Trên cơ sở đó mà đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang đến năm 2030’’ được thực hiện với mong muốn tìm
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
đến năm 2030
Ngành: Kỹ thuật Môi trường
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Hải Yến Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thụy Vân Anh MSSV: 1411090187 Lớp: 14DMT02
Trang 2nhiệm trước Hội đồng phản biện và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề tài này
Tp Mỹ Tho, ngày 15 tháng 08 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thụy Vân Anh
Trang 3của quý Thầy, Cô, Ban giám hiệu Viện Khoa Học Ứng Dụng Hutech, ban cán sự và các bạn cùng lớp,… đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt khóa học và có thêm thật nhiều kiến thức bổ ích Em xin được trân trọng và cảm ơn những tình cảm, sự giúp
đỡ của quý Thầy Cô của Ban giám hiệu, cán bộ quản lý, công nhân viên các Phòng, Khoa, Trung tâm của trường
Em chân thành cảm ơn đến Cô Th.S Vũ Hải Yến – giáo viên hướng dẫn đã hướng dẫn rất tận tình giúp đỡ em mỗi khi em có khó khăn trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp Em cảm ơn Cô trong hơn 2 tháng qua đã tận tình chỉ dạy, ủng hộ, góp ý, giúp đỡ em hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý cơ quan, đơn vị đã hỗ trợ, giúp đỡ và cho
em những tài liệu, số liệu quan trọng, đáng tin cậy và có những chuyến đi thực tế cùng cơ quan, đơn vị
Con chân thành gửi lời cảm ơn đến mẹ, cha, gia đình và bạn bè thân thuộc, những người luôn sát cánh bên con, luôn ủng hộ và góp ý cho con những lời khuyên,
sự động viên, sự giúp đỡ nhiệt tình trong suốt quá trình học tập tại trường và thời gian làm đồ án tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực hết mình của bản thân, nhưng đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy
Cô tận tình chỉ bảo để đề tài được hoàn thiện hơn
Em chân thành cảm ơn và biết ơn sâu sắc!
Tp Mỹ Tho, ngày 15 tháng 08 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thụy Vân Anh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1.Đặt vấn đề 1
2.Mục tiêu đề tài 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.Nội dung nghiên cứu 3
5.Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp luận 3
6.Ý nghĩa của đề tài 4
6.1 Ý nghĩa khoa học 4
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
7.Cấu trúc đề tài 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO 5
1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính 5
1.2 Địa hình- địa chất, khí hậu- thủy văn 6
1.2.1 Địa hình- địa chất 6
1.2.2 Khí hậu 6
1.2.3 Chế độ thủy văn 7
1.3 Các nguồn tài nguyên 8
1.3.1 Tài nguyên đất 8
1.3.2 Tài nguyên nước 10
1.3.3.Tài nguyên khoáng sản 11
1.3.4 Tài nguyên sinh vật 12
1.4 Kinh tế- xã hội 12
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 17
Trang 52.1.1 Định nghĩa 17
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh 17
2.1.3 Phân loại CTR 19
2.2 Tính chất của CTR 21
2.2.1 Tính chất vật lý 21
2.2.2 Tính chất hóa học 23
2.2.3 Tính chất sinh học của CTR 24
2.2.4 Sự biến đổi tính chất lý, hóa và sinh học của CTR 26
2.3 Tốc độ phát sinh CTR 31
2.3.1 Đo thể tích và khối lượng 31
2.3.2 Phương pháp đếm tải 32
2.3.3 Phương pháp cân bằng vật chất 32
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh CTR 32
2.4 Ô nhiễm môi trường do CTR gây ra 34
2.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất 34
2.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 35
2.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 36
2.4.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người 37
2.5 Các biện pháp quản lý CTR sinh hoạt 38
2.5.1 Các biện pháp kỹ thuật 38
2.5.2 Các biện pháp quản lý hành chính 49
2.6 Hiện trạng quản lý CTRSH ở Việt Nam 50
2.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 50
2.6.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 54
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH Ở THÀNH PHỐ MỸ THO 57
3.1 Thành phần và khối lượng CTRSH trên địa bàn thành phố Mỹ Tho 57
3.1.1 Nguồn gốc phát sinh 57
3.1.2 Khối lượng và thành phần rác thải 57
3.2 Hệ thống thu gom và quét dọn trên địa bàn thành phố 61
Trang 63.2.2 Phương thức thu gom trên địa bàn thành phố 64
3.2.3 Hiện trạng phương tiện thu gom và hệ thống vận chuyển 68
3.3 Hiện trạng xử lý rác thải trên địa bàn thành phố 69
3.3.1 Xử lý rác thải 69
3.3.2 Phân loại và tái sử dụng 71
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 73
4.1 Mục tiêu 73
4.2 Đánh giá hiện trạng quản lý CTR trên địa bàn thành phố 74
4.2.1 Công tác thu gom 74
4.2.2 Công tác vận chuyển 76
4.2.3 Đánh giá công tác xử lý rác tại bãi rác Tân Lập 76
4.2.4 Đánh giá phân loại và tái sử dụng 77
4.3 Đề xuất các biện pháp xử lý CTR trên địa bàn thành phố 78
4.3.1 Các giải pháp kỹ thuật 78
4.3.2 Các giải pháp quản lý 94
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 7CTCTĐT: Công ty Công trình Đô Thị
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
KCN: Khu công nghiệp
KLR: Khối lượng riêng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải 18
Bảng 2.2: Thành phần có khả năng phân hủy sinh học của một số chất thải hữu cơ tính theo hàm lượng ligin 25
Bảng 2.3: Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi rác 25
Bảng 2.4: Các chất nhận điện tử trong các phản ứng của vi sinh vật 29
Bảng 2.5: Phân loại vi sinh vật theo nguồn carbon và nguồn năng lượng 30
Bảng 2.6: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật 31
Bảng 2.7: Đánh giá mức ô nhiễm bẩn kim loại trong đất ở Hà Lan 34
Bảng 2.8: Thành phần khí từ bãi chôn lấp CTR 37
Bảng 3.1 Số lượng nguồn phát sinh CTR trên địa bàn thành phố Mỹ Tho 58
Bảng 3.2 Thành phần rác thải chủ yếu trên địa bàn thành phố Mỹ Tho 59
Bảng 3.3 Thống kê khối lượng chất thải rắn trên địa bàn thành phố 59
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp khối lượng rác từ năm 2013 đến 2017 60
Bảng 3.5 Thống kê khối lượng rác thải năm 2017 trên địa bàn thành phố 61
Bảng 3.6 Tốc độ gia tăng chất thải rắn hằng năm 61
Bảng 4.1 Dự đoán dân số thành phố Mỹ Tho đến năm 2030 81
Bảng 4.2 Kết quả dự đoán khối lượng CTR được thể hiện 82
Bảng 4.3: Thống kê khối lượng riêng CTR tại thành phố: 84
Bảng 4.4 Số thùng 660l cho các phường, xã của thành phố Mỹ Tho 87
Bảng 4.5 Số thùng 660l thu gom rác hữu cơ cần đầu tư đến năm 2030 89
Bảng 4.6 Số thùng 660l cần đầu tư qua các năm 92
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội thành phố Mỹ Tho đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 5
Hình 1.2 Thành phố Mỹ Tho khang trang, sạch đẹp 14
Hình 2.1: Sơ đồ tổng quan về các phương pháp xử lý chất thải rắn 40
Hình 2.2: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex 42
Hình 3.1 Hình ảnh công ty Công trình đô thị Mỹ Tho 62
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của công ty 63
Hình 3.4 Hình ảnh người lao động nhặt rác tại bãi rác 70
Hình 4.1 Hình ảnh tại bãi rác Tân Lập 77
Hình 4.2 Thùng rác 2 ngăn vô cơ và hữu cơ 78
Hình 4.3 Poster về danh sách các loại rác thải 79
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất nước ta hiện nay đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hoá và
hiện đại hoá Cùng với sự phát triển đó, quá trình đô thị hoá ở Việt Nam cũng đang
phát triển không ngừng cả về tốc độ, qui mô cũng như về số lượng lẫn chất lượng
Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc vẫn còn tồn tại những mặt tiêu
cực, những hạn chế mà không một nước đang phát triển nào không phải đối mặt, đó
là tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm
Môi trường có tầm quan trọng đối với con người và cũng như của sinh vật theo
đó là sự phát triển của kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Những năm gần
đây tốc độ gia tăng dân số cùng với công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước thì môi
trường càng bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhu cầu khai thác quá mức và sử dụng các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, ý thức của con người về bảo vệ môi trường còn hạn
chế Nước thải ô nhiễm chưa qua công đoạn xử lý từ các nhà máy, công ty, thuốc
trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật từ quá trình sản xuất nông nghiệp của người nông dân
hầu như thải trực tiếp ra sông, hồ, kênh rạch, quá trình khai thác tài nguyên thiên
nhiên,… đã và đang gây ô nhiễm môi trường càng nghiêm trọng Những nguyên
nhân trên gây nên hậu quả nặng nề đến con người và hệ sinh thái như: sự nóng lên
của toàn cầu, băng tan chảy nhanh, tăng khí gây hiệu ứng nhà kính, ngập lụt, bão,…
Một trong những tác nhân góp phần gây ô nhiễm, suy thoái môi trường là chất
thải rắn (CTR) phát sinh từ quá trình sinh hoạt của con người Lượng CTR được xử
lý chủ yếu là đưa về bãi chôn lấp (BCL) Rác được chôn lấp phần lớn chưa được phân
loại tại nguồn có nhiều chất ngây nguy hại và khó phân hủy như bao bì ni lông, vỏ
chai nhựa thuốc trừ sâu,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất và nguồn
nước ngầm
Đối với các thành phố trọng điểm thì vấn đề này càng trở nên trầm trọng hơn,
đòi hỏi cần được quan tâm sâu sắc, kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để
và hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được giải quyết
Trang 11Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I trực thuộc tỉnh tiền Giang (được Thủ tướng
Chính phủ công nhận vào ngày 05 tháng 02 năm 2016), giữ vai trò trung tâm chính
trị, hành chính, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh, đồng thời là trung tâm
giao lưu kinh tế với các huyện, thị trong tỉnh và khu vực Bắc sông Tiền, là một trong
những đô thị đặc trưng vùng sông nước đồng bằng sông Cửu Long Mỹ Tho có hệ
thống giao thông thuận lợi nằm giữa hai cầu mối trung tâm lớn ở khu vực Đồng Bằng
Sông Cửu Long với một cụm Khu công nghiệp là Trung An và Khu công nghiệp Mỹ
Tho đã thu hút hàng trăm công ty lớn nhỏ, các nhà máy, xí nghiệp, trung tâm thương
mại và khu dân cư tạo cho hàng nghìn người lao động có việc làm Do đó, mức độ
gia tăng chất thải từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất ngày càng cao gây ô nhiễm
môi trường ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân
Công ty TNHH MTV Công Trình Đô Thị Mỹ Tho là đơn vị công ích duy nhất
chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển và xử lý CTR trên địa bàn thành phố Mỹ Tho
Hoạt động của công ty góp phần tích cực giúp cho thành phố ‘ xanh- sạch- đẹp’ tạo
được mỹ quan đô thị và góp phần cho môi trường sạch đẹp hơn Tuy nhiên việc vệ
sinh đô thị cũng còn gặp khá nhiều khó khăn do ý thức của người dân còn chưa tốt,
tình trạng rác thải vẫn còn vứt bừa bãi xuống kênh, sông, khu đất trống gây ô nhiễm
ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước, đất, không khí và làm ảnh hưởng đến sức
khỏe của người dân
Rác thải luôn gia tăng tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển của dân số Vì thế, nếu
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý không đáp ứng được nhu cầu sẽ làm cho mức
độ ô nghiễm ngày càng quan trọng Trên thực tế, hiện trạng quản lý CTR còn nhiều
bất cập, vì thế các cơ quan chức năng, các cấp lãnh đạo luôn quan tâm và khắc phục
chúng trong thời gian tới Trên cơ sở đó mà đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất
các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
đến năm 2030’’ được thực hiện với mong muốn tìm hiểu những vấn đề liên quan đến
công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) hiện nay và góp phần cải thiện trên
địa bàn thành phố
Trang 12‘‘Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang quy hoạch đến năm 2030’’
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
CTR có nhiều loại: CTR y tế, CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR xây
dựng, nhưng do thời gian và điều kiện có hạn và còn nhiều hạn chế nên đối tượng
tập trung nghiên cứu chủ yếu là CTR sinh hoạt bao gồm:
CTR phát sinh từ các hộ gia đình
CTR phát sinh từ các chợ
CTR phát sinh từ các trung tâm thương mại
CTR phát sinh từ các cơ quan, trường học
Trên cơ sở khảo sát thu thập và số liệu sẵn có về hệ thống thu gom, vận chuyển
CTR trên địa bàn thành phố Từ đó đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn
thành phố (nguồn phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý)
4 Nội dung nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là nhằm thu thập thông tin đầy đủ về công tác quản
lý rác thải sinh hoạt và các quy trình thu gom, vận chuyển CTR trên địa bàn thành
phố
Để thực hiện đề tài, cần thu thập các dữ liệu về hệ thống quản lý CTR, điều
kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội của thành phố Mỹ Tho, từ đó xây dựng hiện trạng
QLCTR trên địa bàn thành phố Dựa trên những ưu điểm, nhược điểm của hiện trạng,
từ đó đề tài đã đề xuất các giải pháp quản lý CTR cho phù hợp
Trang 13 Thu thập, chọn lọc và tổng hợp tài liệu về quản lý chất thải rắn, điều kiện tự
nhiên, kinh tế – xã hội tại thành phố Mỹ Tho, các phương pháp quản lý chất
thải rắn, xử lý chất thải rắn
Thu thập tư liệu về hiện trạng môi trường đô thị (thu gom, vận chuyển, xử lý
sơ bộ CTRSH)
Đánh giá dựa trên hiện trạng và tiêu chuẩn do nhà nước ban hành
6 Ý nghĩa của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
Tìm hiểu về hệ thống quản lý CTRSH của thành phố Mỹ Tho
Thu thâp cơ sở dữ liệu tương đối đầy đủ về hệ thống quản lý CTRSH của thành
phố Mỹ Tho
Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý và xử lý nhằm tái sử dụng có
hiệu quả chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, trên cơ sở đề
xuất các giải pháp quản lý phù hợp tại thành phố Mỹ Tho như đề xuất biện
pháp phân loại rác tại nguồn và xử lý tác thải làm phân compost và các giải
pháp tái chế, tái sử dụng khác có thể áp dụng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Hiểu được vấn đề thu gom, vận chuyển CTR như thế nào
Đưa ra được những nhận xét, đánh giá khách quan về hệ thống quản lý CTRSH
tại địa phương
7 Cấu trúc đề tài
Đồ án gồm 4 chương
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan về thành phố Mỹ Tho
Chương 2: Tổng quan về chất thải rắn
Chương 3: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Chương 4: Đánh giá và đề xuất hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt đến
năm 2030
Phần kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Tiền Giang, nằm chếch về
phía Đông Nam
Phía Đông và phía Bắc giáp huyện Chợ Gạo
Phía nam giáp sông Tiền và tỉnh Bến Tre
Phía Tây giáp huyện Châu Thành
Thành phố Mỹ Tho có sông Tiền và Quốc lộ 1 chạy qua, có Quốc lộ 50 đi về
các huyện Gò Công và tỉnh lộ 864 chạy dọc sông Tiền lên Cai Lậy, Cái Bè Có Quốc
lộ 60 và cầu Rạch Miễu nối thành phố Mỹ Tho với tỉnh Bến Tre Thành phố Mỹ Tho
có 75 tuyến đường, trong đó có 68 tuyến đường nội ô Từ thành phố Mỹ Tho có thể
dễ dàng đi bằng đường thủy hay bằng đường bộ lên thành phố Hồ Chí Minh hoặc
xuống các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long ra biển, hay thủ đô Phnongpenh
(Campuchia)
1.1.2 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính
Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội thành phố Mỹ Tho đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030
Diện tích tự nhiên: 81.54 km2, trong đó phần diện tích nội thị là 9,17 km2
Trang 15 Dân số có 227.008 người, có 4 nhóm tộc người chính: Kinh, Hoa, Ấn và
Khơme Có 4 tôn giáo chính: Công giáo, Tin lành, Phật giáo và Cao đài
Thành phố Mỹ Tho có 17 đơn vị hành chính cơ sở (gồm 11 phường, 6 xã) 17
đơn vị hành chính cấp phường – xã của TP Mỹ Tho khi được điều chỉnh mở
rộng bao gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Tân Long và các xã:
Phước Thạnh, Trung An, Thới Sơn, Đạo Thạnh, Tân Mỹ Chánh, Mỹ Phong
1.2 Địa hình- địa chất, khí hậu- thủy văn
1.2.1 Địa hình- địa chất
Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc <1% và cao trình biến
thiên từ 0 m đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1 m Toàn bộ
diện tích tỉnh nằm trong vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, bề mặt địa hình hiện
tại và đất đai được tạo nên bởi sự lắng đọng phù sa sông Cửu Long trong quá trình
phát triển châu thổ hiện đại trong giai đoạn biển thoái từ đại Holoxen trung, khoảng
5.000 - 4.500 năm trở lại đây còn được gọi là phù sa mới
Nhìn chung, do đặc điểm bề mặt nền đất là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ
(trừ các giồng cát) nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp, về địa chất công
trình khả năng chịu lực không cao, cần phải san nền và gia cố nhiều cho các công
trình xây dựng Các tầng đất sâu tương đối giàu cát và có đặc tính địa chất công trình
khá hơn, tuy nhiên phân bố các tầng rất phức tạp và có hiện tượng xen kẹp với các
tầng đất có đặc tính địa chất công trình kém, cần khảo sát kỹ khi xây dựng các công
trình có qui mô lớn, tải trọng cao…Toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên
có những khu vực địa hình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung
1.2.2 Khí hậu
Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc
vùng đồng bằng Sông Cửu Long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm
Khí hậu phân hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11 trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió
Đông Bắc.Thành phố Mỹ Tho nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa mưa
Trang 16Các đặc trưng khí tượng tại Mỹ Tho như sau: Gió: thường xuất hiện 2 luồng
gió chính:
Gió mùa Tây Nam: gió mùa này mang nhiều hơi nước làm cho thời tiết mát
mẻ, khí hậu ẩm
Gió mùa Đông Bắc: có khí hậu khô, độ ẩm giảm, mát lạnh Nhiệt độ: nhiệt độ
cao và khá ổn định, trung bình năm là 27.9oC, nhiệt độ trung bình cao nhất
trong năm là 29.50C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 260C, tổng nhiệt độ trung
Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình trong năm là 1225 ha, bình quân đạt
3.3 mm/ngày, tháng 3 có lượng bốc hơi lớn nhất 136mm, tháng 10 có lượng
bốc hơi nhỏ nhất 87mm
Nắng – bức xạ: trung bình năm có 2622 giờ nắng, bình quân đạt 7.2 giờ
nắng/ngày, tổng lượng bức xạ trung bình năm là 156.8 kcal/cm2
=> Nhìn chung, Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung
của đồng bằng sông Cửu Long với đặc điểm nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ít
bão, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên trong 10 năm qua, điều kiện khí
hậu thủy văn diễn biến khá phức tạp so với quy luật, tình hình thiên tai lũ lụt, bão lốc
xảy ra liên tiếp, tình trạng thiếu nước ngọt và xâm nhập mặn khá nghiêm trọng vào
mùa nắng tại vùng nhiễm mặn Gò Công và vùng nhiễm phèn Đồng Tháp Mười thuộc
huyện Tân Phước, cần được quan tâm trong việc quy hoạch bố trí cây trồng vật nuôi
và đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thích hợp để phát triển ổn định của các tiểu
vùng kinh tế này và hạn chế phần nào ảnh hưởng xấu do các điều kiện khí hậu thủy
văn gây ra
1.2.3 Chế độ thủy văn
Trang 17 Vùng Đồng Tháp Mười: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh
Bắc Đông, kênh Hai Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây,
sông Tiền ở phía Nam, quốc lộ 1A ở phía Đông
Hàng năm vùng Đồng Tháp Mười đều bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng
120.000 ha, thời gian ngập lũ khoảng 3 tháng (tháng 9 - 11), độ sâu ngập biến
thiên từ 0,4-1,8 m
Về chất lượng, nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến
giữa mùa mưa, độ PH vào khoảng 3-4 Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào từ
sông Vàm Cỏ với độ mặn khoảng 2 - 4% trong vòng 2-3 tháng tại vùng phía
Đông Đồng Tháp Mười
Vùng Đồng Tháp Mười có nhiều hạn chế, chủ yếu là ngập lũ và nước bị chua
phèn Tuy nhiên, việc triển khai các quy hoạch thủy lợi và kiểm soát lũ trên toàn vùng
ĐBSCL nói chung và Đồng Tháp Mười của tỉnh nói riêng đã và đang thúc đẩy sự
phát triển nông lâm nghiệp toàn diện cho khu vực
Vùng ngọt giữa Đồng Tháp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ 1A và
kênh Chợ Gạo có điều kiện thủy văn thuận lợi
Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ theo con triều, chất lượng nước tốt, nhiều
khả năng tưới tiêu, cho phép phát triển nông nghiệp đa dạng nhất
Vùng Gò Công: Giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở phía Tây,
sông Cửa Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông Đặc điểm thủy văn chung là
bị nhiễm mặn từ 1,5 tháng đến 7 tháng tùy vào vị trí cửa lấy nước
Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp vào chế độ bán nhật triều biển Đông Mặn
xâm nhập chính theo 2 sông cửa Tiểu và sông Vàm Cỏ mặn thường lên sớm
và kết thúc muộn, trong năm chỉ có 4-5 tháng nước ngọt, độ mặn cao hơn sông
Trang 18 Nhóm đất phù sa: Chiếm 55,49% diện tích tự nhiên với khoảng 139.180,73 ha
chiếm phần lớn diện tích các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo,
thành phố Mỹ Tho và một phần huyện Gò Công Tây thuộc khu vực có nguồn
nước ngọt Đây là nhóm đất thuận lợi nhất cho nông nghiệp, đã được sử dụng
toàn bộ diện tích Trong nhóm đất này có loại đất phù sa bãi bồi ven sông có
thành phần cơ giới tương đối nhẹ hơn cả nên thích hợp cho trồng cây ăn trái
Nhóm đất mặn: Chiếm 14,6% diện tích tự nhiên với 36.621,23 ha, chiếm phần
lớn diện tích huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông, thị xã Gò
Công và một phần huyện Chợ Gạo Về bản chất, đất đai thuận lợi như nhóm
đất phù sa, nhưng bị nhiễm mặn từng thời kỳ hoặc thường xuyên
Việc trồng trọt thường chỉ giới hạn trong mùa mưa có đủ nước ngọt, ngoại trừ
các loại cây chịu lợ như dừa, sơri, cói Một ít diện tích được tiếp ngọt về hoặc có trữ
nước mưa trong ao thì có thể tiếp tục trồng trọt vào mùa khô Loại đất này khi có điều
kiện rửa mặn sẽ trở nên rất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp với chủng loại cây
trồng tương đối đa dạng
Chương trình ngọt hóa Gò Công bằng biện pháp ngăn mặn và đưa nguồn nước
ngọt dồi dào về đã mở ra một diện tích lớn đất tăng vụ mùa khô hoặc đầu mùa khô
Riêng đất ven biển là thích nghi cho rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản
Nhóm đất phèn: Chiếm 19,4% diện tích tự nhiên với 48.661,06 ha, phân bố
chủ yếu ở khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía Bắc 3 huyện Cái
Bè, Cai Lậy, Tân Phước Đây là loại đất hình thành nên trầm tích đầm lầy ven
biển tạo thành trong quá trình biển thoái, nên loại đất này giàu hữu cơ và phèn
Hiện nay, ngoài tràm và bàng là 2 cây cố hữu trên đất phèn nông, đã tiến hành
trồng khóm và mía có hiệu quả ổn định trên diện tích đáng kể Ngoài ra, một
số diện tích khác cũng đã bước đầu được canh tác có hiệu quả với một số mô
hình như trồng khoai mỡ và các loại rau màu, trồng lúa 2 vụ và cả trồng cây
ăn quả trên những diện tích có đủ nguồn nước ngọt và có khả năng chống lũ
Đất phèn mặn chiếm diện tích nhỏ phân bố dọc bờ thấp (đất biền) bị ngập triều
Trang 19 Nhóm đất cát giồng: Chỉ chiếm 3% diện tích tự nhiên với 7.524,91 ha, phân
bố rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều
nhất ở huyện Gò Công Đông Do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ
giới nhẹ nên chủ yếu sử dụng làm thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu
Phần diện tích đất còn lại chủ yếu là sông rạch và mặt nước chuyên dùng có
tổng diện tích là: 18.842,25 ha, chiếm 7,51% tổng diện tích tự nhiên được phân bố
đều khắp các huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh
Nhìn chung, đất đai của tỉnh phần lớn là nhóm đất phù sa (chiếm 55%), thuận
lợi nguồn nước ngọt, từ lâu đã được đưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùng lúa
năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh; còn lại 19,4% là nhóm đất
phèn và 14,6% là nhóm đất phù sa nhiễm mặn…Trong thời gian qua được tập trung
khai hoang, mở rộng diện tích, cải tạo và tăng vụ thông qua các chương trình khai
thác phát triển vùng Đồng Tháp Mười, chương trình ngọt hóa Gò Công, đã từng bước
mở rộng vùng trồng lúa năng suất cao, vườn cây ăn trái sang các huyện phía Đông và
vùng chuyên canh cây công nghiệp thuộc huyện Tân Phước
1.3.2 Tài nguyên nước
Nước mặt: Tiền Giang có hai sông lớn chảy qua là sông Tiền, sông Vàm Cỏ
Tây và hệ thống kênh ngang, dọc tương đối phong phú, rất thuận lợi cho việc
đi lại bằng phương tiện đường thủy và sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp
Sông Tiền chảy qua lãnh thổ tỉnh Tiền Giang dài khoảng 103 km, cao trình
đáy sông từ -6 đến -16 m, bình quân -9m; sông có chiều rộng 600-1.800 m, là nguồn
chủ yếu cung cấp nước ngọt cho toàn tỉnh
Sông Vàm Cỏ Tây chảy qua lãnh thổ tỉnh Tiền Giang có khoảng 25km, rộng
185 m, lưu lượng dòng chảy chủ yếu từ sông Tiền chuyển qua và một phần nước tiêu
lũ từ Đồng Tháp Mười thoát ra, là tuyến xâm nhập mặn chính trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang
Các kênh chính trong tỉnh là:
Trang 20 Kênh Chợ Gạo, nằm trong tuyến kênh chính cấp Trung Ương nối thành phố
Hồ Chí Minh - Rạch Giá - Hà Tiên
Kênh Nguyễn Văn Tiếp, đi từ sông Vàm Cỏ Tây (thị xã Tân An) qua tỉnh Tiền
Giang sang Đồng tháp Đây là tuyến kênh quan trọng xuyên Đồng Tháp Mười
Hệ thống kênh ngang, tạo thành hệ thống đường thủy xương cá nối các đô thị
và điểm dân cư dọc Quốc lộ 1A với các vùng trong tỉnh, đó là các kênh: Cổ
Cò, kênh 28, kênh 7, kênh 9, kênh 10, kênh 12, kênh Nguyễn Tấn Thành, kênh
Năng, kênh Lộ Ngang…
Nước ngầm: Tỉnh Tiền Giang có nguồn nước ngầm ngọt có chất lượng khá tốt
ở khu vực phía Tây và một phần khu vực phía Đông của tỉnh, nhưng phải khai
thác ở độ sâu khá lớn (từ 200 - 500 m) Đây là một trong những nguồn nước
sạch quan trọng, góp phần bổ sung nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
của nhân dân, đặc biệt đối với những vùng bị nhiễm mặn, phèn…
1.3.3.Tài nguyên khoáng sản
Theo các chương trình khảo sát, điều tra cơ bản, các loại khoáng sản được tìm
thấy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có:
Than Bùn: Tìm thấy ở xã Phú Cường (Cai Lậy), Tân Hòa Tây và Hưng Thạnh
(Tân Phước) Than bùn nằm ở độ sâu từ 0,5-1m với trữ lượng khoảng 5 triệu
m3 và trải rộng trên diện tích gần 500 ha, chất lượng nhìn chung không cao,
lẫn nhiều tạp chất và hàm lượng lưu huỳnh cao Riêng than bùn ở kênh Tây và
Tràm Sập có hàm lượng axít humic đạt yêu cầu làm nền cho phân bón với trữ
lượng 1,3 triệu m3, có thể sử dụng cho một nhà máy phân bón công suất 10.000
tấn/năm
Sét: Sử dụng cho công nghiệp được tìm thấy trong phù sa cổ và mới Sét làm
gốm sành đã được phát hiện trong tỉnh dọc theo quốc lộ 1 từ Cổ Cò đến Bà
Lâm (Cái Bè), có thể sử dụng làm gốm sành quy mô nhỏ Sét ở Tân Lập trữ
lượng khoảng 6 triệu m3 có thể làm gạch ngói, nhưng việc khai thác, sản xuất
cần phải sử dụng các biện pháp cách ly sự ô nhiễm phèn và xử lý phèn từ lớp
Trang 21 Cát: Trên sông Tiền có thể khai thác để làm đường nông thôn và làm nền cho
các công trình xây dựng Trữ lượng dự báo 93 triệu m3, khối lượng cho phép
khai thác hàng năm 3 - 3,5 triệu m3
1.3.4 Tài nguyên sinh vật
Về thảm thực vật: Ngoài các loại cây kinh tế do con người canh tác, Tiền Giang
còn có 3 thảm thực vật mang tính chất hoang dại là:
Rừng ngập mặn ven biển: Gặp ở ven biển và gần cửa sông trên đất bùn mặn
qua bãi lầy ngập theo triều gồm: Bần, mấm, đước, rau muống biển, cỏ lức…
Thảm thực vật rừng nước lợ: Gặp ở vùng nước lợ ven sông Vàm Cỏ Tây, sông
Tiền thường xuyên ngập theo triều gồm: Dừa nước, bàn chua, ô rô , cóc kèn,
mái dầm…
Thảm thực vật vùng đất phèn hoang: Gặp ở vùng Đồng Tháp Mười trên vùng
đất phèn ngập lũ gồm: Cỏ năng, cỏ mồm, bàng, tràm tái sinh…
Về động vật: Ngoài các loài động vật nuôi tài nguyên động vật có giá trị kinh
tế chủ yếu là thủy sản Tiền Giang có tài nguyên thủy sản phong phú và đa
dạng gồm thủy sản nước ngọt, thủy sản nước lợ và hải sản
Các điều tra cho biết trên địa bàn tỉnh có 157 loài tảo, 66 loài động vật đáy
thuộc khu vực nội địa và 227 loài tảo, 152 loài động vật đáy vùng biển; có khoảng
198 loài cá với sản lượng bình quân 50-115 kg/km2 vùng biển và 12-97 kg/km2 vùng
nội địa; 8 loài mực với sản lượng bình quân 8-139 kg/km2 Về nhuyễn thể, trên địa
bàn có khoảng 3.500 ha có thể nuôi nghêu, trong đó có 500 ha giống với sản lượng
nghêu giống 135-540 tấn/năm
1.4 Kinh tế- xã hội
Tiềm năng thế mạnh của thành phố Mỹ Tho so với các địa phương khác, Thành
phố Mỹ Tho là đô thị nằm trung tâm giữa 2 vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và
vùng đồng bằng sông Cửu Long được xem như là điểm trung chuyển kinh tế quan
trọng giữa 2 vùng kinh tế trên với các trục giao thông thủy bộ quan trọng…Thành
phố Mỹ Tho là trung tâm du lịch sinh thái đặc trưng sông nước Nam bộ… có vị trí
Trang 22Đông như cảng Soài Rạp, cảng Vàm Láng TP là trung tâm Tỉnh lỵ của tỉnh Tiền
Giang, là trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa – xã hội – khoa học kỹ thuật và
công nghiệp quan trọng của tỉnh Tiền Giang…
Những chuyển mình trong tiến trình phát triển chung của tỉnh: Với sự nỗ
lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Mỹ Tho, cùng với sự hỗ trợ của
các sở ngành tỉnh, sau một năm được công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 1
trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu pháp
lệnh được giao so với kế hoạch và so với cùng kỳ năm ngoái Tình hình phát triển
kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố tiếp tục được ổn định Cơ
cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, bộ mặt đô thị được chỉnh trang ngày càng khang
trang hơn, đời sống người dân ngày càng được nâng chất
Đến nay, toàn bộ 11 phường đã đạt chuẩn phường văn minh đô thị, toàn bộ 6
xã đã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới Nhất là trong năm 2016 đã xây dựng xã
Trung An đạt chuẩn xã nông thôn mới Công tác chỉnh trang đô thị được tập trung
đầu tư, bộ mặt đô thị ngày càng khang trang hơn, cụ thể là các tuyến đường giao
thông, các tuyến hẻm đều được duy tu, nâng cấp đồng bộ, hệ thống chiếu sáng nghệ
thuật được đầu tư hầu hết trên các tuyến đường chính, nhất là hệ thống chiếu sáng
nghệ thuật các cầu, các nút giao thông khu vực nội ô Đặc biệt, trong thời gian qua,
thực hiện Dự án nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL – Tiểu dự án TP Mỹ Tho (vốn ODA),
thành phố đã khởi công xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều hạng mục công trình
quan trọng với tổng nguồn vốn 39,712 triệu USD Đồng thời huy động nhiều nguồn
vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ như đã đầu tư xây dựng tuyến đường
nội thị, đường huyện trên 27 km, nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn trên
75 km, lát vỉa hè 14 tuyến đường nội ô
Trang 23Hình 1.2 Thành phố Mỹ Tho khang trang, sạch đẹp
Về phát triển khu công nghiệp, thành phố không mở rộng diện tích các khu,
cụm công nghiệp mà phát triển công nghiệp trên cơ sở khai thác những tiềm năng, lợi
thế về giao thông của vùng và của thành phố Mỹ Tho, trong đó tập trung khuyến
khích phát triển công nghiệp sạch trong đô thị Đồng thời phối hợp với các huyện
trong vùng từng bước di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường
ra khỏi nội ô theo kế hoạch từ nay đến năm 2020
Những năm tiếp theo, thành phố sẽ nghiên cứu, từng bước áp dụng mô hình
thành phố thông minh, tạo điều kiện thuận lợi giúp cho phường xã điều hành, quản
lý, thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế xã hội của thành phố Để thực hiện được mục
tiêu nêu trên, thì việc đầu tư cơ sở vật chất, cũng như việc đào tạo nguồn nhân lực là
hết sức quan trọng Thành phố sẽ xây dựng đề án, theo đó xây dựng lộ trình xây dựng
thành phố thông minh từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Tuy nhiên,
thành phố đang gặp khó khăn về nguồn vốn, do nguồn vốn đầu tư công trung hạn
(2016-2020) của thành phố đã được tỉnh phê duyệt Trong thời gian tới, thành phố
tiếp tục đề xuất tỉnh xem xét, bố trí bổ sung nguồn kinh phí để thực hiện Ngoài ra,
để thúc đẩy phong trào thi đua lao động sản xuất của các phường xã, hàng năm Ủy
ban nhân dân thành phố tổ chức các lễ phát động thi đua các chuyên đề trọng tâm
nhằm phát triển kinh tế xã hội cho thành phố Mỹ Tho
Trang 24Về môi trường, thành phố cũng đã và đang dần cải thiện công tác môi trường
nhằm tạo một môi trường sạch, đẹp một thành phố khang trang và sạch đẹp Các công
tác bảo vệ môi trường cũng được nhiều người dân hưởng ứng Ở các cụm khu công
nghiệp gần địa bàn thành phố thời gian qua vẫn còn bị phản ánh bởi việc xử lý về
mùi, khói bụi của các cơ sở sản xuất thức ăn gia súc, thủy hải sản vẫn còn chưa tốt,
ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực Theo chủ
trương của UBND tỉnh Tiền Giang sẽ di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm đi nơi
khác và tích cực cải thiện các vấn đề ô nhiễm
Trong hệ thống quản lý MT của sở Tài Nguyên MT tỉnh Tiền Giang trong thời
gian vừa qua đã gặt hái được những thành công đáng khen ngợi Sở đã tăng cường
công tác quản lý MT tại các khu công nghiệp, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm
ra khỏi khu dân cư, thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận tại các cấp cơ sở về vấn
đề MT, kết hợp với sở Giáo Dục và Đào Tạo xây dựng chương trình giảng dạy môn
Giáo dục MT vào các cấp học, bậc học…Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại
trong công tác quản lý MT trên địa bàn tỉnh Cụ thể: Nguồn rác thải phát sinh chủ
yếu trên địa bàn thành phố là CTRSH từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, các khu
trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu vui chơi, chợ, nhà hàng khách sạn, khu
du lịch, trường học, bệnh viện, các chất thải sinh hoạt ngày một gia tăng và đang gây
sức ép đối với địa phương Trong năm qua tỉnh cũng đã đầu tư giải quyết các vấn đề
về MT nhưng kết quả đạt được còn rất khiêm tốn Chất thải đô thị, đặc biệt là rác thải
hiện đang gây áp lực lớn đối với tỉnh từ khâu chọn công nghệ đến nguồn vốn đầu tư,
do đó tình trạng ô nhiễm do rác thải đang ở mức báo động Bên cạnh đó khí và mùi
thải từ các khu công nghiệp cũng chưa có biện pháp giải quyết
Để hệ thống quản lý MT của tỉnh Tiền Giang được hoàn thiện thì nhu cầu về
nguồn nhân lực là một trong những yếu tố không thể thiếu Tuy nhiên, hiện nay tỉnh
Tiền Giang đang thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ, đội ngũ cán bộ quản lý MT
còn rất ít Bên cạnh đó ý thức bảo vệ MT của người dân còn thấp, họ chưa nhận thức
được vai trò và tầm quan trọng của MT trong cuộc sống Hiện nay, nguồn kinh phí đầu
tư cho các chương trình MT lại hạn hẹp Điều này đã làm cho hệ thống quản lý MT
Trang 25của tỉnh bị gặp nhiều khó khăn chưa thể hoàn thiện trong thời gian tới, rất cần nguồn
vốn và thời gian để hoàn thiện
Trang 26CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT
2.1 Tổng quan về CTR
2.1.1 Định nghĩa
2.1.1.1 Chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) được hiểu là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao
gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại Các số liệu trong báo cáo
được tổng hợp từ các nguồn số liệu chính thức của các Bộ, Sở, ban, ngành và các
công trình nghiên cứu đã được công bố chính thức
2.1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Hay còn gọi là rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình
sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật Rác phát sinh từ
các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử
lý chất thải… Trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất Số lượng, thành phần
chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình
độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật Bất kỳ một hoạt động sống của con người,
tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng…, đều sinh ra một lượng rác
đáng kể Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễ gây ô nhiễm trở
lại cho môi trường sống nhất Cho nên, rác sinh hoạt có thể định nghĩa là những
thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng
không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn thông thường có nguồn gốc từ: Các khu dân cư; khu thương mại;
cơ quan, công sở; các công trình xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; khu
công cộng (đô thị); nhà máy xử lý chất thải; khu công nghiệp – nông nghiệp, …
Chất thải rắn được phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau nên rất đa dạng và
cũng có nhiều cách để phân loại, chủ yếu được phân thành 4 cách như sau:
Trang 27 Theo nguồn gốc phát sinh: chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, xây dựng, y
tế, nông nghiệp
Theo vị trí phát sinh: Tùy theo vị trí phát sinh chất thải mà người ta phân ra
các loại rác thải khác nhau:
Chất thải rắn đô thị: từ các hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan, công ty…
(giấy, carton, thủy tinh, can, nhôm, thực phẩm thừa… )
Chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lá cây khô, bao bì thuốc trừ sâu - thuốc
bảo vệ thực vật…
Chất thải rắn công nghiệp: từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu
chế biến, khu sản xuất… ( nhựa, cao su, giấy, thủy tinh, bao bì… )
Theo tính chất hóa học:
Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, phế thải nông nghiệp, rau củ quả,
chất thải chế biến thức ăn…
Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, gạch, sắt, thép, sỏi, xi
măng, thủy tinh…
Theo tính chất nguy hại:
Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, carton, thủy tinh,…
Chất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu công nghiệp do đó thông tin
về nguồn gốc phát sinh và đặc tính chất thải nguy hại tại các loại hình công
nghiệp khác nhau là rất cần thiết Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra các
hiện tượng như: dễ cháy nổ, ăn mòn, bay hơi, lây nhiễm, chảy tràn, rò rỉ hóa
chất cần được chú ý cao bởi vì chi phí thu gom và xử lý chúng phức tạp và rất
tốn kém
Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải
Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
cư
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thủy tinh, can thiếc, nhôm
Trang 28Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
Khu thương mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sữa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn
phòng cơ quan chính phủ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Công trình xây
dựng và phá hủy
Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng
Gạch, bê tông, thép, gỗ, thạch cao, bụi,
Dịch vụ công cộng
đô thị
Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí
Nhà máy xử lý
chất thải đô thị
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử
lý chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro
Công nghiệp
Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt
cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm bị thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại
Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW – HILL, 1993
2.1.3 Phân loại CTR
Trang 292.1.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn được thải bỏ sau quá trình sử
dụng của con người hàng ngày như: ăn uống, sinh hooạt, …
Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm như:
Chất hữu cơ: thực phẩm thừa, giấy, carton, nhựa, vải vụn, cao su, da, xác súc
vật, rác nhà bếp, …
Chất vô cơ có thể đem đi tái chế được như: thủy tinh, can thiết, kim loại khác,
2.1.3.2 Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp là những chất thải rắn được loại bỏ sau quá trình sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, từ các nhà máy, xí nghiệp, …
Thành phần của loại chất thải rắn này phụ thuộc vào từng loại hình hoạt động
sản xuất khác nhau, chẳng hạn như: đất, cát, kim loại (sắt, thép,…), các chất thải độc
hại (khí độc, hóa chất độc hại dạng lỏng, chất dễ cháy nổ,…), …
2.1.3.3 Chất thải rắn nông nghiệp
Chất thải rắn nông nghiệp là những chất thải được loại bỏ từ các hoạt động
nông nghiệp như: trồng trọt rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, chế biến nông sản,
thu hoạch rau, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng phân bón, …
Thành phần chủ yếu như: chai lọ, túi nilon hoặc các gói thuốc của các loại
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu
2.1.3.4 Chất thải rắn xây dựng
Chất thải rắn xây dựng là những chất thải rắn được loại bỏ từ các hoạt động
của các công trường xây dựng, sửa chữa các công trình,…
Thành phần chủ yếu của loại chất thải rắn này bao gồm: gạch, cát, đá sỏi, bê
tông, cốt thép, thạch cao, gỗ,…
2.1.3.5 Chất thải rắn y tế
Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí và được thải ra từ các cơ sở y tế,
bao gồm:
Trang 30Chất thải y tế nguy hại là những chất thải có chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con người và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường như: chất phóng xạ, chất gây
ngộ độc, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, dễ lây truyền nhiễm bệnh,…
Chất thải thông thường
2.2 Tính chất của CTR
2.2.1 Tính chất vật lý
2.2.1.1 Khối lượng riêng
Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích,
tính bằng kg/m3 Khối lượng riêng của CTR khác nhau tùy theo phương pháp lưu
trữ: để tự nhiên không chứa trong thùng, chứa trong thùng và không nén, chứa trong
thùng và nén Do đó, số liệu khối lượng riêng của CTR chỉ có ý nghĩa khi được ghi
chú cẩn thận và kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng
Khối lượng riêng của CTR sẽ khác nhau tùy theo vị trí địa lý, mùa trong năm,
thời gian lưu trữ, … Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét kỹ
lưỡng những yếu tố này để giảm bớt những sai số kéo theo cho các phép tính toán
Khối lượng riêng của CTR đô thị được lấy từ các xe ép rác thường dao động trong
khoảng từ 200 kg/m3 đến 500 kg/m3 và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 297
kg/m3
2.2.1.2 Độ ẩm
Độ ẩm của CTR được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần
phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong lĩnh vực
quản lý CTR, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn Theo cách này, độ ẩm
của CTR có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau:
𝑤 × 100
Trong đó:
M: độ ẩm (%);
w: khối lượng ban đầu của mẫu CTR (kg);
d: khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở
Trang 31105oC (kg)
2.2.1.3 Kích thước và sự phân bố
Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng
vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi phế liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp
cơ học như sàng quay và các thiết bị phân loại nhờ từ tính Kích thước của các thành
phần chất thải có thể biểu diễn theo một trong những phương trình toán như sau:
2.2.1.4 Khả năng giữ nước thực tế
Khả năng giữ nước thực tế là toàn bộ khối lượng nước có thể được giữ lại
trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Đây là một trong những chỉ tiêu quan
trọng trong việc tính toán và xác định được lượng nước rò rỉ trong các bãi rác
Khả năng giữ nước của hỗn hợp chất thải rắn không nén từ các khu dân cư và
thương mại tầm khoảng từ 50-60% Khả năng giữ nước thực tế thường thay đổi phụ
thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân hủy của chất thải phát sinh
2.2.1.5 Độ ẩm của CTR đã được nén
Độ thấm của CTR đã được nén hay còn gọi là khả năng tích ẩm của CTR là
tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được Đây cũng là thông số có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ được sinh ra từ các bãi chôn lấp
Trang 32Hệ số thẩm thấu có thể biểu diễn theo phương trình sau:
K= 𝐶𝑑2
Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn
phương pháp để xử lí và thu hồi nguyên liệu
2.2.2.1 Phân tích gần đúng sơ bộ
Khi phân tích sơ bộ cần phân tích được những thành phần cơ bản cần phải có
đối với các thành phần cháy được trong CTR như sau:
Độ ẩm: là những phần ẩm mất đi khi sấy ở 105oC
Thành phần các chất bay hơi là phần khối lượng mất đi khi nung ở 950oC
trong tủ nung kín
Thành phần carbon cố định là những thành phần có thể cháy được còn lại sau
khi thải các chất có thể bay hơi
Tro là phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò nung hở
2.2.2.2 Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt
cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn hay xỉ
Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt CTR thường dao động
trong khoảng 1.100oC đến 1.200oC
2.2.2.3 Phân tích thành phần nguyên tố CTR
Trang 33Trong CTR có các nguyên tố cơ bản như: C(carbon), H(hydro), O(oxy),
N(nito), S(lưu huỳnh) và tro Các nguyên tố thuộc nhóm Halogen cũng được xác định
do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác
Sau khi xác định được các nhân tố cơ bản thì sẽ xác lập công thức hóa học của
thành phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn cũng như xác định tỷ lệ C/N thích hợp
cho quá trình làm phân compost
2.2.2.4 Nhiệt trị CTR
Nhiệt trị của CTR là lượng nhiệt được sinh ra sau quá trình đốt cháy hoàn toàn một
đơn vị chất thải rắn Đơn vị của nhiệt trị là KJ/kg, Kcal/kg hoặc là Kw/kg Có thể sử
dụng những cách như sau để đo nhiệt trị:
Dùng nồi hoặc bình có thang đo nhiệt độ
Tính toán theo công thức hóa học CXHYOZ Công thức tính nhiệt trị:
Q (Btu/lb) = 145×%C+ (610×%H – 1/8 %O) + 40%S + 10%N
Trong đó:
C: Carbon, % khối lượng
H: Hydro, % khối lượng
O: Oxy, % khối lượng
S: Lưu huỳnh, % khối lượng
N: nitơ, % khối lượng
Btu/lb x 2,326 = KJ/kg
2.2.3 Tính chất sinh học của CTR
2.2.3.1 Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS) được xác định bằng cách nung ở nhiệt độ
550oC thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu
cơ trong chất thải rắn đô thị Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả
năng phân của phần chất hữu cơ có trong chất thải rắn đô thị là không chính xác bởi
vì một số thành phần chất hữu cơ có thể dễ bị bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh
học Khả năng phân hủy sinh học được tính theo công thức sau:
Trang 34 LC : hàm lượng lignin có trong VS tính theo % khối lượng khô
Bảng 2.2: Thành phần có khả năng phân hủy sinh học của một số chất thải hữu cơ
tính theo hàm lượng ligin
Thành phần
VS (% của chất thải rắn tổng cộng TS)
Hàm lượng lingin (LC), (%
VS)
Phần có khả năng phân hủy sinh học (BF)
2.2.3.2 Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi của chất thải rắn được sinh ra khi lưu trữ chất thải rắn trong khoảng
thời gian dài giữa các khâu như thu gom thay rung chuyển và đổ ra bãi chôn lấp, đặc
biệt là ở những nơi có khí hậu nóng thì càng dễ phát sinh mùi nhanh hơn do khả năng
phân hủy kị khí nhanh các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong chất thải rắn
Bảng 2.3: Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi rác
Trang 35Nguồn: Tchobanoglous, et al., 1993
Màu đen ta thường thấy từ các bãi chôn lấp được sinh ra chủ yếu do sự hình
thành của các muối sunfide kim loại (S2-) Các hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh
khi bị khử tạo hợp chất có mùi hôi như Methyl mercaptan và aminiobutyric acid Nếu
các muối này không tạo thành thì mùi của các bãi chôn lấp sẽ nghiêm trọng hơn nữa
2.2.3.4 Sự phát triển của ruồi
Ruồi là một loài côn trùng sống ký sinh, chúng ăn tất cả những thực phẩm mà
con người thải bỏ hoặc đồ ăn thức uống và cũng có một số loài ruồi ăn xác sinh vật
chết
Ruồi thường sinh sản vào mùa hè hoặc những vùng có khí hậu ấm áp do vậy
sự sinh sản của ruồi ở những khu vực chứa rác thải là vấn đề rất đáng chú ý
Quá trình hình thành và phát triển của loài ruồi như sau:
Giai đoạn đầu của ấu trùng : 20 giờ
Giai đoạn hai của ấu trùng : 24 giờ
Giai đoạn ba của ấu trùng : 3 ngày
2.2.4 Sự biến đổi tính chất lý, hóa và sinh học của CTR
2.2.4.1 Sự biến đổi tính chất vật lý
Sự biến đổi vật lý sẽ không làm chuyển pha như các quá trình biến đổi hóa học
và sinh học, bao gồm như:
Trang 36Phân loại: là tách riêng các thành phần có trong chất thải theo loại chất thải có
thể tái chế, không tái chế được hay mang tính nguy hại,… Phân loại thủ công hoặc
cơ khí
Giảm kích thước cơ học: để thu được những chất thải có kích thước tương
đương nhau và nhỏ hơn so với kích thước ban đầu của chúng Có thể sử dụng phương
pháp cắt, xay, nghiền
Giảm thể tích cơ học: sử dụng phương pháp nén, ép để làm giảm thể tích của
chất thải
2.2.4.2 Sự biến đổi hóa học
Sự chuyển hóa này nhằm giúp làm giảm thể tích và thu hồi các sản phẩm, có
thể làm cho quá trình chuyển từ pha rắn sang pha lỏng, từ pha lỏng sang pha khí,
bao gồm:
Đốt: là quá trình tỏa nhiệt, thu được các sản phẩm chuyển hóa cơ bản như CO2,
SO2, NH3, tro, nhiệt và một số sản phẩm khác sử dụng phương pháp oxy hóa hóa học
PT: CHC + không khí (dư) → CO2 + H2O + không khí dư + NH3
+ SO2 + NOx + Tro + Nhiệt
Nhiệt phân: là quá trình thu nhiệt, sử dụng phương pháp chưng cất phân hủy
để thu được các sản phẩm sau:
Dòng khí sinh ra chứa H2, CH4, CO, CO2 và nhiều khí khác tùy thuộc vào bản
chất của loại chất thải đem đi nhiệt phân
Hắc ín và/ hoặc dầu dạng lỏng ở nhiệt độ phòng chứa các hóa chất như acetic,
acetone và methanol
Than bao gồm carbon nguyên chất cùng những chất trơ khác
Khí hóa: sử dụng phương pháp đốt hiếu khí để đốt cháy một phần nhiên liệu
carbon để tạo thành khí năng lượng thấp chứa
2.2.4.3 Sự biến đổi sinh học
Sự biến đổi sinh học còn gọi là sự chuyển hóa sinh học là các quá trình chuyển
hóa sinh học phần chất hữu cơ có trong CTR có thể áp dụng để giảm thể tích và khối
lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng bổ sung chất dinh dưỡng cho đất và sản
Trang 37xuất khí methane Quá trình này có thể được thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc
kỵ khí, thùy theo lượng oxy có sẵn Những quá trình sinh học ứng dụng để chuyển
hóa chất hữu cơ có trong CTRĐT bao gồm quá trình làm phân compost hiếu khí, quá
trình phân hủy kỵ khí và quá trình phân hủy kỵ khí với ở nồng độ chất rắn cao
Quá trình phân hủy kỵ khí: Quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ của chất thải
dưới điều kiện kỵ khí xảy ra theo 3 bước Bước thứ nhất là quá trình thủy phân các
hợp chất có phân tử lượng lớn thành những hợp chất thích hợp dùng làm nguồn năng
lượng và mô tế bào Bước thứ hai là quá trình chuyển hóa các hợp chất sinh ra từ
bước 1 thành các hợp chất có phân tử lượng thấp hơn xác định Bước thứ 3 là quá
trình chuyển hóa các hợp chất trung gian thành các sản phẩm cuối quá trình đơn giản
hơn, chủ yếu là khí methane (CH4) và khí carbonic (CO2)
Động học quá trình phân hủy kỵ khí: Tốc độ quá trình phân hủy kỵ khí phụ
thuộc vào điều kiện môi trường và các thông số động học
Phương trình Monod thể hiện mối quan hệ giữa nồng độ cơ chất giới hạn sự
phát triển và tốc độ sinh trưởng thực của vi sinh vật:
µ=μmax 𝑥 𝑆
KS+ 𝑆
Trong đó:
μ : Tốc độ sinh trưởng đặc biệt thực sự của vi sinh vật
μmax: Tốc độ sinh trưởng đặc biệt cực đại của vi sinh vật
S nồng độ cơ chất (mol/L)
KS Hằng số tốc độ ½ (giá trị S khi μ = ½ μmax)
Động học quá trình phân hủy hiếu khí CTR hữu cơ: Quá trình chuyển hóa
sinh học hiếu khí CTR có thể được biểu diễn một cách tổng quát theo phương trình
sau:
Chất hữu cơ + O2 + Dinh dưỡng –Vi Sinh Vật > Tế bào mới + chất hữu cơ khó
phân hủy + CO2 + H2O + NH3 + SO42- + … + Nhiệt
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy chất hữu cơ:
Trang 38Các loại vi sinh vật Vi sinh vật thường được phân loại dựa trên cấu trúc tế bào
và chức năng hoạt động của chúng (Eucaryotes), (Eubacteria) và (archaebacteria)
Vi khuẩn: là những tế bào đơn có dạng hình cầu, que hoặc dạng xoắn óc
Nấm được xem là nhóm nguyên sinh dộng vật đa bào, không quang hợp và dị
dưỡng Hầu hết các loại nấm có khả năng phát triển trong điều kiện độ ẩm thấp, là
điều kiện không thích hợp cho vi khuẩn
Men là một dạng nấm không có dạng hình sợi và do đó chúng chỉ là những
đơn bào
Một số men có dạng ellip với kích thước khác nhau dao động từ khoảng 8-
10μm x 3 – 5 μm
Khuẩn tỉa (Actinomycetes) là nhóm vi sinh vật có những tính chất trung gian
giữa vi khuẩn và nấm Chúng có hình dạng tương tự như nấm nhưng với chiều rộng
của tế bào chỉ khoảng từ 0,5 – 1,4μm
Các loại quá trình trao đổi chất của vi sinh vật Các vi sinh vật dị dưỡng hóa
học có thể nhóm lại theo dạng trao đổi chất và nhu cầu oxy phân tử của chúng Các
vi sinh vật tao ra năng lượng bằng cách vận chuyển điện tử trung gian của enzyme từ
chất cho điện tử đến chất nhận điện tử bên ngoài (như oxy) được gọi là quá trình trao
đổi chất hô hấp (respiratory metabolism)
Các vi sinh vật sản sinh năng lượng bằng quá trình lên men và chỉ có thể tồn
tại trong điều kiện môi trường không có oxy được gọi là vi sinh vật kỵ khí bắt buộc
(obligate anaerobic) Bên cạnh đó còn có một nhóm vi sinh vật khác có thể phát triển
trong cả điều kiện có hoặc không có oxy phân tử được gọi là vi sinh vật kỵ khí tùy
tiện (facultative anaerobes)
Bảng 2.4: Các chất nhận điện tử trong các phản ứng của vi sinh vật
Môi trường Chất nhận điện tử Quá trình
Kỵ khí
Trang 39Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993
Nguồn cacbon và năng lượng Hai nguồn thông dụng nhất đối với mô tế bào
là carbon hữu cơ và CO2
Bảng 2.5: Phân loại vi sinh vật theo nguồn carbon và nguồn năng lượng
Loại tự dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn carbon
Dị dưỡng
Điều kiện môi trường:
Những điều kiện môi trường nhiệt độ pH có ảnh hưởng quan trọng đến sự sống
và sinh trưởng của vi sinh vật
Trang 40Bảng 2.6: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật
Loại vi sinh vật Nhiệt độ 0C
Khoảng dao động Tối ưu
Nồng độ ion hydro, biểu diễn dưới dạng pH, là yếu tố không quan trọng đối
với sự phát triển của vi sinh vật nếu dao động trong khoảng pH = 6 – 9
Độ ẩm cũng là một yếu tố môi trường quan trọng khác đối với sự sinh trưởng
của vi sinh vật
Quá trình làm phân compost hiếu khí: là quá trình sinh học thường dùng để
chuyển hóa các chất hữu cơ có trong CTRĐT thành dạng humus bền vững được gọi
là compost
Các thông số quan trọng trong việc làm phân compost hiếu khí là: kích thước,
tỷ lệ C/N, độ ẩm, mức độ xáo trộn, nhiệt độ, nhu cầu không khí, pH
Quá trình phân hủy kỵ khí: Phần chất hữu cơ chứa trong chất thải có thể phân
hủy sinh học trong điều kiện kị khí tạo thành khí chứa CO2 và CH4
PT: Chất hữu cơ + H2O + Dinh dưỡng →Tế bào mới + Phần chất hữu cơ + CO2 không
phân hủy + CH4 + NH3 + H2S + Nhiệt
2.3 Tốc độ phát sinh CTR
Dự đoán lượng chất thải rắn phát sinh theo từng loại chất thải của khu dân cư
là rất cần thiết Để ước tính được lượng chất thải rắn sinh hoạt thường dựa trên cơ sở
lượng chất thải sinh ra tính trên đầu người trong một ngày đêm
2.3.1 Đo thể tích và khối lượng
Các thông số thể tích và khối lượng đều được dùng để đo đạc lượng chất thải
rắn phát sinh Tuy nhiên nếu sử dụng thông số thể tích để xác định lượng chất thải
rắn dễ gây nhầm lẫn, sai sót