Bài tiểu luận này đã sử dụng phương pháp xã hội học để phỏng vấn và điều tra các hộ gia đình, các nhân viên thu gom và cán bộ quản lý về tình hình phân loại, thu gom chất thải rắn sinh h
Trang 1ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS HOÀNG HƯNG Sinh viên thực hiện :ĐỖ LÂM DUY AN MSSV: 1411090001 Lớp: 14DMT01
TP Hồ Chí Minh, năm 2018
Trang 2Em xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu,học hỏi , khảo sát của em dưới sự hướng dẫn của GS.TS Hoàng Hưng, không sao chép từ bất
kỳ tài liệu nào Quá trình khảo sát được diễn ra tháng 11-2017 và khảo sát tiếp tục, thu thập số liệu từ tháng 6,7-2018 Các số liệu được sử dụng trong khóa luận để thực hiện cho việc đánh giá, nhận xét và đề xuất là số liệu thực tế, những thông tin đều có nguồn từ các công ty và khu vực liên quan Ngoài ra, em cũng sử dụng một số văn ý nhận xét,đánh giá,nhận định của các tác giả từ các nguồn khác nhau và được ghi trong tài liệu tham khảo
Nếu có bất kỳ sự gian lận nào Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình
Hồ Chí Minh ,ngày 30 tháng 07 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Đỗ Lâm Duy An
Trang 3đến thầy PGS.TS Hoàng Hưng – giảng viên viện Khoa Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã trực tiếp hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ em hoàn thiện
ý tưởng, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn quý nhà trường ,nơi em theo học và rèn luyện suốt 4 năm qua đã tạo môi trường để học tập và trau dồi kiến thức
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Viện Khoa Học Ứng Dụng – Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM , đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu, dạy dỗ, nâng đỡ em trong suốt quá trình học tập 4 năm , động viên và khuyến khích
để em hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo, ủy ban nhân dân phường Tân Thới Hiệp
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn tổ trưởng các khu phố và các hộ gia đình trên địa bàn phường Tân Thới Hiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành luận văn
Cuối cùng, xin vô cùng biết ơn ông bà ,cha mẹ đã luôn ủng hộ tạo mọi điều kiện cho con được tập trung học tập cũng như động viên tinh thần và hết lòng hỗ trợ
để con hoàn thành việc học tập ở trường và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trên tinh thần cố gắng của bản thân và sự vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành luận văn một cách hoàn chỉnh nhất Song, do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhân khách quan khác, luận văn này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm Kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô, anh chị và sự góp ý của bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Tp.Hồ Chí Minh , ngày 30 tháng 07 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Đỗ Lâm Duy An
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC ĐỒ THỊ ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
TÓM TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tổng quan về chất thải rắn 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
❖ Chất thải rắn sinh hoạt 5
❖ Thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn 5
❖ Phân loại chất thải rắn tại nguồn: 5
1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6
Trang 51.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 6
Bảng 1.1 Thành phần chất thải sinh hoạt từ các hộ dân 6
1.4 Tính chất chất thải rắn 7
1.4.1 Tính chất vật lý 7
1.4.2 Tính chất hóa học 8
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt 8
1.4.3 Tính chất sinh học [12] 9
1.5 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn 10
1.6 Phương pháp xử lý chất thải rắn 11
1.6.1 Phương pháp cơ học [6] 11
1.6.2 Phương pháp nhiệt [6] 11
1.6.3 Phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học [6] 12
1.7 Vấn đề môi trường do chất thải rắn gây ra 13
1.7.1 Đối với môi trường nước 13
1.7.2 Đối với môi trường đất 14
1.7.3 Đối với môi trường không khí 14
1.7.4 Ảnh hưởng đến con người, cảnh quan và sức khỏe 14
1.8 Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn 15
1.8.1 Khái niệm về quản lý chất thải rắn 15
1.8.2 Quản lý chất thải rắn ở Thành phố Hồ Chí Minh 15
Hiện trạng hệ thống quản lý, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM 16
Trang 61.9 Tổng quan về chương trình phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh 19
1.9.1 Mục tiêu [21] 19
1.9.2 Nội dung thực hiện [21] 20
1.9.3 Tổ chức hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sau khi phân loại 21
1.9.3 Phân công thực hiện [21] 23
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ QUẬN 12 25
2.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.1 Vị trí địa lý 25
Hình 2.1 Bản đồ hành chính Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh 26
2.1.3 Thủy văn 27
2.1.4 Khí hậu [4] 27
2.2 Điều kiện kinh tế [15] 27
2.2.1 Công nghiệp – xây dựng [15] 28
2.2.2 Nông nghiệp [18] 28
2.2.3 Thương mại – dịch vụ [15] 29
2.2.4 Mạng lưới giao thông [15] 29
2.3 Điều kiện xã hội 30
2.3.1 Dân số - lao động [15] 30
2.3.2 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 31
2.4 Tổng quan về chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn tại địa bàn Quận 12 32
Trang 72.4.1Mục tiêu 33
2.4.2Nội dung thực hiện 33
Hình 2.2 Sơ đồ lộ trình thu gom CTRSH theo lộ trình thu gom của Chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn Quận 12 34
2.4.3 Tổ chức thực hiện 34
2.4.4 Phân công thực hiện 34
2.4.5 Hiện trạng thực hiện Chương trình thí điểm Phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Quận 12 36
2.5 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam 37
2.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 37
2.5.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 Phương pháp nghiên cứu 44
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu các cơ sở lý thuyết 44
3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.1.3 Phương pháp khảo sát thực địa 45
3.1.4 Phương pháp xã hội học 45
❖ Đối với các hộ gia đình 45
❖ Đối với nhân viên thu gom 46
❖ Đối với cán bộ quản lý chương trình 46
❖ Phỏng vấn trực tiếp 46
❖ Phát phiếu điều tra 46
Trang 8Bảng 2.1 Số lương mẫu xác định thành phần ,khối lượng CTRSH phát sinh tại các
hộ gia đình tham gia chương trình 47
3.1.6 Phương pháp xác định nguyên nhân và hệ quả - CED (Cause & Effect Diagram) 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Nội dung chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Quận 12 49
4.1.1 Mục tiêu 49
4.1.2 Nội dung thực hiện 49
4.1.3 Tổ chức thực hiện 50
4.1.4 Phân công thực hiện 50
4.2 Khảo sát hiện trạng phát sinh chât thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn Quận 12 52
4.2.1 Nguồn phát sinh CTRSH tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn Quận 12 52
4.2.2 Khối lượng và thành phần CTRSH phát sinh tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn Quận 12 53
Bảng 4.1Tổng khối lượng và tỷ lệ % khối lượng CTRSH phát sinh từ hộ gia đình tham gia chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn quận 12 54
Bảng 4.2 Khối lương CTRSH phát sinh trung bình tại các hộ gia đình tham gia chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn quận 12 56
❖ Đối tượng hộ gia đình mặt tiền 57
❖ Đối tượng hộ gia đình trong hẻm 57
Trang 9❖ Đối tượng hộ gia đình trong dãy phòng trọ 57
Sơ đồ 4.3 Tỷ lệ % các hộ gia đình thực hiện công tác phân loại CTRSH khi tham gia chương trình 58
4.3 Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn quận 12 59
4.3.1 Hệ thống thu gom, vận chuyển CTRSH tại các hộ gia đình tham gia chương trình trên địa bàn Quận 12 giai đoạn năm 2017- 2018 59
❖ Túi 60
❖ Thùng chứa chất thải 60
4.4 Kết quả điều tra nhận thức, ý thức tham gia thực hiện chương trình thí điểm phân loại phân loại rác tại nguồn trên địa bàn quận 12 giai đoạn năm 63
4.4.1 Đối với các hộ gia đình tham gia 63
Bảng 4.3 Thống kê đặt điểm các đối tượng cần được phỏng vấn 64
Sơ đồ 4.4 Mức độ hiểu biết của hộ gia đình về chương trình PLRTN 65
Sơ đồ 4.5 Đánh giá của hộ gia đình về khả năng thực hiện chương trình PLRTN và những khó khăn gặp phải khi tham gia chương trình 67
Sơ đồ 4.6 Mức độ hài lòng của các hộ gia đình đối với nhân viên thu gom về khả năng thực hiện công tác thu gom trong quá trình tham gia chương trình 68
❖ Công tác thu gom 68
❖ Thái độ của nhân viên thu gom 69
4.4.2 Kết quả điều tra nhận thức và ý thức của nhân viên thu gom tham gia thực hiện chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn Quận 12 giai đoạn năm
2017 70
Trang 10trên địa bàn quận 12 giai đoạn 2018 70
4.5.1 Đối với công tác phân loại CTRSH 70
❖ Nhân viên thu gom 71
4.5.2 Đối với công tác thu gom CTRSH 71
❖ Nhân viên thu gom 72
4.6 Đánh giá nhận thức và ý thức của các đối tượng tham gia Chương 73
❖ Nhân viên thu gom 79
❖ Cán bộ quản lý 73
CHƯƠNG 5 : XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 12 KHÔNG ĐẠT HIỆU QUẢ 75
5.1 Biện pháp giải quyết về vấn đề tài chính 77
5.2 Biện pháp giải quyết về vấn đề nhân lực 77
5.3 Biện pháp giải quyết vấn đề ý thức của người dân, nhân viên thu gom khi tham gia chương trình 78
❖ Nhân viên thu gom 79
5.4 Biện pháp giải quyết vấn đề trang thiết bị, dụng cụ thu gom, vận chuyển CTRSH 80
❖ Hệ thống vận chuyển 80
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
Trang 116.1 Kết luận 81
6.2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Tài liệu nước ngoài 86
PHỤ LỤC 87
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần chất thải sinh hoạt từ các hộ dân 6 Bảng 2.2 Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt 8 Bảng 3.1 Số lương mẫu xác định thành phần ,khối lượng CTRSH phát sinh tại các
hộ gia đình tham gia chương trình 47 Bảng 4.1Tổng khối lượng và tỷ lệ % khối lượng CTRSH phát sinh từ hộ gia đình tham gia chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn quận 12 54 Bảng 4.2 Khối lương CTRSH phát sinh trung bình tại các hộ gia đình tham gia chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn quận 12 56 Bảng 4.3 Thống kê đặt điểm các đối tượng cần được phỏng vấn 64
Trang 13DANH MỤC ĐỒ THỊ
Sơ đồ 4.1 Tổng khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình tham gia chương
trình trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 7 55
Sơ đồ 4.3 Tỷ lệ % các hộ gia đình thực hiện công tác phân loại CTRSH khi 58
tham gia chương trình 58
Sơ đồ 4.4 Mức độ hiểu biết của hộ gia đình về chương trình PLRTN 65
Sơ đồ 4.5 Đánh giá của hộ gia đình về khả năng thực hiện chương trình PLRTN và những khó khăn gặp phải khi tham gia chương trình 67
Sơ đồ 4.6 Mức độ hài lòng của các hộ gia đình đối với nhân viên thu gom về khả năng thực hiện công tác thu gom trong quá trình tham gia chương trình 75
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh 26 Hình 2.2 Sơ đồ lộ trình thu gom CTRSH theo lộ trình thu gom của Chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn Quận 12 34
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 16Hiện nay, chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn đang được thực hiện ngày càng nhiều và đạt được nhiều kết quả đáng mong đợi Tuy nhiên, chương trình vẫn gặp một số khó khăn trong quá trình hoạt động Vì vậy, đề tài
“Đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Quận 12” đã góp phần phân tích những khó khăn, thuận lợi trong
gian đoạn thực hiện chương trình trên địa bàn Quận 12 Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm khắc phục những khó khăn trong gian đoạn thực hiện chương trình để chương trình được thực hiện lâu dài và đạt hiệu quả như mong muốn
Bài tiểu luận này đã sử dụng phương pháp xã hội học để phỏng vấn và điều tra các hộ gia đình, các nhân viên thu gom và cán bộ quản lý về tình hình phân loại, thu gom chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) và nhận thức của họ về việc tham gia chương trình phân loại rác tại nguồn Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp định tính, định lượng để xác định khối lượng và thành phần CTRSH tại các hộ gia đình Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp CED để đánh giá nguyên nhân chương trình phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Quận
12 không đạt hiệu quả và đề xuất các biện pháp giải quyết các vần đề mà chương trình đang gặp phải
Để khảo sát tình hình phân loại CTRSH tại các hộ gia đình bài tiểu luận này đã nêu lên hiện trạng phát sinh CTRSH tại Quận 12 bao gồm: khối lượng và thành phần CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình Bên cạnh đó còn khảo sát khả năng thực hiện phân loại, ý thức tham gia chương trình của các hộ gia đình Ngoài ra, các đặc điểm về công tác phân loại, thu gom, vận chuyển CTRSH của nhân viên thu gom tham gia chương trình cũng được nêu lên Từ đó, có thể nhận thấy ưu điểm và hạn chế trong quá trình tham gia chương trình Đây là cơ sở phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả của chương trình và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến chương trình không đạt hiệu quả
Trang 17Đề tài đã đề xuất các biện pháp để giải quyết các vấn đề mà chương trình đang mắc phải gồm: giải quyết vấn đề tiền lương cho nhân viên; trang bị thêm thiết bị, dụng cụ thu gom, vận chuyển CTRSH; tuyển dụng thêm nhân viên để thực hiện chương trình; xây dựng hệ thống thu gom hoàn thiện hơn và nâng cao công tác tuyên truyền, vận động các hộ gia đình tham gia chuơng trình
Thông qua việc đánh giá hiệu quả chương trình, tiểu luận đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả trong việc tham gia chương trình cũng như kiến nghị hướng nghiên cứu bổ sung nhằm hoàn thiện chương trình trong những hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển nhờ những tiến bộ của khoa học kĩ thuật Cuộc sống của con người được trợ giúp nhiều hơn nhờ các loại máy móc tân tiến Tuy nhiên, kéo theo đó là một số hệ lụy mà chúng ta không thể coi thường
Và một trong số đó là vấn đề rác thải, ô nhiễm môi trường Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta đang thải ra ngoài môi trường rất nhiều loại rác thải Rác bị
xả bừa bãi, thải trực tiếp ra môi trường gây ảnh hưởng rất lớn đến mĩ quang đô thị, gây ô nhiễm và đặc biệt là gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân Có thể nói, hiện nay, đây là một vấn đề được toàn xã hội quan tâm Tuy nhiên, không phải ai cũng có những hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường và hạn chế những vấn đề rác thải
Ở Việt Nam trước đây, việc quản lý rác thải ở các đô thị chỉ đơn thuần theo hình thức: thu gom – vận chuyển – xử lý chôn lấp tại các bãi chôn lấp rác Với số lượng rác ngày càng lớn như hiện nay thì việc xử lý rác bằng cách chôn lấp không còn hiệu quả như mong muốn mà thay vào đó nhà nước ta đã thực hiện thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn (PLCTRTN) ở một số tỉnh thành
Cụ thể, tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã triển khai thí điểm tại một số quận nhưng nhìn chung dự án phân loại này vẫn chưa đạt được kết quả mong muốn
và chưa thể tiến hành thực hiện đồng bộ
Rác thải là một tài nguyên quý giá nếu chúng ta biết cách phân loại chúng Việc sử dụng lại rác vô vơ trong việc tái chế hay sử dụng rác hữu cơ cho việc ủ phân compost cũng đã phần nào giúp ích cho môi trường sống chúng ta xanh-sạch- đẹp, cải thiện phần nào lối sống của người dân về việc phân loại rác Cho
ta thấy được tầm quan trọng của việc phân loại chất thải rắn tại nguồn (PLCTRTN cũng như ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường sống của mình.`
Trang 19Hiện nay, cụ thể nhất là trên địa bàn Quận 12, từ năm 2015 đã và đang thực hiện chương trình thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn với quy mô
191 hộ dân Tuy nhiên trong suốt quá trình thực hiên chương trình cũng gặp một
số khó khăn trong việc hướng dẫn, công tác tuyên truyền và việc thực hiện của người dân khi tham gia chương trình còn là một vấn đề nan giải Bên cạnh đó quận còn muốn nhân rộng phạm vi, thời gian thực hiện để phần nào nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường Do đó, nhằm giải
quyết những khuất mắc trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Quận
12, TP HCM ” với hy vọng việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn đạt
hiệu quả và mang lại ý nghĩa to lớn khi hằng năm có hàng ngàn tấn rác được tận dụng để tái chế, tái sử dụng, phục vụ sản xuất, nâng cao lợi ích kinh tế, giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm mục đích phân tích những khó khăn, thuận lợi trong gian đoạn thực hiện chương trình trên địa bàn Quận 12 Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm khắc phục những khó khăn trong gian đoạn thực hiện chương trình để chương trình được thực hiện lâu dài và đạt hiệu quả như mong muốn
3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nói trên, đề tài tiến hành thực hiện các nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu về “Chương trình thí điểm PLRTN trên địa bàn Quận 12” + Mục đích thực hiện chương trình
+ Ý nghĩa chương trình
+ Đối tượng tham gia chương trình
Trang 20+ Thời gian thực hiện
- Đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình PLRTN trên địa bàn Quận 12
- Đề xuất các biện pháp khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình PLRTN trên địa bàn Quận 12
4 Đối tượng nghiên cứu
- Chương trình PLRTN được thí điểm trên địa bàn Quận 12
5 Phạm vi nghiên cứu
Theo không gian: Tại khu phố 4 (Tổ 10) gồm các hộ dân mặt tiền và trong hẻm
tuyến đường Nguyễn Thị Kiểu (đường Hiệp Thành 37 cũ) và khu phố 4A (mộ phần Tổ 9) Số lượng hộ dân: 191 hộ dân (31 hộ mặt tiền, 149 hộ trong hẻm và
11 phòng trọ do người dân tự nguyện hưởng ứng tham gia)
- Theo thời gian: 6,7 -2018
Trang 21quản lý CTRSH cho Chương trình Phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Quận 12
để thấy được những hiệu quả hữu ích từ chương trình Đồng thời có những đánh giá khách quan về chương trình Bên cạnh đó, các số liệu thống kê từ đề tài sẽ
là nguồn tài liệu cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý chương trình PLRTN
-Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài đã đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề của chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn góp phần cải thiện điều kiện môi trường, hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của CTR đến đời sống con người và nâng cao nhận thức của người dân trong việc phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn Ngoài ra, các đề xuất mang tính khả thi và có thể thực hiện tốt trong công tác quản lý CTRSH không những mang lại lợi ích về kinh tế, giảm thiểu chi phí vận chuyển, xử lý CTRSH mà còn mang ý nghĩa xã hội rất cao góp phần giữ gìn môi trường trong sạch và phát triển bền vững
Trang 22CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1 Một số khái niệm
❖ Chất thải rắn
Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa
❖ Chất thải rắn sinh hoạt
Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch
vụ, thương mại
❖ Thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận [10]
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng [14]
Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế [13]
Theo Khoản 15, Điều 3, Chương 1 trong Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội khóa XIII đã định nghĩa: “Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải”
❖ Phân loại chất thải rắn tại nguồn:
Theo Sở Tài nguyên và Môi Trường TP.HCM phân loại rác tại nguồn là
Trang 23quá trình tách riêng chất thải rắn sinh hoạt ra thành một số hoặc tất cả các thành phần của nó ngay tại nơi phát sinh và lưu giữ chúng một cách riêng biệt trước khi thu gom và trong suốt quá trình thu gom, vận chuyển chất thải đến nơi xử
lý [14]
1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn bao gồm: [10]
- Khu dân cư
- Khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ,…)
- Cơ quan, công sở (trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện,…)
- Khu công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng
- Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi giải trí,…)
- Nhà máy xử lý chất thải
- Khu công nghiệp
- Nông nghiệp
1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần CTRSH tại các hộ gia đình được tổng hợp trong bảng dưới đây
Bảng 1.1 Thành phần chất thải sinh hoạt từ các hộ dân
Trang 248 Chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu, bóng
1.4.1.1 Khối lượng riêng
Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích, tính bằng kg/m3 Khối lượng riêng của CTRĐT sẽ rất khác nhau tùy theo phương pháp lưu trữ: để tự nhiên không chứa trong thùng, chứa trong thùng và không nén, chứa trong thùng và nén Do đó, số liệu khối lượng riêng của CTRĐT chỉ có ý nghĩa khi được ghi chú kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng Khối lượng riêng của CTRĐT sẽ rất khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ,…
Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét cả những yếu tố này để giảm bớt sai số kéo theo cho các phép tính toán [20]
1.4.1.2 Độ ẩm
Độ ẩm của CTR thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong lĩnh vực quản lý CTR, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn Theo cách này, độ ẩm của CTR có thể biểu diễn dưới dạng phương trình như sau:
M = 𝑤−𝑑 × 100
𝑤
- w: Khối lượng ban đầu của mẫu CTR (Kg)
- d: Khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 1050C (kg) [12]
Trang 251.4.2 Tính chất hóa học
1.4.2.1 Công thức phân tử của chất thải rắn
Các nguyên tố cơ bản trong CTRĐT cần phân tích bao gồm C (carbon), H (Hydro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh) và tro Các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác Kết quả xác định các nguyên tố cơ bản này được sử dụng để xác định công thức hóa học của thành phần chất hữu cơ có trong CTRĐT cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp cho quá trình làm phân compost [12]
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự 2001)
1.4.2.2 Quá trình chuyển hóa hóa học
Biến đổi hóa học của CTR bao hàm cả quá trình chuyển pha (từ pha rắn sang pha lỏng, từ pha rắn sang pha khí, …) Để giảm thể tích và thu hồi các sản phẩm, những quá trình chuyển hóa hóa học chủ yếu sử dụng trong xử lý
Trang 26CTRĐT bao gồm đốt (quá trình oxy hóa hóa học), nhiệt phân và khí hóa [12]
1.4.3 Tính chất sinh học [12]
1.4.3.1 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong CTRĐT Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ có trong CTRĐT không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in báo và nhiều loại cây kiểng) Cũng có thể sử dụng hàm lượng lignin có trong chất thải để xác định tỷ lệ chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học theo phương trình sau (Tchobanoglous và cộng sự, 1993):
1.4.3.3 Các quá trình chuyển hóa sinh học
Các quá trình chuyển hóa sinh học phần chất hữu cơ có trong CTRĐT có thể
áp dụng để giảm thể tích và khối lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng bổ sung chất dinh dưỡng cho đất và sản xuất khí methane Những vi sinh vật chủ yếu tham gia quá trình chuyển hóa sinh học các chất thải hữu cơ bao gồm vi khuẩn,
Trang 27nấm, men và antinomycetes Các quá trình này có thể được thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy sẵn có Những điểm khác biệt cơ bản giữa các phản ứng chuyển hóa hiếu khí và kỵ khí là bản chất của các sản phẩm tạo thành
và lượng oxy thực sự cần phải cung cấp để thực hiện quá trình chuyển hóa hiếu khí
1.5 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ “sơ cấp” và
“thứ cấp” Sự phân biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải
đi qua một quá trình hai giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom rác tập trung
về chỗ chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp Giai đoạn thu gom sơ cấp ảnh hưởng trực tiếp đối với người dân cũng như đối với mĩ quan đô thị và hiệu quả của các công đoạn sau đó
- Thu gom sơ cấp: Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bị gom rác của thành phố, đô thị, Giai đoạn này có sự tham gia của người dân và có sự ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu gom Hệ thống thu gom này chủ yếu là bằng thủ công, bao gồm thu gom rác đường phố và thu gom rác từ các hộ dân cư [6]
- Thu gom thứ cấp: Là quá trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thành phố đưa đến những nơi tái chế, xử lý (nhà máy tái chế, phân hữu cơ hay BCL, ) Trong đó bao gồm rác thải được các xe chuyên dùng chuyên chở đến các nhà máy
Trang 281.6.1.2 Phân loại theo kích thước
Phân loại theo kích thước là một quá trình phân loại một hỗn hợp vật liệu CTR
có kích thước khác nhau thành 2 hay nhiều vật liệu có cùng kích thước, bằng cách
sử dụng các loại sàng có kích thước lỗ khác nhau
1.6.1.3 Phân loại theo khối lượng riêng
Dùng để phân loại các vật liệu có trong CTR dựa vào khí động lực và sự khác nhau về khối lượng riêng của chúng Phương pháp này được sử dụng để phân loại CTRĐT, tách rời các loại vật liệu sau quá trình tách nghiền thành 2 phần riêng biệt: dạng có khối lượng riêng nhẹ như giấy, nhựa, các chất hữu cơ và dạng có khối lượng riêng nặng như là kim loại, gỗ và các phế liệu vô cơ có khối lượng riêng tương đối lớn
1.6.1.4 Phân loại theo điện trường và từ trường
Phương pháp phân loại bằng từ trường được sử dụng phổ biến khi tiến hành tách các kim loại màu ra khỏi kim loại đen
1.6.1.5 Nén chất thải rắn
Các kỹ thuật hiện đang áp dụng để nén và tái sinh chất thải là đóng kiện, đóng giỏ, đóng khối hay ép thành dạng viên
1.6.2 Phương pháp nhiệt [6]
Trang 291.6.2.1 Hệ thống thiêu đốt
Đốt là quá trình oxy hóa CTR bằng oxy không khí dưới tác dụng của nhiệt và quá trình oxy hóa hóa học Bằng cách đốt chất thải, ta có thể giảm thể tích của CTR đến 80 – 90% Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 800℃ Sản phẩm cuối cùng của quá trình đốt là: các khí có nhiệt độ cao bao gồm nitơ, cacbonic, hơi nước và tro
1.6.2.2 Hệ thống nhiệt phân
Nhiệt phân là quá trình phân hủy hay biến đổi hóa học CTR bằng cách nung trong điều kiện không có oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi CTR là các chất ở dạng rắn, lỏng và khí
1.6.3.1 Quá trình ủ phân hiếu khí
Biến đổi CTR hữu cơ thành các chất vô cơ dưới tác dụng của vi sinh vật Sản phẩm tạo thành ở dạng mùn gọi là phân compost
1.6.3.2 Quá trình phân hủy chất thải lên men kỵ khí
Là quá trình biến đổi sinh học dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều kiện kỵ khí, áp dụng đối với CTR có hàm lượng rắn từ 4 – 8% Sản phẩm cuối cùng là khí
Trang 30metan, khí CO2 và chất mùn ổn định dùng làm phân bón
1.6.3.3 Quá trình chuyển hóa hóa học
Quá trình chuyển hóa hóa học bao gồm một loạt các phản ứng thủy phân được
sử dụng để tái sinh các hợp chất như là glucose và một loạt các phản ứng khác dùng
để tái sinh dầu tổng hợp, khí và acetate xenlulo Kỹ thuật xử lý CTR bằng phương pháp hóa học phổ biến nhất là phản ứng thủy phân xenlulo dưới tác dụng của axit và quá trình biến đổi metan thành metanol
1.6.3.4.Bãi chôn lấp hợp vệ sinh [11]
Bãi chôn rác thải vệ sinh được thực hiện bằng nhiều cách, mỗi ngày trải rác thành lớp mỏng, sau đó nén ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, sau cùng là trải lên các lớp rác bị nén chặt một lớp đất mỏng khoảng 15 cm
1.7 Vấn đề môi trường do chất thải rắn gây ra
1.7.1 Đối với môi trường nước
Chất thải rắn, đặc biệt là chất hữu cơ dễ bị phân hủy trong môi trường Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi rác không có lớp chống thấm, sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng,…) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây
ô mhiễm cho tầng nước ngầm và sẽ rất nguy hiểm khi con người sử dụng tầng nước này phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt
Ngoài ra, nước rò rỉ có thề chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: chất hữu cơ
bị halogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm,… chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạng của con người hiện tại và cả thế hệ con cái mai sau
Trang 311.7.2 Đối với môi trường đất
Rác sau khi chôn lấp sẽ tạo thành khí CH4 trong điều kiện hiếu khí làm xuất hiện thêm chất độc cho môi trường đất và sau đó, nếu không sử dụng chất khí vừa thoát ra này, nó sẽ bốc lên và tăng hiệu ứng nhà kính Sự phân giải rác hữu cơ cũng gây ô nhiễm, do các sản phẩm trung gian hoặc vi khuẩn gây bệnh cho đất nếu chôn rác không đúng kỹ thuật
Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su,…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
Ô nhiễm từ các bải rác sẽ tạo ra mùi hôi thối khiến cho không khí trong đất ngột ngạt, ảnh hưởng đến động vật trong đất, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh
1.7.3 Đối với môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có loại rác thải dễ phân hủy (thực phẩm, trái cây hỏng…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí
1.7.4 Ảnh hưởng đến con người, cảnh quan và sức khỏe
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất mỹ quan đô thị
Thành phần chất thải rắn phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết,… tạo điều kiện tốt cho muỗi, chuột, ruồi,… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch
Trang 32Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng,… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao,…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh…
1.8 Tổng quan về công tác quản lý chất thải rắn
1.8.1 Khái niệm về quản lý chất thải rắn
Theo Khoản 15, Điều 3, Chương 1 trong Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội khóa XIII đã định nghĩa: “Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển,
tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải” Nói một cách cụ thể thì quản lý chất thải là
quản lý việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải Quản lý chất thải thường liên quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay tính mỹ quan Quản lý chất thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải Quản lý chất thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất thải phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe cong người
1.8.2 Quản lý chất thải rắn ở Thành phố Hồ Chí Minh
Là một đô thị lớn nên mức độ phát sinh chất thải rắn đô thị hàng năm tại TP.Hồ Chí Minh rất cao Tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh: 7.500 – 8.000 tấn/ngày (2.7 – 2.9 triệu tấn/năm) Trong đó, khối lượng thu gom và vận
Trang 33chuyển đến bãi chôn lấp khoảng 7.000 – 7.200 tấn/ngày, phần còn lại là phế liệu được mua bán để tái chế Tỷ lệ gia tăng khối lượng hàng năm: 7 – 8% Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của TP.HCM: 0,98 kg/người/ngày Hiện nay, tổng lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 28.400 tấn/ngày, trong đó tỷ lệ chất thải rắn hữu cơ chiếm tỉ lệ khoảng 54 – 77%, chất thải
có thể tái chế chiếm khoảng 8 – 18%.[5]
Cho đến thời điểm này, trên toàn địa bàn thành phố có 4 bãi rác: Đông Thạnh (huyện Hóc Môn), Gò Cát (quận Bình Tân), Phước Hiệp (huyện Củ Chi) và Đa Phước (huyện Bình Chánh) Trong số này, 2 bãi rác Đông Thạnh và Gò Cát đã đóng cửa, không tiếp nhận rác nữa Toàn bộ 8.000 tấn rác hiện hữu của thành phố được chia đều cho 2 bãi rác Phước Hiệp và Đa Phước xử lý
Hiện trạng hệ thống quản lý, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM
❖ Công tác quản lý
Nhìn chung hệ thống quản lý chất thải của Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được rất nhiều thành quả đáng kể, tuy nhiên còn một số nhược điểm cần được khắc phục:
- Sự phân công trách nhiệm chưa rõ ràng, chưa có một sự thống nhất riêng cho từng loại chất thải khác nhau
- Hệ thống quản lý rác còn hoạt động theo cơ chế bao cấp nặng nề Nguồn thu duy nhất từ phí thu gom rác chỉ đủ trang trải cho các hoạt động thu gom, không đủ
bù cho các chi phí hoạt động chung, do đó nhà nước phải bù lỗ thường xuyên
- Chưa tạo dựng một thị trường thống nhất về trao đổi và tái chế CTR nói chung
và CTR công nghiệp nói riêng, chỉ có 700 – 900 tấn/ngày chất thải rắn được tái chế chiếm 12,6%.[8]
❖ Hệ thống thu gom, vận chuyển
Hiện nay việc thu gom chất thải chủ yếu sử dụng lao động thủ công và thực hiện quét dọn chủ yếu vào ban đêm mà người dân sinh hoạt ban ngày Hơn nữa sự
Trang 34tham gia của cộng đồng còn rất hạn chế, chưa khuyến khích người dân tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường dẫn đến tình trạng mất vệ sinh chung trên địa bàn thành phố
Hệ thống thu gom, vận chuyển tại Thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 380 điểm hẹn chuyển rác từ xe đẩy tay sang xe cơ giới và vị trí các điểm hẹn thường xuyên bị di dời do chất lượng vệ sinh môi trường còn thấp Có 3 đơn vị thực hiện vận chuyển là: Công ty MTĐT (53%), công ty DVCI một số quận huyện (30%), và HTX Công Nông (17%) Phương tiện vận chuyển: > 570 xe cơ giới các loại, với số lượng
06 trạm trung ép rác kín và 46 bô rác, các trạm trung chuyển đã hoạt động với công suất từ hơn 10 – 20 tấn/ngày đến 1.000 – 1.500 tấn/ngày [20]
Phần lớn chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt được thải bỏ lẫn lộn và được đưa tới bãi chôn lấp Hơn nữa hiện nay chỉ còn duy nhất bãi rác Phước Hiệp –
Củ Chi là nơi chôn lấp, nó đang phải làm việc vượt quá công xuất thiết kế và đang gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống người dân quanh đó
Chưa có sự đầu tư thoả đáng lâu dài với các thiết bị thu gom, vận chuyển, phân loại, xây dựng bãi chôn lấp đúng quy cách và công nghệ xử lý chất thải
Xe thô sơ hở không kín đáy, không an toàn vệ sinh, các xe thu gom chưa được chuẩn hoá và thiếu các phương tiện cơ giới, sự phối hợp các xe đẩy tay và xe cơ giới chưa chặt chẽ dẫn tới các điểm hẹn trên đường phố bị ùn tắc thành những hàng dài gây ảnh hưởng tới mỹ quan đường phố
Các xe sau khi chở rác không rửa sạch sẽ dẫn tới mùi khó chịu điều này đã được người dân phản ánh rất nhiều mà chưa khắc phục được Ngoài ra một số xe đẩy tay được che chắn tạm bợ, một số còn cơi nới diện tích để tăng khối lượng thu gom Khi thu gom từ hộ gia đình chủ yếu được cột bao nilông, sau khi lấy rác công nhân thường
mở ra làm rơi vãi và gây mùi rất khó chịu ảnh hưởng đến người dân và mĩ quan thành phố
Hiện nay các thiết bị dùng trong việc chuyên chở CTR không đồng bộ và lạc hậu, không được bảo dưỡng và sửa chữa đúng cách Hiện nay số lượng xe ép còn
Trang 35rất thiếu và không đồng bộ với việc thu gom ban đầu Trên thực tế hiện nay mỗi ngày chỉ có 80% tổng số xe hoạt động số còn lại hoặc hư hỏng đột xuất hoặc đang trong
kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa, không có sẵn xe dự phòng để đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển CTR trong giờ cao điểm và khi thực hiện bảo dưỡng định kỳ [8]
❖ Tình hình phân loại rác
Phân loại rác tại nguồn là một từ quá quen thuộc đối với người dân ở các nước phát triển nhưng còn quá mơ hồ đối với Thành phố nhộn nhịp nhất Việt Nam Trước dây trên địa bàn thành phố mới chỉ thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn được
ở một số quận như 1, 4, 5, 6, 10 Đến nay thì phân loại rác mới được thí điểm ở một
số quận chứ chưa được phổ biến rộng rãi gây khó khăn trong công tác thu gom rác, hoạt động thu hồi đa số được thực hiện bởi những người lao động nghèo sống bằng nghề bới rác việc này càng làm hoạt động thu hồi khó khăn, ngoài ra nó còn gây mùi khó chịu và dễ lây nan một số bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ con người [8]
Năm 2006 triển khai thí điểm PLCTR tại nguồn tại phường 8, quận 6 Đến năm
2011, tổ chức thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn cho 03 chợ đầu mối Tam Bình (quận Thủ Đức), Hóc Môn, và Bình Điền (quận 8) và triển khai 21 siêu thị thuộc
hệ thống Co-op mart trên địa bàn thành phố Năm 2012 tiếp tục triển khai PLCTR tại nguồn tại các đối tượng đã thực hiện trong năm 2011, đồng thời tiếp tục triển khai PLCTR tại nguồn tại các Doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao (quận 9), Khu chế xuất Tân Thuận (quận 7) và 17 siêu thị còn lại trên địa bàn thành phố Đến năm 2013:
Tổ chức kiểm tra, giám sát các đối tượng đã thực hiện trong năm 2011 và 2012 và tiếp tục triển khai cho 13 khu công nghiệp – 02 khu chế xuất trên địa bàn thành phố (khoảng 1.000 doang nghiệp) Kết quả đạt được là có 80 % người dân tham gia thực hiện chương trình phân loại rác tại nguồn và 50% thực hiện phân loại đúng [20]
Trang 361.9 Tổng quan về chương trình phân loại rác tại nguồn trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
Từ năm 2004, TP.HCM đã thực hiện thí điểm chương trình PLRTN ở 5 quận
là 1, 4, 5, 6, 10 và huyện Củ Chi Việc này đã được các hộ dân trong khuôn khổ chương trình hưởng ứng và thực hiện khá tốt Cho đến nay, chương trình tiếp tục
mở rộng thêm tại nhiều quận/huyện mới
Năm 2006 triển khai thí điểm PLCTR tại nguồn tại phường 8, quận 6 Đến năm
2011, tổ chức thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn cho 03 chợ đầu mối Tam Bình (quận Thủ Đức), Hóc Môn, và Bình Điền (quận 8) và triển khai 21 siêu thị thuộc hệ thống co-op mart trên địa bàn thành phố Năm 2012 tiếp tục triển khai PLCTR tại nguồn tại các đối tượng đã thực hiện trong năm 2011, đồng thời tiếp tục triển khai PLCTR tại nguồn tại các Doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao (quận 9), Khu chế xuất Tân Thuận (quận 7) và 17 siêu thị còn lại trên địa bàn thành phố Năm 2013: Tổ chức kiểm tra, giám sát các đối tượng đã thực hiện trong năm 2011
và 2012 và tiếp tục triển khai cho 13 khu công nghiệp – 02 khu chế xuất trên địa bàn thành phố (khoảng 1.000 doang nghiệp) [20]
Năm 2016, Sở Tài nguyên và Môi trường lập kế hoạch thực hiện và phương
án dự toán kinh phí triển khai mô hình thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn (PLCTRTN) của các Quận 1, 3, 5, 12 và Bình Thạnh
Năm 2017, Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh lập Kế hoạch Triển khai phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
1.9.1 Mục tiêu [21]
- Nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường
- Từng bước cải thiện (đổi mới) hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải hiện tại
- Nâng cao hiệu quả tái chế lượng chất thải rắn có khả năng phân hủy sinh học để chế biến thành phân compost
- Mở rộng và duy trì mô hình PLCTRTN tại các quận/huyện, tận dụng triệt để các loại chất thải rắn có khả năng tái chế, tái sử dụng, góp phần giảm
Trang 37khối lượng rác thải đưa ra bãi chôn lấp
1.9.2 Nội dung thực hiện [21]
1.9.2.1 Nội dung tuyên truyền
- Tuyên truyền hiệu quả về thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn các quận/huyện để nâng cao nhận thức, từng bước hình thành thói quen của người dân, chủ nguồn thải trong việc phân loại CTRSH tại nguồn
- Tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định về phân loại CTRSH tại nguồn; chỉ đạo của Thành ủy, Uỷ ban nhân dân thành phố; Ban chỉ đạo thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn về chủ trương, kế hoạch thực hiện và các hoạt động liên quan đến việc triển khai phân loại CTRSH trên địa bàn thành phố
- Tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, lợi ích của việc phân loại CTRSH tại nguồn; trách nhiệm và nghĩa vụ của người dân, chủ nguồn thải về thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn góp phần bảo vệ môi trường và xây dựng nếp sống văn minh đô thị
- Tuyên truyền về phương án phân loại chất thải tại nguồn đối với các hộ gia đình; đối với các khu trường học, cơ quan, cơ sở tôn giáo, đối với khu vực chợ; khu công cộng (bến xe, bến tàu, công viên,…); các cơ sở sản xuất, khu công nghệ cao, khu tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ – thương mại,… hoạt động trên địa bàn quận/huyện
- Kịp thời biểu dương và nhân rộng những tổ chức, cá nhân, tổ dân phố, khu phố, khu dân cư thực hiện tốt việc phân loại CTRSH tại nguồn; nhân rộng những mô hình triển khai hiệu quả và cách làm hay
1.9.2.2 Hình thức tuyên truyền
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo, đài (đài phát thanh, đài truyền hình); Loa – Trạm truyền thanh tại các địa phương; Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân thành phố, quận/huyện và các sở ngành như: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Sở du lịch, Sở Văn hóa, Sở
Trang 38Giáo dục và Đào tạo, Sở Công thương, Ban quản lý các Khu công nghiệp – khu chế xuất, khu công nghiệp cao,… trên địa bàn quận
- Tuyên truyền qua các ấn phẩm, tài liệu, tờ rơi, tờ gấp,…
1.9.2.3 Thời gian thực hiện
- Tuyên truyền thường xuyên liên tục trong năm Các Sở ngành phải cập nhật các quy định, chỉ đạo của Thành ủy, Uỷ ban nhân dân thành phố liên quan đến phân loại CTRSH tại nguồn, định kỳ 03 tháng/lần
- Loa – Trạm truyền thanh tại các địa phương phải được phát ít nhất 01 lần/tuần để cộng đồng người dân hiểu, biết và thực hiện
1.9.2.4 Thành lập đội ngũ tuyên truyền viên nòng cốt tại địa phương
Lực lượng tuyên truyền viên có nhiệm vụ:
- Phổ biến các quy định và hướng dẫn người dân cách thức thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn đến từng khu phố, tổ dân phố, cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viện, và các hộ gia đình theo kế hoạch của từng địa phương
- Giải đáp trực tiếp thắc mắc của người dân liên quan đến phân loại CTRSH tại nguồn
- Ghi nhận các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai phân loại và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định
1.9.3 Tổ chức hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sau khi phân loại
1.9.3.1 Yêu cầu phân loại, lưu giữ CTRSH tại nguồn
Chất thải rắn sinh hoạt thông thường được phân loại thành 03 loại, gồm: chất thải hữu cơ dễ phân hủy; chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế (phế liệu); chất thải còn lại; danh mục các loại theo hướng dẫn của Sở Tài Nguyên và Môi Trường Chất thải nguy hại trong sinh hoạt được phân loại và lưu giữ riêng, gồm: bóng đèn huỳnh quang, pin đã qua sử dụng, chai lọ đựng hóa chất nguy hại, thiết bị
Trang 39điện tử…
Chất thải sau khi phân loại được lưu giữ riêng trong các bao bì (túi, thùng) hoặc các thiết bị lưu chứa phù hợp theo hướng dẫn của Sở Tài Nguyên và Môi Trường
1.9.3.2 Tổ chức thu gom, vận chuyển CTRSH sau khi phân loại
Chất thải hữu cơ dễ phân hủy và chất thải còn lại: được tổ chức thu gom riêng
Hệ thống thu gom phải được chuẩn hóa theo qui định của Thành phố
Phế liệu:
- Khuyến khích người dân, chủ nguồn thải bán phế liệu cho đơn vị có chức năng Trường hợp, không có nhu cầu bán, người dân Chủ nguồn thải giao phế liệu cho lực lượng thu gom do Chính quyền địa phương tổ chức
- Tùy theo điều kiện địa phương, quận/huyện tổ chức hệ thống thu gom phế liệu bằng hình thức kêu gọi xã hội hóa, không sử dụng ngân sách cho công tác thu gom, xử lý chất thải này
- Chất thải nguy hại trong sinh hoạt của hộ gia đình: được tổ chức thu gom theo chương trình “Tuần lễ thu gom chất thải nguy hại của hộ gia đình” theo Kế hoạch hàng năm của Sở Tài Nguyên và Môi Trường và Uỷ ban nhân dân các quận/huyện Chất thải nguy hại phát sinh từ các tổ chức, các nhà sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thục hiện phân loại, lưu chứa, chuyển giao theo Thông tư số 36/2015/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
về quản lý chất thải nguy hại
1.9.3.3 Tiếp nhận xử lý chất thải sau phân loại
- Các Đơn vị xử lý bảo đảm tiếp nhận, xử lý riêng biệt từng loại chất thải của Thành phố từ chương trình phân loại CTRSH tại nguồn
- Chất thải sau phân loại được thu gom, vận chuyển về các Đơn vị xử lý theo điều phối của Sở Tài Nguyên và Môi Trường nhằm đảm bảo chất thải được xử lý theo tính chất của từng loại
Trang 401.9.3 Phân công thực hiện [21]
1.9.3.1 Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan báo chí, đài truyền thành – truyền hình
- Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn thành phố
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo định hướng công tác tuyên truyền, đưa nội dung tuyên truyền vào Hội nghị giao ban báo chí định kì hàng quý
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài về công tác bảo vệ môi trường, phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố
1.9.3.2 Sở Tài nguyên và Môi trường
- Là cơ quan trực thuộc, điều phối hoạt động chung của kế hoạc này, theo dõi tiến độ, nắm bắt các khó khăn, vướng mắc, thực hiện tổng hợp và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời xem xét, giải quyết những vấn đề liên quan đến triển khai phân loại CTRSH tại nguồn
- Chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn quận/huyện về phân loại CTRSH tại nguồn; phối hợp với Sở Tài chính góp ý chuyên ngành về nội dung Đề án phân loại CTRSH tại nguồn của các quận/huyện
- Ban hành hướng dẫn kiểm tra, giám sát chương trình phân loại CTRSH tại nguồn
- Tổ chức khảo sát, đánh giá hiệu quả phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn quận/huyện
1.9.3.3 Sở Tài chính – Kế hoạch
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, phê duyệt đề
án, dự toán kinh phí thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn của các quận/huyện