1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tóm tắt lý thuyết và một số bài tập ôn thi hóa vô cơ

38 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết lk hóa trịThuyết trường tinh thể Thuyết orbital phân tử MO →cho - orbital trống của nguyên tử trung tâm →lai hóa→cho Lực đẩy tĩnh điện giữa e của phối tử và nguyên tử trung tâm..

Trang 1

Chương trình:

Buổi ôn tập chuyên đề: Hóa vô cơ

Trường Đại Học Bách Khoa TP HCM

CHÚNG TA CÙNG TIẾN

Trang 2

Nội dung

1 Cấu trúc đề thi môn hóa vô cơ

2 Kinh nghiệm ôn thi môn hóa vô cơ

3 Giải một số câu trong đề thi năm 2012

4 Giải đáp thắc mắc

Trang 3

1 Cấu trúc đề thi môn hóa vô cơ

Trang 4

2 Kinh nghiệm ôn thi môn hóa vô cơ

_ Làm câu dễ trước, câu khó làm sau.

_ Đọc đề nhiều lần, gạch dưới số liệu, dữ kiện đề bài _ Chú ý yêu cầu đề bài: tìm cái gì, chọn câu

đúng/sai.

_ Làm kĩ các đề năm trước (đặc biệt là năm 2012).

Trang 5

3.Giải một số câu trong đề thi năm 2012

Trang 7

Câu 2: Thiết lập giản đồ Latimer gồm các số oxi hoá của lưu huỳnh là +6, +4, +2, 0, -2 ở pH=8.

Lập giản đồ (sắp xếp theo chiều số oxi hoá giảm dần):

Trang 8

Câu 3 Dựa vào giản đồ Latimer ở pH=0, dạng nào của lưu huỳnh bị dị ly trong môi trường axit.

Trên nguyên tắc khi số oxi hoá giảm thì φ giảm, nếu

φ đột ngột tăng lên thì dạng đó bị dị li.

Vậy ở pH=0 thì bị dị li S O2 62 , S O2 32

Trang 9

Câu 4: Ta thấy dạng bị dị ly trong môi trường axit nhưng lại không bị dị ly trong môi trường bazơ Như vậy khi pH tăng từ 0 đến 14 sẽ có 1 giá trị pH mà tại đó chuyển từ bị dị ly sang không bị dị ly Tính giá trị

Trang 12

Câu 5: Dựa vào giản đồ xác định dạng dị ly, nhị hợp, sản phẩm cuối của quá trình O-K là các yêu cầu thường gặp.

Trang 13

Thuyết lk hóa trị

Thuyết trường tinh thể

Thuyết orbital phân tử (MO)

→cho

- orbital trống của nguyên tử trung tâm →lai hóa→cho

Lực đẩy tĩnh điện giữa e của phối tử và nguyên tử

trung tâm

Coi phức chất (cũng như các hợp chất đơn giản) là hạt thống nhất bao gồm nguyên tử trung tâm và phối tử

So sánh thuyết liên kết hóa trị, thuyết trường tinh thể

và thuyết MO

3.2 Phức chất

Trang 14

Thuyết lk hóa trị Thuyết trường tinh thể Thuyết orbital

-tìm ra dãy hóa quang phổ

-giải thích được nguyên nhân gây ra từ tính của phức (phức spin thấp, spin cao)

-khắc phục nhược điểm của thuyết trường tinh thể

Thuyết lk hóa trị Thuyết trường tinh thể Thuyết orbital

phân tử (MO)

Ưu

điểm

-giải thích được phổ hấp thụ (màu sắc) của phức chất

-tìm ra dãy hóa quang phổ

-giải thích được nguyên nhân gây ra từ tính của phức (phức spin thấp, spin cao)

-khắc phục nhược điểm của thuyết trường tinh thể

So sánh thuyết liên kết hóa trị, thuyết trường tinh thể

và thuyết MO

Trang 15

Thuyết lk hóa trị

Thuyết trường tinh thể Thuyết orbital

phân tử (MO)

Nhược

điểm

-không giải thích được màu sắc của phức chất

Do coi lk kl-phối tử là lk ion , chỉ chú ý orbital nguyên tử của kim loai mà bỏ qua orbital

nguyên tử của phối tử nên gặp những hạn chế:

-không đề cập đến lk π →giải thích không thỏa đáng độ bền của của các phức tạo thành chủ yếu nhờ lk cộng hóa trị

-không giải thích được bản chất dãy hóa quang phổ

-không chú ý khả năng tạo thành các MO phản lk

→không giải thích được phổ hấp thụ của

phức chất (màu)

Thuyết lk hóa trị

Thuyết trường tinh thể Thuyết orbital

phân tử (MO)

Nhược

điểm

-không giải thích được màu sắc của phức chất

Do coi lk kl-phối tử là lk ion , chỉ chú ý orbital nguyên tử của kim loai mà bỏ qua orbital

nguyên tử của phối tử nên gặp những hạn chế:

-không đề cập đến lk π →giải thích không thỏa đáng độ bền của của các phức tạo thành chủ yếu nhờ lk cộng hóa trị

-không giải thích được bản chất dãy hóa quang phổ

So sánh thuyết liên kết hóa trị, thuyết trường tinh thể

và thuyết MO

Trang 17

3.2.2 Thuyết trường tinh thể

Trường bát diện

Trang 18

Trường tứ diện

Trang 19

Trường hình vuông

Trang 20

Thông số tách

năng lượng

Cấu hình phức chất

∆c>∆o>∆T (cùng ligand, cùng ion trung tâm)

Bản chất ion trung tâm

Điện tích

Kích thước

Bk ion lớn→∆ lớn và ngược lại

Ion có điện tích lớn

∆ lớn và ngược lại

Dãy phổ hóa học

I-<Br-<Cl-<SCN-<F-<OH-<C2O42-<H2O<NCS-<py<NH3<en<đipy<NO2-<CN-<CO

Trang 22

Từ

tính

∆>P→

phức spin thấp

∆<P→ phức spin cao Thuận từ

Nghịch từ

Thuận từ

Trang 23

Phổ hấp thụ

Electron: d năng lương thấp→d năng lượng cao (chuyển đời d-d)

Phổ hấp thụ electron

Trang 24

3.2.3 Thuyết orbital phân tử (MO)

[Nguồn] Hóa học vô cơ, tập 3, Hoàng Nhâm, NXB Giáo dục

Trang 25

1 Sử dụng các thuyết để giải thích các cấu tạo của phức chất, tínhtừ, năng lượng,màu sắc.

2 Độ bền của phức chất và độ tan của kết tủa.

3 Tính oxi hóa khử của phức chất.

3.2.4 Bài tập

Trang 26

SỬ DỤNG CÁC THUYẾT ĐỂ GIẢI THÍCH CÁC CẤU TẠO CỦA PHỨC CHẤT,TÍNHTỪ,

NĂNG LƯỢNG, MÀU SẮC

1.Giải thích cấu tạo,từ tính ,năng lượng ổn định trường tinh thể và màu sắc của phức (Biết (kJ/mol) của CoF63- = 155 vào P(kJ/mol) = 250,5)

Bài Giải_ Theo thuyết hóa trị

Trang 27

Lai hóa sp3d2 => phức bát diện

 Có electron độc thân =>thuận từ

_Theo thuyết trường tinh thể

Cấu hình e hóa trị của Co3+ là 3d6,

* CoF63- có  < P nên cấu hình Co3+ là d4d2

Phức spin cao, thuận từ

Trang 28

• =155kj/mol=155*10 3 *6.023*10 23 =9.335*10 28

Ta có E=hc/

=>=0.77m => hấp thụ as đỏ=>phản xạ as xanh lơ=>phức màu xanh lơ

Tính năng lượng ổn định trường tinh thể

Phức spin cao CoF63-:

 E = 4(2/5) + 23/5 = 2/5 =2/5155 = 62kJ/mol

-•

Trang 29

Theo thuyết M.O

Trang 30

ĐỘ BỀN CỦA PHỨC CHẤT VÀ ĐỘ TAN CỦA

KẾT TỦA

• Hãy chứng minh (bằng phép tính cụ thể) độ tan của AgCl trong

dung dịch amoniac 1.0 M cao hơn so với độ tan trong nước cất.

Tính độ tan của AgCl trong dung dịch amoniac 1,0 M.

7 1 , 7 10 2 , 55 10 10

5 ,

2

10 55 ,

2 )

2 0

3

1

2 4,6.10

S S

Trang 31

CuBr là một chất ít tan trong nước (pT = 7,4)

(a) Hãy tích thể tích nước tối thiểu cần dùng để hòa tan hoàn toàn 1 gam CuBr

Ion Cu+ tạo phức với amoniac theo các phản ứng

sau:

Cu+ + NH3 [Cu(NH3)]+ lg1 = 6,18[Cu(NH3)]+ + NH3 [Cu(NH3)2]+ lg2 = 4,69

(b) Hãy tính thể tích dung dịch amoniac 0,1 M tối thiểu cần dùng để hòa tan hoàn toàn 1 gam CuBr (c) Biểu thức tính tích số tan điều kiện của CuBr

[Cu(NH ]

([Cu

-2 3 3

Trang 32

[NH3] + [Cu(NH3) + ] + 2[Cu(NH3)22+ ] = 0,1 (2) Giả sử: [Cu(NH3)22+ ] >> [Cu + ], [Cu(NH3) + ]

2 143,35V

1

Trang 33

, 10 2

, 1

2 3

10 10

04 8

05 ,

0 ]

[Cu

] ) [Cu(NH ]

(0,1 ] r [ 10

] r

[ ])

2[Br -

](0,1 [Cu

] r

[ ]

][NH [Cu

] ) [Cu(NH

2 - -

7,4 -

2

-2 3

2 3 2

Trang 34

TÍNH OXI HÓA KHỬ CỦA PHỨC CHẤT

Cho biết:

Quá trình khử o(V)

Au3+ + 3e  Au 1,50Cho biết hằng số không bền toàn phần của các phức AuX4- có các giá trị như sau :

[AuCl4-] = 2.10-21,3 [AuBr4-] = 1.10-31,5[Au(SCN)4-] = 1.10 42

Tính thế khử chuẩn ở 250C của các bán phản ứng khử sau

Trang 35

• Bài giải

Ở đktc ta có [Cl-]=1M

AuCl 4 -  Au 3+ + 4Cl - K kb[AuCl4-] = 2.10 -21,3

V AuCl

kb

K Au

Au Au

AuCl

Cl

AuCl kb

K Au

Au Au

Au

08 , 1 ) 3 , 21 10

2

lg(

3

059 , 0 5 ,

1 ]

4 [

,

lg 3

059 , 0

0 3

0

] 4 [

4

] [

] 4 [

, ]

3

[

]

3 lg[

3

059 , 0

Trang 36

059 ,

0 5 , 1

lg 3

059 ,

] [,

0 0

CN

3

059 , 0 5 , 1

lg 3

059 ,

] ) ( [,

0 0

] )

(

Trang 37

4 Giải đáp thắc mắc

Trang 38

CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE

Ngày đăng: 23/10/2018, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w