1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu và phân tích mối quan hệtương quan giữa hiện trạng môi trường vùng ĐBSCL và sự kiện đại hạn mặn xảy ra vào năm 2016

130 118 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng là một vùng có hệ sinh thái phong phú nhất lưu vực, giàu tiềm năng phát triển đa dạng, là một trong những vùng kinh tế trọng điểm, quan trọng bậc nhất của cả nước.. Trong đó ô n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ/TƯƠNG QUAN GIỮA HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÙNG ĐBSCL VÀ

SỰ KIỆN ĐẠI HẠN – MẶN XẢY RA VÀO NĂM 2016

Ngành: Kỹ thuật môi trường

Chuyên ngành: Quản lý môi trường

Giảng viên hướng dẫn : TS Trinh Hoàng Ngạn Sinh viên thực hiện : Phạm Nguyễn Hoàng Dung MSSV : 1411090206

Lớp : 14DMT02

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Tìm hiểu và phân tích mối quan hệ/tương quan giữa hiện trạng môi trường vùng ĐBSCL và sự kiện đại hạn – mặn xảy ra vào năm 2016” là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử

dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra

TP.HCM, tháng 7, năm 2018

Sinh viên

Phạm Nguyễn Hoàng Dung

Trang 3

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MÔI

TRƯỜNG 9

1.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC 9

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên nước 9

1.1.2 Phân loại tài nguyên nước 10

1.1.3 Quy luật biến động tài nguyên nước theo thời gian 14

1.2 MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC 16

1.2.1 Khái niệm môi trường nước và ô nhiễm môi trường nước 16

1.2.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường nước 17

1.2.3 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước 18

1.2.4Tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước/mức độ ô nhiễm nướcError! Bookmark not defined. 1.2.5Các nguồn gây ô nhiễm tại thủy vực 18

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG 19

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 19

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 21

1.3.3 Tình hình nghiên cứu tài nguyên nước và môi trường ở ĐBSCL 22

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG ĐBSCL 29

2.1 TÓM TẮT VỀ LƯU VỰC SÔNG MEKONG VÀ HIỆP ĐỊNH MEKONG 1995 29

2.1.1 Lưu vực sông Mekong 29

2.1.2 Hiệp định Mekong 1995 32

2.2 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG VÙNG ĐBSCL 46

2.2.1 Môi trường tự nhiên vùng ĐBSCL 46

2.2.2 Môi trường KTXH vùng ĐBSCL 611

2.2.3 Diễn biến sạt lở bờ sông 613

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ KIỆN ĐẠI HẠN - MẶN 2016 Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 68

3.1 SỰ KIỆN ĐẠI HẠN - MẶN NĂM 2016 68

Trang 5

3.1.1 Diễn biến chính 68

3.1.2 Diến Biến độ Mặn Theo Thời Gian Trên Sông và Chiều dài xâm nhập mặn 73

3.2 TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỰ KIỆN ĐẠI HẠN – MẶN NĂM 2016 77

3.2.1 Nguyên nhân chủ quan 77

3.2.2 Nguyên nhân khách quan 77

3.2.3 Nguyên nhân kết hợp 80

3.3 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ KIỆN ĐẠI HẠN –MĂN NĂM 2016 Ở ĐBSCL 80

3.3.1 Chế độ xâm nhập mặn trên dòng chính vào vùng cửa sông 80

3.3.2 Các yếu tố tác động tới sự kiện đại hạn – mặn 2016 82

3.3.3 Diễn biến xâm nhập mặn 10 năm vùng ven biển ĐBSCL 86

3.3.4 So sánh các chỉ tiêu về xâm nhập mặn 2016 và trung bình nhiều năm: 88

3.3.5 Phân tích tác động của sự kiện đại hạn – mặn 2016 90

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CHO ĐBSCL TRONG TƯƠNG LAI 94

4.1 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 94

4.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 98

4.2.1 Xây dựng hệ thống trữ ngước ngọt 98

4.2.2 Công cụ quản lý bảo vệ môi trường và chất lượng nước 101

4.2.3 Áp dụng mô hình hóa quản lý chất lượng nước trong vùng 103

4.2.4 Các biện pháp quản lý hành chính 103

4.2.5 Các biện pháp công nghệ: công trình và phi công trình 103

4.2.6 Nâng cao nhận thức xem nước mặn là tài nguyên 107

4.2.7 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại nguồn 109

4.2.8 Bảo vệ bờ sông và bờ biển: 109

4.4 XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 112

4.5 CẢNH BÁO RỦI RO MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CHO ĐBSCL 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

Trang 6

LVSMK: Lưu vực sông Mekong

MRC: Ủy hội Quốc tế sông Mekong

NBD: Nước biển dâng

NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TBNN: Trung bình nhiều năm

TGHT: Tứ giác Hà Tiên

TGLX: Tứ giác Long Xuyên

Trang 7

TLSMK: Thượng lưu sông Mekong

TNMT: Tài nguyên môi trường

TNN: Tài nguyên nước

TSH: Tiền sông Hậu

QLPH: Quản lộ Phụng Hiệp

RBO: Ban quản lý lưu vực sông

VKHTLMN: Viện khoa học thủy lợi miền Nam WB: Ngân hàng Thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Thành phần của nước biển trên Trái Đất theo các nguyên tố 14

Bảng 2.1: Phân bố diện tích lưu vực sông Mekong theo từng nước 29

Bảng 2.2: Thông số cơ bản về các mùa của LVSMK 31

Bảng 2.3 Điều kiện thổ nhưỡng vùng ngập lũ ĐBSCL 35

Bảng 2.4: Lưu lượng bình quân tháng, theo các tần suất tại Phnom Penh (m3/s) 39

Bảng 2.5: Lưu lượng đỉnh lũ thực đo của một số năm tại Tân Châu và Châu Đốc 41

Bảng 2.6: Kết quả một số đợt đo lưu lượng lũ qua biên giời vào TGLX và ĐTM 41

Bảng 2.7: Mực nước lũ lớn nhất tại một số trạm trong vùng (Đ/v: m) 41

Bảng 2.8: Lưu lượng lũ thoát ra khỏi vùng TGLX và ĐTM (m3/s) 42

Bảng 2.9: Chất lượng nước các giếng đào (160 giếng) Đơn vị: % 44

Bảng 2.10: Chất lượng nước các giếng khoan (28 giếng) Đơn vị: % 44

Bảng 2.11: Việc sử dụng thuốc trừ sâu tại Philippines và Việt Nam theo tác giả Heong, K.L, M.M.Escalada và Võ Mai 56

Bảng 2.12: Phân loại trạng thái dinh dưỡng trong nước 59

Bảng 2.13: Xói lở bờ biển 66

Bảng 3.1: Ranh giới xâm nhập mặn tại các cửa sông vùng ĐBSCL mùa khô năm 2016 89

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Nước trên trái đất và phân loại nước 9

Hình 1.2: Phân loại tài nguyên nước 10

Hình 1.3: Sơ đồ chu trình tuần hoàn của nước trên trái đất 10

Hình 1.4: Thời biểu tương đối của nước ngầm vận động 13

Hình 1.5: Độ mặn trung bình năm của nước biển bề mặt đối với các đại dương 13

Hình 1.6: Kịch bản ứng phó với BĐKH và NBD 27

Hình 1.7: Mục tiêu của dự án 28

Hình 2.1: Bản đồ lưu vực sông Mekong và các nước ven sông 31

Hình 2.2: Bản đồ phân vùng quy hoạch ở ĐBSCL 34

Hình 2.3: Phân bố cao độ trong vùng ngập lũ ở ĐBSCL 35

Hình 2.4 Bản đồ các nhóm đất chính vùng ĐBSCL 37

Hình 2.5: Diễn biến xâm nhập mặn ở ĐBSCL 49

Hình 2.6: Ranh giới xâm nhập mặn 4% ở ĐBSCL 53

Hình 2.7: Xói lở trên toàn tuyến sông, kênh vùng ĐBSCL 62

Hình 2.8: Bờ biển bị xói lở tại Gò Công, Tiền Giang 67

Hình 3.1: Hình ảnh mô tả diễn biến sự kiện đại hạn – mặn vùng ĐBSCL năm 2016 69

Hình 3.2: Nhiều diện tích sản xuất lúa ở ĐBSCL bị chết do ảnh hưởng của xâm nhập mặn 70

Hình 3.3: Hạn hán nhiều nơi ở ĐBSCL năm 2016 70

Hình 3.4: Ông Jan Eliasson - Phó tổng thư ký Liên Hợp Quốc cùng Bộ trưởng Bộ 71

Hình 3.5: Ông Trương Văn Quý (Vĩnh Thuận, Kiên Giang) trên ruộng lúa rộng 0,5ha lép hạt do hạn - mặn xảy ra vụ Đông Xuân, năm 2016 72

Hình 3.6: Lòng kênh trơ đáy do lượng nước trên sông Hậu xuống thấp kỷ lục 72

Hình 3.7: Biểu đồ mô tả độ mặn lớn nhất đầu tháng 2/2016 so với cùng kỳ năm 2015 74

Hình 3.8: Phân vùng chất lượng nước ĐBSCL 81

Hình 3.9: Ranh giới xâm nhập mặn cao nhất (4 g/l) trung bình nhiều năm ở ĐBSCL 88 Hình 3.10: Ranh giới xâm nhập mặn ĐBSCL tháng 4/1998 90

Trang 10

Hình 3.11: Diện tích lúa bị thiệt hại trong mùa khô 2016 92 Hình 4.2: Sạt lở bờ sông Tiền tại Chợ Mới, huyện Tân Châu, tỉnh An Giang 111 Hình 4.3: Sạt lở bờ sông Tiền tại Tân Châu, An Giang 112

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

ĐBSCL là phần cuối cùng của hạ lưu vực sông Mekong trước khi chảy ra biển, một phần của đồng bằng châu thổ sông Mekong, là một tam giác, có đỉnh là Phnom Penh, Campuchia, đáy là biển Đông và vịnh Thái Lan Đây là vùng đất thấp, bằng phẳng và được xem là vùng đất ngập nước lớn nhất Việt Nam Về mặt thủy văn, hạ lưu sông Mekong là một thực thể thống nhất Bất kỳ một tác động nào đối với chế độ thủy văn, thủy lực của con sông này cũng đều ảnh hưởng đến toàn lưu vực

ĐBSCL là một trong những đồng bằng châu thổ rộng lớn và phì nhiêu ở Đông Nam Á (ĐNA) và Thế Giới; là vùng đất phù hợp cho sản xuất lúa gạo (an ninh lương thực), nuôi trồng thủy sản và vườn trái cây nhiệt đới lớn nhất cả nước Đây cũng là một vùng có hệ sinh thái phong phú nhất lưu vực, giàu tiềm năng phát triển

đa dạng, là một trong những vùng kinh tế trọng điểm, quan trọng bậc nhất của cả nước

Tuy nhiên ĐBSCL cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro, hạn chế cho phát triển bền vững, như: lũ, lụt, thiếu nước ngọt, chua phèn, xâm nhập mặn, sụt, lún đất, ô nhiễm và suy thoái môi trường v.v Trong đó ô nhiễm và suy thoái môi trường, sinh thái và chất lượng nước là một trong các hạn chế, thách thức chính đã, đang và sẽ tác động đến sự phát triển KTXH bền vững của vùng, ảnh hưởng tới điều kiện sống, sản xuất, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, y tế, giáo dục và đặc biệt là sức khỏe và sinh kế của cộng đồng dân cư

Chính vì sự quan trọng ấy và tầm ảnh hưởng lớn đến nhiều đến điều kiện tự nhiên củng như KTXH và phát triển bền vững của khu vực ĐBSCL nói riêng và cà

cả các vùng lân cận cũng như cả nước nói chung Nên đòi hỏi phải có những nghiên cứu nghiêm túc về các vấn đề môi trường của khu vực để từ đó có các giải pháp và đưa ra được định hướng phát triển hợp lý nhất cho khu vực ngoài các vấn đề hiện trạng môi trường thì hiện tại xăm nhập mặn cũng là vấn đề nan giải của khu vực và

cả nước Hiểu được sự cấp thiết đó nên cần có các đề tài nghiên cứu về nó và đề tài

Trang 12

nghiên cứu về “Tìm hiểu và phân tích mối quan hệ/tương quan giữa hiện trạng môi trường vùng ĐBSCL và sự kiện đại hạn – mặn xảy ra vào năm 2016”, sẽ

giúp chúng ta có thêm cái nhìn bao quát hơn về hiện trạng môi trường, con người, trong khu vực các rủi ro hiểm họa từ thiên nhiên,… Từ đó chúng ta có các giải pháp và các định hướng phát triển cho khu vực

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

ĐBSCL là phần cuối cùng của hạ lưu vực sông Mekong trước khi chảy ra biển, một phần của đồng bằng châu thổ sông Mekong, là một tam giác, có đỉnh là Phnom Penh, Campuchia, đáy là biển Đông và vịnh Thái Lan Đây là vùng đất thấp, được xem là vùng đất ngập nước lớn nhất Việt Nam Về mặt thủy văn, hạ lưu vực sông Mekong là một thực thể thống nhất Bất kỳ một tác động nào đối với chế độ thủy văn, thủy lực của con sông này cũng đều ảnh hưởng đến toàn lưu vực

ĐBSCL là một trong những đồng bằng châu thổ rộng lớn và phì nhiêu ở Đông Nam Á (ĐNA) và Thế Giới; là vùng đất phù hợp cho sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản và vườn trái cây nhiệt đới lớn nhất cả nước Đây cũng là một vùng có hệ sinh thái phong phú nhất lưu vực, giàu tiềm năng phát triển đa dạng, là một trong những vùng kinh tế trọng điểm, quan trọng bậc nhất của cả nước Tuy nhiên do định

vị ở vùng đới ven biển với 3 mặt giáp biển (Đông và Tây), địa hình trũng và bằng phẳng (thấp hơn mặt nước biển), ĐBSCL cũng là nơi nhận toàn bộ lượng nước từ LVSMK Do vậy đây là nơi chứa đựng nhiều rủi ro, hạn chế cho phát triển, như: lũ, lụt, hạn hán, chua phèn, xâm nhập mặn, sụt, lún đất, ô nhiễm và suy thoái môi trường v.v Trong đó ô nhiễm và suy thoái môi trường và chất lượng nước là một trong các hạn chế, thách thức chính đã, đang và sẽ tác động đến sự phát triển KTXH bền vững của vùng, ảnh hưởng tới điều kiện sống, sản xuất, cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, y tế, giáo dục và đặc biệt là sức khỏe và sinh kế của cộng đồng dân cư

Sự kiện đại hạn - mặn xảy ra năm 2016 cho thấy hiện trạng môi trường đang

bị tác động bởi sự can thiệp của con người từ các nước thượng lưu cũng như sự phát triển nội tại vùng ĐBSCL Hơn nữa trước bối cảnh biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD) thì môi trường và chất lượng nước của vùng này sẽ bị tác động mãnh liệt hơn trong tương lai Do đó nghiên cứu ô nhiễm, suy thoái môi trường và chất lượng nước được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Trong đó có các Thầy, Cô và sinh viên của Viện Khoa học Ứng dụng (HUTECH),

Trang 14

trường Đại học Công nghệ TP.HCM Đề tài tốt nghiệp đại học mang tên: “Tìm hiểu

và phân tích mối quan hệ/tương quan giữa hiện trạng môi trường vùng ĐBSCL

và sự kiện đại hạn – mặn xảy ra vào năm 2016” là sự đóng góp thiết thực, cụ thể,

nhằm tìm hiểu các nguyên nhân của sự kiện đại hạn-mặn và đề xuất giải pháp phòng, tránh giảm thiểu tác động tiêu cực của hiệu ứng xâm nhập mặn và các tác động môi trường khác

2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

ĐBSCL là vựa lúa của cả nước, năm 2015, nơi đây sản xuất 25 triệu tấn lúa, chiếm 50% tổng sản lượng lương thực cả nước, 90% gạo xuất khẩu từ vùng này, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên Thế giới Ngoài ra ĐBSCL góp phần đáng kể trong lĩnh vực thủy sản chế biến, cây ăn trái v.v đóng góp 27% tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Tổng diện tích của 13 tỉnh ĐBSCL, không kể hải đảo vào khoảng 3,9 triệu

ha Trong đó có 2,9 triệu ha được sử dụng để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, 0,3 triệu ha để phát triển lâm nghiệp Diện tích còn lại bao gồm đất thổ cư (0,2 triệu ha), đất chưa canh tác (0,2 triệu ha), sông rạch (0,2 triệu ha) và đất chuyên dụng hoặc chưa phân loại (0.2 triệu ha) Trong 3,9 triệu ha của ĐBSCL, 0,75 triệu

ha là đất bị nhiễm mặn trong mùa khô, bao gồm các loại đất mặn thường xuyên (0,15 triệu ha) được hình thành theo dải đất hẹp ven biển và các loại đất mặn từng thời kỳ (0,6 triệu ha) nằm sâu hơn trong nội đồng dọc theo ven biển Đông

ĐBSCL cần phải có đủ lưu lượng chảy ra biển để ngăn mặn khỏi xâm nhập vào sâu trong nội đồng Nước sông và kênh, rạch tại nhiều khu vực vùng ven biển quá mặn không thể dùng để tưới Vào đầu thời kỳ tưới, vùng bị ảnh hưởng mặn còn tương đối nhỏ, nhưng các cửa lấy nước lần lượt bị ảnh hưởng khi dòng nước chảy vào ĐBSCL giảm xuống và mặn ngày càng xâm nhập sâu trong nội địa Nguy cơ xâm nhập mặn gia tăng là hậu quả của việc gia tăng lấy nước trong mùa kiệt dẫn tới làm giảm lưu lượng dòng ra

Những năm gần đây, tình hình xâm nhập mặn ở ĐBSCL diễn biến phức tạp, bất thường, năm sớm, năm muộn so với cùng kỳ nhiều năm Năm 1998 cũng đánh

Trang 15

dấu của cột mốc hạn - mặn kỷ lục khi ranh giới mặn 4% vào sâu nội địa tới 50km từ cửa biển, sâu hơn 10km so với ranh giới mặn trung bình hàng năm Năm 2011, xâm nhập mặn sớm hơn, từ giữa tháng 2, nhiều địa phương vùng ĐBSCL đã phải đối phó với hạn hán và tình trạng nước mặn xâm nhập Tại một số tỉnh ven biển ĐBSCL, nước biển xâm nhập sâu vào các sông, rạch khiến các dòng sông bị nhiễm mặn sớm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân và sản xuất nông nghiệp Đặc biệt, những tháng đầu năm 2016, diễn biến xâm nhập mặn tại ĐBSCL được đánh giá nặng nề nhất trong 100 năm qua và dự báo còn diễn biến xấu hơn nữa trong những năm tiếp theo Thiệt hại do trận đại hạn - mặn 2016 là rất lớn với hàng trăm ngàn ha lúa bị mất trắng, sản lượng lương thực nói chung và xuất khẩu gạo bị sụt giảm nghiêm trọng

Theo Quyết định số 1397/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển thủy lợi ĐBSCL giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã đặt mục tiêu đến năm 2050 cần đảm bảo an toàn dân sinh, sản xuất, cơ sở hạ tầng cho khoảng 32 triệu dân và chủ động ứng phó với các tác động của BĐKH và NBD Trong đó việc kiểm soát xâm nhập mặn trở thành mối quan tâm hàng đầu của các cấp quản lý từ Trung ương tới địa phương liên quan tới chiến lược an ninh lương thực Quốc gia Do đó việc nghiên

cứu “Tìm hiểu và phân tích mối quan hệ/tương quan giữa hiện trạng môi trường

vùng ĐBSCL và sự kiện đại hạn – mặn xảy ra vào năm 2016” là rất cần thiết và

cấp bách nhằm cảnh báo rủi ro và hiểm họa môi trường, sinh thái cho vùng ĐBSCL Đồng thời đề xuất giải pháp thích ứng với sự BĐKH và giảm nhẹ thiệt hại cho tình trạng hạn - mặn gây ra cho sản xuất và đời sống

3 MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu các đặc trưng môi trường thiên nhiên và con người của vùng ĐBSCL Qua đó nhận diện rủi ro và hiểm hoạ do thiên nhiên và con người tác động tới môi trường tự nhiên của vùng Đặc biệt là tìm hiểu nguyên nhân của sự kiện đại hạn - mặn đã xảy ra đầu năm 2016 Từ đó nhận diện và phân

Trang 16

tích mối quan hệ giữa thảm họa đại hạn - mặn năm 2016 và hiện trạng môi trường của vùng ĐBSCL

3.2 Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập số liệu thông tin cần thiết liên quan tới đề tài

 Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu

 Liệt kê các yếu tố môi trường tự nhiên vùng ĐBSCL

 Tìm hiểu những sự kiện liên quan tới môi trường và chất lượng nước của vùng

 Tìm hiểu diễn biến môi trường tự nhiên và sự can thiệp của con người trong vùng

 Phương pháp đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

 Phương pháp chẩn đoán môi trường, sinh thái lưu vực sông

 Phương pháp tương quan thuỷ văn

 So sánh quá khứ và hiện tại

 Phương pháp phân tích rủi ro và cảnh báo nguy cơ, hiểm hoạ trong bối cảnh BĐKH & NBD

 Thừa kế có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trước đây

 Tham vấn, trao đổi với giáo viên hướng dẫn và các chuyên gia khác

3.3 Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu

Thu thập số liệu, thông tin cơ bản:

 Xác định loại và nguồn số liệu, thông tin: tìm kiếm trên mạng internet, báo chí và các nguồn tư liệu khác trong và ngoài nước

 Thu thập số liệu cơ bản liên quan tới điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, địa chất, thuỷ văn, chất lượng nước và vệ sinh môi trường vùng ĐBSCL

 Thu thập các loại bản đồ, biểu đồ liên quan tới hạ tầng cơ sở giao thông, thủy lợi, xây dựng, cấp nước, xâm nhập mặn, lũ, lụt, phát triển nông-lâm-thủy sản v.v

Trang 17

 Thu thập số liệu liên quan tới kinh tế, xã hội, môi trường và sinh thái khu vực ĐBSCL và lưu vực sông Mekong

 Các dự án, quy hoạch phát triển nông nghiệp, rừng, thủy sản, thủy lợi, giao thông, kiểm soát xâm nhập mặn, lũ, lụt ở ĐBSCL, Việt Nam và trên Thế giới

 V.v

Sàng lọc và phân tích số liệu đã thu thập

 Liệt kê, sàng lọc các số liệu và thông tin đã thu thập

 Xác định các tài liệu còn thiếu

 Lập kế hoạch thu thập bổ sung

 Nghiên cứu và phân loại tài liệu và chọn lọc sử dụng cho báo cáo

Điều tra, khảo sát thực tế các đơn vị chuyên ngành

 Thăm và làm việc với Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam v.v

 Thăm và trao đổi với Văn phòng Đại diện Ủy ban sông Mekong Việt Nam ở TP.HCM

Biên hội các nội dung và cấu trúc của báo cáo ĐATN:

 Giới thiệu tóm tắt vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ĐBSCL và lưu vực sông Mekong

 Liệt kê các đặc trưng về môi trường tự nhiên và KTXH vùng ĐBSCL

 Các hệ sinh thái vùng ĐBSCL

 Diễn biến môi trường tự nhiên và xã hội vùng ĐBSCL

 Tìm hiểu nguyên nhân và diễn biến sự kiện đại hạn - mặn xảy ra năm 2016

 Phân tích và nhận xét về quan hệ giữa môi trường tự nhiên và sự kiện đại hạn

- mặn xảy ra năm 2016

 Bài học rút ra từ sự kiện đại hạn - mặn xảy ra năm 2016

 Đề xuất theo dõi và quan trắc môi trường

 Cảnh báo rủi ro hiểm họa môi trường trước tác động của thiên nhiên và con người

Trang 18

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là hiện trạng môi trường, sinh thái tự nhiên vùng ĐBSCL thông qua các chỉ số môi trường và chất lượng nước; Diễn biến xâm nhập mặn thông qua chế độ thủy văn thủy lực dòng chảy sông Bassac (Hậu giang) và Mekong (Tiền Giang) và hệ thống kênh, rạch Đặc biệt là tập trung vào sự kiện đại hạn - mặn năm 2016 và tác động của nó đối với các hoạt động sản xuất và đời sống của cộng đồng cư dân trong vùng ĐBSCL

Phạm vi nghiên cứu tập trung chủ yếu vùng ven biển của ĐBSCL

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Áp dụng phương pháp “Quản lý tài nguyên nước tổng hợp” và “quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp” là cách tiếp cận khoa học được áp dụng phổ

biến trên Thế giới

5.2 Ý nghĩa thực tiễn:

 Việc thực hiện đề tài sẽ góp phần thiết thực vào công tác phòng tránh và giảm thiểu các tác động tiêu cực của tình trạng xâm nhập mặn đến môi trường vùng ĐBSCL

 Kết quả nghiên cứu của Đề tài có ý nghĩa lớn trong công tác quy hoạch khai thác, quản lý và phát triển tài nguyên nước tổng hợp và bền vững sinh thái môi trường của ĐBSCL

 Cảnh báo đại hạn - mặn tái diễn trong tương lai cho vùng ĐBSCL sẽ giúp các nhà quản lý xây dựng tầm nhìn và chiến lược lâu dài ứng phó với thảm họa trong tương lai trước bối cảnh BĐKH và NBD

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MÔI

TRƯỜNG 1.1 TÀI NGUYÊN NƯỚC

1.1.1 Khái niệm về tài nguyên nước

Hình 1.1: Nước trên trái đất và phân loại nước

Nguồn: GS.TS Hoàng Hưng, Thủy văn đại cương

Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Trái Đất và cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế xã hội của con người Nước là tài nguyên tái tạo được, là một trong các nhân tố quyết định chất lượng môi trường sống của con người

Tài nguyên nước là lượng nước trong các sông, ao hồ, đầm lầy, biển, đại dương, khí quyển… Theo luật Tài nguyên nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: “Tài nguyên nước, bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

Trang 20

1.1.2 Phân loại tài nguyên nước

Hình 1.2 mô tả phân loại tài nguyên nước trên trái đất và Hình 1.3 mô tả chu trình tuần hoàn của nước trên trái đất

TÀI NGUYÊN NƯỚC

Nước Mặt Nước Mưa Nước Ngầm Nước Biển

Hình 1.2: Phân loại tài nguyên nước

1.1.2.1 Nước mặt (surface water)

Hình 1.3: Sơ đồ chu trình tuần hoàn của nước trên trái đất

Nguồn: Tư liệu trên internet

- Nước mặt có trên các sông, suối, hồ ao, kênh rạch…Nước sông, suối, hồ ao được

sử dụng trong nhiều đối tượng khác nhau như phục vụ sinh hoạt (nấu cơm, tắm rửa, giặt), phục vụ sản xuất nông nghiệp (tưới cây, nuôi cá, chăn nuôi), phục vụ kỹ nghệ

Trang 21

(các công nghệ chế biến, sản xuất giấy, thuộc da, phân bón…) Nước cứng (hard water) là nước chứa nhiều ion Calci và Magie Khi đun nước loại này thường bị đóng ván vôi, tức là một kết tủa Calci cacbonat Nước “mềm” là nước không có nhiều chất Calci và Magie

1.1.2.2 Nước mưa

- Khái niệm: Mưa là một dạng ngưng tụ của hơi nước khi gặp điều kiện lạnh, mưa có các dạng như: mưa phùn, mưa rào, mưa đá, các dạng khác như tuyết, mưa tuyết, sương

- Phân loại:

Trong dân gian, mưa được phân thành mưa rào, mưa phùn, mưa ngâu…

Trung tâm khí tượng thủy văn VN phân mưa theo mức độ lượng mưa:

+ Mưa vừa: Lượng mưa đo được từ 16 – 50 mm/24h

+ Mưa to: Lượng mưa đo được từ 51 – 100 mm/24h

+ Mưa rất to: Lượng mưa đo được >100 mm/24h

Ngoài ra còn có các dạng khác như:

+ Tuyết: tuyết rơi hay mưa tuyết là 1 hiện tượng thiên nhiên, giống như mưa nhưng là mưa của những tính thể đá nhỏ Tuyết thường xuất hiện ở các vùng ôn đới

Tinh thể tuyết hình sao Tinh thể tuyết hình lăng trụ Tinh thể tuyết dạng hỗn hợp + Sương: đây là 1 dạng của sự ngưng tụ Sương được tạo ra từ hơi ẩm của khí quyển bị ngưng tụ lại sau một ngày nắng ẩm và xuất hiện trong đêm trên bề mặt

bị làm lạnh như những giọt nhỏ Các bề mặt lạnh sẽ làm lạnh không khí ở gần

đó, làm giảm độ ẩm mà không khí gần đó có thể giữ được Lượng hơi nước dôi

ra sẽ bị ngưng tụ Khi nhiệt độ hạ đủ thấp, sương sẽ tạo thành trong dạng các hạt nước đá nhỏ

Trang 22

Sương sớm trên cỏ

Sương sớm trên mạng nhện

1.1.2.3 Nước ngầm

- Khái niệm: "Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất

đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người"

- Phân loại: Phần lớn nước dưới đất hình thành theo một nhánh trong vòng tuần hoàn nước cùng với các yếu tố thủy văn khác Có bốn con đường hình thành nước dưới đất: nguồn gốc khí quyển, nguồn gốc trầm tích, nguồn gốc magma, nguồn gốc biến chất

Trang 23

Hình 1.4: Thời biểu tương đối của nước ngầm vận động

Nguồn: Tư liệu trên internet 1.1.2.4 Nước biển

- Khái niệm: Nước biển là nước từ các biển hay đại dương Về trung

bình, nước biển của các đại dương trên thế giới có độ mặn khoảng 3,5%

Điều này có nghĩa là cứ mỗi lít (1.000 ml) nước biển chứa khoảng 35 gam

muối, phần lớn (nhưng không phải toàn bộ) là natri clorua (NaCl) hòa tan

trong đó dưới dạng các ion Na+

và Cl- Nó có thể được biểu diễn như là 0,6 M NaCl Nước với mức độ thẩm thấu như thế tất nhiên không thể uống

được

- Độ mặn và các tính chất khác của nước biển:

Hình 1.5: Độ mặn trung bình năm của nước biển bề mặt đối với các đại dương

Nguồn: Dữ liệu tham khảo tư liệu 2001 World Ocean Atlas

Trang 24

Bảng 1.1: Thành phần của nước biển trên

Trái Đất theo các nguyên tố Nguyên tố Phần trăm Nguyên tố Phần trăm

- Chu kỳ mùa: Chế độ nước trong các thuỷ vực tăng cao trong một số tháng liên tục

(mùa lũ) và hạ thấp trong một số tháng liên tục còn lại (mùa kiệt) một cách có quy luật rõ ràng Cách phân mùa dòng chảy sông ngòi đơn giản nhất là theo chỉ tiêu vượt trung bình: Mùa lũ là thời kỳ không dưới hai tháng liên tiếp có lưu lượng trung bình tháng bằng hoặc vượt lưu lượng trung bình năm, với xác suất vượt trung bình không dưới 50% Theo chỉ tiêu này có thể xác định được mùa lũ và kiệt cho bất kỳ năm nào, không quan tâm tới mức độ ác liệt của dòng chảy các mùa Chu kỳ mùa của dòng chảy sông dao động tương đối đồng pha với chu kỳ mưa Chu kỳ mùa của nước dưới đất giảm dần về phương diện phân hoá và chậm dần về thời gian bắt đầu, kết thúc tuỳ theo sự tăng độ sâu phân bố và mức độ được cấp do ngấm từ mưa

- Chu kỳ nhiều năm: Là sự dao động chế độ dòng chảy theo chu kỳ dài, mỗi chu kỳ

có một số năm ít nước liên tiếp (pha ít nước) và một số năm nhiều nước liên tiếp (pha nhiều nước), giữa chúng có thể có một số năm chuyển tiếp với những giá trị nước trung bình Nghiên cứu chế độ dòng chảy sông ngòi thế giới đã phát hiện thấy

Trang 25

chu kỳ nhiều năm dòng chảy thường có giá trị gần với 11 hoặc bội của 11 năm Ví dụ: Trên sông Hồng, tại Hà Nội, đã quan sát được ba năm nước đặc biệt lớn là

1945, 1971, 1996, là mốc giới rõ rệt giữa các chu kỳ nước 25 - 26 năm Do có chu

kỳ nhiều năm, nên trung bình nhiều năm biến động lượng nước khu vực (cả nước mặt và nước ngầm) đều bằng không Tính chu kỳ của tài nguyên nước là hệ quả của việc một số yếu tố hình thành chúng biến động có tính chu kỳ Chu kỳ mùa có nguyên nhân từ những quá trình của tự thân Trái Đất, còn chu kỳ nhiều năm hiện được coi như có nguyên nhân từ các quá trình diễn ra trong vũ trụ, trong đó người ta đặc biệt nhấn mạnh tới chu kỳ 11 năm hoạt động của Mặt Trời Tính chu kỳ nhiều năm của tài nguyên nước chưa được các đối tượng sử dụng nước hiểu biết đầy đủ như tính chu kỳ năm, nhất là trong giai đoạn hiện nay Đôi khi những biểu hiện cực biên của chế độ khí hậu, thuỷ văn mang tính chu kỳ cũng gây nên những hiện tượng, thời tiết, thuỷ văn cực đoan, nhưng chúng đều có thể dự báo và ứng phó được Sẽ là sai lầm nghiêm trọng nếu chúng ta đánh đồng các hiện tượng này với những biến đổi khí hậu toàn cầu, là hiện tượng có liên quan với các tác động tới môi trường không khí ở tầm vĩ mô Tính chu kỳ của tài nguyên nước là cơ sở cho việc lập bài toán quy hoạch, ra quyết định phát triển, cũng như thiết kế, vận hành các công trình điều tiết dòng chảy Để thích ứng được với nhịp điệu thời gian của chế

độ dòng chảy, con người sẽ phải hoặc là điều tiết nhịp điệu sản xuất và dùng nước, hoặc là xây dựng hồ chứa để điều tiết dòng chảy Những cố gắng mở rộng sản xuất không tính tới tính chu kỳ của tài nguyên nước có thể sẽ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa nhu cầu dùng nước, với khả năng cấp hạn chế trong các mùa và pha nước ít, gây khủng hoảng tài nguyên, sinh thái, môi trường và phát triển Tính biến động có chu kỳ của tài nguyên nước là cơ sở cho việc hình thành những tập quán truyền thống trong khai thác nước nói riêng và phát triển sản xuất, kinh tế, xã hội nói chung trong những vùng địa lý khác nhau

1.1.3.2 Tính ngẫu nhiên

Dòng chảy là sản phẩm tác động của nhiều yếu tố ngẫu nhiên Khi các yếu

tố ngẫu nhiên đều có tác động đáng kể tới dòng chảy thì nó sẽ mang tính ngẫu nhiên

Trang 26

rõ rệt Những hiện tượng thuỷ văn, như lũ lụt, hạn hán, xảy ra theo chu kỳ, nhưng các đặc trưng định lượng của chúng, như độ lớn, thời điểm xuất hiện , lại có tính ngẫu nhiên và tuân theo một số quy luật ngẫu nhiên nhất định Phân phối dòng chảy sông thiên nhiên trung bình năm và cực đại rất gần với phân phối loga chuẩn, Kriski

- Men Ken, Pirson III Các tham số ngẫu nhiên được dùng nhiều nhất là mô men bậc I, II, III, chúng cho biết giá trị trung bình, mức biến đổi và đối xứng của chuỗi

Đó là cơ sở cho phép ứng dụng các lí thuyết xác suất thống kê vào nghiên cứu dòng chảy, xác định xác suất xuất hiện một giá trị nào đó trong khoảng biến động có thể của chuỗi, cho dù hiện tượng đã từng xảy ra hay chưa, hoặc tính được gần đúng giá trị của đại lượng cần nghiên cứu ứng với xác suất định trước, bao gồm cả các giá trị

có xác suất hiện nhỏ và rất nhỏ

Các công trình xây dựng bền vững trên, trong, hoặc liền kề các dòng sông đều phải thiết kế ứng với một tần xuất dòng chảy rất hiếm nào đó, ví dụ 1%, 0,1% , để đảm bảo độ bền vững và an toàn Các công trình khai thác nước, phục vụ giao thông thuỷ thường phải thiết kế ứng với những tần suất thường gặp nào đó, ví

dụ 75%, 90%, 99% Tuy nhiên giữa tần suất xuất hiện và chu kỳ lặp của hiện tượng không đồng pha nhau, một giá trị ứng với tần suất 1% không có nghĩa là phải sau đúng 100 năm mới xảy ra, nhất là khi hiện tượng thuỷ văn còn có tính chu kỳ Hơn nữa, tính toán thống kê không trả lời được câu hỏi khi nào thì hiện tượng đó xuất hiện, đồng thời chuỗi số liệu càng ngắn thì sai số tính toán càng cao Vì thế việc sử dụng lí thuyết xác suất thống kê để tính toán dòng chảy chỉ có thể được sử

dụng trong những điều kiện nhất định

1.2 MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC

1.2.1 Khái niệm môi trường nước và ô nhiễm môi trường nước

- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:

Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có trong thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý, tất cả có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Trang 27

-Tổng quan:

Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật

 Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên

 Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo

 Ô nhiễm nước mặn, ô nhiễm nước ngầm và biển

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

1.2.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường nước

Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực

1 Ô nhiễm tự nhiên:

Là do mưa,tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có thể rất

Trang 28

nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

2 Ô nhiễm nhân tạo:

 Từ sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng

 Từ các chất thải công nghiệp

Nước thải công nghiệp (industrial wastewater): là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua,

1.2.3 Tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước

- Các ion hòa tan: Các chất dinh dưỡng (N,P), Sulfat (SO42-), Clorua (Cl-), các kim loại nặng,…

- Các chất hữu cơ: Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, dầu mỡ, các vi sinh vật gây bệnh

1.2.4 Tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước/mức độ ô nhiễm nước

Mùi vị, Chỉ thị màu, Độ chua phèn ph, Độ đục, Độ kiềm, Độ cứng, Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Độ oxy hóa (chất hữu cơ), Nhôm, Sắt, Mangan, Asen, Cadimi, Crom, Đồng, Chì, Kẽm, Niken, Thủy ngân, Clorua, Molybden, Amoni – Nitrit - Nitrat, Sulfat, Florua, Xyanua, Coliform

1.2.5 Các nguồn gây ô nhiễm tại thủy vực

Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm là do các thuỷ vực phải tiếp nhận trực tiếp các loại nguồn thải chưa qua xử lý như: chất thải chăn nuôi, nước thải khu vực làng nghề và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong khu dân cư, nước thải các trung tâm y tế, bệnh viện, đặc biệt là nước thải công nghiệp Ngoài ra, các thuỷ vực còn

Trang 29

phải tiếp nhận các loại chất thải rắn như rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp

và chất thải rắn xây dựng Đây cũng là nguyên nhân chính đang tác động mạnh đến môi trường nước mặt, làm cho nồng độ các chất ô nhiễm ngày càng tăng cao và chất lượng nước ngày càng bị suy giảm Các thuỷ vực là nơi lưu giữ nước tạm thời khi trời mưa, là nơi chứa đựng và giảm nhẹ tác hại của nước thải và có vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà không khí

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Môi trường và các vấn đề về môi trường là đề tài được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm bởi vì môi trường và con người có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Môi trường ảnh hưởng và chi phối một cách trực tiếp đến đời sống con người

và ngược lại con người cũng tác động không nhỏ đến môi trường

Trong những năm gần đây, vấn đề môi trường lại càng được quan tâm sâu sắc bởi những ảnh hưởng của nó đến cộng đồng cư dân, đang chuyển biến theo chiều hướng xấu đi mà một trong những nguyên nhân chính là do các hoạt động của con người Đặc biệt là việc khai thác tài nguyên nước mặt và nước ngầm quá mức trên các lưu vực sông

Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã cố tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước

Nhiều lưu vực sông lớn trên thế giới đã bị ô nhiễm trầm trọng, như: các lưu vực sông Hằng ở Ấn Độ, sông Nile ở châu Phi, sông Hoàng Hà ở Trung Quốc,… Tình trạng ô nhiễm môi trường lưu vực sông này là hậu quả do quá trình phát triển kinh

Trang 30

tế - xã hội gây nên Vì vậy các nước đã và đang nỗ lực nghiên cứu giải quyết vấn đề

ô nhiễm môi trường, sinh thái theo điều kiện thực tế của từng vùng, từng lưu vực của các nước khác nhau

Hội nghị Stockhom về nước được tổ chức vào năm 1964 là khởi đầu cho tiến trình quản lý tài nguyên nước tổng hợp và bảo vệ môi trường, sinh thái được được

ưu tiên và thừa nhận Trong đó các nhà khoa học quốc tế hướng đến cách tiếp cận phát triển bền vững (thỏa mãn như cầu phát triển nhưng vẫn giữ cân bằng sinh thái

và môi trường) Từ đây các nghiên cứu, quy hoạch phát triển phải kết nối giữa thiên nhiên với con người, gắn chặt giữa khai thác tài nguyên thiên nhiên với bảo vệ môi trường Rất nhiều giải pháp quản lý tài nguyên nước tổng hợp được nghiên cứu, áp dụng kết hợp quản lý luôn gắn với giải pháp kỹ thuật và công nghệ thích hợp, cụ thể như: áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến để đạt nồng độ giới hạn cho phép trước khi xả vào nguồn tiếp nhận nhằm bảo vệ môi trường

Nhiều hội thảo Quốc tế liên quan tới nguồn nước và môi trường nước, với chủ đề phát triển bền vững các đồng bằng và vùng ven biển ven biển được tổ chức gần đây, như: Second World Forum on Delta & Coastal Developmment – Aquaterra Amsterdam, the Netherlads (Diễn đàn Quốc tế lần 2 về phát triển đồng bằng và vùng ven biển), diễn ra tại thủ đô Amsterdam của Hà Lan, 10-12 tháng 2 năm 2009; Delta in times of climate change II, International Conference (Hội thảo Quốc tế về biến đổi khí hậu), tổ chức ngày 24-26 tháng 9 năm 2014 tại Rosterdam, Hà Lan; 3rd European Climate Change Adaptation Conference – ECCA 2017 (Hội thảo Thích ứng với biến đổi khí hậu của Châu Âu lần thứ 3), tổ chức ngày 5 tháng 7 năm 2017 tại Glasgow, UK v.v

Trước tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng lâu dài tới khả năng phát triển bền vững của loài người, các nước phát triển (DC) và Liên Hợp Quốc (UN) nói chung, đã áp dụng các chính sách thực thi mục tiêu thiên niên kỷ (MDGs) Trong đó, lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm các nguồn nước (nước mặt, nước ngầm) được ưu tiên hàng đầu, vì nó có liên quan chặt chẽ tới việc bảo vệ môi trường và chất lượng nước mặt, nước ngầm của các lưu vực sông,

Trang 31

kiểm soát chất lượng nước thải, giảm nhẹ hậu quả do BĐKH toàn cầu, thiên tai và hiểm họa trên quy mô lớn, tập trung trước hết cho việc kiểm soát thu gom nguồn nước thải công nghiệp và đô thị gây ô nhiễm cũng như chú trọng đặc biệt cho công

tác quản lý và xử lý nước thải trước khi đổ ra mạng lưới sông, rạch

Nghiên cứu về môi trường ở các nước phát triển đã đạt được nhiều thành

tựu quan trọng cả về cơ sở khoa học, công nghệ quản lý, tính toán và đặc biệt là áp dung vào thực tiễn bằng công cụ mô hình toán Những kết quả nghiên cứu mới nhất

về kiểm soát ô nhiễm và lan truyền chất thải, chua phèn bằng các phần mềm mô phỏng diễn biến xâm nhập mặn, sự lan truyền nước phèn cũng như tác động ảnh hưởng cuả dao động thủy triều v.v

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng thì môi trường và phát triển bền vững đang là mối quan tâm hàng đầu

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới đang đứng trước nguy cơ khủng hoảng về nước do nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, đặc biệt là trong một số ngành như năng lượng, sản xuất lương thực, thực phẩm, phát triển cơ sở hạ tầng v.v Quy mô khủng hoảng theo dự đoán có thể mang tính toàn cầu

Do vậy, các tổ chức liên Quốc gia, các tổ chức liên tỉnh được hình thành, cụ thể như: Ủy hội Quốc tế sông Mekong (MRC), Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực các hệ thống sông Hồng, Đồng Nai… nhằm giải quyết các vấn đề về khai thác, sử dụng và chia sẻ nguồn tài nguyên nước, vấn đề ô nhiễm môi trường đối với các hệ thống lưu vực sông chảy qua nhiều quốc gia hoặc liên tỉnh

Liên quan tới tài nguyên nước và môi trường, chúng ta đã có 2 luật quan trọng được Quốc hội thông qua Đó là Luật về Tài nguyên nước số No.17/2012-QH13, có hiệu lực ngày 21/6/2012 và Luật bảo vệ Môi trường số No.55/2014-QH13, có hiệu lực ngày 23/6/2014

Trang 32

Việc hình thành Bộ Tài nguyên và môi trường (TNMT) đánh dấu bước ngoặt lớn trong nhận thức và hành động đối với việc khai thác và bảo vệ tài nguyên môi

trường thiên nhiên Ngày 04 tháng 04 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 36/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Tài nguyên và Môi trường (thay thế Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013) Theo Nghị định, Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo, viễn thám, quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nghị định đã bổ sung thêm chức năng quản lý nhà nước về

viễn thám và chỉnh lý cụm từ "tài nguyên và bảo vệ môi trường" đối với chức năng

quản lý nhà nước về biển và hải đảo để phù hợp với Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo Đặc biệt là việc phân định chức năng quản lý và sử dụng tài nguyên Trong đó có tài nguyên nước (TNN) được giao cho Cục Quản lý TNN Trong khi về mặt môi trường, việc hình thành Tổng cục Môi trường là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật

về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học trong phạm vi cả nước; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục theo quy định của pháp luật

1.3.3 Tình hình nghiên cứu tài nguyên nước và môi trường ở ĐBSCL

Có nhiều dự án, chương trình nghiên cứu về tài nguyên nước và môi trường

ở Việt Nam nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng đã có từ lâu, nhưng phải đến cuối thập kỷ 90 của thế kỷ 20 mới đi sâu và nhanh chóng hội nhập Quốc tế Có thể liệt

kê một số dự án, chương trình nghiên cứu điển hình, như: Mekong Delta Master Plan 1993 (Quy hoạch tổng thể ĐBSCL 1993) do Liên danh Tư vấn NEDECO của

Hà Lan soạn thảo với sự tài trợ của ngân hàng Thế giới (WB) và Ủy hội Mekong (MRC) ; các quy hoạch Thủy lợi của Bộ NN&PTNT 2005, Quy hoạch Thủy lợi

Trang 33

ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu được Chính phủ duyệt vào năm 2012 và gần đây là Mekong Delta Plan 2013 (Kế hoạch ĐBSCL 2013) do Chính phủ hai nước

Hà Lan và Việt Nam cùng nghiên cứu với tầm nhìn tới 2100 v.v

Các dự án nghiên cứu về quản lý tài nguyên nước và môi trường lưu vực sông Mekong và ĐBSCL được Ủy hội Mekong Quốc tế MRC tiến hành trong nhiều năm qua đã là cơ sở dữ liệu quý cho các nhà khoa học Việt Nam tham khảo và áp dụng cho các nghiên cứu trong nước Trong đó phải kể đến Chương trình Môi trường (Long Term Envieronment Program, MRC) bao gồm kế hoạch thực hiện nhiều hợp phần quy mô lưu vực kết nối giữa con người và hệ sinh thái vùng, lưu vực

Các chương trình và dự án cụ thể như: Flood and salt water intrusion in the Mekong Delta (Lũ và Xâm nhập mặn ở ĐBSCL) do 2 Chính phủ Úc (AuSaid) kết hợp với Đức (GIZ) tài trợ trong 2 năm 2011-2012 Trước đó dự án kiểm soát xâm nhập mặn ở ĐBSCL được Chính phủ Úc tài trợ thông qua MRC được khởi động từ năm 1986 bằng việc lập mạng lưới quan trắc ranh giới mặn trên 2 sông chính (sông Hậu và sông Tiền) Dự án được tiếp tục tài trợ vào năm 1991 được mở rộng thêm một số sông nhánh khác nối biểng Đông và biển Tây (Hàm Luông, Cái Lớn, Bảy Hap v.v) Ngoài ra mạng lưới giám sát chất lượng nước cũng được thực hiện bằng vốn trong nước của hai Bộ NN&PTNT, TNMT và một số tỉnh (Bến Tre, Tiền Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng v.v.)

Nhiều hội thảo Quốc tế và trong nước liên quan tới chủ đề quản lý tài nguyên nước tổng hợp và môi trường vùng ĐBSCL được tổ chức vào những năm gần đây, như: World Delta 2013 Dialogues, tổ chức tại TP.HCM, do Mỹ tài trợ; MEKONG ENVIRONMENT SYMPOSIUM 2013 (Diễn đàn môi trường Mekong 2013) do Chính phủ Đức tài trợ qua Chương trình WISDOM (Water-related Information System for the sustainable development of the Mekong Delta) v.v

Các nghiên cứu của Viện Khoa học Thủy Lợi miền Nam về xâm nhập mặn

và dự báo xâm nhập mặn cũng như xói lở bờ sông, ven biển được thực hiện trong nhiều năm qua Đặc biệt là sự kiện đại hạn - mặn xảy ra năm 2016 được Chính phủ

Trang 34

Việt Nam đặc biệt quan tâm v.v Ngoài ra các cơ sở nghiên cứu ngoài ngành, như trường Đại học Cần Thơ, An Giang v.v cũng như các Sở chuyên ngành của Bộ TNMT và NN&PTNT cũng tham gia vào mạng lưới nghiên cứu, giám sát TNN, môi trường và chất lượng nước

Năm 2017, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ TNMT đã tổ chức nhiều hội thảo về phát triển bền vững cho vùng ĐBSCL chống chịu với BĐKH theo các dự án do WB tài trợ, như: Dự án chống chịu BĐKH tổng hợp và sinh kế Bền vững ĐBSCL (MD ICRSL)

Dự án Chống chịu BĐKH và sinh kế bền vững ĐBSCL (MD ICRSL) được

dự kiến là giai đoạn đầu tiên trong cam kết lâu dài của Ngân hàng Thế giới (WB) ở khu vực ĐBSCL nhằm tăng cường quản lý và phát triển thích ứng phó với biến đổi khí hậu, qua nhiều lĩnh vực và các cấp thể chế khác nhau Cụ thể hơn, nó sẽ hỗ trợ các hệ thống thông tin, sắp xếp thể chế, và lộ trình xây dựng năng lực lập kế hoạch cấp vùng và cấp tỉnh cho sự phát triển bền vững của đồng bằng Song song với việc

đó, dự án này cũng sẽ tìm kiếm các cơ hội cho các khoản đầu tư 'ít hối tiếc' và xác định quy mô cho các phương án phát triển dài hạn cần được tài trợ trong các giai đoạn trong tương lai Dự án bao gồm các hợp phần sau:

Hợp phần 1: Tăng cường theo dõi, phân tích và các hệ thống thông tin Hợp phần

này nhằm cung cấp một thông tin tổng hợp và khuôn khổ thể chế để quy hoạch và quản lý đa ngành có hiệu quả ở ĐBSCL nhằm:

(i) Tăng khả năng chống chịu với rủi ro do biến đổi khí hậu và sự phát triển, tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan ở các tỉnh đồng bằng, (ii) Cải thiện việc

sử dụng có hiệu quả các công cụ giám sát hiện đại và công nghệ thông tin để phân tích kế hoạch và các kịch bản hoạt động, và đưa ra các quyết định đầu tư có tính dò hỏi, và (iii) Xây dựng năng lực cho các cách tiếp cận đa ngành

Tiểu hợp phần 1.1: Các Hệ thống Quan trắc để Nâng cao Cơ sở Hiểu biết ĐBSCL

Tiểu hợp phần này sẽ nâng cấp và mở rộng các hệ thống quan trắc nước mặt và nước ngầm, đồng thời nâng cao năng lực viễn thám của Bộ TNMT (MoNRE) Bộ TNMT cũng sẽ thực hiện các nghiên cứu chuyên đề, kể cả các nghiên cứu về hình

Trang 35

thái sông và ven biển, và quản lý nước ngầm Bộ NN&PTNT sẽ thực hiện một nghiên cứu điều tra các hệ thống đê biển và các đai rừng ngập mặn dọc theo 700km đường bờ biển ĐBSCL

Tiểu hợp phần 1.2: Các Hệ thống Thông tin và Hạ tầng Cơ sở nhằm Hỗ trợ ra

Quyết định Tiểu hợp phần này sẽ thành lập một Trung tâm ĐBSCL, mà nó sẽ được

sử dụng là một trung tâm thông tin cho toàn Đồng bằng Nền tảng của Trung tâm

Cơ sở dữ liệu này sẽ là “nền tảng quản lý kiến thức” (KMP) được xây dựng dựa trên

hệ thống GIS, cho phép Bộ TNMT và các cơ quan có liên quan nâng cao năng lực tích hợp các cơ sở dữ liệu và các mô hình để hỗ trợ nghiên cứu các tác động KTXH của biến đổi khí hậu và phát triển lưu vực Một nghiên cứu Đánh giá Thích ứng BĐKH ĐBSCL cũng sẽ được thực hiện, cung cấp các kiến nghị để giúp lập quy hoạch cấp vùng, tỉnh và các ngành

Tiểu hợp phần 1.3: Tích hợp thích ứng BĐKH trong các tiến trình lập quy hoạch

Tiểu hợp phần này sẽ cho phép kết nối giữa các hệ thống thông tin và dữ liệu với các quy trình lập quy hoạch của Việt Nam ở ĐBSCL Bộ KHĐT (Khoa Học Điện Tử) chịu trách nhiệm thực hiện tiểu hợp phần này, sẽ phối hợp với các bộ có liên quan (trước hết là 2 Bộ NN&PTNT và Bộ TNMT), các ngành và các tỉnh để soạn thảo các quy định về thí điểm điều phối vùng đối với các vấn đề về thích ứng BĐKH và các giải pháp thích ứng khí hậu ở ĐBSCL Tiểu hợp phần này cũng sẽ tài trợ các báo cáo về quy hoạch sử dụng đất, phát triển lãnh thổ và không gian, và xác định các dự án đầu tư ưu tiên “ít hối tiếc” và thích ứng khí hậu

Hợp phần 2: Quản lý lũ lụt ở vùng thượng lưu đồng bằng Mục tiêu chính của hợp

phần này là bảo vệ và / hoặc đánh giá lại các hiệu ích của các biện pháp kiểm soát

lũ (trữ lũ) trong khi tăng thu nhập nông thôn và bảo vệ các tài sản có giá trị cao tại các tỉnh An Giang và Đồng Tháp

Hợp phần 3: Thích nghi với sự chuyển đổi mặn ở khu vực cửa sông của Đồng

bằng Hợp phần này nhằm giải quyết những thách thức liên quan đến xâm nhập

mặn, xói mòn bờ biển, nuôi trồng thủy sản bền vững và cải thiện sinh kế cho các cộng đồng sống ở các vùng ven biển của Bến Tre, Trà Vinh và Sóc Trăng

Trang 36

Hợp phần 4: Bảo vệ các vùng ven biển ở bán đảo đồng bằng Hợp phần này nhằm

giải quyết những thách thức liên quan đến xói lở bờ biển, quản lý nước ngầm, nuôi trồng thủy sản bền vững và cải thiện sinh kế cho các cộng đồng sống ven biển và cửa sông tại tỉnh Cà Mau và Kiên Giang

Tiểu dự án 6 của Bộ KH&ĐT:

Trong thời gian qua, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và

dự án đã và đang được thực hiện nhằm hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật của vùng ĐBSCL vượt qua thách thức của BĐKH Tuy nhiên, các chương trình, dự án này đều hướng tập trung vào việc ứng phó BĐKH và phát triển sinh kế của người dân theo góc nhìn từ ngành, lĩnh vực riêng rẽ Sự kết nối giữa các ngành và các cấp chưa được chặt chẽ dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong quá trình nghiên cứu và triển khai Do đó, để giải quyết hiệu quả các vấn đề của ĐBSCL cần phải xuất phát từ quan điểm tiếp cận đa ngành, đa lĩnh vực trên cơ sở xử lý đồng bộ bài toán tổng thể với một tầm nhìn dài hạn trong sự phối hợp tham gia của tất cả các ngành kỹ thuật, kinh tế và xã hội bằng những công cụ xác đáng, mang tính kết nối cao

Trong khuôn khổ nỗ lực tham gia giải quyết các vấn đề BĐKH vùng ĐBSCL, Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Việt Nam và Ngân hàng thế giới đã đề xuất chương trình ứng phó với BĐKH cho vùng ĐBSCL theo định hướng tiếp cận tổng hợp, liên vùng và đa mục tiêu thông qua Dự án “Chống chịu khí hậu tổng hợp và Sinh kế bền vững Đồng bằng sông Cửu Long” bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng thế giới Trên cơ sở đó,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất tiểu dự án 6:“Đề án phát triển tổng thể kết cấu hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL” trong Hợp phần 1- Tăng cường công tác giám sát, phân tích và hệ thống

cơ sở dữ liệu của Dự án “Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Vùng Đồng bằng sông Cửu Long” bằng vốn vay của WB đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 736/QĐ-TTg ngày 29/4/2016

Tiểu dự án 6:“Đề án phát triển tổng thể kết cấu hạ tầng thích ứng với biến đổi khí

hậu phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL” có ý nghĩa vô cùng quan

Trang 37

trọng nhằm tạo ra một khung chiến lược toàn diện cho cả vùng, làm cơ sở để triển

khai các chương trình, dự án đầu tư phát triển đồng bộ, tổng thể kết cấu hạ tầng kỹ

thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng sản xuất cũng như việc khai thác, sử dụng hiệu quả

các nguồn lực trên cơ sở phát huy những tiềm năng, lợi thế của vùng trong điều kiện

thích ứng với BĐKH, xâm nhập mặn để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh,

bền vững Tiểu dự án sau khi được triển khai thực hiện, ngoài việc giải quyết hiệu

quả, đồng bộ các vấn đề của ĐBSCL như đã nêu, còn là một trong những nội dung

cấp bách mà Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang được giao nhiệm vụ triển khai, hoàn

thiện dự án Luật quy hoạch, trình Quốc hội ban hành theo chỉ đạo của Chính phủ

Hình 1.6 là kịch bản ứng phó với BĐKH và NBD khi mực nước biển dâng 100cm

vào cuối thế kỷ 21 và Hình 1.7 mô tả mục tiêu của dự án

Hình 1.6: Kịch bản ứng phó với BĐKH và NBD

Nguồn: Bộ TNMT,2016

Trang 38

Hình 1.7: Mục tiêu của dự án

Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư,2016

Trang 39

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

VÙNG ĐBSCL 2.1 TÓM TẮT VỀ LƯU VỰC SÔNG MEKONG VÀ HIỆP ĐỊNH MEKONG

1995

2.1.1 Lưu vực sông Mekong

2.1.1.1 Thông tin cơ bản về lưu vực:

Với chiều dài 4.880km, Mekong là con sông lớn thứ 12 trên thế giới về diện tích, thứ sáu về lượng nước (500 tỷ m3

), bắt nguồn từ vùng núi Tây Tạng ở độ cao 5.000m so với mực nước biển trung bình (MSL), chảy qua địa phận 6 nước: Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam Bảng 2.1 mô tả phân bố diện tích và tỷ lệ đóng góp dòng chảy vào lưu vực sông Mekong (LVSMCK)

Bảng 2.1: Phân bố diện tích lưu vực sông Mekong theo từng nước

STT Tên nước Diện tích

(km 2 )

Tỷ lệ diện tích (%)

Tỷ lệ đóng góp tổng lượng dòng chảy (%), lưu lượng trung bình (m3/giây)

Nguồn: Ủy hội Quốc tế sông Mekong (MRC),1995

LVSMK rộng 795.000 km2, chia thành hai phần: thượng lưu sông Mekong (TLSMK) bao gồm diện tích lưu vực nằm trong lãnh thổ của Trung Quốc và Myanmar (171.000 km2) và hạ lưu sông Mekong (HLSMK) là diện tích lưu vực (624.000 km2) của bốn nước Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam Phần

Trang 40

HLSMK bắt đầu từ vùng Tam giác vàng thuộc biên giới 3 nước Thái Lan, Myanmar

và Lào, ở độ cao 500m mực nước biển, chiếm khoảng 77% tổng diện tích toàn LVSMK (Hình 2.1)

TLSMK có chiều dài 2.680km là vùng núi cao hiểm trở, lòng sông lắm thác ghềnh, thuộc cao nguyên Tây Tạng (tỉnh Vân Nam, Trung Quốc) tuyết phủ quanh năm, vào mùa khô, tuyết tan duy trì dòng chảy xuống hạ lưu TLSMK chịu ảnh hưởng của khí hậu ôn đới, một phần nhỏ chịu ảnh hưởng cận nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình năm chỉ đạt 1000-1700mm

HLSMK có chiều dài 2.200km gồm phần trung lưu từ Chiang Saen tới Kratie (Campuchia) chiếm khoảng 57% tổng diện tích lưu vực, là vùng sinh lũ chủ yếu của lưu vực Qua khỏi Kratie, sông Mekong tiếp tục chảy vào vùng châu thổ sông Mekong (CTSMK) bao gồm diện tích đồng bằng của Việt Nam gọi là ĐBSCL, còn lại là diện tích phần châu thổ thuộc Campuchia HLSMK khí hậu chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa riêng biệt Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng

10 và mùa khô dài hơn, trong những tháng còn lại Lượng mưa phân phối không đều trên lưu vực, lớn nhất tới 3.000 - 4.000 mm ở vùng núi dọc theo dãy Trường Sơn thuộc Lào, Campuchia và Tây Nguyên của Việt Nam, trong khi vùng cao nguyên Korat của Thái Lan và lưu vực Biển Hồ lượng mưa chỉ có 1.000 – 1.600 mm

LVSMK được chia thành 6 vùng địa lý tự nhiên như sau: Vùng núi cao phía Bắc (IV), vùng núi cao phía Đông (II), Cao nguyên Korat (III), vùng núi cao phía Nam (V), vùng đồng bằng (I) và lưu vực sông Lang Cang của Trung Quốc (VI)

Ngày đăng: 23/10/2018, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w