong nhà kho như bao cát, mùn cưa,hộp sơ cứu vết thương, thiết bị bốc dỡ, thiết bị liên lạc theo đúng quy định của thông
tư 12/2011/TT–BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại
3 Kho chứa chất thải
Dùng để lưu giữ tạm thời CTNH thu gom từ các chủ nguồn thải và vận chuyển
về nhà máy trước, chờ đem đi xử lý, tiêu hủy tại các bộ phận thích hơp
Kết cấu nhà xưởng công nghiệp với hệ thống chiếu sáng đạt tiêu chuẩn, thiết kếthoáng mát, thông gió tự nhiên
Nền bê tông cốt thép, dày 150 trên nền cát đầm chặt Độ dốc nền 5%, rãnh thunước chất thải chảy tràn dọc theo chiều dài kho chứa đảm bảo nền kho chứa không bịrạn nứt, có độ bền chịu đươc tải trọng của CTNH
Rãnh thu gom chất lỏng xung quanh kho chứa CTNH dạng lỏng có chiều rộng15-20 cm, sâu 10-25cm và có độ dốc về phía hố thu gom nhằm tích tụ chất thải lỏngchảy về phía hố thu có kích thước 1,5 x 2 x 1 m Đáy hố thu đươc bố trí hệ thống bơmchất thải chuyên dụng bơm đến hệ thống xử lý nước thải
Trong nhà kho có phân chia các ô hoặc bộ phận tiêng cho từng loại CTNH cócùng tính chất để cách ly các nhóm CTNH khác nhau
1 Nhóm chất thải lỏng sẽ đươc thu gom về bằng các thùng chuyên dụng Đaphần lương chất thải thu gom về nhà máy sẽ đươc đưa đến các hệ thống xửlý thích hơp đổ vào các bể chứa Một số chất lưu giữ ở kho như dung môi sẽđươc chứa trong thùng chuyên dụng, có nắp kín, thùng đươc đặt trên khaychống tràn
2 Nhóm chất thải như thùng phuy, phế liệu nhiễm CTNH sẽ đươc lưu giữtrong khu vực riêng
3 Nhóm chất thải là nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ vi sinh sẽ đươc lưu giữ
và tập trung riêng tại khu vực sản xuất phân hữu cơ
4 Những chất thải không thể tái chế, đươc phân loại và đưa vào khu vực lò đốtTrong nhà kho có các dấu hiệu cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm, trang bị các thiết bịphòng cháy chữa cháy và các vật liệu ứng phó với sự cố như bao cát, mùn cưa, hộp sơcứu vết thương, thiết bị bốc dỡ, thiết bị liên lạc theo đúng quy định của thông tư12/2011/TT–BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại
Trang 384 Khu vực xử lý nước thải
Là nơi xử lý nước thải, chất thải lỏng mà nhà máy thu gom về và nước thải phátsinh từ nhà máy
Khu vực xử nước thải gồm 04 modul xử lý các loại nước thải phát sinh tại nhàmáy và nước thải thu gom từ các chủ nguồn thải Các modul gồm có
1 Xử lý nước thải nhiễm dầu
2 Xử lý nước thải nghiễm kim loại
3 Xử lý nước thải có nồng độ hữu cơ cao
4 Xử lý nước thải tổng hơp
Khu vực này gồm các bể xử lý nước thải có kết cấu bê tông cốt thép hoặc bểxây gạch đặc Ngoài hệ thống bể chứa, bể xử lý nước thải, khu vực này còn đươc lắpđặt các thiết bị, bồn xử lý đồng bộ
Các thiết bị, bồn chứa dung dịch, hóa chất xử lý phải đươc đặt trên nền bằngphẳng và có hệ thống bơm định lương cấp và các bể xử lý nước thải
5 Khu vực bể đóng kén
Lưu giữ các chất thải nguy hại không thể xử lý hoặc tro xỉ lò đốt chứa thành phầnnguy hại vươt quá QCVN 07:2009/BTNMT
Kết cấu các bể đóng kén như sau:
Lớp đất sét lót đáy bể đóng kén, lớp lót thành bể đóng kén
Lớp đá 1x2 dày 250 mm
Bể bê tông cốt thép, các bể xây tách rời, không chung vách
Trong quá trình xử lý dụng bể, chất thải đã đươc đóng rắn sẽ đươc sắp xếp bằng hệthống nâng tự động theo lớp, khi đầy bể thì đóng nắp kín bằng Bê tông cốt thép
Khi sử dụng bể, phải che bể bằng lớp tôn cao 2m quanh thành bể và đậy nắp tôn
6 Khu vực sản xuất phân hữu cơ vi sinh
Là nơi xử lý chất sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp
Khu vực ủ chất thải hữu cơ dễ phân hủy
Thiết kế các hố ủ chất thải có kích thước 5x20 (m) Có gia cố nền, máy chetránh trường hơp rò rỉ nước ủ rác và nước mưa
Có vật liệu phủ lên các đống ủ đảm bảo nhiệt độ hoạt động của vi sinh vậtTại các hố ủ có thiết kế rãnh thu nước rỉ rác, nước rỉ rác sẽ đươc thu gom về hệthống xử lý nước thải của nhà máy để xử lý
Khu vực sản xuất
Thiết kế nhà xưởng công nghiệp
Móng đổ bê tông dày 150 cm, tường xây cao 3m phía trên bịt tôn bao quanhNhà khung thép tiền chế, bước cột 6m, nhịp 18m đến 30m, vì kèo thép, xà gồthép
Mái lơp tôn liên doanh màu xanh rêu, có bông thủy tinh cách nhiệt,nhịp 25m,bậc chịu lửa bậc III, chiều cao thông thủy hơn 10,3m Trên mái có cửa trời lấy ánh
Trang 39sáng tự nhiên, xung quanh để nhiều cửa sổ rộng thông gió và các cửa chính ra vàothuận tiện
Nền bê tông mác 100, dày 150 cm, trên nền cát đầm chặt
Hệ thống quạt thông gió, đèn chiếu sáng đươc thiết kế theo tiêu chuẩn Chungquanh đươc bao bởi tường gạch
Nhu cầu sửa dụng nước trong nhà máy gồm có
- Nước cấp cho phòng cháy chữa cháy
- Nước sử dụng cho sinh hoạt
- Nước cung cấp cho các hệ thống xử lý trong nhà máy Nước vệ sinh thiết bịmáy móc, xe vận chuyển chất thải
- Nước tưới cây và các mục đích khác
b Hệ thống thoát nước
Thoát nước thải
Hệ thống thoát nước thải đươc đầu tư hoàn chỉnh Cống thoát nước thải sử dụngcống D400, hố ga thu nước kiểu ga thăm
Tại các nhà xưởng xử lý có rãnh thu gom đưa và hệ thống thoát nước thải chínhcủa nhà máy Đối với từng xưởng có thành phần nước thải khác nhau sẽ đươc thu gomtheo các mạng riêng về từng modul xử lý riêng của Hệ thống xử lý nước thải tập trung
1 Đối với nước thải từ hệ thống súc rửa thùng phuy, kim loại nhiễm dầu sẽ đươcthu gom riêng về hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu
2 Nước thải có tính chất axit, nước thải tẩy rửa các bao bì, phuy thùng, vệ sinhnhà xưởng sẽ đươc thu gom vào mạng riêng về hệ thống xử lý nước thải tổnghơp
3 Nước thải từ hệ thống sản xuất phân hữu cơ vi sinh, nước thải sinh hoạt sẽ đươcthu gom riêng đưa về modul xử lý nước thải có nồng độ hữu cơ cao
4 Các loại nước thải thu gom sẽ đươc đưa về từng modul thích hơp để xử lý
Nước thải đươc thu về hệ thống xử lý nước thải tập trung bố trí tại khu hạ tầngkỹ thuật của nhà máy, tại đây nước đươc xử lý đạt tiêu chuẩn cho nước thải côngnghiệp hiện hành trước khi đổ ra nguồn tiếp nhận
Nước thải sinh hoạt tại các nhà vệ sinh sẽ đươc thu gom riêng vào bể phốt xử lý
sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống XLNT tập trung
Nước thải tại bếp ăn sẽ đươc dẫn vào hệ thống thoát nước thải đưa về HTXLNT
Thoát nước mưa
Trang 40Nước mưa trên đường theo rãnh dọc đường thu về các cửa thu hàm ếch tập trungchảy vào các hố ga, hố thăm, hệ thống cống dọc dùng cống tròn bê tông cốt thép đoạntrên hè dùng cống bê tông cốt thép – TT- A, đoạn qua đường dùng cống bê tông cốtthép – TT – C.
Các đoạn cống ngang dùng cống bê tông cốt thép – TT – C
Độ dốc dọc thoát nước trung bình i=0,2%, với đoạn đường có độ đốc dọc i=0%thì nước mặt đươc thu vào các hố ga bằng rãnh biến dạng răng cưa
Kết cấu hệ thống thoát nước mưa: ga thu, hố thăm trên vỉa hè đươc xây bằnggạch đặc Miệng ga, hố thăm giằng bê tông cốt thép 200, đáy đổ bê tông cốt thép 200Cửa thu nước ven đường và đường dẫn bằng bê tông cốt thép 200
Cống bê tông cốt thép chịu tải trọng BH-13
2 Hệ thống đường giao thông nội bộ
Kết cấu mặt đường:
Mặt đường sử dụng có tải trọng Q=15T/trục, môdul đàn hồi yêu cầu Eyc=1530Mpa
Mặt đường bê tông nhựa hạt mịn 5 cm, tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m2
Cây xanh bố trí các hố trồng cây hai bên đường trong các vị trí có hè đường vớikhoảng cách 8,5m/hố
3 Hệ thống cấp điện
Công ty TNHH Khoa học công nghệ Môi trường Quốc Việt ký hơp đồng muađiện với Công ty Điện lực Đăk Nông làm cung cấp cho hoạt động trong Nhà máy xử lýtái chế chất thải
Hệ thống cấp điện trong nhà máy sẽ đươc thiết kế phù hơp với các quy định vềcấp điện và an toàn
4 Hệ thống cây xanh
Hệ thống cây xanh sẽ đươc trồng trong nhà máy như là 1 hàng rào cách ly nhàmáy với khu vực xung quanh Phần diện tích cây xanh chiếm 30.845 m2 sẽ trồng cáccây công nghiệp dài ngày và tận dụng lương phân hữu cơ vi sinh nhà máy sản xuấtđươc cho quá trình trồng
Ngoài ra, phần diện tích đất mở rộng nhà máy khoảng 10.000 m2 hiện tại chưasử dụng đến sẽ đươc sử dụng trồng cây tạo vùng đệm cho nhà máy, điều hòa môitrường