Tình trạng sinh đẻ và ước muốn sinh con của phụ nữ 1549 tuổi tại huyện Củ Chi về tuổi sinh con đầu lòng, số con, khoảng cách sinh, giới tính con như thế nào? Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến mức sinh?
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ với quy mô dân số lớn hơn
80 triệu người và số phụ nữ từ 15-49 tuổi vẫn tăng ở mức cao, do đó tiềm năng tăngdân số còn lớn Theo dự báo, dân số nước ta tăng từ 76.3 triệu người vào 1999 lên86.4 triệu người vào 2010 Việc phân bố dân cư theo khu vực chưa hợp lý, việcquản lý dân số chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước, dẫn đến chấtlượng dân số chưa cao
Một trong những ưu tiên của Đảng và nhà nước ta là chiến lược phát triểncon người, đặc biệt coi trọng các quyền của phụ nữ và trẻ em Song song với việcgiảm sinh, Việt Nam gắn công tác kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) với bảo vệ sứckhoẻ bà mẹ trẻ em ( BVSKBMTE) nhằm giảm tỷ lệ tử vong của mẹ và trẻ em,nhất là trẻ em sơ sinh và trẻ em dưới 5 tuổi, tăng cường sức khoẻ bà mẹ trẻ em vàtừng bước nâng cao chất lượng dân số
Trong thập kỷ vừa qua, hệ thống BVSKBMTE – KHHGĐ đã hình thành vàphát triển không ngừng thành một mạng lưới kéo dài từ trung ương xuống tận thônbản Hệ thống này đóng góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao sức khoẻcủa nhân dân nói chung và của bà mẹ trẻ em KHHGĐ nói riêng Tuy nhiên tìnhtrạng sức khoẻ của phụ nữ, trẻ em và vị thành niên vẫn còn nhiều bất ổn
Dân số nước ta mỗi năm vẫn tăng thêm khoảng một triệu người, như vậydự tính vào năm 2020 dân số có thể lên tới gần 100 triệu người, trong đó có khoảng
22 triệu người thuộc nhóm vị thành niên từ 10-19 tuổi Nhóm dân số này là nguồnnhân lực chủ yếu của đất nước trong tương lai gần Vì vậy, chính sách dân số có vaitrò đặc biệt trong sự phát triển nền kinh tế quốc dân, là cơ sở để hoạch định chínhsách phát triển kinh tế-xã hội, là mục tiêu và động lực cho sự phát triển toàn diệnxã hội Công tác dân số hiện nay thực sự đã trở thành vấn đề trọng tâm của các
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch lớncủa cả nước TPHCM là thành phố trẻ với quy mô dân số đông nhất nước Do đó,việc đề ra chiến lược chăm sóc sức khoẻ tại thành phố này là một vấn đề gay go vàcần thiết, đặc biệt trong công tác dân số nhất là chú trọng đến vấn đề cơ cấu vàchất lượng dân số vì nó quyết định vào việc phát triển kinh tế.
Củ Chi là huyện ngoại thành nằm ở Tây Bắc TPHCM, là cửa ngõ quantrọng của TPHCM giáp 3 tỉnh Bình Dương, Tây Ninh, Long An Trước đây, vấn đềvề chất lượng dân số chưa được quan tâm đúng mức thì ngày nay dưới sự chỉ đạocủa cụ thể của các cấp uỷ Đảng và chính quyền, sự nổ lực của toàn bộ hệ thống ytế và hệ thống dân số kế hoạch hoá gia đình đã cố gắng nổ lực đưa các chính sáchdân số bao phủ rộng khắp toàn huyện Củ Chi Đặc biệt quan tâm đến các đối tượngphụ nữ trong độ tuổi sinh sản nhằm nâng cao điều kiện CSSKSS bởi vì đây là lựclượng quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng dân số, đến sự phát triển kinh tế củahuyện nói riêng và TPHCM nói chung Để thực hiện CSDS trong giai đoạn mới cĩhiệu quả tại địa phương thì việc đánh giá tình trạng sinh đẻ và ước muốn sinh con củaphụ nữ là cần thiết.Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tình trạng sinh đẻ và ướcmuốn sinh con của phụ nữ từ 15-49 tuổi tại huyện Củ Chi nhằm góp phần đẩymạnh công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân tại đây hiệu quả hơn và chấtlượng hơn
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU :
- Tình trạng sinh đẻ và ước muốn sinh con của phụ nữ 15-49 tuổi tại huyệnCủ Chi về tuổi sinh con đầu lòng, số con, khoảng cách sinh, giới tính connhư thế nào?
- Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến mức sinh?
Trang 3MỤC TIÊU
Mục tiêu tổng quát:
Xác định tình trạng sinh đẻ, ước muốn sinh con và các yếu tố ảnh hưởng đếnmức sinh của phụ nữ 15-49 tuổi tại huyện Củ Chi, TPHCM
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định tình trạng sinh đẻ của phụ nữ 15-49 tuổi tại huyện Củ Chi dựavào các đặc điểm: tuổi sinh con đầu lòng, số con hiện có, khoảng cách sinh, giớitính của con hiện tại
- Xác định ước muốn sinh con trong tương lai của phụ nữ 15-49 tuổi tạihuyện Củ Chi với các đặc điểm: số con ước muốn, tuổi sinh con đầu lòng mong đợi,khoảng cách sinh mong đợi, giới tính mong đợi của con
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh:
+ Việc sử dụng các biện pháp tránh thai
+ Hoàn cảnh gia đình hiện tại
+ Trình độ học vấn
+ Kiến thức về chính sách dân số
+ Đời sống kinh tế gia đình hiện tại
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm chung
1.1.1 Dân số (population)
Dân số, theo nghĩa rộng dùng để chỉ một tập hợp những vật hay visinh vật cùng một loại hay một loài Theo nghĩa hẹp, dân số được hiểu là số dân
cư trong một vùng vào một thời điểm nhất định [5]
1.1.2 Dân số học (demography)
Từ demography có nguồn gốc của hai từ trong tiếng Hy Lạp: demos làdân số; graphie là nghiên cứu
Thuật ngữ “dân số học” (démographie, demography) được A.Guillarddùng đầu tiên năm 1855 trong cuốn sách “Các thành phần thống kê dân số hoặcdân số học so sánh” Đến 1882, Hội nghị quốc tế về dân số tại Genève về dânsố, thuật ngữ này được thừa nhận để chỉ ngành nghiên cứu về dân số Từ nàyđược sử dụng cho đến ngày nay [5]
1.2.3 Các lĩnh vực nghiên cứu của dân số học
Nghiên cứu về số lượng dân số[5]:
+ Dân số học tĩnh: nghiên cứu quy mô, cấu trúc và sự phân bố củadân số
+ Dân số học thể động: nghiên cứu về các biến động của dân số.Biến động do sinh sản và tử vong gọi là biến động tự nhiên Biến động do xuất
cư và nhập cư gọi là biến động cơ học
Trang 5
Nghiên cứu về chất lượng dân số[5]:
+ Nghiên cứu về chất lượng sống của dân số; trong lĩnh vực nàyngười ta sử dụng kỹ thuật của thống kê, sinh học, di truyền học, y học và một sốngành khác để nghiên cứu
Nghiên cứu về các học thuyết về dân số[5]:
+ Nghiên cứu về các quy luật phát triển của dân số Trên cơ sở đóngười ta vạch ra chiến lược phát triển dân số và chính sách dân số
1.2 Dân số – kế hoạch hoá gia đình
1.2.1 Định nghĩa
Dân số: là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng
địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính [19]
Kế hoạch hoá gia đình: là nỗ lực của nhà nước, xã hội để mỗi cáù nhân,
cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảngcách giữa các lần sinh con nhằm bảo vệ sức khoẻ, nuôi dạy con có trách nhiệm,phù hợp với chuẩn mực của xã hội và điều kiện sống của gia đình [19]
Công tác dân số: là việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động tác
động đến qui mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nâng cao chất lượng dânsố [19]
1.2.2 Một số khái niệm sử dụng trong công tác dân số
Sức khoẻ sinh sản: là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thần và
xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người [6]
Cơ cấu dân số: là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân
tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác[19]
Chất lượng dân số: là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và
tinh thần của toàn bộ dân số [19]
Trang 6Chính sách dân số(CSDS): là những biện pháp pháp chế, các chương
trình quản lý và những hoạt động khác của chính phủ nhằm mục tiêu làm thay đổicác xu hướng hiện hành vì sự tồn tại và phồn vinh của mỗi quốc gia [19]
Tỉ số giới tính(sex ratio): là số lượng nam so với 100 nữ Tỉ số giới tính
thay đổi theo độâ tuổi, tình trạng sức khoẻ và tình trạng xã hội Tỉ số giới tính bằng105-106 ở thế hệ không tuổi, 100 ở lứa tuổi trưởng thành và nhỏ hơn 100 ở trên 60tuổi [5]
Tỉ lệ(proportion): là một phân nhóm của dân số so sánh với toàn bộ dân số
[5]
Tuổi ( age): là khoảng thời gian đã sống qua, thường là 1 năm Điều kiện
để được tính tuổi là phải trãi qua kỷ niệm sinh nhật Một người được một tuổi saukhi trãi qua lễ thôi nôi [5]
Tuổi đạt: tính đến thời điểm điều tra đã trãi qua bao nhiêu kỷ niệm sinh
nhật thì có bấy nhiêu tuổi [5]
1.3 Tình trạng sinh đẻ:
1.3.1 Thế giới:
Các chuyên gia dân số thế giới tính rằng hiện nay cứ mỗi giây cĩ bình quân4,2 trẻ ra đời, mỗi giờ cĩ thêm 8705 người, mỗi ngày cĩ 208.921 người, mỗi năm cĩthêm 76.256.108 Tốc độ gia tăng bình quân hàng năm 1,2 %, thế giới hiện cĩ 6,4 tỉngười Cứ đà gia tăng như thế này thì đến năm 2050 dân số thế giới sẽ đạt 9 tỉ người[12]
Trang 7Dưới đây là tình hình sinh đẻ 15 nước đơng dân nhất thế giới.
Bảng 1 Tình hình sinh đẻ 15 nước đông dân nhất trên thế giới [12].
Tên nước Dân số
(1000)
Mật độdân sốngười/km2
Tỉ suấtsinh thô(‰ )
TFR
Tỉ lệ mẹtuổi dưới20
Tăngbìnhquânhàngnăm (%)
Trang 8Sự phát triển dân số thế giới nhanh dẫn đến loài người đang đứng trước nhữngthách thức lớn [15-16].
Số người nghèo trên hành tinh ngày càng nhiều và chiếm đại đa số trên thếgiới Thiếu công ăn việc làm, 1/3 người lao động thất nghiệp
Môi trường sống bị ô nhiễm nghiêm trọng
Nạn suy dinh dưỡng tác động đến hàng tỉ người
Nạn đói và chết đói vẫn còn diễn ra nhiều nơi trên thế giới
Nạn thất học còn cao và sẽ gia tăng Hiện có khoảng 1 tỉ người mù chữ Theo Quỹ Dân Số Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam cho biết: dân số thế giới đã lênđến 6,5 tỉ người vào thời điểm hiện tại Mỗi ngày có hơn 70.000 nữ thanh thiếuniên kết hôn và khoảng 40.000 phụ nữ sinh con Tuy nhiên, sự mất bình đẳng nam-nữ trong nhiều lĩnh vực vẫn đang là thực tế: 600 triệu phụ nữ mù chữ ( so với 320triệu người đàn ông ), cứ 3 phụ nữ có một người bị đánh đập, bị ép buộc tình dụchoặc bị lạm dụng “Bình đẳng” là chủ đề được đưa ra cho ngày Dân số thế giớinăm nay nhằm kêu gọi cộng đồng và nam giới cùng chia sẻ khó khăn và mở rộngquyền lợi cho phụ nữ, đặc biệt các cơ hội về giáo dục chính trị, kinh tế, chăm sócSKSS [12]
1.3.2 Tại Việt Nam
Mặc dù không có mức tăng trưởng kinh tế đặc biệt, Việt Nam vẫn cónhững thành tựu đáng kể trong lĩnh vực y tế và SKSS Sự hỗ trợ mạnh mẽ về chínhsách và sự tiếp cận rộng rãi của nhân dân với chăm sóc sức khỏe ban đầu đã gópphần quan trọng vào những kết quả khả quan đạt được vào mặt này
Trong những năm qua, đầu tư của Nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ sứckhoẻ nhân dân và lĩnh vực dân số KHHGĐ không ngừng được tăng lên đã tạo điềukiện cho việc củng cố và phát triển mạng lưới cở sở y tế / KHHGĐ rộng khắp đếntận các bản làng thôn xóm trong cả nước Các dịch vụ phòng chữa bệnh cho bà mẹtrẻ em, chăm sóc trước, trong và sau sinh, các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình kể
Trang 9cả do nhà nước và tư nhân cung cấp được mở rộng và chất lượng ngày càng đượcnâng cao Nhờ đó chúng ta thu được những kết quả đáng khích lệ:
Cách đây 50 năm, dân số Việt Nam đứng hàng thứ 15 trên thế giới, nay
chúng ta là nước thứ 13 đơng dân nhất thế giới Trong những năm gần đây, mức sinhcủa Việt Nam đã giảm nhanh: TFR = 5,6 năm 1979; 3,8 năm 1989; 2,3 năm 1999 và2,1 năm 2001 Tuy nhiên do dân số trẻ, cơ cấu chưa ổn định nên số tăng dân số tuyệtđối vẫn cịn cao, hàng năm khoảng 1,2 triệu người, nay dân số đã lên tới trên 80 triệungười Nếu khơng thực hiện tốt chính sách dân số thì chúng ta sẽ đạt 100 triệu ngườitrong một tương lai khơng xa [10]
Trong thời gian từ 1990-1999 tỷ lệ tử vong mẹ đã được hạ thấp từ200/100.000 trẻ đẻ sống xuống còn 100/100.000 và số tai biến sản khoa đã giảmđược 52% [1]
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi giảm từ 45, 1‰ trong năm 1994 xuốngchỉ còn 36,7‰ năm 1999 [19]
Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 55‰ trong giai đoạn 1982-1986còn 37,7‰ trong những năm 1992-1996 và tỷ lệ suy dinh dưỡng ở cùng lứa tuổi đãgiảm từ 44,9% năm 1994 xuống còn 36,7% năm 1999 [1]
Tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai năm 1988 là 53,7% đã tăng lên đến75,3% vào năm 1997 và tỷ lệ sinh con được cán bộ có chuyên môn đỡ đã tăng từ55% trong các năm 1990-1994 lên 71% trong các năm 1995-1997 [1]
Trong bối cảnh KT-XH Việt Nam ở thập kỷ đầu thế kỷ 21, khi mức sinh tiếngần mức thay thế, muốn duy trì xu thế giảm sinh vững chắc thì khơng thể chỉ tập trunggiải quyết vấn đề qui mơ dân số như trong thời gian qua mà cùng với giảm sinh phảigiải quyết đồng bộ, từng bước cĩ trọng điểm các vấn đề chất lượng, cơ cấu dân số vàphân bố dân cư theo định hướng “ Dân số - Sức khoẻ sinh sản và phát triển”
Điểm lại các chính sách dân số hiện hành, chúng ta sẽ thấy cĩ sự nhất quán giữa mụctiêu và các thành tựu đã đạt được của nước ta trong thời gian qua [17]:
Mục tiêu của CSDS thời kỳ 1993 – 2000: Thực hiện gia đình ít con, khoẻ
Trang 10tồn xã hội mỗi gia đình ( mỗi cặp vợ chồng ) cĩ 2 con, tiến tới ổn định quy mơ dân số
từ giữa thế kỷ 21
Mục tiêu của CSDS thời kỳ 2000-2010: Phát triển nguồn nhân lực cĩ chất lượng
cao, thơng qua giải quyết đồng bộ về quy mơ, phân bổ, cơ cấu và chất lượng dân số
Cụ thể là: phấn đấu đạt mức thay thế vào năm 2005, quản lý được dân cư và nâng caochất lượng nguồn nhân lực
Về chính sách kết hơn: Tuổi trung bình lúc kết hơn lần đầu năm 1989 là 23.2.
Năm 1994 là 23.3 ( nam 24.5 tuổi và nữ 23.2 tuổi ) trong đĩ cĩ 3.4% nam dưới 20 tuổi
và 10.1% nữ dưới 18 tuổi đã kết hơn
Chính sách về số con, khoảng cách sinh và thời gian sinh:
o Luật pháp quy định: “Tự nguyện và cĩ trách nhiệm về sự lựa chọn”
o Khẩu hiệu của cuộc vận động là “Dừng ở 2 con để nuơi dạy cho tốt” vàvận động phụ nữ đẻ muộn ( từ 22 tuổi trở lên ), giãn khoảng cách giữacác lần sinh ( từ 3 đến 5 năm)
o Thực hiện: tổng tỷ suất sinh giảm từ 3.8 con năm 1989 xuống cịn 3.1con năm 1994 và 2.67 con năm 1997 và dự kiến đạt 2.1 con vào năm
2005 Tỷ lệ sinh giảm rất nhanh từ 30.1‰ năm 1989 xuống còn25.3‰ năm 1994 và 21.9‰ năm 1997
o Tuổi trung bình của phụ nữ sinh con đầu lịng là 22.28 vẫn cịn 4.1%phụ nữ trong độ tuổi 15-19 và khoảng 7% phụ nữ trong độ tuổi 20-22
đã sinh con đầu lịng so với tổng số người sinh trong năm
o Khoảng cách giữa các lần sinh là 32 tháng, nhưng cĩ 22.8% các trườnghợp sinh cĩ khoảng cách dưới 24 tháng và 36.9% cĩ khoảng cách từ24-35 tháng ( tức là 59.7% các trường hợp sinh khơng như chỉ tiêu vậnđộng là từ 3-5 năm) Chỉ cĩ 40.3% các trường hợp cĩ khoảng cách từ
Trang 11+ Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm đếnnhân phẩm của phụ nữ, nghiêm cấm hướng dẫn để sinh con trai và thử giới tính thainhi.
Do nhiều yếu tố tác động như tập quán tâm lý, điều kiện lao động thủ cơng,phúc lợi xã hội chưa phù hợp nên tâm lý vẫn cịn trọng nam khinh nữ, muốn cĩ contrai ( 65% phụ nữ cịn băn khoăn, xấu hổ và lo ngại khi chưa cĩ con trai; 22.2% phụ nữcịn băn khoăn, xấu hổ và lo ngại khi chưa cĩ con gái [15]
Những sự khác biệt về mức độ sinh theo trình độ học vấn được thể hiệnkhá rõ và nĩ cĩ quan hệ ngược với trình độ học vấn Những người cĩ trình độ PTTHtrở lên cĩ mức sinh hiện tại thấp nhất ( 1.9 trường hợp sinh cho 1 phụ nữ), trong khinhững phụ nữ chưa bao giờ đến trường cĩ mức sinh cao nhất ( 4.0 trường hợp sinh/ 1phụ nữ )
Mặc dù mức độ sử dụng các biện pháp tránh thai ở VN rất cao, cuộc điềutra VNDHS-II cũng cho thấy các trường hợp mang thai ngồi kế hoạch cịn khá phổbiến Nĩi chung, trên ¼ các trường hợp sinh trong 3 năm trước thời điểm điều tra đượctrả lời là ngồi kế hoạch, trong đĩ 15% là khơng đúng lúc ( muốn sinh con muộn hơn )
và 12% là khơng mong muốn [6]
Như vậy, những thách thức của vấn đề dân số đối với sự phát triển bền vữngcủa nước ta trong thời gian tới là [5]
+ Qui mơ dân số lớn và ngày càng tăng vẫn là những cản trở lớn đối với sựphát triển của đất nước
+ Kết quả giảm sinh chưa thật sự vững chắc Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lêngiảm chậm và vẫn cịn cao, mức sinh cịn chênh lệch nhiều giữa các tỉnh Tư tưởngtrọng nam khinh nữ vẫn là yếu tố cản trở đến việc chấp nhận và thực hiện gia đình ítcon Tư tưởng chủ quan thoả mãn với kết quả giảm sinh đã xuất hiện đưa đến việc đầu
tư kinh phí cho chương trình dân số cĩ xu hướng giảm
+ Cơ cấu dân số trẻ đang chuyển dần sang cơ cấu dân số già tạo ra cơ hội
và thách thức đối với sự phát triển KT-XH
Trang 12Chính vì thế những định hướng lớn của chiến lược dân số 2001-2010 sẽ là [18].
Tiếp tục giảm sức ép của sự gia tăng dân số nhằm sớm ổn định qui
mô dân số ở mức hợp lý
Giải quyết đồng bộ từng bước và có trọng điểm từng yếu tố của chất lượng,
cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư để nguồn nhân lực thực sự trở thành thếmạnh và tài sản vô giá của đất nước cho cả hiện tại và thế hệ mai sau
Xây dựng và kiện toàn hệ cơ sở quốc gia về dân cư nhằm tận dụng thế mạnhcủa yếu tố dân số và lồng ghép yếu tố dân số trong việc hoạch định chính sách
và lập kế hoạch
Để thực hiện triệt để các yêu cầu hết sức quan trọng trên, việc xây dựng mục tiêucủa chính sách dân số 2001-2010 chính là bước cơ bản đầu tiên và cực kỳ cần thiết Các nhà hoạch định chính sách sau khi tổng kết các kết quả đạt được cũng nhưtìm ra những mặt hạn chế của công tác dân số trong thời gian qua đưa ra các mục tiêunhư sau [19]:
Mục tiêu tổng quát: thực hiện gia đình ít con, khoẻ mạnh, tiến tới ổnđịnh qui mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH, góp phần vào sự phát triển nhanh
và bền vững của đất nước
Mục tiêu cụ thể 1: Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh để đạt mứcthay thế bình quân trong toàn quốc chậm nhất vào năm 2005, ở vùngsâu, vùng xa và vùng nghèo chậm nhất vào năm 2010 để qui mô, cơcấu dân số và phân bổ dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hộivào năm 2010
Mục tiêu cụ thể 2: Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ vàtinh thần Phấn đấu đạt chỉ số phát triển con người (HDI) ở mứctrung bình tiên tiến của thế giới vào năm 2010
1.3.3 Tại Tp.HCM
Đến năm 1999, tổng tỷ suất sinh đặc trưng là 1.41 con/1 phụ nữ trongtuổi sinh đẻ, giảm 40% so với 1989 và đã thấp hơn mức sinh thay thế ( tổng tỷ suấtsinh đặc trưng cả nước là 2.34 con/1 phụ nữ trong tuổi sinh đẻ Cả nước có 23/61 tỉnh
Trang 13thành đã đạt hoặc thấp hơn mức thay thế) [10].Tỷ suất sinh đặc trưng cao nhất ở nhĩmtuổi 25-29 cũng chỉ cĩ 0.0855 Tỷ suất sinh đặc trưng thành thị thấp hơn nơng thơn.
Bảng 2 Tỷ suất sinh đặc trưng theo tu i c a Thành ph H Chí Minh n m 1999ổi của Thành phố Hồ Chí Minh năm 1999 ủa Thành phố Hồ Chí Minh năm 1999 ố Hồ Chí Minh năm 1999 ồ Chí Minh năm 1999 ăm 1999
Tuổi người mẹ Tồn thành Thành thị Nơng thơn
Nguồn: Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh [3]
1.3.4 Một số nghiên cứu về tình trạng sinh đẻ
Khảo sát của Đỗ Thị Bình cho thấy 18% nam muốn lập gia đình ở tuổi27-29, số muốn lập gia đình muộn hơn là 36% Trong khi đó, số phụ nữ muốn lậpgia đình ở lứa tuổi 21-23 là 50%, từ 24-26 là 45% [14]
Nghiên cứu của Vũ Quý Nhân trên đối t ượng sinh viên cho thấy các sinhviên muốn lập gia đình ở độ tuổi 25 (ở nữ) và 28.2 (ở nam) Muốn cĩ đứa con đầu lịngkhi 25.6 tuổi (ở nữ) và 29.5 tuổi (ở nam) [14]
Nghiên cứu của Nguyễn Văn L ơ thực hiện tại Thuận An-Bình Dươngcho thấy tuổi kết hơn trung bình lần đầu ở phụ nữ là 22.8 tuổi Cĩ 51% phụ nữ thíchsinh con trai, 15% phụ nữ khơng muốn hạn chế số con sinh ra trong khi đĩ cĩ trên80% số phụ nữ ước muốn cĩ một đến hai con [7]
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Lơ thực hiện tại TPHCM cho thấy tuổisinh con đầu lòng là 25.8, khoảng cách sinh con trung bình 61 tháng Có 17.9%muốn sinh con trai, 14.7% muốn sinh con gái, 63.5% không đặt nặng vấn đề giớitính khi sinh con, 3.6% người cho rằng sinh phải đủ trai và gái [8]
Trang 14
Nghiên cứu của Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh thực hiện ở đối tượng phụ nữngành giáo dục quận 11 TPHCM cho thấy tuổi sinh con đầu lòng là 27.9 tuổi vàmong đợi là 30.7 tuổi, khoảng cách trung bình giữa các lần sinh là 3.2 Có 86% phụnữ mong muốn có 1-2 con và 57.6% không quan trọng vấn đề giới tính của con[11].
Trang 15CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả phân tích
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu:
- Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Củ Chi-Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.2 Thời gian nghiên cứu:
- Nghiên cứu được tiến hành từ 05/2005 đến 06/2005
2.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Dân số mục tiêu:
Toàn bộ phụ nữ từ 15-49 tuổi tại huyện Củ Chi, TPHCM
- Dân số nghiên cứu:
Những phụ nữ 15-49 tuổi trong các ấp được chọn
2.4 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu cần thiết:
2.4.1 Công thức xác định cỡ mẫu:
n = Z2
2 /
1 2
)1(
d
p
p
Với:
n : cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu, đơn vị là người
Với độ tin cậy 95%, ta có Z2
2 /
1 = 1.962 Tỷ lệ ước lượng ước về ước muốn sinh 2 con trong dân số nghiên cứu là 50%, ta có p = 0.5
Sai số ấn định là 5%
Thay số tính được n = 384.16 400 (người)
Trang 162.4.2 Phương pháp chọn mẫu
- Mẫu được chọn bằng phương pháp mẫu cụm
- Huyện Củ Chi Thành phố Hồ Chí Minh có 21 xã Chọn ngẫu nhiên 07 xã, mỗi xã chọn ngẫu nhiên 1 ấp, mỗi ấp chọn ngẫu nhiên hộ gia đình để tiến hành điều tra trực tiếp tại nhà Trong mỗi hộ gia đình, tất cả phụ nữ trong độ tuổi 15-49 tuổi đều tiến hành điều tra; những người đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu Trong mỗi ấp tiến hành điều tra 60 người
2.5 Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu là:
+ Nữ 15t – 49t sống tại Củ Chi
+ Đồng ý tham gia phỏng vấn
- Tiêu chuẩn loại ra là:
+ Hành nghề không sinh đẻ
+ Tâm thần
+ Chấn thương từ nhỏ không có khả năng sinh đẻ
2.6 Thu thập số liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trựctiếp
- Công cụ thu thập số liệu: bộ câu hỏi soạn sẵn
2.7 Kiểm soát sai lệch và phương pháp khắc phục:
- Kiểm soát sai lệch chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên, tuân thủ các nguyên tắcchọn mẫu
- Kiểm soát sai lệch thông tin: do sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp nênviệc sai lệch thông tin rất có thể xảy ra do đối tượng không hiểu rõ hay hiểu sai câuhỏi Vì vậy, cần phải thiết kế bộ câu hỏi đơn giản, dể hiểu và câu hỏi không hai ý;cần phải nghiên cứu thử với cỡ mẫu nhỏ nhằm làm sáng tỏ hơn bộ câu hỏi và phát
Trang 17hiện ra vấn đề sưả chữa Nhấn mạnh tính nghiêm túc và khuyết danh Tập huấntrước cho nhóm đối tượng đi điều tra
2.8 Liệt kê và định nghĩa các biến số:
2.8.1 Biến số nền:
- Tuổi là biến số định tính được chia thành 3 giá trị:
15t – 19t
20t –35t
36t – 49t
- Nghề nghiệp là biến số định tính bao gồm 7 giá trị:
Làm ruộng / làm mướn
Nội trợ
Công nhân
Buôn bán
Công nhân viên
Học sinh / sinh viên
- Tình trạng hôn nhân hiện tại: biến số định tính bao gồm 3 giá trị:
Chưa lập gia đình
Đang có chồng
Ly dị/ ly thân /goá
Trang 182.8.2 Biến số quan tâm:
2.8.2.1 Các biến số tình trạng sinh đẻ hiện tại :
- Số con hiện tại: là biến số định lượng thể hiện số con hiện vẫn còn sống
tới thời điểm điều tra
- Số con hiện tại: biến định tính được chia thành 2 giá trị
- Khoảng cách sinh hiện tại: biến số định lượng cho biết thời gian giữa hai
lần sinh liên tiếp nhau được tính bằng năm
- Giới tính của con là biến số định tính bao gồm 2 giá trị:
Con trai
Con gái
2.8.2.2 Các biến số về ước muốn:
- Số con ước muốn :biến số định tính được chia thành 2 giá trị
Trang 20- Tuổi sinh con đầu lòng mong đợi: Là biến số định tính được chia thành 3 giá trị
2.8.2.3 Các biến số liên quan đến mức sinh:
- Việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện tại là biến số định tính bao gồm 2 giá trị: Có, không
Có: đối tượng có áp dụng một trong 6 biện pháp tránh thai sau:bao cao su, vòng tránh thai, thuốc ngừa thai dạng uống, thuốc ngừa thai dạng tiêm, triệt sản nữ, khác
Không: đối tượng không sử dụng hoàn toàn một biện pháp tránh thai nào
- Biện pháp tránh thai đã sử dụng là biến số định tính bao gồm 6 giá trị: Bao cao su
Vòng tránh thai
Thuốc ngừa thai dạng uống
Thuốc ngừa thai dạng tiêm
Trang 22- Kinh tế gia đình hiện tại là biến số định tính được chia thành 2 giá trị:
Thiếu
Không thiếu
Thiếu là mức thu nhập bình quân của gia đình đó < 450.000 đồng/ người/ tháng,
không đủ trang trải cho đời sống hằng ngày, thiếu thốn về mọi mặt: ăn, mặc
Không thiếu là mức thu nhập của gia đình đó >= 450.000 đồng/ người/ tháng
- Kiến thức về pháp lệnh dân số hiện nay là biến số định tính được chia thành
2 giá trị: có biết, không biết
Đối tượng được xem là có biết về pháp lệnh dân số chọn giá trị ít con hay 1-2 con
Đối tượng được xem là không biết khi chọn giá trị không biết hay trảlời không đúng về số con mà nhà nước khuyến khích trong mỗi gia đình hiện nay
2.9 Xử lý và phân tích các số liệu:
- Nhập liệu bằng phần mềm Epi.Data
- Xử lý phân tích số liệu : bằng phần mềm Stata 8.0 và phần mềm Excel
- Thống kê mô tả: lập bảng phân phối tần suất
- Thống kê phân tích : xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh Sử dụng phép kiểm 2 với khoảng tin cậy 95%
2.10 Khía cạnh đạo đức của đề tài:
- Không làm tổn hại tinh thần , thể chất các đối tượng tham gia nghiên cứu
- Không vi phạm chuẩn mực xã hội
- Lợi ích của kết quả nghiên cứu được sử dụng cho cộng đồng
Trang 23CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ
3.1 Số liệu tổng quát:
Bảng 3 Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
Đặc điểm Phân nhóm Đã kết hôn Chưa kết hôn
( n= 157)
Đã có con(n = 240) Chưa có con( n=15)Tuổi 15-19 tuổi
20-35 tuổi36-49 tuổi
1104135
0123
558715Trình độ học
vấn Mù chữCấp 1
Cấp 2Cấp 3
> Cấp 3
237778737
01185
04693153Nghề nghiệp Làm ruộng/làm mướn
Nội trợCông nhânBuôn bánCông nhân viênHọc sinh/sinh viênKhác
10523134101012
02301000
0326556607Kinh tế gia
đình <450.000 đồng>=450.000 đồng 18852 141 1507Số con hiện có 1 con
2 con
>2 con
9510639
Trang 24Tuổi sinh con
đầu lòng 15-19 tuổi20-35 tuổi
36-49tuổi
192147Khoảng cách
giữa các lần
sinh hiện tại
1-2 năm3-5 năm
> 5 năm
437532
Tỉ lệ giới tính
hiện tại
NamNữ
216218
Tỉ số giới tính là 99:100
Kiến thức về
pháp lệnh dân
số
CóKhông
2382
2
Trang 253.1.1 Phân bố theo nhóm tuổi
Bảng 4 Đặc điểm phân bố theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi Đã kết hôn Chưa kếthôn Tổng cộng
Đã có con Chưa cócon (người)Tần số Tỉ lệ (%)15-19 tuổi
20-35 tuổi
36-49 tuổi
1104135
0123
558715
56203153
13.5949.2737.14
Hình 1 Biểu đồ phân bố theo nhóm tuổi
Ở nhóm tuổi 20-35 chiếm tỉ lệ 49.27% Có sự khác biệt về số lượng giữanhóm tuổi 15-19 và 36-49 tuổi
Trang 263.1.2 Phân bố theo trình độ học vấn
Bảng 5.Đặc điểm phân bố theo trình độ học vấn
Học vấn Đã kết hôn Chưa kếthôn Tổng cộng
Đã có con Chưa cócon (người)Tần số Tỉ lệ (%)Mù chữ
01185
04693153
24214712695
0.4910.1935.6830.5823.06
Hình 2 Biểu đồ phân bố theo trình độ học vấn
Có đến 23.06% có trình độ trên cấp 3, tỉ lệ có trình độ cấp 3 là 30.58% và tỉlệ mù chữ chỉ chiếm 0.49% Điều này cho thấy mặt bằng dân trí của huyện có sựthay đổi rõ rệt, giáo dục có bước tiến bộ đáng kể
Trang 273.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp
Bảng 6 Đặc điểm phân bố theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp Đã kết hôn Chưa kếthôn Tổng cộng
Đã có con Chưa cócon (người)Tần số Tỉ lệ(%)Làm ruộng/làm mướn
Nội trợ
Công nhân
Buôn bán
Công nhân viên
Học sinh/sinh viên
Khác
10523134101012
02301000
0326556607
105760391676019
2.4313.8314.569.4740.5314.564.61
Hình 3 Biểu đồ phân bố theo nghề nghiệp
40.53% là công nhân viên chiếm ưu thế, làm ruộng/làm mướn chiếm 2.43%.Các đối tượng còn lại như nội trợ chiếm 13.83%, công nhân chiếm 14.56%, buônbán chiếm 9.47%, học sinh sinh viên chiếm 14.56%, nghề khác chiếm 4.61% Kếtquả trên phù hợp với sự phân bố nguồn lao động hiện nay tại huyện Củ Chi
Trang 283.1.4 Phân bố theo tình trạng hôn nhân
Bảng 7 Đặc điểm phân bố theo tình trạng hôn nhân
Tình trạng hôn nhân Tần số (người) Tỉ lệ(%)
Chưa lập gia đình
Đang có chồng
Ly dị/ly thân/goá
15723817
38.1157.774.13
Đang có chông
Ly dị/ly thân/goá
Tỉ lệ(%)
Hình 4 Biều đồ phân bố dân số theo tình trạng hôn nhân
Nhóm đối tượng chưa kết hôn chiếm tỉ lệ 38.11%, đây là tỉ lệ tương đối lớn và
ít nhiều ảnh hưởng tới chất lượng công tác dân số hiện tại
Trang 293.2 Tình trạng sinh con hiện tại
3.2.1 Số con hiện có của những đối tượng đã lập gia đình
Bảng 8 Số con hiện có của những phụ nữ đã sinh
Số con hiện có 1 con 2 con > 2 con Tổng cộng
Hình 5 Số con hiện tại
Tỉ lệ sinh con thứ 3 là 16.25% cao hơn tỉ lệ sinh con thứ 3 của cả nước (9.8%vào năm 1999) Bên cạnh đó, số phụ nữ có 1 con chiếm 39.58% và số phụ nữ có 2con chiếm 44.17%