1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố mỹ tho, tiền giang đến năm 2030

116 228 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó mà đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang đến năm 2030’’ được thực hiện với mong muốn tìm

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang

đến năm 2030

Ngành: Kỹ thuật Môi trường

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Hải Yến Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thụy Vân Anh MSSV: 1411090187 Lớp: 14DMT02

Trang 2

nhiệm trước Hội đồng phản biện và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề tài này

Tp Mỹ Tho, ngày 15 tháng 08 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thụy Vân Anh

Trang 3

của quý Thầy, Cô, Ban giám hiệu Viện Khoa Học Ứng Dụng Hutech, ban cán sự và các bạn cùng lớp,… đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa học và có thêm thật nhiều kiến thức bổ ích Em xin được trân trọng và cảm ơn những tình cảm, sự giúp

đỡ của quý Thầy Cô của Ban giám hiệu, cán bộ quản lý, công nhân viên các Phòng, Khoa, Trung tâm của trường

Em chân thành cảm ơn đến Cô Th.S Vũ Hải Yến – giáo viên hướng dẫn đã hướng dẫn rất tận tình giúp đỡ em mỗi khi em có khó khăn trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp Em cảm ơn Cô trong hơn 2 tháng qua đã tận tình chỉ dạy, ủng hộ, góp ý, giúp đỡ em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý cơ quan, đơn vị đã hỗ trợ, giúp đỡ và cho

em những tài liệu, số liệu quan trọng, đáng tin cậy và có những chuyến đi thực tế cùng cơ quan, đơn vị

Con chân thành gửi lời cảm ơn đến mẹ, cha, gia đình và bạn bè thân thuộc, những người luôn sát cánh bên con, luôn ủng hộ và góp ý cho con những lời khuyên,

sự động viên, sự giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình học tập tại trường và thời gian làm đồ án tốt nghiệp

Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực hết mình của bản thân, nhưng đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy

Cô tận tình chỉ bảo để đề tài được hoàn thiện hơn

Em chân thành cảm ơn và biết ơn sâu sắc!

Tp Mỹ Tho, ngày 15 tháng 08 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thụy Vân Anh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1.Đặt vấn đề 1

2.Mục tiêu đề tài 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.Nội dung nghiên cứu 3

5.Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp luận 3

6.Ý nghĩa của đề tài 4

6.1 Ý nghĩa khoa học 4

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

7.Cấu trúc đề tài 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO 5

1.1 Điều kiện tự nhiên 5

1.1.1 Vị trí địa lý 5

1.1.2 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính 5

1.2 Địa hình- địa chất, khí hậu- thủy văn 6

1.2.1 Địa hình- địa chất 6

1.2.2 Khí hậu 6

1.2.3 Chế độ thủy văn 7

1.3 Các nguồn tài nguyên 8

1.3.1 Tài nguyên đất 8

1.3.2 Tài nguyên nước 10

1.3.3.Tài nguyên khoáng sản 11

1.3.4 Tài nguyên sinh vật 12

1.4 Kinh tế- xã hội 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 17

Trang 5

2.1.1 Định nghĩa 17

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh 17

2.1.3 Phân loại CTR 19

2.2 Tính chất của CTR 21

2.2.1 Tính chất vật lý 21

2.2.2 Tính chất hóa học 23

2.2.3 Tính chất sinh học của CTR 24

2.2.4 Sự biến đổi tính chất lý, hóa và sinh học của CTR 26

2.3 Tốc độ phát sinh CTR 31

2.3.1 Đo thể tích và khối lượng 31

2.3.2 Phương pháp đếm tải 32

2.3.3 Phương pháp cân bằng vật chất 32

2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh CTR 32

2.4 Ô nhiễm môi trường do CTR gây ra 34

2.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất 34

2.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 35

2.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 36

2.4.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người 37

2.5 Các biện pháp quản lý CTR sinh hoạt 38

2.5.1 Các biện pháp kỹ thuật 38

2.5.2 Các biện pháp quản lý hành chính 49

2.6 Hiện trạng quản lý CTRSH ở Việt Nam 50

2.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 50

2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 54

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH Ở THÀNH PHỐ MỸ THO 57

3.1 Thành phần và khối lượng CTRSH trên địa bàn thành phố Mỹ Tho 57

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh 57

3.1.2 Khối lượng và thành phần rác thải 57

3.2 Hệ thống thu gom và quét dọn trên địa bàn thành phố 61

Trang 6

3.2.2 Phương thức thu gom trên địa bàn thành phố 64

3.2.3 Hiện trạng phương tiện thu gom và hệ thống vận chuyển 68

3.3 Hiện trạng xử lý rác thải trên địa bàn thành phố 69

3.3.1 Xử lý rác thải 69

3.3.2 Phân loại và tái sử dụng 71

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 73

4.1 Mục tiêu 73

4.2 Đánh giá hiện trạng quản lý CTR trên địa bàn thành phố 74

4.2.1 Công tác thu gom 74

4.2.2 Công tác vận chuyển 76

4.2.3 Đánh giá công tác xử lý rác tại bãi rác Tân Lập 76

4.2.4 Đánh giá phân loại và tái sử dụng 77

4.3 Đề xuất các biện pháp xử lý CTR trên địa bàn thành phố 78

4.3.1 Các giải pháp kỹ thuật 78

4.3.2 Các giải pháp quản lý 94

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 7

CTCTĐT: Công ty Công trình Đô Thị

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

KCN: Khu công nghiệp

KLR: Khối lượng riêng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải 18

Bảng 2.2: Thành phần có khả năng phân hủy sinh học của một số chất thải hữu cơ tính theo hàm lượng ligin 25

Bảng 2.3: Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi rác 25

Bảng 2.4: Các chất nhận điện tử trong các phản ứng của vi sinh vật 29

Bảng 2.5: Phân loại vi sinh vật theo nguồn carbon và nguồn năng lượng 30

Bảng 2.6: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật 31

Bảng 2.7: Đánh giá mức ô nhiễm bẩn kim loại trong đất ở Hà Lan 34

Bảng 2.8: Thành phần khí từ bãi chôn lấp CTR 37

Bảng 3.1 Số lượng nguồn phát sinh CTR trên địa bàn thành phố Mỹ Tho 58

Bảng 3.2 Thành phần rác thải chủ yếu trên địa bàn thành phố Mỹ Tho 59

Bảng 3.3 Thống kê khối lượng chất thải rắn trên địa bàn thành phố 59

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp khối lượng rác từ năm 2013 đến 2017 60

Bảng 3.5 Thống kê khối lượng rác thải năm 2017 trên địa bàn thành phố 61

Bảng 3.6 Tốc độ gia tăng chất thải rắn hằng năm 61

Bảng 4.1 Dự đoán dân số thành phố Mỹ Tho đến năm 2030 81

Bảng 4.2 Kết quả dự đoán khối lượng CTR được thể hiện 82

Bảng 4.3: Thống kê khối lượng riêng CTR tại thành phố: 84

Bảng 4.4 Số thùng 660l cho các phường, xã của thành phố Mỹ Tho 87

Bảng 4.5 Số thùng 660l thu gom rác hữu cơ cần đầu tư đến năm 2030 89

Bảng 4.6 Số thùng 660l cần đầu tư qua các năm 92

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội thành phố Mỹ Tho đến năm 2020

và định hướng đến năm 2030 5

Hình 1.2 Thành phố Mỹ Tho khang trang, sạch đẹp 14

Hình 2.1: Sơ đồ tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải rắn 40

Hình 2.2: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex 42

Hình 3.1 Hình ảnh công ty Công trình đô thị Mỹ Tho 62

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của công ty 63

Hình 3.4 Hình ảnh người lao động nhặt rác tại bãi rác 70

Hình 4.1 Hình ảnh tại bãi rác Tân Lập 77

Hình 4.2 Thùng rác 2 ngăn vô cơ và hữu cơ 78

Hình 4.3 Poster về danh sách các loại rác thải 79

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Đất nước ta hiện nay đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hoá và

hiện đại hoá Cùng với sự phát triển đó, quá trình đô thị hoá ở Việt Nam cũng đang

phát triển không ngừng cả về tốc độ, qui mô cũng như về số lượng lẫn chất lượng

Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc vẫn còn tồn tại những mặt tiêu

cực, những hạn chế mà không một nước đang phát triển nào không phải đối mặt, đó

là tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm

Môi trường có tầm quan trọng đối với con người và cũng như của sinh vật theo

đó là sự phát triển của kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Những năm gần

đây tốc độ gia tăng dân số cùng với công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước thì môi

trường càng bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhu cầu khai thác quá mức và sử dụng các

nguồn tài nguyên thiên nhiên, ý thức của con người về bảo vệ môi trường còn hạn

chế Nước thải ô nhiễm chưa qua công đoạn xử lý từ các nhà máy, công ty, thuốc

trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật từ quá trình sản xuất nông nghiệp của người nông dân

hầu như thải trực tiếp ra sông, hồ, kênh rạch, quá trình khai thác tài nguyên thiên

nhiên,… đã và đang gây ô nhiễm môi trường càng nghiêm trọng Những nguyên

nhân trên gây nên hậu quả nặng nề đến con người và hệ sinh thái như: sự nóng lên

của toàn cầu, băng tan chảy nhanh, tăng khí gây hiệu ứng nhà kính, ngập lụt, bão,…

Một trong những tác nhân góp phần gây ô nhiễm, suy thoái môi trường là chất

thải rắn (CTR) phát sinh từ quá trình sinh hoạt của con người Lượng CTR được xử

lý chủ yếu là đưa về bãi chôn lấp (BCL) Rác được chôn lấp phần lớn chưa được phân

loại tại nguồn có nhiều chất ngây nguy hại và khó phân hủy như bao bì ni lông, vỏ

chai nhựa thuốc trừ sâu,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất và nguồn

nước ngầm

Đối với các thành phố trọng điểm thì vấn đề này càng trở nên trầm trọng hơn,

đòi hỏi cần được quan tâm sâu sắc, kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để

và hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được giải quyết

Trang 11

Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I trực thuộc tỉnh tiền Giang (được Thủ tướng

Chính phủ công nhận vào ngày 05 tháng 02 năm 2016), giữ vai trò trung tâm chính

trị, hành chính, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh, đồng thời là trung tâm

giao lưu kinh tế với các huyện, thị trong tỉnh và khu vực Bắc sông Tiền, là một trong

những đô thị đặc trưng vùng sông nước đồng bằng sông Cửu Long Mỹ Tho có hệ

thống giao thông thuận lợi nằm giữa hai cầu mối trung tâm lớn ở khu vực Đồng Bằng

Sông Cửu Long với một cụm Khu công nghiệp là Trung An và Khu công nghiệp Mỹ

Tho đã thu hút hàng trăm công ty lớn nhỏ, các nhà máy, xí nghiệp, trung tâm thương

mại và khu dân cư tạo cho hàng nghìn người lao động có việc làm Do đó, mức độ

gia tăng chất thải từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất ngày càng cao gây ô nhiễm

môi trường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân

Công ty TNHH MTV Công Trình Đô Thị Mỹ Tho là đơn vị công ích duy nhất

chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý CTR trên địa bàn thành phố Mỹ Tho

Hoạt động của công ty góp phần tích cực giúp cho thành phố ‘ xanh- sạch- đẹp’ tạo

được mỹ quan đô thị và góp phần cho môi trường sạch đẹp hơn Tuy nhiên việc vệ

sinh đô thị cũng còn gặp khá nhiều khó khăn do ý thức của người dân còn chưa tốt,

tình trạng rác thải vẫn còn vứt bừa bãi xuống kênh, sông, khu đất trống gây ô nhiễm

ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước, đất, không khí và làm ảnh hưởng đến sức

khỏe của người dân

Rác thải luôn gia tăng tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển của dân số Vì thế, nếu

công tác thu gom, vận chuyển và xử lý không đáp ứng được nhu cầu sẽ làm cho mức

độ ô nghiễm ngày càng quan trọng Trên thực tế, hiện trạng quản lý CTR còn nhiều

bất cập, vì thế các cơ quan chức năng, các cấp lãnh đạo luôn quan tâm và khắc phục

chúng trong thời gian tới Trên cơ sở đó mà đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất

các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang

đến năm 2030’’ được thực hiện với mong muốn tìm hiểu những vấn đề liên quan đến

công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) hiện nay và góp phần cải thiện trên

địa bàn thành phố

Trang 12

‘‘Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại

Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang quy hoạch đến năm 2030’’

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

CTR có nhiều loại: CTR y tế, CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR xây

dựng, nhưng do thời gian và điều kiện có hạn và còn nhiều hạn chế nên đối tượng

tập trung nghiên cứu chủ yếu là CTR sinh hoạt bao gồm:

 CTR phát sinh từ các hộ gia đình

 CTR phát sinh từ các chợ

 CTR phát sinh từ các trung tâm thương mại

 CTR phát sinh từ các cơ quan, trường học

Trên cơ sở khảo sát thu thập và số liệu sẵn có về hệ thống thu gom, vận chuyển

CTR trên địa bàn thành phố Từ đó đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn

thành phố (nguồn phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý)

4 Nội dung nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là nhằm thu thập thông tin đầy đủ về công tác quản

lý rác thải sinh hoạt và các quy trình thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn thành

phố

Để thực hiện đề tài, cần thu thập các dữ liệu về hệ thống quản lý CTR, điều

kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của thành phố Mỹ Tho, từ đó xây dựng hiện trạng

QLCTR trên địa bàn thành phố Dựa trên những ưu điểm, nhược điểm của hiện trạng,

từ đó đề tài đã đề xuất các giải pháp quản lý CTR cho phù hợp

Trang 13

 Thu thập, chọn lọc và tổng hợp tài liệu về quản lý chất thải rắn, điều kiện tự

nhiên, kinh tế – xã hội tại thành phố Mỹ Tho, các phương pháp quản lý chất

thải rắn, xử lý chất thải rắn

 Thu thập tư liệu về hiện trạng môi trường đô thị (thu gom, vận chuyển, xử lý

sơ bộ CTRSH)

 Đánh giá dựa trên hiện trạng và tiêu chuẩn do nhà nước ban hành

6 Ý nghĩa của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

 Tìm hiểu về hệ thống quản lý CTRSH của thành phố Mỹ Tho

 Thu thâp cơ sở dữ liệu tương đối đầy đủ về hệ thống quản lý CTRSH của thành

phố Mỹ Tho

 Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý và xử lý nhằm tái sử dụng có

hiệu quả chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, trên cơ sở đề

xuất các giải pháp quản lý phù hợp tại thành phố Mỹ Tho như đề xuất biện

pháp phân loại rác tại nguồn và xử lý tác thải làm phân compost và các giải

pháp tái chế, tái sử dụng khác có thể áp dụng

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

 Hiểu được vấn đề thu gom, vận chuyển CTR như thế nào

 Đưa ra được những nhận xét, đánh giá khách quan về hệ thống quản lý CTRSH

tại địa phương

7 Cấu trúc đề tài

Đồ án gồm 4 chương

 Phần mở đầu

 Chương 1: Tổng quan về thành phố Mỹ Tho

 Chương 2: Tổng quan về chất thải rắn

 Chương 3: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt

 Chương 4: Đánh giá và đề xuất hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt đến

năm 2030

 Phần kết luận và kiến nghị

 Tài liệu tham khảo

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Tiền Giang, nằm chếch về

phía Đông Nam

 Phía Đông và phía Bắc giáp huyện Chợ Gạo

 Phía nam giáp sông Tiền và tỉnh Bến Tre

 Phía Tây giáp huyện Châu Thành

Thành phố Mỹ Tho có sông Tiền và Quốc lộ 1 chạy qua, có Quốc lộ 50 đi về

các huyện Gò Công và tỉnh lộ 864 chạy dọc sông Tiền lên Cai Lậy, Cái Bè Có Quốc

lộ 60 và cầu Rạch Miễu nối thành phố Mỹ Tho với tỉnh Bến Tre Thành phố Mỹ Tho

có 75 tuyến đường, trong đó có 68 tuyến đường nội ô Từ thành phố Mỹ Tho có thể

dễ dàng đi bằng đường thủy hay bằng đường bộ lên thành phố Hồ Chí Minh hoặc

xuống các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long ra biển, hay thủ đô Phnongpenh

(Campuchia)

1.1.2 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính

Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội thành phố Mỹ Tho đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030

 Diện tích tự nhiên: 81.54 km2, trong đó phần diện tích nội thị là 9,17 km2

Trang 15

 Dân số có 227.008 người, có 4 nhóm tộc người chính: Kinh, Hoa, Ấn và

Khơme Có 4 tôn giáo chính: Công giáo, Tin lành, Phật giáo và Cao đài

 Thành phố Mỹ Tho có 17 đơn vị hành chính cơ sở (gồm 11 phường, 6 xã) 17

đơn vị hành chính cấp phường – xã của TP Mỹ Tho khi được điều chỉnh mở

rộng bao gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Tân Long và các xã:

Phước Thạnh, Trung An, Thới Sơn, Đạo Thạnh, Tân Mỹ Chánh, Mỹ Phong

1.2 Địa hình- địa chất, khí hậu- thủy văn

1.2.1 Địa hình- địa chất

Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc <1% và cao trình biến

thiên từ 0 m đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1 m Toàn bộ

diện tích tỉnh nằm trong vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, bề mặt địa hình hiện

tại và đất đai được tạo nên bởi sự lắng đọng phù sa sông Cửu Long trong quá trình

phát triển châu thổ hiện đại trong giai đoạn biển thoái từ đại Holoxen trung, khoảng

5.000 - 4.500 năm trở lại đây còn được gọi là phù sa mới

Nhìn chung, do đặc điểm bề mặt nền đất là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ

(trừ các giồng cát) nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp, về địa chất công

trình khả năng chịu lực không cao, cần phải san nền và gia cố nhiều cho các công

trình xây dựng Các tầng đất sâu tương đối giàu cát và có đặc tính địa chất công trình

khá hơn, tuy nhiên phân bố các tầng rất phức tạp và có hiện tượng xen kẹp với các

tầng đất có đặc tính địa chất công trình kém, cần khảo sát kỹ khi xây dựng các công

trình có qui mô lớn, tải trọng cao…Toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên

có những khu vực địa hình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung

1.2.2 Khí hậu

Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc

vùng đồng bằng Sông Cửu Long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm

Khí hậu phân hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

11 trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió

Đông Bắc.Thành phố Mỹ Tho nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa mưa

Trang 16

Các đặc trưng khí tượng tại Mỹ Tho như sau: Gió: thường xuất hiện 2 luồng

gió chính:

 Gió mùa Tây Nam: gió mùa này mang nhiều hơi nước làm cho thời tiết mát

mẻ, khí hậu ẩm

 Gió mùa Đông Bắc: có khí hậu khô, độ ẩm giảm, mát lạnh Nhiệt độ: nhiệt độ

cao và khá ổn định, trung bình năm là 27.9oC, nhiệt độ trung bình cao nhất

trong năm là 29.50C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 260C, tổng nhiệt độ trung

 Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình trong năm là 1225 ha, bình quân đạt

3.3 mm/ngày, tháng 3 có lượng bốc hơi lớn nhất 136mm, tháng 10 có lượng

bốc hơi nhỏ nhất 87mm

 Nắng – bức xạ: trung bình năm có 2622 giờ nắng, bình quân đạt 7.2 giờ

nắng/ngày, tổng lượng bức xạ trung bình năm là 156.8 kcal/cm2

=> Nhìn chung, Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung

của đồng bằng sông Cửu Long với đặc điểm nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ít

bão, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên trong 10 năm qua, điều kiện khí

hậu thủy văn diễn biến khá phức tạp so với quy luật, tình hình thiên tai lũ lụt, bão lốc

xảy ra liên tiếp, tình trạng thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn khá nghiêm trọng vào

mùa nắng tại vùng nhiễm mặn Gò Công và vùng nhiễm phèn Đồng Tháp Mười thuộc

huyện Tân Phước, cần được quan tâm trong việc quy hoạch bố trí cây trồng vật nuôi

và đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thích hợp để phát triển ổn định của các tiểu

vùng kinh tế này và hạn chế phần nào ảnh hưởng xấu do các điều kiện khí hậu thủy

văn gây ra

1.2.3 Chế độ thủy văn

Trang 17

 Vùng Đồng Tháp Mười: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh

Bắc Đông, kênh Hai Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây,

sông Tiền ở phía Nam, quốc lộ 1A ở phía Đông

 Hàng năm vùng Đồng Tháp Mười đều bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng

120.000 ha, thời gian ngập lũ khoảng 3 tháng (tháng 9 - 11), độ sâu ngập biến

thiên từ 0,4-1,8 m

 Về chất lượng, nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến

giữa mùa mưa, độ PH vào khoảng 3-4 Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào từ

sông Vàm Cỏ với độ mặn khoảng 2 - 4% trong vòng 2-3 tháng tại vùng phía

Đông Đồng Tháp Mười

Vùng Đồng Tháp Mười có nhiều hạn chế, chủ yếu là ngập lũ và nước bị chua

phèn Tuy nhiên, việc triển khai các quy hoạch thủy lợi và kiểm soát lũ trên toàn vùng

ĐBSCL nói chung và Đồng Tháp Mười của tỉnh nói riêng đã và đang thúc đẩy sự

phát triển nông lâm nghiệp toàn diện cho khu vực

Vùng ngọt giữa Đồng Tháp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ 1A và

kênh Chợ Gạo có điều kiện thủy văn thuận lợi

 Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ theo con triều, chất lượng nước tốt, nhiều

khả năng tưới tiêu, cho phép phát triển nông nghiệp đa dạng nhất

Vùng Gò Công: Giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở phía Tây,

sông Cửa Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông Đặc điểm thủy văn chung là

bị nhiễm mặn từ 1,5 tháng đến 7 tháng tùy vào vị trí cửa lấy nước

 Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp vào chế độ bán nhật triều biển Đông Mặn

xâm nhập chính theo 2 sông cửa Tiểu và sông Vàm Cỏ mặn thường lên sớm

và kết thúc muộn, trong năm chỉ có 4-5 tháng nước ngọt, độ mặn cao hơn sông

Trang 18

 Nhóm đất phù sa: Chiếm 55,49% diện tích tự nhiên với khoảng 139.180,73 ha

chiếm phần lớn diện tích các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo,

thành phố Mỹ Tho và một phần huyện Gò Công Tây thuộc khu vực có nguồn

nước ngọt Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông nghiệp, đã được sử dụng

toàn bộ diện tích Trong nhóm đất này có loại đất phù sa bãi bồi ven sông có

thành phần cơ giới tương đối nhẹ hơn cả nên thích hợp cho trồng cây ăn trái

 Nhóm đất mặn: Chiếm 14,6% diện tích tự nhiên với 36.621,23 ha, chiếm phần

lớn diện tích huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông, thị xã Gò

Công và một phần huyện Chợ Gạo Về bản chất, đất đai thuận lợi như nhóm

đất phù sa, nhưng bị nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên

Việc trồng trọt thường chỉ giới hạn trong mùa mưa có đủ nước ngọt, ngoại trừ

các loại cây chịu lợ như dừa, sơri, cói Một ít diện tích được tiếp ngọt về hoặc có trữ

nước mưa trong ao thì có thể tiếp tục trồng trọt vào mùa khô Loại đất này khi có điều

kiện rửa mặn sẽ trở nên rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây

trồng tương đối đa dạng

Chương trình ngọt hóa Gò Công bằng biện pháp ngăn mặn và đưa nguồn nước

ngọt dồi dào về đã mở ra một diện tích lớn đất tăng vụ mùa khô hoặc đầu mùa khô

Riêng đất ven biển là thích nghi cho rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản

 Nhóm đất phèn: Chiếm 19,4% diện tích tự nhiên với 48.661,06 ha, phân bố

chủ yếu ở khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía Bắc 3 huyện Cái

Bè, Cai Lậy, Tân Phước Đây là loại đất hình thành nên trầm tích đầm lầy ven

biển tạo thành trong quá trình biển thoái, nên loại đất này giàu hữu cơ và phèn

Hiện nay, ngoài tràm và bàng là 2 cây cố hữu trên đất phèn nông, đã tiến hành

trồng khóm và mía có hiệu quả ổn định trên diện tích đáng kể Ngoài ra, một

số diện tích khác cũng đã bước đầu được canh tác có hiệu quả với một số mô

hình như trồng khoai mỡ và các loại rau màu, trồng lúa 2 vụ và cả trồng cây

ăn quả trên những diện tích có đủ nguồn nước ngọt và có khả năng chống lũ

Đất phèn mặn chiếm diện tích nhỏ phân bố dọc bờ thấp (đất biền) bị ngập triều

Trang 19

 Nhóm đất cát giồng: Chỉ chiếm 3% diện tích tự nhiên với 7.524,91 ha, phân

bố rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều

nhất ở huyện Gò Công Đông Do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ

giới nhẹ nên chủ yếu sử dụng làm thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu

Phần diện tích đất còn lại chủ yếu là sông rạch và mặt nước chuyên dùng có

tổng diện tích là: 18.842,25 ha, chiếm 7,51% tổng diện tích tự nhiên được phân bố

đều khắp các huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh

Nhìn chung, đất đai của tỉnh phần lớn là nhóm đất phù sa (chiếm 55%), thuận

lợi nguồn nước ngọt, từ lâu đã được đưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùng lúa

năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh; còn lại 19,4% là nhóm đất

phèn và 14,6% là nhóm đất phù sa nhiễm mặn…Trong thời gian qua được tập trung

khai hoang, mở rộng diện tích, cải tạo và tăng vụ thông qua các chương trình khai

thác phát triển vùng Đồng Tháp Mười, chương trình ngọt hóa Gò Công, đã từng bước

mở rộng vùng trồng lúa năng suất cao, vườn cây ăn trái sang các huyện phía Đông và

vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc huyện Tân Phước

1.3.2 Tài nguyên nước

Nước mặt: Tiền Giang có hai sông lớn chảy qua là sông Tiền, sông Vàm Cỏ

Tây và hệ thống kênh ngang, dọc tương đối phong phú, rất thuận lợi cho việc

đi lại bằng phương tiện đường thủy và sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho

sản xuất nông nghiệp

Sông Tiền chảy qua lãnh thổ tỉnh Tiền Giang dài khoảng 103 km, cao trình

đáy sông từ -6 đến -16 m, bình quân -9m; sông có chiều rộng 600-1.800 m, là nguồn

chủ yếu cung cấp nước ngọt cho toàn tỉnh

Sông Vàm Cỏ Tây chảy qua lãnh thổ tỉnh Tiền Giang có khoảng 25km, rộng

185 m, lưu lượng dòng chảy chủ yếu từ sông Tiền chuyển qua và một phần nước tiêu

lũ từ Đồng Tháp Mười thoát ra, là tuyến xâm nhập mặn chính trên địa bàn tỉnh Tiền

Giang

Các kênh chính trong tỉnh là:

Trang 20

 Kênh Chợ Gạo, nằm trong tuyến kênh chính cấp Trung Ương nối thành phố

Hồ Chí Minh - Rạch Giá - Hà Tiên

 Kênh Nguyễn Văn Tiếp, đi từ sông Vàm Cỏ Tây (thị xã Tân An) qua tỉnh Tiền

Giang sang Đồng tháp Đây là tuyến kênh quan trọng xuyên Đồng Tháp Mười

 Hệ thống kênh ngang, tạo thành hệ thống đường thủy xương cá nối các đô thị

và điểm dân cư dọc Quốc lộ 1A với các vùng trong tỉnh, đó là các kênh: Cổ

Cò, kênh 28, kênh 7, kênh 9, kênh 10, kênh 12, kênh Nguyễn Tấn Thành, kênh

Năng, kênh Lộ Ngang…

Nước ngầm: Tỉnh Tiền Giang có nguồn nước ngầm ngọt có chất lượng khá tốt

ở khu vực phía Tây và một phần khu vực phía Đông của tỉnh, nhưng phải khai

thác ở độ sâu khá lớn (từ 200 - 500 m) Đây là một trong những nguồn nước

sạch quan trọng, góp phần bổ sung nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất

của nhân dân, đặc biệt đối với những vùng bị nhiễm mặn, phèn…

1.3.3.Tài nguyên khoáng sản

Theo các chương trình khảo sát, điều tra cơ bản, các loại khoáng sản được tìm

thấy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có:

 Than Bùn: Tìm thấy ở xã Phú Cường (Cai Lậy), Tân Hòa Tây và Hưng Thạnh

(Tân Phước) Than bùn nằm ở độ sâu từ 0,5-1m với trữ lượng khoảng 5 triệu

m3 và trải rộng trên diện tích gần 500 ha, chất lượng nhìn chung không cao,

lẫn nhiều tạp chất và hàm lượng lưu huỳnh cao Riêng than bùn ở kênh Tây và

Tràm Sập có hàm lượng axít humic đạt yêu cầu làm nền cho phân bón với trữ

lượng 1,3 triệu m3, có thể sử dụng cho một nhà máy phân bón công suất 10.000

tấn/năm

 Sét: Sử dụng cho công nghiệp được tìm thấy trong phù sa cổ và mới Sét làm

gốm sành đã được phát hiện trong tỉnh dọc theo quốc lộ 1 từ Cổ Cò đến Bà

Lâm (Cái Bè), có thể sử dụng làm gốm sành quy mô nhỏ Sét ở Tân Lập trữ

lượng khoảng 6 triệu m3 có thể làm gạch ngói, nhưng việc khai thác, sản xuất

cần phải sử dụng các biện pháp cách ly sự ô nhiễm phèn và xử lý phèn từ lớp

Trang 21

 Cát: Trên sông Tiền có thể khai thác để làm đường nông thôn và làm nền cho

các công trình xây dựng Trữ lượng dự báo 93 triệu m3, khối lượng cho phép

khai thác hàng năm 3 - 3,5 triệu m3

1.3.4 Tài nguyên sinh vật

Về thảm thực vật: Ngoài các loại cây kinh tế do con người canh tác, Tiền Giang

còn có 3 thảm thực vật mang tính chất hoang dại là:

 Rừng ngập mặn ven biển: Gặp ở ven biển và gần cửa sông trên đất bùn mặn

qua bãi lầy ngập theo triều gồm: Bần, mấm, đước, rau muống biển, cỏ lức…

 Thảm thực vật rừng nước lợ: Gặp ở vùng nước lợ ven sông Vàm Cỏ Tây, sông

Tiền thường xuyên ngập theo triều gồm: Dừa nước, bàn chua, ô rô , cóc kèn,

mái dầm…

 Thảm thực vật vùng đất phèn hoang: Gặp ở vùng Đồng Tháp Mười trên vùng

đất phèn ngập lũ gồm: Cỏ năng, cỏ mồm, bàng, tràm tái sinh…

Về động vật: Ngoài các loài động vật nuôi tài nguyên động vật có giá trị kinh

tế chủ yếu là thủy sản Tiền Giang có tài nguyên thủy sản phong phú và đa

dạng gồm thủy sản nước ngọt, thủy sản nước lợ và hải sản

Các điều tra cho biết trên địa bàn tỉnh có 157 loài tảo, 66 loài động vật đáy

thuộc khu vực nội địa và 227 loài tảo, 152 loài động vật đáy vùng biển; có khoảng

198 loài cá với sản lượng bình quân 50-115 kg/km2 vùng biển và 12-97 kg/km2 vùng

nội địa; 8 loài mực với sản lượng bình quân 8-139 kg/km2 Về nhuyễn thể, trên địa

bàn có khoảng 3.500 ha có thể nuôi nghêu, trong đó có 500 ha giống với sản lượng

nghêu giống 135-540 tấn/năm

1.4 Kinh tế- xã hội

Tiềm năng thế mạnh của thành phố Mỹ Tho so với các địa phương khác, Thành

phố Mỹ Tho là đô thị nằm trung tâm giữa 2 vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và

vùng đồng bằng sông Cửu Long được xem như là điểm trung chuyển kinh tế quan

trọng giữa 2 vùng kinh tế trên với các trục giao thông thủy bộ quan trọng…Thành

phố Mỹ Tho là trung tâm du lịch sinh thái đặc trưng sông nước Nam bộ… có vị trí

Trang 22

Đông như cảng Soài Rạp, cảng Vàm Láng TP là trung tâm Tỉnh lỵ của tỉnh Tiền

Giang, là trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa – xã hội – khoa học kỹ thuật và

công nghiệp quan trọng của tỉnh Tiền Giang…

Những chuyển mình trong tiến trình phát triển chung của tỉnh: Với sự nỗ

lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Mỹ Tho, cùng với sự hỗ trợ của

các sở ngành tỉnh, sau một năm được công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 1

trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu pháp

lệnh được giao so với kế hoạch và so với cùng kỳ năm ngoái Tình hình phát triển

kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố tiếp tục được ổn định Cơ

cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, bộ mặt đô thị được chỉnh trang ngày càng khang

trang hơn, đời sống người dân ngày càng được nâng chất

Đến nay, toàn bộ 11 phường đã đạt chuẩn phường văn minh đô thị, toàn bộ 6

xã đã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới Nhất là trong năm 2016 đã xây dựng xã

Trung An đạt chuẩn xã nông thôn mới Công tác chỉnh trang đô thị được tập trung

đầu tư, bộ mặt đô thị ngày càng khang trang hơn, cụ thể là các tuyến đường giao

thông, các tuyến hẻm đều được duy tu, nâng cấp đồng bộ, hệ thống chiếu sáng nghệ

thuật được đầu tư hầu hết trên các tuyến đường chính, nhất là hệ thống chiếu sáng

nghệ thuật các cầu, các nút giao thông khu vực nội ô Đặc biệt, trong thời gian qua,

thực hiện Dự án nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL – Tiểu dự án TP Mỹ Tho (vốn ODA),

thành phố đã khởi công xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều hạng mục công trình

quan trọng với tổng nguồn vốn 39,712 triệu USD Đồng thời huy động nhiều nguồn

vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ như đã đầu tư xây dựng tuyến đường

nội thị, đường huyện trên 27 km, nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn trên

75 km, lát vỉa hè 14 tuyến đường nội ô

Trang 23

Hình 1.2 Thành phố Mỹ Tho khang trang, sạch đẹp

Về phát triển khu công nghiệp, thành phố không mở rộng diện tích các khu,

cụm công nghiệp mà phát triển công nghiệp trên cơ sở khai thác những tiềm năng, lợi

thế về giao thông của vùng và của thành phố Mỹ Tho, trong đó tập trung khuyến

khích phát triển công nghiệp sạch trong đô thị Đồng thời phối hợp với các huyện

trong vùng từng bước di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường

ra khỏi nội ô theo kế hoạch từ nay đến năm 2020

Những năm tiếp theo, thành phố sẽ nghiên cứu, từng bước áp dụng mô hình

thành phố thông minh, tạo điều kiện thuận lợi giúp cho phường xã điều hành, quản

lý, thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế xã hội của thành phố Để thực hiện được mục

tiêu nêu trên, thì việc đầu tư cơ sở vật chất, cũng như việc đào tạo nguồn nhân lực là

hết sức quan trọng Thành phố sẽ xây dựng đề án, theo đó xây dựng lộ trình xây dựng

thành phố thông minh từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Tuy nhiên,

thành phố đang gặp khó khăn về nguồn vốn, do nguồn vốn đầu tư công trung hạn

(2016-2020) của thành phố đã được tỉnh phê duyệt Trong thời gian tới, thành phố

tiếp tục đề xuất tỉnh xem xét, bố trí bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện Ngoài ra,

để thúc đẩy phong trào thi đua lao động sản xuất của các phường xã, hàng năm Ủy

ban nhân dân thành phố tổ chức các lễ phát động thi đua các chuyên đề trọng tâm

nhằm phát triển kinh tế xã hội cho thành phố Mỹ Tho

Trang 24

Về môi trường, thành phố cũng đã và đang dần cải thiện công tác môi trường

nhằm tạo một môi trường sạch, đẹp một thành phố khang trang và sạch đẹp Các công

tác bảo vệ môi trường cũng được nhiều người dân hưởng ứng Ở các cụm khu công

nghiệp gần địa bàn thành phố thời gian qua vẫn còn bị phản ánh bởi việc xử lý về

mùi, khói bụi của các cơ sở sản xuất thức ăn gia súc, thủy hải sản vẫn còn chưa tốt,

ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực Theo chủ

trương của UBND tỉnh Tiền Giang sẽ di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm đi nơi

khác và tích cực cải thiện các vấn đề ô nhiễm

Trong hệ thống quản lý MT của sở Tài Nguyên MT tỉnh Tiền Giang trong thời

gian vừa qua đã gặt hái được những thành công đáng khen ngợi Sở đã tăng cường

công tác quản lý MT tại các khu công nghiệp, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm

ra khỏi khu dân cư, thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận tại các cấp cơ sở về vấn

đề MT, kết hợp với sở Giáo Dục và Đào Tạo xây dựng chương trình giảng dạy môn

Giáo dục MT vào các cấp học, bậc học…Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại

trong công tác quản lý MT trên địa bàn tỉnh Cụ thể: Nguồn rác thải phát sinh chủ

yếu trên địa bàn thành phố là CTRSH từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, các khu

trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu vui chơi, chợ, nhà hàng khách sạn, khu

du lịch, trường học, bệnh viện, các chất thải sinh hoạt ngày một gia tăng và đang gây

sức ép đối với địa phương Trong năm qua tỉnh cũng đã đầu tư giải quyết các vấn đề

về MT nhưng kết quả đạt được còn rất khiêm tốn Chất thải đô thị, đặc biệt là rác thải

hiện đang gây áp lực lớn đối với tỉnh từ khâu chọn công nghệ đến nguồn vốn đầu tư,

do đó tình trạng ô nhiễm do rác thải đang ở mức báo động Bên cạnh đó khí và mùi

thải từ các khu công nghiệp cũng chưa có biện pháp giải quyết

Để hệ thống quản lý MT của tỉnh Tiền Giang được hoàn thiện thì nhu cầu về

nguồn nhân lực là một trong những yếu tố không thể thiếu Tuy nhiên, hiện nay tỉnh

Tiền Giang đang thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ, đội ngũ cán bộ quản lý MT

còn rất ít Bên cạnh đó ý thức bảo vệ MT của người dân còn thấp, họ chưa nhận thức

được vai trò và tầm quan trọng của MT trong cuộc sống Hiện nay, nguồn kinh phí đầu

tư cho các chương trình MT lại hạn hẹp Điều này đã làm cho hệ thống quản lý MT

Trang 25

của tỉnh bị gặp nhiều khó khăn chưa thể hoàn thiện trong thời gian tới, rất cần nguồn

vốn và thời gian để hoàn thiện

Trang 26

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH

HOẠT

2.1 Tổng quan về CTR

2.1.1 Định nghĩa

2.1.1.1 Chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) được hiểu là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao

gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại Các số liệu trong báo cáo

được tổng hợp từ các nguồn số liệu chính thức của các Bộ, Sở, ban, ngành và các

công trình nghiên cứu đã được công bố chính thức

2.1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Hay còn gọi là rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình

sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật Rác phát sinh từ

các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử

lý chất thải… Trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất Số lượng, thành phần

chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình

độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật Bất kỳ một hoạt động sống của con người,

tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng…, đều sinh ra một lượng rác

đáng kể Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở

lại cho môi trường sống nhất Cho nên, rác sinh hoạt có thể định nghĩa là những

thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng

không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh

Chất thải rắn thông thường có nguồn gốc từ: Các khu dân cư; khu thương mại;

cơ quan, công sở; các công trình xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; khu

công cộng (đô thị); nhà máy xử lý chất thải; khu công nghiệp – nông nghiệp, …

Chất thải rắn được phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau nên rất đa dạng và

cũng có nhiều cách để phân loại, chủ yếu được phân thành 4 cách như sau:

Trang 27

 Theo nguồn gốc phát sinh: chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, y

tế, nông nghiệp

 Theo vị trí phát sinh: Tùy theo vị trí phát sinh chất thải mà người ta phân ra

các loại rác thải khác nhau:

 Chất thải rắn đô thị: từ các hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan, công ty…

(giấy, carton, thủy tinh, can, nhôm, thực phẩm thừa… )

 Chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lá cây khô, bao bì thuốc trừ sâu - thuốc

bảo vệ thực vật…

 Chất thải rắn công nghiệp: từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu

chế biến, khu sản xuất… ( nhựa, cao su, giấy, thủy tinh, bao bì… )

Theo tính chất hóa học:

 Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, phế thải nông nghiệp, rau củ quả,

chất thải chế biến thức ăn…

 Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, gạch, sắt, thép, sỏi, xi

măng, thủy tinh…

Theo tính chất nguy hại:

 Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, carton, thủy tinh,…

 Chất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu công nghiệp do đó thông tin

về nguồn gốc phát sinh và đặc tính chất thải nguy hại tại các loại hình công

nghiệp khác nhau là rất cần thiết Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra các

hiện tượng như: dễ cháy nổ, ăn mòn, bay hơi, lây nhiễm, chảy tràn, rò rỉ hóa

chất cần được chú ý cao bởi vì chi phí thu gom và xử lý chúng phức tạp và rất

tốn kém

Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải

Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn

Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thủy tinh, can thiếc, nhôm

Trang 28

Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn

Khu thương mại

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sữa chữa và dịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại

Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn

phòng cơ quan chính phủ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại

Công trình xây

dựng và phá hủy

Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng

Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao, bụi,

Dịch vụ công cộng

đô thị

Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm

Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí

Nhà máy xử lý

chất thải đô thị

Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử

lý chất thải công nghiệp khác

Bùn, tro

Công nghiệp

Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt

cây ăn quả, nông trại

Thực phẩm bị thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại

Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW – HILL, 1993

2.1.3 Phân loại CTR

Trang 29

2.1.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn được thải bỏ sau quá trình sử

dụng của con người hàng ngày như: ăn uống, sinh hooạt, …

Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm như:

 Chất hữu cơ: thực phẩm thừa, giấy, carton, nhựa, vải vụn, cao su, da, xác súc

vật, rác nhà bếp, …

 Chất vô cơ có thể đem đi tái chế được như: thủy tinh, can thiết, kim loại khác,

2.1.3.2 Chất thải rắn công nghiệp

Chất thải rắn công nghiệp là những chất thải rắn được loại bỏ sau quá trình sản

xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, từ các nhà máy, xí nghiệp, …

Thành phần của loại chất thải rắn này phụ thuộc vào từng loại hình hoạt động

sản xuất khác nhau, chẳng hạn như: đất, cát, kim loại (sắt, thép,…), các chất thải độc

hại (khí độc, hóa chất độc hại dạng lỏng, chất dễ cháy nổ,…), …

2.1.3.3 Chất thải rắn nông nghiệp

Chất thải rắn nông nghiệp là những chất thải được loại bỏ từ các hoạt động

nông nghiệp như: trồng trọt rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, chế biến nông sản,

thu hoạch rau, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng phân bón, …

Thành phần chủ yếu như: chai lọ, túi nilon hoặc các gói thuốc của các loại

thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu

2.1.3.4 Chất thải rắn xây dựng

Chất thải rắn xây dựng là những chất thải rắn được loại bỏ từ các hoạt động

của các công trường xây dựng, sửa chữa các công trình,…

Thành phần chủ yếu của loại chất thải rắn này bao gồm: gạch, cát, đá sỏi, bê

tông, cốt thép, thạch cao, gỗ,…

2.1.3.5 Chất thải rắn y tế

Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí và được thải ra từ các cơ sở y tế,

bao gồm:

Trang 30

Chất thải y tế nguy hại là những chất thải có chứa yếu tố nguy hại cho sức

khỏe con người và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường như: chất phóng xạ, chất gây

ngộ độc, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, dễ lây truyền nhiễm bệnh,…

Chất thải thông thường

2.2 Tính chất của CTR

2.2.1 Tính chất vật lý

2.2.1.1 Khối lượng riêng

Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích,

tính bằng kg/m3 Khối lượng riêng của CTR khác nhau tùy theo phương pháp lưu

trữ: để tự nhiên không chứa trong thùng, chứa trong thùng và không nén, chứa trong

thùng và nén Do đó, số liệu khối lượng riêng của CTR chỉ có ý nghĩa khi được ghi

chú cẩn thận và kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng

Khối lượng riêng của CTR sẽ khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm,

thời gian lưu trữ, … Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét kỹ

lưỡng những yếu tố này để giảm bớt những sai số kéo theo cho các phép tính toán

Khối lượng riêng của CTR đô thị được lấy từ các xe ép rác thường dao động trong

khoảng từ 200 kg/m3 đến 500 kg/m3 và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 297

kg/m3

2.2.1.2 Độ ẩm

Độ ẩm của CTR được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần

phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong lĩnh vực

quản lý CTR, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn Theo cách này, độ ẩm

của CTR có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau:

𝑤 × 100

Trong đó:

 M: độ ẩm (%);

 w: khối lượng ban đầu của mẫu CTR (kg);

 d: khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở

Trang 31

105oC (kg)

2.2.1.3 Kích thước và sự phân bố

Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng

vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi phế liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp

cơ học như sàng quay và các thiết bị phân loại nhờ từ tính Kích thước của các thành

phần chất thải có thể biểu diễn theo một trong những phương trình toán như sau:

2.2.1.4 Khả năng giữ nước thực tế

Khả năng giữ nước thực tế là toàn bộ khối lượng nước có thể được giữ lại

trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Đây là một trong những chỉ tiêu quan

trọng trong việc tính toán và xác định được lượng nước rò rỉ trong các bãi rác

Khả năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn không nén từ các khu dân cư và

thương mại tầm khoảng từ 50-60% Khả năng giữ nước thực tế thường thay đổi phụ

thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy của chất thải phát sinh

2.2.1.5 Độ ẩm của CTR đã được nén

Độ thấm của CTR đã được nén hay còn gọi là khả năng tích ẩm của CTR là

tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được Đây cũng là thông số có ý nghĩa rất

quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ được sinh ra từ các bãi chôn lấp

Trang 32

Hệ số thẩm thấu có thể biểu diễn theo phương trình sau:

K= 𝐶𝑑2

Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn

phương pháp để xử lí và thu hồi nguyên liệu

2.2.2.1 Phân tích gần đúng sơ bộ

Khi phân tích sơ bộ cần phân tích được những thành phần cơ bản cần phải có

đối với các thành phần cháy được trong CTR như sau:

 Độ ẩm: là những phần ẩm mất đi khi sấy ở 105oC

 Thành phần các chất bay hơi là phần khối lượng mất đi khi nung ở 950oC

trong tủ nung kín

 Thành phần carbon cố định là những thành phần có thể cháy được còn lại sau

khi thải các chất có thể bay hơi

 Tro là phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò nung hở

2.2.2.2 Điểm nóng chảy của tro

Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt

cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn hay xỉ

Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt CTR thường dao động

trong khoảng 1.100oC đến 1.200oC

2.2.2.3 Phân tích thành phần nguyên tố CTR

Trang 33

Trong CTR có các nguyên tố cơ bản như: C(carbon), H(hydro), O(oxy),

N(nito), S(lưu huỳnh) và tro Các nguyên tố thuộc nhóm Halogen cũng được xác định

do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác

Sau khi xác định được các nhân tố cơ bản thì sẽ xác lập công thức hóa học của

thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp

cho quá trình làm phân compost

2.2.2.4 Nhiệt trị CTR

Nhiệt trị của CTR là lượng nhiệt được sinh ra sau quá trình đốt cháy hoàn toàn một

đơn vị chất thải rắn Đơn vị của nhiệt trị là KJ/kg, Kcal/kg hoặc là Kw/kg Có thể sử

dụng những cách như sau để đo nhiệt trị:

 Dùng nồi hoặc bình có thang đo nhiệt độ

 Tính toán theo công thức hóa học CXHYOZ Công thức tính nhiệt trị:

Q (Btu/lb) = 145×%C+ (610×%H – 1/8 %O) + 40%S + 10%N

Trong đó:

 C: Carbon, % khối lượng

 H: Hydro, % khối lượng

 O: Oxy, % khối lượng

 S: Lưu huỳnh, % khối lượng

 N: nitơ, % khối lượng

 Btu/lb x 2,326 = KJ/kg

2.2.3 Tính chất sinh học của CTR

2.2.3.1 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ

Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS) được xác định bằng cách nung ở nhiệt độ

550oC thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu

cơ trong chất thải rắn đô thị Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả

năng phân của phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn đô thị là không chính xác bởi

vì một số thành phần chất hữu cơ có thể dễ bị bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh

học Khả năng phân hủy sinh học được tính theo công thức sau:

Trang 34

 LC : hàm lượng lignin có trong VS tính theo % khối lượng khô

Bảng 2.2: Thành phần có khả năng phân hủy sinh học của một số chất thải hữu cơ

tính theo hàm lượng ligin

Thành phần

VS (% của chất thải rắn tổng cộng TS)

Hàm lượng lingin (LC), (%

VS)

Phần có khả năng phân hủy sinh học (BF)

2.2.3.2 Sự phát sinh mùi hôi

Mùi hôi của chất thải rắn được sinh ra khi lưu trữ chất thải rắn trong khoảng

thời gian dài giữa các khâu như thu gom thay rung chuyển và đổ ra bãi chôn lấp, đặc

biệt là ở những nơi có khí hậu nóng thì càng dễ phát sinh mùi nhanh hơn do khả năng

phân hủy kị khí nhanh các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong chất thải rắn

Bảng 2.3: Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi rác

Trang 35

Nguồn: Tchobanoglous, et al., 1993

Màu đen ta thường thấy từ các bãi chôn lấp được sinh ra chủ yếu do sự hình

thành của các muối sunfide kim loại (S2-) Các hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh

khi bị khử tạo hợp chất có mùi hôi như Methyl mercaptan và aminiobutyric acid Nếu

các muối này không tạo thành thì mùi của các bãi chôn lấp sẽ nghiêm trọng hơn nữa

2.2.3.4 Sự phát triển của ruồi

Ruồi là một loài côn trùng sống ký sinh, chúng ăn tất cả những thực phẩm mà

con người thải bỏ hoặc đồ ăn thức uống và cũng có một số loài ruồi ăn xác sinh vật

chết

Ruồi thường sinh sản vào mùa hè hoặc những vùng có khí hậu ấm áp do vậy

sự sinh sản của ruồi ở những khu vực chứa rác thải là vấn đề rất đáng chú ý

Quá trình hình thành và phát triển của loài ruồi như sau:

 Giai đoạn đầu của ấu trùng : 20 giờ

 Giai đoạn hai của ấu trùng : 24 giờ

 Giai đoạn ba của ấu trùng : 3 ngày

2.2.4 Sự biến đổi tính chất lý, hóa và sinh học của CTR

2.2.4.1 Sự biến đổi tính chất vật lý

Sự biến đổi vật lý sẽ không làm chuyển pha như các quá trình biến đổi hóa học

và sinh học, bao gồm như:

Trang 36

Phân loại: là tách riêng các thành phần có trong chất thải theo loại chất thải có

thể tái chế, không tái chế được hay mang tính nguy hại,… Phân loại thủ công hoặc

cơ khí

Giảm kích thước cơ học: để thu được những chất thải có kích thước tương

đương nhau và nhỏ hơn so với kích thước ban đầu của chúng Có thể sử dụng phương

pháp cắt, xay, nghiền

Giảm thể tích cơ học: sử dụng phương pháp nén, ép để làm giảm thể tích của

chất thải

2.2.4.2 Sự biến đổi hóa học

Sự chuyển hóa này nhằm giúp làm giảm thể tích và thu hồi các sản phẩm, có

thể làm cho quá trình chuyển từ pha rắn sang pha lỏng, từ pha lỏng sang pha khí,

bao gồm:

Đốt: là quá trình tỏa nhiệt, thu được các sản phẩm chuyển hóa cơ bản như CO2,

SO2, NH3, tro, nhiệt và một số sản phẩm khác sử dụng phương pháp oxy hóa hóa học

PT: CHC + không khí (dư) → CO2 + H2O + không khí dư + NH3

+ SO2 + NOx + Tro + Nhiệt

Nhiệt phân: là quá trình thu nhiệt, sử dụng phương pháp chưng cất phân hủy

để thu được các sản phẩm sau:

Dòng khí sinh ra chứa H2, CH4, CO, CO2 và nhiều khí khác tùy thuộc vào bản

chất của loại chất thải đem đi nhiệt phân

Hắc ín và/ hoặc dầu dạng lỏng ở nhiệt độ phòng chứa các hóa chất như acetic,

acetone và methanol

Than bao gồm carbon nguyên chất cùng những chất trơ khác

Khí hóa: sử dụng phương pháp đốt hiếu khí để đốt cháy một phần nhiên liệu

carbon để tạo thành khí năng lượng thấp chứa

2.2.4.3 Sự biến đổi sinh học

Sự biến đổi sinh học còn gọi là sự chuyển hóa sinh học là các quá trình chuyển

hóa sinh học phần chất hữu cơ có trong CTR có thể áp dụng để giảm thể tích và khối

lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng bổ sung chất dinh dưỡng cho đất và sản

Trang 37

xuất khí methane Quá trình này có thể được thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc

kỵ khí, thùy theo lượng oxy có sẵn Những quá trình sinh học ứng dụng để chuyển

hóa chất hữu cơ có trong CTRĐT bao gồm quá trình làm phân compost hiếu khí, quá

trình phân hủy kỵ khí và quá trình phân hủy kỵ khí với ở nồng độ chất rắn cao

Quá trình phân hủy kỵ khí: Quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ của chất thải

dưới điều kiện kỵ khí xảy ra theo 3 bước Bước thứ nhất là quá trình thủy phân các

hợp chất có phân tử lượng lớn thành những hợp chất thích hợp dùng làm nguồn năng

lượng và mô tế bào Bước thứ hai là quá trình chuyển hóa các hợp chất sinh ra từ

bước 1 thành các hợp chất có phân tử lượng thấp hơn xác định Bước thứ 3 là quá

trình chuyển hóa các hợp chất trung gian thành các sản phẩm cuối quá trình đơn giản

hơn, chủ yếu là khí methane (CH4) và khí carbonic (CO2)

Động học quá trình phân hủy kỵ khí: Tốc độ quá trình phân hủy kỵ khí phụ

thuộc vào điều kiện môi trường và các thông số động học

Phương trình Monod thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ cơ chất giới hạn sự

phát triển và tốc độ sinh trưởng thực của vi sinh vật:

µ=μmax 𝑥 𝑆

KS+ 𝑆

Trong đó:

 μ : Tốc độ sinh trưởng đặc biệt thực sự của vi sinh vật

 μmax: Tốc độ sinh trưởng đặc biệt cực đại của vi sinh vật

 S nồng độ cơ chất (mol/L)

 KS Hằng số tốc độ ½ (giá trị S khi μ = ½ μmax)

Động học quá trình phân hủy hiếu khí CTR hữu cơ: Quá trình chuyển hóa

sinh học hiếu khí CTR có thể được biểu diễn một cách tổng quát theo phương trình

sau:

Chất hữu cơ + O2 + Dinh dưỡng –Vi Sinh Vật > Tế bào mới + chất hữu cơ khó

phân hủy + CO2 + H2O + NH3 + SO42- + … + Nhiệt

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy chất hữu cơ:

Trang 38

Các loại vi sinh vật Vi sinh vật thường được phân loại dựa trên cấu trúc tế bào

và chức năng hoạt động của chúng (Eucaryotes), (Eubacteria) và (archaebacteria)

Vi khuẩn: là những tế bào đơn có dạng hình cầu, que hoặc dạng xoắn óc

Nấm được xem là nhóm nguyên sinh dộng vật đa bào, không quang hợp và dị

dưỡng Hầu hết các loại nấm có khả năng phát triển trong điều kiện độ ẩm thấp, là

điều kiện không thích hợp cho vi khuẩn

Men là một dạng nấm không có dạng hình sợi và do đó chúng chỉ là những

đơn bào

Một số men có dạng ellip với kích thước khác nhau dao động từ khoảng 8-

10μm x 3 – 5 μm

Khuẩn tỉa (Actinomycetes) là nhóm vi sinh vật có những tính chất trung gian

giữa vi khuẩn và nấm Chúng có hình dạng tương tự như nấm nhưng với chiều rộng

của tế bào chỉ khoảng từ 0,5 – 1,4μm

Các loại quá trình trao đổi chất của vi sinh vật Các vi sinh vật dị dưỡng hóa

học có thể nhóm lại theo dạng trao đổi chất và nhu cầu oxy phân tử của chúng Các

vi sinh vật tao ra năng lượng bằng cách vận chuyển điện tử trung gian của enzyme từ

chất cho điện tử đến chất nhận điện tử bên ngoài (như oxy) được gọi là quá trình trao

đổi chất hô hấp (respiratory metabolism)

Các vi sinh vật sản sinh năng lượng bằng quá trình lên men và chỉ có thể tồn

tại trong điều kiện môi trường không có oxy được gọi là vi sinh vật kỵ khí bắt buộc

(obligate anaerobic) Bên cạnh đó còn có một nhóm vi sinh vật khác có thể phát triển

trong cả điều kiện có hoặc không có oxy phân tử được gọi là vi sinh vật kỵ khí tùy

tiện (facultative anaerobes)

Bảng 2.4: Các chất nhận điện tử trong các phản ứng của vi sinh vật

Môi trường Chất nhận điện tử Quá trình

Kỵ khí

Trang 39

Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993

Nguồn cacbon và năng lượng Hai nguồn thông dụng nhất đối với mô tế bào

là carbon hữu cơ và CO2

Bảng 2.5: Phân loại vi sinh vật theo nguồn carbon và nguồn năng lượng

Loại tự dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn carbon

Dị dưỡng

Điều kiện môi trường:

Những điều kiện môi trường nhiệt độ pH có ảnh hưởng quan trọng đến sự sống

và sinh trưởng của vi sinh vật

Trang 40

Bảng 2.6: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật

Loại vi sinh vật Nhiệt độ 0C

Khoảng dao động Tối ưu

Nồng độ ion hydro, biểu diễn dưới dạng pH, là yếu tố không quan trọng đối

với sự phát triển của vi sinh vật nếu dao động trong khoảng pH = 6 – 9

Độ ẩm cũng là một yếu tố môi trường quan trọng khác đối với sự sinh trưởng

của vi sinh vật

Quá trình làm phân compost hiếu khí: là quá trình sinh học thường dùng để

chuyển hóa các chất hữu cơ có trong CTRĐT thành dạng humus bền vững được gọi

là compost

Các thông số quan trọng trong việc làm phân compost hiếu khí là: kích thước,

tỷ lệ C/N, độ ẩm, mức độ xáo trộn, nhiệt độ, nhu cầu không khí, pH

Quá trình phân hủy kỵ khí: Phần chất hữu cơ chứa trong chất thải có thể phân

hủy sinh học trong điều kiện kị khí tạo thành khí chứa CO2 và CH4

PT: Chất hữu cơ + H2O + Dinh dưỡng →Tế bào mới + Phần chất hữu cơ + CO2 không

phân hủy + CH4 + NH3 + H2S + Nhiệt

2.3 Tốc độ phát sinh CTR

Dự đoán lượng chất thải rắn phát sinh theo từng loại chất thải của khu dân cư

là rất cần thiết Để ước tính được lượng chất thải rắn sinh hoạt thường dựa trên cơ sở

lượng chất thải sinh ra tính trên đầu người trong một ngày đêm

2.3.1 Đo thể tích và khối lượng

Các thông số thể tích và khối lượng đều được dùng để đo đạc lượng chất thải

rắn phát sinh Tuy nhiên nếu sử dụng thông số thể tích để xác định lượng chất thải

rắn dễ gây nhầm lẫn, sai sót

Ngày đăng: 23/10/2018, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w