1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá mức độ xanh hóa cho một số nhà hàng khách sạn trên địa bàn quận 3, TP HCM và đề xuất các giải pháp cải thiện

86 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày về tình hình tăng trưởng xanh hiện nay, doanh nghiệp xanh, đổi mới mô hình kinh doanh, các vấn đề môi trường và công tác quản lý môi trường trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em tên là Nguyễn Phan Uyên Vy xin cam đoan:

- Em xin cam đoan thực hiện khóa luận dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Thái Văn Nam một cách khoa học, chính xác và trung thực

- Các kết quả nghiên cứu trong đồ án hoàn toàn có được từ quá trình điều tra, nghiên cứu chưa từng được công bố trong bắt kì tài liệu khoa học nào

- Em xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phan Uyên Vy

Trang 2

4 năm học tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GVHD, PGS.TS Thái Văn Nam, người đã chỉ bảo tận tình, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận này

Bên cạnh đó, em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Tài Nguyên Môi Trường Quận 3 đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực tập ở đây Cảm ơn các cơ

sở kinh doanh nhà hàng – khách sạn đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp những thông tin rất giá trị cho em trong quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã ủng hộ rất lớn, luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập của mình

Do hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm của bản thân nên khóa luận không tránh khỏi có những thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Phan Uyên Vy

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……… i

LỜI CẢM ƠN………ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ của đề tài 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

4.1 Ý nghĩa khoa học 2

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

5 Cấu trúc của đồ án 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Các khái niệm về tăng trưởng xanh và tình hình triển khai hiện nay 4

1.1.1.Các khái niệm về tăng trưởng xanh 4

1.1.2 Hiện trạng tăng trưởng xanh trên thế giới 5

1.1.3 Hiện trạng tăng trưởng xanh tại Việt Nam 12

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp xanh 16

1.2.1Khái niệm doanh nghiệp xanh 16

1.2.2.Vai trò của doanh nghiệp xanh hướng đến phát triển bền vững 17

1.2.3 Các bước thực hiện chiến lược môi trường cho doanh nghiệp để trở thành một "doanh nghiệp xanh" 17

1.3 Tổng quan về đổi mới mô hình kinh doanh xanh 19

1.3.1 Khái niệm 20

1.3.2 Đổi mới mô hình kinh doanh và mô hình kinh doanh xanh 20

1.3.3 Một số vấn đề về triển khai mô hình kinh doanh xanh trên thế giới và tại Việt Nam ……….21

1.3.4 Một số chính sách đẩy mạnh phát triển các mô hình kinh doanh xanh cần được áp dụng tại Việt nam 22

1.4 Các vấn đề môi trường và công tác quản lý môi trường trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn 23

Trang 4

1.4.1.Các vấn đề môi trường phát sinh 23

1.4.1.1 Ô nhiễm không khí 24

1.4.1.2 Ô nhiễm nước 25

1.4.1.3 Phát sinh chất thải rắn 26

1.4.1.4 Sử dụng tài nguyên 27

1.4.2.Các giải pháp quản lý môi trường trong hoạt động nhà hàng - khách sạn 27

1.4.2.1 Vấn đề quản lý xử lý khí thải và bụi 27

1.4.2.2 Vấn đề quản lý sử dụng năng lượng 28

1.4.2.3 Vấn đề quản lý sử dụng nước 29

1.4.2.4 Vấn đề quản lý nước thải 29

1.4.2.5 Vấn đề quản lý rác thải 30

1.4.2.6 Vấn đề quản lý hóa chất 30

1.4.3 Các hoạt động liên quan đến xanh hóa các hoạt động nhà hàng-khách sạn 31

1.5 Tổng quan về xanh hóa doanh nghiệp 31

1.5.1 Khái niệm về xanh hóa doanh nghiệp 31

1.5.2 Lợi ích của xanh hóa doanh nghiệp 33

1.5.3 Quy trình xanh hóa 33

1.6 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 34

1.6.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và môi trường của Quận 3 34

1.6.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

1.6.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và môi trường ở Quận 3 36

1.6.2 Giới thiệu về hệ thống các nhà hàng – khách sạn tại Quận 3……….………41

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Xây dựng hệ thống các tiêu chí 44

2.2 Các nội dung nghiên cứu 44

2.3 Sơ đồ nghiên cứu 45

2.3 Phương pháp nghiên cứu 45

2.4.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu 45

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thông tin 46

2.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 48

2.4.4 Phương pháp chuyên gia 48

Trang 5

2.4.5 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp 48

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49

3.1 Đánh giá hiện trạng xanh hóa các hoạt động nhà hàng – khách sạn tại Quận 3 49 3.1.1 Tuân thủ các nguyên tắc BVMT 49

3.1.2 Phát triển một hệ thống quản lý môi trường 52

3.1.3 Thiết lập văn phòng xanh 53

3.1.4 Mua sắm xanh 54

3.1.5 Hiện trạng sử dụng nguồn năng lượng 54

3.1.6 Hiện trạng giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế rác thải 58

3.1.7 Hiện trạng sử dụng nước 60

3.1.8 Xây dựng chiến lược marketing xanh 61

3.2 Thảo luận 61

3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện mức độ xanh hóa tại các nhà hàng – khách sạn 62

3.3.1 Giải pháp cải thiện tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ môi trường 63

3.3.2 Giải pháp cải thiện hệ thống quản lý môi trường 63

3.3.3 Giải pháp thiết lập văn phòng xanh 63

3.3.4 Giải pháp mua sắm xanh 65

3.3.5 Giải pháp tiết kiệm năng lượng 65

3.3.6 Giải pháp quản lý chất thải rắn 66

3.3.7 Giải pháp tiết kiệm nước 67

3.3.8.Giải pháp xây dựng chiến lược marketing xanh 68

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 74

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

CTRNH Chất thải rắn nguy hại

CTNH Chất thải nguy hại

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

ESCO Công ty dịch vụ năng lượng

ISO 14001 Hệ thống quản lý môi trường

PLCTRTN Phân loại chất thải rắn tại nguồn

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số 39 Bảng 2.1: Danh sách các cơ sở kinh doanh khách sạn được khảo sát 46 Bảng 2.1: Danh sách các cơ sở kinh doanh nhà hàng được khảo sát 47 Bảng 3.1:Tổng hợp kết quả điều tra nhận thức về ISO 14001 tại nhà hàng – khách sạn ………53 Bảng 3.2:Tỷ lệ tiêu thụ điện của các thiết bị 55 Bảng 3.3:Nguồn năng lượng sạch, tái tạo được các nhà hàng-khách sạn sử dụng 56

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ Quận 3 37

Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu 45

Hình 3.1: Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện hồ sơ pháp lý về mô trường 49

Hình 3.2: Tỷ lệ doanh nghiệp có thiết bị xử lý chất thải 51

Hình 3.3: Hiện trạng máy móc, thiết bị được sử dụng tại doanh nghiệp…… …….55

Hình 3.4: Hiện trạng TKNL của doanh nghiệp 57

Hình 3.5: Việc phân loại CTR ngay tại cơ sở 59

Hình 3.6: Ý kiến doanh nghiệp về việc thực hiện tái sử dụng chất thải 60

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề/ tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, vấn đề tăng trưởng xanh, nền kinh tế xanh, sản xuất xanh đang là một xu thế tất yếu diễn ra về nhu cầu tiết kiệm năng lượng, nhằm chóng lại ô nhiêm xuyên biên giới

Tại Việt Nam cũng đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng xanh, và tại địa phương cũng đã triển khai chiến lược tăng trưởng xanh cho các tỉnh và Thành phố Trong khái niệm tăng trưởng xanh, có tăng trưởng xanh triển khai cho hệ thống sản xuất, kinh doanh và tăng trưởng xanh cho lối sống, cuộc sống cộng đồng dân cư Trong nghiên cứu này tập trung tăng trưởng xanh đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ Bởi vì đây là nhóm đối tượng hiện nay ở Việt Nam đang sử dụng nguyên nhiên vật liệu và gây ô nhiễm Trong nhóm tăng trưởng xanh đối với vấn đề hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch

vụ, các hoạt động dịch vụ là các hoạt động sử dụng nhiều nguyên nhiên vật liệu và tài nguyên Hiện nay, có nhiều giải pháp về vấn đề tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, thay đổi nguyên liệu sử dụng Đặc biệt, đối với lĩnh vực nhà hàng – khách sạn, hiện nay đã có nhiều giải pháp nhằm để cải thiện bảo vệ môi trường cho các hoạt động này Bởi vì các lĩnh vực này, không chỉ riêng cho khách ở trong nước mà còn có khách của quốc tế

Quận 3 là một quận trung tâm Thành phố và các hoạt động hiện nay tại Quận

3 có 2.291 nhà hàng, 138 khách sạn, tỷ trọng chiếm 75% tổng doanh thu Quận 3 theo niên giám thống kê Đây là ngành đóng góp GDP cao cho Quận Đối với việc Quận ít các ngành nghề sản xuất chỉ tập trung vào các ngành nghề kinh doanh dịch

vụ và đây là một Quận trung tâm nên các việc đánh giá chiến lược bảo vệ môi trường tại các nhà hàng – khách sạn là một việc làm hết sức cần thiết, đặc biệt đối

với việc một quận như trung tâm Quận 3 Chính vì thế mà việc “Đánh giá mức độ xanh hóa cho hệ thống nhà hàng – khách sạn trên địa bàn Quận 3, TP.HCM và đề xuất các giải pháp cải thiện” là cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng mức độ xanh hóa của hệ thống nhà hàng - khách

sạn tại Quận 3

Trang 10

- Đề xuất được các giải pháp nhằm thúc đẩy mức độ xanh hóa cho hệ thống

nhà hàng - khách sạn trên địa bàn Quận 3

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Đánh giá hiện trạng các nhân tố ảnh hưởng tới MT trong hoạt động kinh doanh lĩnh vực nhà hàng, khách sạn

- Phân tích, đánh giá mức độ xanh hóa hiện trạng MT và đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải thiện MT cho hệ thống nhà hàng - khách sạn trên địa bàn Quận 3

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài sẽ đánh giá hiện trạng mức độ xanh hóa cho các hệ thống nhà hàng - khách sạn, xác định được nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu xanh hóa sẽ giúp nhà quản lý trong việc bảo vệ môi trường làm thúc đẩy mức độ xanh hóa doanh nghiệp - phát triển bền vững

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo đánh giá mức độ xanh hóa của hệ thống nhà hàng – khách sạn tại Quận 3 nói chung và ở TP.HCM nói riêng, đồng thời đề ra hướng giải pháp thúc đẩy xanh hóa hệ thống nhà hàng – khách sạn cho nhiều năm tới

Các nhà quản lý có thể dựa trên kết quả của nghiên cứu để có các kế hoạch, chính sách phù hợp với nhu cầu và dễ dàng thực hiện xanh hóa doanh nghiệp - hướng đến phát triển bền vững

Khuyến khích đổi mới công nghệ hiện đại nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính và ô nhiễm môi trường Trong quá trình thực hiện quá trình xanh hóa, nhận thức của các cơ sở kinh doanh sẽ được nâng cao

về mọi mặt

5 Cấu trúc của đồ án

Nội dung thực hiện trong đề tài được chia thành 03 phần: Mở đầu, nội dung chính

và kết luận – kiến nghị

Trong nội dung chính được chia thành 03 chương:

Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Trang 11

Trình bày về tình hình tăng trưởng xanh hiện nay, doanh nghiệp xanh, đổi mới

mô hình kinh doanh, các vấn đề môi trường và công tác quản lý môi trường trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn, xanh hóa doanh nghiệp và khu vực nghiên cứu

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày các phương pháp cụ thể như: phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu, phương pháp điều tra, khảo sát thông tin, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương này trình bày kết quả của phiếu khảo sát, các kết quả của cả quá trình điều tra, và phần thảo luận trao đổi

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm về tăng trưởng xanh và tình hình triển khai hiện nay

1.1.1.Các khái niệm về tăng trưởng xanh

Ý tưởng về “Tăng trưởng xanh” đã được đề xuất tại Hội nghị các Bộ trưởng lần thứ 5 về Môi trường và Phát triển Khu vực châu Á – Thái Bình Dương năm

2005 Sau hơn 10 năm, Tăng trưởng xanh Đã trở thành một mô hình tăng trưởng kinh tế mới Được nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế tham gia nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn liền với giảm thiểu tác động môi trường

Hiện nay trên thế giới có nhiều khái niệm về tăng trưởng xanh, điều này phản ánh những sự tiếp cận khác nhau trong vấn đề này Sau đây là một số khái niệm của các tổ chức và quốc gia trên thế giới về tăng trưởng xanh

- Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP): "Tăng trưởng xanh

là định hướng mới thúc đẩy kinh tế phát triển theo những mô hình tiêu thụ và sản xuất bền vững, nhằm đảm bảo nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp những nguồn lực và dịch vụ sinh thái mà đời sống của chúng ta phụ thuộc vào, cho thế hệ này cũng như cho những thế hệ mai sau” (Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc, 2006)

- Còn Ngân hàng Thế giới (World Bank) thì cho rằng “Tăng trưởng xanh là quá trình tăng trưởng sử dụng tài nguyên hiệu quả, sạch hơn và tăng cường khả năng chống chịu mà không làm chậm quá trình này.” (World Bank, 2005)

- Khái niệm tăng trưởng xanh của Hàn Quốc năm 2008: “Tăng trưởng xanh là

sự tăng trưởng đạt được bằng cách tiết kiệm và sử dụng các nguồn tài nguyên và năng lượng hiệu quả để giảm thiểu biến đổi khí hậu và thiệt hại tới môi trường, tạo

ra các động lực tăng trưởng mới thông qua nghiên cứu và phát triển công nghệ xanh, tạo ra cơ hội việc làm mới và đạt được sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.” (Hàn Quốc, 2008)

- Theo Tổ chức Sáng kiến tăng trưởng xanh của Liên Hợp Quốc: “Tăng trưởng xanh hay xây dựng nền kinh tế xanh là quá trình tái cơ cấu lại hoạt động kinh tế và

cơ sở hạ tầng để đạt được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân lực và tài chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính, khai thác và sử dụng ít tài

Trang 13

nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự mất công bằng cho xã hội.” (Tổ chức Sáng kiến tăng trưởng xanh của Liên Hợp Quốc, 2007)

- Theo Tổ chức hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (Organization for Economic Co-operation and Development): “Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường cần thiết cho cuộc sống chủng ta

Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc tác trong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho sự tăng trưởng bền vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh

tế mới.” (Tổ chức hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD, 2005)

Định nghĩa tăng trưởng xanh của Việt Nam: Tăng trưởng xanh là sự tăng

trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững [16]

Có nhiều định nghĩa về TTX, nhưng chung quy lại TTX là sự tăng trưởng hiệu quả trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tăng trưởng sạch, không gây ô nhiễm môi trường, có sức chống chịu, đặc biệt trong bối cảnh BĐKH, hay nói cách khác là sự tăng trưởng nhằm mục đích cải thiện phúc lợi của con người và bình đẳng xã hội, trong khi giảm đáng kể rủi ro môi trường và sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên, đồng thời đảm bảo tài sản thiên nhiên được sử dụng bền vững và tiếp tục cung cấp các hàng hóa, dịch vụ môi trường phục vụ cho quá trình tăng trưởng đó

1.1.2 Hiện trạng tăng trưởng xanh trên thế giới

Trong bối cảnh phát triển nóng của nền kinh tế thế giới cùng với sự gia tăng dân số kéo theo những hệ quả nghiêm trọng cho môi trường sống, khái niệm “tăng trưởng xanh” được đông đảo các chuyên gia kinh tế, môi trường, lãnh đạo các nước phát triển và các tổ chức quốc tế khẳng định là sẽ là xu thế tất yếu cho sự phát triển kinh tế của thế kỷ 21

Trang 14

Nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Nhật Bản ở Châu Á, Đức, Anh, Pháp, Hà Lan… ở Châu Âu đã đi tiên phong trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh ở nhiều nội dung quan trọng thể hiện sự cam kết mạnh mẽ hướng tới nền kinh tế xanh

Sau sự cố tại Nhà máy điện hạt nhân Fukushima (2011) để lại tác hại lâu dài cho môi trường, Nhật Bản càng quan tâm phát triển “kinh tế xanh”, “năng lượng xanh” với công nghệ mới sản xuất điện, nhiên liệu "sạch hơn", trong đó có sản xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo vô tận trong tự nhiên

Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản có kế hoạch giảm 25% lượng khí thải nhà kính vào năm 2020 thông qua việc đưa ra chính sách thuế các-bon để quyết tâm giảm phát thải các-bon xuống mức thấp nhất tại các thành phố lớn Thành phố Tokyo đã kêu gọi giảm 30% lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính vào năm 2020 và 80% vào năm 2050, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch bằng cách thiết lập những khuôn khổ thích hợp cho năng lượng tái sinh, công nghệ bảo tồn năng lượng và các

hệ thống vận chuyển đa hình thái

Để thực hiện mô hình tăng trưởng kinh tế xanh, Chính phủ Nhật Bản đã ban hành nhiều chính sách đồng bộ gồm: đầu tư xanh, nghiên cứu và triển khai công nghệ xanh, tuyên truyền, đào tạo nhân lực, hợp tác quốc tế, đặc biệt là áp dụng hệ thống thuế xanh - một trong các công cụ quan trọng được sử dụng để thúc đẩy các sáng kiến xanh

Nhằm giám sát việc thực hiện Chiến lược, Nhật Bản đã thành lập “Hội đồng xúc tiến Chiến lược tăng trưởng mới” vào tháng 9/2010 do Thủ tướng đứng đầu

Trang 15

Đồng thời, tăng cường tổ chức Diễn đàn các công nghệ xanh để mở rộng hợp tác giao lưu quốc tế về khoa học và công nghệ, chia sẻ các kinh nghiệm phát triển và thông tin công nghệ Thực hiện “Chiến dịch sáng kiến xanh” để phát triển công nghệ năng lượng và môi trường, tạo cơ hội đầu tư và việc làm

Ngoài ra, Nhật Bản chú trọng đến các ngành công nghiệp phục vụ môi trường với quy mô 873 tỷ USD vào năm 2010, khuyến khích sử dụng nguồn lực địa phương, thông qua tiêu chuẩn ưu tiên sử dụng sản phẩm và dịch vụ môi trường, trợ cấp và ưu đãi thuế cho việc mua bán công nghệ xanh, sản phẩm xanh…

❖ Kinh nghiệm Hàn Quốc

Hàn Quốc bắt đầu thực hiện mô hình tăng trưởng xanh từ năm 2008 với bài phát biểu kỷ niệm 60 năm thành lập nước của Tổng thống, tuyên bố chính sách tăng trưởng xanh, coi đó là triển vọng tương lai của đất nước

Năm 2010, Hàn Quốc công bố “Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp xanh”, xác định một kế hoạch chi tiết các chính sách tăng trưởng xanh, tạo ra mô hình phát triển mới của quốc gia Mục tiêu chung của chiến lược là trở thành nền kinh tế tăng trưởng xanh lớn thứ 7 thế giới vào năm 2020 và thứ 5 về năng lượng xanh vào năm 2050

Những điểm chính trong Chiến lược tăng trưởng xanh của Hàn Quốc là: thích ứng với biến đổi khí hậu; giảm phát thải khí nhà kính một cách hiệu quả; giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch; phát triển công nghệ xanh; xanh hoá các ngành công nghiệp hiện có; phát triển các ngành công nghiệp tiên tiến; xây dựng nền tảng cho kinh tế xanh; xây dựng không gian xanh và giao thông vận tải xanh; thực hiện cuộc cách mạng xanh về lối sống; hỗ trợ quốc tế cho tăng trưởng xanh

Chương trình mở đầu bằng Dự án cải thiện môi trường sinh thái của 4 con sông lớn Đó là sông Hàn chảy qua thủ đô Seoul, sông Nakdong ở vùng Đông Nam, sông Yeongsan ở khu vực Tây Nam và sông Geum ở miền Trung của Hàn Quốc Ngoài ra, còn các nhánh sông và sông Seomjin, tổng cộng là 18 con sông trên khắp đất nước Bên cạnh mục tiêu cải tạo hệ sinh thái, dự án này hướng đến hỗ trợ phát triển kinh tế vùng bằng cách tạo ra các không gian đa dụng cho hoạt động văn hoá

và du lịch vùng ven sông Toàn bộ dự án tiêu tốn khoảng 16.000 tỷ won, tương

Trang 16

đương 13,8 tỷ USD; tạo ra 340.000 việc làm và thu được lợi ích kinh tế xấp xỉ 40.000 tỷ won

Tiếp theo, nội dung chủ đạo của mô hình tăng trưởng theo chiến lược tăng trưởng xanh của Hàn Quốc thể hiện ở việc lựa chọn các ngành công nghiệp chủ lực như thép, đóng tàu, ô tô, hóa dầu, dệt may… để triển khai thực hiện áp dụng công nghệ xanh, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, thay đổi toàn bộ quá trình sản xuất theo hướng thân thiện với môi trường

Thực hiện mô hình tăng trưởng xanh, Hàn Quốc đã xây dựng thể chế để thực hiện các nội dung về tăng trưởng xanh như: ban hành Luật cơ bản về tăng trưởng xanh, ít các-bon (có hiệu lực từ 14/4/2010); thành lập Ủy ban quốc gia về tăng trưởng xanh do Thủ tướng đứng đầu, thành viên là các bộ trưởng; thành lập Viện Nghiên cứu tăng trưởng xanh toàn cầu (GGGI) - một tổ chức liên chính phủ có mục đích xây dựng chiến lược tăng trưởng xanh ít các-bon và hỗ trợ các nước thực hiện những chiến lược này

Chính phủ cũng ban hành nhiều chính sách ưu đãi đối với các sản phẩm thân thiện với môi trường, giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí sản xuất trong giai đoạn đầu; khuyến khích chuyển sang phương thức mua sắm công thân thiện với môi trường

Đồng thời, Chính phủ đưa ra gói kích thích kinh tế 38,1 tỷ USD, trong đó dành 81% cho mục tiêu chuyển đổi mô hình tăng trưởng, đứng đầu thế giới, vượt xa EU (59%), Trung Quốc (38%) Các hợp phần gồm: 10,5 tỷ USD đầu tư cải tạo các dòng sông; 5,8 tỷ USD cho mục tiêu sử dụng hiệu quả năng lượng; 1,8 tỷ USD cho trồng rừng Hàn Quốc còn đầu tư gần 40 tỷ USD trong 4 năm (2008 - 2012) nhằm phát triển lĩnh vực công nghiệp và kỹ thuật xanh cùng công nghiệp mũi nhọn tổng hợp Chính phủ cũng đã cho xây dựng hệ thống “vận tải xanh”, bao gồm đường sắt thải ít khí các-bon và 3.000 km đường xe đạp quanh bốn con sông xanh Khoảng 2 triệu ngôi nhà xanh và văn phòng làm việc sử dụng ít năng lượng và điện sẽ được xây dựng Thực hiện mục tiêu cắt giảm 30% khí CO2 và các vấn đề như đảm bảo an ninh năng lượng, an ninh lương thực, các vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu và giải quyết các vấn đề xã hội vào năm 2020 [2]

❖ Kế hoạch Grenelle Môi trường của Pháp

Trang 17

Từ đầu những năm 2000, vấn đề phát triển bền vững và TTX đã được chú trọng ở Pháp với nhiều chính sách như Luật Định hướng về Quy hoạch và Phát triển bền vững lãnh thổ ra đời năm 1999, các đạo luật điều chỉnh vấn đề chống hiệu ứng nhà kính và phòng ngừa rủi ro liên quan đến sự nóng lên toàn cầu năm 2001 Từ năm 2002 - 2006, Chiến lược Phát triển bền vững quốc gia chính thức được triển khai Tuy nhiên, đến năm 2007, TTX mới thực sự đi vào việc hoạch định chính sách của Pháp (tiến trình Grenelle Môi trường) Trong thời gian này, Pháp cũng như tất

cả các quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt với sự BĐKH nghiêm trọng Cùng với những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến việc tìm kiếm một

mô hình tăng trưởng hợp lý trở thành vấn đề cấp bách

Trên thực tế, Grenelle Môi trường chính là cách gọi tắt của tiến trình xây dựng nền kinh tế xanh của Pháp, với khởi đầu là các cuộc gặp gỡ chính trị nhằm đưa ra những quyết định dài hạn về vấn đề môi trường, phát triển bền vững, sau đó là tiến trình xây dựng các quy chế, biện pháp từ những quyết định này và áp dụng vào thực

tế nhằm đạt được sự TTX và phát triển bền vững Grenelle Môi trường được Tổng thống Pháp Nicolas Sarkozy ký quyết định ngày 21/5/2007 Bước khởi động đầu tiên của kế hoạch này là Diễn đàn Grenelle Môi trường Đây là giai đoạn đầu tiên dành riêng cho đối thoại và xây dựng các dự án phát triển trong 5 nhóm đại điện đến

từ các phía: Nhà nước, chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ, giới chủ

và người lao động

Kể từ khi Diễn đàn Grenelle Môi trường được diễn ra, Pháp đã thúc đẩy và giữ vị trí then chốt trong tiến trình TTX của thế giới Trong số những nước phát triển, kế hoạch đối phó khủng hoảng kinh tế của Pháp tập trung vào chiều hướng xanh: 1/3 kế hoạch đối phó khủng hoảng nhằm vào những biện pháp xanh và một cam kết tài chính có giá trị cao dành cho những biện pháp này Trong 10 năm, kể từ khi gói kích thích kinh tế được đưa ra (năm 2009), gần 450 tỷ euro được đầu tư vào nhà ở, vận tải, năng lượng tái tạo, bảo vệ đa dạng sinh học, quản lý nước và rác thải, song song với chính sách khuyến khích tiêu dùng có trách nhiệm

Bên cạnh những kế hoạch thúc đẩy về mặt ngân sách, Grenelle Môi trường đã tiếp cận vấn đề TTX bằng cách thiết lập các mục tiêu khác nhau đối với tất cả các lĩnh vực như BĐKH, đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên, sản xuất và tiêu

Trang 18

thụ bền vững, thúc đẩy mô hình phát triển bền vững thuận lợi cho tính cạnh tranh và việc làm, quản lý chất thải Cụ thể: Trong lĩnh vực xây dựng, những tiêu chuẩn mới về cách nhiệt, cách âm đối với các công trình xây dựng đã được công bố và một chương trình cải tạo hệ thống nhiệt của các công trình xây dựng cũ đã được đưa ra nhằm giảm 38% sự tiêu thụ năng lượng từ nay đến năm 2020 Trong lĩnh vực vận tải có các biện pháp khuyến khích vận tải đường sắt và đường sông Trong lĩnh vực năng lượng tái chế mục tiêu là sản xuất ít nhất 20% loại năng lượng này từ nay đến năm 2020; sản xuất điện tử năng lượng tái tạo sẽ chiếm 23% vào năm 2020 Trong lĩnh vực rác thải ưu tiên tái chế rác và tránh không thiêu đốt rác

Để hoàn thành các mục tiêu này, quá trình thực hiện được tập trung triển khai trên nhiều khía cạnh Các chính sách công nhằm xây dựng nền kinh tế xanh của Pháp đều tập trung vào cải thiện năng lượng hiệu quả, bảo đảm sự đa dạng sinh thái

và giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính Các ngành công nghiệp chiến lược của nền kinh tế xanh cũng được xác định là các ngành tạo ra sự tăng trưởng và việc làm

Đó là các ngành năng lượng sinh khối, gió, pin quang điện, địa nhiệt, năng lượng biển, chất đốt sinh học, lưu trữ và thu hồi CO2, mạng lưới điện thông minh Trong

đó, ưu tiên cho phát triển năng lượng tái tạo Đây là một trong những mục tiêu của

kế hoạch TTX của Pháp, đất nước đứng vị trí thứ 9 trong đầu tư vào lĩnh vực này[6]

❖ Kinh nghiệm Trung Quốc

Tại Trung Quốc cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm bộc lộ những điểm yếu của mô hình phát triển kinh tế tích tụ sau 30 năm cải cách - mở cửa (như cơ cấu kinh tế dựa vào gia công nhưng giá trị gia tăng không cao, tiêu hao nhiều tài nguyên, năng lượng, phụ thuộc bên ngoài về nguyên liệu, xuất khẩu, mất cân đối nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ, v.v…), thúc đẩy Trung Quốc định vị lại mô hình phát triển theo hướng hiệu quả và bền vững hơn Trong gói kích thích kinh tế

586 tỷ USD, Trung Quốc coi trọng đầu tư cho đổi mới công nghệ, tái cơ cấu kinh tế, phát triển năng lượng tái tạo nhằm từng bước hướng tới phát triển xanh, chuyển dần sang mô hình tăng trưởng sử dụng hiệu quả năng lượng Trung Quốc đang cơ cấu lại 10 ngành, nghề chủ chốt (thép, ôtô, xi măng, v.v…) nhằm tạo việc làm, nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời bước đầu hiện đại hóa các ngành này để tiếp cận

Trang 19

công nghệ xanh, nhất là các ngành gây nhiều ô nhiễm Với ôtô, Trung Quốc chuyển hướng chiến lược sang sản xuất ôtô tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng mới; với ngành thép, khống chế sản lượng ở mức 300 triệu tấn/năm, loại bỏ công nghệ lạc hậu

❖ Kinh nghiệm tại một số nơi khác

Tại một số nước ASEAN, Indonesia đang triển khai “Chương trình năng lượng 2025”, trong đó phấn đấu giảm tỷ lệ sử dụng dầu thô xuống còn 20% tổng nhu cầu năng lượng; phát huy lợi thế trồng cọ và dầu gai để phát triển nhiên liệu sinh học Indonesia chủ động hợp tác với nhiều nước (Ấn Độ, Brazil, Hàn Quốc…), khuyến khích đầu tư nước ngoài vào sản xuất nhiên liệu sinh học và sinh khối (biomass) Thái Lan khuyến khích đầu tư và sử dụng nhiên liệu sinh học, nhất là trong các ngành vận tải (nhiên liệu sinh học hiện chiếm 20% nhu cầu nhiên liệu trong ngành vận tải ở Thái Lan) Philippines đã ban hành Chương trình phát triển xanh, tranh thủ hỗ trợ của ADB để phát triển các dự án tái chế và thải ít carbon Tại các nước trong khu vực, ví dụ như Lào cũng đang trong quá trình xây dựng một lộ trình tăng trưởng xanh quốc gia Campuchia cũng đang nỗ lực xây dựng một kế hoạch hành động chi tiết sau khi ban hành lộ trình tăng trưởng xanh quốc gia

Gần đây nhất, tại Hội nghị Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) bế mạc ngày 13/11 tại đảo Hawaii, Hoa Kỳ, các nhà lãnh đa ̣o APEC đã thông qua Tuyên bố Honolulu, trong đó, APEC xác định cần phải giải quyết các thách thức môi trường và kinh tế của khu vực bằng cách hướng đến nền kinh tế xanh, carbon thấp, nâng cao an ninh năng lượng và ta ̣o nguồn mới cho tăng trưởng kinh tế và viê ̣c làm Năm 2012, APEC sẽ phát triển danh mu ̣c hàng hóa môi trường (hàng hóa xanh) và giảm thuế quan đối các mă ̣t hàng này vào cuối năm

2015 APEC sẽ xóa bỏ rào cản phi thuế quan bao gồm các yêu cầu tỉ lê ̣ nô ̣i đi ̣a hóa đối với các di ̣ch vu ̣ và hàng hóa môi trường Để thúc đẩy các mu ̣c tiêu tăng trưởng xanh, APEC sẽ thực hiê ̣n các biê ̣n pháp như giảm 45% cường đô ̣ sử du ̣ng năng lượng của APEC vào năm 2035 so với năm 2005, kết hợp các chiến lược phát triển

về thải carbon thấp vào các kế hoa ̣ch tăng trưởng kinh tế thông qua dự án Thành phố mẫu carbon thấp… Đầu tư cho tăng trưởng xanh mạnh mẽ nhất được thực hiện

Trang 20

ở khu vực Tây Âu và Đông Á, nơi các nước đều dành ưu tiên cao cho lĩnh vực năng lượng sạch, giao thông thân thiện môi trường, đô thị hóa bền vững, nông nghiệp sinh thái, công nghiệp văn hóa, xây dựng lối sống xanh…

Kinh nghiệm của các quốc gia cho thấy hiện có một số cách tiếp cận để thúc đẩy tăng trưởng xanh, đó là cách tiếp theo từng khu vực của nền kinh tế, hoặc đó là cách tiếp cận liên ngành xuyên suốt các lĩnh vực như sử dụng hiệu quả tài nguyên, sản xuất và tiêu dùng bền vững Tuy nhiên, với cách tiếp cận nào, nội dung của tăng trưởng xanh chủ yếu bao gồm các vấn đề: sản xuất và tiêu dùng bền vững; giảm phát thải khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu; xanh hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua phát triển công nghệ xanh, phát triển các ngành công nghiệp cao, sử dụng ít tài nguyên, áp dụng các biện pháp sản xuất sạch; xây dựng cơ sở hạ tầng bền vững; bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên; cải

tổ và áp dụng các công cụ kinh tế; xây dựng và thực hiện các chỉ số sinh thái

Bên cạnh đó, thực tiễn tại các nước cũng cho thấy rằng việc thúc đẩy tăng trưởng xanh hay quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh tạo ra tiềm năng to lớn

để đạt được phát triển bền vững và giảm đói nghèo với tốc độ chưa từng thấy đối với tất cả các quốc gia Riêng đối các quốc gia đang phát triển, tăng trưởng xanh còn tạo đà cho một bước “nhảy vọt” để phát triển kinh tế mà không cần theo con đường phát triển kinh tế “ô nhiễm trước, xử lý sau”[14]

1.1.3 Hiện trạng tăng trưởng xanh tại Việt Nam

Phát triển kinh tế ở Việt Nam những năm qua chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên, xuất khẩu nguyên liệu thô và sơ chế Phát triển bền vững là chủ trương lớn nhưng chưa được thực hiện triệt để Mặc dù Chính phủ Việt Nam đã có chủ trương hướng tới một nền công nghiệp xanh, ít tiêu hao năng lượng, hạn chế sản xuất gây ô nhiễm môi trường, tuy nhiên việc thực hiện còn mang tính lẻ tẻ, chưa có tính đồng

bộ do các lĩnh vực này chưa có chiến lược và quy hoạch phát triển rõ ràng theo hướng xanh Đây cũng là tình hình chung của các lĩnh vực khác trong nền kinh tế Sản xuất nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế trọng tâm trong phát triển xanh, đồng thời cũng là lợi thế lâu dài của Việt Nam, tuy nhiên sản xuất nông nghiệp vẫn ở trình độ kém phát triển và có nguy cơ ngày càng tụt hậu xa hơn các ngành kinh tế khác

Trang 21

Ngay trong nửa sau của thập niên đầu tiên của thế kỷ 21, hướng tiếp cận “tăng trưởng xanh” được thế giới nghiên cứu và phát triển Tăng trưởng xanh/phát triển ít các-bon là mô hình phát triển mới được nhiều nước trên thế giới quan tâm, đặc biệt

ở khu vực châu Á Thái Bình Dương - nơi đã thu được nhiều kết quả quan trọng, không những để giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, mà còn nâng cao chất lượng của tăng trưởng, thay đổi cơ cấu sản xuất

và tiêu dùng theo hướng bền vững và cải thiện đời sống người dân

Là nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, Việt Nam xác định phương thức tăng trưởng xanh là nỗ lực của Chính phủ trong quá trình thực hiện cam kết với cộng đồng quốc tế cùng chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu Đồng thời, đó cũng là cơ hội nâng cao đời sống cho người dân thông qua việc tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế và góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế và tiếp tục theo đuổi thành công mục tiêu xóa đói giảm nghèo

Nhận thức được vai trò của việc xây dựng và thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh, ngày 25/09/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng xanh Trong đó, xác định, tăng trưởng xanh là cách thức phát triển phù hợp với yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn sắp tới ở Việt Nam, phù hợp với quan điểm và định hướng phát triển của Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam và cụ thể hóa tại Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020: “Phải phát triển bền vững về kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh kinh tế Ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” Việt Nam đã xác định tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của phát triển bền vững, đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và góp phần quan trọng thực hiện Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu Mục tiêu tổng quát của Chiến lược Tăng trưởng xanh là “Tăng trưởng xanh, tiến tới nền kinh tế các-bon

Trang 22

thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững; giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội”

Đặc biệt, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai Kế hoạch Hành động quốc gia về tăng trưởng xanh Việt Nam trong phạm

vi toàn quốc, theo đó đã triển khai thực hiện các hoạt động sau:

- Về thể chế và kiện toàn tổ chức: Ngày 20/03/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 403/QĐ-TTg về Kế hoạch Hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020 Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang triển khai thành lập Ban Điều phối liên ngành về Tăng trưởng xanh trực thuộc Uỷ ban Quốc gia về Biến đổi khí hậu do Phó Thủ tướng đứng đầu và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Phó ban thường trực; triển khai xây dựng hướng dẫn đầu tư tăng trưởng xanh để lồng ghép nội dung tăng trưởng xanh vào quy trình kế hoạch hóa phát triển kinh tế -

xã hội

- Về công tác xây dựng kế hoạch hành động: Các kế hoạch hành động trong lĩnh vực phụ trách của bộ, ngành và cấp địa phương về tăng trưởng xanh (như: Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường; trên 25 địa phương, như: Quảng Ninh, Thanh Hóa, Bến Tre, TP Đà Lạt, Vĩnh Phúc, Hà Giang, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Huế, Ninh Thuận, Bình Thuận ) đã và đang được xây dựng Ba bộ: Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, 2 tỉnh: Quảng Nam, Bắc Ninh đã phê duyệt HĐND về tăng trưởng xanh Trong đó, bước đầu tập trung đánh giá hiện trạng, xác định những ngành chính, tiềm năng, những lựa chọn ưu tiên, đề xuất cơ chế huy động nguồn lực đầu tư cho tăng trưởng xanh với sự tham gia của khu vực

tư nhân

- Về các hoạt động thu hút nguồn lực cho tăng trưởng xanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng phối hợp với Ngân hàng Thế giới và các nhà tài trợ đánh giá việc cung cấp ODA cho 66 hành động của chiến lược tăng trưởng xanh Từ đó, xác định nhu cầu về nguồn lực và những ưu tiên trong thời gian tới về việc sử dụng nguồn vốn ODA cho các hành động về tăng trưởng xanh Đồng thời, chủ trì phối hợp với các

bộ, ngành, địa phương huy động nguồn lực của các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế

Trang 23

để thực hiện các hoạt động về tăng trưởng xanh, như: tăng cường năng lực; thực hiện thí điểm các hoạt động tại một số địa phương thông qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật (Ninh Thuận, Đà Lạt, Bắc Ninh, Bình Thuận ); triển khai dự án thành lập Quỹ hỗ trợ tăng trưởng xanh Kết quả, vận động được 5 triệu EUR từ Chính phủ Vương quốc Bỉ; 2 triệu USD từ Chính phủ Hàn Quốc và 3,6 triệu USD là từ Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP)

Tại Việt Nam, tăng trưởng xanh tuy đã được nhiều địa phương quan tâm, nhiều doanh nghiệp ứng dụng song chưa thành xu thế do tầm quan trọng của tăng trưởng xanh chưa được thực sự đề cao so với việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Chính vì thế, số đông người dân và doanh nghiệp chưa có nhận thức đầy đủ về sự cấp thiết của tăng trưởng xanh Đây sẽ là điểm yếu đặc biệt đối với doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, khi các công ty mong muốn thu hút nguồn vốn và tìm kiếm khách hàng, đối tác từ nước ngoài Ngày nay, các tổ chức tài chính chuyên nghiệp đều có chỉ tiêu về tăng trưởng xanh trong đánh giá đầu tư, và dân chúng ngày càng nhạy cảm hơn đối với những hoạt động ảnh hưởng tới môi trường của doanh nghiệp [15]

Một số văn bản pháp lý liên quan đến tăng trưởng xanh được ban hành như:

• Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kì 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/9/2012

• Kế hoạch hành động Quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 403/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20/3/2014

• Chương trình hành động của ngành tài nguyên và môi trường thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2015 – 2020 và định hướng đến năm

2030 ban hành kèm theo Quyết định số 965/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 23/4/2015

- Về hiện trạng thực thi tăng trưởng xanh thì đã và đang được các tổ chức, sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu, triển khai, thực hiện như:

Trang 24

+ Viện Tăng trưởng xanh Toàn cầu (GGGI) phối hợp với Chương trình Định

cư Con người Liên Hợp Quốc (UN-Habitat) đã có những khóa tập huấn cho cán bộ

ở Sở tài nguyên Môi trường Hồ Chí Minh

+ Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế Xã hội Đà Nẵng để chia sẻ kiến thức về Tăng trưởng xanh nhằm tăng cường năng lực cho lãnh đạo địa phương và tăng vai trò làm chủ của họ trong quá trình lập kế hoạch, triển khai các chính sách và những chương trình phát triển cho thành phố;

+ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương (2014) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại Bình Dương và đề xuất các giải pháp giảm thiểu;

+ Sở Khoa học và Công nghệ Tp Hồ Chí Minh (2012) Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và dự báo phát thải các khí nhà kính tại Tp Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu;

+ Điều tra tiềm năng cơ chế phát triển sa ̣ch (CDM) trên đi ̣a bàn tỉnh Hâ ̣u Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hâ ̣u Giang, 2009;

+ Sở Tài Nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng (2014) Đề xuất bộ chỉ

số Tăng trưởng xanh về môi trường thành phố Hải Phòng;

+ Ủy Ban Nhân dân Thành phố Hà Nội (2013) Triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 của thành phố Hà Nội;

+ Ủy Ban Nhân dân tỉnh Kon Tum (2013) Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2012 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp xanh

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp xanh

Doanh nghiệp xanh (hay còn gọi là doanh nghiệp bền vững) là doanh nghiệp không gây ra tác động tiêu cực đối với môi trường địa phương hoặc trái đất, đối với cộng đồng hay nền kinh tế Doanh nghiệp xanh hoạt động có trách nhiệm với môi trường và cộng đồng, tập trung vào việc thực hiện những quy tắc và thông lệ có lợi cho người lao động, cộng đồng và trái đất

Trang 25

Doanh nghiệp xanh đặc biệt cuốn hút người tiêu dùng vì các doanh nghiệp này nổi tiếng bởi sự quan tâm bảo vệ nguồn tài nguyên môi trường, đảm bảo đời sống của người lao động và những nhà cung cấp của họ, đồng thời liên tục cải thiện cách tiếp cận để hướng tới sự bền vững và giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường Trở thành doanh nghiệp xanh không phải là sự thay đổi một lần mà là nỗ lực thường xuyên cần sự học hỏi và cải thiện không ngừng

1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp xanh hướng đến phát triển bền vững

- Vai trò của doanh nghiệp xanh đối với việc cải thiện chất lượng môi trường sống hiện tại và tương lai

- Vai trò của doanh nghiệp xanh trong việc phối kết hợp với cộng đồng để cải thiện môi trường sống chung

1.2.3 Các bước thực hiện chiến lược môi trường cho doanh nghiệp để trở thành một “Doanh nghiệp xanh”

❖ Bước 1: Tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ môi trường

Để trở thành một doanh nghiệp xanh, doanh nghiệp nên thực hiện những gì mình đã đề ra.Điều này có nghĩa là tuân thủ đúng tất cả những nguyên tắc bảo vệ môi trường liên quan tới công việc kinh doanh Việc thực hiện này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường, mà còn giúp cho doanh nghiệp kinh doanh và hoạt động theo đúng những quy định của pháp luật

❖ Bước 2: Phát triển một hệ thống quản lý môi trường

Điều hành một doanh nghiệp xanh đồng nghĩa với việc tạo ra một không gian làm việc thân thiện với môi trường và sử dụng có hiệu qua các nguồn năng lượng Một kế hoạch quản lý môi trường hợp lý sẽ có tác dụng giảm thiểu tối đa các tác động môi trường và khuyến khích việc thực hành doanh nghiệp xanh

❖ Bước 3: Thiết lập văn phòng xanh

Nếu doanh nghiệp đang có kế hoạch mở một Văn phòng mới hay nâng cấp Văn phòng hiện tại Hãy đảm bảo rằng Văn phòng đó sẽ là một “Văn phòng xanh” trong đó được lắp đặt hệ thống điều hòa nhiệt độ cũng như các thiết bị văn phòng,

hệ thống ánh sáng sử dụng năng lượng hiệu quả

❖ Bước 4: Mua sắm xanh

Doanh nghiệp cần phải cân nhắc mua các sản phẩm thân thiện với môi trường như:

Trang 26

- Các sản phẩm từ vật liệu tái chế hoặc đã qua sử dụng

- Chế phẩm sinh học

- Các sản phẩm không gây độc hại

- Các sản phẩm tiết kiệm năng lượng

- Các sản phẩm có thể làm mới hoặc tái chế

- Các sản phẩm nội địa ví dụ như thực phẩm hữu cơ bản địa

❖ Bước 5: Sử dụng hiệu quả nguồn năng lượng

Việc sử dụng hợp lý nguồn năng lượng chính là một phương thức kinh doanh thông minh Đây là một trong những bước dễ dàng và hiệu quả nhất giúp cắt giảm chi phí, tăng lợi nhuận, và tạo giá trị cho doanh nghiệp Do đó sử dụng năng lượng hiệu quả chính là nhân tố chính của chiến lược quản lý môi trường của doanh nghiệp Một số ví dự về sử dụng năng lượng hiệu quả như sau:

- Mua sắm các thiết bị và vật dụng văn phòng tiết kiệm năng lượng

- Hướng dẫn sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng cho nhân viên

- Tìm kiếm và sử dụng các nguồn năng lượng xanh hoặc năng lượng tái chế

❖ Bước 6: Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế rác thải

Tất cả các ngành kinh doanh đều tạo ra rác thải Với một số ngành có thể chỉ bao gồm giấy loại hoặc nước thải nhưng với một số ngành khác lại là những chất thải độc hại hay nguy hiểm, đòi hỏi phải có phương pháp xử lý đặc biệt

Dù doanh nghiệp thải ra bất kỳ loại rác thải hay khối lượng rác như thế nào nó cũng rất tốn kém Doanh nghiệp phải trả tiền hai lần cho tất cả những gì doanh nghiệp sử dụng, một lần khi doanh nghiệp mua và lần thứ hai là khi doanh nghiệp

bỏ đi.Vì thế hạn chế rác thải sẽ tiết kiệm tiền cho doanh nghiệp Ngoài việc cắt giảm chi phí thu dọn, các phương pháp giảm thiểu rác thải cũng giúp tiết kiệm chi phí mua nguyên liệu thô, các vật dụng và thiết bị văn phòng Thêm nữa, nếu thực hiện một cách hợp lý doanh nghiệp có thể nâng cao đồng bộ tính hiệu quả, năng suất và hình ảnh của doanh nghiệp

Quy trình quản lý rác thải trong quá trình vận hành kinh doanh gồm:

- Dùng các sản phẩm đã qua sử dụng hoặc tái chế

- Lọai bỏ những sản phẩm đóng gói không cần thiết

Trang 27

- Tối ưu hóa việc sử dụng các sản phẩm từ giấy hoặc các sản phẩm tự phân hủy, thân thiện với môi trường

❖ Bước 7: Tiết kiệm nước

Sử dụng nước hợp lý, doanh nghiệp không chỉ giúp bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này mà còn giảm thiểu những chi phí liên quan tới việc mua, làm nóng, sử dụng và xử lý nước

- Tiết kiệm nước bằng cách sử dụng các công nghệ tốt nhất cùng với các thiết

bị tiết kiệm nước

- Kiểm tra hệ thống ống dẫn nước và các thiết bị vệ sinh thường xuyên để tránh rò rỉ

- Giảm thiểu tối đa nước thải ô nhiễm

❖ Bước 8: Xây dựng chiến lược marketing xanh

Doanh nghiệp cần phải hoạch định chiến lược marketing cho mình Thêm khẩu hiệu “xanh” và các nhãn sinh thái vào chiến lược marketing sẽ có tác dụng quảng bá thương hiệu và bảo đảm thị phần của doanh nghiệp đối với số lượng khách hàng có quan tâm tới việc bảo vệ môi trường[12]

1.3 Tổng quan về đổi mới mô hình kinh doanh xanh

Mô hình kinh doanh thể hiện giá trị mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng

và cách tạo ra lợi ích cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư, hay nói cách khác, đó là cách thức kinh doanh của doanh nghiệp Để các doanh nghiệp giữ được thị phần mạnh, doanh nghiệp cần phải liên tục suy nghĩ để tích hợp các cách thức sáng tạo vào mô hình kinh doanh của mình

Trong nhiều công ty hiện nay, yếu tố bền vững đang đóng vai trò tích hợp quan trọng trong việc xây dựng sứ mệnh hoặc là chiến lược chính chi phối mọi hoạt động Sự nổi lên của thị trường của các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường, những yêu cầu về chiến lược phát triển xanh và bền vững đang hướng các doanh nghiệp tích hợp các yếu tố phi tài chính vào quá trình ra quyết định của mình, doanh nghiệp cần xem xét lại các khái niệm về giá trị và lợi nhuận trong mô hình kinh doanh và cân đối các mục tiêu lợi nhuận ngắn hạn với tính bền vững lâu dài

Trang 28

1.3.1 Khái niệm

Đổi mới mô hình kinh doanh xanh là một trong những thay đổi theo hướng xanh hóa từng thành phần của mô hình kinh doanh để khai thác các giá trị kinh tế của sự thay đổi và đồng thời giảm thiểu các tác động sinh thái với cách tiếp cận trên toàn bộ vòng đời Những thay đổi xanh có thể là sự cải tiến, thiết kế lại, giải pháp thay thế hay sáng tạo mới

1.3.2 Đổi mới mô hình kinh doanh và mô hình kinh doanh xanh

Các ngành công nghiệp và thị trường liên tục thay đổi dẫn đến việc các công

ty cũng phải thay đổi sản phẩm, các quá trình sản xuất và cả mô hình kinh doanh để thích ứng thông qua việc thay đổi phương thức tạo giá trị cho khách hàng, tìm kiếm các thị trường mới, xây dựng các mối quan hệ đối tác mới, tái cơ cấu các nguồn lực, các hoạt động và các mối quan hệ (Osterwalder, Pigneur and Smith, 2010) đưa ra năm dạng đổi mới mô hình kinh doanh chính:

- Đổi mới nguồn lực: Đổi mới cơ sở hạ tầng, các đối tác chính và các nguồn lực

chính của công ty

- Đổi mới phương thức tạo ra giá trị: Mang đến cho khách hàng các mệnh đề giá

trị ảnh hưởng tới các bộ phận cấu thành khác của mô hình kinh doanh

- Đổi mới theo khách hàng: Dựa trên sự thay đổi nhu cầu khách hàng, tăng khả

năng tiếp cận hay sự thuận tiện

- Đổi mới tài chính: Tìm kiếm các dòng thu nhập, các cơ chế giá thành mới hay

giảm các cấu trúc chi phí

- Đổi mới với nhiều tâm điểm: Đổi mới triển khai đồng thời tại một số bộ phần

cấu thành của mô hình

Thông qua việc áp dụng năm dạng đổi mới chính (Osterwalder, Pigneur and Smith, 2010) hướng tới mục tiêu sinh thái và môi trường, các dạng mô hình kinh doanh xanh mới được hình thành Dưới đây là hai lớp mô hình kinh doanh xanh chính đã được triển khai áp dụng thực tế (Bisgaard and Henriksen, 2012), (Henricksen, Bjerre, Almasi and Damgaard-Grann, 2012):

- Mô hình dịch vụ (Incentive models-thu nhập của công ty được trả thông qua

thực hiện các dịch vụ về tiết kiệm)

Trang 29

- Mô hình vòng đời (Life-cycle models-thu nhập của công ty nhận được thông

qua quản lý tốt hơn vòng đời của sản phẩm dịch vụ)

Các mô hình kinh doanh xanh thuộc hai lớp mô hình kinh doanh xanh này đều

có thể được mô tả thông qua mô hình kinh doanh khung đề xuất bởi (Osterwalder,

Pigneur and Smith (2010))

1.3.3 Một số vấn đề về triển khai mô hình kinh doanh xanh trên thế giới và tại Việt Nam

Việc phát triển và áp dụng các mô hình kinh doanh xuất phát từ nhu cầu thực

tế của việc triển khai chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Tuy nhiên, để có thể đẩy mạnh việc triển khai các mô hình kinh doanh xanh rất cần có các chính sách thúc đẩy đặc thù

Đối với các mô hình dịch vụ, trong khi mô hình dịch vụ chức năng được thực hiện chủ yếu do nhu cầu thực tế và không có các chính sách hỗ trợ rõ ràng từ các chính phủ, các mô hình dịch vụ tiết kiệm năng lượng và dịch vụ hóa chất được hỗ trợ mạnh mẽ bởi chính sách tại các nước phát triển Mô hình công dịch vụ tiết kiệm năng lượng ESCO nhận được sự hỗ trợ về chính sách lớn nhất từ nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam đây có thể coi là mô hình kinh doanh duy nhất nhận được sự

hỗ trợ triển khai chính thức từ một chương trình mục tiêu quốc gia (về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)

Mô hình công ty dịch vụ hóa chất sẽ phát triển mạnh hơn trong điều kiện luật bảo vệ môi trường được siết chặt và việc xử lý các chất thải chiếm tỷ trọng chi phí lớn đối với các công ty Châu Âu với chương trình giám sát sử dụng hóa chất và cấm các hóa chất độc hại đã đi tiên phong trong việc đẩy mạnh loại hình kinh doanh xanh này

Mô hình dịch vụ chức năng phát triển trong điều kiện các công ty dịch vụ có khả năng chuyên nghiệp hóa và tối ưu hóa chi phí phục vụ các khách hàng Một số loại hình dịch vụ điển hình có thể thấy trong thực tế đó là dịch vụ vận tải hay dịch

vụ cho thuê máy tính Mô hình DBFO chủ yếu được áp dụng phổ biến trong lĩnh vực giao thông

Đối với mô hình vòng đời, việc xác định các chính sách thúc đẩy cũng đóng vai trò hết sức quan trọng Mô hình sử dụng toàn bộ được phát triển ở châu Âu

Trang 30

thông qua việc đẩy mạnh việc phát triển các mạng lưới tái chế sản phẩm và xây dựng các chương trình quản lý chất thải quốc gia Các chương trình này xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ tái chế cho các doanh nghiệp và phát triển các công nghệ ứng dụng về tái chế chất thải

Việc đẩy mạnh mô hình quản lý chuỗi cung ứng chủ yếu xuất phát từ các nỗ lực cắt giảm chi phí và phát thải trong bản thân các doanh nghiệp hơn là từ các chính sách từ bên ngoài Mô hình cộng sinh công nghiệp đòi hỏi phải có sự hỗ sự mạnh của các chương trình quốc gia cũng như các địa phương thiết lập ra các khu cộng sinh công nghiệp của các doanh nghiệp trong chuỗi sản phẩm

Hiện nay, việc triển khai các mô hình kinh doanh xanh tại Việt Nam còn hết sức hạn chế Hiện tại chỉ có mô hình Công ty Dịch vụ năng lượng (ESCO) đang được đẩy mạnh triển khai (điển hình là hai công ty VietESCO và SolarBK), tuy

nhiên vẫn còn nhiều rào cản để triển khai thành công mô hình này

1.3.4 Một số chính sách đẩy mạnh phát triển các mô hình kinh doanh xanh cần được áp dụng tại Việt nam

Trong giai đoạn tới, để đẩy mạnh việc triển khai các mô hình kinh doanh xanh tại Việt Nam, Nhà nước cần xiết chặt hơn nữa luật môi trường, luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát huy tối đa hiệu quả của các chương trình mục tiêu

và sản xuất sạch hơn (SXSH) cũng như về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Sự phát triển của các công ty dịch năng lượng và dịch vụ quản lý hóa chất sẽ được thúc đẩy nhờ kết quả của các chương trình này

Nhà nước cũng có những chính sách cụ thể để triển khai linh hoạt các hợp đồng dài hạn trong khu vực công Việc sử dụng các hợp đồng dài hạn chính là nền tảng quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của các mô hình kinh doanh xanh dịch vụ Bên cạnh đó cũng cần xây dựng các tiêu chuẩn trong kinh doanh làm nền tản cho việc triển khai các mô hình kinh doanh xanh Các tiêu chuẩn cần được triển khai cho việc quản lý và sử dụng hóa chất đối với các mô hình CMS hay cho việc đo lường và xác nhận năng lượng tiết kiệm trong các mô hình ESCO

Các cơ sở quan trọng nhất để triển khai các mô hình vòng đời là phát triển các

cơ sở hạ tầng cho hoạt động tái chế Để tái chế và tái sử dụng các sản phẩm và nguyên vật liệu thành công, cần phải tạo ra một thị trường cho các sản phẩm và vật

Trang 31

liệu sử dụng và tái chế Bên cạnh đó, cần khuyến khích các công ty lấy lại sản phẩm lỗi thời và cũ của họ để tạo ra vật liệu có thể tái sử dụng trong sản xuất của mình hoặc bán trên thị trường

Cần đẩy mạnh việc xây dựng các tiêu chuẩn và các nhãn sinh thái nhằm thúc đẩy việc triển khai các mô hình vòng đời Sản phẩm có thể được dán nhãn với một biểu tượng tái chế để người tiêu dung biết sản phẩm có thể được gửi trả tái chế và loại tái chế là khả thi (ví dụ như nhựa, giấy, kim loại) chương trình dán nhãn sinh thái tự nguyện cũng có thể được triển khai như đã được thực hiện ở Mỹ và một số nước Bắc Âu

Chính phủ cũng cần có các chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, vật liệu và hóa chất mới phục vụ cho tang trưởng xanh Điều này đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa do các chương trình phát triển sản phẩm, vật liệu mới thường đòi hỏi chi phí lớn trong khi lại chứa đựng nhiều rủi

ro tiềm tang Hỗ trợ phất triển vật liệu và hóa chất mới sẽ có lợi nhất đối với các mô hình kinh doanh vòng đời và đặc biệt là mô hình GSCM và C2C

Chính phủ cần có các chính sách thúc đẩy các mạng lưới các đối tác phát triển xanh Kinh nghiệm cho thấy rằng các công ty tham gia vào mạng lưới đổi mới có cơ hội phát triển sản phẩm mới cao hơn và tăng doanh số bán hàng của họ, đặt biệt là các công ty nhỏ và vừa Mạng lưới tập trung đẩy mạnh việc sử dụng đổi mới mô hình kinh doanh xanh và chia sẻ thực hành tốt nhất sẽ không chỉ có lợi cho các công

ty tham gia vào mạng lưới, mà cả các công ty khác [7]

1.4 Các vấn đề môi trường và công tác quản lý môi trường trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn

1.4.1 Các vấn đề môi trường phát sinh

Trong quá trình hoạt động của nhà hàng - khách sạn phát sinh các nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước, không khí, chủ yếu là nước thải từ các khu vực ăn uống, nhà bếp, sinh hoạt của khách và nhân viên tại nhà hàng - khách sạn có chứa nồng độ các chất ô nhiễm cao như BOD, COD, SS, Nitơ, Photpho, vi trùng gây bệnh,…nếu thải ra môi trường mà chưa qua xử lý sẽ là ô nhiễm nghiêm trọng môi trường xung quanh và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân Ngoài ra các chất hữu cơ

Trang 32

khi phân hủy sẽ sinh ra khí H2S, CH4,…gây mùi hôi thối phát tán ra môi trường xung quanh làm bầu không khí trở nên ô nhiễm

1.4.1.1 Ô nhiễm không khí

❖ Nguồn phát sinh khí thải

Khí thải trong khách sạn phát sinh từ những hoạt động chế biến thực phẩm của bếp, hoạt động máy phát điện (trong trường hợp gặp sự cố mất điện), phương tiện vận chuyển (xe máy, xe ô tô lên xuống tầng hầm để xe) chủ yếu sử dụng chất đốt và khí thiên nhiên (xăng, dầu DO, gas)

❖ Đánh giá tác động của nguồn khí thải

Khí thải phát sinh từ các hoạt động trong khách sạn bao gồm các thành phần: bụi, CO, SO2, NO2, các loại thành phần này khi phát tán vào môi trường sẽ gây ra những tác động cụ thể như sau:

- Tác động đến sức khỏe con người

+ Các khí SO2: thuộc loại nguy hểm nhất trong các chất gây ô nhiễm Ở nồng

độ thấp SO2 có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản Mức độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường hô hấp trên Cao nữa làm sưng niêm mạc Tác hại của SO3 còn cao hơn và khi có cả SO2 kết hợp với SO3 thì mức độ tác hại càng lớn + Khí NO2: là một khí kích thích mạnh đường hô hấp, khi ngộ độc cấp tính bị

ho dữ dội, nhức đầu, gây rối loạn tiêu hóa Một số trường hợp gây ra thay đổi máu, tổn thương hệ thần kinh, gây biến đổi cơ tim Tiếp xúc lâu dài có thể gây viêm phế quản mãn tính, phá hũy răng, gây kích tích niêm mạc Ở nồng độ cao 100ppm có thể gây tử vong

+ Khí CO: người và động vật có thể chết đột ngột khi tiếp xúc hít phải khí CO,

do nó tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb) thành cacboxylhemoglobin dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức tế bào Ngoài ra, CO còn tác dụng với sắt trong xytocchrom-oxydaz – men hô hấp có chức năng hoạt hóa oxy

- làm bất hoạt men, làm sự thiếu oxy càng trầm trọng Khí CO2 khi tác dụng với hơi

ẩm tạo nên H2CO3 có thể ăn mòn cả da

- Tác động đến khí hậu

Theo các tài liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đang nóng dần lên do hiệu ứng nhà kính mà nguyên nhân là do khí thải từ các ngành công nghiệp, thương

Trang 33

mại, dịch vụ thải ra Các gốc acid NOx, COx, SOx có trong thành phần khí thải khi

đi vào khí quyển có thể phản ứng với hơi nước trong không khí tạo thành các đám mây acid, dẫn đến mưa acid cục bộ Khí NOx góp phần làm thủng tầng Ozon, CO2 gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ, làm tăng mực nước biển…

❖ Nguồn phát sinh tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh ra từ các hoạt động máy móc trong khách sạn như: máy giặt, máy bơm, máy phát điện dự phòng (khi hoạt động)… Ngoài ra, các phương tiện vận chuyển và các hoạt động của nhân viên, khách hàng cũng gây nên tiếng ồn

❖ Đánh giá tác động của các nguồn gây ồn

Do các máy móc thiết bị của khách sạn được lắp đặt ở những khu vực tách biệt

có tường bao bọc xung quanh, có vách ngăn cách âm (phòng máy phát điện),và cường độ ồn do các nguồn phát sinh này mang tính chất gián đoạn nên gây ảnh hưởng đến nhân viên và khách hàng cũng không đáng kể

1.4.1.2 Ô nhiễm nước

Nguồn phát sinh nước thải Nhà hàng – Khách sạn: từ khu vực nhà vệ sinh, nhà bếp,… Đặc trưng nước thải: Chứa các thành phần như BOD5, COD, SS,tổng Photpho, tổng Nitơ, dầu mỡ, amoni cao, pH thay đổi đột ngột Nhiều vi sinh vật gây bệnh

Khi xử lý nước thải , cần phải tách dầu mỡ và cân bằng pH trước khi dẫn vào các công trình xử lý nước thải chính

❖ Nguồn phát sinh nước thải

Nước mưa và nước chảy tràn bề mặt (được qui ước là nước thải sạch) được phép xả thẳng ra nguồn tiếp nhận (hệ thống thoát nước của thành phố)

Nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán bộ - công nhân viên, của khách lưu trú tại các phòng ngủ, khách sử dụng các dịch vụ ăn, uống tại các nhà hàng… Nước thải này chứa chủ yếu là các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng, các chất lắng lơ lửng, các chất hữu cơ, và các vi khuẩn

❖ Tác dộng của nước thải đến môi truờng

Nước thải sinh hoạt vượt quá tiêu chuẩn qui định, có thể gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận do hàm lượng hữu cơ cao, lượng cặn lơ lửng lớn và chứa các vi

Trang 34

khuẩn ký sinh thường có trong ruột người như: E.coli, Salmonela… đi vào nước thải theo phân và nước tiểu, đó là những vi khuẩn có khả năng gây bệnh

Hàm lượng hữu cơ cao trong nước thải sinh hoạt sau một thời gian tích lũy sẽ lên men, phân hủy, tạo ra các khí, mùi và màu đặc trưng gây ảnh hưởng đến vẽ mỹ quan môi trường Mặt khác, nước thải chứa chất hữu cơ sẽ là môi trường thuận lợi cho vi trùng phát triển làm ô nhiễm nguồn nước và không thể sử dụng nước vào mục đích khác được

1.4.1.3 Phát sinh chất thải rắn

❖ Nguồn phát sinh (chất thải rắn và chất thải nguy hại)

Hoạt động hàng ngày của nhà hàng thường thải ra một lượng lớn nước thải và chất thải rắn Xử lý các chất thải rắn, khó phân hủy, tách riêng các chất loại chất thải và phân loại để xử lý Dầu mỡ luôn là chất thải phổ biến hàng đầu trong các nhà hàng vì vậy quá trình xử lý cần phải có khâu xử lý dầu mỡ bằng bể lọc dầu

Chất thải rắn sinh ra từ hoạt động phụ trợ như: khu phụ trợ, thay thế các máy móc hư hỏng, cắt tỉa cây cối, xỉ than từ nhà bếp Chất thải rắn từ các hoạt động này thường không đáng kể thành phần phức tạp khó xác định vì tuỳ thuộc vào thời gian

và công việc sửa chữa Các chất thải này có thể ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường vì đa số đều là chất trơ đối với môi trường nên phải thu gom, xử lý triệt để

Từ khu chế biến thức ăn, nhà hàng, phòng nghỉ thải ra các loại gốc, rễ, rau cỏ

hư các loại, thức ăn thừa, bao gói (nilon, giấy, kim loại, thuỷ tinh…)

Trong khu vực lễ tân, văn phòng làm việc của nhân viên, thải ra các loại giấy, văn phòng phẩm

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của nhà hàng, khách sạn là kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống Các nhà hàng, khách sạn thải ra một lượng lớn chất thải rắn, bao

bì, các loại thức ăn thừa, các vật liệu sử dụng trong công việc vệ sinh và bảo trì, một vài thứ trong số này là độc hại Trong nhiều trường hợp, chất thải được tập trung tại các thùng rác không thích hợp không phân loại ngay từ đầu hoặc được thải trực tiếp vào môi trường tự nhiên Việc đổ bỏ chất thải không hợp lý có thể gây ô nhiễm đất

và nước do các chất nhiễm bẩn thấm qua các đống rác xuống đất Các bãi đổ rác được thiết kế không thích hợp có thể gây cháy, bốc mùi, phát sinh ruồi nhặng và chứa chất thải không hiệu quả Các bãi thải chứa các vật liệu độc hại như các lon

Trang 35

sơn và các loại pin có thể làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước, không khí và đất,

đe doạ sự an toàn môi trường và sức khoẻ con người

Chất thải nguy hại của khách sạn bao gồm: ru băng mực in đã sử dụng, bao bì chứa hóa chất, giẻ lau dính hóa chất, chi tiết điện hỏng, bùn thải từ hệ thống tách dầu mỡ…

❖ Đánh giá tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại

Rác thải sinh hoạt của khách sạn chủ yếu chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, nếu không được thu gom và xử lý đúng quy định sẽ sinh ra mùi hôi thối gây ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh và sức khỏe con người

Rác thải nguy hại được xem như là một trong những tác nhân gây ảnh hưởng xấu nhất đến môi trường, vì loại chất thải này chứa nhiều vi sinh vật, mầm bệnh, chất hữu cơ và vô cơ khó phân hũy…Những chất thải này khi phân tán vào đất sẽ gây nhiễm độc cho thực vật, cây trồng, gián tiếp gây hại cho động vật và con người Tương tự nước rỉ rác cũng sẽ gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm, nước mặt ở cấp

độ cao hơn so với rác thải sinh hoạt

1.4.1.4 Sử dụng tài nguyên

a Sử dụng điện

Nhà hàng, khách sạn sử dụng nguồn điện năng từ mạng lưới quốc gia do Công

ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh cung cấp, khí gas hóa lỏng và dầu DO nguồn từ Petrolimex trạm xăng dầu Ngoài ra, khách sạn cũng đã lắp đặt hệ thống nước nóng

sử dụng năng lượng mặt trời

b Sử dụng nước

Nhà hàng, khách sạn sử dụng nguồn nước từ mạng lưới cấp nước của thành phố (không sử dụng nước ngầm) [16]

1.4.2 Các giải pháp quản lý môi trường trong hoạt động nhà hàng - khách sạn

1.4.2.1 Vấn đề quản lý xử lý khí thải và bụi

Để góp phần hạn chế tối đa ảnh hưởng của bụi và khí thải đến khu vực dân cư xung quanh, tới nhân viên và khách hàng, Nhà hàng, khách sạn đã thực hiện các biện pháp như sau:

Lắp đặt ống khói tại các bếp và ống khói các máy phát điện cao qua khỏi tòa nhà Thường xuyên vệ sinh định kỳ

Trang 36

- Lắp đặt máy quạt thông gió tạo ra môi trường làm việc thuận lợi và thông thoáng

- Các đường lưu thông, hành lang trong khách sạn được lát gạch, trải thảm hoặc đổ bê tông để hạn chế bụi phát sinh trong quá trình di chuyển của nhân viên, vận chuyển của xe ô tô, xe máy lên xuống tầng hầm…

- Sử dụng các vách ngăn che chắn bụi tại các khu vực xây dựng, sửa chữa trong khách sạn

- Trồng cây xanh trong khuôn viên nhằm cải thiện môi trường không khí cho khách sạn và khu vực xung quanh

- Nhân viên thường xuyên hút bụi, lau bụi, quét dọn, vê sinh khu vực công cộng trong và ngoài cửa Nhà hàng, khách sạn

- Các chất thải rắn sinh hoạt được thu gom mỗi ca làm việc và vận chuyển bằng xe chuyên dụng (có cửa đóng mở) đến nhà rác nhằm hạn chế bụi và mùi hôi phát tán ra không khí

Vấn đề quản lý xử lý tiếng ồn

Để hạn chế tiếng ồn do các thiết bị hoạt động không gây ảnh hưởng đến khách hàng và nhân viên cũng như khu vực xung quanh nhà hàng, khách sạn hiện đang áp dụng những biện pháp sau:

- Phòng máy phát điện có lắp vách cách âm

- Các cửa sổ phòng ngủ, phòng họp, phòng tiệc, nhà hàng đều được lắp kiếng cách âm (kiếng 2 lớp chân không)

- Thường xuyên bảo trì các trang thiết bị: bôi trơn dầu mỡ, thay nhớt, thay những chi tiết hỏng hóc…

1.4.2.2 Vấn đề quản lý sử dụng năng lượng

- Nhà hàng - khách sạn nên đánh giá mức độ tiêu thụ năng lượng hiên tại để biết nơi nào tiêu phí năng lượng lớn nhất trong quá trình kinh doanh

- Tổ chức giám sát thường xuyên việc tiêu thụ năng lượng Việc giám sát hàng ngày hoặc hàng tuần giúp xác định được những chỗ tiêu thụ bất thường và định mức tiết kiệm nhờ lắp đặt các thiết bị hiệu quả và thực hiện các biện pháp tiết kiệm cần thiết

Trang 37

- Khuyến khích khách hàng thực hiện việc tiết kiệm như tắt đèn và máy điều hoà khi ra khỏi phòng…

- Phối hợp với các nhân viên để định ra các biện pháp tiết kiệm như tắt đèn, không sử dụng máy điều hoà khi dọn phòng, thay vào đó là mở cửa sổ để lấy không khí tự nhiên và ánh sáng

- Khi có thể, nhà hàng, khách sạn đầu tư sử dụng năng lượng như nguồn năng lượng tái tạo như: ga sinh học, năng lượng gió và mặt trời

- Làm việc với các nhân viên nhằm xác định những thói quen tiết kiệm nước như tránh để nước chảy không có mục đích hay chỉ vận hành máy giặt và máy rửa chén bát khi chúng đã chứa đầy

- Yêu cầu các ban kỹ thuật và quản lý nội vi tham gia phát hiện và sữa chữa các toa lét, vòi nước và vòi tắm bị rò rỉ

- Lắp đặt các thiết bị tiết kiệm nước như toa lét có mức xả nước thấp và vòi nước và vòi tắm có áp lực thấp Thiết bị giảm áp lực trong các vòi tắm có thể giảm lưu lượng nước xuống còn 50% mà không ảnh hưởng đến sự bất tiện của người sử dụng

- Sử dụng các công nghệ để giảm thiểu sử dụng nước thông qua việc tái chế nước

- Tránh các thói quen sử dụng nước phung phí cho cây cảnh như tưới nước trên bề mặt ở ngoài trời và tưới vườn trong ngày

- Sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt và chọn những loài cây bản địa chịu hạn tốt cho việc tạo phong cảnh

1.4.2.4 Vấn đề quản lý nước thải

- Giảm tối thiểu lượng nước thải thông qua việc giảm sử dụng nước

Trang 38

- Sử dụng bột giặt và các chất tẩy rửa dễ phân huỷ bằng sinh học tương thích

với các công nghệ xử lý nước thải

- Giảm tối thiểu việc sử dụng Clo, các chất tẩy quần áo, các loại bột giặt và

các hoá chất khác thải vào trong nước thải

- Đảm bảo tất cả nước thải được xử lý tốt trước khi thải vào môi trường

1.4.2.5 Vấn đề quản lý rác thải

Chất thải tại khách sạn được phân làm 3 loại từ đầu nguồn: rác sinh hoạt, rác

tái sử dụng được, chất thải nguy hại và được xử lý theo qui trình sau:

+ Rác tái sử dụng được, khách sạn hợp đồng với đơn vị thu gom tái chế chất thải trong thành phố

+ Những loại rác thải sinh hoạt thường không tái sử dụng được, khách sạn hợp đồng với Công ty Dịch vụ

Nhà hàng – khách sạn nên tái sử dụng và tái chế các sản phẩm có thể cắt giảm được các chi phí mua sản phẩm

Xác định cho nhân viên biết đổ bỏ chất thải bất hợp pháp hay không đúng quy định có thể chịu chi phí xử phạt và xử lý

Tuyên truyền cho nhân viên hiểu được tầm quan trọng của đổ bỏ chất thải đúng quy định có thể hạn chế nguy cơ kiên tụng từ khách du lịch và cư dân trong khu vực do nhiễm bệnh từ các chất thải nguy hại

Việc quản lý chất thải tốt có thể bảo vệ uy tín của KS thông qua việc hạn chế

xả chất thải chưa được sử lý ra bên ngoài môi trường tự nhiên và nâng cao sự thỏa mãn của khách lưu trú Hiệu quả của việc quản lý chất thải tốt chính là sự quan tâm hàng đầu của khách lưu trú trong việc chọn lựa các điểm nghỉ ngơi của họ

vụ Công ích ; có chức năng thu gom, vận chuyển đi chôn lắp theo đúng qui định Đối với chất thải nguy hại, khách sạn hợp đồng với Công ty Môi Trường Xanh; có chức năng thu gom và xử lý theo đúng qui định

1.2.4.6 Vấn đề quản lý hóa chất

- Hạn chế số lượng hoá chất sử dụng trong nhà hàng - khách sạn

- Sử dụng các chất tẩy rửa, các loại dung môi, và các sản phẩm khác đã được chứng nhận về mặt môi trường và dễ bị phân huỷ sinh học

Trang 39

- Sử dụng liều lượng tự động các hoá chất trong việc chùi rửa và các hồ bơi nhằm đảm bảo rằng một lượng hoá chất vừa phải được sử dụng cho mỗi trường hợp

- Thải bỏ các vật liệu độc hại một cách hợp lý và theo đúng các tiêu chuẩn qui định

- Thường xuyên theo dõi các máy điều hoà, tủ lạnh, tủ đông và thiết bị làm mát bếp để kịp thời phát hiện và sửa chữa các rò rỉ các khí CFCs và HCFCs làm suy thoái tầng ôzôn

- Sử dụng các phân bón hữu cơ hay vi sinh thay cho phân bón hoá học [10]

1.4.3 Các hoạt động liên quan đến xanh hóa các hoạt động nhà hàng - khách sạn

- Tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ môi trường

- Áp dụng ISO 14001

- Tiết kiệm nước

- Tiêu dùng năng lượng hiệu quả

- Giảm thiểu, tái sử dụng rác thải

- Thiết lập văn phòng xanh

- Mua sắm xanh

- Xây dựng chiến lược marketing xanh

1.5 Tổng quan về xanh hóa doanh nghiệp

1.5.2 Khái niệm về xanh hóa doanh nghiệp

Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề do biến đối khí hậu (BĐKH) BĐKH đã và đang tác động mạnh mẽ đến chúng ta Những ảnh hưởng trực tiếp bao gồm tác động tới: tài nguyên nước, sức khỏe con người và động vật, cơ sở hạ tầng, an ninh môi trường/năng lượng do mất nơi ở, nguồn nước hoặc

do bệnh tật và mất mùa…

Bên cạnh đó, các vấn đề về ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên cùng các chỉ số sức khỏe về nước, không khí, rừng và biển đang ngày càng trở nên thách thức Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, rất nhiều thách thức đang được đặt ra cho doanh nghiệp:

Trang 40

• Thị trường: thay đổi lợi thế cạnh tranh, thay đổi nhu cầu cho hàng hóa, dịch

vụ VD: du khách giảm việc đi lại tới các vùng nóng; nhu cầu một số mặt hàng ăn giảm khi nhiệt độ tăng…

• Qui trình sản xuất – kinh doanh: bị gián đoạn, hoặc phải thay đổi qui trình VD: vận chuyển khách hàng, sản phẩm vào mùa lũ… Kho bãi phải trang bị lại vì độ

ẩm tăng…

• Tài chính: thay đổi và áp lực về chi phí nguyên liệu, khả năng tiếp cận vốn

• Qui định – luật lệ: thắt chặt các qui định bảo vệ môi trường, phát thải khí nhà kính trong hiện tại và tương lai, yêu cầu bảo hiểm…

• Uy tín: áp lực từ các đối tác và khách hàng để đáp ứng chất lượng và chủng loại sản phẩm

• Các tác động khác: năng suất lao động, bao bì sản phẩm… làm tăng chi phí đầu tư và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

➢ Sự thay đổi môi trường và biến đổi khí hậu vừa là thách thức, vừa là cơ hội cho doanh nghiệp để thay đổi từ thích ứng BĐKH và giảm nhẹ trước BĐKH đến chiến lược xanh hóa doanh nghiệp

Kinh nghiệm từ nhiều nơi cho thấy các doanh nghiệp, đặc biệt là các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ cần thực hiện các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ trước BĐKH

Thích ứng với BĐKH bao gồm những hoạt động, những điều chỉnh trong

hoạt động của con người để thích nghi và tăng cường khả năng chống chịu trước tác động của BĐKH, và khai thác những mặt thuận lợi của nó

Giảm nhẹ là ngăn chặn sự nóng lên toàn cầu thông qua việc giảm cường độ

hoặc mức độ phát thải khí nhà kính

Ví dụ:

Ngày đăng: 23/10/2018, 11:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w