ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TÁI SỬ DỤNG DÒNG THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG LÀNG NGHỀ LÀM BỘT XÃ TÂN PHÚ TRUNG – HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH ĐỒNG THÁP THEO PHƯƠNG ÁN CỤM DÂ
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TÁI SỬ DỤNG DÒNG THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG LÀNG NGHỀ LÀM BỘT XÃ TÂN PHÚ TRUNG – HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH ĐỒNG THÁP THEO
PHƯƠNG ÁN CỤM DÂN CƯ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.S PHẠM ĐỨC PHƯƠNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của ThS Phạm Đức Phương Các nội dung nghiên cứu, số liệu và kết quả trong đề tài là kết quả đạt được trong quá trình tiến hành nghiên cứu Những thống kê, các nội dung liên quan đến đề tài, những số liệu phục vụ cho việc tính toán đều được ghi rõ
ở phần tài liệu tham khảo
Tp Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2018 Người cam đoan
Nguyễn Thị Thảo Trang
Trang 3Trong thời gian hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị khóa trong ngành, bạn bè cùng thầy cô đã hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án Dù đã có nhiều cố gắng song do khả năng có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những lời góp ý chân thành
từ quý Thầy Cô
Tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe, thành công trong công việc
Trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC PHỤ LỤC x
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 4
5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
7 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 9
8 TÍNH MỚI ĐỀ TÀI 9
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XÃ TÂN PHÚ TRUNG, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP VÀ LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT BỘT 11 1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 11
1.1.1 Vị trí địa lý 11
1.1.2 Tài nguyên đất 12
1.1.3 Đặc điểm địa chất, địa hình 14
1.1.5 Tài nguyên nước 15
1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 17
1.2.1 Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế 17
Trang 61.2.2 Tình hình phát triển các ngành 18
1.2.3 Cơ sở hạ tầng 18
1.2.4 Định hướng phát triển 20
1.3 Tổng quan về làng nghề sản xuất bột 21
1.4 Quy trình chế biến bột gạo 24
1.5 Nhu cầu về nguyên liệu và năng lượng 26
1.5.1 Nhu cầu về nguyên liệu 26
1.6 Sơ lược về chất thải chăn nuôi và sản xuất bột gạo 30
1.6.1 Chất thải lỏng 30
1.6.2 Khí thải 31
1.6.3 Chất thải rắn 31
Chương 2: 34
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÀNG NGHỀ VÀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA LÀNG NGHỀ 34
2.1 Thống kê hiện trạng sản xuất tại làng nghề 34
2.1.1 Quy trình thực hiện 34
2.1.2 Kết quả khảo sát 35
2.1.3 Kết quả khảo sát về xử lý môi trường tại làng nghề 40
2.2 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề 41
2.2.1 Tình hình quản lý môi trường đối với làng nghề 41
2.2.2 Đánh giá chung hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề 42 2.2.3 Kết quả phân tích mẫu nước 43
Chương 3: GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÔ HÌNH GIẢM THIỂU Ô NHIỄM47 3.1 Giới thiệu một số mô hình giảm thiểu ô nhiễm 47
3.1.1 Theo phương án hộ gia đình 47
3.1.2 Theo phương án cụm dân cư 50
3.1.3 Theo phương án xử lý tập trung 52
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 53
Trang 7Chương 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM 61
4.1 Tổng quan cân bằng vật chất và năng lượng 61
4.1.1 Khái niệm 61
4.1.2 Mục đích 63
4.1.3 Nguyên tắc 64
4.1.4 Các bước cân bằng vật chất 64
4.1.5 Một số phương pháp để xác định cân bằng vật chất 65
4.1.6 Các nguồn thông tin cần thiết để thiết lập cân bằng vật chất 65
4.1.7 Lưu ý khi cân bằng vật chất 67
4.1.8 Các mức cân bằng vật chất 67
4.2 Phân tích dòng vật chất trong quá trình sản xuất bột gạo 68
4.2.1 Năng suất sản xuất 68
4.2.2 Nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu và hóa chất sản xuất theo cụm dân cư 68 4.2.3 Công nghệ sản xuất các dòng thải 71
4.2.4 Xác định nguồn thải 72
4.3 Tính toán cân bằng dòng vật chất 73
4.3.1 Cân bằng vật chất sản xuất bột gạo theo quy mô cụm dân cư 73
4.3.2 Sơ đồ cân bằng dòng vật chất theo quy mô cụm dân cư 76
76 4.4 Đề xuất mô hình giảm thiểu ô nhiễm 77
4.4.1 Cơ sở đề xuất mô hình 77
4.4.2 Nguyên tắc xây dựng mô hình 77
- Nguyên tắc đối với chất thải rắn: 77
4.4.3 Sơ đồ công nghệ mô hình giảm thiểu ô nhiễm theo quy mô cụm dân cư 81 4.5 Mô hình giảm thiểu ô nhiễm theo quy mô cụm dân cư 81
4.5.1 Các đầu vào và đầu ra của qua trình chuyển hóa 81
Trang 84.5.2 Thông số kỹ thuật các thành phần đơn vị trong mô hìnhgiảm thiểu ô nhiễm
83
4.5.3 Thông số thiết kế các thành đơn vị của mô hìnhgiảm thiểu ô nhiễm 85
4.5.4 Chi phí mô hình 87
4.6 Sơ đồ vòng đời sản phẩm trong mô hình giảm thiểu ô nhiễm 91
4.7 Ƣu và nhƣợc điểm của mô hình 92
4.7.1 Ưu điểm 92
4.7.2 Nhược điểm 92
KẾT LUẬN 94
KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ Huyện Châu Thành, Tỉnh Đồng Tháp 11
Hình 1.2: Những mẻ bột gạo của một hộ sản xuất đang chờ thương lái đến mua 23
Hình 1.3: Quy trình chế biến bột gạo 24
Hình 2.1: Biểu đồ thống kê lượng tấm sử dụng tại 50 hộ sản xuất tại khu vực nghiên cứu 35
Hình 2.2: Biểu đồ thống kê lượng nước tại 50 hộ sản xuất tại khu vực nghiên cứu 35
Hình 2.3: Biểu đồ thống kê lượng điện sử dụng tại 50 hộ sản xuất tại khu vực nghiên cứu 36
Hình 2.4: Biểu đồ thống kê lượng bột thành phẩm tại 50 hộ sản xuất tại khu vực nghiên cứu 37
Hình 2.5: Biểu đồ thống kê lượng cặn bột tại 50 hộ sản xuất
tại khu vực nghiên cứu 38
Hình 2.6: Biểu đồ thống kê số lượng heo tại 50 hộ sản xuất tại
khu vực nghiên cứu 38
Hình 2.7: Biểu đồ thống kê số hộ gia đình có hầm Biogas
và không có hầm Biogas 40
Hình 2.8: Biểu đồ thể hiện tải lượng COD tại 30 vị trí lấy mẫu tại
làng nghề 44
Hình 2.9: Biểu đồ thể hiện tải lượng tổng N tại 30 vị trí lấy mẫu tại
làng nghề 44
Hình 2.10: Biểu đồ thể hiện tải lượng tổng P tại 30 vị trí lấy mẫu tại
làng nghề 45
Trang 10Hình 2.11: Biểu đồ thể hiện tải lƣợng BOD 5 tại 30 vị trí lấy mẫu tại
làng nghề 45
Hình 2.12: Biểu đồ thể hiện tải lƣợng TSS tại 30 vị trí lấy mẫu tại làng nghề 46
Hình 2.13: Biểu đồ thể hiện tải lƣợng DO tại 30 vị trí lấy mẫu tại làng nghề 46
Hình 3.1 : Mô hình quản lí chất thải rắn chăn nuôi trên Thế giới 57
Hình 3.2 : Công trình khí sinh học Trung Quốc 59
Hình 4.1: Ví dụ về sơ đồ công nghệ 62
Hình 4.2: Sơ đồ mô phòng cho bài toán một quá trình cân bằng vật chất63 Hình 4.3: Sơ đồ quá trình chế biến bột gạo và dòng thải 71
Hình 4.4: Sơ đồ cân bằng dòng vật chất theo quy mô cụm dân cƣ 76
Hình 4.5: Sơ đồ mô hình giảm thiểu ô nhiễm 81
Hình 4.6: Sơ đồ vòng đời sản phẩm 91
Trang 11DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng thống kê diện tích đất huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
13
Bảng 1.2: Các làng nghề trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 22
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tấm 26
Bảng 1.4: Thống kê nguyên liệu sản xuất bột gạo tại các hộ sản xuất 27
Bảng 1.5: Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng của nước để chế biến
thực phẩm 28
Bảng 1.6: Số lượng chất thải của một số loài gia súc gia cầm 32
Bảng 2.1: Số trung bình, phương sai và độ lệch chuẩn của các nội dung khảo sát .39
Bảng 2.2: Kết quả phân tích nước thải tại 30 vị trí lấy mẫu tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp 43
Bảng 4.1: Mẫu biểu cân bằng vật chất 67
Bảng 4.2: Nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất quy mô cụm dân cư 69
Bảng 4.3.: Chi phí nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất 1kg bột gạo 70
Bảng 4.4: Xác định các dòng thải 58
Bảng 4.5 : Bảng cân bằng vật chất quá trình sản xuất bột gạo quy mô cụm
dân cư 60
Bảng 4.6: Các thông số đầu vào của quá trình chuyển hóa 82
Bảng 4.7: Hệ số phát sinh chất thải 82
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp các thông số đầu vào mô hình 84
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp các thông số thiết kế mô hình 86
Bảng 4.10:Bảng tổng hợp chi phí đầu tư và nguồn thu của mô hình trong 1 năm 88
Trang 13DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BOD Nhu cầu oxy sinh hoá (Biochemical Oxygen Demand)
COD Nhu cầu oxy hoá học (Chemical Oxygen Demand)
DO Oxy hoà tan (Dissolved Oxygen)
SS Chất rắn lơ lửng ( Suspendid Solid)
TSS Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
TDS Tổng chất rắn hòa tan ( Total Dissolved Solid)
BVMT Bảo vệ môi trường
QLMT Quản lý môi trường
VSV Vi sinh vật
SXSH Sản xuất sạch hơn
NTSH Nước thải sinh hoạt
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCXD Tiêu chuẩn xây dựng
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 14DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục A: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT CÁC HỘ SẢN XUẤT BỘT TẠI XÃ TÂN PHÚ TRUNG, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Phụ lục B: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC HỘ SẢN XUẤT BỘT KẾT HỢP CHĂN NUÔI HEO TẠI XÃ TÂN PHÚ TRUNG, HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Phụ lục C: TỌA ĐỘ VỊ TRÍ LẤY MẪU TẠI XÃ TÂN PHÚ TRUNG HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP
Phụ lục D: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU NƯỚC THẢI TẠI 30 VỊ TRÍ LẤY MẪU
Phụ lục E: XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Phụ lục F: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÔ HÌNH GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Phụ lục G: BẢN ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam nằm trong bán đảo Đông Dương, thuộc vùng Đông Nam Á Lãnh thổ Việt Nam chạy dọc bờ biển phía đông của bán đảo Đông Dương Phần đất liền của Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam Khoảng cách giữa cực Bắc ( Lũng Cú) và cực Nam ( mũi Cà Mau) theo đường chim bay là 1650km Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Campuchia và Lào, phía Đông giáp biển Đông Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa dân tộc thống nhất trên cơ sở đa dạng sắc thái văn hóa dân tộc từ 54 dân tộc anh em Sự khác biệt về cấu trúc địa hình, khí hậu và phân bố dân tộc, dân cư đã tạo ra những vùng văn hóa có những nét đắc trưng riêng tại Việt Nam Ẩm thực Việt Nam phần nào bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng ấy
Nếu người miền Bắc chọn món ăn thanh đạm, nhẹ nhàng, có vị chua nhẹ Nổi tiếng như phở Hà Nội, bún thang Hà Nội, bún chả Hà Nội, bún ốc, xôi cốm vòng, chả giò, Người miền Trung lại sử dụng vị cay nhiều nhưng độ ngọt lại không bằng miền Nam Đặc trưng như món bún bò Huế, bánh xèo, bánh bèo, chả ram, bánh tráng thịt luộc, Trong khi đó, người miền Nam thường lựa chọn các món ăn đơn giản, không cầu kỳ như chính con người nơi đây, thật thà, giản dị Các món ăn đa dạng với các nhiều cách chế biến, sử dụng gia vị, tạo nên một nét riêng biệt cho ẩm thực miền Nam như: gỏi cuốn, bún mắm, hủ tiếu Nam Vang,
Tuy các món ăn từng miền có khác nhau, nhưng vẫn có nhiều điểm tương đồng, mà dễ nhận thấy nhất chính là nguyên liệu sử dụng để làm nên các món ăn đặc trưng, nổi tiếng mỗi miền Đó là bột gạo, một nguyên liệu không thể thiếu trong văn hóa ẩm thực truyền thống của nước ta cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Trong
đó, phải nhắc đến những làng nghề làm bột ở tỉnh Đồng Tháp Các làng nghề là nơi lưu giữ, duy trì nét văn hóa dân tộc nơi đây Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người nơi đây
Ngoài làng nghề bột nổi tiếng ở Sa Đéc, người ta còn nhắc tới các làng nghề
ở xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành Làng nghề làm bột ở Tân Phú Trung đã có
Trang 17từ thế kỷ trước, với nhiều thương hiệu của nhiều cơ sở sản xuất nổi tiếng, được người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long ưa chuộng, tiêu thụ mạnh trên thị trường Người dân nơi đây thấy rằng, nghề làm bột chỉ là lấy công làm lời, đủ trang trải cuộc sống, muốn có hiệu quả kinh tế cao hơn phải kết hợp nuôi heo Mối lợi của nghề làm bột chính là tận dụng cặn bột để nuôi heo, rất mau lớn, chất lượng thịt ngon Nhờ biết kết hợp sản xuất bột với chăn nuôi heo theo hướng hiện đại tận dụng bột phế phẩm, nhiều hộ nông dân không chỉ thoát nghèo mà ngày càng giàu lên
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà làng nghề mang lại vẫn còn không ít những thách thức trong vấn đề môi trường Đa phần các hộ trong làng nghề sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, tự phát nên gây ra nhiều khó khăn trong việc bảo vệ môi trường, thu gom và xử lí chất thải Nước thải từ các hộ sản xuất bột, nuôi heo phân heo gây ra mùi hôi thối, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người dân trong khu vực, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường
Đứng trước thực trạng môi trường làng nghề chế biến bột gạo kết hợp nuôi heo đang bị ô nhiễm Mặc khác, để duy trì được làng nghề truyền thống, đồng thời bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững, cải tạo chất lượng nguồn nước
thải Em đã mạnh dạng tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá và đề xuất giải pháp tái sử dụng dòng thải từ hoạt động làng nghề làm bột xã Tân Phú Trung – huyện Châu Thành – Đồng Tháp theo phương án cụm dân cư” với hy
vọng giải quyết được những mặt tồn tại trên
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các làng nghề cũng đang đối mặt với nhiều thách thức, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường, do rất nhiều nguyên nhân khác nhau mà chủ yếu là các nguyên nhân chính sau:
Đầu tiên là vấn đề nhận thức, các hộ sản xuất chưa ý thức đầy đủ về bảo vệ môi trường ( BVMT ) do trình độ học vấn thấp, sản xuất nhỏ lẻ, tự phát, nhận thức kém hoặc không biết về tác động môi trường và sức khoẻ cộng đồng đối với các
Trang 18chất ô nhiễm nên người lao động, cộng đồng dân cư ít hoặc thậm chí không phản ứng với các nguồn thải…
Thứ hai là chi phí đầu tư các công trình xử lý khá cao (có thể đến vài chục triệu đồng/m3 )
Thứ ba là chi phí vận hành, hộ sản xuất phải tốn một chi phí nhất định để vận hành hệ thống xử lí điều này dẫn đến tình trạng vận hành không thường xuyên do
đó không đạt hiệu quả trong xử lý ô nhiễm
Thứ tư, các khu vực nông thôn chưa có cơ sở hạ tầng hoặc cơ sở hạ tầng không tốt
Chính vì những lí do trên mà đề tài: “Nghiên cứu tính toán cân bằng dòng vật chất trong phương pháp xử lý chất thải tại làng nghề làm bột xã Tân Phú Trung – huyện Châu Thành – Đồng Tháp theo phương án cụm dân cư” là vô cùng cần thiết
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu hiện trạng xả thải và biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
Tính toán cân bằng dòng vật chất quá trình sản xuất bột với quy mô cụm dân
cư tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
Đề xuất mô hình giảm thiểu ô nhiễm xử lý chất thải và tái sử dụng dòng thải ứng với đặc điểm sinh thái của địa phương theo quy mô cụm dân cư, nhằm duy trì
và phát triển làng nghề làm bột kết hợp chăn nuôi heo theo hướng bền vững về môi trường và kinh tế
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục đích trên, nội dung thực hiện của đề tài gồm:
Tổng quan về xã Tân Phú Trung và làng nghề làm bột kết hợp chăn nuôi
Trang 19 Điều tra, khảo sát bằng phiếu nhằm thống kê hình hình sản xuất ,hiện trạng, và công tác quản lý môi trường khu vực nghiên cứu (tại các làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành – Đồng Tháp)
Lấy mẫu phân tích nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm môi tường nước tại vùng sản xuất bột kết hợp chăn nuôi tại xã Tân Phú Trung, huyện Châu Thành – Đồng Tháp
Tính toán cân bằng dòng vật chất trong phương án xử lý để giảm thiểu ô nhiễm cũng như số vật chất trong quá trình sản xuất
Đề xuất mô hình giảm thiểu ô nhiễm xử lý chất thải và tái sử dụng dòng thải của làng nghề theo phương án cụm dân cư
4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
- Viết đề cương chi tiết cho đề tài nghiên cứu
- Vạch tuyến
- Lập phiếu khảo sát
Trang 20+ Khảo sát tình hình kinh tế - xã hội và tình hình phát triển của những vùng sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo tại xã TPT, huyện Châu Thành – Đồng Tháp
+ Khảo sát bằng phiếu nhằm thống kê tình hình sản xuất, hiện trạng môi
trường nước và công tác QLMT tại các làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi
heo tại xã TPT, huyện Châu Thành – Đồng Tháp
- Lấy mẫu phân tích nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước tại vùng sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo tại xã TPT, huyện Châu Thành – Đồng Tháp
- Tính toán cân bằng dòng vật chất trong quá trình sản xuất bột quy mô cụm dân cư
- Đề xuất các mô hình giảm thiểu, xử lý chất ô nhiễm đến mức cho phép và tái
sử dụng dòng thải
5 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu: Xã TPT, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Nghiên cứu
thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm
- Giới hạn không gian:
+ Đề tài này chỉ thực hiện điều tra thực trạng sản xuất và hiện trạng môi trường để đưa ra các mô hình giảm thiểu ô nhiễm xử lý chất thải thích hợp và kiểm soát chất thải phù hợp với điều kiện sản xuất của làng nghề sản xuất bột kết hợp nuôi heo tại xã TPT, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp đối với dòng thải là nước thải chăn nuôi sản xuất
+ Chỉ nghiên cứu xử lí nước thải làng nghề làm bột kết hợp chăn nuôi heo của xã TPT, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, không tìm hiểu những vấn đề khác
Trang 21+ Tính toán cân bằng vật chất quá trình sản xuất bột
+ Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tái sử dụng dòng thải
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận
Chất thải do hoạt động làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo tại xã TPT huyện Châu Thành gây ô nhiễm môi trường Nghiên cứu, giải quyết chất thải đảm bảo sau cho khi thải ra môi trường hạn chế thấp nhất tình trạng ô nhiễm Đưa
ra các phương án quản lí nhằm khống chế ô nhiễm Sau đó lựa chọn phương án phù hợp tiến hành triển khai áp dụng tại địa bàn nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Điều tra các dữ liệu đã có ở các cơ sở ban hành về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Điều tra thu thập và hệ thống hóa các số liệu về hiện trạng môi trường đất, nước, không khí tại vùng làm nghề làng bột kết hợp chăn nuôi heo của địa bàn nghiên cứu trên cơ sở kế thừa các tài liệu ngiên cứu trước đây
Phương pháp nghiên cứu và kế thừa
Trên cơ sở nghiên cứu các kiến thức về ngành, tham khảo các tài liệu liên quan về xử lí nước thải của làng nghề làm bột, nuôi heo tại các tỉnh thành phố đã áp
dụng thành công trong phạm vi nước ta như: Luận văn “ Phát triển Biogas ở Việt Nam: Nhu cầu liên kết giữa cơ quan nghiên cứu với doanh nghiệp ” tác giả Bùi Xuân An, trường Đại học Hoa Sen; Đề tài “ Nghiên cứu các công trình khí sinh học
cỡ vừa quy mô trang trại ” do PGS.TS Nguyễn Ngọc Lân cùng cộng tác viên Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường; ” Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng
Trang 22kinh tế chất thải trong chăn nuôi ” của Trương Thanh Cảnh; Đề tài : “ Nghiên cứu hoàn thiện và triển khai ứng dụng công nghệ sinh học cho quá trình xử lý chất thải chăn nuôi ” – Hoàng Nghĩa Sơn , Lê Công Nhất Phương – đề tài cấp nhà nước
2012 Từ đó kế thừa những kiến thức ấy
Phương pháp trao đổi ý kiến
Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về các vấn đề có liên quan
Phương pháp khảo sát thực địa, lẫy mẫu và phân tích:
Khảo sát thực địa:
Là phương pháp thu thập thông tin:
Điều tra: là phương pháp sử dụng bảng hỏi gồm nhiều câu hỏi thường dùng
để khảo sát thực địa Người ta thường áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp trong điều tra Ở Việt Nam cũng có thể khảo sát thực địa bằng phỏng vấn qua điện thoại và điều tra qua thư, nhưng tỉ lệ hồi âm thường thấp Tương tự, điều tra qua thư điện tử cũng có tỉ lệ hồi âm thấp, nhưng có thể giúp bạn gửi số lượng thư lớn mà hầu như không mất tiền
Thảo luận nhóm tập trung: là cách khảo sát thực địa phù hợp để nghiên cứu định tính vì chúng cho phép khám phá chi tiết hơn thái độ của mọi người và nghiên cứu các thông tin bị che giấu hoặc nhạy cảm không thể xác định được bằng các phương pháp khác Các cuộc thảo luận thường được tổ chức theo nhóm nhỏ, do đó được gọi là thảo luận nhóm tập trung
Quan sát: phương pháp xác định hành vi thực sự của khách hàng, thường là hành vi mua sắm hoặc sử dụng thông thường chứ không phải điều họ nói Ví dụ, tìm hiểu khách hàng mở trang web nào khi bắt đầu truy cập Internet
Thử nghiệm là phương pháp mà bạn có thể mang sản phẩm mới (phần mềm máy tính) cho khách hàng dùng thử trong thời gian ngắn yêu cầu họ cho biết ý kiến
Trang 23phản hồi Một kiểu thử nghiệm khác là thử nghiệm mù – thử các sản phẩm khác nhau không có nhãn hiệu hoặc vỏ, hộp để kiểm tra để xem sự ưa thích của khách hàng đối với đặc tính thuần túy của sản phẩm
Lấy mẫu, phân tích:
Chai chứa mẫu: sạch, bằng nhựa hoặc thủy tinh Nút bằng nhựa (không
được lót giấy) hoặc thủy tinh
Vị trí lấy mẫu:
- Nước mặt: chọn vị trí giữa dòng, lấy mẫu ở độ sâu cách mặt nước 0,1m
Lấy mẫu xét nghiệm hóa lý:
- Rửa sạch chai nhiều lần bằng nước nguồn
- Cho nước vào đầy chai Đậy kín nắp
Lấy mẫu xét nghiệm BOD, nitrit:
- Nên chọn chai và nút thủy tinh đục, sấy tiệt trùng cả chai lẫn nút trước khi lấy mẫu
- Khử trùng bên trong và ngoài vòi lấy mẫu và tay của người lấy mẫu bằng cồn
- Cho nước vào gần đầy chai (chừa một khoảng không khí) Đậy kín nắp
- Bảo quản ở nhiệt độ 0 – 5oC trong khi đưa đến phòng xét nghiệm
Bảo quản mẫu: Mẫu phải được chuyển ngay đến phòng thí nghiệm
để tránh các phản ứng sinh hóa xảy ra làm sai lệch kết quả
Phương pháp xử lý và phân tích mẫu:
Xử lý và kiểm soát số liệu quan trắc nhằm:
- Đảm bảo mục tiêu chất lượng số liệu
Trang 24- Phản ánh được hiện trạng chất lượng môi trường xung quanh/đặc trưng ô nhiễm của nguồn thải
Phương pháp phân tích dòng vật chất:
Cân bằng vật chất và năng lượng thực chất là công cụ thống kê ghi lại một cách định lượng sử dụng tại mỗi công đoạn sản xuất Cân bằng vật chất
và năng lượng đối với đánh giá SXSH và LCA là cân bằng có số liệu tin cậy
về tổn thất nguyên liệu đi theo dòng thải Căn cứ trên số liệu cân bằng và kiểm chứng trong phần đặc trưng dòng thải ta sẽ có số liệu về chi phí mất theo dòng thải
+ Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm ô nhiễm nguồn tài nguyên nước
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong khu vực
+ Đề tài đã tạo hướng đi mới trong việc xử lí nước thải làm bột kết hợp chăn nuôi heo
8 TÍNH MỚI ĐỀ TÀI
Việc nghiên cứu, công nghệ xử lý chất thải theo phương pháp truyền thống không còn phù hợp với sự phát triển của xã hội hiện nay, chưa giải quyết hết các vấn đề ô nhiễm của làng nghề làm bột kết hợp chăn nuôi heo
Trang 25Vì vậy, nghiên cứu thông qua việc đánh giá phân tích dòng vật chất và năng lượng là một hướng đi mới Giúp ta nhận biết các nguồn phát sinh chất thải để từ đó tận dụng triệt để các nguồn chất thải đồng thời đưa ra giải pháp giảm thiểu chất thải phát sinh để đảm bảo sản xuất và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Các giải pháp được đề xuất nghiên cứu là dựa theo hướng thân thiện với môi trường
Trang 26Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XÃ TÂN PHÚ TRUNG, HUYỆN CHÂU THÀNH,
Phía Bắc giáp: Xã Tân Phú Đông, Tp Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Phía Nam giáp: Xã Phong Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp,
Xã Tân Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
Phía Tây giáp: Xã Long Thăng, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp,
Xã Tân Phú Đông, Tp Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Phía Đông giáp: Xã Tân Bình, Tp Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp,
Xã Phú Long, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp,
Xã Tân Phú, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
Hình 1.1: Bản đồ Huyện Châu Thành, Tỉnh Đồng Tháp
Vị trí địa lý tự nhiên đã tạo cho xã Tân Phú Trung có những điều kiện thuận
lợi trong các mối quan hệ vùng như:
Trang 27- Giao thông đường thủy: Xã Tân Phú Trung có rất nhiều thuận lợi do tại đây gần sông Tiền và nhiều tuyến kênh chính chạy ngang qua đê cùng kết nối với các tuyến kênh khác của khu vực tạo nên một mạng lưới đường thủy liên hoàn giúp vận chuyển hàng hóa và hành khách đi từ xã đến các địa phương lân cận một cách dễ dàng
- Giao thông đường bộ: Gần Quốc lộ 1A, có quốc lộ 80 đi qua, tạo lợi thế cho huyện Châu Thành cũng như xã Tân Phú Trung trong việc vận chuyển lương thực, thủy sản, vật tư, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã
Hạn chế về vị trí địa lý: Do xã Tân Phú Trung thuộc huyện Châu Thành nằm khá xa các thành phố và trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa lớn như: thành phố
Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa, thành phố Vũng Tàu, do vậy, ít được hưởng sức lan tỏa cảu các trung tâm phát triển trên Đặc biệt trong việc kêu gọi đầu tư phát triển các khu công nghiệp
1.1.2 Tài nguyên đất
Toàn huyện Châu Thành có 2 nhóm đất chính và 8 đơn vị bản đồ đất Trong
đó nhóm đất phù sa có diện tích lớn nhất là 17709 ha, chiếm 75,66% diện tích đất tự nhiên, với 5 đơn vị đất; Nhóm đất phèn có 3372 ha, chiếm 14,41% diện tích đất tự nhiên, với 3 đơn vị bản đồ đất
Trang 28Bảng 1.1: Bảng thống kê diện tích đất huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp
Pfg 2257.48 9.64
5 Đất phù sa trên nền phèn tiềm
tàng
Humic Thionic Fluvisols
Sj2 1559.69 6.66
8.Đất phèn tiềm tàng có tầng Endo Protothionic Sp2 1728.94 7.39
Trang 29Pyrite xuất hiện sâu Fluvisols
(Nguồn: Trương Minh Đạt, Luận văn Quy trình Đo đạc Phục vụ Công tác Cấp Giấy Chứng nhận Quyền Sử dụng Đất huyện Châu Thành tỉnh ĐỒng Tháp, 2011)
Trong đó, xã Tân Phú Trung :
- Diện tích nhóm đất phù sa: 2.398 ha, chiếm 13,54% diện tích đất phù sa trên toàn diện tích đất phù sa của huyện Châu Thành
- Diện tích nhóm đất phèn: 294 ha, chiếm 8,72% diện tích đất phù sa trên toàn diện tích đất phù sa của huyện Châu Thành
1.1.3 Đặc điểm địa chất, địa hình
Địa hình có hướng dốc từ sông tiền vào trong nội đồng và tương đối bằng phẳng Cao độ phổ biến từ +0,8 đến +1,2 cao nhất là +1,5 thấp nhất là + 0,7 (Theo viện khảo sát thiết kế thủy lợi Nam bộ năm 1982) Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi
hệ thống kênh mương dày đặt thuận lợi cho tưới tiêu nhưng hạn chế cho việc cơ giới hóa trong nông nghiệp
Xã Tân Phú Trung thuộc huyện Châu Thành là huyện thuần canh nông nghiệp, nên ngành nông nghiệp khá phát triển Nhất là ngành nuôi trồng thủy sản chủ yếu là cá tra phân bố tại các xã cù lao chiếm diện tích rất lớn, là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các cơ sở chế biến tại Khu Công Nghiệp Sa Đéc, cụm công nghiệp Cái Tàu Hạ - An Nhơn Là một huyện nằm phía Nam của tỉnh, thuộc vùng ngập lũ nông, có nguồn nước ngọt dồi dào, đất phù sa màu mỡ là điều kiện thuận lợi
để phát triển nền sản xuất nông lâm ngư nghiệp đa canh mang lại hiệu quả kinh tế cao
Hàng năm vào mùa mưa, nước lũ tràn về, đưa một lượng phù sa màu mở từ sông Cửu Long, qua hệ thống sông ngòi chằng chịt, bồi đắp cho đồng ruộng, rất
Trang 30thuận lợi sản xuất nông nghiệp Hầu hết diện tích đất ruộng sản xuất được 2 vụ lúa cao sản mỗi năm, nhiều nơi làm được 3 vụ hoặc 2 vụ lúa 1 vụ màu hoặc cây công nghiệp ngắn ngày như các loại đậu, khoai, dưa Những vùng đất ven sông rạch, bà con nông dân thường lập vườn trồng cây ăn trái và cây lấy gỗ Ở đây có nhiều vườn đặc sản nổi tiếng như quýt đường, cam sành, nhãn, xoài đã vang tiếng khắp nơi
mùa mưa thường có gió lốc
- Lượng bốc hơi: Tập tủng chủ yếu vào các tháng 2, 3, 4, 5 và 6 Lượng bốc hơi trung bình từ 3 – 5 mm/ ngày Tổng lượng bốc hơi cả năm là
1657,2 mm tương ứng với lượng mưa, nhưng lệch về thời gian
- Độ ẩm: Bình quân cả năm là 82,5% Bình quân thấp nhất là 50,3% trong
đó tháng 3 có độ ẩm thấp nhất là 32%
- Nắng: Là vùng có số giờ nắng cao 208 giờ/ tháng, tháng 3 là tháng có số
giờ nắng cao nhất là 9,1 giờ/ ngày
- Mưa: Lượng mưa trung bình nhiều năm của huyện Châu Thành là 1200 mm/ năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 7 đến tháng 11, lượng mưa chiếm từ
90 – 92% lượng mưa cả năm Trong đó, tập trung vào tháng 9 và tháng 10 chiếm từ 30 – 40% lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến
tháng 6 năm sau, lượng mưa chiếm từ 8 – 10% lượng mưa cả năm
1.1.5 Tài nguyên nước
Thủy văn
Trang 31Địa bàn xã Tân Phú Trung có chế độ thủy văn trên sông rạch chịu tác động chung của khu vực đồng bằng sông Cửu Long và có 03 yếu tố chính: lũ thượng nguồn, mưa nội đồng và thủy triều Biển Đông Hàng năm hình thành 2 mùa rõ rệt: Mùa lũ trùng với mùa mưa và mùa kiệt trùng với mùa khô
- Chế độ thủy văn vào mùa kiệt: Mùa kiệt nối tiếp mùa lũ từ tháng 12 đến đầu tháng 6 năm sau Chế độ thủy văn trong sông, kênh chịu tác động trực tiếp của thủy triều Biển Đông, mực nước giảm dần đến tháng 1, 2 trở
đi bắt đầu thấp hơn mặt ruộng, trừ một số khu vực phía Nam có thể lợi dụng thủy triều khai thác tưới tự chảy
- Chế độ thủy văn mùa lũ: Mùa lũ, lũ xuất hiện ở Đồng Tháp vào tháng 7 đến tháng 11 vào loại sớm nhất khu vực ĐBSCL.Trong đó có các huyện phía Nam cũng như huyện Châu Thành, lũ về muộn hơn so với các huyện đầu nguồn Nằm ở khu vực ĐBSCL trước đây cứ từ 5 – 6 năm sẽ có 1 trận lũ lớn, gần đây lũ lớn xảy ra liên tiếp gây ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân
Nước mặt
Nguồn nước mặt dồi dào, từ sông Tiền, sông Sa Đéc đồng thời được cung cấp bởi sông Hậu thông qua hệ thống kênh rạch dày đặt Với một số đặc điểm nổi bật như sau:
Nhờ có hệ thống thủy lợi khá hoàn chỉnh nên sau năm 1990 chất lượng nước mặt khá tốt bảo đảm ưới tiêu trong nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt quanh năm
Hàng năm nước lũ đầu mùa mang về một lượng phù sa đáng kể bồi đắp cho ruộng đồng, nó đóng góp vai trò quan trọng trong việc cải tạo đất, bảo đảm năng suất cây trồng ổn định
Trang 32 Tuy vậy, lượng nước mặt phân bố không đều trong năm, mùa kiệt mực nước thấp nên hầu hết diện tích canh tác phải bơm nước tưới; mùa lũ quá nhiều nước gây ngập lụt ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân
Thiên tai
Xã Tân Phú Trung nằm trong khu vực ít chịu ảnh hướng của bão, nhưng có nguy cơ chịu ảnh hưởng dông, lốc xoáy, cần đề phòng để bảo vệ hoa màu, tài sản nhà cửa của nhân dân
1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
1.2.1 Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tốc độ phát triển kinh tế thời kỳ 1996 – 2000 là 11%/ năm Dân cư của xã hiện nay tập trung sinh sống theo cặp hệ thống kênh rạch, các cụm dân cư quy hoạch, Quốc Lộ 80, đường Nguyễn Sinh Sắc, và Tỉnh Lộ 5 Đây là cơ sở thuận lợi cho chuyển dịch lao động theo hướng dịch vụ, thuận lợi cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Thu nhập bình quân đầu người hiện tại của xã 17,5 triệu/người/năm Thu nhập bình quân chung của tỉnh 14 triệu/người/năm vào năm 2010 Với mức thu nhập này thì hiện nay vẫn là thu nhập thấp so với các xã khác trong toàn tỉnh nói chung và đất nước nói riêng
Trang 33Lao động trẻ là nguồn cung cấp nhân lực lao động cho toàn xã nếu tận dụng hết thì sẽ dư ra có thể cung cứng nguồn lao động đó cho các xã lân cận
- Trong ngành trồng trọt cây lúa vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất, diện tích
và sản lượng lúa tăng dần qua các năm
- Hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày phát triển nhưng chưa ổn định về
diện tích và có xu hướng giảm
- Diện tích vườn cây ăn trái liên tục phát triển, tỷ lệ vườn chuyên tăng dần
- Chăn nuôi có bước phát triển nhưng chưa ổn định, nhịp độ phát triển hằng
năm là 4,37%
Về công ngiệp – thủ công nghiệp: tăng bình quân 11%/ năm Với
các ngành nghề chủ yếu là bột lọc và chế biến nông sản
Ngành thương mại và dịch vụ: ngày càng được mở rộng, hàng hóa phong phú đa dạng Bưu chính viễn thông phát triển nhanh Đời sống dân sinh: đời sống dân sinh ngày càng được cải thiện,
nhiều công trình phúc lợi được xây dựng phân bố đều
1.2.3 Cơ sở hạ tầng
Điện
Trang 34Hệ thống điện cơ bản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
Nguồn điện lấy từ hệ thống điện của huyện Châu Thành
Nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn xã Tân Phú Trung được lấy từ nguồn nước lấy từ nhà máy nước huyện Châu Thành Hiện trạng đạt 86,85% đến năm 2011 theo số liệu điều tra báo cáo kết quả cập nhật bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2011 của Sở NN & PTNT Đồng Tháp số 283/BC.SNN ngày 21/12/2011 Trong những năm tiếp theo cần bố trí các trạm cấp nước mới đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho người dân
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch là 98%
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước máy là 46%
Giao thông
Hệ thống giao thông đường bộ:
Giao thông liên tỉnh, huyện: Đa số các đường liên tỉnh, liên huyện đều đạt
về chiều rộng và kết cấu mặt đường với chiều dài 13,79 km chiếm 95,86% Riêng tuyến đường Lộ Mới dài 0,59 km chiếm 4,14%, đi qua khu
xử lý rác thải và đến khu nghĩa trang là đường đất chưa đạt về kết cấu cần được nâng cấp
- Trục liên xã: Tổng chiều dài đường 9,63 km Đa số các trục đường liên xã không đạt chuẩn theo tiêu chuẩn, cần nâng cấp mở rộng
- Trục liên ấp: Tổng chiều dài đường 24,28 km Đa số các trục đường liên
ấp không đạt chuẩn theo tiêu chuẩn, cần nâng cấp mở rộng
- Trục ngõ xóm: Tổng chiều dài đường 3,86 km
- Trục giao thông nội đồng: Tổng chiều dài đường 5,21 km
Hệ thống kênh mương thủy lợi:
Trang 35- Hệ thống kênh mương thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân sinh của địa phương
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được đảm bảo phục vụ tưới tiêu kiên
cố hóa cống đập
- Trong những năm qua hệ thống kênh mương của xã đã được đầu tư nạo vét 85% sửa chữa đảm bảo nhu cầu tưới tiêu phục vụ sản xuất Tuy nhiên cần nạo vét thêm trong thời gian tới
- Hệ thống cống cơ bản đã được đầu tư xây dựng cơ bản Tuy nhiên trong thời gian tới cần đầu tư sửa chữa thêm để phục vụ sản xuất
1.2.4 Định hướng phát triển
Trong tương lai xã sẽ quy hoạch thêm các cơ sở hạ tầng để phục vụ trong nông nghiệp, các tiểu thương nghiệp, phục vụ tối đa để người dân yên tâm tham gia sản xuất
Xây dựng các cơ sở điện – đường – trường – trạm đạt chuẩn
Quy hoạch thêm các khu dân cư văn minh hiện đại, nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa ở địa phương
Xây dựng các làng nghề và phát triển trở thành điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
Trang 361.3 Tổng quan về làng nghề sản xuất bột
Trải qua biết bao thăng trầm, biến cố của lịch sử, những làng nghề truyền thống của nước ta đã và đang được các thế hệ gìn giữ và phát triển cho đến ngày hôm nay Theo thống kê cả nước có 1450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành trong
cả nước (Theo “ JICA phối hợp với Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn “ )
Riêng trên địa bàn đồng bằng song Cửu Long đã có 490 làng nghề.Tỉnh Đồng Tháp có 58 khóm, ấp có 46 làng nghề truyền thống, trong đó có 44 làng nghề đã được công nhận với nhiều loại hình khác nhau: làng nghề sản xuất bột kết hợp chăn nuôi heo xã Tân Phú Đông- thị xã Sa Đéc, làng nghề sản xuất gạch ngói xã An Hiệp – huyện Châu Thành… Số cơ sở tham gia làng nghề trên toàn tỉnh là 7738 cơ sở, chiếm 16,6% số hộ trên địa bàn Với lợi thế nằm trong vựa lúa đồng bằng sông Cửu Long, Sa Đéc và Châu Thành có hơn 70 doanh nghiệp lau bóng gạo nên nguồn nguyên liệu khá dồi dào, đủ sức cung ứng sản lượng bột lớn cho thị trường Những năm gần đây, nghề làm bột không mang lợi nhuận cao mà chủ yếu thu lợi từ phế phẩm của bột để chăn nuôi heo
Trang 37Bảng 1.2: Các làng nghề trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
STT Tên làng nghề Số lƣợng Nghề chủ yếu
1 Huyện Châu Thành 4 Bột nuôi heo, đan lục bình
2 Huyện Lai Vung 6 Đan lờ, lợp, xuồng, ghe, cần xé, bội
3 Huyện Lấp vò 15 Dệt chiếu, chổi lông gà, đan thúng
4 Huyện Thanh Bình 5 Đan lát lục bình, giỏ xách
5 Huyện Hồng Ngự 1 Dệt chòng
6 Huyện Cao lãnh 3 Dệt chiếu
7 Huyện Tháp Mười 1 Đan lục bình
8 Thành phố Cao Lãnh 4 Đan mê bồ
9 Thành phố Sa Đéc 5 Bột nuôi heo, trồng hoa
( Nguồn: Báo cáo tổng kết dự án “ Đánh giá hiện trạng về đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại các khu, cụm và làng nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 “ )
Những sản phẩm của làng nghề đáp ứng được thị trường tiêu thụ trong nước
và thị trường khó tính nước ngoài Nhiều sản phẩm được tham dự các cuộc triển lãm Đây chính là nguồn động lực, khích lệ cho các hộ dân tiếp tục gắn bó và phát triển làng nghề
Các làng nghề đã góp phần không nhỏ trong việc xóa đói, giảm nghèo, tăng nguồn thu nhập cho các hộ dân, nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, bên cạnh những tính hiệu đáng mừng của làng nghề vẫn còn tồn động không ít bất cập
Trang 38về hiện trạng ô nhiễm của các làng nghề hiện nay, tác động trực tiếp đến sức khỏe người dân và chất lượng môi trường
Những vấn đề trên xuất phát từ sự sản xuất nhỏ, lẻ, tự phát, công nghệ lạc hậu, người dân còn khá thờ ơ trước vấn đề bảo vệ môi trường, các hệ thống thu gom
và xử lí nước thải còn sơ xài Về phía các cơ quan quản lí, công tác bảo vệ môi trường làng nghề còn khá hạn chế
Hình 1.2: Những mẻ bột gạo của một hộ sản xuất đang chờ thương lái đến mua
Trang 391.4 Quy trình chế biến bột gạo
Hình 1.3: Quy trình chế biến bột gạo
Trang 40Thuyết minh:
Ngâm : Để làm sạch một phần tạp chất bên ngoài, làm cho nguyên liệu mềm
ra, giảm nhẹ cho quá tình nghiền.Thời gian ngâm từ 4 -8 giờ Tùy theo mức độ nhiễm bẩn của nguyên liệu Trong khi ngâm để hạn chế mức độ ô nhiễm của vi sinh vật mực nước ngâm phải ngập nguyên liệu
Xay: Đây là khâu quan trong nhất trong quá trình sản xuất bột gạo, các hạt
gạo sẽ được xay nhuyễn ra tạo thành hỗn hợp nước bột gạo Quá trình xay sẽ phá vỡ cấu trúc hạt gạo và lớp màng bao tế bào, giúp giải phóng tinh bột chứa trong bột lạp của tế bào hạt gạo Ngoài ra quá trình xay còn giúp đồng nhất khối hạt thành dạng bột cho bột gạo
Khuấy: Mục đích của quá trình khuấy sẽ giúp các phân tử tinh bột thoát ra
hoàn toàn khỏi các túi bột lạp giúp tăng hiệu suất thu hồi tinh bột Ngoài ra khi khuấy một số tạp chất nhẹ cặn lẫn trong gạo sẽ nổi lên và được loại bỏ dễ dàng Quá trình khuấy còn giúp lipit (chất béo trong gạo) thoát ra và nổi lên và sẽ được loại bỏ Nếu không khuấy kỹ thành phần lipit còn lẫn trong bột gạo sẽ tạo mùi khó chịu khi bảo quản
Lắng: Để tách bột ra khỏi nước có thể dùng 2 cách lọc, lắng gạn hoặc ly tâm
Do các hạt tinh bột có khuynh hướng kết thành khối và rất mịn vì vậy rất dễ làm nghẹt lọc nên làm cho thời gian lọc lâu và như vậy sẽ dễ gây chua bột Phương pháp lắng gạn có hiệu suất khá tốt và dụng cụ đơn giản, có thể làm với số lượng lớn tuy nhiên thời gian lắng gạn lại kéo dài hơn so với phương pháp ly tâm Thời gian lắng thường diễn ra trong 3 đến 4 giờ cho một mẽ Tuy nhiên, phương pháp ly tâm đòi hỏi đầu tư thiết bị tốn kém nên ít được áp dụng
Để tăng tốc độ lắng rút ngắn thời gian lắng, người ta sử dụng thêm các chất trợ lắng như: lá dâm bụt, phèn chua, nước chua,…
Chia bột: Sau khi lắng cạn sẽ thu được bột sẽ có dạng bột nhão Khối bột
này sẽ được chia ra trên mâm tre được có lót lá chuối Khối lượng chia cần đồng