1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tăng cường chế phẩm em fert 1 trong công nghệ sản xuất phân vi sinh từ lục bình công bằng công nghệ sinh học kỵ khí tại tây ninh

107 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, người dân chủ yếu sử dụng phân bón hoá học, làm tăng chi phí đầu tư và dư lượng các chất hoá học trong các loại phân này gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước và ảnh hưởn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG CHẾ PHẨM EM FERT – 1 TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN VI SINH TỪ LỤC BÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC KỴ KHÍ

TẠI TÂY NINH

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn :Th.S Nguyễn Ngọc Phương Thảo Sinh viên thực hiện :Nguyễn Văn Hoàng

MSSV: 1411090035 Lớp: 14DMT01

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của Tôi Các

số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đề tài do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường cùng Viện Khoa Học Ứng Dụng đã tạo điều kiện về kinh phí, trang thiết bị kỹ thuật, diện tích mặt bằng cùng cơ sở kiến thức để cho Tôi thực hiện được đề tài của mình

Đồng thời Tôi cũng cảm ơn Thầy Lâm Vĩnh Sơn cùng Cô Nguyễn Ngọc

Phương Thảo đã giúp Tôi từng bước một hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất Được Thầy Cô hướng dẫn nhiệt tình, chúng em đã học được nhiều kiến thức, trao dồi thêm nhiều kỹ năng thông qua đề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 2018

Giáo viên hướng dẫn THS Nguyễn Ngọc Phương Thảo

Trang 5

Mục lục

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3

DANH MỤC HÌNH 8

DANH MỤC BẢNG 11

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi ứng dụng 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

Phương pháp luận 3

7 Ý nghĩa nghiên cứu 5

7.1 Ý nghĩa khoa học 5

7.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan về quá trình ủ phân compost 6

1.1.1 Định nghĩa 6

1.1.2 Các phản ứng xảy ra trong quá trình ủ phân compost 6

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến phân compost 7

1.1.4 Chất lượng phân compost 14

1.1.5 Lợi ích và hạn chế của quá trình ủ phân compost 14

1.1.6 Một số phương pháp chế biến compost trên thế giới 15

1.1.7 Một số phương pháp chế biến compost ở Việt Nam 16

1.1.8 Quá trình phân hủy kỵ khí 17

1.2 Tổng quan về cây lục bình 18

1.2.1 Trên thế giới 18

Trang 6

1.3 Tổng quan về rơm rạ 20

1.3.1 Nguồn gốc của rơm rạ 20

1.3.2 Ứng dụng rơm rạ trong sản xuất compost 20

1.3.3 Lợi ích từ việc sử dụng rơm 21

1.4 Tổng quan về xơ dừa 21

1.5 Chế phẩm sinh học EM 21

1.6 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước 24

1.6.1 Trong nước 24

1.6.2 Ngoài nước 24

CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 25

2.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25

2.1.1 Mô hình 3D 25

2.1.2 Mô hình thực tế 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Sơ Đồ nghiên cứu 27

2.2.2 tiến hành nghiên cứu 28

2.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 29

2.3.1 Vật liệu 29

2.3.2 Dụng cụ và hoá chất 31

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu 32

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH Ủ VÀ SO SÁNH 38

3.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng phân compost 38

3.2 Đánh giá từng nghiệm thức 38

3.2.1 Nghiệm thức 1 38

3.2.2 Nghiệm thức 2 45

3.2.3 Nghiệm thức 3 52

3.2.4 Nghiệm thức 4 59

3.2.5 Nghiệm thức 5 66

3.2.6 Nghiệm thức 6 73

Trang 7

3.3 So sánh các nghiệm thức 80

3.4.1 So sánh nhiệt độ 80

3.4.2 So sánh Độ ẩm 81

3.4.3 So sánh C/N đầu vào và đầu ra 82

3.4.4 So sánh PH 83

3.4.5 So sánh CHC 84

3.4.6 so sánh C 85

3.5 Thảo luận kết quả và trồng thử nghiệm 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

KẾT LUẬN 90

KIẾN NGHỊ 91

Trang 8

EM: Effective microorganisms (vi sinh vật hữu hiệu)

KCN: Khu công nghiệp

VSV: Vi sinh vật

PTN: Phòng thí nghiệm

TSS: Total Suspended Soil – Tổng lƣợng chất rắn lơ lửng

DO: Dissolved Oxygen – Oxy hòa tan

BOD: Biochemical oxygen Demand- nhu cầu oxy sinh hoá

COD: Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học

UBND: Ủy ban nhân dân

TNHH: Trách nhiệm hủy hạn

TCVN: Tiêu chuẩn việt Nam

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Các giai đoạn của quá trình ủ compost 7

Hình 1.2: vi sinh Actinomycetes 12

Hình 1.3: Hệ thống ủ mở 15

Hình 1.4: Hệ thống ủ kín 16

Hình 1.5 Lục bình (Eichhornia crassipes) 18

Hình 1.6: Gốc rạ 20

Hình 2.1 Mô hình giàn ủ 3D 25

Hình 2.2 Mô hình giàn ủ thực tế 26

Hình 2.3: Hình ảnh đi lấy lục bình thực tế 29

Hình 2.4: Hình ảnh sơ chế lục bình 29

Hình 2.5: Hình ảnh lấy và sơ chế rơm thực tế 30

Hình 2.6: Hình ảnh lấy sơ dừa 30

Hình 2.7: Chế phẩm EM FERT – 1 31

Hình 2.8 Hạt giống cải bẹ xanh 35

Hình 3.1 Biểu đồ biến thiên nhiệt độ của NT1 38

Hình 3.2 Biểu đồ biến thiên PH của NT1 39

Hình 3.3 Biểu đồ biến thiên độ sụt lún của NT1 40

Hình 3.4 Biểu đồ biến thiên độ ẩm của NT1 41

Hình 3.5 Biểu đồ biến thiên C/N của NT1 42

Hình 3.6 Biểu đồ biến thiên CHC của NT1 43

Hình 3.7 Biểu đồ biến thiên C của NT1 44

Trang 10

Hình 3.9 Biểu đồ biến thiên PH của NT2 46

Hình 3.10 Biểu đồ biến thiên độ sụt lún của NT2 47

Hình 3.11 Biểu đồ biến thiên độ ẩm của NT2 48

Hình 3.12 Biểu đồ biến thiên C/N của NT2 49

Hình 3.13 Biểu đồ biến thiên CHC của NT2 50

Hình 3.14 Biểu đồ biến thiên C của NT2 51

Hình 3.15 Biểu đồ biến thiên nhiệt độ của NT3 52

Hình 3.16 Biểu đồ biến thiên PH của NT3 53

Hình 3.17 Biểu đồ biến thiên độ sụt lún của NT3 54

Hình 3.18 Biểu đồ biến thiên độ ẩm của NT3 55

Hình 3.19 Biểu đồ biến thiên C/N của NT3 56

Hình 3.20 Biểu đồ biến thiên CHC của NT3 57

Hình 3.21 Biểu đồ biến thiên C của NT3 58

Hình 3.22 Biểu đồ biến thiên nhiệt độ của NT4 59

Hình 3.23 Biểu đồ biến thiên PH của NT4 60

Hình 3.24 Biểu đồ biến thiên độ sụt lún của NT4 61

Hình 3.25 Biểu đồ biến thiên độ ẩm của NT4 62

Hình 3.26 Biểu đồ biến thiên C/N của NT4 63

Hình 3.27 Biểu đồ biến thiên CHC của NT4 64

Hình 3.28 Biểu đồ biến thiên C của NT4 65

Hình 3.29 Biểu đồ biến thiên nhiệt độ của NT5 66

Hình 3.30 Biểu đồ biến thiên PH của NT5 67

Hình 3.31 Biểu đồ biến thiên độ sụt lún của NT5 68

Hình 3.32 Biểu đồ biến thiên độ ẩm của NT5 69

Trang 11

Hình 3.33 Biểu đồ biến thiên C/N của NT5 70

Hình 3.34 Biểu đồ biến thiên CHC của NT5 71

Hình 3.35 Biểu đồ biến thiên C của NT5 72

Hình 3.36 Biểu đồ biến thiên nhiệt độ của NT6 73

Hình 3.37 Biểu đồ biến thiên PH của NT6 74

Hình 3.38 Biểu đồ biến thiên độ sụt lún của NT6 75

Hình 3.39 Biểu đồ biến thiên độ ẩm của NT6 76

Hình 3.40 Biểu đồ biến thiên C/N của NT6 77

Hình 3.41 Biểu đồ biến thiên CHC của NT6 78

Hình 3.42 Biểu đồ biến thiên C của NT6 79

Hình 3.43 Biểu đồ so sánh nhiệt độ của 6 nghiệm thức 80

Hình 3.44 Biểu đồ so sánh độ ẩm của 6 nghiệm thức 81

Hình 3.45 Biểu đồ so sánh C/N đầu vào và đầu ra của 6 nghiệm thức 82

Hình 3.46 Biểu đồ so sánh PH của 6 nghiệm thức 83

Hình 3.47 Biểu đồ so sánh CHC của 6 nghiệm thức 84

Hình 3.48 Biểu đồ so sánh C của 6 nghiệm thức 85

Hình 3.49 Hình ảnh thực các nghiệm thức sau quá trình ủ 88

Hình 3.50: Trồng rau trên các NT1 đến NT6 ngày thứ 10 89

Hình 3.51 Trồng rau trên NT4 89

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật 8

Bảng 1.2: Tỷ lệ C/N của các chất thải 10

Bảng 1.3:Các thông số quan trọng trong quá trình làm phân hữu cơ hiếu khí 13

Bảng 2.1: Chỉ tiêu vật liệu đầu vào 32

Bảng 2.2 Các giá trị đầu vào không cấp khí của mỗi nghiệm thức 34

Bảng 2.3: Các phương pháp phân tích số liệu 36

Bảng 2.4 Bảng yêu cầu kỉ thuật đối với chất hữu cơ 36

Bảng 3.1 Bảng biến thiên nhiệt độ của NT1 38

Bảng 3.2 Bảng biến thiên PH của NT1 39

Bảng 3.3 Bảng biến thiên độ sụt lún của NT1 40

Bảng 3.4 Bảng biến thiên độ ẩm của NT1 41

Bảng 3.5 Bảng biến thiên C/N của NT1 42

Bảng 3.6 Bảng biến thiên CHC của NT1 43

Bảng 3.7 Bảng biến thiên C của NT1 44

Bảng 3.8 Bảng biến thiên nhiệt độ của NT2 45

Bảng 3.9 Bảng biến thiên PH của NT2 46

Bảng 3.10 Bảng biến thiên độ sụt lún của NT2 47

Bảng 3.11 Bảng biến thiên độ ẩm của NT2 48

Bảng 3.12 Bảng biến thiên C/N của NT2 49

Bảng 3.13 Bảng biến thiên CHC của NT2 50

Bảng 3.14 Bảng biến thiên C của NT2 51

Trang 13

Bảng 3.15 Bảng biến thiên nhiệt độ của NT3 52

Bảng 3.16 Bảng biến thiên PH của NT3 53

Bảng 3.17 Bảng biến thiên độ sụt lún của NT3 54

Bảng 3.18 Bảng biến thiên độ ẩm của NT3 55

Bảng 3.19 Bảng biến thiên C/N của NT3 56

Bảng 3.20 Bảng biến thiên CHC của NT3 57

Bảng 3.21 Bảng biến thiên C của NT3 58

Bảng 3.22 Bảng biến thiên nhiệt độ của NT4 59

Bảng 3.23 Bảng biến thiên PH của NT4 60

Bảng 3.24 Bảng biến thiên độ sụt lún của NT4 61

Bảng 3.25 Bảng biến thiên độ ẩm của NT4 62

Bảng 3.26 Bảng biến thiên C/N của NT4 63

Bảng 3.27 Bảng biến thiên CHC của NT4 64

Bảng 3.28 Bảng biến thiên C của NT4 65

Bảng 3.29 Bảng biến thiên nhiệt độ của NT5 66

Bảng 3.30 Bảng biến thiên PH của NT5 67

Bảng 3.31 Bảng biến thiên độ sụt lún của NT5 68

Bảng 3.32 Bảng biến thiên độ ẩm của NT5 69

Bảng 3.33 Bảng biến thiên C/N của NT5 70

Bảng 3.34 Bảng biến thiên CHC của NT5 71

Bảng 3.35 Bảng biến thiên C của NT5 72

Bảng 36 Bảng biến thiên nhiệt độ của NT6 73

Bảng 3.37 Bảng biến thiên PH của NT6 74

Trang 14

Bảng 3.39 Bảng biến thiên độ ẩm của NT6 76

Bảng 3.40 Bảng biến thiên C/N của NT6 77

Bảng 3.41 Bảng biến thiên CHC của NT6 78

Bảng 3.42 Bảng biến thiên C của NT6 79

Bảng 3.43 Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu 80

Bảng 3.44 Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu 81

Bảng 3.45 Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu 82

Bảng 3.46 Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu 83

Bảng 3.47 Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu 84

Bảng 4.48 Bảng tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu 85

Bảng 4.49 Bảng đánh giá các nghiệm thức tối ƣu 86

Bảng 3.50 Các giá trị đầu ra không cấp khí của mỗi nghiệm thức 87

Trang 15

sự phát triển mạnh mẽ của lục bình ngăn chặn sự phát triển các phiêu sinh, thực vật khác, làm suy giảm ô xy do hạn chế cơ chế trao đổi khí và gây ô nhiễm nguồn nước

do lục bình chết, thối rữa Lục bình cũng là nơi sinh sống của nhiều loài vật có khả năng gây bệnh như muỗi Sự phát triển dày đặc của lục bình làm hạn chế vấn đề đi lại đường thủy, ảnh hưởng đến các hoạt động tưới tiêu, đánh bắt thủy sản, thủy điện, bơi lội giải trí Do số lượng lớn nên chỉ giải quyết được một lượng nhỏ, phần còn lại thông thường gây ô nhiễm môi trường Với hiện trạng như vậy nên hiện nay

ủ phân hữu cơ từ cây lục bình – còn được gọi là bèo tây làm phân compost là một giải pháp để giải quyết bài toán này

Mặt khác, người dân chủ yếu sử dụng phân bón hoá học, làm tăng chi phí đầu tư

và dư lượng các chất hoá học trong các loại phân này gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước và ảnh hưởng đến các loài sinh vật cũng như con người

Vì lý do trên em xin được tiến hành đề tài “Nghiên cứu tăng cường chế phẩm

sinh học EM - FERT 1 trong công nghệ sản xuất phân vi sinh từ lục bình bằng công nghệ sinh học kỵ khí tại tây ninh”

Trang 16

Qua đó muốn đưa ra một phương pháp tận dụng được lượng lục bình phế thải, vừa sản xuất được phân vi sinh bón lại cho cây giúp hạ thấp chi phí đầu tư cho người nông dân

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng phân bón ngày càng cao, đồng thời giảm tải tác động ô nhiễm lên môi trường đất và chi phí cho nông dân Nghiên cứu tăng cường chế phẩm EM trong sử dụng chất thải lục bình làm phân bón vi sinh tại tây ninh,

mở ra thêm loại vật liệu mới đóng góp bổ sung vào quy trình sản xuất phân compost, làm phong phú thành phần ủ

Mục tiêu ngắn hạn: Xây dựng mô hình ủ compost từ lụ c bình, phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng có mô hình

Mục tiêu dài hạn: Sử dụng compost từ lục bình ứng dụng vào trong nông nghiệp

3 Nội dung nghiên cứu

 Lấy mẫu lục bình, rơm và mùn cưa phân tích các ch ỉ tiêu đầu vào: độ ẩm, hàm lượng chất hữu cơ, C, N

 Xây dựng mô hình ủ và các nghiệm thức dựa trên tỷ lệ C/N đầu vào

 Tiến hành lắp đặt mô hình ủ và bắt đầu ủ

 Vận hành mô hình compost lục bình, rơm, mùn cưa và chế phẩm

 Xem xét tốc độ phân hủy thông qua các chỉ tiêu: nhiệt độ, độ sụt lún, pH, độ

ẩm, chất hữu cơ, hàm lượng C, N trong quá trình ủ

 Đánh giá và so sánh các nghiệm thức

 Tìm ra nghiệm thức tối ưu, cùng thời gian tối ưu

 Rút ra kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nghiên cứu,

Trang 17

4 Đối tượng nghiên cứu

Lục bình với các loại vật liệu khác như: rơm rạ, sơ dừa, chế phẩm sinh học,…

Mô hình ủ dạng container và cấp khí cưỡng bức

5 Phạm vi ứng dụng

Sản phẩm của quá trình ủ phục vụ cho nông nghiệp, như các loại cây trồng ngắn ngày hay dài hạn, nông dân sử dụng trực tiếp ngay tại nơi trồng trọt và sản xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận

Dựa vào những tài liệu có sẵn về quá trình lên men kị khí chất thải có nguồn gốc hữu cơ, để xây dựng mô hình ủ compost không cấp khí từ lục bình cùng với rơm và sơ dừa Theo dõi liên tục các chỉ tiêu về nhiệt độ, độ ẩm, chất hữu cơ, độ sụt lún, pH, hàm lượng C/N ảnh hưởng đến quá trình tạo ra sản phẩm compost

Đề tài dựa trên phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các thông tin Trên cơ sở đó, đề tài lập ra khung nghiên cứu cho phương pháp luận

cụ thể như sau:

Trang 19

- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu trong quá trình ủ compost

như nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng C, hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng N

- Phương pháp thực nghiệm: Phân tích mẫu, lắp đặt mô hình ủ phân compost

hiếu khí, tiến hành phối trộn với các vật liệu và vận hành mô hình ủ

- Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo

ý kiến của giáo viên hương dẫn về vấn đề có liên quan

- Phương pháp tính toán: Sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị của quá trình ử phân compost, chi phí xây dựng và tạo ra

sản phẩm

- Phương pháp thống kê: Thống kê tính toán các biến thiên về: nhiệt độ, độ

ẩm, hàm lượng chất hữu cơ, carbon, nito trong quá trình ủ compost

- Phương pháp đánh giá, nhận xét: Đánh giá và nhận xét các kết quả trong quá

trình ủ compost

7 Ý nghĩa nghiên cứu

7.1 Ý nghĩa khoa học

Một nguyên liệu được nghiên cứu ứng dụng vào sản xuất phân compost

Cung cấp thêm một giải pháp hợp lý để tiết kiệm nguồn nguyên liệu sẵn có, bảo

vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Tạo ra sản phẩm lớn từ ủ phân với thời gian ngắn, kinh phí thấp mang lại lợi ích kinh tế cao

Sản phẩm có thể ứng dụng trực tiếp ngay sau khi ủ cho nông nghiệp

Giải quyết được một phần nguồn cung cấp phân bón cho địa phương

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về quá trình ủ phân compost

1.1.2 Các phản ứng xảy ra trong quá trình ủ phân compost

a Phản ứng sinh hoá

Quá trình phân hủy chất thải rắn diễn ra rất phức tạp, qua nhiều giai đoạn

và sản phẩm trung gian Ví dụ, quá trình phân hủy protein: protein => peptides

=> amino acids => hợp chất ammonium => nguyên sinh chất của vi khuẩn và N hoặc NH3

Đối với carbonhydrate, quá trình phân hủy xảy ra: carbonhydrate => đường đơn => acid hữu cơ => CO2 và nguyên sinh chất của vi khuẩn

Những phản ứng chuyển hóa sinh hóa diễn ra trong quá trình ủ hiếu khí vẫn chưa được nghiên cứu chi tiết tuy nhiên các giai đoạn khác nhau trong quá trình

ủ hiếu khí có thể phân biệt theo biết thiên nhiệt độ như sau:

- Pha thích nghi

- Pha tăng trưởng

- Pha ưa nhiệt

- Pha trưởng thành

Trang 21

b Phản ứng sinh học

Hình 1.1: Các giai đoạn của quá trình ủ compost

Ủ compost là quá trình sinh học mà các chất hữu cơ có trong chất thải rắn được biến đổi thành các chất mùn ổn định do hoạt động của các thể chức có thể sống trong điều kiện tự nhiên hiện diện trong chất thải Trong thời gian đầu, vi khuẩn thích hợp với điều kiện Mesophilic xuất hiện trước Nhiệt độ tăng khi vi khuẩn Thermophilic (ưa nhiệt) xuất hiện chiếm hầu hết các vị trí trong khối ủ Trong giai đoạn cuối cùng, nhiệt độ giảm Atinomycetes trở nên chiếm ưu thế

làm cho bề mặt đống ủ xuất hiện màu trắng hoặc nâu

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến phân compost

a Các yếu tố vật lý

Các yếu tố vật lý ảnh hưởng tới quá trình ủ gồm: nhiệt độ, độ ẩm, kích thước nguyên liệu, độ rỗng, thổi khí

Nhiệt độ:

Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến compost

Nhiệt độ tối ưu là 50 – 600C, thích hợp với vi khuẩn Thermophilic và tốc độ phân hủy rác là cao nhất Nhiệt độ trên ngưỡng này sẽ ức chế hoạt động của vi sinh vật làm cho quá trình phân hủy diễn ra không thuận lợi, còn nhiệt độ thấp hơn ngưỡng này phân Compost sẽ không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh

Trang 22

Bảng 1.1: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật

Loại vi sinh vật

Nhiệt độ ( 0 C) Khoảng dao

có nhiệt dung riêng cao hơn tất cả các vật liệu khác

Độ ẩm thấp có thể điều chỉnh bằng cách thêm nước vào Độ ẩm cao có thể điều chỉnh bằng cách trộn với vật liệu độn có độ ẩm thấp hơn như: mạt cưa, rơm rạ…

Kích thước hạt:

Kích thước hạt ảnh hưởng lớn đến tốc độ phân hủy Quá trình phân hủy hiếu khí xảy ra trên bề mặt hạt, hạt có kích thước nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với oxy, gia tăng vận tốc phân hủy

Tuy nhiên, nếu kích thước hạt quá nhỏ và chặt làm hạn chế sự lưu thông khí trong đống ủ Ngược lại, hạt có kích thước quá lớn sẽ có độ xốp cao và tạo

ra các rãnh khí làm cho sự phân bố không khí không đều, không có lợi cho quá trình chế biến phân hữu cơ

Đường kính hạt tối ưu cho quá trình chế biến phân khoảng 3 – 50mm Kích thước hạt tối ưu có thể đạt được bằng nhiều cách như cắt, nghiền và sàng vật liệu khô ban đầu

Trang 23

Không khí ở môi trường xung quanh được cung cấp đến khối ủ Compost

để vi sinh vật sử dụng cho sự phân hủy chất hữu cơ, cũng như làm bay hơi nước

và giải phóng nhiệt Nếu không được cung cấp khí đầy đủ thì sẽ tạo thành những vùng kị khí bên trong khối ủ compost gây mùi hôi

Cấp khí bằng phương pháp thổi khí đạt hiệu quả phân hủy cao nhất Vận tốc thổi khí cho quá trình ủ phân thường trong khoảng 5 – 10m3 khí/tấn nguyên liệu/h

b Các yếu tố hoá sinh

Các chất dinh dưỡng:

Có rất nhiều nguyên tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy do vi sinh vật: trong đó Cacbon và Nitơ là cần thiết nhất, tỉ lệ C/N là thông số dinh dưỡng quan trọng nhất; photpho (P) và kali (K) là nguyên tố quan trọng kế tiếp; lưu huỳnh (S), canxi (Ca) và các nguyên tố vi lượng khác cũng đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào

Tỷ lệ C/N tối ưu cho quá trình ủ phân rác khoảng 30:1 Ở mức tỷ lệ thấp hơn, nitơ sẽ thừa và sinh ra khí NH3, nguyên nhân gây ra mùi khai Ở mức tỷ lệ cao hơn sự phân hủy xảy ra chậm

Trang 24

Bảng 1.2: Tỷ lệ C/N của các chất thải

ST

N (% khối lƣợng khô)

Trang 25

Khi bắt đầu quá trình ủ phân rác, tỷ lệ C/N giảm dần từ 30:1 xuống 15:1

ở các sản phẩm cuối cùng do hai phần ba carbon được giải phóng tạo ra CO2 khi các hợp chất hữu cơ bị phân hủy bởi các vi sinh vật

Mặc dù đạt tỷ lệ C/N khoảng 30:1 là mục tiêu tối ưu trong quá trình ủ phân rác, nhưng tỷ lệ này có thể được điều chỉnh theo giá trị sinh học của vật liệu ủ, trong đó quan trọng nhất là cần quan tâm tới các thành phần có hàm lượng lignin cao

Trong thực tế, việc tính toán và hiệu chỉnh chính xác tỉ lệ C/N tối ưu gặp phải khó khăn vì những lý do sau:

o Một phần các cơ chất như cenlulose và lignin khó bị phân hủy sinh học, chỉ bị phân hủy sau một khoảng thời gian dài

o Một số chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh vật không sẵn có

o Quá trình cố định nitơ có thể xảy ra dưới tác dụng của nhóm vi khuẩn Azotobacter, đặc biệt khi có mặt đủ PO43-

%C trong phương trình này là lượng vật liệu còn lại sau khi nung ở nhiệt

độ 5500C trong 1 giờ Do đó, một số chất thải chứa phần lớn nhựa (là thành phần bị phân hủy ở nhiệt độ 5500C) sẽ có giá trị %C cao, nhưng đa phần không

có khả năng phân hủy sinh học

Theo nghiên cứu cho thấy, nếu tỉ lệ C/N ban đầu là 20, thời gian cần thiết cho quá trình làm phân là 12 ngày, nếu tỉ lệ này dao động trong khoảng 20 – 50, thời gian dao động cần thiết là 14 ngày và nếu tỉ lệ C/N = 78, thời gian cần thiết

sẽ là 21 ngày

Trang 26

Giá trị pH

Giá trị pH trong khoảng 5,5 – 8,5 là tối ưu cho các vi sinh vật trong quá trình ủ phân rác Các vi sinh vật, nấm tiêu thụ các hợp chất hữu cơ và thải ra các acid hữu cơ Nếu hệ thống trở nên yếm khí, việc tích tụ các acid có thể làm pH giảm xuống đến 4.5 và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của vi sinh vật

Vi sinh vật

Chế biến phân hữu cơ là một quá trình phức tạp bao gồm nhiều loại vi sinh vật khác nhau Vi sinh vật trong quá trình chế biến phân hữu cơ bao gồm: Actinomycetes và vi khuẩn, những loại vi sinh vật này có sẵn trong chất hữu cơ,

có thể bổ sung thêm vi sinh vật từ nguồn khác để giúp quá trình phân hủy xảy ra nhanh và hiệu quả hơn

Hình 1.2: vi sinh Actinomycetes

Chất hữu cơ

Tốc độ phân hủy phụ thuộc vào thành phần và tính chất của chất hữu cơ Chất hữu cơ hòa tan dễ phân hủy hơn chất hữu cơ không hòa tan Lignin và lignocenlulose là những chất phân hủy rất chậm

Trang 27

Bảng 1.3:Các thông số quan trọng trong quá trình làm phân hữu cơ hiếu khí

1 Kích thước Quá trình ủ đạt hiệu quả tối ưu khi kích thước chất

thải rắn khoảng 25 – 75mm

2 Tỉ lệ C/N

Tỉ lệ C/N tối ưu dao động trong khoảng 25 – 50

- Ở tỉ lệ thấp hơn, dư NH3, hoạt tính sinh học giảm

- Ở tỉ lệ cao hơn, chất dinh dưỡng bị hạn chế

4 Độ ẩm Nên kiểm soát trong phạm vi 50 – 60% trong suốt

quá trình ủ Tối ưu là 55%

5 Đảo trộn

Nhằm ngăn ngừa hiện tượng khô, đóng bánh và sự tạo thành các rảnh khí, trong quá trình làm phân hữu cơ chất thải rắn phải được xáo trộn định kỳ

6 Nhiệt độ

Nhiệt độ phải được duy trì trong khoảng 50 – 550

C đối với một vài ngày đầu và 55 – 600C trong những ngày sau đó Trên 660C hoạt tính vi sinh vật giảm đáng kể

7 Kiểm soát mầm bệnh Nhiệt độ 60 – 700C, các mầm bệnh đều bị tiêu diệt

8 Nhu cầu về không khí

Lượng oxy cần thiết được tính toán dựa trên cân bằng tỉ lượng

Không khí chứa oxy trực tiếp phải được tiếp xúc đều với tất cả các phần của chất thải rắn làm phân

9 pH Tối ưu: 7 – 7.5 Để hạn chế sự bay hơi của nitơ

dưới dạng NH3, pH không được vượt quá 8.5

10 Mức độ phân hủy Đánh giá qua sự giảm nhiệt độ vào thời gian cuối

11 Diện tích đất yêu cầu Công xuất 50 tấn/ngày cần 1 hecta đất

Trang 28

1.1.4 Chất lượng phân compost

Chất lượng compst được đánh giá dựa trên 4 yếu tố sau:

 Mức độ lẫn tạp chất (thủy tinh, plastic, đá, kim loại nặng, chất thải hóa học, thuốc trừ sâu…)

 Nồng độ các chất dinh dưỡng (dinh dưỡng đa lượng N, P, K; dinh dưỡng trung lượng Ca, Mg, S; dinh dưỡng vi lượng Fe, Zn, Cu, Mn, Mo, Co, Bo…)

 Mật độ vi sinh vật gây bệnh thấp ở mức không gây hại đến cây trồng

 Độ ổn định (độ chín, hoai) và hàm lượng chất hữu cơ

1.1.5 Lợi ích và hạn chế của quá trình ủ phân compost

a Lợi ích

 Là phương án được lựa chọn để bảo tồn nguồn nước và năng lượng

 Kéo dài tuổi thọ cho các bãi chôn lấp

 Ổn định chất thải

 Làm mất hoạt tính của vi sinh vật gây bệnh

 Thu hồi dinh dưỡng và cải tạo đất

 Làm khô bùn

 Tăng khả năng kháng bệnh cho cây trồng

b Hạn chế

 Hàm lượng chất dinh dưỡng trong compost không thỏa mãn yêu cầu

 Do đặc tính của chất thải hữu cơ có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào thời gian, khí hậu và phương pháp chế biến phân, dẫn đến tính chất của sản phẩm cũng khác nhau Bản chất của vật liệu làm compost thường làm cho sự phân bố nhiệt độ trong khối phân không đồng đều, do đó khả năng làm mất hoạt tính của

vi sinh vật gây bệnh trong sản phẩm compost cũng không hoàn toàn

 Quá trình sản xuất phân compost tạo mùi khó chịu nếu không thực hiện quy trình chế biến đúng cách

 Hầu hết các nhà nông vẫn thích sử dụng phân hóa học vì không quá đắt tiền, dễ

sử dụng và tăng năng suất cây trồng một cách rõ ràng

Trang 29

1.1.6 Một số phương pháp chế biến compost trên thế giới

Quá trình composting được nghiên cứu và ứng dụng từ lâu trên thế giới Giai đoạn những năm 1970 là một giai đoạn đặc trưng của quá trình composting, thời đó

nở rộ kỹ thuật mới, quá trình mới, tối ưu hóa quá trình được nghiên cứu và đề xuất, nhờ đó mở rộng thị trường ứng dụng loại hình công nghệ này Một trong những lý

do dẫn đến sự phát triển của công nghệ này là người ta phải trả chi phí khá cao để tiêu diệt mầm bệnh trong chất thải chôn lấp, hơn nữa nguồn tài nguyên hạn hẹp Vì vậy ý tưởng sử dụng chất thải hữu cơ để làm giàu thêm cho đất trồng cũng là động lực quan trọng để nghiên cứu áp dụng công nghệ compost

Các mô hình công nghệ ủ compost quy mô lớn hiện nay trên thế giới được phân loại theo nhiều cách khác nhau Theo trạng thái của khối ủ compost tĩnh hay động, theo phương pháp thông khí khối ủ cưỡng bức hay tự nhiên, có hay không đảo trộn

Dựa trên đặc điểm, hệ thống ủ compost lại được chia thành hệ thống mở

và hệ thống kín, liên tục hay không liên tục Mô hình ủ compost hệ thống mở phổ biến nhất là các phương pháp ủ luống tĩnh, luống động có kết hợp thông khí cưỡng bức hoặc đảo trộn theo chu kỳ

Hình 1.3: Hệ thống ủ mở

Trang 30

Đối với ủ compost quy mô công nghiệp trong các nhà máy lớn, hiện nay trên thế giới thường áp dụng mô hình ủ compost hệ thống kín (hay hệ thống có thiết bị chứa)giúp khắc phục được các nhược điểm của hệ thống mở

Các mô hình công nghệ ủ compost hệ thống kín thường được phân loại theo nguyên lý hoạt động của thiết bị dựa trên cấu trúc và chuyển động của dòng vật liệu

Hình 1.4: Hệ thống ủ kín

1.1.7 Một số phương pháp chế biến compost ở Việt Nam

Tại Việt Nam, ngoài các phương pháp ủ phân compost truyền thống của các hộ nông dân tận dụng rác thải nông nghiệp và ủ các loại rác hữu cơ khác một cách thủ công thì một số mô hình xử lý chất thải rắn đô thị quy mô lớn cũng đã được đầu tư trong những năm gần đây Trong đó có các dự án sử dụng nguồn vốn của nhà nước và ODA, điển hình như tại Cầu Diễn – TP Hà Nội (năm 2002) áp dụng công nghệ của Tây Ban Nha

và tại TP Nam Định (năm 2003) áp dụng công nghệ của Pháp Một số dự án sử dụng nguồn vốn tư nhân đều áp dụng công nghệ trong nước như tại Thủy Phương – TP Huế (năm 2004) áp dụng công nghệ An Sinh – ASC, tại Đông Vinh – TP Vinh (năm 2005)

và TX Sơn Tây – tỉnh Hà Tây (đang chạy thử nghiệm) áp dụng công nghệ Seraphin

Trang 31

1.1.8 Quá trình phân hủy kỵ khí

Có nhiều nhóm vi khuẩn khác nhau tham gia vào quá trình sinh học kỵ khí Phản ứng chung của quá trình như sau:

Chất hữu cơ → CH4 + CO2 + H2 + NH2 + H2S

Nhóm 1 : Vi khuẩn thủy phân

Nhóm vi sinh vât này phân hủy các chất hữu cơ phức tạp (Protein, cellulose, lignin, lipids) thành những đơn phân tử hòa tan như acid ami, glucose, acid béo và glycerol Các đơn phân tử này lại được nhóm vi khuân thứ 2 xử dụng làm cơ chất Quá trình này được xúc tác bởi các emzinm ngoại bào như cellulase, protease và lipase Tuy nhiên quá trình thủy phân diên ra tương đối chậm và có thể làm giới hạn khả năng phân hủy kỵ khí của một số chất thải nguồn gốc cellulose, có chứa lignin

Nhóm 2 : Nhóm vi khuẩn lên men acid

Nhóm này sẽ chuyển hóa đường, acid amin, acid béo để tạo thành các acid hữu cơ như acetic, propionic, formic, lactic, butyric, succinic, các alcol và kentons như

ethanol, methanol, glycerol, aceton, acetat, CO2 và H2 Acetat là sản phẩm chính của quá trình lên men carbonhydrat Các sản phẩm được tạo thành rất khác nhau theo loại

vi khuẩn và các điều kiện nuôi cấy (nhiệt dộ, pH, thế oxy hóa khử)

Nhóm 3 : Vi khuẩn acetic

Nhóm này gồm các vi khuẩn như Syntrobacter wolinii và syntrophomonas wolfei chuyển hóa các acid béo và alcol thành acetat, hydrogen và CO2, mà chúng sẽ được vi khuẩn metan sử dụng tiếp theo Nhóm này đòi hỏi thể Hydro thấp để chuyển hóa các acid béo, do đó cần giám sát nồng độ hydro Dưới áp suất riêng phần của hydro khá cao, sự tạo thành acetat sẽ bị giảm và cơ chất sẽ được chuyển hóa thành acid propionic, butyric và ethanol hơn là metan do vậy có một mối quan hệ cộng sinh giữa

vi khuản qcetogenic và vi khuẩn metan Vi khuẩn metan sẽ giúp đạt được thế hydro thấp mà vi khuẩn acetogenic cần

Ethanol, acid propionic và butyric được chuyển hóa thành acid acetic bởi nhóm vi khuẩn acetogenic

Vi khuẩn Acetogenic tăng trưởng nhanh hơn nhiều so với vi khuẩn metan với mmax =

1 hr-1 và 0.04 hr-1

Nhóm 4 : Vi khuẩn metan

Nhóm vi khuẩn metan bao gồm cả vi khuẩn gram âm và gram dương với các hình dạng rất khác nhau Vi khuẩn metan tăng trưởng chậm trong nước thải và thời gian thế hệ của chúng thay đổi từ 3 ngày ở 35 0C và tăng lên đến 50 ngày ở 10 0C

Trang 32

1.2 Tổng quan về cây lục bình

1.2.1 Trên thế giới

Bèo tây (danh pháp hai phần: Eichhornia crassipes) còn được gọi là lục bình, lộc bình, hay bèo Nhật Bản là một loài thực vật thuỷ sinh, thân thảo, sống nổi theo dòng nước, thuộc về chi Eichhornia của họ Họ Bèo tây (Pontederiaceae)

Cây bèo tây mọc cao khoảng 30 cm với dạng lá hình tròn, màu xanh lục, láng và nhẵn mặt, gân lá hình cung dài,hẹp Lá cuốn vào nhau như những cánh hoa Cuống lá

nở phình ra như bong bóng xốp ruột giúp cây bèo nổi trên mặt nước Ba lá đài giống như ba cánh Rễ bèo trông như lông vũ sắc đen buông rủ xuống nước, dài đến 1m

Sang hè cây bèo nở hoa sắc tím nhạt, điểm chấm màu lam, cánh hoa trên có 1 đốt vàng Có 6 nhuỵ gồm 3 dài 3 ngắn Bầu thượng 3 ô đựng nhiều noãn, quả nang Dò hoa đứng thẳng đưa hoa vươn cao lên khỏi túm lá

Cây bèo tây sinh sản rất nhanh nên dễ làm nghẽn ao hồ, kinh rạch Một cây mẹ

có thể đẻ cây con, tăng số gấp đôi mỗi 2 tuần.Sống ở cả trên cạn và dưới nước

Hình 1.5 Lục bình (Eichhornia crassipes)

Phân loại khoa học

Bộ (ordo): Thài lài (Commelinales)

Họ (familia): Bèo tây (Pontederiaceae)

Chi (genus) Lục bình (Eichhornia)

Loài (species ): Lục bình -Eichhornia crassipes

Trang 33

Phân bố:

Cây lục bình xuất xứ từ vùng đầm lầy Amazon Châu Nam Mỹ, từ đó lan tỏa khắp thế giới Cây lục bình đã xuất hiện trên ít nhất 56 quốc gia (Holm et al 1979) và chiếm cứ khoảng 51.000 ha mặt nước (Wolverton và McDonald 1979);

Cây lục bình du nhập vào Việt Nam khoảng năm 1905, do đó trong tiếng Việt mới có tên bèo tây (nhập từ phương Tây) Còn tên bèo Nhật Bản vì có người cho là mang từ Nhật về Lộc bình do cuống lá phình lên giống lọ lộc bình Phù bình vì nó nổi trên mặt nước

1.2.2 Lục bình trong nước và tại Tây ninh

Việt nam là nước có nhiều sông ngòi thuận lợi cho lục bình phát triển đặc biệt là khu vực phía nam, lục bình phát triển rất nhanh như: Tây ninh, Long an, Đồng nai, hậu giang…

Sông Vàm Cỏ Đông, đoạn qua tỉnh Tây Ninh có chiều dài khoảng 105 km, hàng năm cứ khoảng từ tháng 2 đến tháng 6 dương lịch, vào cao điểm mùa khô, khi dòng nước cạn kiệt, lục bình lại sinh sôi, nảy nở rất nhanh, khiến cho tàu bè không đi lại được trên đoạn sông này Đời sống người dân, nhất là người làm nông nghiệp, vận chuyển lúa thóc, nuôi trồng thủy sản rất khó khăn

Theo thống kê của tỉnh Tây Ninh, hiện nay có hơn 3 triệu m2 diện tích bề mặt lục bình bị vây kính, với tình trạng phủ dày mặt sông, đã khiến giao thông thủy trên nhiều đoạn tuyến của sông vàm cỏ đông gặp nhiều khó khăn, đồng thời ảnh hưởng đến đời sống sinh kế của người dân sống nhờ sông nước

Trong năm 2017, UBND tỉnh Tây Ninh quyết định chi 9.7 tỷ đồng cho công

ty TNHH Huỳnh Vương trục vớt lục bình trong 105 km trên sông vàm cỏ đông với thời hạn 5 năm

Nói về khó khăn hiện nay, ông Trịnh Văn Lo phó giám đốc sở giao thông vận tải cho biết, nếu có hướng xử lý cho lục bình sau khi trục vớt thì chi phí sẽ giảm

Mô tả:

-Thân: Thân lục bình dạng củ nhỏ nổi trên mặt nước, mang nhiều rể và bẹ lá Các bẹ lá cuốn lại tạo thành thân giả, khi cây già thân thật vươn khỏi mặt nước và

Trang 34

mang phát hoa Cây lục bình sống trôi dạt hoàn toàn trên mặt nước, với nhiều chồi liên kết nhau tạo thành mảng, cao khoảng 30-90cm

-Rể: Rễ lục bình là rể chùm với nhiều rể con trông như lông vũ sắc đen buông

rủ xuống nước, dài đến 1m

-Lá: Lá có dạng gần tròn, lõm, màu xanh lục, láng và nhẵn mặt Lá cuốn vào nhau như những cánh hoa Cuống lá nở phình ra như bong bóng xốp ruột giúp cây bèo nổi trên mặt nước

-Hoa: Sang mùa hè cây lục bình nở hoa , cành hoa dạng chùm, ba lá đài giống như ba cánh sắc tím nhạt, điểm chấm màu lam, cánh hoa trên có 1 đốt vàng Hoa có 6 nhuỵ gồm 3 dài 3 ngắn Cuống hoa đứng thẳng đưa hoa vươn cao lên khỏi túm lá

-Quả: Bầu thượng 3 ô đựng nhiều noãn, noãn phát triển thành quả nang

1.3 Tổng quan về rơm rạ

1.3.1 Nguồn gốc của rơm rạ

Lúa là một loại cây lương thực có hạt phổ biến ở Châu Á và Châu Mỹ La Tinh Cây lúa khi thu hoạch thì người ta lấy hạt đem sấy khô, tách vỏ lúa ra khỏi hạt Phần hạt được sử dụng gọi là hạt gạo, còn phần than, gốc lúa bị bỏ trực tiếp ngoài đồng được gọi là rơm rạ

1.3.2 Ứng dụng rơm rạ trong sản xuất compost

Rơm rạ là nguồn phế thải trong nông nghiệp, bao gồm phần thân và cành lá của

Trang 35

cốc, như lúa mạch, lúa mì và lúa gạo Trong trường hợp ở nước ta, thì rơm rạ chủ yếu phát sinh từ cây lúa nước Đã có lúc rơm rạ được coi là một loại sản phẩm phụ hữu ích thu hoạch được, nhưng do nhu cầu về lương thực mà sản lượng lúa ngày càng gia tăng

1.3.3 Lợi ích từ việc sử dụng rơm

Ở Việt nam hiện tượng đốt rơm ở các ruộng lúa để làm chất dinh dưỡng cho các

vụ lúa sau là rất phổ biến, nó gây ổ nhiễm môi trường nghiêm trọng, ngoài ra bụi từ việc đốt rơm gây ô nhiễm không khí một vùng rất rộng lớn , ảnh hưởng đến sức khỏe của rất nhiều người dân, đặc biệt là gần các thành phố lớn, trong đó đã có nhiều báo đưa tin việc thủ đô hà nội mịt mù vì các huyện ngoại thành đốt rơm sau khi thu hoạch

Vì thế việc tận dụng rơm làm phân compost vừa giúp giảm thiểu môi trường vừa tạo được kinh tế cho người nông dân

1.4 Tổng quan về xơ dừa

Dừa có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống , các sản phẩm chế biến từ quả dừa như: cơm dừa khô, dầu dừa thô, dầu dừa tinh khiết, phomai, thạch dừa Xơ dừa và mụn dừa cũng là một thành phần quan trọng có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị dừa Xơ dừa (chiếm 30% trọng lượng vỏ dừa) được sử dụng để làm chỉ xơ dừa, làm thảm xơ dừa, đệm xơ dừa, lưới xơ dừa, than hoạt tính, và nhiều ứng dụng khác Mụn dừa, phụ phẩm trong quá trình tách xơ dừa từ vỏ dừa (chiếm 70% trọng lượng vỏ dừa), được sử dụng để làm giá thể cho cây trồng, làm đất sạch bón cây, và được sử dụng nhiều ở các trang trại hiện đại, trồng cây cảnh, trồng cây trong nhà kính

1.5 Chế phẩm sinh học EM

Tổng quan về vi sinh hữu hiệu EM gốc

– Dung dịch EM gốc hay còn gọi là EM1 là từ viết tắt của Effective microorganisms có nghĩa là vi sinh vật hữu hiệu, thường được gọi với tên chế phẩm sinh học

– Là một công nghệ mở, từ những nguyên tắc và hoạt chất cơ bản, đến nay EM

đã được sử dụng với rất nhiều công dụng trong trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi – thú y, sản xuất phân bón vi sinh, thuỷ sản, xử lý vệ sinh môi trường, cải tạo đất, sản

Trang 36

rác… với hàng trăm loại chế phẩm EM, hàng ngàn sản phẩm EM Một ưu thế lớn của công nghệ EM là tính rất an toàn đối với cây trồng, gia súc, con người, môi trường…

cả trong quá trình sản xuất, điều chế, sử dụng và bảo quản

– Công nghệ EM là công nghệ sản xuất và sử dụng chế phẩm EM Là nội dung

kỹ thuật quan trọng và cốt lõi của “nông nghiệp thiên nhiên”

– Chế phẩm vi sinh EM là 1 cộng đồng các vi sinh vật bao gồm từ 80 – 120 loại

vi sinh vật có ích thuộc 4-5 nhóm vi sinh vật khác nhau Nhưng có thể sống hoà đồng với nhau được nhân lên rất nhanh về số lượng qua quá trình lên men Khi được sử dụng sẽ có

nhiều tác dụng, đồng thời phát huy các vi sinh vật có ích sẵn có trong đất và môi trường Lấn át, hạn chế các vi sinh vật có hại

Chế phẩm EM được điều chế ở dạng nước và dạng bột Dạng nước gọi là dung dịch EM, dạng bột gọi là EM Bokashi Thông thường có các loại EM sau đây:

– EM1 là dung dịch EM gốc, chủ yếu để điều chế các dạng EM khác

– EM thứ cấp là dung dịch EM có tác dụng phân giải các chất hữu cơ, khử trùng, làm sạch môi trường, cải thiện tính chất hoá lý của đất, tăng trưởng vật nuôi…

– EM5 là dung dịch EM có tác dụng hạn chế, phòng ngừa sâu – bệnh Tăng cường khả năng đề kháng, chống chịu của cây trồng, tăng trưởng của cây trồng…

– EM FPE (gọi là EM thực vật Fermented plant extract) Là dung dịch EM có tác dụng kích thích sinh trưởng cây trồng và tăng năng suất, chất lượng cây trồng

– EM-Bokashi dạng bột có nhiều loại: Bokashi môi trường, Bokashi phân bón, Bokashi – thức ăn chăn nuôi… Có tác dụng phân giải các chất hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo đất Tăng trưởng cây trồng và vật nuôi, chăn nuôi hạn chế dịch bệnh, làm sạch môi trường

– Ngoài ra còn có EM.X mà ở nhiều nước sử dụng để điều chế các thực phẩm chức năng và dược phẩm, mỹ phẩm phục vụ chăm sóc sức khoẻ con người

EM gốc rất dễ vận chuyển bằng xe máy

Thành phần của EM gốc:

Trang 37

Dung dịch EM là chất lỏng, màu vàng nâu Hoàn toàn vô hại với cây trồng, gia súc và con người, kỵ với các hoá chất Cần được bảo quản nơi khô mát, có mùi thơm chua ngọt rất đặc trưng, độ pH dưới 3,5 Nếu độ pH trên 3,5 đặc biệt là trên 4, có mùi hắc hoặc thối là chế phẩm đã bị hỏng phải loại bỏ

– Nguyên liệu chủ yếu để điều chế các chế phẩm EM là nước sạch, rỉ đường, các chất hữu cơ có nguồn gốc thực vật và động vật cùng một số phụ gia

Thành phần vi sinh vật chủ yếu trong chế phẩm EM:

EM bao gồm từ 80 – 120 loại vi sinh vật có ích chủ yếu thuộc 5 nhóm sau: – Vi khuẩn quang hợp: có tác động thúc đẩy các vi sinh vật khác nhau sản xuất các chất dinh dưỡng cho cây trồng

– Vi khuẩn axit lactic: có tác dụng khử trùng mạnh Phân huỷ nhanh chất hữu

cơ làm mất mùi thối, giảm khí độc và làm sạch môi trường

– Men: tạo ra quá trình phát triển các chất sinh trưởng cho cây trồng và vi sinh vật

– Xạ khuẩn: có tác dụng phòng chống các vi sinh vật có hại

– Nấm men: tác dụng khử mùi, ngăn ngừa các côn trùng có hại

– Như vậy, các vi sinh vật hữu hiệu EM hoàn toàn có bản chất tự nhiên, sẵn có trong thiên nhiên Quá trình sản xuất hoàn toàn là một quá trình lên men với các nguyên liệu tự nhiên, không chứa đựng bất cứ sinh vật lạc hoặc biến đổi di truyền nào Cho nên hoàn toàn đảm bảo “an toàn sinh học”

Tác dụng của EM:

EM vừa là một loại phân bón vi sinh, vừa là một chất kích thích sinh trưởng cây trồng và vật nuôi Vừa là một loại nông dược phòng ngừa dịch bệnh Vừa là chất khử trùng và làm sạch môi trường… EM có tác dụng chủ yếu sau đây:

– EM thúc đẩy quá trình phân giải chất hữu cơ, thúc đẩy sự phát triển của hệ sinh vật có ích trong đất Hạn chế hoạt động của vi sinh vật hại Qua đó góp phần cải tạo đất, nâng cao độ phì của đất một cách bền vững, tăng nguồn dinh dưỡng dễ hấp thụ cho cây trồng

Trang 38

– EM làm giảm mùi hôi thối, khử trùng, giảm các chất độc hại và ruồi muỗi trong môi trường Do đó, có tác dụng làm sạch môi trường, nhất là môi trường nông thôn

– EM làm tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng

Thúc đẩy sự nảy mầm phát triển, ra hoa quả Kích thích sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi, làm tăng khả năng đề kháng và tính chống chịu Qua đó góp phần tăng năng suất và phẩm chất cây trồng, gia súc và thuỷ sản

1.6 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước

Dự án hướng dẫn phương pháp ủ phân compost từ lục bình và phân bò cùng với hiệu quả đối với cây trồng

1.6.2 Ngoài nước

Dự án : “Sản xuất phân hữu cơ từ lục bình trong lưu vực hồ Victoria” tại Đông phi của Muoma john, Khoa khoa học sinh học, Đại học Khoa học và Công nghệ Masinde Muliro, Kakamega, Kenya

Dự án xác định các điều kiện tối ưu để ủ phân hữu cơ từ lục bình và phân bò

Trang 39

CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 40

2.1.2 Mô hình thực tế

Hình 2.2 Mô hình giàn ủ thực tế

Các thùng ủ sẽ được đặt nghiêng một góc và cuối thùng được đục một lỗ nhỏ để nước chảy ra ngoài, phía các thùng được đặt một máng thu nước để thu nước chảy ra từ thùng

Mô hình ủ được đặt tại đường D1 Long Mỹ Thạnh, Quận 9, cơ sở trong khu công nghệ cao của trường ĐH công nghệ TP.HCM

Ngày đăng: 23/10/2018, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w