Theo báo cáo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn 2015, cho thấy tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình nông thôn không đồng đều giữa các vùng si
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu có được trong đồ án tốt nghiệp là trung thực dựa trên trên nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các số liệu, tài liệu tham khảo trích dẫn trong đồ án được chỉ rõ nguồn gốc
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Tuấn Vủ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh cùng các Thầy, Cô trong Viện Khoa Học Ứng Dụng Hutech đã tận tình giảng dạy em trong suốt bốn năm học trên ghế nhà trường
Chân thành cảm ơn đến Cô Th.S Vũ Hải Yến – giảng viên hướng dẫn đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em mỗi khi em có khó khăn trong quá trình học tập cũng như trong quá trình làm đề tài đồ án tốt nghiệp Em cảm ơn Cô trong những ngày qua đã tận tình chỉ dạy em, ủng hộ, góp ý, giúp đỡ em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này
Gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị tại xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh đã tận tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp trong thời gian đi điều tra thực tế Cảm ơn đến ba mẹ, gia đình và bạn bè, những người đã luôn sát cánh bên em, luôn ủng hộ và cho em những lời khuyên có ích trong quá trình học tại trường và làm đồ án tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực của bản thân, nhưng
đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô tận tình chỉ bảo Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý của mình Đồng kính chúc cô, chú, anh, chị, gia đình
và bạn bè luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong cuộc sống
và trong công việc Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Tuấn Vủ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ixx
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
3.1 Mục tiêu tổng quát 3
3.2 Mục tiêu cụ thể 4
4 Nội dung nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
5.1 Phương pháp luận 5
5.2 Phương pháp thực hiện 6
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
6.1 Đối tượng nghiên cứu 8
6.2 Phạm vi nghiên cứu 8
7 Ý nghĩa của đề tài 8
7.1 Ý nghĩa khoa học 8
7.2 Ý nghĩa thực tiễn 9
8 Các chương của đồ án tốt nghiệp 9
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC XÃ BÀU ĐỒN, HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ VỆ SINH HỘ
GIA ĐÌNH 10
1.1 Tổng quan về khu vực xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh 10
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 10
a) Vị trí địa lý 10
b) Địa hình 12
c) Khí hậu 12
d) Thủy văn 14
e) Tài nguyên đất 14
f) Tài nguyên nước 15
1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 15
a Nông nghiệp 15
b Dân số, lao động và việc làm 16
1.2 Các vấn đề liên quan đến nhà vệ sinh hộ gia đình 17
1.2.1 Một số khái niệm 17
1.3 Phân loại nhà vệ sinh 18
1.3.1 Nhà tiêu khô 18
a Nhà tiêu khô chìm 18
b Nhà tiêu khô nổi 19
1.3.2 Nhà tiêu dội nước 20
a Nhà tiêu tự hoại 20
b Nhà tiêu thấm dội nước 21
1.4 Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 24
Trang 51.5 Các bệnh gây ra từ nhà vệ sinh không đạt chuần 27
1.6 Con đường truyền bệnh từ phân người 31
1.7 Nguồn nước sinh hoạt ở nông thôn 32
1.8 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 33
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NHÀ VỆ SINH HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC XÃ BÀU ĐỒN, HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH 37
2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát 37
a Kiểu NVS và cách xây dựng 37
b Vệ sinh môi trường 37
2.2 Phương pháp phân tích chất lượng nước 38
2.3 Kết quả nghiên cứu 39
2.3.1 Loại hình NVS 39
2.3.2 Năm xây dựng 41
2.3.3 Diện tích NVS 44
2.3.4 Nơi xây dựng NVS 45
2.3.5 Đường kính ống thông hơi 46
2.3.6 Trang thiết bị tiện nghi trong NVS 48
2.4 Chất lượng nước sử dụng của NVS 51
2.4.1 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu nước ở xã Bàu Đồn 52
a Chỉ tiêu pH 52
b Chỉ tiêu sắt 53
c Chỉ tiêu SS 54
d Chỉ tiêu coliform 55
Trang 62.4.2 Vệ sinh môi trường 57
a Thời gian dọn dẹp NVS 58
b Chất lượng không khí NVS 60
c Hiểu biết về NVS đạt chuẩn 61
d Bệnh gây ra từ NVS 62
e Tần suất bệnh trong năm 63
f Chi phí đề xuất của các hộ gia đình 64
2.5 Vấn đề gặp phải ở NVS khi khảo sát 65
2.6 Kết quả nhà tiêu hợp vệ sinh ở xã Bàu Đồn 68
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 71
3.1 Đánh giá chung 71
3.2 Hạn chế và khó khăn trong việc xây dựng và hoạt động của các NVS 72
3.3 Đề xuất giải pháp 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
Kết luận 78
Kiến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 82
Trang 7USD: United States dollar (còn gọi là đô la)
UNICEF: Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc viết tắt là UNICEF (tiếng Anh: United Nations Children's Fund)
VSNT: Vệ sinh nông thôn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích các loại đất ở xã Bàu Đồn 14
Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng cây trồng năm 2015 15
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu đạt được qua các năm 16
Bảng 1.4 Phân loại nhà vệ sinh theo nguyên lý xử lý phân 23
Bảng 1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá nhà vệ sinh qua các năm 24
Bảng 1.6 Phân loại truyền bệnh 29
Bảng 1.7 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới các tỉnh ở Đông Nam Bộ 33
Bảng 2.1 Năm xây dựng NVS ở xã trên 100 hộ được khảo sát 41
Bảng 2.2 Hiện trạng trang thiết bị khảo sát 48
Bảng 2.3 Chỉ số pH trong nước phân tích 52
Bảng 2.4 Phân tích chất rắn lơ lửng trong nước 54
Bảng 2.5 Thống kê các vấn đề gặp phải vì NVS 65
Bảng 2.6 Đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh 68
Bảng 2.7 Một số tiêu chí chính 69
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 6
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Gò Dầu 11
Hình 1.2 Bản đồ khu vực xã Bàu Đồn 11
Hình 1.3 Sơ đồ con đường lây bệnh từ phân người 31
Hình 1.4 Tại sao cần đầu tư vào nhà vệ sinh 36
Hình 2.1 Loại hình NVS khi khảo sát 39
Hình 2.2 Cầu tiêu ao cá ở ấp 5 xã Bàu Đồn 40
Hình 2.3 NVS dội xuống ao 40
Hình 2.4 Năm xây dựng NVS 41
Hình 2.5 Biểu hiện NVS xuống cấp 42
Hình 2.6 Hư hỏng trang thiết bị tiện nghi của NVS 43
Hình 2.7 NVS mới được xây dựng mới 43
Hình 2.8 Diện tích NVS 44
Hình 2.9 Nơi xây dựng NVS 45
Hình 2.10 Đường kính ống thông hơi 46
Hình 2.11 Ống thông hơi NVS 47
Hình 2.12 Thói quen rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh 50
Hình 2.13 Nguồn nước sử dụng 51
Hình 2.14 Đo pH trong mẫu nước 53
Trang 10Hình 2.15 Kết quả phân tích sắt trong nước ngầm ở xã Bàu Đồn 53
Hình 2.16 Coliform trong nước 55
Hình 2.17 Phân tích chỉ tiêu coliform trong mẫu nước 56
Hình 2.18 Khoảng cách NVS đến nhà ăn và đến nguồn nước 57
Hình 2.19 Thời gian dọn dẹp NVS/lần 58
Hình 2.20 Chất lượng không khí 60
Hình 2.21 Hiểu biết về NVS đạt chuẩn 61
Hình 2.22 Các bệnh gây ra do NVS không đạt chuẩn 62
Hình 2.23 Tần suất bệnh 63
Hình 2.24 Chi phí chỉnh sửa lại NVS 64
Hình 2.25 Kết quả nhà tiêu hợp vệ sinh ở xã Bàu Đồn 70
Hình 3.1 Phương pháp tiếp cận thúc đẩy vệ sinh 75
Hình 3.2 Bồn cầu tiết kiệm nước 77
Hình 3.3 Mái che gắn tôn sợi thủy tinh thu ánh sáng 77
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Vệ sinh môi trường là những yếu tố liên quan đến cuộc sống của con người, vệ sinh môi trường kém cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các bệnh tật như: bệnh tiêu chảy, tả, thương hàn, mắt hột, bệnh phụ khoa, da,… ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng nhất là ở các vùng nông thôn Vì vậy các yếu tố môi trường ngày càng cần được quan tâm để bảo vệ và cải thiện sức khỏe cũng như điều kiện sống của con người Vệ sinh môi trường cũng được coi là một trong những tiêu chí quan trọng của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa và còn là một chỉ tiêu kinh tế xã hội của Việt Nam
Tại Việt Nam tình trạng vệ sinh ở nông thôn tồn tại nhiều thói quen, tập quán gây ra ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tập quán vệ sinh cá nhân chậm thay đổi đã ảnh hưởng xấu đến môi trường và sự phát triển bền vững ở nông thôn Việc sử dụng nước ô nhiễm, phân không được xử lý chính là nguyên nhân gây ra các bệnh như: cúm, tiêu chảy, thủy đậu,…làm cho chi phí chữa các bệnh này lên đến hàng trăm tỷ mỗi năm, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân mà còn tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của kinh tế xã hội
Trên 75% dân số Việt Nam sống tập trung ở các vùng nông thôn, vùng núi, hải đảo, mà những nơi đó, theo một số khảo sát cho thấy, không quá 35% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh Điều này cũng liên quan đến tỉ lệ các bệnh truyền nhiễm cao ở nông thôn Có nhiều nguyên nhân lý giải cho mức tỉ lệ thấp này, tuy nhiên, điều này là một trong các khác biệt giữa nông thôn và thành thị Ở khu vực nông thôn, tình trạng ô nhiễm nguồn nước cung không ngừng gia tăng, vì cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất nên tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt hữu cơ và vi sinh vật càng cao
Trang 12Để giảm thiểu gánh nặng bệnh tật và làm sạch môi trường, bằng cách tích cực thu gom, xử lý chất thải đúng quy chuẩn kỹ thuật nói chung và xử lý phân là một mắc xích quan trọng Biện pháp xử lý phân người hiệu quả nhất là xây dựng, sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh
Trong những năm qua Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách từng bước cải thiện và nâng cao đời sống dân cư nông thôn Theo báo cáo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn 2015, cho thấy tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình nông thôn không đồng đều giữa các vùng sinh thái Cụ thể toàn quốc thì chiếm 65% nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, Miền núi phía Bắc 58%, Đồng bằng sông Hồng 79%, Bắc Trung Bộ 85%, Duyên hải miền Trung 72%, Tây Nguyên 61%, Đông Nam Bộ 86%, Đồng bằng sông Cửu Long 57%
Xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam, đây là một xã nằm trong những vùng nông thôn của nước ta, chính vì thế vấn
đề về sử dụng nhà vệ sinh ở xã Bàu Đồn là một vấn đề cần phải quan tâm nhiều hơn
để đạt được mục tiêu của quốc gia đề ra
2 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước đang trong đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa để hội nhập quốc tế, song đa phần dân số sống ở nông thôn hơn thành thị nên trình độ dân trí còn hạn chế Chúng ta muốn đất nước phát triển thì trước tiên mỗi chúng ta phải cố gắng học tập trao dồi kiến thức và có một sức khỏe thật tốt để làm những gì mình đặt ra Muốn có một sức khỏe tốt thì song song đó cũng cần phải có một môi trường sống tốt
Con người và gia súc luôn luôn tạo ra chất thải từ chính mình, chủ yếu là phân
và nước tiểu Các chất thải người và gia súc là nguồn mang nhiều mầm bệnh ngoài vấn đề gây mùi hôi khó chịu và mất thẩm mỹ, nó còn gây tác động xấu đến môi
trường sống
Trang 13Chất thải từ người và gia súc khi thải ra tự nhiên, không được xử lý sẽ đi qua các đường dẫn từ nguồn nước, đất, côn trùng và chính tay chân người sẽ xâm nhập vào thực phẩm mang theo mầm bệnh trở lại cho chính con người và cộng đồng của
họ Vì vậy, các chất thải này cần phải có công trình tiếp nhận và xử lý tại chỗ trước khi cho vào hệ thống chung Các nhà vệ sinh gia đình hay tập thể trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong một xã hội hiện đại và văn minh
Với mục tiêu góp phần xây dựng đất nước xanh sạch đẹp Thực hiện chiến dịch xây dựng nông thôn mới, hướng tới một miền quê trong lành thân thiện môi trường
Để thực hiện được mục tiêu này trước hết chúng ta cần chung tay nhau để có một lối sống tích cực hơn chỉ cần làm một việc nhỏ thôi đó là sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn và tìm hiểu các giải pháp để cải thiện công trình nhỏ này Vì thế nông thôn cần xây dựng các nhà tiêu hợp vệ sinh, đạt tiêu chuẩn môi trường, đảm bảo chất lượng cuộc sống người dân
Chính vì thế, việc nghiên cứu đề tài “Điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường nhà vệ sinh hộ gia đình ở xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh và đề xuất giải pháp cải thiện” là hết sức cần thiết cho người dân ở khu vực
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14- Phân tích nguyên nhân gây nên các vấn đề tồn tại ở nhà vệ sinh
- Phân tích, lựa chọn các giải pháp cải thiện
4 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng vệ sinh môi trường ở xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
- Khảo sát hiện trạng nhà vệ sinh hộ gia đình ở xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh gồm có 7 ấp như sau:
+ Hiện trạng trang thiết bị thiết bị nước, dụng cụ nhà vệ sinh ( giấy, gương, bồn tiểu, bồn rửa tay, cửa chắn, )
+ Chất lượng vệ sinh môi trường ( chất lượng nước, không khí, độ sạch sẽ) + Hiện trạng môi trường của khu vực (gần khu vực nhà vệ sinh, xa khu vực nhà vệ sinh)
+ Ý thức người sử dụng
+ Tác nhân gây ra các bệnh cho người dân khi sử dụng nhà vệ sinh không đạt chuẩn
+ So sánh các nhà vệ sinh đạt chuẩn và chưa đạt chuẩn
+ Xác định một số giải pháp cải thiện cho hệ thống nhà vệ sinh
+ Xác định một số mô hình nhà vệ sinh đạt chuẩn đang được áp dụng ở các khu vực khác
Trang 155 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Nhà vệ sinh là một công trình nhỏ trong mỗi gia đình ở nông thôn, giúp giải quyết nhu cầu của mỗi con người, tạo ra một cảnh quan môi trường thân thiện, trong lành ở nông thôn
Nhưng đối với nông thôn Việt Nam nó đang là một vấn nạn, xã Bàu Đồn vẫn
là một xã nông thôn mới phát triển Hầu như nghề nghiệp hiện tại của cư dân khu vực là nông dân nên trình độ dân trí còn thấp chưa hiểu biết nhiều về nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn Dân cư ở khu vực sinh sống ở 7 ấp (ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5, ấp 6,
ấp 7), mật độ dân số ở địa bàn cũng khá đông nên nhu cầu sử dụng nhà vệ sinh đòi hỏi phải đúng quy chuẩn được quy định
Dựa vào công thức xác định kích thước chọn mẫu và chọn sai số là 10%, với
số hộ trên địa bàn xã năm 2017 là 4256 hộ
Chọn 100 hộ khảo
sát ở 7 ấp
Chọn ấp 1,2,3,4,5,6 khảo sát 15 hộ/ấp Chọn ấp 7 khảo sát 10 hộ
Trang 16Như vậy, quá trình nghiên cứu là đi khảo sát thực tế thì cần phải biết cách thức của quá trình nghiên cứu đây chính là yếu tố quan trong nhất đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường nhà vệ sinh Quá trình nghiên cứu này ta phải nghiên cứu các yếu
tố khách quan đang tồn tại như vị trí, hiện trạng môi trường, chất lượng, ý thức,…
và các yếu tố sâu xa bên trong để xem mức độ ảnh hưởng của hệ thống nhà vệ sinh này đến toàn cộng đồng dân cư để có các biện pháp triển khai nhằm giảm tác động xấu nhất tăng cường chất lượng và đối với các nhà vệ sinh hoạt động hiệu quả có thể nhân rộng
Tính tối ưu của phương pháp nghiên cứu này đem lại là tính thực tế của các số liệu, biết được thực trạng, chất lượng của các nhà vệ sinh trên địa bàn và so sánh được các nhà vệ sinh với nhau hoặc nhà vệ sinh mới xây dựng theo tiêu chuẩn mới
và xây dựng lâu năm Biết được những vấn đề bất cập, khó khăn trong quá trình sử dụng của các nhà vệ sinh này
Tìm các giải pháp cải tiến lại nhà vệ sinh
Phương pháp
nghiên cứu tài liệu,
thu thập thông tin
Phương pháp quan sát, so sánh cặp đôi
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tham khảo ý kiến
Trang 17Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tổng hợp các thông tin, tài liệu nghiên cứu
có liên quan đến đề tài, các tài liệu nghiên cứu trước nay và thời gian gần nhất Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra ở các hộ gia đình ở 7 ấp: khảo sát trên các đối tượng là nhà vệ sinh thuộc ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5, ấp 6, ấp
Phương pháp quan sát: nhằm quan sát hiện trạng các trang thiết bị tiện nghi có trong nhà vệ sinh, cơ sở vật chất, độ sạch sẽ, ý thức của người dùng nhà vệ sinh Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:
+ Thu thập các thông tin từ phiếu điều tra, khảo sát
+ Dùng phần mềm excel để xử lý vẽ hình, phân tích số liệu để phục vụ cho việc đánh giá tình hình trang thiết bị, độ sạch sẽ, chất lượng không khí, các bệnh đường nước, tiêu hóa trong gia đình mắc phải trong năm, ý thức
sử dụng của người dùng trong nhà vệ sinh
Phương pháp đánh giá tổng hợp: tổng hợp kết quả từ quá trình khảo sát thực tế
và phiếu điều tra nhằm đánh giá tình hình vệ sinh môi trường nhà vệ sinh, ý thức sử dụng của người dùng, đề xuất một số giải pháp cải tiến lại là nhà vệ sinh
Trang 18Phương pháp so sánh cặp đôi: tiến hành so sánh các thông tin về nhà vệ sinh chưa đạt chuẩn và nhà vệ sinh đạt chuẩn để đưa ra ưu nhược điểm của chúng
Phương pháp phân tích, lý luận: từ các thông tin đã thu thâp được tiến hành phân tích và đưa ra kết quả
Phương pháp tham khảo ý kiến: tìm hiểu các ý kiến thiết thực nhất về việc đưa
ra các giải pháp cải tiến lại nhà vệ sinh tốt nhất để có thể nhân rộng mô hình nhà vệ sinh đạt chuẩn
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6.1 Đối tượng nghiên cứu
Nhà vệ sinh hộ gia đình ở xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
Đề tài được thực hiện từ ngày 07/5/2018 đến ngày 29/7/2018
7 Ý nghĩa của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo của các bạn sinh viên
- Cung cấp thông tin giúp các nhà quản lý về tình hình môi trường sống nông thôn tốt hơn theo đúng các quy định nhà nước đặt ra
- Đề xuất được các biện pháp ngăn ngừa bệnh tật do sử dụng nhà vệ sinh chưa đạt chuẩn gây ra
Trang 19- Đề xuất được các giải pháp cải thiện lại các nhà vệ sinh trên địa bàn điều tra, khảo sát và các vùng miền nông thôn khác ở Việt Nam
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài đưa ra được khái quát hiện trạng vệ sinh môi trường ở nhà vệ sinh của
xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
- Đề tài còn thể hiện được các tác động của nhà vệ sinh đến sức khỏe và nhận thức của con người khi sử dụng nhà vệ sinh Từ đó đưa ra các phương án giải pháp cải tiến lại nhà vệ sinh cho đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Đề tài còn tác động đến nhận thức của người dân vùng nông thôn khi chưa
có kiến thức về nhà vệ sinh đạt chuẩn, chất lượng nước dùng cho sinh hoạt vì vậy mà thay đổi lại nhà vệ sinh của mình một cách tốt nhất và có biện pháp
xử lý nước trước khi sử dụng
8 Các chương của đồ án tốt nghiệp
Mở đầu
Chương 1 Tổng quan về khu vực xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
và các vấn đề liên quan đến nhà vệ sinh hộ gia đình
Chương 2 Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường nhà vệ sinh hộ gia đình khu vực xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
Chương 3 Đánh giá - Đề xuất giải pháp
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC XÃ BÀU ĐỒN, HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NHÀ VỆ SINH HỘ
GIA ĐÌNH
1.1 Tổng quan về khu vực xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Việt Nam Tọa độ của tỉnh nằm từ 10°57'08" đến 11°46'36'' vĩ độ Bắc và từ 105°48'43" đến 106°22'48'' kinh độ Đông nằm ở vị trí cầu nối giữa Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Phnôm Pênh, vương quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tỉnh có thành phố Tây Ninh nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 99 km theo đường Quốc lộ 22, cách biên giới Campuchia 40 km về phía Tây Bắc Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam và Đông Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An, phía Bắc và Tây Bắc giáp 3 tỉnh của Vương quốc Campuchia là Svay Rieng, Prey Veng và Tbong Khmum
Huyện Gò Dầu là một đơn vị hành chính thuộc tỉnh Tây Ninh nằm ở tọa độ địa
lý 106o10' đến 106o20' kinh độ Đông và 11o03' đến 11o15' vĩ độ Bắc Đông bắc giáp huyện Dương Minh Châu, Tây bắc giáp huyện Hoà Thành và huyện Châu Thành, Tây nam giáp với huyện Bến Cầu, Nam và Đông nam giáp huyện Trảng Bàng Huyện Gò Dầu được chia thành 9 đơn vị hành chính bao gồm thị trấn Gò Dầu
và các xã Thạnh Đức, Bàu Đồn, Cẩm Giang, Hiệp Thạnh, Phước Thạnh, Phước Đông, Phước Trạch và Thanh Phước
Với diện tích khoảng 259,98 km2, địa hình huyện Gò Dầu có độ cao trung bình
so với mực nước biển từ 5 – 10m Trong đó gần 2/3 diện tích đất thuộc dạng gò đồi tập trung phần lớn ở phía Đông Bắc Bắc (các xã Phước Đông, Bàu Đồn, Thạnh
Trang 21Đức) Hơn 1/3 diện tích còn lại về phía Tây Nam thuộc địa hình bằng phẳng, nằm ven sông Vàm Cỏ Đông và các con rạch nhỏ (các xã Phước Trạch, Thanh Phước, thị trấn Gò Dầu, Cẩm Giang và một phần xã Thanh Phước)
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Gò Dầu
Hình 1.2 Bản đồ khu vực xã Bàu Đồn
Trang 22Xã Bàu Đồn là một xã nằm phía Đông Bắc huyện Gò Dầu, vị trí địa lý được xác định trong khoảng 106°16' đến 106°21' kinh độ Đông và từ 11°08' đến 11°13' vĩ
độ Bắc Phía Bắc giáp huyện Dương Minh Châu, phía Nam giáp xã Phước Thạnh và
xã Phước Đông, phía Đông giáp xã Đôn Thuận huyện Trảng Bàng, phía Tây giáp với xã Hiệp Thạnh và xã Phước Thạnh Xã gồm có 7 ấp
b) Địa hình:
Địa hình xã tương đối bằng phẳng, độ dốc thay đổi theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình khoảng 7m, khu vực cao nhất có độ cao khoảng 14m, khu vực thấp nhất có độ cao khoảng 1m được phân bố như sao:
+ Địa hình cao chiếm 29,08% đất nông nghiệp
+ Địa hình thấp chiếm 70,92% đất nông nghiệp
Với địa hình như vậy thuận lợi cho việc tưới tiêu
c) Khí hậu:
Xã Bàu Đồn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với tính chất chung là nóng ẩm nhiều và nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình năm là 26,96°C, nhiệt độ trung bình cao nhất là 29,10°C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,10°C Lượng mưa tương đối nhiều nhưng phân bố không đều Mỗi năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Khí hậu ở đây tương đối ôn hòa cùng với bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và
ổn định thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm Mặt khác xã Bàu Đồn ít chịu ảnh hưởng của bảo và những yếu tố bất lợi khác
Chế độ bức xạ: Tổng lượng bức xạ dồi dào trung bình 13,6 kcal/cm2/năm và phân bố không đều trong năm Thời gian có bức xạ cao nhất vào tháng 3 trong năm
Trang 23(16 kcal/cm2/năm) và thấp nhất vào tháng 9 (9 kcal/cm2/năm) Chế độ bức xạ cao và
ổn định như vậy là một yếu tố khí hậu thuận lợi để phát triển nông nghiệp có năng suất sinh học cao
Chế độ nhiệt: Địa bàn có chế độ nhiệt cao và ổn định Nhiệt độ trung bình 26,96°C Chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là 3 – 4°C giữa các tháng nóng nhất (tháng 4) và lạnh nhất (tháng 11 đến tháng 1 năm sau), nhưng lại
có biên độ nhiệt ngày đêm khá cao (từ 8 đến 10°C vào các tháng mùa khô) Xã nằm trong khu vực có tổng diện tích ôn cả năm thuộc vào loại cao nhất cả nước từ 9000 - 10000°C Chế độ nhiệt cao, ổn định và biên độ nhiệt lớn là yếu tố thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp và cây có quả
Chế độ nắng: Xã nằm trong khu vực có số giờ nắng khá cao, giao động trung bình từ 2700 – 2800 giờ/năm Vào mùa khô, số giờ năng cao hơn, trung bình 8 – 9 giờ/ngày Vào mùa mưa trung bình số giờ nắng 6 – 7 giờ/ngày
Chế độ gió: Xã gồm có 2 loại gió thịnh hành là gió mùa khô và gió mùa mưa Chế độ gió mùa khô có hướng Bắc – Đông Bắc, chế độ gió mùa mưa theo hướng Tây – Tây Nam Tốc độ gió trung bình là 1,6m/giây
Chế độ mưa: lượng mưa khá lớn, trung bình 1900 – 2300 mm, phân bố không đều trong năm Vào mùa mưa có tới 110 – 130 ngày có mưa, chiếm khoảng 85 – 90% lượng mưa cả năm, vào mưa khô lượng mưa thấp nhất vào tháng 1, tháng 2 Chế độ mưa không đều là một trở ngại lớn cho sản xuất và đời sống
Chế độ ẩm: Độ ẩm không khí cao trung bình từ 82 – 83 %, cực đại có thể lên tới 86 – 87%, mùa mưa độ ẩm không khí cao hơn mùa khô từ 10 – 20 %
Bên cạnh những thuận lợi, một số hạn chế ở đây là sự biến động và phân hóa
rõ rệt của các yếu tố theo mùa Sự tương phản giữa mùa mưa và mùa khô, về chế độ mưa, chế độ gió, chế độ ấm ít nhiều gây cản trở cho sản xuất và đời sống Lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa nên xảy ra quá trình xói mòn, rửa trôi mạnh
Trang 24d) Thủy văn
Hệ thống sông ngòi chỉ có vài con suối nhỏ là suối Bàu Đồn và suối bến Sắn chảy qua Khu vực này hệ thống kênh mương tạo thành một hệ thống tương đối đồng đều nhưng độ rộng kênh mương còn hẹp chưa đáp ứng được hết nhu cầu tưới tiêu trên địa bàn nên cần có chính sách quy hoạch nạo vét cải tạo và mở rộng
Bảng 1.1 Diện tích các loại đất ở xã Bàu Đồn
Trang 25f) Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt của xã phụ thuộc vào nguồn nước trời, hệ thống sông ngòi chỉ có vài con suối nhỏ là suối Bàu Đồn, suối Bến Sắn chảy qua và một phần được khai thác bởi công trình thủy lợi thông qua hệ thống kênh chính là kênh Đông và mạng lưới kênh cấp I, II
Lượng mưa hàng năm tuy lớn nhưng phân bố không đều trong năm, mùa mưa lượng nước quá nhiều tập trung đến 85% lượng mưa cả năm
Nguồn nước ngầm của xã tương đối phong phú, qua khảo sát một số khu vực chỉ cần đào sâu 3 – 4 m đã có nước phục vụ cho sinh hoạt
1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
a Nông nghiệp
Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cả 3 vụ trong năm 2015: 4176/4160
đạt 100,38% so với kế hoạch sản xuất cả năm
Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng cây trồng năm 2015
Trang 26Về chăn nuôi: Trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2015 xảy ra dịch
bệnh tai xanh trên heo và dịch lỡ mòm long móng trên trâu bò phát sinh lan rộng trên địa bàn xã gây ảnh hưởng trong chăn nuôi cụ thể:
+ 3500 con heo nhiễm bệnh, trong đó 1513 con trên 86 hộ gia đình bị tiêu chảy Kết hợp cùng ngành cấp trên tiến hành hổ trợ thiệt hại cho các hộ dân số tiên 1.386.787.000 đồng
+ 69 con/1025 con trâu bò bị lỡ mòm long móng, chết 9 con số còn lại được điều trị và giám sát của ngành thú y
Nhìn chung dịch bệnh trên địa bàn hiện nay đã được ngăn chặn
Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu đạt được qua các năm
Chỉ tiêu Năm 2011
(con)
Năm 2012 (con)
Năm 2013 (con)
Năm 2014 (con)
Năm 2015 (con)
(Nguồn: Báo cáo KTXH xã năm 2015)
b Dân số, lao động và việc làm
Dân số: Hiện nay xã gồm có 7 ấp (ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5, ấp 6, ấp 7), tổng
dân cư trên địa bàn xã là 14840 người, 4256 hộ, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,08%
Lao động và việc làm: Dân cư ở xã phân bố chủ yếu ở các cụm dân cư và rải
dọc theo các tuyến đường giao thông Việc phân bố dân cư tập trung ở các cụm tuyến khu vực chợ, đều đó thuận lợi cho việc quản lý đất đai, sản xuất và việc xây dựng các công trình phúc lợi xã hội Ngoài ra còn một số hộ gia đình sống rải rác ở các kênh rạch, ngoài đồng ruộng tự nhiên Thu nhập chính của các hộ gia đình chủ yếu nhờ vào canh tác nông nghiệp và làm công nhân ở khu công nghiệp Phước Đông
Trang 271.2 Các vấn đề liên quan đến nhà vệ sinh hộ gia đình
Nhà tiêu khô là nhà tiêu không dùng nước để dội sau mỗi lần đi tiêu Phân
được lưu giữ và xử lý trong điều kiện ủ khô
Nhà tiêu khô chìm là loại nhà tiêu khô, hố chứa phân chìm dưới đất
Nhà tiêu khô nổi là loại nhà tiêu khô, có xây bể chứa phân nổi trên mặt đất Nhà tiêu khô nổi một ngăn là loại nhà tiêu khô nổi chỉ có 1 ngăn chứa và ủ
phân
Nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên là nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở
lên để luân phiên sử dụng và ủ phân, trong đó luôn có một ngăn để sử dụng và các ngăn khác để ủ
Nhà tiêu dội nước là nhà tiêu dùng nước để dội sau mỗi lần sử dụng
Nhà tiêu tự hoại là nhà tiêu dội nước, bể chứa và xử lý phân kín, nước thải
không thấm ra bên ngoài, phân và nước tiểu được lưu giữ trong bể chứa và được xử
lý trong môi trường nước
Nhà tiêu thấm dội nước là nhà tiêu dội nước, phân và nước trong bể, hố chứa
được thấm dần vào đất
Chất độn là các chất sử dụng để phủ lấp, phối trộn với phân, có tác dụng hút
nước, hút mùi, tăng độ xốp và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy các
Trang 28chất hữu cơ, tiêu diệt mầm bệnh có trong phân Chất độn bao gồm một hoặc hỗn hợp các loại sau: tro bếp, rơm rạ, vỏ trấu, mùn cưa, vỏ bào, lá cây, vỏ trái cây
Ống thông hơi là ống thoát khí từ bể hoặc hố chứa phân ra môi trường bên
ngoài
1.3 Phân loại nhà vệ sinh
1.3.1 Nhà tiêu khô
a Nhà tiêu khô chìm:
Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng:
a) Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng
b) Cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên
c) Miệng hố phân cao hơn mặt đất xung quanh ít nhất 20cm
d) Không để nước mưa tràn vào hố phân
đ) Mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn, không bị nứt, vỡ, sụt lún, nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào
Trang 29b) Không có mùi hôi, thối, không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu
c) Không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu
d) Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa nước tiểu
đ) Bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu
e) Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy
g) Đối với nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu
b Nhà tiêu khô nổi
Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng:
a) Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng
b) Cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên
c) Không để nước mưa tràn vào bể chứa phân
d) Tường và đáy ngăn chứa phân kín, không bị rạn nứt, rò rỉ
đ) Cửa lấy mùn phân luôn được trát kín
e) Mặt sàn nhà tiêu và rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước, không trơn trượt, không bị nứt, vỡ, sụt lún, nước tiểu được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào bể chứa phân
g) Có nắp đậy kín các lỗ tiêu
h) Có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan
Trang 30i) Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp chắn nước mưa
Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản:
a) Sàn nhà tiêu khô, sạc
b) Không có mùi hôi, thối, không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu
c) Không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu
d) Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa nước tiểu
đ) Bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu
e) Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy
g) Đối với nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên: Lỗ tiêu ngăn đang sử dụng luôn được đậy kín, các ngăn ủ được trát kín
h) Đối với các loại nhà tiêu không thực hiện việc ủ phân tại chỗ thì phải bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển và ủ phân ở bên ngoài nhà tiêu
1.3.2 Nhà tiêu dội nước
a Nhà tiêu tự hoại:
❖ Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng:
a) Bể chứa và xử lý phân không bị lún, sụt, rạn nứt, rò rỉ
b) Nắp bể chứa và bể xử lý phân được trát kín, không bị rạn nứt
c) Mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng và không đọng nước, trơn trượt
d) Bệ xí có nút nước kín
Trang 31đ) Có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan
e) Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm
g) Nước thải từ bể xử lý của nhà tiêu tự hoại phải được chảy vào cống hoặc hố thấm, không chảy tràn ra mặt đất
❖ Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản:
a) Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu
b) Không có mùi hôi, thối, không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu
c) Có đủ nước dội, dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy
d) Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy
đ) Nước sát trùng không được đổ vào lỗ tiêu
e) Phân bùn phải được lấy khi đầy, bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn
b Nhà tiêu thấm dội nước:
❖ Yêu cầu về vệ sinh trong xây dựng:
a) Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng
b) Cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên
c) Nắp bể, hố chứa phân được trát kín, không bị rạn nứt
d) Mặt sàn nhà tiêu nhẵn, phẳng, không đọng nước, trơn trượt
đ) Bệ xí có nút nước kín
Trang 32e) Có mái lợp ngăn được nước mưa, cửa và xung quanh nhà tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan
g) Ống thông hơi có đường kính trong ít nhất 20mm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 400mm
h) Nước thải từ bể, hố chứa phân không chảy tràn ra mặt đất
❖ Yêu cầu về vệ sinh trong sử dụng và bảo quản:
a) Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch, không dính đọng phân, nước tiểu
b) Không có mùi hôi, thối, không có ruồi, nhặng, gián trong nhà tiêu
c) Có đủ nước dội, dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy
d) Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy
đ) Phân bùn phải được lấy khi đầy nếu tiếp tục sử dụng nhà tiêu, bảo đảm vệ sinh trong quá trình lấy, vận chuyển phân bùn, nếu không sử dụng phải lấp kín
Trang 33Bảng 1.4 Phân loại nhà vệ sinh theo nguyên lý xử lý phân
Tự hoại
• Vi khuẩn yếm khí sẽ phân hủy các chất thải người sau một thời gian trong bể tự hoại
• Sạch sẽ, gọn gàng, không hoặc
ít gây rò rỉ mùi hôi
• Thích hợp cho những vùng đất cao, đất phù sa nước ngọt
• Chi phí cao
• Không thể dùng nước mặn và nước phèn được
vì các loại nước này không giúp cho phân tự hoại được
Tự
thấm
• Chất thải thấm qua các tầng đất và tự làm sạch
• Thích hợp cho các vùng đất thấm nước tốt như các vùng cao, vùng đồi núi, vùng giồng cát ven biển
• Được UNICEF đề xuất xây dựng khá nhiều nơi khô hạn
• Có thể ảnh hưởng phần nào đối với nền đất nơi đặt nhà vệ sinh
Trang 34Dạng
khô
• Dạng này không dùng nước, thường dùng tro bếp, tro trấu hoặc cát mịn để phủ lấp phân
• Có thể thiết kế để phân và nước tiểu đi đến những thùng chứa riêng biệt
• Rẻ tiền
• Phân người sau một thời gian ủ trộn với tro bếp
có thể dùng để làm phân bón cho cây trồng
• Không được vệ sinh và thẩm mỹ
• Có mùi hôi
• Nếu không che đậy cần thận, ruồi có thể đến sinh sản
1.4 Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Theo báo cáo đánh giá của Cục Quản lý môi trường y tế, trong 4 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 Tính chung cho toàn quốc, đến hết tháng 12 năm 2015, đã đạt được kết quả như sau:
Bảng 1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá nhà vệ sinh qua các năm
STT Chỉ số đánh giá Đơn
vị
Chỉ tiêu
Kết quả thực hiện
2012 2013 2014 2015
1
Tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước HVS
2
Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn
có nhà tiêu HVS
Trang 353
Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn
có chuồng trại chăn nuôi HVS
4
Tỷ lệ trạm Y tế
có nước sạch và nhà tiêu HVS
5 Trường học có
(Nguồn: Chương trình MTQGNS và VSMT nông thôn 2015)
65% hộ gia đình khu vực nông thôn Việt Nam có nhà tiêu HVS Như vậy, tính chung cho toàn quốc thì mục tiêu thứ nhất của hợp phần vệ sinh đã đạt Tuy nhiên, nếu xét riêng theo từng vùng sinh thái và từng tỉnh thì không phải tất cả các vùng sinh thái và các tỉnh đều có tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình nông thôn HVS đạt 65% Chỉ
có 3 vùng sinh thái đạt mục tiêu là tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS đạt
từ 65% trở lên Đó là Đông Nam Bộ (86,2%), Đồng bằng sông Hồng (79,5%) và Duyên hải nam trung bộ (71,7%) Còn 4 vùng sinh thái không đạt mục tiêu của Chương trình Đó là Bắc trung bộ (64,2%), Tây Nguyên (60,9%), Đồng bằng sông Cửu Long (59,7%) và miền núi phía Bắc (57,7%) Trong 63 tỉnh/thành phố, 37 tỉnh (chiếm 59%) đạt mục tiêu của chương trình, tức là có từ 65% hộ gia đình nông thôn trở lên có nhà tiêu HVS
Trạm y tế có nước sạch và nhà tiêu HVS, được quản lý và sử dụng tốt Như vậy, tính chung cho toàn quốc thì mục tiêu thứ hai của hợp phần vệ sinh chưa đạt (100% trạm y tế có nước sạch và nhà tiêu HVS) Trong 63 tỉnh/thành phố, 30 tỉnh/thành phố có 100% TYT có nước sạch và nhà tiêu HVS, một số tỉnh có tỷ lệ trạm y tế có nước sạch và nhà tiêu HVS đạt thấp dưới 80% là Sơn La, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Trà Vinh
Trang 36Chương trình MTQGNS và VSMT nông thôn là một chương trình mang tính
xã hội cao, không chỉ góp phần cải thiện điều kiện sống, nâng cao nhận thức của người dân khu vực nông thôn mà còn góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước, đặc biệt là đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa Việc cải thiện vệ sinh nông thôn đã góp phần giảm tình trạng bệnh tật trong dân cư, đặc biệt là các bệnh có liên quan đến nước và vệ sinh như tiêu chảy, giun sán, thương hàn, tả, lỵ, sốt rét, mắt hột,… một số bệnh thường gặp nhất là đối với trẻ em, phụ nữ, thông qua đó gián tiếp làm giảm chi phí khám chữa bệnh cho gia đình và xã hội, tăng cường sức khỏe cho nhân dân Góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường sống của người dân, đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ (Mục tiêu đảm bảo bền vững môi trường) mà Việt Nam
đã cam kết với cộng đồng quốc tế vào năm 2015
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công mà Chương trình tiêu mục quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn kết thúc năm 2015 đã đạt được thì còn gặp những khó khăn, vướng mắc như: Nhận thức của người dân về xây dựng, sử dụng, bảo quản nhà tiêu HVS hạn chế Các giải pháp về tài chính, kỹ thuật nhà tiêu đơn giản, giá thành hạ để thúc đẩy vệ sinh hộ gia đình chưa được thúc đẩy mạnh
mẽ, nhất là đối với nhóm đối tượng nghèo, cận nghèo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc, sự quan tâm của các cấp chính quyền đến công tác vệ sinh chưa thực sự cao nên các chính quyền địa phương chưa chủ động cân đối nguồn lực từ ngân sách địa phương cho thực hiện các mục tiêu về vệ sinh nông thôn, công tác truyền thông đến từng đối tượng thụ hưởng còn chưa hiệu quả, chưa có giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc điểm địa lý, văn hóa của từng vùng miền, việc thực hiện các hành vi vệ sinh
cá nhân của người dân còn thấp, việc sử dụng, bảo quản công trình vệ sinh hộ gia đình, trạm y tế chưa có tính bền vững dẫn đến nhiều công trình sau một thời gian sử dụng từ hợp vệ sinh trở thành không hợp vệ sinh, thiếu khung pháp lý để thúc đẩy
sự tham gia của khu vực tư nhân và chính sách quốc gia khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư vào lĩnh vực vệ sinh
Trang 37Để từng bước hiện thực hóa chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 và cam kết của chính phủ với mục tiêu đến năm 2020 là 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh, năm 2025 là 90% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và năm 2030 là 100% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh Để đạt được những mục tiêu này, ngành y tế cần tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau: Tiếp tục vận động chính sách tăng cường đầu tư cho vệ sinh, vận động đưa vệ sinh vào chỉ tiêu phát triển KTXH của địa phương giai đoạn 2016-2020, chỉ tiêu phát triển KTXH quốc gia giai đoạn 2020-2025, triển khai hiệu quả để đạt được tiêu chí về vệ sinh trong tiêu chí số 17 theo QĐ 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của TTCP phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch dựa trên kết quả tại 21 tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, huy động nguồn vốn tín dụng cho vay xây công trình vệ sinh hộ gia đình từ ngân hàng chính sách và hỗ trợ từ các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, xây dựng và hoàn thiện các chỉ số về vệ sinh nhà tiêu, vệ sinh cá nhân, chấm dứt đi tiêu bừa bãi
1.5 Các bệnh gây ra từ nhà vệ sinh không đạt chuần
Các bệnh nhiễm trùng ngoài da như nhiễm nấm, viêm da, ngứa da… chủ yếu
là do vi khuẩn, nấm… gây ra Vi khuẩn có thể xuất hiện ở mọi đồ vật, thậm chí phát tán trong không khí và lâu ngày nếu không bị loại bỏ, chúng sẽ sinh sôi càng nhiều Khi da chúng ta tiếp xúc với các đồ vật đó, vi khuẩn, nấm sẽ di chuyển từ đồ vật đó sang da và gây bệnh Vì thế, cần tránh dùng chung khăn tắm, dùng giấy vệ sinh bẩn… khi đi vệ sinh Mọi bề mặt tiếp xúc trực tiếp với da đều cần được vệ sinh sạch
sẽ Đặc biệt, nếu trong nhà có trẻ nhỏ, cần giáo dục cho trẻ biết tự giác rửa tay và có
ý thức giữ gìn sạch sẽ mỗi lần đi vệ sinh
Trang 38Bệnh thương hàn là một bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, do vi khuẩn
thương hàn gây ra Bệnh nếu không được xử lý kịp thời có thể lây lan rất nhanh và phát triển thành dịch
Ngoài con đường lây bệnh do ăn uống, việc tiếp xúc trực tiếp với chất thải, đồ dùng của bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cũng có thể khiến người khỏe mạnh mắc bệnh Trực khuẩn thương hàn có sức đề kháng tốt, có thể sống trong nước thường 2-3 tuần, trong đất có thể sống được vài tháng, trong phân vài tuần Bởi vậy, bệnh này hoàn toàn có thể lây truyền qua việc dùng chung nhà vệ sinh bẩn, không được tẩy rửa bằng các sản phẩm diệt khuẩn chuyên dụng
Tiêu chảy là bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất qua đường tiêu hóa Theo Tổ
chức Y tế thế giới, trong khoảng 2,5 triệu lượt trẻ em bị tiêu chảy hàng năm trên thế giới, có 8% bị tử vong và trong đó 80% trẻ tử vong ở độ tuổi dưới 2 tuổi Vi khuẩn
dễ phát sinh và lây lan ở những nơi đông người và không được giữ vệ sinh sạch sẽ, chẳng hạn như nhà vệ sinh công cộng Chính vì vậy, trẻ em, vốn là đối tượng có sức
đề kháng yếu lại chính là đối tượng dễ nhiễm bệnh do sử dụng nhà vệ sinh bẩn ở trường học
Theo báo cáo của Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 đến 2015, trên cả nước mới chỉ có 65% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh Còn 45% hộ gia đình ở nông thôn (tương đương 16 triệu người) đang sử dụng nhà vệ sinh không đảm bảo, phóng uế bừa bãi ra môi trường Thực trạng trên là do điều kiện kinh tế khó khăn, ý thức về hành vi vệ sinh cá nhân còn thấp, các hộ gia đình không tự xây dựng được nhà vệ sinh tự hoại nên còn thói quen đi tiêu, đi tiểu theo kiểu “nguyên thủy” Đây là nguyên nhân dẫn tới sự lưu hành và phát tán trên diện rộng một số bệnh dịch nguy hiểm lây truyền theo đường phân miệng như: tiêu chảy, tả, lỵ, giun sán đặc biệt là bệnh tay chân miệng
do nhiễm phải mầm bệnh có trong phân của người khác đã phát tán ra môi trường nước, đất, thực phẩm, bàn tay bẩn hoặc qua côn trùng trung gian truyền bệnh
Trang 39Bảng 1.6 Phân loại truyền bệnh
Uống nước bị nhiễm phân (do làm nhà
cầu, chuồng trại chăn nuôi xả thải vào
môi trường, phân, nước tiểu, rác sinh
hoạt chưa xử lý thải vào ao hồ, sông,
nhập qua da (tắm, đi chân không, vết
thương ngoài da, …) vào bụng (do ăn
không nấu kỹ các loại cá, sò, óc, hào,
tôm, cua, rau, …)
- Giun lãi
- Giun móc
- Sán dây
- Sán
Do côn trùng sinh sản trong nước (muỗi,
ruồi, sâu bọ, bướm, …) chích hút
- Sốt rét
- Sốt xuất huyết
- Giun chỉ
Trang 40Vệ sinh môi trường kém đang làm tăng chi phí cho công tác khám chữa bệnh, tiêu tốn mỗi năm khoảng 780 triệu USD, gây ra thiệt hại 1,3% GDP, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng động, là nguyên nhân chính dẫn tới tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi
ở Việt Nam lên đến 26%
Theo tổ chức Liên Hợp Quốc, đến nay chỉ có khoảng 4,5 tỷ người trên thế giới
sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, còn 2,5 tỷ người ở khu vực nông thôn chưa được tiếp cận với điều kiện vệ sinh cơ bản, trong đó có khoảng 1 tỷ người vẫn còn có hành đi tiêu bừa bãi Tổ chức y tế thế giới đã chứng minh, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có thể giảm được 32% bệnh tiêu chảy Việc sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có thể cứu sống hơn 200.000 trẻ em trên thế giới Các nước có tỷ lệ đi tiêu bừa bãi cao cũng là nước có số trẻ em dưới 5 tuổi bị chết và suy dinh dưỡng cao, tỷ lệ đói nghèo lớn
Do vậy từ năm 2001, các chuyên gia y tế trên toàn cầu đã quyết định chọn ngày 19/11 hàng năm làm “Ngày nhà vệ sinh thế giới” nhằm mục đích đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội cũng như của mỗi người dân về tầm quan trọng của vệ sinh môi trường đặc biệt là nhà tiêu hợp vệ sinh